Tiền lương phản ánh nhiều mối quan hệ trong kinh tế xã hội. Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, tiền lương không phải là giá cả của sức lao động, không phải là hàng hoá cả trong khu vực sản xuất kinh doanh cũng như khu vực quản lý nhà nước, quản lý xã hội.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Tiền lương luôn là vấn đề được xã hội quan tâm bởi ý nghĩa kinh tế xã hội to lớncủa nó Đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập quan trọng nhất giúp họbảo đảm được cuộc sống Đối với mỗi doanh nghiệp, tiền lương là một phần không nhỏcủa chi phí sản xuất kinh doanh Và đối với nền kinh tế đất nước, tiền lương là sự cụ thểhóa quá trình phân phối của cải vật chất do chính người lao động trong xã hội sáng tạo
ra Để tiền lương thực sự là đòn bẩy tăng hiệu quả lao động thì vấn đề đặt ra với mỗidoanh nghiệp là nên áp dụng hình thức trả lương như thế nào cho phù hợp tính chất đặcđiểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình nhằm phát huy tối đa tính kích thích của tiềnlương đối với người lao động và đảm bảo tốt mối quan hệ lợi ích giữa doanh nghiệp, nhànước và người lao động Do vậy việc hoàn thiện các hình thức trả lương trong doanhnghiệp tuy là một phần trong công tác tiền lương nói chung của doanh nghiệp nhưng lại
có vị trí hết sức quan trọng
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý tiền lương, trong thờigian thực tập tại Công ty cổ phần hỗ trợ phát triển công nghệ Detech em đã được tìmhiểu về cơ cấu quản lý, công tác nhân sự, công tác quản lý tiền lương Qua đó, với
những kiến thức đã học và tìm hiểu tại công ty, em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác trả công lao động cho cán bộ công nhân viên chức tại Công ty cổ phần hỗ trợ phát triển công nghệ Detech” làm chuyên đề thực tập của mình Em xin cam đoan là
những thông tin sử dụng trong chuyên đề là hoàn toàn chính xác và không có sự saochép từ bất kì nguồn tài liệu nào.Nếu không đúng em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.Chuyên đề gồm 3 phần:
Phần I: Công tác trả công lao động trong doanh nghiệp
Phần II: Phân tích và đánh giá công tác trả công tại Công ty cổ phần hỗ trợ pháttriển công nghệ Detech
Phần III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương cho người laođộng tại Công ty cổ phần hỗ trợ phát triển công nghệ Detech
Qua bài viết này em xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn nhiệt tình, tận tâm củaGiảng viên Thạc sĩ Lương Văn Úc cũng như sự chỉ đạo giúp đỡ của các cô chú phòng
Tổ chức - hành chính nói riêng, của ban giám đốc cùng toàn thể cô chú anh chị trongCông ty cổ phần hỗ trợ phát triển công nghệ Detech nói chung đã giúp đỡ em hoànthành chuyên đề này
Trang 2PHẦN I CÔNG TÁC TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1 Khái niệm và bản chất của tiền lương
1.1 Khái niệm về tiền lương
Tiền lương phản ánh nhiều mối quan hệ trong kinh tế xã hội Trong nền kinh tế
kế hoạch hoá tập trung, tiền lương không phải là giá cả của sức lao động, không phải làhàng hoá cả trong khu vực sản xuất kinh doanh cũng như khu vực quản lý nhà nước,quản lý xã hội
Trong kinh tế thị trường, tiền lương được hiểu là: "Tiền lương được biểu hiệnbằng tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động Được hình thành thôngqua quá trình thảo luận giữa hai bên theo đúng quy định của nhà nước" Thực chất tiềnlương trong nền kinh tế thị trường là giá cả của sức lao động, là khái niệm thuộc phạmtrù kinh tế, xã hội, tuân thủ theo nguyên tắc cung cầu giá cả thị trường và pháp luật hiệnhành của nhà nước Tiền lương là một khái niệm thuộc phạm trù phân phối, tuân thủnhững nguyên tắc của quy luật phân phối
Trong thời kỳ TBCN, mọi tư liệu lao động đều được sở hữu của các nhà tư bản,người lao động không có tư liệu lao động phải đi làm thuê cho chủ tư bản, do vậy tiềnlương được hiểu theo quan điểm sau: “Tiền lương là giá cả của sức lao động mà người
sử dụng lao động trả cho người lao động” Quan điểm về tiền lương dưới CNTB đượcxuất phát từ việc coi sức lao động là một hàng hoá đặc biệt được đưa ra trao đổi và muabán một cách công khai
Tiền lương luôn được coi là đối tượng quan tâm hàng đầu của người lao động vàcủa các doanh nghiệp Đối với người lao động thì tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếucủa bản thân người đó và với gia đình họ, còn đối với doanh nghiệp thì tiền lương lại làmột yếu tố nằm trong chi phí sản suất
Trong mỗi thời kỳ khác nhau, mỗi hình thái kinh tế xã hội khác nhau thì quanniệm về tiền lương cũng có sự thay đổi để phù hợp với hình thái kinh tế xã hội Đối vớithành phần kinh tế nhà nước tư liệu lao động thuộc sở hữu nhà nước, tập thể lao động từgiám đốc đến công nhân đều là người bán sức lao động, làm thuê cho nhà nước và đượcnhà nước trả công dưới dạng tiền lương Ở đây, tiền lương mà người lao động nhậnđược là số tiền mà các doanh nghiệp quốc doanh, các cơ quan tổ chức nhà nước trả theo
hệ thống thang bảng lương của nhà nước quy định Còn trong các thành phần, khu vựckinh tế ngoài quốc doanh, sức lao động đã trở thành hàng hóa vì người lao động không
có quyền sở hữu về tư liệu sản xuất mà họ đang sử dụng, họ là người làm thuê cho các
Trang 3ông chủ, tiền lương do các xí nghiệp, tổ chức ngoài quốc doanh trả nhưng việc trả lương
ấy lại chịu tác động chi phối của thị trường sức lao động Tiền lương trong khu vực nàyvẫn nằm trong khuôn khổ pháp luật và theo chính sách hướng dẫn của nhà nước, nhưngnhững thỏa thuận cụ thể giữa người lao động và người sử dụng lao động có tác độngtrực tiếp đến phương thức trả lương Thời kỳ này sức lao động được nhìn nhận thực sựnhư một hàng hóa, do vậy tiền lương không phải một cái gì khác mà chính là giá cả củasức lao động
Sức lao động là yếu tố quyết định trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuấtnên tiền lương là vốn đầu tư ứng trước quan trọng nhất, là giá cả sức lao động và là mộtphạm trù kinh tế, yêu cầu phải tính đúng, tính đủ khi thực hiện quá trình sản xuất Sứclao động là hàng hóa cũng như mọi hàng hóa khác, nên tiền công là phạm trù trao đổi,
nó đòi hỏi phải ngang với giá cả các tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức laođộng
Như vậy, xét trên phạm vi toàn xã hội thì tiền lương là một phạm trù kinh tế tổnghợp quan trọng trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa nhiều thành phần hiện nay
Với quan điểm mới này tiền lương đã đánh giá đúng giá trị sức lao động, tiền tệhóa tiền lương triệt để hơn, xóa bỏ tính phân phối cấp phát và trả lương bằng hiện vậtđồng thời khắc phục quan điểm coi nhẹ lợi ích cá nhân như trước kia, tiền lương đãđược khai thác triệt để vai trò đòn bẩy kinh tế, nó kích thích người lao động gắn bó hăngsay với công việc hơn
1.2 Bản chất của tiền lương
Về mặt kinh tế: tiền lương là phần đối trọng của sức lao động mà người lao động đãcung cấp cho người sử dụng lao động Qua hợp đồng lao động, người lao động và người sửdụng lao động đã cam kết trao đổi hàng hóa sức lao động: người lao động cung cấp sức laođộng của mình trong một khoảng thời gian nào đó và sẽ được nhận một khoản tiền lươngtheo thỏa thuận từ người sử dụng lao động
Về mặt xã hội : Tiền lương là khoản thu nhập của người lao động để bù đắp nhu cầutối thiểu của người lao động ở một thời điểm kinh tế - xã hội nhất định Khoản tiền đó phảiđược thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động có tính đến mức lương tốithiểu do nhà nước ban hành Trong đó, mức lương tối thiểu là khoản tiền lương trả chongười lao động ở mức đơn giản nhất, không phải đào tạo, đủ để tái sản xuất sức lao độngcho họ và một phần cho gia đình họ Ngoài tiền lương cơ bản, người lao động còn có phụcấp lương, tiền thưởng và các loại phúc lợi
Trang 4nói chung phải thể hiện được quy luật phân phối theo lao động Vì vậy, việc tổ chức tiềnlương phải đảm bảo được các yêu cầu sau: Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và khôngngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động Làm cho năng suất laođộng không ngừng tăng Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu.
Vậy, nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lương là cơ sở quan trọng nhất để xâydựng được một cơ chế trả lương, quản lý tiền lương và chính sách thu nhập thích hợptrong một thể chế kinh tế nhất định ở nước ta khi xây dựng các chế độ trả lương và tổchức tiền lương phải theo các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Trả lương ngang nhau cho những người lao động như nhau
Với những công việc giống nhau, những người lao động giống nhau về sự lànhnghề, mức cố gắng và những mặt khác thì cơ chế cạnh tranh sẽ làm cho mức lương giờcủa họ hoàn toàn giống nhau Đây là nguyên tắc đầu tiên cơ bản nhất của công tác tiềnlương Nguyên tắc này dựa trên quy luật phân phối theo lao động, căn cứ vào số lượng,chất lượng lao động mà người lao động đã cống hiến để trả lương cho họ không phânbiệt tuổi tác, giới tính, dân tộc
Nguyên tắc 2: Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn mức tăng của tiền
lương bình quân
Đây là một trong những nguyên tắc nhằm đảm bảo hiệu quả của việc trả lương.Theo nguyên tắc đó, tiền lương được trả phải dựa vào năng suất lao động đạt được vàphải nhỏ hơn chúng Thực hiện nguyên tắc này sẽ giúp cho các doanh nghiệp giảm đượcgiá thành, hạ giá cả và tăng cường tích lũy để thúc đẩy sản phẩm phát triển Mối quan hệgiữa năng suất lao động, tiền lương và giá thành sản phẩm như sau:
giảm giá thành
Itl: chỉ số tiền lương bình quân
Iw: chỉ số năng suất lao động
do: tỷ trọng tiền lương trong giá thànhCông thức trên cho thấy, việc đảm bảo tốc độ tăng tiền lương bình quân nhỏ hơn tốc độtăng năng suất lao động làm cho Z luôn âm, tức là giá thành sẽ giảm Trong thực tế cóthời kỳ nhà nước chủ động vi phạm nguyên tắc này trong trường hợp cần thiết, chẳnghạn, tăng lương (lương tối thiểu) cao hơn mức năng suất lao động tại thời điểm đố nhằmcải thiện đời sống của người lao động Tuy nhiên, nếu thường xuyên vi phạm hoặc viphạm trong thời gian dài thì ảnh hưởng đến tích lũy, giảm hiệu quả kinh doanh Việcthực hiện nguyên tắc này không những là sự cần thiết khách quan, thể hiện mối quan hệgiữa làm và ăn, giữa tích lũy và tiêu dùng mà hoàn toàn có khả năng thực hiện được.Khi nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương bình quân và ảnh hưởng đến năngSinh viên: Bùi Minh Tuấn
Z = ( Itl - 1) x do
Iw
4
Trang 5suất lao động có thể nhận thấy rằng các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương bình quân thìđồng thời cũng ảnh hưởng đến năng suất lao động, nhưng cũng có những yếu tố chỉ ảnhhưởng đến năng suất lao động hoặc ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất lao động, màkhông hoặc ảnh hưởng rất ít đến tiền lương bình quân,
Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các ngành, các
vùng và giữa các đối tượng trả lương khác nhau
Nguyên tắc này là nguyên tắc bổ sung cho nguyên tắc thứ nhất: trả lương khácnhau cho lao động khác nhau Khi lao động có số lượng và chất lượng khác nhau thì tiềnlương được trả phải khác nhau Để có sự phân biệt trong trả lương đòi hỏi phải xác địnhchính xác cả số lượng lẫn chất lượng lao động Chất lượng lao động khác nhau thườngđược thể hiện qua:
- Trình độ lành nghề của mỗi người lao động ở mỗi ngành: Nếu trình độ lànhnghề cao thì tiền lương sẽ cao và ngược lại, nếu trình độ lành nghề thấp thì tiền lương sẽthấp
- Điều kiện lao động khác nhau: sự khác nhau về điều kiện lao động của cácngành sẽ dẫn đến tiền lương khác nhau Ví dụ người lao động làm việc trong các hầm
mỏ có điều kiện làm việc khó khăn, độc hại thì sẽ có tiền lương cao hơn so với lao độngtrong những điều kiện tốt hơn
- Vị trí quan trọng của từng ngành trong nền kinh tế quốc dân: do ý nghĩa kinh tếcủa mỗi ngành phụ thuộc vào điều kiện cụ thể trong từng thời kỳ mà Nhà nước tự ưutiên nhất định
- Sự khác biệt giữa các vùng về điều kiện sống chẳng hạn: các ngành phân bổ ởnhững khu vực có đời sống khó khăn, khí hậu, giá cả đắt đỏ thì tiền lương phải cao hơncác vùng khác để đảm bảo đời sống cho người lao động
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác trả công
Về mặt kinh tế: tiền lương là phần đối trọng của sức lao động mà người lao động đãcung cấp cho người sử dụng lao động Qua hợp đồng lao động, người lao động và người sửdụng lao động đã cam kết trao đổi hàng hóa sức lao động: người lao động cung cấp sức laođộng của mình trong một khoảng thời gian nào đó và sẽ được nhận một khoản tiền lươngtheo thỏa thuận từ người sử dụng lao động.Các yếu tố ảnh hưởng đến việc trả lương rất đadạng, phong phú, và có thể trình bày theo các nhóm cơ sở dưới đây:
Tiền lương cơ bản được xác định trên cơ sở tính đủ các nhu cầu về sinh học, về xã hộihọc, về độ phức tạp công việc và mức độ tiêu hao lao động trong các điều kiện lao độngtrung bình của ừng ngành nghề Tiền lương cơ bản được được sử dụng rộng rãi ở các doanhngiệp nhà nước, ở các khu vực hành chính sự nghiệp và được xác định thông qua hệ thốngthang bảng lương do nhà nước quy định Còn phụ cấp lương là tiền trả công lao động ngoài
Trang 6tiền lương cơ bản, bù đắp thêm cho người lao động khi họ phải làm việc trong điều kiệnkhông ổn định hoặc không thuận lợi mà chưa được tính lương cơ bản.
