1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực công chức làm kế hoạch tại Bộ kế hoạch & Đầu tư nước CHDCND Lào

58 277 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao năng lực công chức làm kế hoạch tại Bộ kế hoạch & Đầu tư nước CHDCND Lào
Tác giả Kham Sy Syvilay
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 602 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công cuộc đổi mới từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường của đất nước Lào được chính thức bắt đầu từ năm 1986 với chủ trương xây dựng hệ thống “cơ chế kinh tế mới”.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Công cuộc đổi mới từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh

tế thị trường của đất nước Lào được chính thức bắt đầu từ năm 1986 với chủtrương xây dựng hệ thống “cơ chế kinh tế mới” Từ đó đến nay, đất nước Lào

đã giành được nhiều thành tựu trong sự phát triển kinh tế - xã hội: ổn địnhkinh tế vĩ mô, duy trì mức độ tăng trưởng tương đối cao trong một thời giandài, kiềm chế lạm phát, ổn định tỷ giá, thu hút đầu tư nước ngoài và huy độngđược nhiều nguồn lực xã hội trong nước

Nhiều vấn đề bức xúc trong xã hội đã được giải quyết, đặc biệt lànhững vấn đề trong giáo dục và phát triển nguồn nhân lực, xoá đói giảmnghèo, y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân, … Thông qua những thành tựutrong phát triển kinh tế - xã hội, đời sống của người dân đã được nâng caomột cách rõ rệt

Đóng góp một phần quan trọng cho những thành tựu trong phát triểnkinh tế - xã hội trên đây là qúa trình cải cách bộ máy quản lý nhà nước vàkính tế và xã hội, nâng cao chất lượng của đội ngũ công chức , đổi mớiphương thức làm việc tại các cơ quan công quyền

Hiện nay Đại hội Đảng lần VIII đã được hoàn thành tốt đẹp và cónhững nhận thức được vấn đề chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung quan liêubao cấp sang kinh tế thị trường là đường lối đúng đắn để phát triển kinh tế xãhội thì vấn đề quản lý nền kinh tế thị trường đặt ra nhiều vấn đề phức tạp Đểthích ứng với tình hình mới bộ máy hành chính Nhà nước cần phải có nhữngcải cách nhất định Một trong những nội dung của cải cách hành chính là tạo

ra phải nâng cao năng lực công chức làm kế hoạch cuả bộ kế hoạch và đầu tưCHDCND Lào đủ khả năng quản lý kinh tế và quản lý xã hội

Cùng với sự phát triển đi lên của đất nước nền kinh tế thì nảy sinhnhiều vấn đề phức tạp mà trình độ quản lý kinh tế xã hội của đội ngũ cán bộcông chức ở nước Lào hiện nay còn rất yếu kém do công chức chỉ được

Trang 2

thuyên chuyển, đề bạt từ cơ quan này sang cơ quan khác, không được đào tạomột cách chính quy Công chức trong bộ máy hành chính nhà nước là mộtmắt xích quan trọng nối liền nhà nước với công dân, là người tổ chức thựchiện chủ trương chính sách của nhà nước góp phần phát triển kinh tế xã hộicủa quốc gia và họ cũng là người đề ra các khiến nghị, các chính sách cầnthiết để phát triển kinh tế xã hội Nâng cao năng lực của công chức bộ kếhoạch và đầu tư thực chất là thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lựccủa quốc gia một cách cụ thể nhằm tạo ra đội ngũ công chức có đủ năng lựclàm việc trên mọi lĩnh vực, theo các nguyên tắc của thị trường vừa phải quyếtđịnh các vấn đề trên cơ sở hệ thống mà nhân dân giao cho Từ nhận thức vềtầm quan trọng của công chức Bộ kế hoạch và quán triệt nghị quyết của Đạihội Đảng VIII em đã mạnh dạn chọn đề tài : “ Nâng cao năng lực công chức làm kế hoạch tại Bộ kế hoạch & Đầu tư nước CHDCND Lào “

làm chuyên đề Chuyên đề này nhằm đưa ra một số giải pháp để nâng caonăng lực của công chức nhà nước ở nước CHDCND Lào hiện nay Đề tài của

em đưa ra chỉ mang tính chất tham khảo về một số giải pháp nhằm nângcao năng lực cho công chức bộ kế hoạch và đầu tư ở nước CHDCNDLào hiện nay Em xin chân thành cảm ơn PTS Nguyễn Thị Ngọc Huyền

đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài viết này

Kết cấu của chuyên đề gồm :

Chương I: Cơ sở lý luận về năng lực của công chức làm công tác kế hoạch.Chương II: Thực trạng năng lực của công chức làm công tác kế hoạch tại Bộ

kế hoạch và đầu tư tại nước CHDCDN Lào

Chương III : Một số kiến nghị nhằm nâng cao năng lực của cán bộ công chứctrong bộ kế hoạch Lào hiện nay

Trang 3

1.1 Khái niệm chung về công chức

- Những người được bầu cử để đảm nhận chức vụ theo nhiệm kỳ trong các cơquan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội

- Những người làm việc trong các tổ chức chính trị xã hội và một số tổ chứcchính trị nghề nghiệp được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc phân công làm nhiệm

vụ thường xuyên trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước

- Những người làm việc trong cơ quan nhà nước đơn vị sự nghiệp, được tuyểndụng bổ nhiệm, hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên trong biên chế,hưởng lương từ ngân sách nhà nước, được phân loại theo trình độ đào tạo,ngành chuyên môn và được xếp vào một ngạch

- Những người làm việc trong cơ quan thuộc bộ máy Nhà nước mà khôngphải là sỹ quan

Như vậy, khái niệm của công chức làm kế hoạch Lào bao hàm mộtphạm vi rộng hơn so với khái niệm công chức hành chính của các quốc giakhác Phạm trù công chức của Lào không giới hạn trong phạm vi nền hànhchính nhà nước, mà bao hàm cả hệ thống chính trị Đó là đặc thù xuất phát từchế độ chính trị của nước cộng hoà dân chủ nhân dân Lào

1.2 Khái niệm về công chức làm kế hoạch

“Công chức làm kế hoạch”là những người lập ra được ra kế hoạch vàthực hiện các nhiệm vụ của họ phục vụ cho đất nước

- Công chức làm kế hoạch là một bộ phận đặc biệt quan trọng trongcông chức nói chung Họ gồm những người làm các công việc liên quan đến

Trang 4

các kế hoạch quản lý kế hoạch, được bố trí trong hệ thống các cơ quan Nhànước.

