Khái niệm về tiền lương là một trong những khái niệm cơ bản, đầu tiên cần phải làm rõ khi chúng ta nghiên cứu về công tác trả công lao động trong doanh nghiệp. Tiền lương chính là thù lao cơ bản mà người lao động nhận được trên cơ sở mức độ hoàn thành công việc của mình. Theo điều 55 của Bộ luật lao động ban hành năm 1994 thì tiền lương được định nghĩa là: “Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc. Mức lương mà người lao động nhận được không được thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định”.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong các doanh nghiệp hiện nay nguồn nhân lực là một nguồn lực rất quantrọng Tất cả các doanh nghiệp đều mong muốn có được một đội ngũ nhân lực dồidào, có trình độ kĩ năng làm việc, luôn gắn bó với sự phát triển của doanh nghiệp
Để có thể thu hút và giữ chân được người lao động ở lại làm việc cho doanh nghiệpthì doanh nghiệp cần thực hiện nhiều biện pháp liên quan đến người lao động Mộttrong những biện pháp đó là tiền lương Tiền lương luôn là một vấn đề được cảngười quản lý doanh nghiệp và người lao động rất quan tâm Tiền lương phù hợp sẽgiúp cho người lao động yên tâm làm việc, tạo điều kiện nâng cao năng suất, chấtlượng công việc và nó cũng giúp cho doanh nghiệp có thể thu hút được nguồn laođộng có trình độ đến với doanh nghiệp Đó là lý do vì sao tiền lương có vai trò quantrọng đối với mỗi doanh nghiệp
Trong quá trình thực tập tại công ty CP Đồ hộp Hạ Long em nhận thấy công
ty đã có quan tâm tới vấn đề xây dựng chính sách tiền lương, điều chỉnh chính sáchtiền lương cho phù hợp với quy định của nhà nước và điều kiện sản xuất kinh doanhcủa công ty Tuy nhiên vẫn còn nhiều mặt hạn chế Với mong muốn đi sâu tìm hiểu
các hình thức trả lương trong công ty em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện các hình thức trả công lao động tại công ty CP Đồ hộp Hạ Long”
2 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các hình thức trả công lao động
- Phạm vi nghiên cứu: Tiền lương của các cán bộ công nhân viên tại công ty
Trang 2Phần I: Những vấn đề chung về trả công lao động trong Doanh nghiệp Phần II: Phân tích và đánh giá công tác trả công lao động tại công ty CP
Đồ hộp Hạ Long.
Phần III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức trả công lao động tại công ty CP Đồ hộp Hạ Long.
Trang 3PHẦN I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG
1.1.1 Khái niệm tiền lương
Khái niệm về tiền lương là một trong những khái niệm cơ bản, đầu tiên cầnphải làm rõ khi chúng ta nghiên cứu về công tác trả công lao động trong doanhnghiệp Tiền lương chính là thù lao cơ bản mà người lao động nhận được trên cơ sởmức độ hoàn thành công việc của mình Theo điều 55 của Bộ luật lao động banhành năm 1994 thì tiền lương được định nghĩa là: “Tiền lương của người lao động
do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động,chất lượng và hiệu quả công việc Mức lương mà người lao động nhận được khôngđược thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định”
Theo giáo trình Quản trị nhân lực của Th Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quân thì tiền lương và tiền công được định nghĩa như sau:
Tiền lương là số tiền trả cho người lao động một cách cố định và thường
xuyên theo một đơn vị thời gian (tuần, tháng, năm) Tiền lương thường được trả chocán bộ quản lý và các nhân viên chuyên môn, kỹ thuật
Tiền công là số tiền trả cho người lao động tùy thuộc vào số lượng thời gian
làm việc thực tế (giờ, ngày), hay số lượng sản phẩm được sản xuất ra, hay tùy thuộcvào khối lượng công việc đã hoàn thành Tiền công thường được trả cho công nhânsản xuất, các nhân viên bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhân viên văn phòng…
Tuy nhiên trong thực tế thì hai thuật ngữ này đều dùng để chỉ phần thù lao cơbản, cố định mà người lao động nhận được trong tổ chức
1.1.2 Bản chất của tiền lương
Tiền lương là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh giá cả của sức lao động,được hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động Tiền lương do người sử dụng laodộng trả cho người lao động sau quá trình làm việc thông qua sự thỏa thuận Tiềnlương trong các nền kinh tế khác nhau cũng mang bản chất khác nhau Trong nềnkinh tế tư bản chủ nghĩa, C.Mac chỉ rõ tiền lương là giá cả sức lao động, biểu hiện
ra bên ngoài như giá cả lao động Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung thì tiềnlương là một phần thu nhập quốc dân biểu hiện dưới hình thức tiền tệ, được nhà
Trang 4nước phân phối một cách có kế hoạch cho công nhân viên căn cứ vào số lượng, chấtlượng lao động mà họ cống hiến Trong nền kinh tế thị trường thì tiền lương là sốlượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo giá trị sức laođộng mà họ hao phí trên cơ sở thỏa thuận.
1.1.3 Chức năng của tiền lương
Tiền lương có nhiều chức năng khác nhau nhưng trong phạm vi đề tài nàychúng ta chỉ nghiên cứu bốn chức năng cơ bản nhất của tiền lương
Thứ nhất, tiền lương có chức năng thước đo giá trị Tiền lương là giá cả sức
lao động, được hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động, là biểu hiện bằng tiền củagiá trị sức lao động Vì vậy tiền lương phải phản ánh được giá trị sức lao động, sứclao động là khả năng làm việc của con người thể hiện qua thể lực và trí lực Khi giátrị sức lao động thay đổi thì tiền lương cũng phải thay đổi theo sao cho phù hợp đểphản ánh giá trị của sức lao động một cách chính xác nhất
Thứ hai, tiền lương có chức năng tái sản xuất sức lao động tức là tái tạo lại
sức lao động đã mất trong quá trình sản xuất Trong quá trình lao động người laođộng phải tiêu hao một lượng sức lực nhất định để có thể tạo ra những sản phẩmnhư mong muốn Để bù đắp lại quá trình tiêu hao đó thì người lao động phải cungcấp năng lượng cho cơ thể để có thể tiếp tục lao động Vì vậy tiền lương thì tiềnlương phải đáp ứng được yêu cầu là duy trì mức sống, đáp ứng được các nhu cầucần thiết của người lao động nếu không sức lao động của họ sẽ bị giảm sút ảnhhưởng tới hiệu quả làm việc
Thứ ba, tiền lương có chức năng kích thích sản xuất Tiền lương khi đã đủ để
đáp ứng nhu cầu cơ bản của người lao động, đảm bảo chức năng tái sản xuất sức laođộng thì nó còn kích thích sản xuất Nếu tiền lương được trả đúng theo kết quả làmviệc của người lao động, đảm bảo công bằng thì người lao động sẽ yên tâm làm việc
và đầu tư nhiều hơn cho công việc khi đó tiền lương sẽ kích thích sản xuất Nhàquản lý phải biết áp dụng chức năng này như một đòn bẩy kinh tế phục vụ hoạtđộng SXKD
Thứ tư, tiền lương có chức năng tích lũy Người lao động không chỉ tiêu
dùng cho các nhu cầu hàng ngày mà còn phải tiêu dùng trong những lúc ốm đau haykhó khăn trong cuộc sống Vì vậy tiền lương không chỉ đủ cho tiêu dùng cơ bản màcòn phải đủ một phần dành cho việc tích lũy cho tương lai
Trang 51.1.4 Các nguyên tắc trong công tác trả lương
1.1.4.1 Nguyên tắc 1: Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau
Nguyên tắc này bắt nguồn từ nguyên tắc phân phối theo lao động “làm theonăng lực, hưởng theo lao động” Theo đó những lao động có trình độ, chất lượngchuyên môn thực hiện một công việc như nhau với mức độ hoàn thành công việcngang nhau thì sẽ nhận được mức lương ngang nhau mà không phân biệt tuổi tác,giới tính, tôn giáo, … Thực hiện nguyên tắc này giúp cho doanh nghiệp có thể đảmbảo được tính công bằng trong tổ chức
Nguyên tắc 2: Đảm bảo tốc độ tăng tiền lương bình quân phải nhỏ hơn tốc
độ tăng năng suất lao động