Sơ đồ 1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền công lao động
Bản thân công việc
Độ phức tạp của vị tríđảm nhiệm
lương tối thiểu
Lương trung bình trên
nghiệpMức độ hoàn thànhcông việc
Tiền công hay tiền lương của người lao
động
Doanh nghiệp
Khả năng tài chínhHiệu quả kinh doanhChính sách tiền lươngtrong từng giai đoạnVăn hóa doanh nghiệp
Tiền lương cơ bản được xác định trên cơ sở tính đủ các nhu cầu về sinh học, về xã hộihọc, về độ phức tạp công việc và mức độ tiêu hao lao động trong các điều kiện lao độngtrung bình của từng ngành nghề Tiền lương cơ bản được sử dụng rộng rãi ở các doanhngiệp nhà nước, ở các khu vực hành chính sự nghiệp và được xác định thông qua hệ thốngthang bảng lương do nhà nước quy định Còn phụ cấp lương là tiền trả công lao động ngoàitiền lương cơ bản, bù đắp thêm cho người lao động khi họ phải làm việc trong điều kiệnkhông ổn định hoặc không thuận lợi mà chưa được tính lương cơ bản
Về mặt xã hội : Tiền lương là khoản thu nhập của người lao động để bù đắp nhu cầutối thiểu của người lao động ở một thời điểm kinh tế – xã hội nhất định Khoản tiền đó phảiđược thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động có tính đến mức lương tốithiểu do nhà nước ban hành Trong đó, mức lương tối thiểu là khoản tiền lương trả chongười lao động ở mức đơn giản nhất, không phải đào tạo, đủ để tái sản xuất sức lao độngcho họ và một phần cho gia đình họ Nói rõ hơn, đó là số tiền bảo đảm cho người lao độngnày có thể mua được những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động của bảnthân và có dành một phần để nuôi con cũng như bảo hiểm lúc hết tuổi lao động Ngoài tiềnlương cơ bản, người lao động còn có phụ cấp lương, tiền thưởng và các loại phúc lợi Ngàynay, khi xã hội càng phát triển ở trình độ cao, thì cuộc sống con người đã và đang được cải
Trang 7thiện rõ rệt, trình độ văn hóa chuyên môn của người lao động được nâng cao không ngừng,thì ngoài tiền lương cơ bản, phụ cấp, thưởng và phúc lợi, người lao động còn muốn có cơhội thăng tiến trong nghề nghiệp, được thực sự kính trọng và làm chủ trong công việc… thìtiền lương còn có ý nghĩa như là một khoản đầu tư cho người lao động để không ngừngphát triển con người một cách toàn diện
4 Vai trò quản lý tiền lương trong doanh nghiệp
Như ta đã biết, tiền lương là thù lao trả cho người lao động, trong doanh nghiệp nóđóng vai trò quan trọng trong việc khuyến khích người lao động làm việc có hiệu quảnhất, có tinh thần trách nhiệm trong công việc Khi lợi ích của người lao động được đảmbảo bằng các mức lương thỏa đáng, nó sẽ tạo ra sự gắn kết cộng động giữa người sửdụng lao động và người lao động, tạo cho người lao động có trách nhiệm hơn trong côngviệc, tự giác hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà các nhàkinh tế gọi là “phản ứng dây chuyền tích cực của tiền lương”
Mặt khác tiền lương với tư cách là giá trị đầu vào quan trọng, là khoản mục lớntrong giá thành sản phẩm Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một yếu tố của chi phísản xuất, mục đích của nhà sản xuất, là tối thiểu hóa chi phí, còn đối với người lao động,tiền lương là mục đích và là lợi ích của họ Với ý nghĩa này tiền lương không chỉ mangbản chất là chi phí mà nó trở thành phương tiện tạo ra giá trị mới, hay nói đúng hơn nó
là nguồn cung ứng sự sáng tạo, sức sản xuất, năng lực của người lao động trong quátrình sản sinh ra giá trị gia tăng
Tiền lương là một phần chi phí, do vậy bất cứ doanh nghiệp nào cũng muốn trảlương thấp hơn nhưng với chất lượng phải cao Chính vì sự mâu thuẫn giữa người chủdoanh nghiệp và người lao động như vậy luôn luôn cần có sự can thiệp của Nhà nước.Nhà nước không can thiệp sâu vào các doanh nghiệp mà chỉ là người đứng giữa dàn xếpsao cho hai bên đều có lợi
1 Căn cứ vào các quy định của nhà nước
Hiện nay, các doanh nghiệp nhà nước trả lương cho người lao động phải căn cứvào các quy định, nghị định, thông tư thông tư hướng dẫn thực hiện của nhà nước banhành Đối với những doanh nghiệp nhà nước này, việc xây dựng quy chế trả lương chongười lao động hoàn toàn phụ thuộc vào những quy định, nghị định đó Còn nhữngdoanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp thì việc xây dựng các quy chế trả lươngcho người lao động có thể áp dụng theo quy chế trả lương của nhà nước hoặc doanhnghiệp có thể tự xây dựng quy chế trả lương tuy nhiên vẫn phải căn cứ vào các nghịđịnh, thông tư của chính phủ ban hành
Trang 8Các hoạt động quản trị tiền công, tiền lương trong các tổ chức cần tuân thủ cácquy định luật pháp của nhà nước về tiền công, tiền lương Nhà nước ta đã ban hành Bộluật Lao động (ngày 26/06/1994 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 và Luật sửa đổi, bổsung một số điều của của Bộ Luật lao động (ngày 02/04/2002 có hiệu lực từ ngày01/01/2003) với nhiều điều khoản có liên quan tới tiền công, tiền lương của người laođộng.
Các doanh nghiệp nhà nước, ngoài việc tuân thủ các điều khoản chung của BộLuật lao động còn phải tuân thủ những quy định riêng của quản lý doanh nghiệp nhànước mà chính phủ ban hành
Nhà nước ban hành hệ thống thang, bảng lương để trả cho người lao động trongtrong lĩnh vực hành chính, sự nghiệp; cho những người làm các chức vụ bầu cử và cholực lượng vũ trang nhân dân Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cóthể tham khảo, vận dụng hệ thống này để xây dựng hệ thống tiền lương cho doanhnghiệp mình Đối với doanh nghiệp nhà nước, hệ thống thang bảng lương của nhà nướcđược dùng làm cơ sở để trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao độnglàm cơ sở để xác định giá trị đầu vào của sản phẩm Hệ thống tiền lương của nhà nướcgồm hai chế độ tiền lương: chế độ tiền lương cấp bậc và chế độ tiền lương chức vụ Hệthống tiền công, tiền lương của doanh nghiệp sẽ được xây dựng tùy thuộc vào quanđiểm thù lao của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể chọn thù lao theo công việc haythù lao theo cá nhân
2 Căn cứ vào quy chế trả lương của doanh nghiệp
Hệ thống tiền công, tiền lương của doanh nghiệp sẽ được xây dựng tùy thuộc vàoquan điểm thù lao của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể chọn thù lao theo công việchay thù lao theo cá nhân Hệ thống tiền công theo cá nhân ít được áp dụng hơn và có thểdẫn tới chủ nghĩa quan liêu, chủ nghĩa hình thức nếu tốn quá nhiều thời gian để quản lý
và chứng nhận kỹ năng, trình độ của mọi người lao động Hệ thống tiền công theo côngviệc mang tính chất truyền thống và được áp dụng nhiều hơn Mặc dù cũng có nhiềunhược điểm nhưng hệ thống tiền công theo công việc tỏ ra hợp lý, khách quan hơn,mang tính hệ thống và cũng dễ xây dựng, dễ quản lý hơn
Theo quy định tại Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/202; nghị định số205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của chính phủ thì công ty cổ phần không thuộc đốitượng bắt buộc áp dụng hệ thống thang lương, bảng lương quy định đối với công ty nhànước Các công ty này được quyền tự xây dựng thang lương, bảng lương hoặc vận dụng
hệ thống thang lương, bảng lương do nhà nước quy định đối với công ty nhà nước làm
cơ sở để xếp lương, trả lương cho người lao động Căn cứ vào năng suất lao động, hiệuquả sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp được quyền định mức lương tối thiểu cao hơn
Trang 9mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định để làm căn cứ trả lương cho ngườilao động và khi nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu chung thì thực hiện theo quyđịnh mới.
Quy chế trả lương của doanh nghiệp được lập dựa trên những quy định của nhànước Nếu doanh nghiệp nhà nước thì căn cứ trả lương cho người lao động bắt buộc phải
áp dụng theo các văn bản về lương mà nhà nước ban hành Còn nếu doanh nghiệp hoạtđộng cổ phần, TNHH, hay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì không bắt buộcphải áp dụng thang, bảng lương do Chính phủ ban hành mà có thể tự xây dựng hoặc cóthể vận dụng cho phù hợp Mỗi doanh nghiệp hoạt động đều phải xây dựng cho mìnhmột quy chế trả lương cho người lao động Những quy chế này phải được xây dựng đảmbảo tuân thủ theo đúng pháp luật
Trong quy chế trả, doanh nghiệp phải đưa ra được những quy định cụ thể về việctrả lương cho người lao động như thế nào?
Quy chế trả lương cho người lao động được doanh nghiệp xây dựng căn cứ vàođiều lệ về tổ chức và hoạt động của công ty, những quy định của pháp luật
3 Căn cứ vào thoả ước lao động tập thể
Khi ký kết hợp đồng lao động với người lao động, doanh nghiệp có thể ký kết với
cá nhân hoặc với tập thể Với cá nhân, việc trả lương được quy định cụ thể thông quaquy chế trả lương của doanh nghiệp Nhưng nếu ký kết với tập thể lúc này cả người sửdụng lao động và tập thể người lao động sẽ ký thỏa ước lao động Thỏa ước lao động làvăn bản thoả thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện laođộng và sử dụng lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ lao động
Chính vì vậy, Thoả ước lao động tập thể có những tác dụng rất lớn trong quan hệlao động: Là công cụ cụ thể hóa các quy định của pháp luật phù hợp với tính chất, đặcđiểm của doanh nghiệp; làm cơ sở pháp lý quan trọng để doanh nghiệp ký hợp đồng laođộng với người lao động; Tạo nên sự cộng đồng trách nhiệm của hai bên trong việc thựchiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh trên cơ sở pháp luật lao động; tạo điều kiện chongười lao động thông qua sức mạnh tập thể để thương lượng đạt được những lợi ích caohơn so với quy định của pháp luật; Là cơ sở pháp lý quan trọng bảo đảm quyền và lợiích hợp pháp, chính đáng của các bên quan hệ lao động Trên cơ sở đó, xây dựng mốiquan hệ lao động hài hoà, ổn định, cùng nhau hợp tác vì sự phát triển bền vững củadoanh nghiệp; Tạo điều kiện cho tổ chức công đoàn nâng cao vai trò, vị trí trong quátrình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của công đoàn
1 Hình thức trả công lao động theo thời gian
Trang 10Trong hình thức trả công theo thời gian, tiền công của công nhân được tính toán dựatrên cơ sở mức tiền công đã được xác định cho công việc và số đơn vị thời gian (ngày hoặcgiờ) thực tế làm việc, với điều kiện họ phải đáp ứng các tiêu chuẩn thực hiện các công việctối thiểu đã được xây dựng trước nếu tiếp tục nhận được nhận mức tiền công cho công việcđó.
Tiền công trả theo thời gian thường được áp dụng cho các công việc sản xuất nhưngkhó định mức cụ thể; hoặc các công việc đòi hỏi chất lượng cao, các công việc mà năngsuất, chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào máy móc, thiết bị hay các hoạt động tạm thời, sảnxuất thử
Ưu điểm của hệ thống này là dễ hiểu, dễ quản lý, tạo điều kiện cho cả người quản lý
và công nhân có thể tính toán tiền công một cách dễ dàng Các mức thời gian được sử dụngcũng như các ghi chép về số lượng sản phẩm sản xuất thực tế của cá nhân chỉ là để nhằmmục đích để kiểm tra, chứ không dùng để tính trực tiếp lượng tiền công Nhược điểm chủyếu của hình thức trả lương theo thời gian là tiền công mà công nhân nhận được không liênquan trực tiếp đến sự đóng góp lao động của họ trong một chu kỳ thời gian cụ thể Vì thế,
sự khuyến khích thực hiện công việc dựa trên những đòi hỏi tối thiểu của công việc cầnphải được thực hiện bởi những biện pháp tạo động lực khác ngoài các khuyến khích tàichính trực tiếp Tuy nhiên, nhược điểm của hình thức trả lương theo thời gian có thể đượckhắc phục nhờ chế độ thưởng Do vậy, trả công theo thời gian có thể được thực hiện theohai chế độ:
Trả công theo thời gian giản đơn:
Theo hình thức này, tiền lương của người lao động nhận được căn cứ vào mức lươngphù hợp với cấp bậc và thời gian làm việc thực tế của họ
Công thức tính: TLtgi = MLi x Ttt
Trong đó: TLtgi : là tiền lương nhận được của lao động bậc i làm việc theo thời gian
MLi : mức lương của lao động bậc i (theo giờ, theo ngày hoặc theo tháng)
Ttt : thời gian thực tế làm việc của người lao động bậc (ngày, giờ hoặc tháng)Trong trả lương, trả lương theo giờ là chính xác nhất nhưng đòi hỏi phải thống kêchính xác số giờ làm việc của từng người lao động, trả lương theo ngày ít chính xác hơn vàtrả lương theo tháng ít chính xác nhất Thực tế hiện nay, ở nhiều doanh nghiệp, cơ quancông nhân, nhân viên được trả lương theo ngày thực tế làm việc còn cán bộ quản lý được trả
cố định hàng tháng, vì thế, chưa khuyến khích được công nhân viên sử dụng thời gian tốttrong ngày, cán bộ sử dụng tốt thời gian trong tháng
Trả công theo thời gian có thưởng:
Hình thức này gồm tiền công thời gian đơn giản cộng với mức tiền thưởng Tiền
Trang 11thưởng có thể tính cho tất cả các sản phẩm vượt mức hoặc cho mức độ thực hiện công việcxuất sắc.