Do đó, có thể hiểu công chức làm kế hoạch không chỉ là những côngchức ở cấp trung ương như trong Bộ kế hoạch và đầu tư mà còn bao gồm cảcác công chức làm kế hoạch làm việc tại các phòng ban kế hoạch, sở hoặc cóliên quan đến việc lập kế hoạch từ trung ương cho đến địa phương

Công chức làm kế hoạch là bộ phận cán bộ kế hoạch trong các cơ quantrung ương

2 Chức năng nhiệm vụ công chức làm kế hoạch

Công chức làm kế hoạch là một trong những nhân tố quan trọng, cơbản quyết định sự thành công hay thất bại của công cuộc xây dựng kế hoạch

và phát triển kinh tế đất nước

- Công chức làm kế hoạch được xem như một nguồn lực quan trọng là

cơ sở khai thông và sử dụng mọi nguồn lực khác trong quá trình xây dựng kếhoạch và phát triển đất nước

- Chức năng nhiệm vụ công chức làm kế hoạch là rất quan trọng, nhưvậy vì họ có vị trí lãnh đạo, là người trực tiếp tham gia vào quá trình hoạchđịnh các đường lối chính sách kinh tế, các thể chế và cơ chế làm kế hoạchkinh tế xã hội của đất nước

- Công chức làm kế hoạch có khả năng đưa ra phương án tối ưu nhằm

sử dụng có hiệu quả nguồn lực của xã hội

- Công chức làm kế hoạch là người thực thi công vụ Khác với cáchoạt động thông thường khác, công vụ là hoạt động dựa trên cơ sở sử dụngnguồn lực nhà nước, nó được đảm bảo bằng quyền lực nhà nước và sử dụngquyền lực đó để thực hiện các nhiệm vụ làm kế hoạch cho bộ máy nhà nước

- Công chức làm kế hoạch là người đại diện Nhà nước, là cầu nối giữanhà nước với nhân dân và các tổ chức kinh tế Hiệu quả hoạt động của độingũ công chức làm kế hoạch quyết định hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quản lýnhà nước

Trang 5

- Công chức làm kế hoạch là một trong những nhân tố đảm bảo sựthành công của quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới và định lượngđược những sự phát triển của đất nước trong tương lai.

II NĂNG LỰC CỦA CÔNG CHỨC LÀM KẾ HOẠCH

1 Khái niệm năng lực của công chức làm kế hoạch

Năng lực của công chức làm kế hoạch là lập kế hoạch cho bộ máy Nhànước sử dụng chuyên môn của họ vào trong công việc lập được kế hoạch và

có những kinh nghiệm công tác để sử dụng trong công việc (thông qua chỉtiêu thẩm niên, công tác, vị trí công tác đã kinh qua) còn có những kỹ năng đểthành thạo nghiệp vụ làm cho đất nước có những đướng lối và xu hướng pháttriển

1.1 Năng lực tổ chức công chức làm kế hoạch

Đó là khả năng tổ chức và phối hợp các hoạt động của các công chức,khả năng làm việc với con người và đưa tổ chức tới mục tiêu

năng lực này đặc biệt cần thiết và quan trọng đối với công chức làm kế hoạch.Cách nhận biết một người có năng lực của công chức làm kế hoạch có thểdựa vào những tiêu chuẩn mang tính định tính như :

- Thứ nhất là biết nhìn mình qua nhận xét của người khác

- Biết người, nghĩa là biết nhìn nhận con người đúng với thực chất của

họ và biết sử dụng kiến thức vào công việc của họ

- Tháo vát, sáng kiến biết cần phải làm gì và phải làm như thế nào trongmọi tình huống có những giải pháp sáng tạo

2 Các bộ phận cấu thành năng lực của công chức làm kế hoạch

2.1 Trình độ của công chức làm kế hoạch

Trình độ Đào tạo, bồi dưỡng công chức làm kế hoạch là các hoạt động

nhằm nâng cao năng lực cho công chức trong việc đóng góp vào các hoạtđộng của bộ máy nhà nước

Trình độ công chức làm kế hoạch là những kiến thức cơ bản về nhànước và pháp luật, về khoa học tổ chức và quản lý, về chuyên môn, về ngoại

Trang 6

ngữ, tin học mà công chức làm kế hoạch chưa có chưa đủ hoặc chưa cập nhậtđược kiến thức mới.

Ví dụ : Công chức Lào chủ yếu sẽ đưa sang Việt Nam đào tạo vì chế

độ xã hội của Lào với Việt Nam là tương tự nhau vì vậy muốn đào tạo cótrình độ cao, Nhà nước sẽ đưa công chức Lào sang Việt Nam , đào tạo theotừng ngành, từng nghề, theo thường lệ công chức Lào được đào tạo 3 tháng ,

6 tháng, 1 năm Nhưng chủ yếu họ được đưa sang đào tạo ở Học Viện ChínhTrị Quốc gia Hà Nội và những trường học khác ở đất nước Việt Nam

Ngày nay xu hướng dân chủ hóa và phát triển con người toàn diện ởnhững bộ máy nhà nước càng cần nhưng công chức có trình độ như sau :

- Thứ nhất là : đào tạo tổng hợp nhiều chức năng, tức là cung cấp cho họ khảnăng thực hiện nhiều công việc của bộ máy Nhà nước

- Thứ hai là : Trình độ đào tạo cho công chức làm kế hoạch có khả năng làmviệc theo nhóm có hiệu quả nhất bao chức luôn phát triển để có thể đáp ứngđược nhu cầu nhân lực trong tương lai của Bộ máy Nhà nước hoặc đất nước

2.2 Khả năng hoàn thành công công việc của công chức làm kế hoạch

Trong công việc nếu mà đạt được sự thành công trong công việc thì người

ta thương đánh giá kết quả làm việc của công chức làm kế hoạch như sau :

- Thể hiện năng lực của họ vào trong công tác lập kế hoạch của họ

- Sử dụng các kiến thức và kinh nghiệm của họ vào việc lập kế hoạch

- Đặt kết quả công việc trong mỗi quan hệ với thời gian Đôi khi phảinhiều năm mới thấy được kết quả của một quyết định làm kế hoạch

Trang 7

- Phải có Giá trị văn hoá hay cách ứng xử công vụ là điều tất cả công chứcphải vươn đến.

2.4 Tiềm năng phát triển của công chức làm kế hoạch tại Bộ kế hoạch và đầu tư nước CHDCND Lào

Để tạo được tiềm năng phát triển được công việc trong việc lập kế hoạch

Bộ kế hoạch và đầu tư cần có những nhà lập kế hoạch trẻ vì nó cần quan tâmđến độ tuổi của những đời người nếu tuổi trẻ sẽ làm công việc thành côngtrong công việc hơn vì nó đòi hỏi tới sức khoẻ, công chức làm kế hoạch cũngphải cần vấn đề về tuổi tác

3 Yêu cầu về nâng cao năng lực của công chức làm kế hoạch

3.1 Yêu cầu chung

a.Những yêu cầu về kỹ năng làm kế hoạch

- Kỹ năng làm kế hoạch là khả năng của con người có thể đưa kiến thức vàothực tế nhằm đạt được những kết quả mong muốn với hiệu quả cao

Nó Bao gồm những kỹ năng sau:

- Kỹ năng kỹ thuật

- Kỹ năng nhận thức : là khả năng phát hiện, phân tích và giải quyết nhữngvấn đề phức tạp

b Yêu cầu về phẩm chất cá nhân

Để làm việc hiệu quả, bên cạnh kỹ năng, nhà lập kế hoạch còn cầnmang những đặc tính cá nhân nhất định

Những đòi hỏi về đặc tính cá nhân đối với các nhà lập kế hoạch baogồm :

- Ước muốn làm công việc lập kế hoạch

- Nhà lập kế hoạch phải là người có văn hoá

- Nhà lập kế hoạch phải là người có ý chí

Các yêu cầu nói trên cần được tiêu chuẩn hoá và thể chế hoá để làm căn cứcho quá trình tuyển chọn, sử dụng, đánh giá và đào tạo

Trang 8

3.2 Những yêu cầu đối với công chức làm kế hoạch

a Các loại kế hoạch cần được lập

Theo hình thức thể hiện bao gồm :

- Chiến lược: là việc xác định những định hướng và mục tiêu dài hạn cơbản của tổ chức và đưa ra phương án hành động và sự phân bổ các nguồn lựccần thiết để đạt được những định hướng mục tiêu đó