Tiền lương bình quân tăng chủ yếu là do tăng năng suất lao động với các yếu
tố như nâng cao trình độ lành nghề, giảm bớt thời gian tổn thất cho lao động Năngsuất lao động tăng ngoài việc phụ thuộc vào các yếu tố trên còn phụ thuộc vào: cảitiến quy trình sản xuất, áp dụng khoa học công nghệ mới, sử dụng hợp lý tài nguyênthiên nhiên, …Do đó, tăng năng suất lao động có cơ sở khách quan để tăng nhanhhơn tiền lương bình quân Khi đảm bảo thực hiện được nguyên tắc này thì sẽ giúpcho doan nghiệp trong việc giảm giá thành, tăng sức cạnh tranh trên thị trường
1.1.4.2 Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các ngành, các vùng và các đối tượng trả lương khác nhau
Theo nguyên tắc này thì khi lao động có số lượng và chất lượng khác nhauthì phải được trả lương khác nhau Do đặc điểm của từng ngành trong nền kinh tế,mức độ quan trọng, địa điểm làm việc, điều kiện lao động, …mà tiền lương được trảkhác nhau cho phù hợp Vì vậy khi trả lương phải đảm bảo sự hợp lý giữa mứclương của những người có cùng trình độ đào tạo làm trong các ngành nghề khácnhau để khuyến khích họ làm việc và nguyên tắc này cũng là một biện pháp mànhiều doanh nghiệp đang áp dụng để giữ chân nhân viên
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác trả lương
1.1.5.1 Các yếu tố thuộc về xã hội và nhà nước
Hiện nay hội nhập quốc tế là xu thế chung toàn cầu, một quốc gia muốn pháttriển cần mở cửa và hội nhập với bên ngoài vì vậy tình hình biến động của kinh tếthế giới cũng ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế của các nước Ở trong mỗi quốcgia thì tình hình phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng kinh tế, sự ổn định của nềnkinh tế cũng có ảnh hưởng đến công tác trả công lao động Khi mức tăng trưởngkinh tế cao, nguồn lực nhà nước dồi dào thì nhà nước sẽ tiến hành tăng lương để cải
Trang 6thiện đời sống cho nhân dân Ngoài ra sự phát triển của luật pháp đặc biệt là luật laođộng cũng có ảnh hưởng tới việc trả công lao động.
1.1.5.2 Các yếu tố thuộc về thị trường
Tình hình cung cầu lao động trên thị trường lao động là yếu tố bên ngoàiquan trọng nhât có ảnh hưởng tới tiền lương mà người lao động nhận được Cung,cầu lao động thay đổi dẫn tới sự thay đổi giá cả sức lao động do đó thay đổi tiềnlương mà người lao động nhận được Nếu Cung bé hơn Cầu thì giá cả sức lao độngcao, ngược lại thì giá cả sức lao động thấp Mức lương thịnh hành trên thị trườngcũng ảnh hưởng tới công tác trả công lao động Mức lương trả cho người lao độngphải mang tính cạnh tranh, tùy theo yêu cầu của doanh nghiệp mà người chủ doanhnghiệp sẽ lựa chọn mức lương ngang bằng, thấp hơn hay cao hơn mức lương thịnhhành trên thị trường để trả cho người lao động Ngoài ra sự biến động giá cả thịtrường sẽ làm ảnh hưởng đến tiền lương Giá cả sức lao động thay đổi gắn liền với
sự thay đổi của giá cả các tư liệu sinh hoạt khác Nếu giá cả tư liệu sinh hoạt cũngtăng cao, tỉ lệ lạm phát cao thì dù có tăng lương cho người lao động nhưng tiềnlương thực tế họ nhận được cũng không tăng là bao
1.1.5.3 Các yếu tố thuộc về tổ chức
Tổ chức là nơi mà người lao động làm việc và hưởng các chính sách đãi ngộcủa tổ chức Chính sách đãi ngộ được thể hiện thông qua quy chế trả lương, mứclương mà người lao động nhận Ngoài tiền lương nhận được họ còn nhận được khảnăng tăng lương, khả năng thăng tiến trong công việc, các chính sách hỗ trợ khác,
…Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức làm cho tiền lương màngười lao động nhận được thay đổi Nếu doanh nghiệp hoạt động kinh doanh pháttriển, ổn định thì tiền lương mà người lao động nhận được cũng ổn định và có xuhướng tăng lên Ngoài ra khi CBCNV trong doanh nghiệp đều có trình độ phù hợpvới công viêc, được bố trí sắp xếp công việc phù hợp thì sẽ tạo ra một tập thể mạnhtác động tích cực vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Đây là cơ sở để tiền lương của người lao động tăng lên
1.1.5.4 Các yếu tố thuộc về người lao động
Trình độ chuyên môn, khả năng hoàn thành công việc chính là yếu tố quantrọng thuộc về người lao động có ảnh hưởng tới tiền lương mà họ nhận được Ngườilao động có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kỹ năng làm việc tốt,… thì
sẽ được trả lương cao Ngoài ra mức độ hoàn thành công việc của người lao độngcàng lớn, chất lượng hoàn thành cao thì mức lương họ nhận được cũng cao Thâm
Trang 7niên công tác cũng là một yếu tố được xét tới khi trả lương cho người lao động Nếucông tác trong một lĩnh vực nào đó lâu năm thì người lao động cống hiến càngnhiều và hiểu sâu hơn về công việc họ thực hiện vì vậy họ rất giàu kinh nghiệm.Tuy nhiên thâm niên chỉ là một yếu tố được xem xét tới chứ không phải cứ thâmniên cao là được trả lương cao vì còn phải căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc,hiệu quả làm việc.
1.1.5.5 Các yếu tố thuộc về công việc
Các yếu tố thuộc về công việc chính là khối lượng công việc, mức độ phứctạp của công việc và phạm vi công việc Khi khối lượng công việc càng nhiều vàmức độ phức tạp cao, phạm vi công việc rộng thì người lao động cần phải bỏ ranhiều công sức và chất xám để hoàn thành chúng Do vậy mà mức tiền lương họnhận được phải tương xứng với những gì họ bỏ ra
1.2 CÁC HÌNH THỨC TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG
1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian
1.2.1.1 Căn cứ trả lương theo thời gian
Căn cứ trả lương theo thời gian là thời gian làm việc thực tế của công việc đãđược xác định với điều kiện người lao động phải đáp ứng các tiêu chuẩn thực hiệncông việc tối thiểu đã được xây dựng từ trước
1.2.1.2 Đối tượng trả lương theo thời gian
Việc trả lương theo thời gian được áp dụng đối với những công việc khó xácđịnh mức cụ thể như công việc của cán bộ quản lý, sửa chữa, phục vụ Các côngviệc mà năng suất chất lượng phụ thuộc vào máy móc Những công việc yêu cầu độchính xác cao mà việc trả lương theo sản phẩm không đảm bảo chất lượng và hiệuquả công việc Hoặc hình thức trả lương này áp dụng đối với các hoạt động cần đảmbảo tuyệt đối về mặt chất lượng như thí nghiệm, …
1.2.1.3 Các chế độ trả lương theo thời gian
Hình thức trả lương theo thời gian có hai chế độ là trả lương theo thời giangiản đơn và trả lương theo thời gian có thưởng
a)Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn
Chế độ này trả lương theo mức tiền lương hàng ngày (hoặc giờ) của côngviệc và số ngày (hoặc giờ) làm việc thực tế
Công thức:
TLtgi=MLi×Ttt
Trang 8Trong đó:
TLtgi: Tiền lương nhận được của công nhân bậc i
MLi: Mức lương của công nhân bậc I (theo giờ, ngày hoặc tháng)
Ttt: Thời gian thực tế làm việc của công nhân (giờ, ngày hoặc tháng)
Mức độ chính xác giảm dần từ: trả lương theo giờ, theo ngày, theo tháng
b)Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng
Chế độ này trả lương theo thời gian đơn giản cộng thêm với tiền thưởngCông thức tính:
TLi=TLtgi + Thưởng
Trong đó:
TLi: tiền lương nhận được của công nhân bậc i
Tltgi: tiền lương theo thời gian của công nhân bậc i
Thưởng: là khoản tiền có thể tính cho tất cả các sản phẩm được sản xuất,cũng có thể được tính cho số sản phẩm vượt mức hoặc cho mức độ hoàn thành côngviệc xuất sắc
1.2.1.4 Kết quả trả lương theo thời gian
Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng rộng rãi tại nhiều doanhnghiệp Do áp dụng hình thức trả lương theo thời gian nên đã hình thành quỹ lươngthời gian, số CBCNV hưởng lương thời gian, tiền lương thời gian bình quân
Ưu điểm: dể hiểu, dễ quản lý và giải thích cho người lao động.