2 Hình thức trả lương sản phẩm
Với mục tiêu khuyến khích tăng năng suất lao động, người lao động còn có thể đượctrả công theo số lượng đơn vị sản phẩm mà họ sản xuất ra Trong hình thức này, tiền côngcủa người lao động sẽ phụ thuộc trực tiếp vào số lượng đơn vị sản phẩm được sản xuất ra
và đơn giá trả công cho một đơn vị sản phẩm
ĐGsp = MLcv : Msl hoặc ĐGsp = MLcv x Mtg
Trong đó: MLcv: mức lương cấp bậc công việc
Msl : mức sản lượng
Mtg: mức thời gianCác mức lao động này thể hiện khối lượng sản phẩm mà người lao động cần sảnxuất ra trong một đơn vị thời gian (hay lượng thời gian được phép hao phí cho một đơn vịsản phẩm) với nhịp độ làm việc bình thường và thường được xác định bằng các phươngpháp nghiên cứu thời gian và nghiên cứu chuyển động
Ưu điểm của trả công theo sản phẩm là có tác dụng khuyến khích tài chính đối vớingười lao động, thúc đẩy họ nâng cao năng suất lao động, đặc biệt những người có mongmuốn mạnh mẽ nâng cao thu nhập, vì lượng tiền công mà họ nhận được phụ thuộc trực tiếpvào lượng sản phẩm mà họ làm ra Việc tính toán tiền công cũng đơn giản và có thể giảithích rõ ràng cho người lao động Tuy nhiên, trả công theo sản phẩm có thể dẫn đến tìnhtrạng người lao động không quan tâm đến chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu
và sử dụng hợp lý máy móc, thiết bị Nhiều trường hợp người lao động không muốn làmnhững công việc mang tính đòi hỏi trình độ tay nghề cao vì khó vượt mức lao động Trongnhững giờ ngừng việc vì lý do của doanh nghiệp như dây truyền bị ngừng trệ do thiếunguyên liệu hoặc nguyên vật liệu không đảm bảo chất lượng, máy móc thiết bị hỏng, mấtđiện, v.v… người lao động được hưởng tiền công thời gian hoặc lượng tiền bằng với mứctiền công sản phẩm trung bình mà đáng ra họ có thể kiếm được trong khoảng thời gian đó
Trang 12Do nhược điểm đó nên tiền công theo sản phẩm chỉ phù hợp với những công việc
mà ở đó dây truyền đảm bảo liên tục, các công việc có thể định mức được, có tính lặp đi lặplại và không đòi hỏi trình độ tay nghề cao, năng suất lao động chủ yếu phụ thuộc vào sự nỗlực của người lao động và việc tăng năng suất lao động không gây ảnh hưởng lớn tới chấtlượng sản phẩm
Để đảm bảo tác dụng khuyến khích đối với người lao động và hiệu quả kinh tế đốivới doanh nghiệp, khi tiến hành trả công theo sản phẩm cần có các điều kiện sau:
- Phải xây dựng được các mức lao động có căn cứ khoa học để tạo điều kiện tínhtoán các đơn giá trả công chính xác
- Tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc để hạn chế tối đa thời gian ngừng việc, tạođiều kiện thuận lợi cho người lao động hoàn thành và hoàn thành vượt mức lao động
- Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm sản xuất ra vì thunhập của người lao động phụ thuộc vào số lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng đã sảnxuất ra và đơn giá
- Làm tốt công tác giáo dục ý thức trách nhiệm và đánh giá công việc đối với ngườilao động để tránh khuynh hướng chỉ chú ý đến số lượng mà không quan tâm đến chất lượngsản phẩm, sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu và máy móc thiết bị
Hình thức trả công theo sản phẩm có thể được thực hiện theo nhiều chế độ khácnhau, tùy thuộc vào đối tượng trả công Dưới đây là một số chế độ trả công đã và đangđược áp dụng trong sản xuất:
2.1 Chế độ trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân
Theo chế độ này, tiền lương được trả trực tiếp cho từng người căn cứ vào đơn giá và
số lượng sản phẩm mà người công nhân đó hoàn thành được đảm bảo chất lượng
Công thức tính: TLsp = ĐGsp x SPsp với ĐGsp = MLcv : Msl
Trong đó: ĐGsp: đơn giá sản phẩm
MLcv: mức lương cấp bậc công việc
Msl : mức sản lượngChế độ này được áp dụng ở những nơi có thể định mức, kiểm tra và nghiệm thuriêng rẽ từng người Tác dụng của chế độ này là khuyến khích năng suất lao động cá nhân
vì bản thân người công nhân có thể thấy được mối quan hệ trực tiếp giữa kết quả sản phẩmmình làm ra và tiền lương tương ứng ngay sau mỗi ca làm việc Tuy nhiên, nó lại hạn chếtính tập thể, tương trợ lẫn nhau Hiện nay, công việc do công nhân làm riêng rẽ ngày càng
ít, mà sản phẩm do một nhóm công nhân sản xuất không tách rời ngày càng nhiều
2.2 Chế độ trả lương sản phẩm tập thể
Trang 13Theo chế độ này, tiền lương nhận được phụ thuộc vào số lượng sản phẩm mà tập thể
đó chế tạo đảm bảo chất lượng, đơn giá sản phẩm và phương pháp chia lương
Công thức: TLtt = nĐGtti x SPtti
Trong đó: TLtt: tổng tiền lương thực lĩnh của cả nhóm
SPtti : số lượng sản phẩm i do nhóm công nhân chế tạo đảm bảm chất lượng
ĐGtti: đơn giá tập thể Đơn giá tập thể được xác định theo công thức sau:
ĐGtti = (nMLcvi : Msltt) hoặc ĐGtti = MLcvi x Mtgtt
Trong đó: MLcvi: mức lương cấp bậc công việc
Msltt : mức sản lượng tập thể
Mtgtt: mức thời gian tập thểChế độ này áp dụng ở những nơi sản phẩm làm ra là kết quả lao động của một tậpthể không tách rời (trong các dây chuyền, máy liên hợp,…) theo chiều ngang, nghĩa là việcchế tạo sản phẩm được chuyển từ công đoạn này, người này sang công đoạn khác, ngườikhác cho đến khi ra thành phẩm Hiện nay, việc tổ chức lao động theo chiều ngang hay sảnphẩm làm ra là kết quả lao động của một tập thể không tách rời là chủ yếu Vì thế, đây làchế độ được áp dụng phổ biến nhất Tuy nhiên, việc áp dụng chế độ này dòi hỏi phải bố trínhân công và chia lương giữa các thành viên chính xác thì mới có tác dụng tích cực
Phương pháp chia lương: có thể áp dụng một trong các phương pháp chia lương sau:
Phương pháp 1: Chia theo hệ số điều chỉnh (Kđc) Phương pháp này được áp dụngtheo các bước sau:
Bước 1: Tính theo đơn giá sản phẩm tập thể
ĐGtti = (nMLcvi : Msltt) hoặc ĐGtti = MLcvi x Mtgtt
Bước 2: Tính tổng tiền lương thực lĩnh cả tổ theo công thức:
TLtt = nĐGtti x SPtti
Bước 3: Tính tiền lương cấp bậc của từng thành viên và cả tổ Tiền lương cấp bậccủa từng thành viên được tính bằng cách lấy mức lương giờ (hoặc ngày) phù hợp với cấpbậc công nhân nhân với số giờ (hoặc ngày) mà công nhân đó thực tế làm được Sau đó,cộng tổng các mức lương cấp bậc của từng thành viên để được tổng tiền lương cấp bậc của
cả tổ
Bước 4: Tính hệ số điều chỉnh (Kđc) Hệ số điều chỉnh được xác định bằng cách chiatổng số tiền lương thực lĩnh cả tổ cho tống số tiền lương cấp bậc của cả tổ:
Kđc = ( TLtt : nTLcb ) nTLcb : tổng tiền lương cấp bậc của cả tổ
Hệ số điều chỉnh phản ánh mức tăng thêm (hoặc giảm bớt) so với tổng tiền lươngthực lĩnh của từng thành viên so với tiền lương cấp bậc khi tổng số tiền lương thực lĩnh của
Trang 14cả tổ tăng (hoặc giảm bớt) so với tổng tiền lương cấp bậc.
Bước 5: Tính tiền lương thực lĩnh của từng thành viên Tiền lương thực lĩnh củatừng thành viên trong tổ được xác định bằng cách lấy tiền lương cấp bậc của từng thànhviên trong tổ nhân với hệ số điều chỉnh
Phương pháp 2: Chia lương theo giờ (hoặc ngày) – hệ số
Theo phương pháp này cần tiến hành các bước sau:
Các bước 1 và bước 2 cũng tính giống như bước 1, 2 của phương pháp 1
Bước 3: Quy đổi số giờ (hoặc ngày) thực tế làm việc của từng thành viên ra thànhgiờ (hoặc ngày) – hệ số, việc quy đổi được tiến hành bằng cách lấy số giờ thực tế làm việccủa từng công nhân nhân với hệ số được chọn thấp nhất (thường lấy K = 1 cho dễ tínhtoán) Sau đó tính số giờ (hoặc ngày) đã quy đổi của cả tổ
Bước 4: Tính tiền lương cho 1 giờ (hoặc ngày) – hệ số Tiền lương cho 1 giờ (hoặc 1ngày) – hệ số được xác định bằng cách chia tổng tiền lương thực lĩnh cả tổ cho tổng số giờ(hoặc ngày) đã quy đổi nêu ở bước 3
Bước 5: Tính tiền lương cho từng thành viên trong tổ Tiền lương thực lĩnh của từngthành viên trong tổ được xác định bằng cách lấy số giờ (hoặc ngày) đã quy đổi nhân với tiềnlương cho một giờ (hoặc ngày) – hệ số
Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể có ưu điểm là khuyến khích công nhân trong
tổ, nhóm nâng cao trách nhiệm trước tập thể, quan tâm đến kết quả cuối cùng của tổ Song
nó có nhược điểm là sản lượng của mỗi công nhân không trực tiếp quyết định tiền lươngcủa họ Do đó, ít kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động cá nhân
2.3 Chế độ trả lương khoán
Khoán có nghĩa là giao cả về khối lượng công việc, yêu cầu về chất lượng công việc
và thời hạn hoàn thành công việc, đồng thời quy định mức tiền lương tương ứng
Hiện nay, trong thực tế, chế độ trả lương khoán không phải là một chế độ trong hìnhthức trả lương theo sản phẩm mà nó được xem như một hình thức độc lập, nghĩa là ngoàihình thức trả lương sản phẩm và hình thức trả lương theo thời gian còn có hình thức trảlương khoán.Khoán có thể cho từng cá nhân hoặc cho tập thể Khoán được áp dụng chonhững nơi xung yếu, cần hoàn thành nhanh; nơi khó kiểm tra, có theo dõi chi tiết cụ thểhàng ngày ( trong xây dựng, trong nông nghiệp, lâm nghiệp,…) Mục đích của khoán làkhuyến khích công nhân hoàn thành nhanh công việc được giao Vì thế, phải theo dõithường xuyên, kiểm tra chặt chẽ chất lượng hoàn thành, tránh khoán trắng Việc trả lươngphải gắn với chất lượng và tiến độ hoàn thành khoán
2.4 Chế độ trả lương theo sản phẩm có thưởng
Trả lương theo sản phẩm có thưởng thực chất là chế độ trả lương theo sản phẩm kết
Trang 15hợp với tiền thưởng Khi áp dụng chế độ tiền lương này, toàn bộ sản phẩm được trả theomột đơn giá thống nhất, còn số tiền thưởng sẽ căn cứ vào trình độ hoàn thành tiền lươngtheo sản phẩm có thưởng Tiền thưởng thực chất là khoản bổ xung cho tiền lương để quántriệt đầy đủ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động và gắn với hiệu quả sản xuất kinhdoanh của đơn vị Tiền thưởng là một trong những biện pháp khuyến khích bằng vật chấtđối với người lao động nhằm động viên mọi người phát huy tích cực sáng tạo trong sản xuất
để nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, sử dụng đầy đủ công suất máy mócthiết bị, tiết kiệm vật tư, hạ giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ góp phần hoàn thành toàn diện
kế hoạch được giao
Theo chế độ này, ngoài tiền lương nhận được theo đơn giá bình thường như đã nêutrên, công nhân còn được nhận thêm tiền thưởng theo mức độ hoàn thành mức sản lượngnhằm khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động, vượt mức sản lượng đượcgiao
Công thức tính tiền lương như sau:
TLtt = TLsp + TLsp x (m x h)
100Trong đó: TLsp : là tiền lương sản phẩm theo đơn giá bình thường
m: tỷ lệ tiền thưởng (%)h: là phần trăm vượt mức sản lượng được tính thưởng
Mặc dù chế độ trả lương này khuyến khích người lao động làm vượt mức sản lượngnhưng lại phải đòi hỏi phải xác định chính xác tỷ lệ thưởng để trả lương có hiệu quả, nếukhông sẽ không khuyến khích công nhân hoặc làm vượt chi quỹ lương của doanh nghiệp
2.5 Chế độ trả lương theo sản phẩm lũy tiến
Theo chế độ này, tiền lương thực trả gồm hai phần: trả lương bình thường theo đơngiá cố định với những sản phẩm trong phạm vi kế hoạch (hay hoàn thành kế hoạch) và tiềntrả theo đơn giá lũy tiến đối với những sản phẩm vượt kế hoạch Đơn giá lũy tiến là đơn giáđược tăng thêm theo những tỉ lệ nhất định tăng dần so với đơn giá cố định
Công thức xác định như sau:
TLtt = ( ĐGcđ x Q1) + ĐGcđ x K x ( Q1 – Q0) = ĐGcđ x Q0 + ĐGlt x ( Q1 – Q0)Trong đó: ĐGcđ : là đơn giá cố định
ĐGlt : là đơn giá lũy tiến
Q1 : sản lượng thực tế đạt được
Q0 : sản lượng đạt được mức khởi điểm
K : tỷ lệ tăng thêm so với đơn giá cố định
Trang 16K được xác định như sau: K = đdc x tc x 100/dtl
Trong đó: K : là tỷ lệ tăng đơn giá hợp lý
đdc : là tỷ trọng cho phí gián tiếp cố định trong giá thành phẩmđdc = n chi phí gián tiếp cố định
n giá thành
tc : là tỷ lệ tiết kiệm chi phí gián tiếp cố định dùng để tăng đơn giá Trongtrường hợp số tiết kiệm chi phí gián tiếp cố định quá ít, để khuyến khích công nhân có thểdùng tất cả số tiết kiệm đó (tức là tc = 100%) để trả cho công nhân; thông thường dùngkhoảng 50% số tiết kiệm được để tăng đơn giá cho công nhân và 50% để giảm giá thành
dtl : là tỷ trọng tiền lương của công nhân sản xuất trong giá thành sản phẩmkhi hoàn thành vượt mức sản lượng
Khác với chi phí trực tiếp (nguyên vật liệu, tiền lương của công nhân), chi phí giántiếp cố định là chi phí không tăng lên cùng tăng sản lượng (chi phí về nhà xưởng, dầu mỡ,chi phí tiền lương đối với cán bộ quản lý, phục vụ,…) Vì thế, khi sản lượng tăng lên thì sẽtiết kiệm được chi phí đó Việc xác định chi phí này chính xác trong thực tế là tương đốiphức tạp
Chế độ trả lương này có ưu điểm khuyến khích mạnh công nhân vượt mức sảnlượng quy định vì vượt mức càng cao thì đơn giá càng cao Tuy nhiên, do tính phức tạptrong công việc xác định mức tiết kiệm chi phí cố định nên hiệu quả của chế độ trả lươngnày không phát huy được tác dụng, dễ làm cho tốc độ tiền lương tăng nhanh hơn tốc độtăng năng suất lao động
Khi áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm lũy tiến phải chú ý:
Thời gian trả lương không nên quy định quá ngắn (hàng ngày) để tránh tình trạngkhông hoàn thành định mức hàng tháng, thời gian trả công nên quy định trong tháng
Đơn giá được nâng cao nhiều hay ít trong những sản phẩm vượt mức khởi điểm là
do mức độ quan trọng của bộ phận sản xuất quyết định
Hình thức trả lương này tốc độ tăng tiền lương của công nhân thường cao hơn năngsuất lao động của họ Vì vậy hình thức trả lương này không được áp dụng rộng rãi
Trang 17PHẦN II PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TRẢ CÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