- chính sách : là quan điểm phương hướng và cách thức chung để raquyết định trong tổ chức

- thủ tục: là các kế hoạch thiết lập một phương pháp cần thiết cho việcđiều hành các hoạt động trong tương lai

- quy tắc: giải thích rõ ràng những hành động nào có thể làm, nhữnghành động nào không được làm

III NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CỦA CÁN

BỘ CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC KẾ HOACH

1 Tuyển dụng

Tuyển dụng là khâu quan trọng để hình thành đội ngũ công chức và cùngvới khâu đào tạo, nó có ảnh hưởng mạnh đến chất lượng công chức làm kếhoạch

- Quá trình tuyển dung sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiểu quả của quá trình tuyểnchọn

- Trong thực tế sẽ có công chức có trình độ cao nhưng họ không được tuyểnchọn vì họ không được biết các thông tin tuyển mộ, hoặc họ không có cơ hộinộp đơn xin việc

- Chất lượng của quá trình lựa chọn sẽ không đạt được như yêu cầu mongmuốn hay hiệu quả thấp nếu số lượng công chức nộp đơn xin việc bằng hoặc

ít hơn số nhu cầu cần tuyển chọn

- Công tác tuyển mộ có ảnh hưởng lớn đến chất lượng nguồn nhân lực trong

tổ chức Tuyển mộ không chỉ ảnh hưởng tới công việc tuyển chọn, mà cònảnh hưởng đến các chức năng khác: Đánh giá thực hiện công việc, đào tạo và

Trang 9

phát triển.

2 Đào tạo

- Trình độ đào tạo của công chức làm kế hoạch là những hoạt động học tập

tìm hiểu nhằm giúp cho người ta có thể thực hiện có hiểu quả hơn chức năng,nhiệm vụ của mình

- Trình độ của công chức làm kế hoạch nắm vững hơn về công việc củamình, là nhưng học tập để nâng cao trình độ , kỹ năng của công chức làm kếhoạch để thực hiện nhiệm vụ kế hoạch có hiểu quả hơn

- Trình độ đào tạo đội ngũ công chức đã có những tiến bộ tích cực về trình

độ chuyên môn nghiệp vụ

Thứ nhất đội ngũ công chức làm kế hoạch đã được nâng cao về phẩmchất chính trị tư tưởng đạo đức lối sống thông qua các khoá đào tạo ngắn ngày

về chính trị

Thứ hai trình độ công chức làm kế hoạch trong bộ kế hoạch ngày càngđược nâng cao thông qua các khoá hợp tác huấn luyện giữa Lào và Việt Namgóp phần nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ công chứclàm kế hoạch

3 Đánh giá

việc đánh giá thực hiện công việc , cần phải thiết lập một hệ thống đánh giá 3yếu tố cơ bản :

- Các tiêu chuẩn thực hiện công việc

- Đo lường sự thực hiện công việc theo các tiêu thức trong tiêu chuẩn

- Thông tin phản hồi đối với người làm kế hoạch và bộ phận quản lýkinh tế

4 Trả công

Các tổ chức bộ máy Nhà nước cần quản trị có hiệu quả chương trìnhtiền công, lương của mình về kết quả của chương trình đó có nghĩa đặc biệtlớn tiền lương không chỉ ảnh hưởng tới bộ máy Nhà nước nó còn ảnh hưởngtới các tổ chức và xã hội

Trang 10

Các công chức cần quan tâm đến tiền lương là vì :

- Tiền lương là phần cơ bản nhất trong thu nhập của công chức làm kếhoạch, giúp cho họ và gia đình trang trải các chi tiêu, sinh hoạt dịch vụ cầnthiết

-Tiền lương kiếm được ảnh hưởng đến địa vị của công chức làm kế hoạchtrong gia đình, địa vị của họ trong tương quan với các bạn đồng nghiệp cũngnhư giá gị tương đối của họ đối với tổ chức và xã hội

- Khả năng kiếm được tiền lương cao hơn sẽ tạo ra động lực thủ đẩy côngchức làm kế hoạch ra sức học tập kinh nghiệm để nâng cao tri thức của họ đốivới tổ chức thông qua sự nâng cao trình độ và sự đóng góp cho tổ chức

- Tiền lương là bộ phận quan trọng của chi phí sản xuất Tăng tiền lương sẽ

ảnh hưởng đến chi phí, giá cả và khả năng cạnh tranh của sản phẩm của công

ty trên thị trường

- Tiền lương là công cụ để duy trì, giữ gìn và thu hút những người làmcông chức làm kế hoạch giỏi, có khả năng phù hợp với công việc của tổ chức

4.1 Chế độ trả công chức vụ công chức làm kế hoạch

Tiền lương của công chức làm kế hoạch cũng không cao lắm, ảnh hưởngcủa tiền lương, thu thập tới năng suất chất lượng là quá rõ ràng Không thểđòi hỏi cao ở công chức làm kế hoạch ở nước CHDCND Lào cả về năng lực,phẩm chất trong khi tiền lương và thu nhập của họ không tương xứng

Kinh nghiệm giải quyết tiền lương công chức làm kế hoạch ở các nước làlương công chức làm kế hoạch bình quân cao hơn tư chức và các lĩnh vựchoạt động khác

5 Công cụ phương tiện làm việc

Đây cũng là một trong những công cụ mang tính chất định tính cuả nhàquản lý trong quá trình lập kế hoạch nó giúp nhà quản lý những cán bộ côngchức có được một bản kế hoạch thật chính xác và khoa học

5.1 Quá trình lập kế hoạch

Bao gồm các bước cơ bản sau :

Trang 11

Bước 1 : Nghiên cứu và dự báo.

Bước 2 : Thiết lập các mục tiêu

Bước 3 : Phát triển các tiền đề.

Bước 5 : Đánh giá các phương án.

5.2 Các mô hình lập kế hoạch.

5.2.1 Mô hình hai khu vực của trường phái tân cổ điển.

Một trong những điểm mới trong tư tưởng nghiên cứu của các nhà làm kếhoạch thuộc trường phái tân cổ điển là đạt khoa học công nghệ (T) là một yếu

tố trực tiếp và mang tính quyết định đến tăng trưởng kinh tế

Nội dung của mô hình tân cổ điển và hai khu vực kinh tế được phân tích nhưsau

5.2.2 Mô hình của Harrod – Domar.

Được áp dụng các lý thuyết của Harrod – Domar Bản chất của lýthuyết này là nói về toàn bộ nền kinh tế dưới dạng các biến số kinh tế vĩ môrất quan trọng nhất có liên quan đến xác định mức và tốc độ tăng trưởng kinh

tế của quốc gia như : Tiết kiệm , tích luỹ , xuất , nhập khẩu v v …

g = k s

K: Hệ số tăng vốn – sản lượng đầu ra ( ICOR)

5 2.3 Mô hình tăng trưởng tổng quát

Mô hình tăng trửơng tổn quát có thể sử dụng để lập kế hoạch tăng trưởngkinh tế khá đơn giản và chính xác trong khoảng thởi gian 3-5 năm ( kế hoạchtrung hạn ) và từ đó có thể lập kế hoạch phân bổ nguồn lực ( vốn và lao động

từ mô hình tổng quát náy

Ví dụ : Nếu chính phủ đã xác định mục tiêu tăng trưởng thởi kỷ kế hoạchg=7% các nhà kế hoạch sễ căn cứ vào hệ số ICOR (k) dự báo của thời kỳnày để xác định những nhu cầu phải có của tích luỹ (s) theo công thức :

s = g x k

Trang 12

Nếu k=5 , ta sẽ có : s = 7%x 5 = 35% chính là nhu cầu về quy mô tích luỹ sovới GDP của nên kinh tế