Nhược điểm: tiền lương mà người lao động nhận được không liên quan trực
tiếp đến sự đóng góp của họ trong một chu kỳ thời gian cụ thể Do đó không khuyếnkhích được công nhân sử dụng hiệu quả thời gian làm việc
Tuy nhiên nhược điểm của hình thức trả lương theo thời gian giản đơn có thểđược khắc phục bằng chế độ trả lương theo thời gian có thưởng
1.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm
1.2.2.1 Điều kiện trả lương theo sản phẩm
Muốn tiến hành trả lương theo sản phẩm thì doanh nghiệp phải có nhữngđiều kiện sau:
- Phải xây dựng được các mức lao động có căn cứ khoa học vì các mức nàychính là căn cứ để tính đơn giá tiền lương, mức lao động cũng là căn cứ để nghiệmthu sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng theo đúng định mức đặt ra từ đó tính được
số sản phẩm đạt năng suất của người lao động Mức lao động có thể được xây dựngdưới dạng mức sản lượng, mức thời gian, mức phục vụ và mức định biên
Trang 9- Tổ chức tốt công tác phục vụ nơi làm việc để giảm thời gian ngừng việckhông đáng có của công nhân.
- Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm vì đâychính là quyền lợi của người lao động và nó ảnh hưởng trực tiếp tới tiền lương mà
họ nhận được
- Làm tốt công tác đánh giá thực hiện công việc và công tác tuyên truyềngiáo dục ý thức trách nhiệm cho người lao động nhằm tiết kiệm nguyên vật liệu, antoàn lao động, …
1.2.2.2 Căn cứ trả lương theo sản phẩm
Việc trả lương theo sản phẩm căn cứ vào số lượng đơn vị sản phẩm sản xuất
ra và đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm Số lượng sản phẩm phải đượctính là đã đảm bảo chất lượng Đơn giá sản phẩm chính là số tiền quy định để trảcho công nhân khi làm ra một sản phẩm đảm bảo chất lượng
1.2.2.3 Đối tượng trả lương theo sản phẩm
Đối tượng hưởng lương theo sản phẩm là những người làm những công việc
có thể định mức được, các công việc có tính lặp đi lặp lại và không đòi hỏi trình độlành nghề cao, các công việc mà năng suất lao động phụ thuộc chủ yếu vào sự nỗlực của người lao động
1.2.2.4 Các chế độ trả lương theo sản phẩm
a)Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Căn cứ vào số lượng và chất lượng sản phẩm mà mỗi công nhân tạo ra để trảlương cho họ Chế độ trả lương này thường áp dụng với những công việc có thểđịnh mức được, kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm 1 cách cụ thể và tách biệt đối vớitừng người
Qtt: số lượng sản phẩm thực tế được nghiệm thu
L: mức lương cấp bậc công việc
Q: mức sản lượng
T: mức thời gian (tính theo giờ)
Trang 10Ưu điểm: Kích thích công nhân cố gắng nâng cao năng suất lao động cá nhân Nhược điểm: Hạn chế tính tập thể, công nhân ít quan tâm tới việc sử dụng
tiết kiệm nguyên vật liệu, sử dụng máy móc hiệu quả, …
b)Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể
Việc trả lương căn cứ vào kết quả hoàn thành công việc của cả nhóm Trên
cơ sở đó sẽ tiến hành chia lương cho từng người lao động thuộc tổ, nhóm đó
Công thức tính:
TL=ĐG×Qtt ĐG=∑Li:Q hoặc ĐG = ∑Li×Ti hoặc ĐG = L×T
Trong đó:
TL: tiền lương thực lĩnh của cả nhóm
ĐG: đơn giá tính theo sản phẩm tập thể
Qtt: số lượng sản phẩm thực tế nghiệm thu
∑L: tổng mức lương cấp bậc của cả nhóm
Q: mức sản lượng của cả nhóm
Li: lương cấp bậc của công việc bậc i
Ti: mức thời gian của công việc bậc i
n: số công việc trong tổ
L: mức lương cấp bậc công việc bình quân của cả tổ
T: mức thời gian của sản phẩm
Việc phân phối tiền lương được tiến hành theo hai phương pháp: phươngpháp hệ số điều chỉnh và phương pháp giờ - hệ số
Ưu điểm: Khuyến khích công nhân nâng cao tinh thần tập thể, hợp tác nhóm
để có hiệu quả cuối cùng tốt nhất
Nhược điểm: Sản lượng của mỗi công nhân không liên quan trực tiếp đến tiền
lương của họ vì vậy đòi hỏi việc chia lương phải chính xác mới có tác dụng tích cực
c) Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp
Chế độ này được áp dụng đối với công nhân phục vụ cho công nhân chínhlàm lương sản phẩm mà kết quả làm việc của họ ảnh hưởng nhiều đến kết quả làmviệc của công nhân chính
Trang 11Q1: sản lượng thực tế của công nhân chính làm lương sản phẩm
ĐG: đơn giá tính theo sản phẩm gián tiếp
L: lương cấp bậc công nhân phụ
M: số máy phục vụ cùng loại
Q: mức sản lượng của công nhân chính làm lương sản phẩm
Ưu điểm: Khuyến khích công nhân phụ phục vụ công nhân chính tốt hơn góp
phần tăng năng suất lao động
Nhược điểm: Do không có sự phụ thuộc quá rõ ràng giữa năng suất của công
nhân chính và sự phục vụ của công nhân phụ nên có thể làm giảm sự cố gắng củacông nhân phụ
d)Chế độ trả lương theo sản phẩm có thưởng
Chế độ này áp dụng theo đơn giá cố định và tiền thưởng sẽ phụ thuộc vàomức độ hoàn thành mức sản lượng
Công thức tính:
TLsp + TLsp×(m+h) TLtt =
100
Trong đó:
TLsp: tiền lương sản phẩm theo đơn giá cố định
m: % tiền thưởng cho 1% hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng
h: % hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng
Ưu điểm: Khuyến khích người lao động làm việc, nâng cao năng suất lao
động vượt mức đề ra
Nhược điểm: Điều kiện thưởng, chỉ tiêu thưởng phải được quy định rõ ràng
nếu không sẽ gây ra nhiều khó khăn trong việc quản lý
e) Chế độ lương khoán
Chế độ này được áp dụng đối với những công việc cần phải giao cả một khốilượng công việc và yêu cầu hoàn thành trong một khoảng thời gian nhất định Hoặcnhững công việc cần hoàn thành nhanh, khó kiểm tra, khó theo dõi Chế độ nàyđược áp dụng cho cá nhân hoặc tập thể Trong sản xuất thì chỉ tiêu khoán thường làkhối lượng công việc và đơn giá khoán là cho một đơn vị công việc hay cả khốilượng công việc Trong kinh doanh thì chỉ tiêu khoán thường là doanh thu Việctính lương cho người lao động trong chế độ này phụ thuộc vào đối tượng nhậnkhoán Nếu đối tượng nhận khoán là tập thể thì cách tính đơn giá và cách chia lương
