Với xu hướng hội nhập kinh tế sâu rộng hiện nay, kinh tế nước ta cũng đang trên đà phát triển mở rộng giao lưu trên trường quốc tế. Đối với các doanh nghiệp thì đây vừa là cơ hội vừa là thách thức. Mỗi doanh nghiệp đều phải xác định mục tiêu sống còn là sản xuất kinh doanh có lãi và phát triển.
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN I: CÔNG TÁC TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 3
I Những vấn đề chung về tiền lương 3
1 Khái niệm và bản chất tiền lương 3
1.1 Khái niệm 3
1.2 Bản chất về tiền lương 4
2 Các nguyên tắc cơ bản trong công tác trả công 4
2.1 Nguyên tắc trả lương ngang nhau cho lao động như nhau 4
2.2 Nguyên tắc đảm bảo tốc độ tăng tiền lương bình quân phải nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất lao động 4
2.3 Nguyên tắc đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa người lao động làm các ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân 5
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác trả lương 5
4 Vai trò quản lý tiền lương trong doanh nghiệp 6
II Công tác trả công lao động trong doanh nghiệp 6
1 Hình thức trả công lao động theo thời gian 6
1.1 Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản 7
1.2 Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng 7
2 Hình thức trả công lao động theo sản phẩm 7
2.1 Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân 7
2.2 Chế độ trả lương sản phẩm tập thể 8
2.3 Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp 9
2.4 Chế độ trả lương sản phẩm có thưởng 10
2.5 Chế độ trả lương sản phẩm khoán 10
PHẦN II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU VIETFRACHT 11
I Những vấn đề chung về doanh nghiệp 11
1 Quá trình hình thành và phát triển của Vietfracht 11
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 11
Trang 21.2 Ngành nghề kinh doanh 12
1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh 13
2 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý ảnh hưởng đến công tác tiền lương 15
2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 15
2.2 Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận, phòng ban 16
3 Đặc điểm về lao động có ảnh hưởng đến công tác trả công lao động.22 2.1 Phân công lao động theo các bộ phận sản xuất kinh doanh 22
2.2 Chất lượng lao động 24
4 Đặc điểm về công tác định mức và tổ chức lao động khoa học 26
4.1 Công tác định mức lao động 26
4.2 Công tác tổ chức lao động khoa học 27
II Phân tích và đánh giá cơ sở trả công lao động hiện nay 28
1 Việc ứng dụng các quy định của nhà nước hiện nay 28
2 Phân tích và đánh giá quy chế trả công lao động 31
3 Phân tích thoả ước lao động tập thể 33
III Các hình thức trả công lao động 34
1 Hình thức trả lương khối lao động gián tiếp 35
1.1 Nguồn hình thành quỹ tiền lương 35
1.2 Phân bổ tổng quỹ tiền lương(V) 36
3 Nguyên tắc phân phối tiền lương 37
2 Hình thức trả lương khối lao động trực tiếp 43
2.1 Nguồn hình thành quỹ tiền lương : 43
2.2 Phân bổ quỹ tiền lương và tiền thưởng năng xuất của thuyền viên 44 2.3 Phương pháp phân phối tiền lương cho thuyền viên : 45
III Quy mô và hiệu quả tiền lương 50
PHẦN III: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRẢ CÔNG 53
LAO ĐỘNG 53
1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 53
2 Tiến hành đào tạo nâng cao trình độ cán bộ phòng tổ chức cán bộ,cán bộ tiền lương 57
3 Tiến hành bố trí lao động hợp lý 58
4 Hoàn thiện công tác định mức và tổ chức lao động khoa học 58
5 Tăng cường công tác quản lý lao động 60
5.1 Khuyến khích lợi ích vật chất 60
Trang 35.2 Tạo động lực về tinh thần cho người lao động 60
5.3 Giải quyết tốt và triệt để những bất bình của người lao động phát sinh trong quá trình thực hiện công việc 61
6 Hoàn thiện hình thức trả lương và quy chế trả lương 62
7 Đánh giá kết quả làm việc 62
7.1 Đối với thuyền viên : 62
7.2 Đối với lãnh đạo, quản lý 63
7.3 Đối với chuyên môn nghiệp vụ, thừa hành phục vụ 65
7.4 Qui định về cách đánh giá hệ số hoàn thành công việc 66
7.5 Quy định tỷ lệ xếp loại A, B, C, D tối đa của các đơn vị như sau : 66
7.6 Các bước tiến hành 67
KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ1.1: Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền công lao động 5
Bảng 2.1 : Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Vietfracht 13
Sơ đồ 2 : Sơ đồ tổ chức của Công ty 15
Bảng 2.2 : Bảng phân công lao động theo tính chất công việccủa công ty Vietfracht 23
Bảng 2.3 : Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty Vietfracht 24
Bảng 2.4 : Bảng chất lượng lao động của công ty Vietfracht 25
Bảng 2.5 : Bảng tổng hợp lao động làm việc theo mức tại công ty Vietfracht 26
Bảng 2.6: Bảng lương viên chức chuyên môn,nghiệp vụ ở các công ty nhà nước mà công ty hiện nay đang áp dụng để tính BHXH, BHYT 29
Bảng 2.7 : Bảng lương thuyền viên và công nhân viên tàu vận tải biển mà công ty đang áp dụng để tính BHXH, BHYT 30
Chức danh theo nhóm tàu 30
Hệ số,mức lương 30
Bảng 2.8 : Bảng Quy mô tổng quỹ tiền lương của công ty Vietfracht các năm 2007,2008,2009 : 35
Bảng 2.9 : Bảng phân bổ quỹ tiền lương 3 năm 2007,2008,2009 : 37
Bảng 2.10 : Bảng tiền lương tính theo hệ số 205/2004/NĐ-CP các chức danh phòng tổ chức cán bộ 38
Bảng 2.11 : Bảng tiền lương bình quân một hệ số Hi : 39
Bảng 2.12 : Bảng hệ số tiền lương Hi theo chức danh công việc 41
Bảng 2.13 : Bảng tiền lương hệ số Hi của phòng tổ chức cán bộ 42
Bảng 2.14 : Bảng lương 1 tháng của khối văn phòng năm 2009 43
Bảng 2.15 : Bảng kê tiền lương theo hệ số Hi và thưởng theo chức danh công việc của thuyền viên như sau: 48
Bảng 2.16 : Bảng lương tính theo hệ số 205/CP của một số thuyền viên của công ty 49
Bảng 2.17 : Tiền lương bình quân các chi nhánh 50
Bảng 2.18 :Tiền lương với đời sống của người lao động của công ty Vietfracht 51
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Sau 3 tháng thực tập và làm chuyên đề tốt nghiệp em xin chân thành cảm
ơn sự hướng dẫn nhiệt tình quý báu của THS.Lương Văn Úc, và sự giúp đỡ tolớn của Ban lãnh đạo cũng như tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty cổphần Vận tảu và thuê tàu đặc biệt là Phòng Tổ chức cán bộ đã giúp em hoànthành chuyên đề này
Trang 6
LỜI CAM ĐOAN
Trong quá trình làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp, với việc lựa chọn đề tài
“Hoàn thiện công tác trả công lao động tại công ty cổ phần Vận tải và thuê tàu” dựatrên những kiến thức mà em đã được học, cùng với sự tham khảo các nguồn tài liệu,các văn bản, quy chế mà Công ty cung cấp em xin cam đoan những thông tin mà em
sử dụng trong chuyên đề là hoàn toàn chính xác và không có sự sao chép từ bất kỳnguồn tài liệu nào
Nếu không đúng em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Sinh viên: Đỗ Hồng Thắm
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
Với xu hướng hội nhập kinh tế sâu rộng hiện nay, kinh tế nước ta cũng đangtrên đà phát triển mở rộng giao lưu trên trường quốc tế Đối với các doanh nghiệpthì đây vừa là cơ hội vừa là thách thức Mỗi doanh nghiệp đều phải xác định mụctiêu sống còn là sản xuất kinh doanh có lãi và phát triển Tuỳ thuộc vào từng đặcđiểm khác nhau mà mỗi doanh nghiệp đưa ra các chiến lược và đường lối cụ thể đểphát triển của mình
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường với sự thu hút đầu tư của nước ngoàivào Việt Nam thì việc công nhân phải được đào tạo như thế nào để đảm bảo họ làmđược tốt công việc được giao Do vậy việc đầu tư vào con người được cho là mộtlĩnh vực đầu tư có hiệu quả cao nhất, phải biết phát huy triệt để nhân tố con người
để khai thác tiềm năng trong mỗi người lao động
Thu nhập từ việc làm và đặc trưng xã hội - nghề nghiệp - kỹ năng của việclàm là mối quan tâm hàng đầu của người lao động và cũng là vấn đề trọng tâmchương trình phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam khi chuyển sang giai đoạn côngnghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Tiền lương là một phần quan trọng giúp đảmbảo cuộc sống của bản thân và gia đình người lao động Nếu lựa chọn cách trảlương hợp lý sẽ tạo động lực cho người lao động thực hiện tốt công việc, nhiệt tình
và và phát huy hết khả năng của mình để làm việc Còn ngược lại, người lao động
sẽ thờ ơ với công việc của mình, họ chỉ làm cho xong bổn phận bởi vì tiền lương sẽkhông đảm bảo cuộc sống của họ và gia đình họ Họ sẽ quan tâm đến thu nhậpngoài tiền lương hơn là quan tâm đến tiền lương họ nhận được Khi đó tiền lươngkhông kích thích được họ làm việc hăng say
Việc hoàn thiện các hình thức trả công lao động là một vấn đề quan trọng cầnđược các doanh ngiệp quan tâm Để tìm hiểu kỹ hơn vấn đề này em xin chọn đề tài:
“ Hoàn thiện công tác trả công lao động cho cán bộ công nhân viên tại Công ty
cổ phần vận tải và thuê tàu Vietfracht ” làm chuyên đề tốt nghiệp.