DETECH
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ DETECH
1 Những vấn đề chung của Công ty cổ phần hỗ trợ phát triển công nghệ Detech.
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần hỗ trợ phát triển công nghệ Detech tiền thân là Công ty hỗ trợphát triển công nghệ Detech trực thuộc Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốcgia, được thành lập ngày 11/2/1991 Công ty cổ phần hỗ trợ phát triển công nghệ Detechthuộc loại hình công ty cổ phần hoạt động theo Luật doanh nghiệp và các quy định kháccủa nhà nước Ngày 29/6/1998, Chính phủ đã chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thànhcông ty cổ phần theo Nghị định số 44/1998/NĐ - CP Đến ngày 22/10/2002, Giám đốctrung tâm KHTN và CNQG đã ra quyết định về việc chuyển đổi Công ty hỗ trợ pháttriển công nghệ thành Công ty cổ phần hỗ trợ phát triển công nghệ theo quyết định số1459/2002/QĐ-KHCNQG Và đến ngày 06/05/2008, Công ty cổ phần hỗ trợ phát triểncông nghệ chính thức đổi tên thành Công ty cổ phần hỗ trợ phát triển công nghệ Detechtheo quyết định số 06/QĐ - HĐQT
Tên tiếng Anh: Detech Technology Development Supporting Join StockCompany
Tên giao dịch: Detech.,Jsc
Trụ sở chính: Toà nhà Detech, số 15B Đường Phạm Hùng, Mỹ Đình, Từ Liêm,
Hà Nội
Số điện thoại: (04) 37 689 230 Số Fax: (04) 37.686.736
* Các bước phát triển của công ty:
Kể từ ngày thành lập đến nay công ty đã trải qua nhiều thăng trầm và cùng đi lênvới sự phát triển của đất nước Ngay sau khi được thành lập công ty đẫ tiến hành thànhcông các hoạt động: Đại diện sở hữu trí tuệ, tư vấn công nghệ và thiết kế đóng tàu caotốc cũng như các phương tiện vận tải khác Qua các năm, công ty đã có những bước tiếntrong con đường phát triển công nghệ và quy mô sản xuất Dưới đây là một số nhữngmốc thời gian chính mà công ty đã đạt được những thành tựu, nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của công ty trên thị trường:
+ Năm 1993: Detech bắt đầu tiến hành lắp ráp xe máy dạng CKD
Trang 18+ Năm 1998: Detech đầu tư trang thiết bị hiện đại và công nghệ tiên tiến xây dựngnhà máy sản xuất phụ tùng và lắp ráp xe máy công suất 80.000 đến 100.000 chiếc/năm,với các chủng loại xe từ 100cc đến 150cc.
+ Năm 1999: Detech triển khai sản xuất động cơ xe gắn máy với công suất 500.000chiếc/năm
+ Năm 2000: Tổng số lượng xe gắn máy Detech bán ra trên toàn quốc đạt 50.000 xe,chiếm 3% lượng xe bán ra trên toàn quốc
+ Năm 2001: Detech đã xây dựng được mạng lưới bán hàng rộng khắp trên toàn quốcvới tổng số trên 300 đại lý
+ Năm 2002: Detech nghiên cứu phát triển các kiểu dáng xe đa dạng nhằm đáp ứngnhu cầu khách hàng đồng thời mở rộng các sản phẩm mới như điều hoà nhiệt độ, máygiặt… Detech được tổ chức BVQI (Vương quốc Anh) cấp chứng chỉ ISO 9001: 2000.+ Năm 2003: Sản phẩm Detech DT 100 đã nhận được nhiều giải thưởng:
- Huy chương vàng nhãn hiệu hàng hoá tin cậy tại hội chợ triển lãm quốc tế hànghoá có nhãn hiệu được bảo hộ lần thứ 1- 2003 FEGOT 2003
- Huy chương vàng tại hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao - phù hợp tiêuchuẩn
- Cúp Sao Việt tại hội chợ Việt Nam Motorshow 2003
+ Năm 2004: Detech tiến hành đầu tư máy móc trang thiết bị để xây dựng dự án nhàmáy lắp ráp ô tô Detech với công suất 8000 - 10000 xe/năm Tổng số vốn đấu tư lên tới
25 triệu USD, dự án chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn 1 từ năm 2004 đến 2005 với số vốnđầu tư 10 triệu USD, giai đoạn 2 từ năm 2005 đến 2007 với số vốn đầu tư 15 triệu USD.Hiện nay nhà máy đã chính thức đi vào hoạt động với 3 loại sản phẩm chính là xe Ben2,5 và 4 tấn, xe tải nhẹ 900 kg Dự kiến trong giai đoạn tới nhà máy sẽ tiến hành sảnxuất một số loại xe như xe buýt, xe minivan, xe pick up, xe suv và các loại xe chuyêndụng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước
+ Năm 2005: Detech đã khẳng định được vị thế của doanh nghiệp có vị thế trên thịtrường Việt Nam qua hàng loạt các giải thưởng như: Cúp vàng top ten thương hiệu Việt;Cúp vàng cho sản phẩm uy tín năm 2005; Danh hiệu nổi tiếng năm 2005
Để không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu ngàycàng cao của khách hàng từ năm 2003 Detech đã triển khai xây dựng áp dụng hệ thốngquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 và được BVQI của Anh đánh giáchấp nhận
Trên chặng đường phát triển của công ty, Detech đã giành được nhiều những giảithưởng, những chứng nhận về chất lượng sản phẩm, đảm bảo uy tín thương hiệu trên thịtrường
Trang 19Mục tiêu và lĩnh vực hoạt động của Công ty
Công ty cổ phần hỗ trợ phát triển công nghệ Detech là một doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau Với mục đích thông qua các hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình nhằm góp phần vào tiến trình phát triển kinh tế đất nước đồngthời nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên toàn công ty
* Mục tiêu chính của công ty:
- Không ngừng nâng cao lợi ích của các cổ đông
- Bảo toàn tích lũy, phát triển vốn và mở rộng phạm vi hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty
- Góp phần thiết thực vào việc phát triển khoa học công nghệ và kinh tế xã hộicủa đất nước
* Lĩnh vực hoạt động của công ty:
- Thiết kế, sản xuất phụ tùng, lắp ráp và kinh doanh ô tô và xe gắn máy
- Thực hiện dịch vụ tư vấn pháp lý và đại diện sở hữu trí tuệ
- Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị máy móc, phụ tùng, phương tiện giao thông vận tải
và các mặt hàng tiêu dùng, nhu yếu phẩm phục vụ đời sống nhân dân
- Tiến hành các hoạt động khoa học công nghệ: xử lý nước và môi trường; thiết kế
và chế tạo các phương tiện thủy trong đó có tàu thủy cao tốc và các dịch vụ khoa họccông nghệ khác
- Sản xuất, kinh doanh các thiết bị điện, điện dân dụng, điện lạnh, điện tử, máy phátthanh truyền hình, máy tính điện tử
- Gia công, chế tác và kinh doanh vàng bạc đá quý
- Thiết kế, xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp và đầu tư xây dựng khucông nghiệp, công nghệ cao
- Kinh doanh nhà và bất động sản
- Sử dụng vốn đầu tư nhàn rỗi để đầu tư liên doanh, liên kết, mua bán chứng khoán,trái phiếu kho bạc nhà nước
- Đào tạo tiếng và nghề cho người đi lao động nước ngoài
- Căn cứ sự phát triển và yêu cầu của thị trường, công ty sẽ bổ xung ngành nghề kinhdoanh theo quy định của pháp luật
Nhiệm vụ của Công ty
Căn cứ vào mục tiêu và lĩnh vực hoạt động mà công ty cần phải thực hiện tốtnhững nhiệm vụ sau:
- Thực hiện các dịch vụ sở hữu trí tuệ, tư vấn về pháp luật về những vấn đề liên quanđến sở hữu trí tuệ
- Thiết kế công nghệ, chế tạo thiết bị, lắp đặt hệ thống xử lý nước và môi trường
Trang 20- Chế tạo phụ tùng và lắp ráp ôtô, xe máy.
- Đầu tư xây dựng các khu đô thị, khu công nghiệp và kinh doanh bất động sản
- Sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, dược phẩm
- Tổ chức sản xuất kinh doanh xe hai bánh gắn máy và ô tô tải Ngoài ra công ty còntiến hành sản xuất kinh doanh máy giặt, máy điều hoà nhiệt độ
- Không ngừng cải tiến cơ cấu quản lý, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sảnphẩm Nắm bắt nhu cầu thị trường và xây dựng phương án kinh doanh có hiệu quả
- Quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hiện có đồng thời tự tạo nguồn vốn cho sảnxuất kinh doanh, đầu tư đổi mới trang thiết bị, máy móc, công nghệ
- Nghiên cứu thực hiện hiệu quả các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, nângcao khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ
- Quản lý, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên để theo kịp sự phát triển của khoahọc công nghệ
- Công ty phải tiến hành kinh doanh theo đúng luật pháp, hoàn thành tốt các nghĩa vụđối với nhà nước, chịu trách nhiệm về kinh tế và dân sự đối với các hoạt động kinhdoanh và tài sản của mình
- Công ty cũng có nhiệm vụ chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho toàn thể cán
bộ công nhân viên trong công ty
Thị trường của Công ty
Trải qua một chặng đường dài phát triển, Công ty đã trở thành một doanh nghiệp
có quy mô lớn, lĩnh vực mà công ty kinh doanh tương đối rộng Điều này cũng kéo theothị trường của công ty đa dạng Hoạt động trong các lĩnh vực từ xây dựng, sản xuất đếnkinh doanh thương mại, dịch vụ tư vấn, công ty đã tạo cho mình một vị thế vững mạnh
Hiện nay, với mỗi một lĩnh vực kinh doanh, công ty đã xây dựng cho mình nhữngđoạn thị trường phù hợp, đáp ứng được các nhu cầu của xã hội Xã hội càng phát triểnthì nhu cầu tiêu dùng, xây dựng hay dịch vụ càng cao, điều này càng tạo nhiều côngviệc Nhưng mặt khác, nhu cầu tăng thì nhiều doanh nghiệp mới sẽ xuất hiện, sự cạnhtranh càng trở nên mạnh mẽ và càng khó khăn hơn cho những doanh nghiệp nào khôngxác định thị trường hoạt động của mình
Nhận thấy đươc những điều đó, trong những năm qua công ty đã phải nỗ lực hếtmình để tìm kiếm thị trường, tìm kiếm các công trình xây dựng, tìm kiếm đầu ra chohàng hóa, sản phẩm mà công ty sản xuất ra Hiện nay sản phẩm của công ty được tiêuthụ trên khắp các tỉnh thành trên cả nước Là công ty vừa sản xuất, vừa kinh doanh phục
vụ nhu cầu người tiêu dùng trong cả nước, Công ty cổ phần hỗ trợ phát triển công nghệDetech đã thiết lập được hệ thống phân phối rộng khắp cả nước Hiện nay với gần 300
Trang 21đại lý trên 61 tỉnh thành cả nước công ty đã có một thị trường rộng lớn ở trong nước.Các sản phẩm của công ty hiện nay đã dần đi vào đời sống của người dân Việt Nam.