Trang 12giống như trong chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể Nếu đối tượng nhận khoán
là cá nhân thì đơn giá khoán là đơn giá tính cho đơn vị công việc được giao khoán
Ưu điểm: Khuyến khích người lao động sáng tạo trong công việc để đẩy
nhanh tiến độ mà vẫn đảm bảo chất lượng hoàn thành công việc
Nhược điểm: Khó khăn trong việc xác định đơn giá khoán, việc kiểm tra,
nghiệm thu sản phẩm
1.2.2.5 Kết quả trả lương theo sản phẩm
Do áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm nên sẽ hình thành quỹ lươngsản phẩm, số CBCNV hưởng lương sản phẩm và tiền lương sản phẩm bình quân
Ưu điểm: Thúc đẩy người lao động nâng cao năng suất lao động Việc tính
toán không quá phức tạp, dễ giải thích với người lao động
Nhược điểm: Do dễ bị sa đà vào việc vượt mức số lượng sản phẩm được giao
mà người lao động bỏ qua việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, bảo quản máymóc trang thiết bị Nhiều trường hợp người lao động không muốn nhận những côngviệc khó vì sợ không vượt được mức lao động
1.3 HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG
1.3.1 Trả công lao động đối với hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tiền lương mà doanh nghiệp trả cho người lao động không chỉ là chi phí đốivới doanh nghiệp mà còn là thu nhập đối với người lao động Doanh nghiệp trảlương cho người lao động là trả cho những đóng góp, công sức mà họ bỏ ra để cốnghiến cho doanh nghiệp, đồng thời tiền lương cũng để tái sản xuất sức lao động Đểngười lao động có đầy đủ trí lực và thể lực để tiếp tục làm việc cho doanhnghiệp.Nếu doanh nghiệp trả lương xứng đáng cho người lao động thì người laođộng sẽ yên tâm làm việc, cố gắng trong lao động từ đó làm cho quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng phát triển Tuy nhiên trong thực tếthì doanh nghiệp muốn giảm tiền lương còn người lao động lại muốn tăng lương Vìvậy cần phải xác định lại hiệu quả của tiền lương tức là xem xét xem 1 đồng tiềnlương doanh nghiệp bỏ ra thì sẽ thu lại được bao nhiêu Nếu giải quyết được vấn đềnày thì doanh nghiệp sẽ trả cho người lao động mức lương chính xác góp phần làmcho doanh nghiệp ngày càng phát triển
1.3.2 Trả công lao động với đời sống người lao động trong doanh nghiệp
Tiền lương chính là một khoản thu nhập chính của người lao động, nó ảnhhưởng rất nhiều tới cuộc sống của họ Tiền lương phải đủ đáp ứng nhu cầu sống tối
Trang 13thiểu của người lao động, đồng thời phải để giành được một phần tích lũy đề phònglúc ốm đau, khó khăn Nếu tiền lương mà doanh nghiệp trả cho người lao động thấphơn mức trung bình trên thị trường hoặc không đáp ứng được mức sống tối thiểu thìngười lao động sẽ có thể làm thêm công việc khác hoặc rời bỏ doanh nghiệp để tìmcông việc được trả lương cao hơn Ngược lại người lao động sẽ gắn bó với doanhnghiệp, cống hiến nhiều hơn cho doanh nghiệp Tiền lương trả cho người lao độngngoài việc căn cứ dựa trên năng suất lao động, chất lượng hoàn thành công việc cònphải căn cứ vào điều kiện sống, mức sống bình quân ở nơi người lao động làm việc.
1.3.3 Trả công lao động đối với tâm tư, nguyện vọng của người lao động
Tiền lương rất quan trọng đối với người lao động nhưng trên thực tế có nhiềudoanh nghiệp trả lương cao nhưng người lao động lại không muốn gắn bó lâu dài
Đó là do ngoài vấn đề tiền lương thì người lao động còn quan tâm tới các vấn đềkhác như cơ hội thăng tiến, môi trường làm việc, chế độ phúc lợi xã hội, … Vì vậyngoài việc trả lương hợp lý cho người lao động thì doanh nghiệp cần quan tâm tớitâm tư nguyện vọng của người lao động nhiều hơn để có thể hiểu rõ hơn người laođộng, tạo điều kiện cho họ hoàn thành tốt hơn công việc
Trang 14PHẦN II PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRẢ CÔNG LAO
ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP ĐỒ HỘP HẠ LONG
2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CP ĐỒ HỘP HẠ LONG ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG
2.1.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý công ty CP Đồ hộp Hạ Long
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Công ty CP Đồ hộp Hạ Long là doanh nghiệp nhà nước được thành lập vàonăm 1957 với cái tên là Công ty Đồ hộp Hạ Long Công ty được cổ phần hóa theoquyết định sô 256QĐ – TTg ngày 31 – 12 – 1998 của Thủ tướng Chính Phủ Công
ty được Sở kế hoạch và Đầu tư T.p Hải Phòng cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số
055595 ngày 05 – 03 – 1999 Công ty là một trong những công ty đầu tiên cổ phầnhóa và niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, công ty được Ủy ban chứngkhoán Nhà nước cấp giấy phép số 08/GPPH ngày 03 – 10 – 2001
Công ty CP Đồ hộp Hạ Long sản xuất kinh doanh các thực phẩm đónghộp; sản xuất chế biến các mặt hàng thủy sản, nông sản, thực phẩm; sản xuất cácchế phẩm từ rong biển (Agar, Alginat); sản xuất chế phẩm đặc biệt có nguồn gốc tựnhiên như dầu gan cá, Chitosan…; sản xuất kinh doanh các sản phẩm chế biến vàthực phẩm tươi sống; sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thực phẩm đặc sản vàthức ăn nhanh; sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thức ăn chăn nuôi; liên doanh,cho thuê mặt bằng, kinh doanh dịch vụ tổng hợp khác; kinh doanh xuất nhập khẩutrực tiếp: Xuất khẩu: các loại thủy, hải sản, súc sản đông lạnh, thực phẩm đồ hộp,hàng công nghệ phẩm Nhập khẩu: các thiết bị, vật tư nguyên liệu, hóa chất, côngnghệ phẩm phục vụ sản xuất kinh doanh Kinh doanh xăng dầu, ga và khí hóa lỏng.Hiện nay công ty đang hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đãđược đăng ký trong giấy phép kinh doanh được cấp
Trang 15Về hệ thống phân phối: Công ty có các chi nhánh tại các thành phố HảiPhòng, Hà Nội, Đà Nẵng, T.p HC M để tổ chức và phân phối hàng của công ty sảnxuất đến các đại lý và người tiêu dùng.