II Mục đích nghiên cứu
Về lý thuyết : hệ thống hoá kiến thức về tiền lương
Về thực tiễn : áp dụng lý thuyết phân tích, đánh giá công tác trả lương củaCông ty cổ phần vận tải và thuê tàu Vietfracht.Từ đó đưa ra giải pháp nhằm hoànthiện công tác trả lương tại Công ty
Trang 8III Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp biểu bảng, thống kê
- Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu
IV Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : Các hình thức trả công lao động
- Phạm vi nghiên cứu : Các hình thức trả công lao động tại Công ty cổ phầnvận tải và thuê tàu Vietfracht
V Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của chuyên đề được chia làm
ba phần:
Phần I : Công tác trả công lao động trong doanh nghiệp
Phần II : Phân tích và đánh giá công tác trả công lao động tại công ty cổ phần vận tải và thuê tàu Vietfracht
Phần III : Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả công lao động tại công ty cổ phần vận tải và thuê tàu Vietfracht
Trang 9PHẦN I CÔNG TÁC TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
I Những vấn đề chung về tiền lương
1 Khái niệm và bản chất tiền lương
1.1 Khái niệm
Trong nền kinh tế thị trường và sự hoạt động của thị trường sức lao động,sức lao động là hàng hoá do vậy tiền lương là giá cả của sức lao động Khi phân tích
về nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, nơi mà các quan hệ thị trường thống trị mọi quan
hệ kinh tế, xã hội khác C.Mác viết: "Tiền công không phải giá trị hay giá cả của laođộng mà chỉ là một hình thức cải trang giá trị hay giá cả sức lao động" Tiền lươngphản ánh nhiều quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau Tiền lương trước hết là số tiền
mà người sử dụng lao động (mua sức lao động) trả cho người lao động (người bánsức lao động) Đó là quan hệ kinh tế của tiền lương Mặt khác, do tính chất đặc biệtcủa loại hàng hoá sức lao động mà tiền lương không chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế
mà còn là một vấn đề xã hội rất quan trọng liên quan đến đời sống và trật tự xã hội
Đó là quan hệ xã hội
Trong quá trình hoạt động nhất là trong hoạt động kinh doanh, đối với chủdoanh nghiệp, tiền lương là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất - kinhdoanh Vì vậy tiền lương là thu nhập từ quá trình lao động của họ, phần thu nhậpchủ yếu đối với đại đa số lao động trong xã hội, có ảnh hưởng trực tiếp đến mứcsống của họ Phấn đấu nâng cao tiền lương là mục đích của hết thảy người lao động.Mục đích này tạo động lực để người lao động phát triển trình độ và khả năng laođộng của mình
Tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế Tiền lương danh nghĩa là sốtiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động Số tiền này nhiều hay ít phụthuộc trực tiếp vào năng suất lao động và hiệu quả làm việc của người lao động, phụthuộc vào trình độ, kinh nghiệm làm việc… ngay trong quá trình lao động Tiềnlương thực tế được hiểu là số lượng các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụcần thiết mà người lao động hưởng lương có thể mua được bằng tiền lương danhnghĩa của họ Như vậy tiền lương thực tế không chỉ phụ thuộc vào số tiền lươngdanh nghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả của các loại hàng hoá tiêu dùng và các loạidịch vụ cần thiết mà họ muốn mua
Trang 101.2 Bản chất về tiền lương
Tiền lương phản ánh nhiều quan hệ kinh tế xã hội khác nhau và được thểhiện trên hai phương diện chính là kinh tế và xã hội Về nặt kinh tế, tiền lương làphần đối trọng của sức lao động mà người lao động đã cung cấp cho người sử dụng laođộng Qua hợp đồng lao động, người lao động và người sử dụng lao động đã cam kếttrao đổi hàng hoá sức lao động: người lao động cung cấp sức lao động của mình trongmột khoảng thời gian nào đó và sẽ được nhận một khoản tiền lương theo thoả thuận từngười sử dụng lao động
Về mặt xã hội, tiền lương là khoản thu nhập của người lao động để bù đắp nhucầu tối thiểu của người lao động ở một thời điểm kinh tế – xã hội nhất định Khoản tiền
đó phải được thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động có tính đếnmức lương tối thiểu do nhà nước ban hành Trong đó, mức lương tối thiểu là khoảntiền lương trả cho người lao động ở mức đơn giản nhất, không phải đào tạo, đủ để táisản xuất sức lao động cho họ và một phần cho gia đình họ Nói rõ hơn, đó là số tiềnbảo đảm cho người lao động này có thể mua được những tư liệu sinh hoạt cần thiết đểtái sản xuất sức lao động của bản thân và có dành một phần để nuoi con cũng như bảohiểm lúc hết tuổi lao động Ngoài tiền lương cơ bản, người lao động còn có phụ cấplương, tiền thưởng và các loại phúc lợi Ngày nay, khi xã hội càng phát triển ở trình độcao, thì cuộc sống con người đã và đang được cải thiện rõ rệt, trình độ văn hóa chuyênmôn của người lao động được nâng cao không ngừng, thì ngoài tiền lương cơ bản, phụcấp, thưởng và phúc lợi, người lao động còn muốn có cơ hội thăng tiến trong nghềnghiệp, được thực sự kính trọng và làm chủ trong công việc… thì tiền lương còn có ýnghĩa như là một khoản đầu tư cho người lao động để không ngừng phát triển conngười một cách toàn diện
2 Các nguyên tắc cơ bản trong công tác trả công
2.1 Nguyên tắc trả lương ngang nhau cho lao động như nhau
Nguyên tắc này rất quan trọng, xuất phát từ nguyên tắc phân phối theo lao động,đảm bảo sự công bằng bình đẳng trong trả lương Những người lao động có mức haophí sức lao động ngang nhau thì được trả tiền lương như nhau không phân biệt tuổitác, giới tính hay trình độ Nguyên tắc này giúp cho người lao động yên tâm làm việc,cống hiến cho doanh nghiệp
2.2 Nguyên tắc đảm bảo tốc độ tăng tiền lương bình quân phải nhỏ hơn tốc
độ tăng năng suất lao động
Để cho hoạt động sản xuất kinh doanh có thể phát triển tốt doanh nghiệp cần phải
Trang 11tăng năng suấtt lao động bình quân, hệ quả tất yếu của việc tăng năng suấtt lao động bìnhquân là việc tăng tiền lương bình quân cho người lao động Tiền lương bình quân tăngphụ thuộc chủ yếu vào trình độ tổ chức và quản lý người lao động ngày càng có hiệu quảcòn năng suất lao động tăng không chỉ do những nhân tố trên mà còn trực tiếp phụ thuộcvào các nhân tố khách quan như đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ trang thiết bị…Như vậy tốc độ tăng năng suet lao động có điều kiện khách quan để lớn hơn tốc độ tăngtiền lương bình quân và đây cũng là mong muốn của người sử dụng lao động.