5.3 Các phương tiện vật chất kỹ thuật

Công cụ làm việc luôn luôn là một yếu tố quan trọng giúp cho việc nângcao năng suất lao động, kể cả lao động quản lý Chất lượng hoạt động khôngchỉ phụ thuộc vào trình độ, năng lực mà còn cả phương tiện kỹ thuật Vì vậytrang bị đủ và đúng phương tiện làm việc cho công chức làm kế hoạch là mộtđòi hỏi để nâng cao chất lượng của bộ máy Nhà nước

Hệ thống thông tin nối mạng, các văn bản , các thiết bị chuyên dùng lànhưng phương tiện cần thiết đảm bảo cho hoạt động công vụ Điều này khôngchỉ đặt ra yêu cầu trang bị phương tiện làm việc mà còn yêu cầu khả năng sửdụng chúng

về công nghệ thông tin ( vi tính, điện thoại, các loại máy vi tính khác…)phương tiện sinh hoạt và các phương tiện khác

Đó là những công cụ mang ý nghĩa vật chất để sử dụng chính vì vậy màđòi hỏi cần phải có sự đầu tư thích đáng nhằm tạo ra một môi trường làm việcthuận lợi nhất cho cán bộ công chức đạt mục tiêu hiệu quả trong công việc

Trang 13

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CỦA CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC KẾ HOẠCH TẠI BỘ KẾ HOẠCH

VÀ ĐẦU TƯ NƯỚC CHDCND LÀO

I TỔNG QUAN VỀ BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ NƯỚC CHDCND LÀO

1 Bộ kế hoạch và đầu tư tại nước CHDCND Lào

1.1 Quá trình phát triển

Từ trước năm 2001, ngày 10 tháng 6 năm 1977 hội đồng chính phủ họpquyết định thành lập uỷ ban kế hoạch quốc gia được xác định là ngày thànhlập uỷ ban kế hoạch nhà nước, nay là bộ kế hoạch và đầu tư

Ngược trở lại lịch sử, ngay từ khi nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Làomới được thành lập, ngày 2 tháng 12 năm 1975, chủ tịch KHAMTAYSYPHANDON Thành lập uỷ ban nghiên cứu kế hoạch kiến thiết nhằmnghiên cứu , soạn thảo và trình chính phủ một kế hoạch kiến thiết quốc gia vềcác ngành kinh tế , tài chính , xã hội và văn hoá Uỷ ban gồm các uỷ viên làtất cả các Bộ trưởng, thứ trưởng, có các tiểu ban chuyên môn, được đạt dưới

sự lãnh đạo của chủ tịch Chính phủ

Bộ kế hoạch và đầu tư là cơ quan của chính phủ có chức năng tham mưutổng hợp về xây dựng chiên lược , quy hoạch , kế hoạch phát triển kinh tế –

xã hội của cả nước, về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế, quản lý nhà nước

về lĩnh vực đầu tư trong và ngoài nước ; giúp chính phủ phối hợp điều hànhthực hiện các mục tiêu và cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân

2 Bộ kế hoạch và đầu tư có những nhiệm vụ sau đây :

1.Tổ chức nghiên cứu xây dựng chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế – xã hội của cả nước và các quy hoạch phát triển kinh tế _ xã hội theongành, vùng lãnh thổ

Trang 14

2 Tổng hợp các nguồn lực của cả nước gồm các nguồn từ nước ngoài để xâydựng trình Chính phủ các kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn về phát triểnkinh tế – xã hội của cả nước và các cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân

3 Hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy bannhân dân các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và cân đốitổng hợp kế hoạch

Bộ máy tổ chức của Bộ kế hoạch và đầu tư theo Nghị định 75/CPgồm 22 đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước và 6 tổchức sự nghiệp trực thuộc Từ chỗ chỉ có 55 người khi mới thành lập năm

1977, năm 1988 biên chế của Bộ đạt số lượng cao nhất 101 người ; đến nay

Bộ kế hoạch và đầu tư có 257cán bộ công nhân viên, trong đó 130 cán bộđang tham gia trực tiếp vào quá trình xây dựng và điều hành kế hoạch Độingũ công chức nghiên cứu của Bộ cũng không ngừng lớn mạnh, 7 phó giáo

sư, 7 tiến sĩ, 38 thạc sĩ, 130 người có trình độ đại học ; cấp cao học 29 người ;cấp trung học 39 người , cấp cơ bản 12 người, phổ thông 2 người

Trang 15

3.1 Các loại kế hoạch được xây dựng bởi bộ kế hoạch và đầu tư nước

Thúc đẩy

ĐT nội bộ

thúc đẩy

ĐT nứơc ngoài

Vụ đấu Thầu

DA

ĐT

Vụ nghiên cứu KT QG

Vụ thố

ng kê

Vụ Uỷ ban hợp tác Lào-Việt và Trungquốc

Trung tâm đào tạo ban quản lý KT – kế hoạch

Bộ phận nghiên cứu kinh tế

vĩ mô

Bộ phận nghiên cứu sự phát

Trang 16

- Chiến lược phát triển kinh tế xã hội

- Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội

- Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

3.2 Chiến lược phát triển kinh tế xã hội

a Khái niệm chiến lược phát triển kinh tế xã hội

Chiến lược phát triển kinh tế xã hội chính là căn cứ cho việc xây dựng và

thực hiện các kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm nhăm đạt được mục tiêukinh tế xã hội – trong từng thời kỳ

Là định hướng chính sách cơ bản về phát triển kinh tế – xã hội, của đấtnước, và vùng trong thời kỳ dài hạn ( ít nhất là 10 năm ) nhằm thực hiệnthành công cương lĩnh và đường lối phát triển của Đảng và nhà nước

b.Mục tiêu xây dựng các chiến lược phát triển

c Chức năng của chiến lược phát triển

*** Phát triển kinh tế - xã hội trong 5 năm qua của nước CHDCND Lào.

Đại hội Đảng lần thứ VII đã đặt ra mức phấn đấu cao trong kế hoạch 5

năm 2001-2005 “Bảo đảm trật tự xã hội ; ổn định chính trị một cách vững

chắc; kinh tế phát triển khá và ổn đị Đến năm 2005 giảm hơn một nửa số hộ đói nghèo so với bắt đầu thực hiện kế hoạch ; đảm bảo đủ vững chắc lương thực , thực phẩm cho nhân dân trong cả nước ; giải quyết cơ bản vấn đề phá rừng làm nương rẫy và chấm dứt trồng cây thuốc phiển , cần xa ; thực hiện định cạnh , định cư Tạo tích luỹ ban đầu củng cố và phát triển các hình thức

tổ chức doanh nghiệp , trước hết là doanh nghiệp nhà nước Đào tạo nguồn nhân lực trong các ngành chuyên môn và ở các cấp , phục vụ quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa “.