Với chủ trương ngày càng mở rộng thị trường, hiện nay thị trường hoạt động củacông ty không chỉ được mở rộng ở trong nước mà còn phát triển ra nước ngoài Công ty
đã tạo dựng được mối quan hệ bạn hàng với nhiều nước, chủ yếu là các nước ASEAN,Châu Âu, Đài Loan, Trung Quốc, Mỹ Công ty đã từng bước mở rộng thị trường xuấtnhập khẩu và có sự chuyển hướng sang một số thị trường mới, đáp ứng nhu cầu xuấtnhập khẩu của công ty
Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm trở lại đây
Sau khi công ty được cổ phần hóa, đổi tên thành Công ty cổ phần hỗ trợ pháttriển công nghệ Detech với chức năng và nhiệm vụ mới cùng với sự nỗ lực, cố gắng củatoàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
đã từng bước phát triển, tuy nhiên trong thời gian qua sự phát triển không đồng đều quacác năm Kết quả này được thể hiện qua bảng số 2
Qua bảng kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm qua ta thấy:
- Doanh thu: tăng đều qua các năm trung bình từ năm 2007 - 2009 tốc độ tăngkhoảng từ (11,2% - 29,7%) Đây là một dấu hiệu đáng mừng nó khẳng định được nộilực của công ty và quyết định đúng đắn của những nhà lãnh đạo công ty
- Về chi phí: Trong những năm gần đây nhờ cơ cấu bộ máy quản lý tương đối tốthoạt động có hiệu quả Đồng thời do áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật hiện đại đãgiúp giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm Điều này có ý nghĩa quan trọng trong chiếnlược giá để sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trường Chi phí tăng so với những nămtrước là do công ty mua sắm thêm những dây chuyền công nghệ sản xuất mới, nhằm đápứng được nhu cầu của thị trường Cùng với doanh thu tăng đã giúp cho lợi nhuận củacông ty tăng lên đáng kể (năm 2008 tăng 43,83% so với năm 2007)
- Thu nhập của người lao động: Đồng lương đã đảm bảo cho người lao động mộtcuộc sống tương đối ổn định Thu nhập bình quân theo đầu người năm 2007 là 67,77triệu đồng/năm, đến năm 2009 thu nhập bình quân theo đầu người đã ở mức 76,89 triệuđồng/năm Các quỹ phúc lợi cũng được quan tâm hơn như quỹ khen thưởng, quỹ trợ cấp
ốm đau… điều này giúp cho người lao động yên tâm làm việc hơn và có thể phát huykhả năng sáng tạo của mình, cống hiến hết mình cho sự nghiệp phát triển của công ty
Trang 22Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kinh tế & Quản lý nguồn nhân lực
KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CễNG TY TRONG 3 NĂM (2007 – 2009)
S
2008/2007 2009/2008T
10 Năng suất LĐ bỡnh quõn (2/9) triệu đ 577,36 593,03 690,30 15,67 2,7% 97,27 16,4%
11 Thu nhập bỡnh quõn (người/năm) triệu đ 67,77 71,8 76,89 4.030 5,9% 5,09 7,1%
14 Số vũng quay vốn LĐ (2/6) Lần/năm 2037.000 1906.000 1254.000 -0,131 -0.652
(Nguồn: Phũng Tài chớnh – Kế toỏn)
Sinh viên: Bùi Minh Tuấn – CQ 483176 22 Chuyên đề thực tập
Trang 23Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kinh tế & Quản lý nguồn nhân lực
- Nộp ngõn sỏch Nhà nước: là doanh nghiệp lớn, cụng ty luụn tuõn thủ mọi quyđịnh của phỏp luật về nộp thuế Trong thời gian qua do cụng ty kinh doanh tốt, điều hànhsản xuất hợp lý, phỏt huy những nguồn lực hiện cú và đội ngũ cỏn bộ cụng nhõn viờn cútrỡnh độ chuyờn mụn, nghiệp vụ và tay nghề giỏi, sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh
tế cao nờn cỏc khoản nộp ngõn sỏch hàng năm đều tăng
- Số vũng quay tổng vốn kinh doanh = Doanh thu / Tổng vốn kinh doanh
Qua bảng kết quả hoạt động SXKD, ta thấy số vũng quay tổng vốn kinh doanh cú
xu hướng giảm qua cỏc năm Điều này thể hiện cụng ty sử dụng khụng cú hiệu quả vốn
và tài sản trong kỳ kinh doanh Nguyờn nhõn là do số vũng quay vốn kinh doanh đượcphản ỏnh thụng qua chỉ tiờu doanh thu và tổng vốn kinh doanh Doanh thu cú xu hướngtăng qua cỏc năm nhưng tốc độ tăng lại khụng cao bằng tốc độ tăng của Tổng vốn kinhdoanh dẫn đến số vũng quay vốn kinh doanh giảm, cho thấy khả năng sử dụng vốn củacụng ty chưa thực sự hiệu quả
- Tỷ suất lợi nhuận/ Tổng vốn kinh doanh phản ỏnh khi bỏ 100 đồng vốn vào sảnxuất kinh doanh thỡ thu lại bao nhiờu đồng lợi nhuận Doanh nghiệp đạt chỉ tiờu này càngcao thỡ hoạt động kinh doanh càng cú hiệu quả và ngược lại Qua bảng phõn tớch trờn tathấy chỉ tiờu này cú xu hướng biến động giảm dần
- Tỷ suất lợi nhuận/ tổng doanh thu phản ỏnh lợi nhuận của cụng ty thu được trờn
100 đồng doanh thu Chỉ tiờu này của cụng ty cú xu hướng giảm trong năm 2007, 2008nhưng năm 2009 lại tăng
Qua phõn tớch trờn ta thấy tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh của cụng ty mặc dự cúhiệu quả nhưng chưa đều, cũn thất thường giữa cỏc năm, chưa thực hiện được mục tiờunăm sau cao hơn năm trước, và chưa hợp lý Cụng ty cần đi sõu phõn tớch nguyờn nhõnphỏt sinh những điểm chưa hợp lý để cú biện phỏp khắc phục trong năm tới
2 Đặc điểm về tổ chức bộ mỏy quản lý ảnh hưởng đến cụng tỏc tiền lương
Sơ đồ tổ chức bộ mỏy quản lý
Cụng ty cổ phần hỗ trợ phỏt triển cụng nghệ Detech là một đơn vị hạch toỏn độclập, tự chủ trong hoạt động kinh doanh Cụng ty cú bộ mỏy cơ cấu tổ chức thực hiện hiệntheo cơ cấu trực tuyến - chức năng Điều đú cũng phự hợp với khả năng, trỡnh độ của cỏn
bộ và nhõn viờn quản lý, bộ mỏy hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty và xu thếchung của thời kỳ hiện nay Với mụ hỡnh này, thể hiện được mối quan hệ giữa cấp trờn
và cấp dưới, giữa cỏc phũng ban chức năng với nhau (Sơ đồ 1)
Sinh viên: Bùi Minh Tuấn – CQ 483176 23 Chuyên đề thực tập
Trang 24Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kinh tế & Quản lý nguồn nhân lực
Sơ đồ 1: Bộ mỏy quản lý của Cụng ty CP hỗ trợ phỏt triển Cụng nghệ Detech
Cơ cấu tổ chức bộ mỏy quản lý của Cụng ty bao gồm:
+ Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý do đại hội cổ đụng bầu ra Là bộ phận cú
vị thế cao nhất, quyết định mọi vấn đề quan trọng nhất của cụng ty
+ Ban kiểm soỏt: do đại hội cổ đụng bầu ra cú nhiệm vụ giỏm sỏt cú nhiệm vụkiểm tra tớnh hợp lý, hợp phỏp trong hoạt động quản lý của Hội đồng quản trị, hoạt độngđiều hành kinh doanh của Tổng giỏm đốc
+ Ban giỏm đốc: Bao gồm tổng giỏm đốc và hai phú tổng giỏm đốc trong đú tổnggiỏm đốc là đại diện phỏp nhõn của cụng ty chịu trỏch nhiệm về toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, là người đứng đầu, điều hànhmọi hoạt động của cụng ty Phú tổng giỏm đốc là người chịu trỏch nhiệm quản lý điềuhành cỏc mảng hoạt động mà tổng giỏm đốc giao phú đồng thời cú thể thay mặt giỏm đốcSinh viên: Bùi Minh Tuấn – CQ 483176 Chuyên đề thực tập
Cỏc phũng chuyờn mụn
Phũng Tổ chức – Hành chớnh
Phũng Tài chớnh – Kế toỏn
Đại hội đồng cổ đụng Cụng ty CP hỗ trợ phỏt triển cụng nghệ Detech
Hội đồng quản trị Ban kiểm soỏt
Trang 25Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kinh tế & Quản lý nguồn nhân lực
để quản lý điều hành cỏc hoạt động mà giỏm đốc uỷ quyền Cụng ty cú hai phú tổnggiỏm đốc thỡ một phú tổng giỏm đốc sẽ chịu trỏch nhiệm quản lý cỏc hoạt động của trụ sởchớnh, một phú tổng giỏm đốc sẽ quản lý cỏc đơn vị trực thuộc
* Ưu điểm: Do được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng cho nờn, cơ cấu tổ
chức quản lý của Cụng ty đó khắc phục được một số nhược điểm của cả hai kiểu cơ cấutrực tuyến và chức năng Đồng thời, phỏt huy được những ưu điểm của cả hai kiểu cơcấu đú Cụ thể là:
- Hoạt động quản lý trong Cụng ty thống nhất từ trờn xuống dưới: Tổng giỏm đốcCụng ty điều hành quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh thụng qua cỏc văn bản, cỏc phũng banchức năng cú trỏch nhiệm thực hiện những văn bản đú Đồng thời, ở dưới cỏc phũng ban,phõn xưởng cú thể đưa ra ý kiến, kiến nghị đối với cấp quản lý Điều này tạo cho mốiquan hệ giữa cấp quản lý và cụng nhõn viờn trở thành hai chiều
- Đứng đầu mỗi phũng ban, phõn xưởng lần lượt là Trưởng phũng, Quản đốc Cụngviệc của toàn Cụng ty được tiến hành thuận lợi do Tổng giỏm đốc đó chia cụng việc rathành nhiều phần Trưởng phũng, Quản đốc sẽ thay mặt cho đơn vị mỡnh nhận phần việcđược giao và xếp việc cho nhõn viờn trong phũng, phõn xưởng mỡnh Sau đú, Trưởngphũng, Quản đốc phải theo dừi, đụn đốc hoạt động của cỏc nhõn viờn của mỡnh, đồngthời phải nắm bắt được kết quả hoạt động của cụng việc được giao Kết quả hoạt độngcủa mỗi đơn vị phải bỏo cỏo cho Tổng giỏm đốc sau mỗi kỳ hoạt động
* Nhược điểm:
- Cơ chế quản lý của Cụng ty cũn mang nặng tớnh ỏp đặt Tổng giỏm đốc là người
ra quyết định mà khụng thụng qua biểu quyết Do đú, nếu quyết định của Tổng giỏm đốc
mà sai lầm sẽ dẫn đến hậu quả khụng lường trước được Tuy cụng ty cú 2 phú tổng giỏmđốc nhưng việc phõn cụng cụng việc giữa 2 phú giỏm đốc chưa thật sự rừ ràng, đụi khicũn xảy ra tỡnh trạng cụng việc khụng ai đứng ra giải quyết Mối quan hệ giữa cấp trờn
và cấp dưới đụi khi cũn xảy ra một chiều, những phản hồi từ cấp dưới đưa lờn cũn chưađược xem xột kỹ Mối quan hệ giữa cỏc phũng ban cũn chưa được nhịp nhàng, dẫn đếntỡnh trạng cụng việc khụng giải quyết kịp thời Quy mụ của cụng ty lớn nhưng cơ cấu tổchức lại thiếu, chỉ cú một số bộ phận phũng ban Là doanh nghiệp hoạt động rộng ởnhiều lĩnh vực như vậy thỡ cần phải cú những phũng ban chức năng như phũng kỹ thuật,phũng kinh doanh, phũng quản lý vốn… đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp đượcthụng suốt, theo sỏt được lĩnh vực hoạt động của minh, trỏnh tỡnh trạng phũng ban làmkhụng đỳng việc
Chức năng, nhiệm vụ của cỏc bộ phận
Sinh viên: Bùi Minh Tuấn – CQ 483176 Chuyên đề thực tập
Ban quản lý toà nhà
Phũng xuất nhập khẩu
TT cụng nghệ mụi trường
Văn phũng Sở hữu trớ tuệ
TT Sinh dược Phương Đụng
Nhà mỏy chế tạo phụ tựng ụtụ,
xe mỏy
Cụng ty CP Bất động sản
Detech
25
Trang 26Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kinh tế & Quản lý nguồn nhân lực
2.2.1 Phũng tổ chức - hành chớnh:
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Cụng ty cổ phần hỗ trợ phỏt triển cụngnghệ Detech được Đại hội đồng cổ đụng thành lập thụng qua thành lập Phũng Tổ chứchành chớnh (viết tắt là TC-HC), đơn vị chức năng tham mưu của Cụng ty
* Phũng tổ chức hành chớnh cú chức năng:
Là phũng chuyờn mụn tham mưu cho Hội đồng quản trị, Tổng Giỏm đốc Cụng ty
về cụng tỏc tổ chức sản xuất, quản lý và sử dụng lực lượng lao động, thực hiện chế độchớnh sỏch với người lao động, định mức lao động Tham gia cụng tỏc thanh tra, bảo vệquõn sự và thi đua khen thưởng, kỷ luật toàn Cụng ty
Phũng TCHC nằm trong hệ thống tổ chức bộ mỏy sản xuất kinh doanh của Cụng
ty Tiếp nhận cỏc chủ trương, chớnh sỏch, chỉ thị, nghị quyết của lónh đạo, tổ chức triểnkhai thực hiện, và hướng dẫn, giỏm sỏt, quản lý nghiệp vụ, chuyờn mụn với cỏc phũngban khỏc cú liờn quan Giỳp lónh đạo Cụng ty về nghiệp vụ chuyờn mụn văn phũng
* Nhiệm vụ của phũng tổ chức hành chớnh của Cụng ty:
- Thực hiện quy chế xột tuyển, hợp đồng lao động, kỷ luật lao động Sắp xếp tổchức sản xuất, tổ chức lao động theo điều kiện sản xuất kinh doanh của Cụng ty
- Xõy dựng, hướng dẫn thực hiện phương ỏn kiện toàn tổ chức bộ mỏy quản lý củaCụng ty phự hợp với thời gian, quy mụ, tốc độ phỏt triển của Cụng ty Xõy dựng nội quy
tổ chức, chức năng, quyền hạn, phạm vi trỏch nhiệm, mối quan hệ làm việc của cacphũng quản lý, cỏc đơn vị sản xuất Thực hiện giải quyết cỏc chế độ chớnh sỏch đối vớingười lao động về tiền lương và cỏc chế độ khỏc theo đỳng quy định của Nhà nước, củangành và của Cụng ty
- Xõy dựng phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch đào tạo, bổ tỳc cho cỏn bộ cụngnhõn viờn, chọn cử và làm thủ tục cho cỏn bộ cụng nhõn viờn đi học tập tại cỏc trườngtrong nước Tổ chức giỳp đỡ học sinh, sinh viờn ở cỏc trường gửi đến thực tập, học tậptạo Cụng ty Thực hiện sắp xếp lương, nõng bậc lương cho cỏn bộ cụng nhõn viờn theođỳng chế độ chớnh sỏch phõn cấp Hướng dẫn theo dừi việc thực hiện cỏc chế độ phụ cấpcho cỏn bộ cụng nhõn viờn