2.3 Nguyên tắc đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa người lao động làm các ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân
Giữa các ngành khác nhau thì trình độ lành nghề bình quân của người lao độngkhác nhau do đặc điểm và tính chất phức tạp về công nghệ ở mỗi ngành nghề khácnhau Sự khác biệt này cần phải phân biệt trong trả lương với những người lao độnglàm việc trong các ngành đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao phải trả lương cao hơn nhữngngười làm việc trong những ngành có yêu cầu kỹ thuật thấp hơn
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác trả lương
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc trả lương rất đa dạng, phong phú bao gồm
Sơ đồ1.1: Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền công lao động
Bản thân công việc
Độ phức tạp của vị tríđảm nhiệm
lương tối thiểu
Lương trung bình trên
Thâm niên và mức độtrung thành với doanhnghiệp
Mức độ hoàn thànhcông việc…
Tiền công hay tiền lương của người lao động
Doanh nghiệp
Khả năng tài chínhHiệu quả kinh doanhChính sách tiền lươngtrong từng gia đoạnVăn hóa doanhnghiệp…
Trang 124 Vai trò quản lý tiền lương trong doanh nghiệp
Tiền lương là nguồn thu nhập chính của người lao động, là yếu tố để đảmbảo tái sản xuất sức lao động, một bộ phận đặc biệt của sản xuất xã hội Vì vậy, tiềnlương đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh tế gia đình.Trước hết, tiền lương phải đảm bảo những nhu cầu sinh hoạt tối thiểu của người laođộng như ăn, ở, đi lại Tức là tiền lương phải đủ để duy trì cuộc sống tối thiểu củangười lao động Chỉ có khi được như vậy, tiền lương mới thực sự có vai trò quantrọng kích thích lao động, và nâng cao trách nhiệm của người lao động đối với quátrình sản xuất và tái sản xuất xã hội Đồng thời, chế độ tiền lương phù hợp với sứclao động đã hao phí sẽ đem lại sự lạc quan và tin tưởng vào doanh nghiệp, vào chế
độ họ đang sống Như vậy có thể nói tiền lương đã góp phần quan trọng giúp nhà tổchức điều phối công việc dễ dàng thuận lợi Trong doanh nghiệp việc sử dụng công
cụ tiền lương ngoài mục đích tạo vật chất cho người lao động, tiền lương còn có ýnghĩa lớn trong việc theo dõi kiểm tra và giám sát người lao động Tiền lương được
sử dụng như là thước đo hiệu quả công việc bản thân tìn lưong là một bộ phận cấuthành bên chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Vớinhũng vai trò to lớn như trên của tiền lương trong sản xuất và đời sống thì việc lựachọn hình thức trả lương phù hợp với điều kiện, đặc thù sản xuất của từng ngành,từng doanh nghiêp sẽ có tác dụng tích cực thúc đẩy người lao động quan tâm đếnkết quả lao động, hiệu quả sản xuất của kinh doanh Đây luôn luôn là vấn đề nóngbỏng trong tất cả các doanh nghiệp một chế độ tiền lương lý tưởng vừa đảm bảo lợiích người lao động, người sử dụng lao động và toàn xã hội
II Công tác trả công lao động trong doanh nghiệp
1 Hình thức trả công lao động theo thời gian
Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương mà tiền lương của người laođộng được xác định theo trình độ kỹ thuật nghiệp vụ, chức vụ và theo thời gian làmviệc của người lao động.Tiền lương trả theo thời gian chủ yếu áp dụng đối vớinhững người làm công tác quản lý Đối với công nhân sản xuất thì hình thức trảlương này chỉ áp dụng ở những bộ phận lao động bằng máy móc là chủ yếu hoặcnhững công việc không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác,hoặc vì tính chất của sản xuất nếu thực hiện trả công theo sản phẩm sẽ không đảmbảo được chất lượng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực
Hình thức trả lương theo thời gian gồm 2 chế độ bao gồm hình thức trả lươngtheo thời gian giản đơn và theo thời gian có thưởng
Trang 131.1 Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản
Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn là chế độ trả lương mà tiền lươngnhận được của mỗi người công nhân do mức lương cấp bậc cao hay thấp và thờigian thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định Chế độ trả lương này chỉ áp dụng ởnhững nơi khó xác định mức lao động chính xác, khó đánh giá công việc chính xác
Tiền lương được tính như sau:
LTT = LCB x T
Trong đó: LTT : Tiền lương thực tế người lao động nhận được
LCB : Tiền lương cấp bậc tính theo thời gian của người lao động
T : Thời gian thực tế người lao động làm việc (giờ, ngày, tháng)
Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính
Nhược điểm: Mang nặng tính bình quân, chưa gắn với năng suất lao độngcủa người lao động
1.2 Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng
Chế độ trả lương này là sự kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian giảnđơn với tiền thưởng, khi đạt được những chỉ tiêu về số lượng và chất lượng đã quyđịnh Chế độ này chủ yếu áp dụng đối với những công nhân phụ làm công tác phục
vụ như công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị, những công nhân chính làm việc ởnhững khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoá cao, tự động hoá hoặc những công việctuyệt đối phải đảm bảo chất lượng
2 Hình thức trả công lao động theo sản phẩm
Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động dựa trêntrực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm ( hay dịch vụ) mà họ đã hoàn thành
2.1 Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.
Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân được áp dụng rộng rãi đốivới người trực tiếp sản xuất trong điều kiện quá trình lao động của họ mang tínhchất độc lập tương đối, có thể định mức, kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách
cụ thể và riêng biệt Tiền lương trong kỳ mà một công nhân hưởng lương theo chế
Trang 14i = 1
i = 1n
độ trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân được tính như sau
TLSPCN = ĐG * QTTTrong đó: TLSPCN : tiền lương thực tế mà công được nhận
QTT : Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành
ĐG : Đơn giá tiền lương sản phẩm
Đơn giá được tính như sau ĐG = Lcb * T = Lcb : Q
Trong đó: ĐG - đơn giá tiền lương trả cho một sản phẩm
Lcb : Mức lương cấp bậc của công nhân trong kỳ
Q : Mức sản lượng của công nhân trong kỳ
T : Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm
Ư
u đ iểm
- Dễ dàng tính được tiền lương trực tiếp trong kỳ
- Khuyến khích công nhân tích cực làm việc để nâng cao năng suất lao độngtăng tiền lương một cách trực tiếp
Nh
ư ợc đ iểm
- Dễ làm công nhân chỉ quan tâm đến số lượng mà ít chú ý đến chất lượngsản phẩm
- Nếu không có thái độ và ý thức làm việc tốt sẽ ít quan tâm đến tiết kiệm vật
tư, nguyên liệu hay sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị
2.2 Chế độ trả lương sản phẩm tập thể
Chế độ trả lương sản phẩm tập thể là chế độ tiền lương cho người lao độngcăn cứ vào số lượng và chất lượng sản phẩm mà tổ lao động hoàn thành Chế độ trảlương sản phẩm tập thể áp dụng cho những công việc đòi hỏi nhiều người cùngtham gia thực hiện, mà công việc của mỗi cá nhân có liên quan đến nhau
Đơn giá tiền lương được tính như sau
+ Nếu tổ hoàn thành nhiều sản phẩm trong kỳ
Trang 15LCB: Tiền lương cấp bậc của công nhân i.
n : Số công nhân trong tổ
Chia lương cho cá nhân trong tổ
Việc chia lương cho từng cá nhân trong tổ rất quan trọng trong chế độ trả lươngsản phẩm tập thể Có hai phương pháp chia lương thường được áp dụng Đó là phươngpháp dùng hệ số điều chỉnh và phương pháp dùng giờ - hệ số
+ Phương pháp dùng hệ số điều chỉnh: phương pháp này được thực hiện theotrình tự như sau:
- Xác định hệ số điều chỉnh (hdc)
Hdc = L1 : L0Trong đó: Hdc : hệ số điều chỉnh
L1: tiền lương thực tế cả tổ nhận được
L0 : tiền lương cấp bậc của tổ+ Tính tiền lương cho từng công nhân Tiền lương của từng công nhân đượctính theo công thức:
Li = LCB x HdcTrong đó: L1 : lương thực tế công nhân i nhận được
lCB : lương cấp bậc của công nhân i+ Phương pháp dùng giờ - hệ số Phương pháp này được thực hiện theo trình
tự sau:
- Quy đổi số giờ làm việc thực tế của từng công nhân ở từng bậc khác nhau ra
số giờ làm việc của công nhân bậc i theo công thức sau:
Tqd = Ti x Hi
Trong đó: Tqd: Số giờ làm việc quy đổi ra bậc I của công nhân bậc i
Ti: Số giờ làm việc của công nhân i
Trang 16Hi: Hệ số lương bậc i trong thang lương.