Trong những năm qua, số lượng các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩmchế biến trong nước đã tăng mạnh làm tăng thêm tính cạnh tranh của các nhà cungcấp thực phẩm chế biến trên thị trường nội địa Mặt khác, Halong Canfoco đang tiếptục đầu tư nâng cao năng lực sản xuất cả về công nghệ, trang thiết bị và nhà xưởng,đẩy mạnh nghiên cứu cải tiến đưa ra thị trường các sản phẩm mới đáp ứng nhu cầutiêu dùng, mở rộng thêm thị trường để tăng thị phần gia tăng doanh số, đảm bảo sựphát triển bền vững cho công ty
2.1.1.3 Kết quả kinh doanh của công ty
Bảng 2.1: Tài sản của công ty (Trích bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2008)
120 2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 6,244,361,500
Có thể kể tới một số máy móc đang được sử dụng trong các phân xưởng sảnxuất như: máy trộn thịt, máy cắt thịt, máy xay, nồi hơi, nồi nấu Agar, …
Bảng 2.2: Doanh thu, lợi nhuận của công ty qua các năm 2004 – 2008
Năm
Doanh thu (tỷ VNĐ) 190.425 191.543 204.611 309.680 418.973
Trang 16Bảng 2.3: Doanh số và lợi nhuận năm 2008
cùng kỳ
% so với KH
-Trong năm 2008 tình hình kinh tế Thế giới có nhiều biến động ảnh hưởngtrực tiếp tới việc tổ chức SXKD của công ty Cụ thể là:
- Việt Nam vừa gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) cũng là lúckinh tế Thế giới lâm vào khủng hoảng
- Thị trường chứng khoán giảm mạnh, biến động làm giá cổ phiếu của cácCông ty niêm yết bị mất giá và cổ phiếu của công ty (mã chứng khoán: CAN) cũngkhông phải ngoại lệ
- Thị trường cá ngừ thế giới giảm mạnh do việc khủng hoảng kinh tế toàncầu gây ra, khách hàng thắt chặt chi tiêu, xuất khẩu mặt hàng này bị kìm hãm
Trong hoàn cảnh khó khăn như vậy nhưng công ty vẫn thực hiện được một
số chỉ tiêu kế hoạch năm 2008 như sau:
Tổng doanh thu toàn công ty đạt: 418,973 tỷ đồng, tăng 35.29% so với cùng
kỳ năm 2007, vượt kế hoạch 18.02% Doanh thu hàng công ty sản xuất cũng tăngtrưởng cao: tăng 22% so với cùng kỳ 2007 và vượt kế hoạch năm 2008 là 6.64%.Duy chỉ có hàng xuất khẩu bị giảm do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầunên chỉ đạt được 56.8% kế hoạch năm 2008 và bằng 61.67% so với cùng kỳ 2007
Ngoài ra sản lượng một số mặt hàng chính: thịt xay, thịt hấp đều ổn định vàtăng trưởng bình quân 18% so với cùng kỳ 2007 và tăng 11% so với kế hoạch 2008.Pate gan tăng 47.93% so với cùng kỳ 2007 và tăng 24.21% so với kế hoạch năm
2008 Riêng đồ hộp cá ngừ do cắt giảm xuất khẩu nên về mặt sản lượng chỉ đạt 92%
Trang 17so với cùng kỳ 2007 và đạt 87.64% kế hoạch năm 2008 Sản phẩm xúc xích tiệt trùngtăng trưởng 4.6% so cùng kỳ 2007 nhưng chỉ đạt 88.58% so kế hoạch năm 2008.
Trang 182.1.1.4 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý
Cơ cấu tổ chức của công ty
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Tổng giám đốc: thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được ghi trong điều lệ
của công ty Chỉ đạo toàn diện các công tác điều hành sản xuất kinh doanh và hoạt
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QT BAN KIỂM SOÁT
TỔNG GĐ
Tiểu ban chiến
lược và đầu tư Tiểu ban nhân sự
Tiểu ban tài chính
Tiểu ban công
bố thông tin
PHÓ TỔNG GĐ SẢN XUẤT
GĐ TÀI CHÍNH
GĐ TT R&D
GĐ CƠ DIỆN LẠNH- ĐT
Phòng TCHC
P BVQS
P
XNK&TTĐ B
P QLCL
CNƯD-P KHCƯ Xưởng chế biến 1 Xưởng 2 Xưởng 3 Xưởng 4 Xưởng 6 Trường mầm non, Công Đoàn
Trung tâm nghiên cứu
và phát triển sản phẩm (R&D centre)
Phòng kĩ thuật cơ điện, ngành lạnh Ngành giấy in Xưởng cơ điện năng lượng Ban quản lý môi trường, ban quản
lý dự án
Trang 19động tài chính của toàn công ty Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị (HĐQT).Ban giám đốc quyết định điều động, sắp xếp, biên chế, tổ chức bộ máy sản xuấtquản lý điều hành trong các quá trình sản xuất kinh doanh.
Phó tổng giám đốc sản xuất: là người giúp việc cho Giám đốc trong công
tác quản lý, sử dụng bảo quản vật tư, máy móc thiết bị, theo dõi việc thực hiện kếhoạch sản xuất kinh doanh Thay mặt tổng giám đốc điều hành các hoạt động củacông ty khi tổng giám đốc đi vắng Thực hiện một số nhiệm vụ khác do tổng giámđốc giao phó
Giám đốc tài chính: là người giúp việc cho Giám đốc điều hành các vấn đề
liên quan tới hoạt động tài chính kế toán của toàn công ty và chịu trách nhiệm trướcGiám đốc về các nhiệm vụ được giao
Giám đốc trung tâm R&D (Research & Develop): có nhiệm vụ chính là
nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, nghiên cứu thử nghiệm và đưa sản phẩmmới vào sản xuất thử Chỉ đạo xây dựng các quy trình, quy phạm sản xuất sảnphẩm, quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm
Giám đốc cơ điện lạnh: giúp việc cho Giám đốc, đảm nhận quản lý máy móc
thiết bị điện trong toàn công ty, có nhiệm vụ xử lý nhanh, chính xác, an toàn các sự
cố điện xảy ra trong quá trình sản xuất
Phòng Marketing: tham mưu giúp việc cho Giám đốc về việc tung sản phẩm
mới ra thị trường, chủ động tìm kiếm và khai thác các thị trường mới nhằm mở rộngthị phần, đồng thời giữ vững những thị trường đang có, đẩy mạnh xúc tiến bán hàngnhằm mang lại doanh thu cao nhất cho công ty
Phòng kế toán tài chính: tham mưu giúp việc cho Giám đốc quản lý tài
chính theo đúng nguyên tắc, chế độ tài chính kế toán theo đúng quy định của phápluật và nhà nước Chủ động khai thác nguồn vốn đảm bảo nhu cầu sản xuất kinhdoanh, kiểm tra giám sát hoạt động của tiền vốn nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.Căn cứ tình hình sản xuất kinh doanh, tiến hành cân đối các quỹ tài chính như: quỹkhen thưởng, quỹ đầu tư xây dựng, quỹ tiền lương, … Đảm bảo cung cấp đầy đủvốn cho công tác xây dựng và phát triển công ty
Phòng Tổ chức – Hành chính: có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám
đốc công ty về một số nội dung sau: tổ chức biên chế, tuyển dụng, đào tạo, đảm bảocác chế độ, chính sách cho người lao động, an toàn lao động, bảo hộ lao động, trựctiếp đề bạt ý kiến và tổ chức thực hiện các hoạt động liên quan tới quản lý con
Trang 20người Tham mưu giúp việc cho Giám đốc về công tác văn phòng, chịu trách nhiệmchăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
Phòng kế hoạch cung ứng: có chức năng giúp việc cho Giám đốc về công