- Phối hợp cựng cỏc phũng ban nghiệp vụ và Cụng đoàn Cụng ty để xõy dựngphương ỏn sử dụng quỹ Cụng ty, xõy dựng quỹ phõn phối tiền thưởng từ lợi nhuận, xõydựng thoả ước lao động tập thể, bảo đảm cụng bằng, dõn chủ cú hiệu quả và quyền lợicho người lao động Xõy dựng kế hoạch quỹ tiền lương hàng năm của Cụng ty phự hợpvới kế hoạch phỏt triển sản xuất
- Xõy dựng nội quy, quy chế quản lý cụng tỏc bảo hộ lao động của Cụng ty Phổbiến cỏc chớnh sỏch, chế độ, tiờu chuẩn, quy phạm về an toàn và vệ sinh lao động củaSinh viên: Bùi Minh Tuấn – CQ 483176 26 Chuyên đề thực tập
Trang 27Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kinh tế & Quản lý nguồn nhân lực
Nhà nước và cỏc nội quy, quy chế, chỉ thị về bảo hộ lao động của Giỏm đốc Cụng ty đếncỏc đơn vị trực thuộc và người lao động Đề xuất việc tổ chức cỏc hoạt động tuyờn truyền
về an toàn vệ sinh lao động và theo dừi, đụn đốc việc chấp hành Phối hợp với cỏc đơn vịkhỏc để điều tra, thống kờ cỏc vụ tai nạn trong Cụng ty
* Đỏnh giỏ: Cơ cấu tổ chức của phũng TC - HC trong những năm gần đõy tuy đó
cú những thay đổi nhưng nhỡn chung vẫn cũn cồng kềnh, số lượng nhõn sự cho từng vị trớchưa thật sự đỳng với nguyờn tắc đỳng người đỳng việc, cần phải cắt giảm nhõn sự vàsắp xếp lại cơ cấu cho phự hợp với tỡnh hỡnh kinh doanh của cụng ty Việc tổ chức cơ cấutrong phũng đó hợp lý nhưng việc bố trớ người thỡ vẫn chưa thực sự cõn đối giữa cụngviệc và số người
2.2.2 Phũng xuất nhập khẩu:
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Cụng ty cổ phần hỗ trợ phỏt triển cụngnghệ Detech được Đại hội đồng cổ đụng thành lập thụng qua thành lập Phũng Xuất nhậpkhẩu, đơn vị chức năng tham mưu của Cụng ty
* Phũng Xuất nhập khẩu là phũng chuyờn mụn tham mưu cho Hội đồng quản trị,Tổng giỏm đốc Cụng ty về cụng tỏc:
- Tỡm hiểu thị trường trong và ngoài nước để xõy dựng kế hoạch và tổ chức thựchiện phương ỏn kinh doanh xuất - nhập khẩu, dịch vụ uỷ thỏc và cỏc kế hoạch khỏc cúliờn quan của Cụng ty
- Tham mưu cho Tổng giỏm đốc trong quan hệ đối ngoại, chớnh sỏch xuất - nhậpkhẩu, phỏp luật của Việt Nam và quốc tế về hoạt động kinh doanh này Giỳp Tổng giỏmđốc chuẩn bị cỏc thủ tục hợp đồng, thanh toỏn quốc tế và cỏc hoạt động ngoại thươngkhỏc
- Thực hiện cỏc hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu và khi được uỷ quyền đượcphộp ký kết cỏc hợp đồng thuộc lĩnh vực này
- Nghiờn cứu khảo sỏt đỏnh giỏ khả năng tiềm lực của đối tỏc nước ngoài khi liờnkết kinh doanh với Cụng ty Giỳp Tổng giỏm đốc cỏc cuộc tiếp khỏch, đàm phỏn, giaodịch, ký kết hợp đồng với khỏch hàng nước ngoài
- Giới thiệu, chào bỏn sản phẩm của Cụng ty tại cỏc hội chợ triển lóm, khảo sỏt thịtrường, trao đổi nghiệp vụ, thu thập thụng tin nhằm mở rộng thị trường quốc tế
- Là đầu mối thực hiện cỏc dự ỏn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Thực hiện cỏchợp đồng nhập khẩu mỏy múc, thiết bị phục vụ cho cỏc sản phẩm của cụng ty và cỏc nhàmỏy chế tạo của Cụng ty và chào bỏn cỏc dõy chuyền, thiết bị mỏy múc của Cụng ty chokhỏch hàng nước ngoài
Sinh viên: Bùi Minh Tuấn – CQ 483176 27 Chuyên đề thực tập
Trang 28Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kinh tế & Quản lý nguồn nhân lực
Cú nhiệm vụ quản lý, điều hành mọi hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, thựchiện cỏc cụng việc kinh doanh của cụng ty với cỏc đối tỏc nước ngoài, mở rộng quan hệvới cỏc đối tỏc nước ngoài
Tiến hành cỏc thủ tục nghiệp vụ ngoại thương phự hợp, hiệu quả trong đàm phỏnthực hiện cỏc hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoỏ
2.2.3 Phũng Tài chớnh - kế toỏn:
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Cụng ty cổ phần hỗ trợ phỏt triển cụngnghệ Detech được Đại hội đồng cổ đụng thành lập thụng qua thành lập phũng Tài chớnh– Kế toỏn, đơn vị chức năng tham mưu của Cụng ty
- Kế toỏn trưởng: là người chịu trỏch nhiệm cao nhất về cụng tỏc kế toỏn trướcban lónh đạo (Tổng giỏm đốc) cụng ty Kế toỏn trưởng cú nhiệm vụ điều hành và tổ chứccụng việc trong phũng, hướng dẫn hạch toỏn chỉ đạo hoạt động của toàn bộ phũng tàichớnh – kế toỏn, giỳp Tổng giỏm đốc ký kết cỏc hợp đồng kinh tế, cỏc thụng tư chỉ thị về
kế toỏn đều được kế toỏn thụng qua Ngoài ra kế toỏn trưởng cũn cú nhiệm vụ bỏo cỏo tàichớnh và tham mưu tài chớnh của cụng ty cho Tổng giỏm đốc Cũn cỏc kế toỏn viờn thỡthực hiện cỏc nhiệm vụ theo đỳng cỏc chức năng của từng vị trớ Trong phũng kế toỏnnhõn sự được phõn bổ và cú chuyờn mụn sau:
* Chức năng
Là một bộ phận nghiệp vụ cú chức năng giỳp Tổng giỏm đốc về toàn bộ cụng tỏchạch toỏn, kế toỏn, quản lý và xõy dựng cỏc loại vốn, quỹ, phõn phối và phõn phối lại thunhập cỏc đơn vị trong Cụng ty theo quy định của sao cho phự hợp với điều kiện cụ thểcủa Cụng ty
* Nhiệm vụ:
- Giỳp Tổng giỏm đốc việc thực hiện, kiểm tra, kiểm soỏt bằng tiền mọi hoạt độngcủa cỏc bộ phận nghiệp vụ và đội xe thuộc Cụng ty, phối hợp với cỏc phũng ban củaCụng ty để xõy dựng, đụn đốc kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tàichớnh, phõn bổ cỏc khoản tiền lương, tiền thưởng cho cỏc bộ phận trong Cụng ty
- Xõy dựng kế hoạch tài chớnh của Cụng ty bao gồm: Kế hoạch thu chi tài chớnh,vốn cố định, khấu hao tài sản cố định, định mức vốn lưu động, tớn dụng ngõn hàng, hạgiỏ thành, phõn phối lợi nhuận, tham gia xõy dựng kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài chớnhhàng năm của Cụng ty Thống kờ, bỏo cỏo kế koạch tài chớnh trước Tổng giỏm đốc theođịnh kỳ
- Giỏm sỏt toàn bộ cụng tỏc thu chi tài chớnh Tổ chức thực hiện cỏc nghiệp vụ kếtoỏn chớnh xỏc, kịp thời, hợp lý, hợp lệ theo đỳng quy định của Nhà nước Tiếp nhận,quản lý, cấp phỏt cỏc loại vốn bằng tiền cho cỏc yờu cầu về bảo dưỡng mỏy múc, trangSinh viên: Bùi Minh Tuấn – CQ 483176 28 Chuyên đề thực tập
Trang 29Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kinh tế & Quản lý nguồn nhân lực
thiết bị, ụ tụ… Tham gia vào cụng việc lập kế hoạch bảo hộ lao động, tổng hợp và cungcấp kinh phớ thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động đầy đủ, đỳng thời hạn
- Thực hiện bỏo cỏo nhanh, thường xuyờn, hàng ngày, hàng tuần, gửi Tổng giỏmđốc Cụng ty cỏc số liệu kế toỏn chủ yếu, bỏo cỏo định kỳ, phõn tớch hoạt động kinh tếtổng hợp 6 thỏng, năm của Cụng ty Đỏnh giỏ kết quả hoạt động kinh tế tài chớnh củatoàn Cụng ty Nghiờn cứu hoàn thiện cụng tỏc hạch toỏn kế toỏn, cụng tỏc thu hồi vốn…Bồi dưỡng nõng cao trỡnh độ kế toỏn cho cỏn bộ quản lý và kế toỏn viờn nhằm nõng caochất lượng của cụng tỏc hạch toỏn kế toỏn và hiệu quả quản lý kinh tế
* Đỏnh giỏ: Cơ cấu tổ chức của phũng tài chớnh kế toỏn của cụng ty đó thừa mónvới điều kiện cụng việc của từng vị trớ Với sự sắp xếp từng vị trớ bằng một nhõn sự, thựchiện đỳng chức năng nhiệm vụ của mỡnh Trỡnh độ trong phũng đều là đại học và caođẳng, với trỡnh độ như thế nờn cụng tỏc tài chớnh kế toỏn trong cụng ty luụn hoàn thành
và thực hiện đỳng cỏc chức năng và nhiệm vụ của phũng theo đỳng điều lệ của cụng ty.Tuy nhiờn, cụng việc giữa một số bộ phận khụng nhiều nờn cú thể gõy lóng phớ sức laođộng, vỡ thế nờn sắp xếp lại từng vị trớ và cụng việc
2.2.4 Văn phũng sở hữu trớ tuệ:
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Cụng ty cổ phần hỗ trợ phỏt triển cụngnghệ Detech được Đại hội đồng cổ đụng thành lập thụng qua thành lập Văn phũng Sởhữu trớ tuệ, đơn vị chức năng tham mưu của Cụng ty
Văn phũng Sở hữu trớ tuệ là nơi thực hiện cỏc dịch vụ tư vấn và chuyển giao cụngnghệ, thực hiện cỏc nhiệm vụ nhằm bảo hộ quyền sở hữu trớ tuệ cũng như giải quyết cỏcvấn đề liờn quan đến tranh chấp, khiếu nại về quyền sở hữu trớ tuệ
Văn phũng sở hữu trớ tuệ cũng là phũng ban tham mưa những vấn đề về luật phỏp,nắm vững những vấn đề về quyền sở hữu trớ tuệ Tổ chức thực hiện cỏc biện phỏp nhằmphỏt triển hoạt động sở hữu cụng nghiệp và phỏt huy sỏng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lýhúa sản xuất và cỏc hoạt động khỏc trong cụng ty; hướng dẫn nghiệp vụ sở hữu cụngnghiệp đối với cỏc tổ chức và cỏ nhõn tại tại cụng ty Tổ chức thực hiện cỏc biện phỏpbảo vệ quyền lợi hợp phỏp của doanh nghiệp, cỏ nhõn trong lĩnh vực sở hữu cụng nghiệpthuộc về cụng ty theo quy định của phỏp luật
2.2.5 Trung tõm cụng nghệ mụi trường:
Sinh viên: Bùi Minh Tuấn – CQ 483176 29 Chuyên đề thực tập
Trang 30Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kinh tế & Quản lý nguồn nhân lực
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Cụng ty cổ phần hỗ trợ phỏt triển cụngnghệ Detech được Đại hội đồng cổ đụng thành lập thụng qua thành lập Trung tõm cụngnghệ mụi trường, đơn vị trực thuộc của Cụng ty
Với chức năng và nhiệm vụ chớnh là nghiờn cứu thiết kế cụng nghệ xử lý chấtthải, cụng nghệ bảo vệ mụi trường; nghiờn cứu ỏp dụng cỏc cụng nghệ mới, cỏc biệnphỏp kỹ thuật nhằm bảo vệ mụi trường lao động, nước sạch và vệ sinh mụi trường
- Tham gia xõy dựng và triển khai cỏc chương trỡnh, kế hoạch, đề ỏn cụng tỏckhoa học, cụng nghệ và mụi trường và tổ chức thực hiện cỏc chương trỡnh, kế hoạch, đề
ỏn hoạt động khoa học, cụng nghệ và mụi trường của Trung tõm
- Triển khai nghiờn cứu khoa học, thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm cỏc đề tài,
dự ỏn cụng nghệ, kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh Tổ chức triển khai cỏc hoạtđộng chuyển giao cụng nghệ, kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh; cỏc dịch vụ cụngnghệ, kỹ thuật liờn quan đến mụi trường
- Tổ chức cỏc hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tư vấn, phổ biến và ứng dụng khoahọc, cụng nghệ, kỹ thuật; cỏc hoạt động khảo sỏt, điều tra cơ bản Tham gia xõy dựng và
tổ chức triển khai cỏc dự ỏn hợp tỏc quốc tế về khoa học, cụng nghệ và mụi trường
2.2.6 Trung tõm sinh dược Phương Đụng:
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Cụng ty cổ phần hỗ trợ phỏt triển cụngnghệ Detech được Đại hội đồng cổ đụng thành lập thụng qua thành lập Trung tõm cụngnghệ mụi trường, đơn vị trực thuộc của Cụng ty
Trung tõm sinh dược Phương Đụng cú nhiệm vụ nghiờn cứu và phỏt triển cỏc sảnphẩm về thực phẩm chức năng, mỹ phẩm và dược phẩm; đưa ra những chiến lược nghiờncứu, phỏt triển và da dạng húa cỏc sản phẩm, đồng thời sản xuất sản phẩm theo đỳngnhững danh mục đó đăng ký với cơ quan nhà nước
- Nghiờn cứu cơ bản và nghiờn cứu ứng dụng cỏc đề tài khoa học liờn quan đếncụng nghệ dược phẩm
- Tiếp nhận, chuyển giao, dịch vụ, tư vấn và triển khai cỏc cụng nghệ, kỹ thuậthiện đại về cụng nghệ sinh học để sản xuất cỏc sản phẩm dược, mỹ phẩm
- Đào tạo thực nghiệm, nõng cao trỡnh độ chuyờn mụn cho đội ngũ cỏn bộ khoahọc, kỹ thuật viờn về cụng nghệ dược phẩm nhằm phục vụ cụng tỏc nghiờn cứu và sảnxuất
Ngoài ra cũn nhiều cỏc đơn vị trực thuộc, mỗi đơn vị hoạt động theo từng lĩnh vựcriờng nhưng vẫn do cụng ty quản lý Ở dưới mỗi đơn vị, cơ cấu tổ chức quản lý sẽ do banlónh đạo cụng ty xõy dựng dựa trờn những hoạch định về chức năng, nhiệm vụ của cụngty
Ảnh hưởng đến cụng tỏc trả lương
Sinh viên: Bùi Minh Tuấn – CQ 483176 30 Chuyên đề thực tập
Trang 31Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kinh tế & Quản lý nguồn nhân lực
Với mụ hỡnh quản lý như thế thỡ cụng ty đó cú những quy chế riờng đối với từng