- Tính tiền lương cho một giờ làm việc của công nhân bậc i:
Lbậci = L1 : Tqd
L1 : Tiền lương thực tế của cả tổ
Lbậc i : Tiền lương thực tế 1 giờ của công nhân bậc i
Ưu điểm: trả lương sản phẩm tập thể có tác dụng nâng cao ý thức tráchnhiệm, tinh thần hợp tác và phối hợp có hiệu quả giữa các công nhân làm việc trong
tổ để cả tổ làm việc hiệu quả hơn, khuyến khích các tổ lao động làm việc theo môhình tổ chức lao động theo tổ tự quản
Nhược điểm: chế độ trả lương sản phẩm tập thể cũng hạn chế khuyến khíchtăng năng suất lao động cá nhân, vì tiền lương phụ thuộc vào kết quả làm việcchung của cả tổ chứ không trực tiếp phụ thuộc vào kết quả làm việc của bản thân họv.v
2.3 Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp
Chế độ trả lương sản phẩm gián tiếp được áp dụng để trả lương cho nhữnglao động làm các công việc phục vụ hay phụ trợ, phục vụ cho hoạt động của côngnhân chính
- Tính đơn giá tiền lương
ĐG = LPV/(MPV * Q)
Trong đó: ĐG : Đơn giá tiền lương của công nhân phụ, phụ trợ
LPV: lương cấp bậc của công nhân phụ, phụ trợ
MPV: Mức phục vụ của công nhân phụ, phụ trợ Q: Mức sản lượng của một công nhân chính
- Tính tiền lương thực tế
L1 = ĐG * Q1
Trong đó: L1 : tiền lương thực tế của công nhân phụ
ĐG : đơn giá tiền lương phục vụ
QI : Mức hoàn thành thực tế của công nhân chính
Ưu điểm: chế độ trả lương ngày khuyến khích công nhân phụ - phụ trợ phục
vụ tốt hơn cho hoạt động của công nhân chính, góp phần nâng cao năng suất laođộng của công nhân chính
Nhược điểm: Tiền lương của công nhân phụ - phụ trợ phụ thuộc vào kết quả
Trang 17làm việc thực tế của công nhân chính, mà kết quả này nhiều khi lại chịu tác động củacác yếu tố khác Do vậy có thể làm hạn chế sự cố gắng làm việc của công nhân phụ.
2.4 Chế độ trả lương sản phẩm có thưởng
Chế độ trả lương sản phẩm có thưởng là sự kết hợp trả lương theo sản phẩm(theo các chế độ đã trình bày ở phần trên) và tiền thưởng Chế độ trả lương theo sảnphẩm có thưởng gồm hai phần: Phần trả lương theo đơn giá cố định và số lượng sảnphẩm thực tế đã hoàn thành Phần tiền thưởng được tính dựa vào trình độ hoàn thành
và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thưởng cả về số lượng và chất lượng sản phẩm
Lth = L + L(m*h)/100
Trong đó: Lth : tiền lương sản phẩm có thưởng
L: tiền lương trả theo sản phẩm với đơn giá cố định
m: tỷ lệ phần trăm tiền thưởng
h: tỷ lệ phần trăm hoàn thành vượt mức sản lượng được tính thưởng
Ưu điểm : của chế độ trả lương này là khuyến khích công nhân tích cực làmviệc hoàn thành vượt mức sản lượng
Nhược điểm: việc phân tích tính toán xác định các chỉ tiêu tính thưởngkhông chính xác có thể làm tăng chi phí tiền lương, bội chi quỹ tiền lương
2.5 Chế độ trả lương sản phẩm khoán
Chế độ trả lương sản phẩm khoán áp dụng cho những công việc được giaokhoán cho công nhân Chế độ này được thực hiện khá phổ biến trong ngành nôngnghiệp, xây dựng cơ bản, hoặc trong một số ngành khác khi công nhân làm cáccông việc mang tính đột xuất, công việc không thể xác định một định mức lao động
ổn định trong thời gian dài được
Tiền lương khoán được tính như sau:
LI = ĐGK * QITrong đó: LI : tiền lương thực tế công nhân nhận được
ĐGK: đơn giá khoán cho một sản phẩm hay công việc
QI : số lượng sản phẩm được hoàn thành
Ưu điểm: trả lương theo sản phẩm khoán có tác dụng làm cho người laođộng phát huy sáng kiến và tích cực cải tiến lao động để tối ưu hoá quá trình làmviệc, giảm thơi gian lao động, hoàn thành nhanh công việc giao khoán
Nhược điểm: Việc xác định đơn giá giao khoán phức tạp, nhiều khi khó chínhxác, việc trả sản phẩm khoán có thể làm cho công nhân bi quan hay không chú ý đầy
đủ đến một số việc bộ phận trong quá trình hoàn thành công việc giao khoán
Trang 18PHẦN II PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU VIETFRACHT
I Những vấn đề chung về doanh nghiệp
1 Quá trình hình thành và phát triển của Vietfracht
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu Vietfracht tiền thân là Tổng Công tyVận tải ngoại thương được thành lập ngày 18/2/1963 theo Quyết định số103/BNGT/TCCB của Bộ Ngoại thương (nay là Bộ Thương mại)
Tháng 10/1984, Công ty được chuyển từ Bộ Ngoại thương sang Bộ Giaothông Vận tải trực tiếp quản lý theo Quyết định số 334/CT ngày 1/10/1984 của Chủtịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)
Ngày 9/11/1984, Công ty được đổi tên thành “Tổng công ty Thuê tầu và môigiới hàng hải” trực thuộc Bộ Giao thông vận tải theo Quyết định số 145/HĐBT củaChủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)
Ngày 11/10/1991, Công ty được đổi tên thành “Tổng Công ty Vận tải vàThuê tàu” trực thuộc Bộ Giao thông vận tải theo Quyết định số 2036/QĐ-TCCB-LĐcủa Bộ Giao thông vận tải,
Ngày 01/6/1993, Công ty được thành lập lại và đổi tên thành “Công ty Vậntải và Thuê tàu” (Vietfracht) theo Quyết định số 1084/QĐ-TCCB-LĐ của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải
Ngày 25/11/2003, Công ty mẹ : Công ty Vận tải và Thuê tàu được thành lậptheo Quyết định số 207/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số3554/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
Với lịch sử hơn 40 năm, Vietfracht là đơn vị đi đầu trong việc áp dụngphương thức “vay mua, thuê mua” để phát triển đội tầu Vietfracht là đơn vị cómạng lưới đại diện ở nhiều nước trên thế giới, đi đầu trong việc lập công ty ở nướcngoài như Hongkong, Malta và lập công ty liên doanh ở Anh và Singapore Quanhiều lần đổi tên nhưng chức năng nhiệm vụ, phạm vi kinh doanh của công tykhông bị thu hẹp mà ngày càng phát triển đa dạng hơn, nhiều ngành nghề hơn
Với những thành tích xuất sắc đạt được trong thời kỳ đổi mới, Công ty đãđược Đảng, Nhà nước và Chính phủ và các bộ, ngành tặng nhiều phần thưởng caoquý, đặc biệt tháng 05/2003 Công ty đã vinh dự được Nhà nước phong tặng danh
Trang 19hiệu Đơn vị Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới.