Mục tiêu tổng quát trên được Đại hội Đảng cụ thể hoá thành các chỉ tiêuphát triển kinh tế, xã hội chủ yếu sau : tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trongnước ( GDP) bình quân hàng năm 7-7.5% trong đó nông, lâm, ngư nghiệptăng 4% đến 5 %, công nghiệp và xây dựng tăng 11% dịch vụ tăng 8-9% Đếnnăm 2005 khu vực nông nghiệp chiếm đến 47% tổng sản phẩm trong nước,

Trang 17

khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 26%, khu vực dịch vụ chiếm 27%.Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 8.6%/năm Tỉ lệ lạm phát dưới 10%; ổn định

tỉ giá Đến năm 2005 tổng thu ngân sách chiếm 18%, thâm hụt cán cân thanhtoán vãng lai khoảng 6% GDP tiết kiệm nội địa đạt 12% GDP , đầu tư nhànước chiếm 12-14% GDP, dân số khoảng 5.9 triệu người ; GDP bình quânđầu người khoảng 500-550USD từ sau Đại hội Đảng đến nay tình hình thếgiới, khu vực và trong nước đã phát triển theo những chiều hướng cơ bản vàĐại hội đã ổn định tình hình thế giới có những biến động rất phức tạp sau sựkiện 11/9/2001 tại Mỹ tiếp đến là chiến tranh tại Apganistan, Irac các hoạtđộng khủng bố và chống khủng bố trở thành vấn đề thời sự, tuy nhiên, hoàbình và hợp tác phát triển vẫn là xu hướng lớn của thế giới Kinh tế thế giớicủa khu vực phuc hồi chậm quá trình toàn cầu hoá tiếp tục mạnh mẽ ; cạnhtranh ngày càng khuyết liệt Bênh dịch sát, dịch cúm ga và lũ lụt, hạn hán liêntiếp xảy ra… Những biến động đã đặt nền kinh tế và xã hội nước Lào trướcnhững thử thách khuyết liệt

Trong bối cạnh đó toàn Đảng, toàn dân đã nỗ lực phấn đấu, vượt quanhiều khó khăn thách thức đạt được những thành tựu quan trọng

* Phát triển kinh tế

Về tăng trưởng kinh tế và các cân đối vĩ mô :

- Nền kinh tế đã duy trì được tốc độ tăng trưởng khá, năm sau liên tục cao hơn

năm trước Bình quân 5 năm 2001-2005 GDP tăng khoảng 6.2%/năm, caohơn trung binh của 5 năm 1996-2000 khoảng 0.3% nhưng thấp 0.8% so vớimục tiêu đề ra trong kế hoạch 5 năm 2001-2005 Đặc biệt, tốc độ tăng trưởngkinh tế của Lào trong 5 năm qua vào loại cao so với các nước trong khu vực( Cămpuchia 5.3% , Inđônesia 3.5%, Malaisia 3%, Philipin 3.9%, Singapore0.7%, TháiLan 4%, Hồng Kông 2%,Hàn Quốc 4%, Đài Loan 3.7%và Việtnam 7.4% )

Các cân đối chủ yếu trong nền kinh tế liên tục được điều chỉnh thích hợp để duy trì khả năng tăng trưởng khá và có hiệu quả

Trang 18

a Cân đối vốn đầu tư phát triển liên tục được cải thiện qua các năm ; tỷ lệ

huy động vốn đầu tư trong GDP có xu hướng tăng, từ 22,4%năm 2000 lênkhoảng 28,1% năm 2005 ; trung bình 5 năm đạt 25,1%.Tổng vốn đầu tư đưavào nền kinh tế trong 5 năm 2001-2005 tính theo giá hiện hành đạt khoảng27.536 tỷ kíp, xáp xỉ đạt chỉ tiêu Đại hội đề ra ( chỉ tiêu Đại hội là 27.900 tỷkíp )

b Cân đối ngân sách : Tổng thu ngân sách Nhà nước 5 năm ước đạt 14.535 tỷkíp , tăng 18,3%/năm Tỷ lệ huy động vào ngân sách nhà nước có xu hướng

ổn định ở mức khoảng 13,5%GDP, thấp đáng kể so với mục tiêu đề ra trong

kế hoạch 5 năm là 18% GDP vào năm 2005

c Cân đối tiền tệ đã có chuyển biến tích cực và góp phần quan trọng vào việc kiểm soát và đẩy lùi lạm phát.

Bảng:Tổng đầu tư của nước ngoài theo các ngành năm 2003-2004

9.697.638 0

8.405.854 2.735.000 870.000 5.350 1.219.132 5.835.699 2.100.000 0

0 0

75.621.517 3.100.000 25.677.822 8.838.669 303.703.880 16.265.000 6.130.000 1.850.350 7.409.855 4.155.423 24.900.000 10.000.000 5.500.000 9.437.865

75.704.017 3.100.000 35.375.470 8.838.669 312.109.734 19.000.000 7.000.000 1.900.700 8.628.987 9.991.122 27.000.000 10.000.000 5.500.000 9.437.865

Trang 19

Tổng cộng 30.996.137 502.590.391 533.586.564

Cơ cấu kinh tế tiếp tục có bước chuyển dịch theo hướng tích cực ,

bước đầu đã khai thác được các lợi thế so sánh của đất nước

Một số thành tựu nổi bật về chuyển dịch cơ cấu kinh tế là :

- Chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế: Trong 5 năm qua, các ngành kinh tế

đã có sự chuyển dịch đáng kể; tỷ trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụtrong GDP đã tăng lên

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã ngày càng chú trọng vào năng suất, chấtlượng và hiệu quả, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và bước đầu đápứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế

Theo giá hiện hành, tỷ trọng nông nghiệp trong GDP đã liên tục giảm ,

từ 52,1%năm 2000 xuống còn 46,4% năm 2005 ( kế hoạch 5 năm đề ra là 47% vào năm 2005 ) ; tỷ trọng công nghiệp và xây dựng liên tục tăng từ22,7% năm 2000 lên 26,9% năm 2005 ( kế hoạch 5 năm đề ra là 26% vàonăm 2005 ); tỷ trọng các ngành dịch vụ tăng từ 24,4% năm 2000 lên 25,7%

Hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển khá ; nước Lào ngày càng

chủ động hội nhập với nên kinh tế quốc tế và khu vực

a.Trong lĩnh vực xuất – nhập khẩu.

- Xuất khẩu : Tính chung 5 năm 2001-2005, tổng kim ngạch xuất khẩu có khảnăng đạt khoảng 1,79% tỷ USD Tốc độ tăng xuất khẩu bình quân 5 năm đạtgần 5,5%/năm, cao hơn trung bình của kế hoạch 5 năm 1996-2000(tốc độtăng trong kế hoạch 5 năm trước là 1,6%/năm ), nhưng vẫn chưa đạt mục tiêu

đề ra trong kế hoạch 5 năm (8,7%/năm) Kim ngạch xuất khẩu bình quân đầungười năm 2005 đạt khoảng 70USD, tăng 13%so với năm 2000 , và là mứcrất thấp so với các nước trong khu vực

- Nhập khẩu: Kim ngạch nhậo khẩu 5 năm qua đạt 2,77tỷ USD, tăngbình quân khoảng 2%/năm, cao hơn tốc độ tăng trung bình của kế hoạch 5

Trang 20

năm 1996-2000 (kế hoạch 5 năm trước trung bình giảm gần 1,4%/năm ) Kimngạch nhập khẩu đầu người năm 2005 đạt khoảng 100USD.