bộ phận cũng như cỏc đơn vị thành viờn Hiện nay, với cỏc đơn vị thành viờn trực thuộccụng ty, thỡ cỏc đơn vị này tự xõy dựng cho mỡnh một quy chế trả lương cho người laođộng và phải được cụng ty thụng qua Quy chế này phải đảm bảo tuõn thủ theo quy địnhcủa nhà nước Là doanh nghiệp vừa hoạt động sản xuất kinh doanh và kinh doanh thươngmại nờn việc xõy dựng một quy chế trả lương phự hợp với mụ hỡnh quản lý cụng ty là rấtkhú Chớnh vỡ thế, việc tổ chức bộ mỏy quản cũng ảnh hưởng đến cụng tỏc trả lương chongười lao động Tuõn theo những quy tắc về quản lý, cụng ty cũng xỏc định chức năngnhiệm vụ của từng phũng ban, phõn xưởng, từng vị trớ trong cụng ty mà bố trớ con ngườicho phự hợp, tiờu chớ làm đỳng việc hơn làm việc đỳng luụn được cấp quản lý quan tõm.Đối với lao động giỏn tiếp thỡ việc trả lương sẽ theo hỡnh thức trả lương theo thời gian,cũn đối với lao động trực tiếp, cụng ty sẽ trả lương cho người lao động phự hợp vớidoanh nghiệp, với mụ hỡnh kinh doanh của cụng ty nhưng vẫn đảm bảo đỳng phỏp luật
3 Đặc điểm về lao động cú ảnh hưởng đến cụng tỏc trả lương
Hiện nay cụng ty cổ phần hỗ trợ phỏt triển cụng nghệ Detech đó tạo cho mỡnh mộtđội ngũ cỏn bộ cụng nhõn viờn khỏ hựng hậu Sau gần 20 năm hoạt động đội ngũ này đólớn mạnh về mọi mặt Số lượng cụng nhõn viờn của cụng ty hiện nay đó lờn tới 775người, số lượng này tăng dần lờn qua cỏc năm để đỏp ứng nhu cầu mở rộng quy mụ kinhdoanh của cụng ty Cụng ty đó ý thức được rằng con người là yếu tố quyết định đến mọi
sự thành bại của hoạt động kinh doanh nờn đó chỳ trọng vào việc thu hỳt và sử dụng tàinguyờn nhõn sự, phỏt triển, đào tạo để khụng ngừng nõng cao chất lượng nhõn sự Cũngnhư nhiều cụng ty khỏc, cụng ty cổ phần hỗ trợ phỏt triển cụng nghệ Detech cũng xõydựng quy chế trả lương cho người lao động
Tuy nhiờn trong thời gian qua việc phõn cụng cụng việc cho từng cỏ nhõn chưaphự hợp với năng lực của từng người Điều này đó dẫn đến việc chưa phỏt huy tối đanăng lực của họ Trong thời gian tới cụng ty cần phải bồi dưỡng thờm những kiến thức
về khoa học cụng nghệ mới nhất cho cỏc nhõn viờn đặc biệt là cỏc nhõn viờn trẻ tuổi hamhọc hỏi và tỡm hiểu Cú như vậy cụng ty mới cú một lực lượng lao động mạnh cả về sốlượng và chất lượng để đưa cụng ty tiến nhanh hơn, xa hơn Ngày nay với sự phỏt triểnvượt bậc của khoa học kỹ thuật thỡ chỉ cú con người với sự hiểu biết sõu rộng và yờunghề mới cú thể làm chủ được cụng nghệ hiện đại Vỡ vậy việc nhận thức được vai trũquan trọng của lực lượng lao động sẽ giỳp cỏc nhà quản trị cụng ty đưa ra được nhữngchớnh sỏch hợp lý cho quỏ trỡnh quản trị nhõn sự
Phõn cụng lao động theo cỏc phũng ban sản xuất kinh doanh
Hiện nay, cụng ty tổ chức bộ mỏy quản lý theo mụ hỡnh trực tuyến - chức năngnờn việc phõn cụng lao động trong từng phũng ban, bộ phận cũng được chỳ trọng VớiSinh viên: Bùi Minh Tuấn – CQ 483176 31 Chuyên đề thực tập
Trang 32Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kinh tế & Quản lý nguồn nhân lực
từng phũng ban chức năng, lượng lao động được sắp xếp phự hợp với nhiệm vụ, chứcnăng và nhu cầu của cụng việc Đảm bảo theo nguyờn tắc đỳng người đỳng việc, cỏc bộphận khụng chồng chộo nhau, tạo mụi trường làm việc hiệu quả Ngoài ra, việc phõncụng lao động rừ ràng sẽ tăng được hiệu quả cụng việc, người lao động chủ động hơntrong cụng việc của mỡnh Trong cụng ty thỡ việc phõn cụng lao động cho phự hợp đỳngngười đỳng việc là điều cần thiết và quan trọng nhất Để phự hợp với chức năng vànhiệm vụ của từng cụng việc mà bố trớ con người cho phự hợp Phõn cụng lao động hợp
lý là điều kiện để tăng năng suất lao động, nõng cao hiệu quả sản xuất
Phõn cụng lao động trong cụng ty được thực hiện dưới 3 hỡnh thức:
- Phõn cụng theo chức năng: đõy là hỡnh thức mà cụng ty ỏp dụng để phõn cụng laođộng cho bộ phận giỏn tiếp là việc ở cỏc phũng ban chức năng
- Phõn cụng theo cụng nghệ: là hỡnh thức cho phộp xỏc định nhu cầu cụng nhõntheo nghề tạo điều kiện nõng cao trỡnh độ chuyờn mụn của cụng nhõn
- Phõn cụng lao động theo trỡnh độ: là phõn cụng theo mức độ phức tạp của cụngviệc, hỡnh thức này phõn cụng thành cụng việc giản đơn và phức tạp Hỡnh thức này tạođiều kiện kốm cặp giữa cỏc loại cụng nhõn trong quỏ trỡnh sản xuất nõng cao chất lượngsản phẩm, trỡnh độ lành nghề của cụng nhõn Với những hỡnh thức phõn cụng lao động
mà cụng ty đang ỏp dụng hiện nay, thỡ việc phõn bố lao động cũng được thể hiện rừ ràng,khụng xảy ra những hiện tượng sử dụng người khụng đỳng việc
Nhỡn vào bảng phõn bổ lao động trong cụng ty dưới đõy, cú thể thấy ở từng phũngban, cụng ty đó xỏc định rừ chức năng nhiệm vụ, từ đú xỏc định con người phự hợp vớitừng vị trớ Mỗi phũng cú số lượng lao động đỏp ứng được nhu cầu cụng việc Lao độngtrong cụng ty tăng lờn theo từng năm do sự phỏt triển về quy mụ hoạt động trong cụng ty
Trong cụng ty, cơ cấu lao động được thể hiện qua bảng biểu dưới:
- Về tổng số lao động: Trong những năm gần đõy tỡnh hỡnh lao động của cụng ty cúnhiều biến động, tổng số lao động tăng lờn qua từng năm, điều đú phản ỏnh quy mụ hoạtđộng kinh doanh của cụng ty cũng cú chiều hướng phỏt triển Số lượng lao động tănglờn để đỏp ứng với sự phỏt triển của thị trường và tỡnh hỡnh tăng trưởng của cụng ty Cụthể:
Năm 2007 tổng số lao động của cụng ty là 705 người nhưng đến 2008 đó là 731người tăng 26 người, tương ứng tăng 3,69% Và đến 2009 tăng thờm 44 người so với
2008 tương ứng với tỷ lệ tăng 6,02 % Như vậy qua chỉ tiờu tổng số lao động ta thấy qua
3 năm gần đõy cụng ty đó thực hiện được mục tiờu mở rộng quy mụ sản xuất kinhdoanh, tạo cụng ăn việc làm cho hơn 700 lao động
Bảng Phõn bổ lao động trong cỏc năm của cụng ty
Đơn vị: người
Sinh viên: Bùi Minh Tuấn – CQ 483176 32 Chuyên đề thực tập
Trang 33Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kinh tế & Quản lý nguồn nhân lực
1 P Tài chớnh chớnh kế toỏn 13 1.84% 14 1.92% 16 2.19%
3 Phũng Tổ chức hành chớnh 10 1.42% 10 1.37% 11 1.50%
Cụ thể về sự thay đổi của lao động như sau:
- Xột về cơ cấu lao động theo tớnh chất lao động:
+ Lao động trực tiếp: Là loại lao động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao độngcủa cụng ty, số lao động này tăng dần lờn theo từng năm Do đặc điểm lĩnh vực kinhdoanh của cụng ty mà đũi hỏi số lượng lao động trực tiếp lớn hơn, đặc biệt là chi nhỏnh ởtỉnh Hưng Yờn nơi cú nhà mỏy chế tạo phụ tựng ụ tụ, xe mỏy
+ Lao động giỏn tiếp: Chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong tổng số lao động, sốlượng lao động này cũng được bổ sung hàng năm và tỷ trọng của nú cũng tăng dần trongthời gian qua Như vậy hiện nay cụng ty đang cú xu hướng sắp xếp lại cơ cấu lao động
để hỡnh thành một cơ cấu tối ưu, bộ phận lao động giỏn tiếp được sắp xếp theo hướnggọn nhẹ, phự hợp, đỳng chức năng, giảm bớt những vị trớ khụng cần thiết
- Xột theo giới tớnh:
+ Lao động nam: Qua bảng số liệu ta thấy tỷ trọng lao động nam nhiều hơn tỷtrọng lao động nữ, điều này là hợp lý bởi nú phụ thuộc vào tớnh chất cụng việc Lĩnh vựckinh doanh của cụng ty phần lớn là cỏc cụng việc phự hợp với nam giới như thi cụng cỏccụng trỡnh, sản xuất, lắp rỏp ụ tụ, xe mỏy Cỏc cụng việc này đũi hỏi số lượng lớn laođộng là nam Như vậy số lao động nam của cụng ty ngày càng tăng lờn và tỷ trọng cũngtăng lờn điều đú chứng tỏ cụng ty đó chỳ trọng vào việc tuyển dụng lao động phự hợp vớitớnh chất cụng việc
+ Lao động nữ: Trong 3 năm qua số lao động nữ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng sốlao động, chỉ bằng gần nửa số lao động nam Như vậy số lao động nữ tuy tăng lờn quacỏc năm nhưng tỷ trọng lại cú xu hướng giảm, điều này phự hợp với đặc trưng ngànhnghề của cụng ty
- Xột theo độ tuổi:
Sinh viên: Bùi Minh Tuấn – CQ 483176 33 Chuyên đề thực tập
Trang 34Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kinh tế & Quản lý nguồn nhân lực
+ Số lao động dưới 30 tuổi: Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số lao động, cụthể 2007 là 399 người chiếm 56,6%, sang năm 2008 tăng thờm 46 người, tỷ trọng tăng4,3%, tỷ lệ tăng 11,53% Đến năm 2009 tổng số lao động này là 483 người so với 2008,
tỷ lệ tăng 8,54%, tỷ trọng là 62,3% tăng 1,4% so với 2008
+ Số lao động trong độ tuổi từ 34 - 45 tuổi: Cũng cú sự biến động qua cỏc nămnhưng mức biến động rất nhỏ Năm 2007 tổng số lao động này là 179 người, chiếm25,4%, năm 2008 là 177 người, tỷ lệ giảm là 1,1%, tỷ trọng chiếm 24,2%, đến năm 2009
là 193 người chiếm 24,9% tăng 0,7% về tỷ trọng, tỷ lệ tăng là 9,04%
+ Số lao động trờn 45 tuổi: Chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong cỏc nhúm tuổi: Năm
2007 tổng số cú 127 người chiếm 18% trong tổng số, đến năm 2008 là 109 người chiếm14,9%, giảm 3,1%, năm 2009 là 99 người chiếm 12,8%, giảm 2,1% so với 2008
Bảng 03: Cơ cấu lao động của cụng ty trong 3 năm 2007 - 2009.
Chất lượng lao động
Trong cụng ty việc phõn bổ lao động và cơ cấu lao động cho ta thấy được lượng laođộng được sử dụng như thế nào và cơ cấu ra sao Với chức năng, nhiệm vụ của từngSinh viên: Bùi Minh Tuấn – CQ 483176 34 Chuyên đề thực tập
Trang 35Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kinh tế & Quản lý nguồn nhân lực
phũng ban chức năng doanh nghiệp phõn cụng lao động hợp lý thỏa món điều kiện sửdụng đỳng người đỳng việc Trỡnh độ lao động của cụng ty cũng luụn là vấn đề quantrọng cần quan tõm của cụng ty hiện nay, với đội ngũ lao động cú trỡnh độ cao, cụng ty sẽkhụng phải mất nhiều thời gian, chi phớ đào tạo Cụng ty cú chất lượng lao động càng caothỡ năng suất lao động càng lớn Nhưng bờn cạnh đú, chất lượng lao động càng cao thỡchi phớ trả lương cho người lao động càng lớn và người lao động sẽ thỏa món với nănglực của bản thõn
Bảng: Trỡnh độ lao động của cụng ty
trọng 10,78% trong tổng số lao động, năm 2008 tăng 10 người, tỷ trọng tăng 0,98% Đếnnăm 2009 số lao động này là 100 người tỷ trọng chiếm 12,9% Như vậy số lao động cútrỡnh độ đại học và trờn đại học ngày càng được nõng cao và chiếm tỷ trọng ngày cànglớn Điều này chứng tỏ cụng ty ngày càng chỳ trọng vào việc nõng cao năng lực cho độingũ cỏn bộ cụng nhõn viờn, và chỳ trọng vào việc tuyển dụng thờm nhiều nhõn viờn mới
cú trỡnh độ để hiện đại hoỏ lực lượng lao động của mỡnh
+ Số lao động cú trỡnh độ cao đẳng: chiếm một tỷ trọng tương đối lớn và cũng
ngày một tăng lờn Năm 2007 là 160 người chiếm 22,69%, năm 2008 là 183 người tăngthờm 23 người và tỷ trọng cũng tăng lờn 2,34% Đến năm 2009 thỡ con số này là 197người tỷ trọng chiếm tới 25,42%
+ Số lao động trỡnh độ trung học chuyờn nghiệp và bằng nghề: chiếm một tỷ lệ
tương đương với trỡnh độ cao đẳng, và cũng tăng dần lờn qua cỏc năm Năm 2007 số laođộng này là 188 người, chiếm 22,67%, năm 2008 là 203 người tỷ trọng đó chiếm27,77%, đến năm 2009 là 257 người và chiếm 33,26%
+ Lao động phổ thụng: Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cỏc nhúm nhưng loại lao động
này đó giảm dần qua cỏc năm Năm 2007 cú 281 người chiếm 43,86% sang đến năm
2008 giảm 22 người, tỷ trọng cũn 35,44%, đến năm 2009 số lao động này cũn 221 người
Sinh viên: Bùi Minh Tuấn – CQ 483176 35 Chuyên đề thực tập
Trang 36Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kinh tế & Quản lý nguồn nhân lực
chỉ chiếm 28,52% Số lao động này giảm dần, đõy là dấu hiệu tốt tạo thuận lợi cho cụng
ty trong việc đào tạo nhõn viờn
Như vậy qua bảng số liệu trờn ta thấy số lượng lao động cú trỡnh độ của cụng tyngày một tăng lờn cũn lao động phổ thụng thỡ ngày càng giảm đi Cụng ty đó xỏc địnhđược rằng muốn tồn tại và phỏt triển thỡ phải cú một đội ngũ lao động lành nghề và cútrỡnh độ Do vậy hàng năm cụng ty đó tổ chức học tập nghiệp vụ, nõng cao trỡnh độ, tăngcường tuyển dụng trực tiếp những người cú trỡnh độ cao Những điều này cho thấy cụng
ty đang cú hướng đầu tư nhõn lực hợp lý