Năm 2006, thực hiện chủ trương lớn của Chính phủ là cổ phần hoá cácDoanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu chính thức chuyểnsang công ty cổ phần theo Quyết định số 963/QĐ-BGTVT ngày 27/04/2006 của Bộtrưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc chuyển Doanh nghiệp Nhà nước thành Công
ty cổ phần, với tên gọi đầy đủ là Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu, viết tắt làVIETFRACHT
Tên gọi doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU
Tên giao dịch Tiếng Anh: TRANSPORT AND CHARTERING CORPORATION
Tên viết tắt bằng tiếng Anh : VIETFRACHT
Địa chỉ : 74 Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, TP Hà nội
Điện thoại : (84.4) 942 2342 Fax: (84.4) 942 3679
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ; Kinh doanh kho, bãi container và thu gomhàng hóa; Dịch vụ vận chuyển nhanh quốc tế (bao gồm các dịch vụ vận chuyểnnhanh hàng nặng và hàng trên 31,5kg, tài liệu khoa học kỹ thuật, chứng từ thươngmại, vật phẩm, hàng mẫu, hàng hoá); Đại lý bán vé máy bay cho các hãng hàngkhông trong và ngoài nước
Trang 20Cung cấp cho tàu biển lương thực, thực phẩm, nước ngọt, vật tư, thiết bị,nhiên liệu, dầu nhờn, vật liệu chèn lót ngăn cách hàng; Cung cấp các dịch vụ phục
vụ nhu cầu về đời sống, vui chơi, giải trí của hành khách và thuyền viên (không baogồm kinh doanh quán bar, phòng hát Karaoke, vũ trường);
Tổ chức đưa đón xuất nhập cảnh, chuyển đổi thuyền viên; Giao nhận vậnchuyển phụ tùng sửa chữa tàu biển; Dịch vụ kiểm đếm hàng hoá; Dịch vụ môi giớihàng hải; Kinh doanh bất động sản (không bao gồm hoạt động tư vấn về giá đất);Cho thuê kho, bãi, văn phòng làm việc và nhà ở; Bốc xúc, vận chuyển, san lấp mặtbằng phục vụ khai thác khoáng sản và phục vụ xây dựng; Dịch vụ tạm nhập táixuất, chuyển khẩu hàng hoá; Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;Dịch vụ khai thuê hải quan
1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh
Công ty luôn đặt ra mục tiêu kinh doanh một cách rõ ràng và có kế hoạch cụthể để thực hiện mục tiêu đó trong từng quý, từng năm Bên cạnh đó, cùng với sựlãnh đạo sáng suốt của lãnh đạo công ty và sự ủng hộ của cán bộ công nhân viêntrong công ty đã giúp cho công ty hoàn thành tốt các mục tiêu đã đề ra đảm bảo chohoạt động sản xuất kinh doanh của công ty luôn đạt hiệu quả tốt
Bảng 2.1 : Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Vietfracht
Đơn vị tính : Triệu đồng
So sánh 08/07 (%)
09/08 (%)
Trang 21( Nguồn : P Tài chính kế toán )
Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình kinh doanh của công ty qua các năm
có sự thay đổi rõ rệt Chỉ tiêu doanh thu thì tăng lên qua các năm Cụ thể doanh thucủa năm 2008 tăng 14,5 % so với năm 2007, năm 2009 tăng 0,83% so với năm 2008cho thấy doanh nghiệp đã có những cố gắng, phấn đấu rất lớn trong bối cảnh kinh tếtoàn thế giới khủng hoảng trầm trọng Lợi nhuận giảm một cách đáng kể, năm 2008lợi nhuận giảm từ 35.960,176 triệu đồng xuống còn 32.267,654, đạt 89,73% so vớinăm 2007 Đặc biệt, năm 2009 giảm sút nặng nề xuống còn 14.833,921 triệu đồng.Nguyên nhân chính xảy xa tình trạng trên là do loại hình kinh doanh của công ty làvận tải biển, đây là một trong những ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của cuộckhủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008,2009 Trước tình hình này công ty phải đốimặt với khó khăn đó là giá cước thấp và sự bất ổn định của giá nhiên liệu Bên cạnh
đó, công ty còn chịu áp lực của việc trả nợ vay, trả lãi ngân hàng và đặc biệt là bùchênh lệch tỷ giá đồng Đô la Mỹ với đồng Việt Nam Đồng thời một số hãng tàu làđối tác của công ty bị phá sản hoặc bị mua lại do đó công ty mất khá nhiều kháchhàng trong mảng Đại lý giao nhận Vận tải
Trang 222 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý ảnh hưởng đến công tác tiền lương
2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Sơ đồ tổ chức của Công ty
Sơ đồ 2 : Sơ đồ tổ chức của Công ty
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan quyền lực cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề được Luật pháp và
điều lệ Công ty quy định Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính
hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Phòng Quản lý đầu tư xây dựng
Phòng
Tổ chức cán bộ
Phòng
Kế toán tài vụ
Phòng Tổng hợp
Phòng Hành chính quản trị
Phòng Quản lý tàu
VIETFRACHT
Hồ Chí Minh
VIETFRACH T
Cần Thơ Hải PhòngVIETFRACHT
VIETFRACH
T Quảng Ninh
Cty cổ phần
VIETFRACHT
Đà Nẵng
Cty Liên doanh CSS
Cty Liên doanh APL Việt Nam
Cty Liên doanh DIMERCO- VIETFRACHT
Trang 23Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty,trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị cótrách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc điều hành và những người quản lý khác.Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do Luật pháp và điều lệ Công ty, các quychế nội bộ của Công ty và Nghị quyếtẩnị hội đồng cổ đông quy định.
Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội
đồng cổ đông bầu ra Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháptrong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểmsoát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc tổng Giám đốc là người điều hành và có quyền quyết
định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty
và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm
vụ được giao Các Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc cho Tổng Giám đốc vàchịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giảiquyết những công việc đã được Tổng Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúngchế độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ của Công ty
Khối các phòng tại văn phòng Công ty gồm các phòng, ban có chức năng
tham mưu và giúp việc cho Tổng Giám đốc; các phòng trực tiếp kinh doanh của công tytại hà nội theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban Tổng giám đốc
Các chi nhánh của Vietfracht gồm các chi nhánh ở Hải phòng, Quảng
ninh, Vinh , Cần thơ, Tp Hồ chí minh
Các công ty con của Vietfracht
- Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận VF (ASACO)
- Công ty cổ phần kho vận VIETFRACHT Hưng Yên
- Công ty Liên doanh TNHH Dimerco - Vietfracht
- Công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu Đà Nẵng
Các công ty liên kết với Vietfracht
- Công ty Vận tải Biển Thế kỷ (CSS)
- Công ty APL Việt Nam (AVN)
2.2 Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận, phòng ban
Hiện nay, công ty có 09 phòng ban độc lập, bao gồm : Phòng tổ chức cán bộ,Phòng Hành chính quản trị, Phòng Tổng hợp( Phòng pháp chế đối ngoại), Phòng Kếtoán tài vụ, Phòng Quản lý đầu tư xây dựng, Phòng Vận tải biển, Phòng Giao nhận
01, Phòng giao nhận 02, Phòng quản lý tàu
Trang 242.2.1 Phòng Tổ chức cán bộ
Chức năng : Tham mưu giúp Ban lãnh đạo Công ty trong việc kiện toàn, tổ
chức cán bộ, quản lý nhân sự theo chiến lược và kế hoạch phát triển tại từng thời kỳcủa Công ty Quản lý và triển khai thực hiện các chế độ chính sách đối với toàn thểcán bộ công nhân viên của Công ty
Công tác quản lý nhân sự
- Thực hiện công tác cán bộ theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công
ty và Quy chế quản lý cán bộ theo QĐ 27-CP của Chỉnh phủ
- Quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên của toàn Công ty
- Căn cứ tình hình nhu cầu nhân sự thực tế của các phòng ban, xây dựng kếhoạch tuyển dụng viên chức, quy hoạch về cơ cấu tổ chức cán bộ công nhân viên
- Tiến hành công tác tuyển dụng, ký hợp đồng lao động (thử việc, tập sự,chính thức)
- Làm quyết định chấm dứt hợp đồng, thanh toán trợ cấp thôi việc; trìnhHội đồng kỷ luật xử lý các vụ việc vi phạm Hợp đồng lao động
- Điều động cán bộ nội bộ trong công ty theo sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo
và theo yêu cầu công tác
- Lên kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng cán bộ theo yêu cầu của các phòng,ban và Ban lãnh đạo theo quy hoạch về nghiệp vụ, chuyên môn, ngoại ngữ, vitính… Làm quyết định đi học, quản lý bằng cấp
- Mở các lớp học bồi dưỡng nghiệp vụ tại Công ty cho CBCNV mới đượctuyển dụng
- Làm sổ hưu cho CBCNV đến tuổi nghỉ hưu
- Tổ chức gặp mặt hàng năm đối với cán bộ hưu trí Thăm hỏi, động viêncán bộ hưu trí khi ốm đau
Công tác lao động và chế độ chính sách
- Quản lý tổng số người lao động toàn Công ty bao gồm: khối văn phòng,
Trang 25khối chi nhánh, thuyền viên.