- Nhập siêu trong 5 năm khoảng 976 triệu USD, bằng 55,2% tổng kim ngạchxuất khẩu 5 năm và trung bình hàng năm bằng 9,4 GDP

b Trong lĩnh vực thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức :

Vốn ODA thực hiện trong 5 năm đạt khoảng 815 triệu USD, bình quân 163triệu USD/năm Nhìn chung, hiệu quả sử dụng vốn ODA đã có xu hướng tănglên ; việc thực hiện các dự án ODA đã góp phần đáng kể vào phát triển kinhtế-xã hội và làm thay bộ mặt đất nước Lào

c Về thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài :

Trong 5 năm 2001-2005, tổng vốn thực hiện của khu vực kinh tế có vốnđầu tư nước ngoài đạt khoảng 997 triệu USD, riêng năm 2005 đạt khoảng 320triệu USD ; trong đó, đầu tư vào ngành công nghiệp và xây dựng chiếm 72%tổng vốn thực hiện ; lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 9% và dịch vụchiếm 19% tổng vốn đầu tư thực hiện Tỷ trọng đầu tư cho khu vực nôngnghiệp và dịch vụ có xu hướng tăng lên Ước khoảng 85% tổng số vốn đầu tưcủa khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được đưa tư f nước ngoài vào,tương đương với 848 triệu USD, riêng năm 2005 đạt khoảng 272 triệu USD

* Phát triển xã hội

a Về giáo dục và đào tạo, phát huy nhân tố con người

Trong 5 năm qua, ngành giáo dục đào tạo đã có bước phát triển cả về sốlượng và chất lượng Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi theo học giáo dục mầm nontăng từ 8% năm 2000 lên 10% vào năm 2005, theo học giáo dục tiểu họctương ứng tăng từ 77,3% lên 86% Tỷ lệ đi học của học sinh cấp 2 chiếm54,3%, học sinh cấp 3 chiếm 32,4%vào năm 2005 Đến nay tất cả các tỉnh đều

có trường nội trú Hệ thống trường đã được xây dựng ở 85% số bản làng

b Về xoá đói hộ đói, giảm số hộ nghèo :

Giảm nghèo là nhiệm vụ trọng tâm trong định hướng phát triển kinh

tế-xã hội của Lào Trong 5 năm qua, công tác giảm nghèo có nhiều tiến bộ

Trang 21

Trong 5 năm 2001-2005, đã giảm được 135 nghìn hộ nghèo ; đã thực hiệngiao đất, giao rừng được trên 322 nghìn ha tại 310 bản với trên 19.200 hộ dân Nhà nước đã xây dựng các dự án kết hợp phát triển kinh tế (trong nônglâm nghiệp, công nghiệp, xây dựng …), đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nhưđường giao thông, trường học, mạng lưới điện… Và đầu tư cho các lĩnh vực

y tế, giáo dục-đào tạo, văn hoá thông tin với các mục tiêu giảm nghèo

Hiện nay, toàn quốc còn 72 huyện nghèo, trong đó có 47 huyện đặc biệtnghèo

*Bảng con số cho thấy về nền kinh tế vĩ mô của năm 2003-2004 và kế hoạch 2004-2005 của nước CHDCND Lào.

TT chỉ tiêu

con số

định lượng

Đơn vị

2001-02 2002-03 2003-04 2004-05 So sánh

% thực

hiện

kế hoạch thực

hiện

Kế hoạch

dự đoán thực hiện

% 5,527

%

%

17,719 1,836

8.9 5.9

19,800 1,980

8 6

21,499 2,021

15 5.9

24,477 2,225

8 6.2

24,621 2,230

8 6.5

28,076 2,600

7 7.0

100.59 104.71

100.00 105.20

114.5 115.3

53.3 110.6

114.0 111.6

87.5 107.8

3.9 10.2 5.7

1,315 6.0

4.2 8.2 7.2

1,318 5.9

2.6 11.1 7.1

1,401 6.2

4.0 10.0 6.5

1,403 6.5

3.5 11.4 7.4

1,501 7.0

4.1 11.9 7.3

100.11 105.20

87.93 113.99 113.43

106.4 110.6

135.3 102.7 103.8

107.0 107.8

116.7 104.6 99.5

100 49.5 24.0 26.5

100 49.2 25.1 25.7

100 48.2 26.0 25.8

100 47.2 26.6 26.2

100 45.9 27.8 26.3

100.00 97.97 10223 101.55

100.0 96.0 105.9 101.9

100.0 97.3 104.6 100.3

5 Bình quân

GDP

đầu người

triệu kíp/

người 3.21 3.50 3.80 4.22 4.25 4.73 100.59 111.8 111.4

Trang 22

1,672.9

2,541.3

2,962.0 4,634.9

(2,684.0)

2,324.7

2,936.0

3,295.2 5.620.0

(2,557.1)

2,064.5

2,907.1

3,399.7 5,464.2

(2,427.0)

2,013.0

3,600.0

3,994.0 6,007.0

95.27

88.81

99.02

103.17 97.23

122.1

123.4

114.4

114.8 117.9

94.1

97.5

123.8

117.5 109.9

3.3 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội

Quy hoạch phát triể kinh tế xã hội là văn bản luận chứng và lựa chonphương pháp hợp lý phát triển và tổ chức kinh tế xã hội dài hạn ( ít nhất 5năm ) trên không gian lãnh thổ nhất định Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội

là bước cụ thể hoá của chiến lược phát triển kinh tế xã hội theo thời gian vàkhông gian nhất định

a Vai trò của quy hoạch phát triển.

Quy hoạch cụ thể hoá chiến lược cả mục tiêu và các giải pháp Nếu không

có quy hoạch thì sẽ mù quáng, lộn xộn, đổ vỡ trong phát triển, quy hoạch đểđịnh hướng dẫn dắt, hiệu chỉnh, trong đó có cả điều chỉnh thị trường Mặtkhác nó còn có chức năng là cầu nối là chiến lược, kế hoạch và quản lý thựchiện chiến lược, bảo đảm nền kinh tế phát triển nhanh, bền vững và có hiệuquả

b Nội dung của quy hoạch

Vừa phải đảm bảo phương án tối ưu liên ngành và liên vùng trên cùng mộtđịa bàn lãnh thổ, vừa phải phát huy tiềm năng và đặc thù của từng vùng đểphát triển

- Các loại quy hoạch phát triển kinh tế xã hội

Trang 23

+ Quy hoạch tổng thể phát triển một số ngành, lĩnh vực của nền kinh tế quốcdân

+ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế vùng (bao gồm cả lãnh thổ đặc biệt)tỉnh, thành phố, trực thuộc trung ương

***Tình hình triển khai và kết quả đạt được của công tác quy hoạch trong thời kỳ 1999-2000.

a Những kết quả đạt được.

- Quy hoạch tổng thể phát triển các ngành, lĩnh vực đã xác định được phươnghướng phát triển tổng thể và dài hạn của các ngành và các địa phương, làmcăn cứ cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển 5 năm và hàng năm Cácđịnh hướng phát triển kinh tế – xã hội của các tỉnh, thành phố trực thuộc TW

đã làm căn cứ để xây dựng các văn kiện Đại hội Đảng bộ các cấp

- Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnhvực đã làm cơ sở để xây dựng danh mục các dự án kêu gọi đầu tư trong vànước ngoài phục vụ công tác xúc tiến đầu tư

- Đã hình thành mạng lưới kết cấu hạ tầng như : Phát triển hệ thống giaothông đường bộ, sân bay, mạng lưới cung cấp điện tương đối hợp lý và kịpthời đáp ứng được nhu cầu phát triển của quốc gia Từng bước hình thành hệthống khu nông nghiệp

b Hướng hoàn thiện công tác quy hoạch.