tác tìm kiếm việc làm và lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, … bàn giao và hướngdẫn kế hoạch hàng năm cho các phòng ban, cho các phân xưởng Khi lập kế hoạchphải căn cứ vào: kết quả thực hiện năm trước, năng lực sản xuất hiện có và khảnăng tăng năng suất cho năm kế hoạch, nhiệm vụ của cấp trên , các yếu tố thịtrường và phương hướng phát triển của công ty Ngoài ra phòng còn có nhiệm vụhướng dẫn các bộ phận sản xuất, phân xưởng về các nội dung liên quan tới nguyênvật liệu, máy móc thiết bị dùng trong sản xuất Luôn theo dõi, nắm bắt sự biến độnglên xuống của giá cả trang thiết bị, nguyên vật liệu trên thị trường, đầu tư mua sắmcác trang thiết bị hiện đại, nâng cao khả năng tăng năng suất lao động, đảm bảo tiến
độ thực hiện các kế hoạch đề ra
Dưới các phòng ban còn có các phân xưởng sản xuất Hiện nay công ty đang
có 5 phân xưởng chính đang đi vào hoạt động: PX1 sản xuất đồ hộp; PX2 sản xuất
đồ đông lạnh; PX3 sản xuất bánh đa; PX4 sản xuất agar; PX 6 sản xuất xúc xích…
Công ty còn có các bộ phận phụ trợ phục vụ chung cho toàn công ty như: cơđiện, lạnh, giấy in, …
* Một số nhận xét về bộ máy tổ chức quản lý của công ty:
Công ty CP Đồ hộp Hạ Long được tổ chức theo mô hình trực tuyến chứcnăng dưới sự điều hành và kiểm soát của ban giám đốc và HĐQT Các phòng ban,
bộ phận trong công ty luôn có sự liên hệ thường xuyên, phối hợp với nhau nhằmnắm được tình hình biến động trong công ty để từ đó có hướng giải quyết nhằmđảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được tiến hành một cáchthông suốt
Người điều hành trực tiếp các phòng ban là trưởng phòng, tiếp đến là phóphòng chịu trách nhiệm các công việc trong phòng đồng thời chịu sự lãnh đạo trựctiếp của trưởng phòng Trưởng phòng là người chịu trách nhiệm trực tiếp trướcGiám đốc về các vấn đề do phòng mình phụ trách
Ưu điểm của của mô hình này là Giám đốc nắm bắt và giám sát được toàn bộ
tình hình hoạt động của công ty thông qua các trưởng bộ phận nhưng mô hình nàycũng gây ra một số khó khăn là nó có thể hạn chế sự phối hợp giữa các phòng ban
vì mỗi phòng ban chỉ thực hiện những mảng công việc khác nhau và chỉ chịu tráchnhiệm báo cáo với Giám đốc
Trang 21Hạn chế: mặc dù đã có nhiều cố gắng song trong quá trình hoạt động cơ cấu
bộ máy quản lý còn bộc lộ nhiều hạn chế:
- Tình trạng xử lý thông tin còn chậm, chưa phát huy được tính sáng tạo củacác phòng ban, các phân xưởng trong công ty
- Công tác lập kế hoạch và triển khai kế hoạch đến từng bộ phận còn yếukém do thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận chức năng trong công ty
2.1.2 Những đặc điểm về lao động ảnh hưởng tới công tác trả công lao động
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo giới tính
STT Chỉ tiêu Đơn vị
tính
2007 2008 2009 số
lượng %
số lượng %
số lượng %
Trang 222 Ban giám đốc, kế toán trưởng 7 0.63% 6 0.54% 6 0.58%
Theo bảng số liệu trên ta nhận thấy trong cơ cấu lao động của công ty thì tỷ
lệ Nữ chiếm áp đảo so với Nam, gần gấp đôi số Nam và chiếm 67.36% so với tổng
số lao động (năm 2008) Số lao động nam chỉ có 362 người chiếm 32.64% so vớitổng số lao động (năm 2008) Tỷ lệ giữa số lao động nam và nữ tại công ty cổ phần
Đồ hộp Hạ Long là tương đối hợp lý do tính chất đặc thù lĩnh vực sản xuất kinhdoanh của công ty là sản xuất, chế biến thực phẩm đóng hộp Toàn công ty năm
2008 có 1109 cán bộ công nhân viên cho thấy công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long cóquy mô tương đối lớn, lượng lao động dồi dào, có đủ khả năng đáp ứng yêu cầu về
số lượng khi cần Đây là một trong những điều kiện thuận lợi để thực hiện thànhcông các hợp đồng
Phân tích cơ cấu lao động của công ty theo trình độ thì nhận thấy: số lượngcán bộ công nhân viên có trình độ Đại học và trên Đại học gồm có 176 người, trong
đó số lao động có trình độ Đại học là 175 người chiếm 15.78% và số lao động cótrình độ trên Đại học (Thạc sĩ) chỉ có duy nhất một người chỉ chiếm 0.09% so vớitổng số Lượng lao động có trình độ trung cấp và sơ cấp chiếm tỷ lệ lớn trong toàncông ty không thể hiện sự yếu kém về năng lực của đội ngũ nhân sự mà đây là một
cơ cấu lao động tương đối hợp lý Vì đa phần đội ngũ lao động có trình độ Đại học
và trên Đại học nằm ở khối quản lý, lao động gián tiếp như Tổng giám đốc, giámđốc, trưởng phó phòng ban, …Đồng thời số lao động có trình độ trung cấp, sơ cấplại rơi nhiều vào khối lao động trực tiếp như công nhân
2.1.3 Các đặc điểm về công nghệ ảnh hưởng tới công tác trả công lao động
Công ty CP Đồ hộp Hạ Long được xây dựng trên diện tích rộng với hệ thốngmáy móc nhà xưởng hiện đại được xây dựng lắp đặt dưới sự tham gia giám sát củacác chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực chế biến thủy sản
Một số công nghệ mà công ty đang sử dụng :
Trang 23sở cho việc xác định mức lương cho từng công nhân.
Ngoài ra các máy móc thiết bị sản xuất trực tiếp cũng ảnh hưởng nhiều tớichất lượng làm việc của người lao động, ảnh hưởng tới mức tiền lương mà ngườilao động sẽ nhận được Vì vậy công ty luôn chú trọng đầu tư, bảo dưỡng sửa chữamáy móc trang thiết bị theo định kỳ nhằm hạn chế tối đa những sự cố tạm ngừngsản xuất do yếu tố máy móc kỹ thuật
Hiện nay các phân xưởng chế biến, đặc biệt là các xưởng lớn được trang bịmáy móc thiết bị đương đối đầy đủ và hiện đại Khối văn phòng của phân xưởngđều được trang bị hệ thống máy tính nối mạng internet, máy in để tiện lợi cho việcbáo cáo, quản lý, điều hành phân xưởng Tuy nhiên ngoài các xưởng lớn như xưởng
1, xưởng 2, xưởng 6 thì vẫn còn có xưởng do đặc thù công việc và khả năng tàichính có giới hạn mà không thể áp dụng các máy móc trang thiết bị hiện đại vào sảnxuất được như xưởng chế biến số 3 (sản xuất bánh rế)
Nhìn chung quá trình sản xuất kinh doanh của công ty được hỗ trợ các loạimáy móc, trang thiết bị khá hiện đại, việc sử dụng máy móc thiết bị hiệu quả làmcho công việc được tiến hành một cách trôi chảy, liên tục Khi đó tiền lương củangười lao động nhận được sẽ được đảm bảo vì với đặc thù tại các phân xưởng ngườilao động ăn lương theo sản phẩm, mức lương họ nhận được hàng tháng phụ thuộctrực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm họ làm ra
2.1.4 Công tác định mức lao động ảnh hưởng tới công tác trả công lao động
Trang 24Định mức có vai trò quan trọng đối với công tác trả công lao động đặc biệt làcác hình thức trả lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty Công ty CP Đồhộp Hạ Long đã có xây dựng mức cho công nhân sản xuất.