- Quản lý chất lượng người lao động theo cấp bậc trình độ chuyên môn
- Thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động: Phòng quản lý
và theo dõi các công việc cụ thể liên quan:
Công tác BHXH thực hiện các nhiệm vụ làm sổ, quản lý sổ BHXH của Công
ty theo địa bàn (Khối văn phòng tại Hà nội, toàn bộ thuyền viên tại Hà Nội, Hải Phòng
và Hồ Chí Minh) Giải quyết các chế độ liên quan như: hưu trí, tử tuất, ốm đau, thaisản, … cho người lao động theo quy định Thực hiện quyết toán hàng năm
Công tác BHYT gắn liền với Công tác BHXH Phòng chịu trách nhiệm
làm thẻ BHYT đăng ký khám chữa bệnh cho cán bộ khối văn phòng và toàn bộthuyền viên quản lý
Công tác thuyền viên
- Thực hiện theo Quy chế quản lý điều động thuyền viên ban hành kèmtheo quyết định số: 184/VF-TCCB ngày 11 tháng 6 năm 2009; tuân thủ các quyđịnh hiện hành của Nhà nước và Công ước, tập quán Quốc tế có liên quan
- Đảm bảo công tác tuyển dụng, đào tạo, thuê thuyền viên đáp ứng yêu cầunguồn lực thuyền viên của đội tàu và định hướng phát triển đội tàu của Công ty
- Thực hiện chế độ, chính sách đối với thuyền viên như: lương, thưởng vàcác chế độ bảo hiểm và quyết toán thuyền viên
- Liên hệ với các cơ quan hữu quan cấp và gia hạn Bằng cấp và chứng chỉcho thuyền viên để phù hợp với các chức danh theo quy định của Quốc tê và ViệtNam Làm bằng Panama cho thuyền viên khi đi tàu Vietfracht Glory treo cờPanama
Công tác tiền lương
- Thực hiện theo Quy chế trả lương cho CBCNV và Quy chế trả lương chothuyền viên của Công ty và các quy định hiện hành của Nhà nước, Công ty về chế
độ tiền lương đối với Người lao động
- Thực hiện trả lương cho cán bộ, thuyền viên theo Quy chế trả lương củaCông ty
- Nâng lương, chuyển xếp lương, chuyển ngạch lương cho cán bộ vàthuyền viên theo NĐ 205
- Nâng lương và xếp lương cho Cán bộ và thuyền viên theo Hệ số lương HI
- Đề xuất và tham gia sửa đổi những bất cập của Quy chế nội bộ liên quanđến tiền lương, tiền công của Người lao động
Trang 26 Quản lý hồ sơ tài liệu
- Toàn bộ văn bản và tài liệu được quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001
- Quản lý toàn bộ hồ sơ và tài liệu chung của Công ty thuộc chức năng lưugiữ của phòng sẽ được phân công rõ ràng cán bộ phụ trách tương ứng với công việcđược đảm nhiệm
Công tác thi đua khen thưởng
- Khen thưởng định kỳ: Thực hiện theo Luật thi đua khen thưởng sửa đổi
và các văn bản hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng hàng năm của Bộ GTVT
- Khen thưởng đột xuất: Đề xuất tặng thưởng cho các tập thể, cá nhân cóthành tích xuất sắc được Hội đồng thi đua khen thưởng của Công ty quyết định
2.2.2.Phòng Tổng hợp
- Thực hiện công tác quản lý về lĩnh vực đối ngoại,pháp chế,liên doanhliên kết,thống kê kế hoạch,công tác tuyên truyền quảng cáo (báo chí,tờ rơi,lịchthiếp,trang web ) và quản lý hệ thống chất lượng,chính sách chất lượng
- Chuẩn bị các chương trình Đại hội đồng cổ đông hàng năm,chuẩn bị cáctài liệu phục vụ hội nghị
- Thực hiện công tác lễ tân đối ngoại,thủ tục đoàn ra đoàn vào Làm hộchiếu,thị thực cho CBCNV của Công ty đi công tác và khách hàng
- Nghiên cứu thị trường,góp ý,quản lý và theo dõi việc thực hiện các hợpđồng đối ngoại và hợp đồng kinh tế theo phân cấp
- Theo dõi và phụ trách thông tin quảng cáo đối nội,đối ngoại
- Giải quyết các vụ tranh chấp khiếu nại ngoài khả năng giải quyết của cácphòng,Chi nhánh
- Sưu tầm và hệ thống hoá các văn bản pháp luật các án lệ trong và ngoàinước có liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ của Công ty để cung cấp và hướngdẫn cho các phòng/Chi nhánh trong Công ty
- Tổng hợp kế hoạch của các đơn vị,xây dựng kế hoạch năm và dài hạn củaCông ty
- Xây dựng hệ thống mẫu biểu thống kê theo yêu cầu của cơ quan quản lý
và theo thực tế sản xuất kinh doanh của Công ty
ghiên cứu và lập các dự án đầu tư xây dựng cơ bản đề xuất báo cáo
Tổng Giám đốc về chủ trương đầu tư vào các dự án các phương án trong lĩnh
Trang 27vực đầu tư xây dựng cơ bản,xây dựng kho bãi,nhà điều hành sản xuất,sửa chữa vànâng cấp các công trình theo yêu cầu kinh doanh của Công ty.Phối hợp với các đơn
vị liên quan trong Công ty xây dựng các dự án đầu tư,đánh giá dự án đầu tư và trìnhLãnh đạo Công ty phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng công trình mới,dự án pháttriển sản xuất kinh doanh
- Xem xét các nhu cầu và điều kiện cần thiết trình Lãnh đạo Công ty các dự
án sửa chữa cải tạo và nâng cấp kho tàng bến bãi,trụ sở làm việc của Công ty và cácđơn vị trực thuộc
- Nghiên cứu trình Tổng Giám đốc và Hội đồng quản trị phương ánmua/bán cổ phiếu của các công ty cổ phần Theo dõi và trình việc góp vốn để thànhlập các Công ty cổ phần khác theo đề án đã được phê duyệt
- Tiếp tục quản lý và theo dõi các liên doanh trong nước và ngoài nước 6tháng/năm làm báo cáo gửi các cơ quan hữu quan về liên doanh liên kết Giải quyếtcác công việc liên quan đến liên doanh xây dựng và đề xuất phương án liên doanhliên kết với các đối tác trong và ngoài nước
- Quản lý và theo dõi việc thực hiện hệ thống chỉ tiêu chất lượng,chínhsách chất lượng và mục tiêu chất lượng trong toàn Công ty Thường xuyên nghiêncứu để kiến nghị điều chỉnh bổ xung hoặc sửa đổi các quy chế,quy trình,mẫu biểu cho phù hợp thực tế và có hiệu quả trong quá trình thực hiện Tổ chức đánh giá nội
bộ và giải quyết mọi công việc phát sinh với cơ quan cấp chứng chỉ ISO
- Theo dõi các hiệp hội mà Công ty tham gia,thực hiện các nghĩa vụ theoquy định
- Quản lý hệ thống vi tính,intenet,web sise của Công ty thường xuyên đượchiện đại hoá,mẫu biểu thống nhất,thông tin nhanh chóng chuấn xác,lập trình cácphần mềm phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty
2.2.3 Phòng Hành chính quản trị
- Quản lý khai thác có hiệu quả các khu nhà đất của Công ty theo nhu cầuthị trường,quy định của pháp luật,kể cả việc xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất,ký hợp đồng thuê đất đối với những khu đất Công ty đang quản lý
- Giao nhận công văn đến và đi đúng trình tự quy định,quản lý và sử dụngcon dấu theo quy định,lưu trữ công văn,tài liệu theo đúng quy định
- Quản lý và sử dụng máy photocopy,máy fax hiệu quả,đảm bảo chất lượngphục vụ sản xuất kinh doanh.Thực hiện chế độ bảo hành bảo dưỡng theo quy địnhcủa nhà sản xuất
Trang 28- Thực hiện công tác trật tự nội vụ gồm lễ tân,thường trực,bảo vệ ngoài giờlàm việc,phục vụ lao công,vệ sinh môi trường làm việc.
- Cung cấp các loại văn phòng phẩm phục vụ yêu cầu của các phòng,quản
lý sử dụng điện,nước,điện thoại
- Quản lý phương tiện vận tải,sử dụng phương tiện đúng mục đích,đảmbảo an toàn,hiệu quả, tiết kiệm Có kế hoạch bảo dưỡng định kỳ đối với phương tiện
và đủ giấy tờ lưu hành hợp pháp của phương tiện
- Quản lý tài sản trang thiết bị tại trụ sở Công ty,mua sắm ,thanh lý nhữngtài sản kki có yêu cầu Thực hiện chế độ bảo hành,bảo dưỡng các trang thiết bị
- Quản lý tài sản như nhà cửa,kho tàng,vật kiến trúc,kinh doanh cho thuêtrụ sở,văn phòng đúng mục đích,quy định của pháp luật