Trong ngành sản xuất, trỡnh độ thành thạo của cụng nhõn cú ý nghĩa rất quantrọng khụng những mang lại hiệu quả kinh tế cao mà cũn là vấn đề an toàn trong sảnxuất Chất lượng lao động ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và kết quả sảnxuất , điều đú thể hiện ở cấp bậc của cụng nhõn Dưới đõy là số liệu về trỡnh độ cụngnhõn kỹ thuật trong những năm gần đõy
1 Cụng nhõn kỹ thuật bậc 3 trở xuống 95 17.27% 99 17.52% 106 17.88%
2 Cụng nhõn kỹ thuật bậc 4 71 12.91% 78 13.81% 84 14.17%
3 Cụng nhõn kỹ thuật bậc 5 124 22.55% 136 24.07% 144 24.28%
4 Cụng nhõn kỹ thuật bậc 6 trở lờn 143 26.00% 151 26.73% 164 27.66%
4 Đặc điểm về cụng tỏc định mức và tổ chức lao động ảnh hưởng đến cụng tỏc trả lương
Định mức
Sinh viên: Bùi Minh Tuấn – CQ 483176 36 Chuyên đề thực tập
Trang 37Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kinh tế & Quản lý nguồn nhân lực
Định mức là thước đo mà doanh nghiệp nào cũng phải đặt ra để cú thể xỏc địnhchi phớ mà doanh nghiệp phải chịu Nếu xỏc định định mức sai thỡ nú sẽ làm tăng chi phớ,đụi khi sẽ gõy ra những hậu quả cho doanh nghiệp Đối với Cụng ty Cổ phần hỗ trợ phỏttriển cụng nghệ Detech cũng vậy, cụng ty cũng xõy dựng những định mức cụ thể chotừng khoản mục như định mức lao động, định mức chi phớ, định mức tiền lương… Đốivới phũng Tổ chức - hành chớnh thỡ việc xõy dựng định mức lao động hợp lý cú thể làmtăng năng suất của người lao động và đồng thời xỏc định cỏc nhõn tố ảnh hưởng đếnnăng suất lao động để kiểm soỏt và cải thiện cỏc nhõn tố đú một cỏch phự hợp để ngườilao động làm việc cú hiệu quả hơn
Định mức lao động thường được xõy dựng theo cỏc phương phỏp truyền thốngnhư phương phỏp thống kờ - kinh nghiệm; phương phỏp phõn tớch; phương phỏp Taylor,
… Hiện nay, cỏc doanh nghiệp Việt Nam đang dần ỏp dụng cỏc phương phỏp này đểphỏt triển doanh nghiệp mỡnh và Cụng ty cổ phần hỗ trợ phỏt triển cụng nghệ Detechcũng khụng ngoại lệ
Với doanh nghiệp nhà nước thỡ việc ỏp dụng cỏc định mức đơn giản hơn vỡ trongcỏc nghị định, thụng tư hướng dẫn đó cú Nhưng với những doanh nghiệp mà nhà nướckhụng nắm cổ phần thỡ việc xõy dựng một định mức chung cho doanh nghiệp là rất khúkhăn khi doanh nghiệp đú hoạt động trong cả sản xuất và thương mại dịch vụ Tuy nhiờn,
do trước đõy, Cụng ty vẫn là doanh nghiệp của nhà nước với 100% vốn của nhà nướcnờn việc ỏp dụng định mức trong doanh nghiệp cũng khụng cú thay đổi nhiều Sau khi
cổ phần húa và nhà nước khụng cũn nắm giữ vai trũ là người lónh đạo của cụng ty nữathỡ Cụng ty đó vận dụng những gỡ đó ỏp dụng với những quy định mới, đồng thời ỏpdụng vào mụ hỡnh sản xuất kinh doanh của chớnh doanh nghiệp mỡnh để cú thể đưa ramột định mức phự hợp Và cụng ty đó lựa chọn xõy dựng định mức theo số lao động cầnthiết Với cỏch xõy dựng này, thỡ cụng ty phải thực hiện theo cỏc bước sau:
Sau khi xỏc định rừ nhiệm vụ sản xuất và phương ỏn sản phẩm cõn đối cỏc điềukiện, xỏc định được thụng số kỹ thuật và khối lượng từng loại sản phẩm thỡ phải tiếnhành chấn chỉnh và cải tiến tổ chức sản xuất và tổ chức lao động theo những kinhnghiệm tiờn tiến đối với từng dõy chuyền hoặc toàn bộ doanh nghiệp Trờn cơ sở đú tớnh
ra số lượng lao động cần thiết tối đa hợp lý cho từng bộ phận và toàn bộ doanh nghiệp vàtớnh quy đổi ra tổng thời gian định mức Từ đú phõn bố tổng quỹ thời gian này theo tỷtrọng khối lượng sản phẩm của từng loại mặt hàng để cú mức lao động cho từng loại đơn
vị sản phẩm
Tổ chức lao động khoa học
Hiện nay, bất cứ doanh nghiệp nào muốn nõng cao năng suất lao động đều phải tổchức lao động một cỏch khoa học Với cụng ty thỡ việc bố trớ nơi làm việc và chế độSinh viên: Bùi Minh Tuấn – CQ 483176 37 Chuyên đề thực tập
Trang 38Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kinh tế & Quản lý nguồn nhân lực
phục vụ nơi làm việc một cỏch khoa học sẽ giỳp cụng ty nõng cao được năng suất laođộng và tạo động lực giỳp người lao động phỏt huy hết được khả năng của mỡnh
* Thiết kế nơi làm việc:
Nơi làm việc là khoảng khụng gian mà trờn đú cỏc hoạt động lao động diễn ra Vỡvậy việc bố thiết kế nơi làm việc phự hợp và đảm bảo về hoàn thành cụng việc cho ngườilao động là cần thiết Nơi làm việc được thiết kế hợp lý thỡ việc bố trớ sẽ thuận tiện vàliờn tục Thiết kế nơi làm việc là một phần quan trọng trong việc bố trớ nơi làm việc,khoảng khụng gian mà người lao động làm việc phải thoải mỏi và phự hợp với từng loạicụng việc như: là lao động giỏn tiếp làm việc văn phũng thỡ việc thiết kế nơi làm việcphải đủ để cỏc hoạt động của cần thiết trong cụng việc được thực hiện như co duỗi cỏcchi, về khoảng khụng gian trước mặt, hay đối với lao động trực tiếp sản xuất sản phẩmthỡ việc thiết kế nơi làm việc phải đỏp ứng được cỏc hoạt động của tay nếu làm theo dõychuyền…
Là doanh nghiệp hoạt động cả sản xuất và cả thương mại nờn việc bố trớ, thiết kếnơi làm việc phự hợp là điều cần thiết Dựa vào việc tổ chức cơ cấu bộ mỏy quản lý,cụng ty cũng thiết kế nơi làm việc phự hợp Là một doanh nghiệp hoạt động trong nhiềulĩnh vực và cú số lượng lao động tương đối đụng nờn việc thiết kế nơi làm việc phải hợp
lý, nhằm quản lý thời gian, quản lý chi phớ cũng như thỏa món tớnh linh hoạt của cụngviệc Với bộ phận văn phũng như cỏc phũng ban thỡ cụng ty đặt tại trụ sở chớnh, cỏctrung tõm nghiờn cứu, cỏc xưởng sản xuất, kho… cú thể đặt tại cỏc khu vực đảm bảocho an toàn sản xuất, khụng gian rộng, thuận lợi về giao thụng
Việc thiết kế nơi làm việc của cụng ty tuõn thủ theo trỡnh tự sau:
- Chọn cỏc thiết bị phụ, cỏc loại dụng cụ đồ gia cụng, cỏc trang bị tổ chức phự hợp
- Chọn phương ỏn bố trớ nơi làm việc tối ưu cho từng nơi làm việc cụ thể
- Thiết kế cỏc phương phỏp và thao tỏc lao động hợp lý, tạo cỏc tư thế lao động thuậnlợi Trờn cơ sở đú tớnh độ dài của quỏ trỡnh lao động đồng thời xỏc định luụn cả mứcthời gian cho bước cụng việc
- Xõy dựng hệ thống phục vụ theo chức năng
- Tớnh cỏc chỉ tiờu kinh tế kỹ thuật nơi làm việc như: số lượng cụng nhõn tại nơi làmviệc, lượng sản phẩm được sản xuất ra cho một giờ mức tại nơi làm việc,…
- Dự kiến cỏc yếu tố của điều kiện lao động tại cỏc nơi làm việc
Cụng ty đó căn cứ vào trỡnh tự đú mà thiết kế nơi làm việc phự hợp và cú hiệu quảcao, đảm bảo cú được mụi trường làm việc thoải mỏi và khoa học
* Tổ chức phục vụ nơi làm việc:
Tổ chức phục vụ nơi làm việc là cung cấp cho nơi làm việc cỏc phương tiện vậtchất kỹ thuật cần thiết và tạo cỏc điều kiện cần thiết để tiến hành quỏ trỡnh lao động TổSinh viên: Bùi Minh Tuấn – CQ 483176 38 Chuyên đề thực tập
Trang 39Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kinh tế & Quản lý nguồn nhân lực
chức phục vụ nơi làm việc là điều kiện khụng thể thiếu được của bất kỳ quỏ trỡnh sảnxuất nào Nếu tổ chức phục vụ nơi làm việc chu đỏo sẽ cho phộp sử dụng tốt thời gianlao động của cụng nhõn và cụng suất mỏy múc thiết bị, gúp phần cải tiến cỏc phươngphỏp và thao tỏc lao động và đẩy mạnh sản xuất
Cụng ty rất quan tõm đến mụi trường làm việc của người lao động Cụng ty đótăng thiết bị cho mỗi chỗ làm việc, bảo đảm an toàn cho người lao động, ỏp dụng cỏc chế
độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý Tạo mụi trường làm việc cạnh tranh cho người lao động
Những người làm việc ở cỏc phũng nghiệp vụ tại văn phũng của Cụng ty thỡ làmviệc theo giờ hành chớnh, những người lao động làm việc trực tiếp khỏc: bảo vệ, lỏi xe,tạp vụ làm việc theo ca, tuỳ theo yờu cầu cụng việc cụ thể Đối với lao động nữ, nếu cúthai từ 7 thỏng hoặc đang nuụi con nhỏ dưới 12 thỏng tuổi thỡ sẽ khụng phải làm việc banđờm Người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyờn lương theo chế độ Nhà nướcquy định, theo lương cấp bậc
Giờ làm việc của cỏn bộ cụng nhõn viờn ỏp dụng như sau:
- Đối với khối làm việc theo giờ hành chớnh sỏng từ 8h đến 12h chiều từ 13h đến17h
- Khối theo ca: (cụng nhõn sản xuất sợi, dệt, nhuộm, bảo vệ, nhà ăn)
+ Ca sỏng: từ 6h đến 14h nghỉ giữa giờ 30phỳt
+ Ca chiều : từ 14h đến 22h, nghỉ giữa giờ 30 phỳt
+ Ca đờm : từ 22h đến 6h sỏng hụm sau, nghỉ giữa giờ 45 phỳt
Một năm được nghỉ 9 ngày vào những ngày lễ, tết, quốc khỏnh theo quy định củaNhà nước
Số ngày làm việc theo chế độ được xỏc định theo cụng thức:
NCCĐ = NL - (L + T + NC)Trong đú: NCCĐ : ngày làm việc theo chế độ quy định
NL: số ngày theo lịch trong một năm
L : số ngày nghỉ lễ trong một năm T: số ngày nghỉ tết trong một năm NC: số ngày nghỉ chủ nhật trong năm Trờn cơ sở đú, xõy dựng kế hoạch sử dụng thời gian lao động giao cho cỏc đơn vị.Sau 6 thỏng, Cụng ty tổ chức phõn tớch tỡnh hỡnh sử dụng thời gian lao động của nhà mỏythành viờn
Tớnh toỏn thời gian làm việc sẽ cho biết những thụng tin về quỹ thời gian làm việc
cú thể và tối đa của doanh nghiệp cũng như của bản thõn từng cỏn bộ cụng nhõn viờntrong năm, quý, thỏng, tuần, thậm chớ là trong ngày Qua đú, cú thể thấy, cụng ty đó rấtquan tõm đến tổ chức lao động khoa học, từ chức năng nhiệm vụ cụng ty tuyển dụng laođộng và bố trớ nơi làm việc cho họ phự hợp
Sinh viên: Bùi Minh Tuấn – CQ 483176 39 Chuyên đề thực tập
Trang 40Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kinh tế & Quản lý nguồn nhân lực
LAO ĐỘNG CỦA CễNG TY
1 Ứng dụng quy định của Nhà nước
Theo quy định tại nghị định số 114/2002/NĐ CP, nghị định số 204/2004/NĐ
-CP thỡ cụng ty cổ phần khụng thuộc đối tượng bắt buộc ỏp dụng hệ thống thang lương,bảng lương quy định đối với cụng ty nhà nước Cỏc cụng ty này cú quyền tự xõy dựngthang lương, bảng lương hoặc vận dụng hệ thống thang lương, bảng lương do Nhà nướcquy định đối với cụng ty nhà nước làm căn cứ để xếp lương, trả lương cho người laođộng Theo quy định này, Cụng ty cổ phần hỗ trợ phỏt triển cụng nghệ Detech đó vậndụng hệ thống thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định để ỏp dụng cho doanhnghiệp mỡnh, và mức lương tối thiểu ỏp dụng cho người lao động khụng khụng thấp hơnquy định của nhà nước Trói qua từng giai đoạn phỏt triển của xó hội, mức lương cơ bản
do nhà nước quy định cũng đó thay đổi nhằm nõng cao mức sống, diễn biến tăng mứclương qua một số năm như sau: năm 2007 là 450.000 đồng/thỏng, tới thời điểm của năm
2008, đầu năm 2009 thỡ mức lương tối thiểu là 540.000 đồng/thỏng, từ thỏng 5/2009,mức lương tối thiểu do nhà nước quy định là 650.000 đồng/thỏng Ngày 13 thỏng 11 năm
2009 Bộ lao động- Thương binh và Xó hội ban hành hai thụng tư: BLĐTBXH và 36/2009/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu 2010cho tất cả cỏc tổ chức cụng ty Nhà nước, tư nhõn, hợp tỏc xó, trang trại… Bộ LĐ-TB&XH chủ trỡ, phối hợp với Bộ Tài chớnh xõy dựng phương ỏn điều chỉnh tiền lương
35/2009/TT-và trợ cấp năm 2010 theo lộ trỡnh cải cỏch tiền lương của chớnh phủ ban hành theo nghịđịnh 97/2009/NĐ-CP; 98/2009/NĐ-CP ngày 30-10-2009 ỏp dụng từ ngày 01/01/2010
Cụ thể, thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu với cỏc doanh nghiệp trong nước từ1/5/2010, với mức tăng lương tối thiểu ở vựng thấp nhất theo mức 12,3% Hiện mứclương tối thiểu của lao động làm việc tại vựng thấp nhất (tức vựng 4 gồm cỏc địa bàn ởnụng thụn, miền nỳi, vựng sõu, vựng xa) là 650.000 đồng/thỏng Lương tối thiếu của laođộng tại vựng này sẽ được nõng lờn thành 730.000 đồng/thỏng sau khi ỏp dụng mức tăng12,3% như trờn
Với sự phỏt triển của xó hội thỡ những văn bản quy định về tiền lương của nhữngnăm trước khụng cũn phự hợp sẽ được thay thế bằng những văn bản mới Hiện nay,những văn bản về tiền lương mà cụng ty đang ỏp dụng vẫn cũn hiệu lực là:
- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của chớnh phủ Số 205/2004/NĐ-CP ngày 14thỏng 12 năm 2004 Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong cỏc cụng ty nhà nước
Sinh viên: Bùi Minh Tuấn – CQ 483176 40 Chuyên đề thực tập