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp lao động làm việc theo mức tại công ty CP Đồ hộp
Hạ Long STT Các chỉ tiêu 2007 2008 2009
số lượng % số lượng % số lượng %
1 Lao động làm việc theo mức 850 76.78% 880 79.35% 821 79.02%
2 lao động làm việc không có mức 257 23.22% 229 20.65% 218 20.98%
(Nguồn: phòng TC - HC)
Lao động tại công ty CP Đồ hộp Hạ Long làm việc theo mức chiếm 76.78%năm 2007; 79.35% năm 2008 và 79.02% năm 2009 Số lao động làm việc khôngtheo mức chiếm 23.22% năm 2007; 20.65% năm 2008 và 20.98% năm 2009 Nhưvậy tỷ lệ làm việc theo mức tại công ty là cao, tập trung chủ yếu ở khu vực sản xuấttrực tiếp, khối phân xưởng Đây là một thuận lợi cho việc nghiệm thu sản phẩm từ
đó thuận lợi cho công tác trả lương tại công ty
Các phân xưởng sản xuất của công ty luôn có sự phối hợp chặt chẽ với khối vănphòng thông qua mức sản xuất Việc định mức sản lượng do công ty giao xuống từ đầu
kỳ, các quản đốc nhận kế hoạch về mức từ đó phổ biến và giao nhiệm vụ cụ thể chotừng tổ trong phân xưởng Việc đưa ra mức sớm, có căn cứ khoa học là cơ sở để cácphân xưởng triển khai kế hoạch sản xuất, có biện pháp tiết kiệm nguyên vật liệu, bố trísắp xếp nhân lực nhằm đạt và vượt mức đề ra Khi hoàn thành vượt mức kế hoạch thìchắc chắn tiền lương mà người lao động nhận được cũng sẽ tăng lên
2.1.5 Các đặc điểm về tổ chức phục vụ nơi làm việc ảnh hưởng tới công tác trả công lao động
Công ty CP Đồ hộp Hạ Long luôn tạo mọi điều kiện để có thể tổ chức vàphục vụ nơi làm việc tốt nhất có thể để giảm thiểu tối đa những tổn thất không đáng
có về nguyên vật liệu, lãng phí nhân công, thời gian, tai nạn lao động và bệnh nghềnghiệp gây ra
2.1.5.1 Tổ chức phục vụ điện nước
Công ty có cơ cấu một bộ phận chuyên trách về lĩnh vực điện, lạnh, nướcđược gọi chung là ngành lạnh luôn đảm bảo cung cấp điện một cách an toàn, tiện lợiđảm bảo cung cấp điện 24/24h cho toàn công ty trong quá trình sản xuất kinh
Trang 25doanh Các thiết bị điện trong công ty, các thiết bị đóng ngắt và sử dụng điện là hiệnđại, dễ sử dụng đảm bảo được tiêu chuẩn và yêu cầu của phụ tải, công suất của cácmáy biến áp đáp ứng được yêu cầu sử dụng Điều này đảm bảo cho việc cung cấpđiện được liên tục và công nhân có thể làm việc liên tục không lo phải ngừng việc
do các sự cố, tai nạn về điện gây nên
2.1.5.2 Tổ chức phục vụ sửa chữa
Các thiết bị máy móc công ty đang sử dụng là tương đối hiện đại và chúngvẫn đang trong tình trạng hoạt động tốt, hơn nữa công ty luôn tiến hành sửa chữa,bảo dưỡng định kỳ các máy móc thiết bị ở quy mô nhỏ Tuy nhiên có một số máymóc thiết bị cần thiết phải sửa chữa lớn thì công ty luôn có kế hoạch duy tu, bảodưỡng hàng năm Các hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị tại công ty
do phòng kỹ thuật cơ điện phụ trách chính, ngoài ra tại các xưởng cũng tập trungmột số công nhân, kỹ sư cơ khí có trình độ tay nghề cao vừa tham gia sửa chữa máymóc thiết bị tại phân xưởng của mình vừa tham gia trợ giúp các xưởng và bộ phậnkhác khi được điều động Vì vậy khi có sự cố về máy móc xảy ra sẽ nhanh chóngđược khắc phục ngay nhằm tránh lãng phí thời gian, chất lượng ảnh hưởng tới kếtquả sản xuất kinh doanh chung của toàn công ty Kế hoạch sửa chữa máy móc thiết
bị luôn được công ty hạch toán rõ ràng, cụ thể, mức độ cần sửa chữa thiết bị máymóc cũng được lên kế hoạch trước Trong quá trình sản xuất vấn đề sửa chữa luônđược tiến hành liên tục, không gây ra tình trạng ngừng việc do thiết bị chưa đượcsửa chữa kịp thời
2.1.5.3 Bố trí nơi làm việc
Công ty có 5 phân xưởng chính ngoài ra còn có 3 bộ phận phụ trợ được đặttại những địa điểm thích hợp Các bộ phận phụ trợ có vai trò trợ giúp, hỗ trợ cácphân xưởng chính trong quá trình sản xuất kinh doanh được đặt xen kẽ giữa cácphân xưởng Khoảng cách giữa phân xưởng sản xuất và khối văn phòng của công ty
là khoảng 300m Việc bố trí như vậy là hợp lý vì khối văn phòng quản lý được đặt ởnơi không quá xa khu vực sản xuất nhưng vẫn đảm bảo cho khối văn phòng hoạtđộng bình thường (đảm bảo tiếng ồn cho phép) Tuy nhiên tại một số phòng bantrong công ty chỗ làm việc của nhân viên không được chia thành các ngăn riêng nênnhiều khi nhân viên thường bàn bạc, nói chuyện riêng trong giờ làm việc Hơn nữaviệc bố trí phân xưởng và khối văn phòng của phân xưởng quá gần nhau sẽ tạo ramột số yếu tố ảnh hưởng không tốt tới quá trình làm việc của khối văn phòng nhưquá ồn, mùi, bụi, …
Trang 26Tại phân xưởng sản xuất thì do được bố trí theo dây chuyền sản xuất nên các
hệ thống máy móc hoạt động liên tục, khoảng cách giữa công nhân đứng máy và bộphận điều khiển là hợp lý không gây khó khăn cho người thực hiện Các máy sảnxuất được chia ra thành máy chính và máy phụ, tùy thuộc vào trình độ của người laođộng và yêu cầu vận hành máy mà công ty đã phân công hợp lý cho công nhânđứng máy Bộ phận vệ sinh của công ty có nhiệm vụ dọn dẹp, đảm bảo vệ sinh côngnghiệp cho toàn công ty, không để tình trạng mất vệ sinh ảnh hưởng tới hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty
Tóm lại công tác tổ chức phục vụ nơi làm việc ảnh hưởng rất nhiều tới tiến
độ và năng suất làm việc của người lao động Nếu tổ chức và phục vụ nơi làm việchợp lý thì sẽ giảm được thời gian hao phí lao động không cần thiết, sẽ tiết kiệmđược nguyên vật liệu, đảm bảo được các yếu tố an toàn lao động, vệ sinh côngnghiệp, phòng chống cháy nổ Khi đó người lao động làm việc hiệu quả hơn, nângcao khả năng tăng năng suất lao động làm cơ sở cho việc tăng tiền lương
2.2 QUY MÔ CÔNG TÁC TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY
+ Vđg: Đơn giá tiền lương KH
+ SLHH : Sản lượng hàng hoá của từng mặt hàng
- Vtg: Quỹ tiền lương thời gian ( tính cho những ngày nghỉ phép, lễ ) Đây là quỹ tiền lương áp dụng cho các bộ phận hạch toán phụ thuộc Đối vớicác bộ phận hạch toán độc lập thì các bộ phận này tự xây dựng quỹ tiền lương vàphương pháp phân phối tiền lương cho nhân viên Ví dụ: chi nhánh Hải Phòng, chinhánh Hà Nội, trường mầm non Hạ Long, …
Trang 27Bảng 2.8: Quy mô quỹ tiền lương của công ty CP Đồ hộp Hạ Long
ĐVT: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số lượng % Số lượng % Số lượng %
8 Lương khối tiêu thụ 3,101.29 13.62% 3,534.986 12.89% 3,622.412 13.81%
9 Lương của các đơn vị
độc lập trực thuộc 2,347.77 10.31% 3,568.738 13.02% 4,204 376 16.03%
(Nguồn: phòng TC - HC)
Quỹ tiền lương của công ty được phân chia cho từng bộ phận một cách rõràng và minh bạch Dựa vào bảng trên ta có thể thấy quỹ tiền lương sản xuất củacông ty qua các năm luôn chiếm tỷ lệ lớn (trên 50% tổng quỹ lương), tuy nhiên lạikhông giữ được ổn định và luôn biến động qua các năm Cụ thể năm 2007 quỹlương sản xuất chiếm 59.28% tới năm 2008 chỉ còn lại 58% và tới năm 2009 là53% Có thể giải thích cho sự đi xuống của tổng quỹ lương sản xuất như sau: năm