- Xem xét và trình Lãnh đao Công ty trong việc lựa chọn các tổ chức,cácđơn vị tư vấn về : Khảo sát,thiết kế,thẩm tra thiết kế,dự toán,đấu thầu xâydựng,cung cấp thiết bị và triển khai thực hiện các thủ tục xây dựng công trình muasắm thiết bị
- Triển khai công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản theo đúng các quyđịnh hiện hành của Nhà nước về đầu tư,xây dựng
- Thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy tại trụ sở,triển khai công tácphòng chống bão lụt khi có yêu cầu
2.2.4 Phòng Quản lý đầu tư xây dựng
- Giao nhiệm vụ tham mưu,đề xuất các lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản,xây dựng kho bãi,nhà điều hành sản xuất,sửa chữa và nâng cấp các công trình theoyêu cầu phát triển của Công ty chuyển cho Phòng Tổng hợp tiếp tục thực hiện
- Giao việc triển khai công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng từ khâukhảo sát thiết kế,thủ tục xây dựng,tổ chức thi công cho đến khi hoàn thành xâydựng,bàn giao đưa công trình vào khai thác,sử dụng cho Phòng Hành chính quản trịtiếp tục thực hiện
2.2.5 Phòng giao nhận
- Làm công tác giao nhận hàng hoá đường biển
- Làm công tác giao nhận hàng hoá đường hàng không
- Làm công tác giao nhận hàng hoá đường bộ
- Lam công tác giao nhận hàng hóa bằng đường sắt, thuỷ
- Làm công tác giao nhận hàng chuyển phát nhanh
- Thực hiện các dịch vụ vận tải , vận tải đa phương thức,khai thuê hải quan,
Trang 29lưu kho ,lưu bãi
- Thực hiện các chức năng vận chuyển hàng công trình
2.2.6 Phòng Kế toán
Phòng kế toán có chức năng quản lý, theo dõi tình hình tài chính của công ty.Quản lý thu chi trong công ty, hoạch toán kế toán Lập báo cáo tài chính theo kỳ kếtoán, báo cáo quyết toán thuế…
Thực hiện kiểm tra và giám sát tình hình sử dụng vốn của công ty mẹ và cáccông ty con
2.2.7 Phòng Vận tải biển
Phòng vận tải biển thực hiện công tác giám sát hoạt động của các tàu
Có nhiệm vụ theo dõi và cung ứng tiền cho các tàu đảm bảo hành trình, đồng thờitheo dõi kết quả hoạt động của đội tàu
Quản lý và khai thác hiệu quả đội tàu, không để tàu nhàn rỗi
Thực hiện công tác kinh doanh, tìm kiếm nguồn hàng và đối tác kinh doanh
2.2.8 Phòng Quản lý tàu
Phòng quản lý tàu thực hiện nhiệm vụ quản lý đội tàu, thực hiện đánh giáviệc khấu hao của các tàu, điều động sửa chữa, phục hồi khi tàu có vấn đề hoặc gặp
sự cố
Cung ứng nguyên vật liệu cần thiết cho đội tàu
Chịu trách nhiệm liên lạc giữa đất liền với đội tàu để đảm bảo thông tin luônluôn cập nhật và theo đó có hướng sửa chữa
Nhiệm vụ kiểm tra trước khi tàu bắt đầu hành trình và khi tàu về
Quản lý việc cho thuê tàu
Qua đây ta thấy việc phân chia chức năng, nhiệm vụ giữa các phòng ban làhoàn toàn hợp lý với mô hình sản xuất kinh doanh của công ty Số lượng các phòngban tuy hơi nhiều nhưng vẫn là cần thiết Việc phân chia nhiệm vụ, chức năng chocác phòng qua đây ta thấy không có sự chồng chéo, đồng thời có mối liên hệ chặtchẽ giữa các phòng
3 Đặc điểm về lao động có ảnh hưởng đến công tác trả công lao động
II.1 Phân công lao động theo các bộ phận sản xuất kinh doanh
Phân công lao động ở các bộ phận của công ty trong 3 năm gần nhất đượcthống kê qua bảng sau
Trang 30Bảng 2.2 : Bảng phân công lao động theo tính chất công việc
của công ty Vietfracht Chỉ tiêu
Số lượng (người)
Tỷ lệ ( % )
Số lượng (người)
Tỷ lệ ( % )
Số lượng (người)
Tỷ lệ ( % )
từ 404 người lên 459 người Do công ty luôn tìm kiếm thị trường và mở rộng hìnhthức kinh doanh như phát triển hướng kinh doanh du lịch, phát triển hệ thống khobãi chứa contaner Về khối lao động gián tiếp, năm 2007 chiếm 31% trên tổng sốlao đông, năm 2008 chiếm 30%tổng số lao động, năm 2009 chiếm 22% tổng số laođộng Nhìn chung, năm 2008 không có thay đổi đáng kể song năm 2009 con sốgiảm xuống từ 121 người xuống còn 101 người do một số phòng ban được bãi bỏnhư phòng Phòng Đại lý Heung-A, sát nhập phòng giao nhận Khối cán bộ lãnh đạoluôn giữ con số 4 người, chiếm 1% trên tổng số lao động Cán bộ quản lý giảm 20người từ năm 2008 đến năm 2009 Về khối lao động trực tiếp, số lao động liên tụctăng và tăng mạnh Việc tăng lên là do công ty mua thêm tàu viễn dương đồng thời
mở rộng hệ thống kho bãi nên cần thêm lao động trực tiếp
Trang 31Bảng 2.3 : Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty Vietfracht
Chỉ tiêu
Số lượng (người)
Tỷ lệ ( % )
Số lượng (người)
Tỷ lệ ( % )
Số lượng (người)
Tỷ lệ ( % )
cụ thể đó là: năm 2007 số lượng lao động nam là 308 người chiếm 97.9% trên tổng
số lao động, số lượng lao động nữ là 78 người chiếm 20.3% trên tổng số lao động.Năm 2008, số lượng lao động nam giảm từ 308 người xuống còn 303 người, tỷ lệnày là 74.9%, số lượng lao động nữ tăng từ 78 người lên 101 người, tỷ lệ nữ năm
2008 là 25.1% trên tổng số lao động Năm 2009, số lượng lao động nam là 333người, chiếm 72.5% trên tổng số lao động, số lượng nữ chiếm 126 người, chiếm27.5% trên tổng số lao động
Nhìn chung, tình hình lao động của công ty là khá ổn Số lương lao độngkhối quản lý có xu hướng giảm, giúp giảm nhẹ bộ máy quản lý, tăng hiệu quả làmviệc của các phòng ban
II.2 Chất lượng lao động
Công ty có một đội ngũ lao động khá đông về số lượng, bên cạnh đó công tycũng quan tâm tới chất lượng của người lao động bởi đây là nhân tố quan trọng giúpcông ty hoạt động có hiệu quả hơn Chất lượng lao động được thể hiện thông quabảng sau :
Trang 32Bảng 2.4 : Bảng chất lượng lao động của công ty Vietfracht
ST
Số lượng (người)
Tỷ lệ
%
Số lượng (người)
Tỷ lệ
%
Số lượng (người)
( Nguồn : P Tổ chức cán bộ )
Cùng với sự phát triển ngày càng nhanh của nền kinh tế chúng ta cũng nhậnthấy rõ hơn tầm quan trọng của chất lượng nguồn nhân lực, khi nguồn lao động củacông ty có chất lượng tốt sẽ thúc đẩy công ty hoạt động có hiệu quả hơn Những nămgần đây, công ty rất quan tâm khuyến khích người lao động học hỏi nâng cao trình độchuyên môn Qua bảng trên ta thấy chất lượng lao động của công ty khá cao thể hiện sốlượng người có trình độ đại học và trên đại học luôn đạt tỷ lệ trên 50% và tăng đều quacác năm Cụ thể, năm 2007 số lượng lao động có trình độ từ đại học và trên đại học là
227 người, chiếm 58.8% trong đó thạc sỹ kinh tế chiếm 2.6%, cử nhân kinh tế tài chínhchiếm 33.2%, kỹ sư các ngành nghề chiếm 23.1% Lao động có trình độ cao đẳng,trung cấp chiếm 21% Công nhân kỹ thuật chiếm 20.1%
Năm 2008, con số trên cũng không thay đổi là mấy, số lao động có trình độđại học và trên đại học là 238 người chiếm 58.9% Số lao động cao đẳng trung cấp
là 79 người chiếm 19.5% Số lao động công nhân kỹ thuật là 87 người chiếm21.6% Năm 2009, số lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng lên tuy nhiêntổng số lao động tăng nhanh hơn do đó tỷ lệ này giảm xuống, đạt 57.7 % Số laođộng công nhân kỹ thuật tăng, đạt 23.6% Số công nhân kỹ thuật tăng nhiều chủ yếu
ở bộ phận kho bãi Qua đây ta thấy, tình hình chất lượng lao động của công ty cầnđược đưa đi đào tạo thêm để nâng cao chất lượng lao động hơn nữa đặc biệt là độingũ cán bộ quản lý Trình độ cán bộ được nâng cao cũng đồng nghĩa với việc năng
Trang 33suất lao động được nâng lên giúp công ty ngày càng phát triển, mang lại lợi ích chocông ty và bản thân người lao động.
4 Đặc điểm về công tác định mức và tổ chức lao động khoa học
4.1 Công tác định mức lao động
Hiện nay công ty áp dụng nhiều mức khác nhau do mỗi công việc có tínhchất riêng Với công việc ở phòng ban thì công ty áp dụng mức biên chế(mức địnhbiên) Cán bộ định mức sẽ tìm hiểu về tính chất công việc trong các phòng, sau đókết hợp giữa yêu cầu thực tế của công việc và kinh nghiệm của bản thân sẽ đưa ramức định biên cụ thể cho phòng ban đó Tuy nhiên trên thực tế tại công ty việc đưa
ra mức biên chế cho phòng ban hầu hết dựa vào kinh nghiệm bản thân nhiều hơn
do việc tìm hiểu cụ thể về công việc của các phòng ban đòi hỏi nhiều thời gian vàkiến thức Do đó mức biên chế đưa ra tại các phòng ban chưa phù hợp với công việcdẫn tới việc có những phòng thiếu nhân lực và có những phòng thừa nhân lực
Đối với bộ phận sản xuất trực tiếp, công ty áp dụng mức sản lượng và mứcthời gian, mức định biên tuỳ theo công việc cụ thể Công ty tiến hành xây dựng mứcdựa trên phương pháp khoa học kết hợp với phương pháp kinh nghiệm tích luỹ củacán bộ định mức Tuy nhiên, do công ty hoạt động trên lĩnh vực vận tải nên các mứcxây dựng chủ yếu vẫn được xây dựng trên cơ sở là kinh nghiệm tích luỹ được củacán bộ định mức là chủ yếu Dưới đây là bảng tổng hợp lao động làm việc theo mứccủa công ty :
Bảng 2.5 : Bảng tổng hợp lao động làm việc theo mức tại công ty Vietfracht
Đơn vị tính
Trang 34xác định mức, việc xác định mức chính xác sẽ giúp cho công ty tuyển được số laođộng hợp lý, cũng như việc trả công lao động xứng đáng với công sức họ bỏ ra Vềmặt số lượng mức thì được tăng qua từng năm, số người làm việc có mức khá caotuy nhiên số làm việc theo khoa học và số làm việc theo mức thống kê kinh nghiệm
có sự khác nhau Cụ thể như sau : Năm 2007, số người làm việc theo mức là 274người,chiếm 70.9% trên tổng số lao động Số người làm việc không có mức là 112người chiếm 30.4% Trong đó, số người làm việc theo mức khoa học là 172 ngườitương ứng với 44.5% và số người làm việc theo mức thống kê kinh nghiệm là 102người tương ứng 26.4% Ta thấy rằng số người làm việc theo mức khoa học caohơn số người làm việc theo mức thống kê kinh nghiệm tuy nhiên số người làm việctheo thống kê kinh nghiệm khá cao do đó cần có biện pháp khắc phục
Bước sang năm 2008 thì số người làm việc theo mức tăng lên là 292 chiếm72.3% tổng số lao động Theo đó số người làm việc không theo mức giảm xuống còn27.7% Tuy nhiên tỷ lệ này là giảm so với tổng số lao động chứ số lao động không làmviệc theo mức vẫn không thay đổi Số người làm việc theo mức khoa học đạt 46.3%, sốngười làm việc theo mức thống kê kinh nghiệm là 26% Năm 2009, số người làm việctheo mức thay đổi rõ rệt đạt 76.6% trong đó số người làm việc theo mức khoa học tăngcao chiếm 55.9% Số người làm việc không theo mức giảm đáng kể chiếm 23.4% Nhưvậy có thể thấy, số người làm việc theo mức đặc biệt theo mức khoa học tăng lên quacác năm thể hiện sự quan tâm của công ty trong việc xây dựng mức Số người làm việctheo mức thống kê kinh nghiệm còn cao vì vậy trong thời gian tới công ty cần phải chútrọng đẩy mạnh công tác xây dựng mức hơn nữa
4.2 Công tác tổ chức lao động khoa học
Công ty tiến hành tổ chức nơi làm việc tương đối tốt Thể hiện trước hết là
môi trường làm việc khoa học, thân thiện Công ty luôn có một bộ phận chuyên
trách sửa chữa máy tình, điện thoại, máy phô tô, máy fax, sửa chữa thiết bị điệnchuyên dụng đảm bảo máy móc luôn vận hành một cách tốt nhất Đảm bảo ngườilao động không gặp khó khăn trong công việc
Tại các tàu thuyền viễn dương, luôn luôn có từ 3-5 thợ máy chuyên trách sửchữa máy tàu Những người này phải là những người có năng lực thật sự, được đàotạo bài bản để có thể xử lý mọi tình huống xấu tránh cho việc tàu không gặp phải sự
cố phải ngưng hành trình Đồng thời, trên các tàu luôn luôn được trang bị cácphương tiện cứu hộ cũng như các trang thiết bị bảo hộ để đảm bảo an toàn chothuyền viên
Trang 35Tại các hệ thống kho bãi công ty trang bị những thiết bị máy như cần cẩu,máy nâng, máy bốc xếp contaner để phục vụ cho công việc tiến hành thuận lợi vànhanh chóng Đối với công nhân kho bãi thì công ty luôn trang bị cho họ đồ bảo hộ
và được cấp theo hàng tháng từ quần áo cho đến găng tay, mũ cứng để đảm bảocho sức khoẻ người lao động vừa an toàn trong công việc
Bên cạnh đó, Công ty rất quan tâm đến sức khoẻ của người lao động, trongkhuôn viên của công ty, công ty đã xây dựng nhà ăn cho cán bộ công nhân viêngiúp cho người lao động có thời gian nghỉ ngơi sau khi ăn trưa đảm bảo sức khoẻtốt cho người lao động.Bên cạnh đó, công ty có những quy định rõ ràng về vệ sinh
an toàn lao động tránh bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động đáng tiếc xảy ra
II Phân tích và đánh giá cơ sở trả công lao động hiện nay
1 Việc ứng dụng các quy định của nhà nước hiện nay
Hiện nay, công ty đang áp dụng Nghị Định 205/2004/NĐ-CP của chính phủ vềtrả lương trong doanh nghiệp áp dụng để tính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho ngườilao động Thang bậc lương mà công ty đang áp dụng được thể hiện qua bảng sau :
Trang 36Bảng 2.6: Bảng lương viên chức chuyên môn,nghiệp vụ ở các công ty nhà nước mà công ty hiện nay đang áp dụng để tính
BHXH, BHYT
1 Chuyên viên cao
cấp, kinh tế viên cao
Trang 37Theo đó thì đối với khối quản lý được chia như sau:
Đối với ngạch cán sự, kỹ thuật viên được chia làm 12 bậc
Đối với ngạch chuyên viên, kinh tế viên, kỹ sư thì được chia làm 8 bậc
Đối với ngạch chuyên viên chính, kinh tế viên chính thì có 6 bậc
Đối với chuyên viên cao cấp, kinh tế viên cao cấp thì được chia làm 4 bậc
Bảng 2.7 : Bảng lương thuyền viên và công nhân viên tàu vận tải biển mà công
3 Đại phó, máy 2 tàu dich vụ dầu khí; thuyền
phó 2, máy 3 phụ trach thiết bị cẩu, điện trương
tàu cẩu dầu khí
4 Thuyền phó 2,máy 3 tàu dịch vụ dầu khí; thuyền
phó 3, máy 4 ,máy lạnh, điện 2 phụ trách thiết bị đo
lường và tự động hoá tàu cẩu dầu khí
7.Thuyền phó 3, máy 4,điện 3, đài trưởng VTĐ
tàu cẩu dầu khí
Trang 382 Phân tích và đánh giá quy chế trả công lao động
Tiền lương trả cho người lao động theo nguyên tắc phân phối theo lao độnglàm công việc gì, giữ chức vụ gì được trả lương theo công việc, chức vụ đó (côngviệc, chức vụ ghi trong hợp đồng lao động); Khi có quyết định thay đổi chức danhcông việc của người lao động thì tiền lương sẽ được điều chỉnh kịp thời cho phùhợp Lao động được đào tạo, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, tay nghề giỏiđóng góp nhiều công sức và tạo ra hiệu quả sản xuất kinh doanh thì được trả lươngcao hơn
Tiền lương, tiền thưởng trả cho cá nhân hoặc tập thể người lao động căn cứvào năng suất, chất lượng, hiệu quả và mức độ đóng góp của cá nhân, tập thể ngườilao động, bảo đảm sự công khai, công bằng giữa các cá nhân và các tập thể Toàn
bộ tiền lương, tiền thưởng và phải thể hiện chính xác, đầy đủ vào sổ lương củaCông ty theo qui định của Nhà nước Trong trường hợp một người giữ hai hoặcnhiều chức vụ hoặc làm nhiều công việc khác nhau trong cùng một thời gian thìmức tiền lương, tiền thưởng được hưởng áp dụng ở mức chức vụ, công việc có hệ
số lương cao nhất trong thời gian đó
Tiền lương hàng năm của Công ty bao gồm
- Tiền lương trả cho người lao động theo chức danh công việc có tính đến,trình độ đào tạo và chất lượng lao động
- Tiền lương làm đêm, làm thêm giờ trả cho người lao động theo giờ thực tếlàm đêm, làm thêm theo qui định của nhà nước
- Tiền lương bổ sung do hoàn thành vượt mức kế hoạch lợi nhuận (nếu có)
- Tiền lương trả cho cá nhân hoặc tổ chức cung cấp lao động công nhật, thời
vụ (nếu có)
Hình thức trả lương
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian Thực hiện chế độ trả tiềnlương theo chức danh hoặc nhóm chức danh đã được thoả thuận trong hợp đồng,thực hiện trả theo chế độ một lương Tiền lương trả cho người lao động căn cứ vàochức danh công việc được xác định trên mức độ phức tạp, mức độ trách nhiệm, mứcnặng nhọc của công việc và môi trường làm việc của chức danh đó
Hệ số chức danh công việc chính là thang lương của Công ty Hằng nămCông ty tổ chức đánh giá trình độ đáp ứng công việc theo chức danh của từng ngườilao động để xếp mức phù hợp Việc đánh giá trình độ đáp ứng công việc dựa trênkết quả thi chuyên môn và đánh giá của cán bộ quản lý về khả năng làm việc thực