Tuy đã thu được kết quả nêu trên, song công tác quy hoạch vẫn chưa đápứng được những nhu cầu phát triển kinh tế đất nước Cần hoàn thiện công tácquy hoạch như sau :

- Sớm ban hành Nghị định về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch,các cơ chế, chính sách đảm bảo thực hiện mục tiêu quy hoạch đề ra ;

- Tổ chức lập và xét duyệt các đề án quy hoạch theo chức năng ; tổ chức công

bố công khai các quy hoạch ( bằng văn bản ) để các cơ quan Nhà nước có liênquan, các doanh nghiệp và nhân dân biết, thực hiện, trừ những quy

Trang 24

- Tất cả các quy hoạch phải tuân thủ các quy hoạch pháp lý về lập, thẩm định,phê duyệt và thực hiện đúng theo quy định phê duyệt ; những công trìnhkhông có trong các quy hoạch không được quyết định hoặc cấp phép đầu.

- Tất cả các khâu của công tác quy hoạch từ lập, thẩm định, phê duyệt quyhoạch, công bố quy hoạch, thực hiện quy hoạch đều phải được kiểm tra, giámsát theo quy định của pháp luật hiện hành

3.4 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội là khâu đầu tiên của quá trình quản

lý để thể hiện ý độ phát triển chủ thể quản lý với đối tượng quản lý thông quacác giải pháp thực thi Nó là cầu nối hiên tại tương lai

Kế hoạch là một công cụ quản lý và điều hành vĩ mô nền kinh tế quốc dân

Nó là sự cụ thể hoá mục tiêu định hướng của chiến lược phát triển theo từngthời kỳ bằng hệ thống các chỉ tiêu mục tiêu và chỉ tiêu biện pháp định hướngphát triển và hệ thống các chính sách cơ chế áp dụng trong thời kỳ kế hoạch

So với chiến lược phát triển, có những vấn đề cơ bản khác biệt :

- Thứ nhất, về thời gian của kế hoạch thường được chia ngắn hơn, nó baogồm kế hoạch 10 năm, 5 năm và kế hoạch năm Những kế hoạch 10 nămthường gọi là “chiến lược“, Như vậy có thể nói tính phân đoạn là đặc trưng cơbản của kế hoạch

- Thứ hai, kế hoạch và chiến lựơc bao gồm cả mặt định tính và định lượng.tuy vậy mặt định lượng đã đặc trưng cơ bản hơn của kế hoạch Quản lý bằng

kế hoạch mang tính cụ thể hơn, chỉ tiêu hơn nó dưa trên dự báo mang tínhchất ổn định hơn Như vậy, tính năng động, nhạy bén và “mềm“ của kế hoạchthấp hơn chiến lược

- Thứ ba, mục tiêu của chiến lược chủ yếu là vạch ra các hướng phát triển chủyếu tức là nó thể hiện những cái đích cần phải đạt tới trong khi đó mục tiêucủa kế hoạch là phải kế hoạch chii tiết hơn, đầy đủ hơn và trên một mức độnào đó ở các nước có nền kinh tế hỗn hợp thì nó còn thể hiện một tính pháplệnh nhất định

Trang 25

Nội dung của kế hoạch kinh tế phát triển:

Bao gồm kế hoạch tăng trưởng kinh tế, kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế,

kế hoạch phát triển nền kinh tế, kế hoạch nâng cao phúc lợi xã hội, bên cạnh

đó kế hoạch phát triển còn thể hiện ở những cân đối vĩ mô chủ yếu của thời

kỳ kế hoạch : cân đối vốn đầu tư, cân đối ngân sách, cân đối thương mại, cânđối thanh toán quốc tế

Một nội dung quan trọng của kế hoạch là xây dựng hệ thống các chỉ tiêu

Hế thống chỉ tiêu trong kế hoạch phát triển được hiểu là thước đo cụ thểnhiệm vụ cần đạt được của thời kỳ kế hoạch, các thước đo này thể hiện cả về

số và chất lượng Nó cho phép xác định nội dung cơ bản của quá trình pháttriển kinh tế – xã hội, các bộ phận cấu thành cụ thể của nó và được nhà nước

sử dụng để thực hiện quá trình điều tiết nền kinh tế

Quốc hội

Trang 26

*** Phân tích quy trình lập kế hoạch năm 2005 – 2006 của nước Cộng

hoà Dân chủ Nhân dân Lào

4.Mục tiêu tổng hợp nền kinh tế vĩ mô của Lào

- Phấn đấu mức độ tăng trưởng GDP tăng hàng năm khoảng 7,5-8%

tương đương với 33,3 tỷ LAK(Lào Kíp), trong đó nông nghiệp tăng 3,5-3,8%,công nghiệp tăng 14%, và dịch vụ tăng 9-10% ; GDP trung bình trên đầungười phải đạt được khoảng 529$ tương đương với 5,8 triệu LAK

- Thu ngân sách nhà nước ít nhất phải đạt 4200 tỷ LAK (12,3 % của

GDP), chi ngân sách không quá 7.390 tỷ LAK (22,2% của GDP) ; cố gắnggiữ mức thâm hụt ngân sách nhà nước khoảng 8,3% của GDP

- Quản lý tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ chuyển đổi cho đúng mức ổn định hơn

và quản lý mức vốn lưu động (M2) không quá 18% so với năm trước

- Phấn đấu kim ngạch xuất khẩu đạt được 524 triệu USD, kim ngạch

nhập khẩu không quá 768,3 triệu USD, giữ mức thâm hụt thanh toán quốc tếvới nhà nước không quá 5% của GDP

- Tích cực thu hút đầu tư vào sự phát triển phảt đạt 30% của GDP

tương đương với 10,000 tỷ LAK ; trong dó đầu tư của chính phủ là 11% củaGDP tương đương 3,649 tỷ LAK, tức là vốn từ ngân sách nhà nước 424 tỷLAK Vỗ trợ không hoàn lãi và vay của nước ngoài khoảng 3,225 tỷ LAK,tương đương với 300 triệu USD

Xóa đói giảm nghèo khoảng 33.000 hộ gia định và giảm đất nương rẫy7.000 ha

- Thực hiện nghiệm túc kim ngạch khai thác gỗ 2005-2006 không quá

370.000 m3 Cho phép khai thác và thu hoạch ở vùng dự án phát triển đượccấp phép đầu tư

- Phấn đấu sản xuất gạo đạt 2,56 triệu tấn, trong đó: ruộng mùa 2,13

triệu, ruộng chiêm 0,35 triệu tấn và lúa ở vùng cao 0,14 triệu tấn

Tổng dự án đầu tư phân theo lĩnh vực như sau:

Trang 27

+ Lĩnh vực kinh tế chiếm 64,9% tương đương 2,366 tỷ LAK Trong đó:Nhà nước và lâm nghiệp 12,6%; công nghiệp và thủ công 0,7%; giao thông,viễn thông và xây dựng 51,7% và thương mại 0,4%.

+ Lĩnh vực VH – XH chiếm 27,6% tương đương 1,008.5 tỷ LAK trong đóngành giáo dục 17,7%, y tế 5,5% ; thông tin và văn hoá 3,2% ; lao động vàthương binh xã hội 1,2%

+ Các dịch vụ khác 7,5%

- Đặc điểm của kế hoạch năm 2005 – 2006

Năm 2005 – 2006 là năm bắt đầu thực hiện nghị định của Đại Hội Đảnglần thứ VII, kế hoạch 5 năm lần thứ VI (2006 – 2010) vì vậy kế hoạch 2005 –

2006 nay sẽ là năm mở màn, mở đường cho sự phát triển kinh tế xã hội cónền tảng đầy đủ và vững chắc hơn phản ánh cho thấy động lực mới để đưa đấtnước thoát khỏi sự đói nghèo theo mục đích đã đặt ra trong tương lai

- Trách nhiệm chính của kế hoạch năm 2005 – 2006 chủ yếu tập trung

vào:

 Chú ý tiếp tục giữ vững ổn định chính trị, an ninh quốc phòngcho vững chắc, đảm bảo an ninh tốt nhất cho những sự kiện quan trọng củađất nước chẳng hạn như : về việc nhiệt liệt chúc mừng 30 giải phóng nướcCộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, việc chuẩn bị Đại Hội Đảng lần thứ VIIIvào đầu năm 2006 và việc chuẩn bị bầu cử thành viên Quốc Hội nhiệm kỳ VIvào giữa năm 2006

 Tiếp tục phấn đấu lập kế hoạch thực hiện đảm bảo phát triểnkinh tế liên tục, vững mạnh Tăng năng suất và tích cực triển khai thế mạnhcủa các ngành và các địa phương

 Tích cực lập và thực hiện công việc giải quyết sự thâm hụt ngânsách Nhà nước và thanh toán nợ nần cho phù hợp

 Tiếp tục cải thiện công việc quản trị và quản lý để có hiệu quả

và chất lượng trong các lĩnh vực kinh tế vĩ mô và địa phương

Trang 28

 Tăng cường năng lực tham gia vào việc thi đua trong điều kiệnhôi nhập quốc tế bằng cách hợp tác kinh tế thương mại quốc tế, tăng xuấtkhẩu, thu hút đầu tư, khoa học công nghệ từ các nước tiên tiến có hiệu quảcao hơn.

- Mục tiêu chính về kinh tế vĩ mô

Để đảm bảo thực hiện mục tiêu phát triển kể trên nước Lào phải cố gắngthực hiện để đạt được kinh tế vĩ mô như sau :

 GDP phải tăng lên 7,5 – 8% thành giá trị khoảng 33.300 tỷLAK trong đó :

- Nông nghiệp – lâm nghiệp tăng 3,5 – 3,8% chiếm 43,6% của GDP.

- Công nghiệp tăng: 14% chiếm 29,7% của GDP.

- Dịch vụ tăng : 9 – 10% chiếm 26,7% của GDP.

 Thu nhập binh quân đầu người dự đoán đạt được khoảng 5,8triệu LAK tương đương với 529 USD tăng lên 7,7%

 Tạo thu nhập trong nước tăng lên khoảng 18,3% so với nămtrước, chiếm khoảng 12,3% của GDP

 Xuất khẩu hàng hoá tăng ít nhất 15%

 Quản lý tỷ lạm phát và tỷ lệ chuyển đổi ngoại tệ phải có sự ổnđịnh vững chắc hơn nữa

 Giảm các hộ gia đình nghèo xuống khoảng 33.000 gia đình vàgiảm diện tích đất làm nương rẫy cho đạt được khoảng 7.000 ha

 Dự đoán sẽ khuyến khích tổng đầu tư vào phát triển phải đạtđược khoảng 30% của GDP, trong đó : vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nướckhoảng 11% của GDP

3.5 Cơ cấu chính sách phát triển kinh tế - xã hội

3.5.1 Khái niệm phân tích chính sách kinh tế – xã hội

Có nhiều quan niệm khác nhau về phân tích chính sách- kinh tế xã hội

Trang 29

- Phân tích chính sách kinh tế xã hội là công cụ tổng hợp thông tin nhằm tạo

ra các phương án cho quyết định chính sách, đồng thời cũng là công cụ để xácđịnh thông tin cần thiết cho chính sách trong tương lai

3.5.2.Quá trình chính sách kinh tế - xã hội

Quá trình chính sách kinh tế - xã hội là một quá trình quản lý Nhà nước cũng

là hội tụ đủ tất cả những yếu tố sau đây :

3.5.3 Nghiệm vụ của phân tích chính sách kinh tế – xã hội

Phân tích chính sách kinh tế – xã hội cần thực hiện được những nghiệm

vụ cơ bản sau đây:

- Hình thành cơ sở lý luận và thực tiến cho việc đề ra các chính sách để thựchiện những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước

- Xem xét, đánh giá, so sánh các mục tiêu và giải pháp

- Đánh giá các ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp của chính sách đến sự pháttriển kinh tế xã hội của đất nước

- Đề ra các khuyến nghị để điều chỉnh, hoàn thiện để đổi mới các chính sách

- Như vậy phân tích chính sách kinh tế xã hội không phải là tranh luận triết lý

Hoạch định

chính sách thể chế hoá chính sách tổ chức cáchình thức

cơ cấu

chỉ đạo thực hiện kiểm tra điều chỉnh

Ngày đăng: 17/07/2013, 11:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.GS.TS. Đỗ Hoàng Toàn – TS. Mai Văn Bưu Giáo trình quản lý học kinh tế quốc dân. Tập I,II NXB Khoa học và kỹ thuật Năm - 2001 Khác
2.PGS.TS.Nguyễn Thị Ngọc Huyền- PGS.TS. Đoàn Thị Thu Hà Giáo trình Khoa học quản lý Tập I,II NXB Khoa học và kỹ thuật Năm - 2004 Khác
3.TS. Ngô Thắng Lợi Giáo trình Kế hoạch hoá phát triển kinh tế - xã hội 4. ThS.Nguyễn Văn Điềm & PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân Giáo trình Quản trị nhân lực NXB Lao động – xã hội Năm - 2004 Khác
5. TS. Đoàn Thị Thu Hà – TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền Giáo trình Chính sách kinh tế - xã hội NXB Khoa học và kỹ thuật Năm – 2000 Khác
6. GS.TS. Vũ Thị Ngọc Phùng Giáo trình Kinh tế phát triển NXB Lao động – xã hội Năm 2005 Khác
7. TS. Nguyễn Trọng Điều Phó Trưởng Ban tổ chức – Cán bộ Chính phủ Tạp chí quản lý Nhà nước Khác
8.Tài liệu tham khảo của Bộ kế hoạch và Đầu tư nước CHDCND Lào Phát triển kinh tế - xã hội năm 2004-2005 NXB Dự án thiết chế quản lý ( GPARII ), UNDP 00013322 Thủ đô Viêng Chăn Năm 2004 Khác
9. Quốc hội Đảng lần V Hộ nghị lần thứ VIII quyêt định về một số chứng nhận kinh tế - xã hội và ngân sách năm 2005-2006 Thủ Đô Viêng Chăn Năm 2005 Khác
10. Chính phủ CHDCDN Lào Chiến lược phát triển kinh tế xã hội từ năm 2020,2010 và phát triển kinh tế - xã hội 5 năm lần thứ V (2001-2005) Viêng Chăn 200111. WWW.mpi.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình sau đây cho thấy mối quan hệ giữa ba yếu tố của đánh giá công việc - Nâng cao  năng lực công chức làm kế hoạch tại Bộ kế hoạch & Đầu tư nước CHDCND Lào
Hình sau đây cho thấy mối quan hệ giữa ba yếu tố của đánh giá công việc (Trang 37)
Hình ảnh của Bộ ảnh hưỏng đến quyết định nộp đơn  vào một vị trí - Nâng cao  năng lực công chức làm kế hoạch tại Bộ kế hoạch & Đầu tư nước CHDCND Lào
nh ảnh của Bộ ảnh hưỏng đến quyết định nộp đơn vào một vị trí (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w