2008 và đầu năm 2009 là quãng thời gian khó khăn, nền kinh tế thế giới lâm vàokhủng hoảng, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn đốivới cả thị trường trong nước và xuất khẩu vì vậy tốc độ mở rộng quy mô sản xuấtkhông được đẩy nhanh Một lý do nữa là năm 2008 và năm 2009 là năm có sốlượng người lao động trực tiếp giảm nhiều do các lý do khác nhau Ta có thể thamkhảo qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.6: Tổng số lao động của công ty
ĐVT: Người
STT Chỉ tiêu 2007 2008 2009
Trang 28số lượng % số lượng % số lượng %
2.3 PHÂN TÍCH HÌNH THỨC TRẢ CÔNG THEO THỜI GIAN TẠI CÔNG TY CP ĐỒ HỘP HẠ LONG
2.3.1 Điều kiện áp dụng hình thức trả công theo thời gian
Đối tượng áp dụng: lương thời gian được công ty áp dụng đối với cán bộlãnh đạo, cán bộ quản lý, chuyên viên kỹ thuật, quản đốc, kỹ sư
Trang 29Điều kiện áp dụng: tiền lương của người lao động được tính toán dựa trên cơ
sở mức tiền lương đã được xác định cho công việc và số đơn vị thời gian thực tếlàm việc với điều kiện họ đáp ứng được các tiêu chuẩn thực hiện công việc
Riêng đối với cán bộ lãnh đạo (tổng giám đốc): lương của đối tượng nàyđược chính Hội đồng quản trị trực tiếp phê duyệt dựa trên tính chất công việc, hiệuquả và chất lượng công việc
2.3.2 Căn cứ trả lương theo thời gian
- Quỹ tiền lương kế hoạch
- Ltg: lương thời gian hàng tháng
- N: số ngày làm việc theo chế độ quy định (22 ngày)
- TL: tiền lương hàng tháng
- TC: tiền lương theo chức danh được phân theo: trưởng phòng, phó phònghoặc theo trình độ như Đại học, cao đẳng,…
TC=LCB×Tmin
LCB: hệ số lương theo chức danh và trình độ đào tạo
Tmin: tiền lương tối thiểu tại công ty (580.000VNĐ)
- H1: hệ số theo khối lượng, mức độ phức tạp và hiệu quả của công việc
- H2: hệ số theo thâm niên công tác
- H3: hệ số giá trị sản lượng hàng hóa
Trang 30tỷ GT > 12 tỷ
*Xác định số ngày làm việc thực tế trong tháng
Việc xác định số ngày làm việc thực tế trong tháng của nhân viên được chínhcán bộ lãnh đạo trực tiếp trong phòng ban, bộ phận đó tiến hành thông qua công tácchấm công
Sau khi trưởng các bộ phận xác định chính xác số ngày làm việc thực tế củanhân viên sẽ gửi thông tin này tới phòng Nhân sự để phòng Nhân sự lấy đó làm căn
cứ để tính lương cho nhân viên
Bảng2.12: Quy mô quỹ lương thời gian của Công ty
Trang 31Tổng quỹ lương
thời gian 6,168.71 27.10% 7,975.52 29.10% 8,702.59 33.18%
Trang 32Mẫu1: bảng chấm công dành cho khối văn phòng
Công ty CP Đồ hộp Hạ Long Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
(Nguồn: phòng TC – HC công ty CP Đồ hộp Hạ Long)
Ví dụ: Tiền lương tháng 8 năm 2009 của ông Đỗ Anh Tuấn – Trưởng phòng
TCHC công ty CP Đồ hộp Hạ Long:
H1 = 1.6; H2 = 0.1; H3 = 1.05 (cách xác định các hệ số như trên); tháng8/2009 ông Tuấn đi làm 22 ngày
TC = (3.48+0.3)×580,000 = 2,192,400
TL = TC×(H1+H2)×H3 = 3,913,434 VNĐ
Tiền lương thực lĩnh của ông Đỗ Anh Tuấn là:
Ltg = (TL×số ngày làm việc thực tế trong tháng)/N=3,913,434 VNĐ
2.3.4 Đánh giá công tác trả lương thời gian của công ty CP Đồ hộp Hạ Long
Ưu điểm:
- Tiền lương hưởng theo thời gian là khoản tiền lương mà công ty dùng làmcăn cứ để đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động theo quy địnhcủa Luật lao động
- Việc trả lương theo thời gian có tác dụng đảm bảo cuộc sống ổn định vàtạo ra tâm lý yên tâm làm việc đối với người lao động, từ đó người lao động sẽ cốgắng làm việc và cống hiến cho công ty nhiều hơn
Trang 33- Việc tính toán lương theo thời gian tương đối đơn giản
2.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TRẢ CÔNG THEO SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CP ĐỒ HỘP HẠ LONG
2.4.1 Điều kiện áp dụng hình thức trả lương khoán đối với bộ phận sản xuất
Đối tượng áp dụng: cán bộ và công nhân sản xuất thuộc 5 phân xưởng và các
bộ phận phụ trợ
Điều kiện áp dụng: xác định được các mức cho các công đoạn trong quá trình
sản xuất, đánh giá thực hiện công việc của người lao động để làm căn cứ tính lương
2.4.2 Căn cứ áp dụng hình thức trả lương khoán
- Căn cứ vào biên bản nghiệm thu sản phẩm
- Căn cứ vào bảng thanh toán lương của từng phân xưởng
- Căn cứ vào tính chất vị trí làm việc của từng tổ, nhóm được bố trí làm việctại phân xưởng
- Căn cứ vào số điểm mà từng cá nhân trong phân xưởng đạt được
- Căn cứ vào quỹ tiền lương áp dụng cho khối phân xưởng, ngành
Quỹ tiền lương = ∑SLi×DGi
Trong đó:
SLi: sản lượng hàng hóa i
DGi: đơn giá tiền lương cho sản phẩm i
2.4.3 Cách tính tiền lương cho bộ phận trực tiếp sản xuất
Tiền lương hàng tháng của công nhân được xác định dựa trên 3 yếu tố:
Tính điểm (theo năng suất thực hiện và chất lượng)
Cấp bậc công việc
Xếp hạng thành tích
a)Cách tính điểm: Quản đốc hoặc người được ủy quyền phải dựa vào kết
quả lao động để tính điểm
Số điểm = Năng suất/Mức giao khoán của xưởng
Trang 34b)Cấp bậc công việc: Mỗi công việc, công đoạn sản xuất đều có 1 cấp bậc
công việc đã quy định trước Cấp bậc công việc áp dụng vào trả lương cho côngnhân thống nhất như sau: lấy bậc 2.0 = hệ số 1.0 từ đó có được các hệ số của cácbậc khác
Bảng 2.13: Hệ số cấp bậc công việc Đối với công nhân sản xuất Đối với công nhân cơ khí
c) Xếp hạng thành tích: việc xếp hạng thành tích cần được đánh giá thông
qua các chỉ tiêu sau đây:
Kết quả sản xuất hàng ngày (số lượng thành phẩm, phế phẩm, …)
Sử dụng nguyên vật liệu (chí phí nguyên vật liệu tăng, giảm, …)
Kỷ luật lao động
Điểm mới sẽ được xác định bằng công thức:
Điểm mới = (a)×(b)×(c)
Ngoài ra tùy theo mỗi chức năng nhiệm vụ khác nhau mà quản đốc có thể trảphụ cấp trách nhiệm cho các đối tượng: tổ trưởng, tổ phó, thợ tay nghề cao theo tỷ
lệ từ 10% - 20%
Công thức tính lương khoán:
Lk = ĐGdi×Di ĐGdi = Quỹ lương của xưởng/ ∑Di
Trong đó:
- Lk: lương khoán mà người lao động nhận được
- ĐGdi: đơn giá điểm
Trang 35- Di: điểm của cá nhân
Quy định về người chấm điểm:
- Tổ trưởng là người có trách nhiệm hàng ngày trực tiếp chấm điểm chocông nhân trong tổ của mình từ tổ phó trở xuống
- Quản đốc phân xưởng có trách nhiệm rà soát lại việc chấm điểm của các
tổ, xét công hàng ngày cho các tổ trưởng, cán bộ kĩ thuật, phó quản đốc trong xưởngdựa vào kết quả thực hiện, mức độ hoàn thành công việc của họ
Bảng 2.14: Quy mô quỹ tiền lương theo sản phẩm của Công ty
2.4.4 Đánh giá về công tác trả lương khoán tại công ty CP Đồ hộp Hạ Long:
Ưu điểm:
- Khuyến khích công nhân sản xuất hoàn thành công việc được giao theođúng định mức và vượt mức, tạo động lực cho người lao động làm việc hăng say, cốgắng hơn, có ý thức chấp hành kỷ luật lao động và gắn bó lâu dài với công ty
- Các xưởng sản xuất được bố trí theo dây chuyền vì vậy chất lượng và năngsuất của người này sẽ ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng của những người ởcông đoạn sau vì vậy sẽ nâng cao được tinh thần tập thể và ý thức trách nhiệm củamỗi người
- Việc tính lương thông qua điểm số sẽ đảm bảo được tính công bằng vàminh bạch trong toàn phân xưởng
Nhược điểm: