1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường xe máy của công ty TNHH T&T

58 557 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Trên Thị Trường Xe Máy Của Công Ty TNHH T&T
Tác giả Nguyễn Viết Thụy
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Trường học Khoa Khoa Học Quản Lý
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 625 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Fafchamps cho rằng " năng lực cạnh tranh của sản phẩm, của doanh nghiệp là khả năng của doanh nghiệp đó có thể sản xuất sản phẩm với chi phí biến đổi: Trung bình thấp hơn giá của nó trên thị trường ".

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Việt Nam đang từng bước hoà nhập vào nền kinh tế thế giới Trongnăm 2006 rất có thể chúng ta sẽ ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO Vìvậy, đứng trước nền kinh tế thị trường ngày càng cạnh tranh khốc liệt Đòihỏi các doanh nghiệp phải có khả năng cạnh tranh tốt Nếu không doanhnghiệp khó có thể tồn tại, có thể nói ngày nay năng lực cạnh tranh là nhân tốquan trọng quyết định sự sống còn của các doanh nghiệp Trong thời gianqua, các doanh nghiệp trong nước đã được sự bảo hộ rất lớn từ Nhà nước như

ưu đãi về thuế quan, hàng hoá nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam bị đánhthuế rất cao và bị giới hạn bởi hạn ngạch…Nhưng trong năm tới và nhữngnăm tiếp theo, những ưu đãi đó dần dần sẽ không còn nữa, các doanh nghiệptrong nước cần phải có đủ sức để trụ vững bằng đôi chân của mình

Với công ty TNHH T&T một tập đoàn kinh tế lớn mạnh của Việt Namchuyên sản xuất và mua bán đồ điện tử - điện lạnh gia dụng, hàng tiêu dùng.Sản xuất và kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ Sản xuất, lắp ráp và kinhdoanh thiết bị văn phòng, máy móc thiết bị viễn thông Chế tạo, sản xuất động

cơ, phụ tùng linh kiện và lắp ráp xe gắn máy hai bánh Các mặt hàng đó luôntrong tình trạng cạnh tranh gắt gao với các mặt hàng trong nước và nướcngoài Nhất là đối với sản phẩm xe máy của công ty, mặt hàng chủ yếu luônchiếm tỉ lệ rất cao trong doanh thu hàng năm Nếu không thể cạnh tranh đượcvới các doanh nghiệp khác sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại của doanhnghiệp vì vậy qua quá trình tiếp xúc và tìm hiểu thực tiễn hoạt động sản xuất

và kinh doanh của T&T em chọn đề tài của mình là:

“ Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị

trường xe máy của công ty TNHH T&T”.

Trang 2

Bài viết của em được trình bày như sau:

Lời nói đầu

Chương I: Một số lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm xe máy của công

ty TNHH T&T trên thị trường trong các năm qua

Chương III: Những kiến nghị và giải pháp chủ yếu nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường

Mục tài liệu tham khảo

Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm của thầy cô trong Khoa KhoaHọc Quản Lý, đặc biệt là cô PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền đã hướng dẫn

em trong thời gian qua: Đồng thời em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anhchị trong công ty T&T đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập

Trang 3

CHƯƠNG I MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG & NĂNG LỰC CẠNH TRANH

CỦA DOANH NGHIỆP

I NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1 Năng lực cạnh tranh

1.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh Cho đến nay

đã có nhiều tác giả đưa ra các cách hiểu khác nhau về năng lực cạnh tranh

Fafchamps cho rằng " năng lực cạnh tranh của sản phẩm, của doanh nghiệp là khả năng của doanh nghiệp đó có thể sản xuất sản phẩm với chi phí biến đổi: Trung bình thấp hơn giá của nó trên thị trường " Theo cách hiểu

này thì doanh nghiệp nào có khả năng sản xuất ra sản phẩm có chất lượngtương tự sản phẩm của doanh nghiệp khác nhưng với chi phí thấp hơn thìđược coi là năng lực cạnh tranh cao hơn

Randall lại cho rằng :" năng lực cạnh tranh là khả năng giành được và duy trì thị phần trên thị trường với lợi nhuận nhất định".

Dunning lập luận rằng :" năng lực cạnh tranh là khả năng cung sản phẩm của chính doanh nghiệp trên các thị trường khác nhau mà không phân biệt nơi bố trí sản xuất của doanh nghiệp đó".

Theo Michael Porter- nhà kinh tế học người Mỹ (Giáo sư trường kinh doanhHarvard):

Ông cho rằng, không có một định nghĩa nào về năng lực cạnh tranhcạnh tranh được coi là phổ biến cả Năng lực cạnh tranh xét trên tầm được

hình thành do nhiều yếu tố và có thể được diễn đạt thông qua cái gọi là “lợi thế cạnh tranh”.

Theo Michael, năng lực cạnh tranh của một quốc gia, một ngày haymột công ty phụ thuộc vào năng lực sáng tạo và năng động của chính bản thânquốc gia, ngành hay doanh nghiệp đó Trong thời kỳ hiện nay, khi mà xuhướng toàn cầu hoá diễn ra ngày càng mạnh mẽ thì nền tảng cạnh tranh sẽchuyển từ các lợi thế tuyệt đối hay lợi thế so sánh sẵn có sang những lợi thế

Trang 4

có được từ sự sáng tạo và áp dụng tri thức mới Lợi thế cạnh tranh là nguồnlực mà nhờ chúng, các doanh nghiệp có thể tạo ra một số ưu thế vợt trội hơn,

ưu việt hơn so với đối thủ cạnh tranh, cũng có thể coi lợi thế cạnh tranh là “

quyền lực thị trường” để thành công trong kinh doanh và trong cạnh tranh

Một quan niệm khác cho rằng năng lực cạnh tranh là trình độ để có thểsản xuất sản phẩm theo đúng yêu cầu của thị trường đồng thời duy trì đượcmức thu nhập thực tế của mình

Có thể thấy rằng, các quan niệm trên xuất phát từ các góc độ khác nhaunhưng đều có liên quan đến hai khía cạnh, chiếm lĩnh thị trường và có lợi

nhuận Do đó, năng lực cạnh tranh có thể hiểu là năng lực nắm vững thị phần nhất định với mức độ hiệu quả chấp nhận được Vì vậy khi thị phần tăng lên cho thấy năng lực cạnh tranh được nâng cao Hay có thể hiểu năng lực cạnh tranh là khả năng tồn tại và vươn lên trê thị trường cạnh tranh duy trì lợi nhuận và thị phần trên thị trường của sản phẩm của doanh nghiệp.

Để đánh giá được một sản phẩm có sức cạnh tranh mạnh hay yếu thìcần phải dựa vào các nhân tố sau:

+ Giá thành sản phẩm và lợi thế về chi phí (khả năng giảm chi phíxuống tới mức tối đa)

+ Chất lượng sản phẩm và khả năng đảm bảo nâng cao chất lượng sảnphẩm của doanh nghiệp

+ Các dịch vụ đi kèm sản phẩm

1.2 Vai trò của cạnh tranh trên thị trường

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là một quy luật tất yếu mà bất cứmột chủ thể tham gia nào cũng phải đối mặt Và hơn nữa, cạnh tranh là mộtđộng lực quan trọng kích thích kinh doanh, thúc đẩy sản xuất phát triển Thực

tế đã cho thấy, trong những năm trước nền kinh tế nước ta vận hành theo cơchế kế hoạch hoá tập trung, ở đó không có cạnh tranh nên nền kinh tế đãkhông phát triển được Từ đất nước ta bước vào thời kì đổi mới nền kinh tếbắt đầu chuyển đổi sang cơ chế thị trường, lúc này cạnh tranh đã bắt đầu xuấthiện và tạo ra một động lực lớn làm phát triển nền kinh tế Vì vậy tạo nên một

Trang 5

sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao là một điều kiện quan trọng đối với bất

kì doanh nghiệp nào có ước muốn tồn tại và phát triển

Xét trên góc độ kinh doanh thì cạnh tranh là sự giành giật những điềukiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhằm đạt được lợi nhuậncao nhất Cạnh tranh có trong tất cả các hoạt động kinh doanh và tồn tại dướinhiều hình thức như: Mua các yếu tố đầu vào có chất lượng, giá rẻ…, bán sảnphẩm, cạnh tranh trong cùng một ngành, giữa các ngành, cạnh tranh trongngắn hạn, cạnh tranh trong dài hạn

Việt Nam đang từng bước hoà nhập vào nền kinh tế thế giới và cạnhtranh cũng trở nên khốc liệt hơn và mang tính toàn cầu hơn Nếu doanhnghiệp nào không có năng lực cạnh tranh sẽ không thể tồn tại, có thể nói nănglực cạnh tranh là “nhân tố sống còn” của các doanh nghiệp trong giai đoạnhiện nay

2 Những công cụ cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp

2.1 Cạnh tranh bằng sản phẩm và cơ cấu sản phẩm

Đối với các doanh nghiệp việc xác định rõ sản phẩm sẽ sản xuất mới cóthể thành công trong kinh doanh và có thể chiến thắng trong cạnh tranh và từ

đó xây dựng cho mình một chính sách sản phẩm hợp lý nhất phù hợp kháchhàng mục tiêu trong tương lai Biện pháp dưới đây nhằm tạo ra lợi thế trongcạnh tranh về sản phẩm:

Cạnh tranh về trình độ sản phẩm: Các sản phẩm khác nhau có nhữngchỉ tiêu riêng để xác định trình độ của sản phẩm qua các thời kỳ phù hợp vớitừng thị trường khác nhau Doanh nghiệp chỉ dành được lợi thế trong cạnhtranh nếu lựa chọn được trình độ sản phẩm phù hợp với những yêu cầu thịtrường mà doanh nghiệp đó đang theo đuổi

Cạnh tranh nhờ bao gói và nhãn mác: Bao gói, nhãn mác đó là hình ảnhcủa sản phẩm nó góp phần rất quan trọng cho sự thành công của doanhnghiệp Trước đây, yếu tố này thường bị coi nhẹ, nhưng trong thời kỳ hiệnnay, đó thực sự là một yếu tố rất quan trọng Bao gói có bền, đẹp mới tạo

Trang 6

được niềm tin ở khách hàng hơn nữa nó còn góp phần chống lại hàng giảhàng nhái làm mất uy tín trên thị trường.

Doanh nghiệp phải không ngừng nghiên cứu để tạo ra những sản phẩmmới khác biệt với đối thủ cạnht tranh để thắng thế và mở rộng thị trường tiêuthụ sản phẩm Đồng thời, doanh nghiệp cần phải dự đoán và nghiên cứu chu

kỳ sống của sản phẩm để có những quyết định sáng suốt, đưa ra những sảnphẩm mới hoặc ngừng cung cấp những sản phẩm sắp không còn phù hợp vớithị trường nữa

Doanh nghiệp có thể thực hiện đa dạng hoá sản một cách hợp lý trên cơ

sở một số sản phẩm truyền thống, tạo nên một cơ cấu sản phẩm đa dạng nhằmthu hút được nhiều hơn các loại khách hàng, từ đó đem lại lợi nhuận chodoanh nghiệp

2.2 Cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm

Đối với sản phẩm giá cả là yếu tố khá quan trọng đối với khách hàngkhách hàng Trong giai đoạn đầu thành lập doanh nghiệp thường áp dụngphương pháp này để thu hút khách hàng Nó tác động trực tiếp đến kháchhàng trong việc ra quyết định mua sản phẩm này hay sản phẩm khác

Giá cả được hình thành thông qua hệ thống cung cầu trên thị trường,trong đó, người mua và người bán cùng điều chỉnh với nhau để đi đến quyếtđịnh về giá một cách hợp lý nhất

Hơn nữa để xác định được lợi nhuận thì cũng cần phải có một mức giáhợp lý, đó thực sự là một công cụ tác động trực tiếp đến doanh thu và lợinhuận theo như mong muốn Đây cũng là một chỉ tiêu để đánh giá năng lựccạnh tranh của một doanh nghiệp Do đó, để nâng cao được năng lực cạnhtranh của mình, các doanh nghiệp cần phải đưa ra được mức giá hợp lý nhấttrong từng thời kỳ nhất định ở mỗi loại thị trương khác nhau

+ Giá khuyến mãi của sản phẩm

Ở thị trường Việt Nam cũng như thị trường thế giới chính sách định giákhuyến mãi đang được áp dụng nhiều nhất, mức giá được đưa ra thấp hơn giá

Trang 7

quy định và thậm chí còn thấp hơn cả chi phí để lôi kéo khách hàng Có một

số hình thức khuyến mại như:

- Định giá lỗ để lôi kéo khách hàng: Theo chính sách này, doanh nghiệpđưa ra mức giá thấp hơn thị trường Mặt trái của phương pháp này đó là làmhại đến uy tín hình ảnh của sản phẩm, nên cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khiđưa ra quyết định

- Định giá cho những đợt đặc biệt: Đưa ra các đợt giảm giá vào các dịpnhư lễ tết, ngày khai trương… nhằm thu hút khách hàng

- Bảo hành và hợp đồng dịch vụ: Doanh nghiệp có thể kích thích tiêuthụ bằng cách kèm theo bảo hành hay hợp đồng dịch vụ miễn phí, xét chocùng đây cũng là một hình thức giảm giá sản phẩm nhưng làm tăng thêm uytín của sản phẩm

- Chiết giá về mặt tâm lý: Lúc đầu, đưa ra mức giá cao giả tạo, sau đó hạdần mức giá Tuy nhiên, khi sử dụng hình thức này cần lưu ý về mặt luậtpháp

+ Chính sách định giá phân biệt:

Doanh nghiệp sẽ áp dụng một mức giá khác nhau trong một giai đoạnkhác nhau, hoặc mỗi một thị trường khác nhau cũng có thể áp dụng mức giákhác nhau cho phù hợp Có một số hình thức định giá phân biệt sau đó là:

- Định giá theo nhóm khách hàng

- Định giá theo dạng sản phẩm

- Định giá theo hình ảnh

- Định giá theo địa điểm

- Định giá theo thời gian

+ chính sách ổn định giá bán:

Doanh nghiệp có thể bỏ qua quan hệ cung cầu và tạo ra nét khác biệtvới đối thủ cạnh tranh, và giữ vũng được thị trường Tuy nhiên nếu áp dụngchính sách này đối với thị trường có nhiều biến động thì sẽ không hợp lý và

để áp dụng thành công được chính sách này doanh nghiệp cần phải có tiềmlực mạnh và uy tín lâu dài

Trang 8

2.3 Cạnh tranh bằng phân phối

Một phương pháp phân phối tốt sẽ giúp cho sản phẩm được tiêu thụnhiều hơn, thị trường sẽ được mở rộng hơn Trong giai đoạn hiện nay, cácdoanh nghiệp thường có cơ cấu sản phẩm rất đa dạng và mỗi loại sản phẩm lạitương thích với một loại kênh phân phối nhất định Do đó nhà sản xuất phảichú trọng trọng trong việc lựa chọn hình thức phân phối cho sản phẩm củamình sao cho phù hợp nhất

Hình 1: Các hình thức kênh phân phối

(Nguồn: Phòng Kế Hoạch Đầu Tư công ty T&T)

- Kênh A1: Kênh trực tiếp, người sản xuất bán hàng trực tiếp cho kháchhàng tiêu thụ cuối cùng Hình thức này có ưu điểm là làm tăng năng lực tiếpxúc với khách hàng, dễ dàng tạo tin tưởng cho khách hàng về chất lượng sảnphẩm

- Kênh A2: Kênh một cấp, có thêm người bán lẻ, thường được sử dụng khingười bán lẻ có quy mô lớn, có thể mua khối lượng lớn từ nhà sản xuất

Người sản xuất Người sản xuất Người sản xuất Người sản xuất

Người tiêu dùng Người tiêu dùng Người tiêu dùng Người tiêu dùng

Người bán lẻ Người bán lẻ Người bán lẻ

Người bán buôn Người bán buôn

Đại lý

Trang 9

- Kênh A3: Kênh hai cấp, trong kênh có thêm người bán buôn, thườngđược sử dụng phổ biến cho các loại hàng hoá có giá trị đơn vị thấp và đượctiêu dùng thường xuyên.

- Kênh A4: Kênh ba cấp, được sử dụng khi có nhiều nhà sản xuất nhỏ vànhiều nhà bán lẻ nhỏ, một đại lý được sử dụng để cung cấp sản phẩm với khốilượng lớn

Kênh càng nhiều cấp thì nhà sản xuất càng khó có thể kiểm soát được, tuynhiên đối với các hang hoá thông thường, phục vụ cho những nhu cầu thiếtyếu hàng ngày như: quần áo, giầy dép, xà phòng… thì cần phải có một hệthống bán hàng rộng khắp để đáp ứng một cách thuận tiện cho khách hàng.Nói chung, để tăng năng lực tiêu thụ, doanh nghiệp phải có hệ thống bánhàng phong phú, đặc biệt là hệ thống kho tàng, các trung tâm bán hàng có cơ

sở vật chất hiện đại, thuận tiện cho tiêu thụ sản phẩm

2.4 Cạnh tranh bằng xúc tiến hỗn hợp

Xúc tiến hỗn hợp còn được gọi là hệ thống truyền thông marketing gồmnăm công cụ chủ yếu đó là: quảng cáo, marketing trực tiếp, kích thích tiêuthụ, quan hệ công chúng và bán hàng trực tiếp Mỗi công cụ đều có khả năngtác động và tạo sức hút với khách hàng tiềm năng theo những hình thức riêngbiệt

- Quảng cáo: hình thức sử dụng các phương tiện truyền thông đạichúng để tuyên truyền sâu rộng thông tin về sản phẩm mới và củng cố niềmtin cho những sản phẩm cũ Nếu làm tốt quảng cáo sẽ kích thích được sự tò

mò của khách hàng và dẫn đến hàng vi tiêu dùng thử của họ từ đó hình thànhnên thói quen tiêu dùng sản phầm đã gây được ấn tượng tốt cho họ

- Kích thích tiêu thụ bao gồm nhiều hoạt động đa dạng nhằm tăngdoanh số bán như: thưởng và tặng quà, mẫu chào hàng, hội trợ và triển lãmthương mại… có tác dụng khuyến khích việc tiêu dùng Chúng tạo ra đượcsức hấp dẫn khi mà phần giá trị hỗ trợ thêm được khách hàng công nhận và ưathích

Trang 10

- Marketing trực tiếp: Đây là phương pháp sử dụng công nghệ thôngtin trong việc bán hàng Từ hình thức truyền thống là gửi thư trực tiếp,catalog, nay chuyển sang các hình thức như marketing qua điện thoại,marketing đáp ứng trên truyền hình, internet…Hình thức này đã đem lại lợiích cho khách hàng, đặc biệt là những khách hàng bận rộn.

- Quan hệ công chúng: là các chương trình được thiết kế nhằm đề cao,bảo vệ hình ảnh và sản phẩm của doanh Các công cụ của quan hệ công chúngđiển hình đó là: tổ chức các sự kiện, đăng tin, bài chuyên về doanh nghiệp hay

về sản phẩm hoặc các hoạt động mang tính xã hội cao như tài trợ trương trìnhvăn hoá thể thao, các hoạt động từ thiện, công ích… đều có tác dụng nâng cao

uy tín, hình ảnh của doanh nghiệp, giúp khách hàng hiểu biết thêm và quantâm hơn đến sản phẩm của doanh nghiệp

- Bán hàng trực tiếp: là hình thức dùng để tuyên truyền hình ảnh củasản phẩm, của doanh nghiệp thông qua hệ thống bán hàng trực tiếp Công ty

có một đội ngũ nhân viên làm nhiệm vụ bán hàng trực tiếp cho khách hàng,đây là một trong những yếu tố quan trọng góp phần thu hút khách hàng, tạo ramột tác động mang tính dây truyền làm ảnh hưởng lan toả đến toàn bộ thịtrường

II NHỮNG YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦADOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG

1 Các yếu tố ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài

1.1 Nền kinh tế trong nước

Nền kinh tế ta đang có mức tăng trưởng khá tốt,tốc độ bình quân qua cácnăm luôn duy trì ở mức cao từ 7-8 %/năm Sự tăng trưởng ổn định của nềnkinh tế kéo theo mức sống của người dân ngày một nâng cao làm cho nhu cầutiêu dùng ngày một tăng nhanh Đây là một thuận lợi lớn cho các doanhnghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất nói riêng Tuy nhiên, khi mứcsống người dân ngày một nâng cao thì nhu cầu của họ lại càng đòi hỏi caohơn Khách hàng sẽ quan tâm về chất lượng sản phẩm, yếu tố giá rẻ khôngcòn hấp dẫn được nhiều khách hàng như trước đây Trong khi các doanh

Trang 11

nghiệp xe máy của Việt Nam có trình độ còn thấp, chất lượng sản phẩm chưacao sẽ rất khó cạnh tranh với các hãng danh tiếng của nước ngoài như: Honda,yamaha, Suzuki, Sym….

1.2 Môi trường chính trị

Trong giai đoạn vừa qua chính trị thế giới có nhiều biến động xấu Cuộcchiến tranh của Mỹ vào Irắc đã làm cho giá dầu thế giới liên tục tăng làm ảnhhưởng xấu đến nền kinh tế toàn cầu Đối với các doanh nghiệp sản xuất xemáy, giá xăng dầu tăng có ảnh hưởng trực tiếp đến lượng cầu về xe máy Tâm

lý sợ tốn tiền xăng đã làm cho người tiêu dùng không muốn mua xe mặc dù

họ có đủ khả năng để mua và có nhu cầu đi lại

Bên cạnh đó, nạn khủng bố liên tục diễn ra ở rất nhiều nước trên thếgiới nhưng ở Việt nam tình hình chính trị vẫn rất ổn định Đây là điều kiện rấtthuận lợi để phát triển kinh tế cả nước nói chung, doanh nghiệp sản xuất xemày nói riêng

Về luật pháp, cho đến thời điểm này, doanh nghiệp sản xuất xe máytrong nước vẫn được ưu đãi hơn so với các doanh nghiệp nước ngoài về thuế

do đó doanh nghiệp trong nước sẽ có lợi thế hơn trong cạnh tranh Hơn nữa,gần đây đã bãi bỏ luật giới hạn đăng ký xe máy làm cho nhu cầu mua xe máytăng trong khu vực nội thị

1.3 Khách hàng

Khách hàng - với vai trò là người tiêu thụ sản phẩm cuối cùng có ýnghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Khi doanhnghiệp đánh mất khách hàng hoặc không thu hút được khách hàng thì đó làlúc báo hiệu sự phá sản, diệt vong của doanh nghiệp

Ngoài ra, khách hàng không chỉ là những người tiêu thụ sản phẩm cuốicùng Khách hàng còn là một khái niệm rộng hơn thế, nó bao gồm: Các nhàcông nghiệp, nhà cung ứng nguyên vật liệu, nhà phân phối, các đại lý bánbuôn, bán lẻ…

Để hoạt động kinh doanh có thể tiến hành một cách suôn sẻ, doanhnghiệp cần phải có những mối quan hệ tốt với khách hàng, cần phải giữ được

Trang 12

uy tín lâu dài, tránh tâm lý làm ăn chộp giật sẽ làm mất hết lòng tin ở kháchhàng.

1.4 Đối thủ cạnh tranh

Thị trường Việt Nam hiện nay có rất nhiều hãng sản xuất xe máy nổitiếng như Honda, Yamaha, Sym, Suzuki…Các đối thủ cạnh tranh này có tiềmlực kinh tế thực sự mạnh và có một bề dày lịch sử hàng trăm năm Thật khó

có thể giành được lợi thế trong cạnh tranh với các hãng này Tuy nhiên, nếucác doanh nghiệp xe máy Việt Nam có một chiến lượng cạnh tranh thích hợp,tạo ra sự khác biệt thì sẽ chiếm lĩnh được một số đoạn thị trường mà đối thủcạnh tranh tuy có tiềm lực mạnh về kinh tế nhưng lại không phù hợp

1.5 Các đại lý, cửa hàng phân phối

Để sản phẩm tới tay người tiêu thụ sản phẩm cuối cùng các doanhnghiệp cần có các nhà phân phối, các đại lý giúp cho công ty làm tốt khâu tiêuthụ Với bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào các nhà phân phối là người trựctiếp đưa sản phẩm của họ tới tay người tiêu dùng sản phẩm cuối cùng, làngười quảng bá sản phẩm ra thị trường để người tiêu dùng biết đến sản phẩm,tiêu dùng sản phẩm và tạo ra thói quen tiêu dùng…

Bên cạnh đó còn có các dịch vụ marketing khác như: các công ty tưvấn, báo, tạp chí, các công ty quảng cáo, công ty nghiên cứu thị trường…, các

tổ chức tài chính tín dụng trung gian như: kiểm toán, ngân hàng, bảo hiểm…

sẽ cung cấp cho các doanh nghiệp các dịch vụ không thể thiếu trong hoạtđộng của mình, bất kỳ sự thay đổi nào của họ đều có tác động tích cực haytiêu cực tới doanh nghiệp

2 Các yếu tốt quyết định từ môi trường bên trong

2.1 Năng lực Marketing

Để sản phẩm được biết tới và đi vào cuộc sống của nguời tiêu dùngkhông thể không nhắc tới yếu tố marketing Nói như vậy chúng ta đã phầnnào hiểu được tâm quan trọng của công việc này Một công ty có năng lựcmarketing tốt là một công ty có khả năng nắm bắt và phân tích được nhữngbiến động của thị trường một cách chính xác và nhanh nhất và có thể đáp ứng

Trang 13

điều chỉnh và điều chỉnh theo những thay đổi đú một cỏch kịp thời nhất.Muốn đạt được điều đú cụng ty phải cú một đội ngũ lao động trong lĩnh vựcnày cú tay nghề cao, đồng thời phải xõy dựng được một chiến lược phỏt triểnphự hợp, vỡ nú tỏc động trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của cụng ty, và thịphần của cụng ty trờn thị trường.

2.2 Năng lực tài chớnh

Năng lực tài chớnh của một doanh nghiệp được thể hiện thụng quanguồn lực tài chớnh của doanh nghiệp đú Một doanh nghiệp cú nguồn lực tàichớnh vững, là doanh nghiệp cú đủ nguồn lực tài chớnh để cung cấp cho cỏcchi phớ phỏt triển của mỡnh mà khụng quỏ dựa vào cỏc nguồn đi vay ở bờnngoài Khi đú doanh nghiệp khụng bị chi phối bởi cỏc nhà cho vay, và điềuquan trọng là cú đủ tiền lực để đầu tư cụng nghệ, đào tạo nghề, thu hỳt laođộng, nõng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng cỏc dự ỏn đầu tư cũng nhưđầu tư vào cỏc lĩnh vực mới cú lợi hơn

2.3 Năng lực của nguồn nhõn lực

* Cụng nhõn viờn sản xuất là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng sản phẩm của doanh nghiệp Đõy là một vấn đề khụng thể bàn cóinhưng nguồn cỏn bộ quản lý cũng tỏc động khụng nhỏ đến khả năng phỏttriển của cụng ty Như vậy, năng lực của mỗi bộ phận trong cụng ty là rấtquan trong Nhưng ở Việt Nam hiện nay nguồn lao động của chỳng ta cú trỡnh

độ tay nghề cũn yếu chất lượng nguồn nhõn lực cũn chưa cao, chủ yếu dochưa được đào tạo bài bản, trỡnh độ nhận thức cũn kộm, thiếu yếu tố thực tiễn,thiếu sức khoẻ Cũn những ngời quản lý trong các Công ty nói chung vàtrong các Doanh nghiệp nói riêng phải có nghiệp vụ giỏi, giàu tâm huyết,yêu nghề, có ý thức tổ chức, kỷ luật và trách nhiệm cao Đó là những yếu tốquan trọng có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của Công ty

và của chính đơn vị mình Nhưng đối với cỏc cụng ty của chỳng ta nhữngđiều đú cũn được thể hiện rất kộm

2.4 Cụng nghệ sản xuất

Trang 14

Nền công nghệ của Việt Nam nói chung trong những năm gần đây đã đượccải thiện một cách đáng kể nhưng nhìn chung vẫn còn rất lạc hậu so với mứctrung bình của thế giới Theo các nghiên cứu cho thấy, năng lực cạnh tranhcủa Việt Nam trong tình trạng rất kém so với thế giới Xét cho cùng, khả năngcạnh tranh của ta còn thấp là do trình độ công nghệ còn rất lạc hậu không đápứng được những nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

Đối với T&T cũng vậy, một số chi tiết máy phức tạp vẫn còn phải nhậpkhẩu từ nước ngoài, doanh nghiệp chưa thể sản xuất được Do còn nhiều lệthuộc vào nước ngoài nên chưa thể chủ động hoàn toàn được và giá thành sảnxuất ra còn cao làm giảm khả năng cạnh tranh trên thị trường Bên cạnh đóvới những thiết bị chúng ta đã sản xuất được, thì chất lượng vẫn còn chưa caonên chưa thoả mãn được người tiêu dùng

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM XE MÁY CỦA CÔNG TY TNHH T&T TRÊN THỊ TRƯỜNG TRONG NHỮNG

NĂM QUA

Trang 15

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHHT&T

1 Quá trình hình thành và phát triển.

1.1 Quá trình hình thành.

* Công ty TNHH T&T thành lập năm 1993 với số vốn đầu tư ban đầu

là 50 tỉ đồng đến nay số vốn của công ty đã đạt hơn 400 tỉ đồng

* Sau hơn 10 năm phát triển giờ đây công ty đã trở thành một tập đoànkinh tế lớn mạnh và đã khẳng định được chỗ đứng của mình trên thị trườngtrong nước và quốc tế

Tên gội chính thức của công ty: Công ty công nghệ và thương mạiT&T

Tên giao dịch tiếng anh: T&T GROUP

TECHNOLOGY AND TRADE CO LTD

Được UBND Thành phố Hà Nội cấp giấy phép thành lập số

00044/GP-UB ngày 11/12/1993 Và trọng tài kinh tế cấp giấy phép kinh doanh số

040904 ngày 14/04/1993

* Lược sử hình thành các đơn vị thành viên:

Năm 1993, Tập đoàn có:

- Công ty T&T Hà Nội

- Xí nghiệp lắp ráp xe máy Vĩnh Tuy

- Trung tâm sủa chữa và boả hành Nationnal/Panasonic và Toshiba.Năm 1995, Tập đoàn có thêm:

- Công ty T&T Đà Nẵng

- Công ty T&T Thành phố Hồ Chí Minh

Đến năm 1999, Tập đoàn xxây dựng Công ty T&T Hưng Yên

Đến tháng 1/2004, Tập đoàn có thêm:

- Công ty điện tử viễn thông T&T

- Công ty đầu tư phát triển công nghệ T&T

- Công ty CK&T

Trang 16

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

* Chức năng:

- Sản xuất kinh doanh hàng điện tử

- Sản xuất, lắp ráp, kinh doanh sản phẩm điện tử, điện máy, sản xuấtphụ tùng, lắp ráp, sửa chữa xe 2 bánh gắn máy

- Sản xuất, lắp ráp, mua bán thiết bị máy văn phòng, máy điện thoại,máy móc thiết bị viễn thông

- Kinh doanh, lắp ráp các sản phẩm đồ gia dụng, dân dụng, hàng tiêudùng

- Tư vấn, lắp đặt, bảo hành, sửa chữa các sản phẩm hàng điện tử, điệnlạnh, điện gia dụng

- Chăm lo, bảo đảm đời sống cho cán bộ công nhân viên toàn công ty

2 Các đặc điểm chính của công ty.

2.1.Cơ cầu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban.

Trang 17

Hình 2: Sơ đồ tổ chức công ty.

(Nguồn: Phòng Kế Hoạch Đầu Tư công ty T&T)

*Hội đồng thành viên Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Hộiđồng thành viên bao gốm tất cả các thành viên của công ty, hội đồng quyếtđịnh phương hướng phát triển của công ty, quyết định tăng giảm vốn điều lệ,quyết định thời điểm, phương thức huy động vốn và quyết định những dự ánlớn Hội đồng thành viên của công ty họp mỗi quý một lần để quyết địnhnhững vấn đề lớn

* Tổng giám đốc Là người điều hành hoạt động các hoạt động hằngngày của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về quyền,nghĩa vụ của mình.Tổng giám đốc tổ chức thực thi các quyết định của hội

Trang 18

đồng thành viên, quyết định tất cả các vấn đề có liên quan đến hoạt động hằngngày của công ty.

* Phó tổng giám đốc

- Phó tổng giám đốc nhân sự Đây là người lập kế hoạch, điều hành cáchoạt động có liên quan đến nhân sự, kỷ luật, tiền lương hay đào tạo laođộng

- Phó tổng giám đốc kỹ thuật Là người giúp việc trực tiếp cho tổng giámđốc, là người chịu trách nhiệm chính về mặt kỹ thuật trong sản xuất Đồngthời là người điều hành và theo dõi các hoạt động sản xuất của các phânxưởng, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về các hoạt động có liênquan đến quản lý chất lượng,chế tạo sản phẩm mới; nghiên cứu về tìnhhình thực tế, đưa ra những quyết định có liên quan đến công nghệ trình lêncho tổng giám đốc cùng hội đồng thành viên quyết định

* Phòng kinh doanh xe máy và phụ tùng.

Có nhiệm vụ lập và điều hành, kiểm soát thực hiện kế hoạch kinhdoanh và triển khai sản xuất ở các phân xưởng, điều hành triển khai hoạt độngtiêu thụ sản phẩm cùa công ty

* Phòng tài chính kế toán.

Có nhiệm vụ thực hiện công tác tài chính, kế toán, liên quan tới mọi hoạtđộng của công ty, tổ chức và tiến hành việc kiêmt toán nội bộ, phối hợp vớicác bộ phận liên quan tính toán chi phí và giải quyết kinh phí cho công táchoạt động của công ty

* Phòng tổ chức và nhân lực

Đây là phòng ra quyết định có được tuyển người cho các phong ban kháckhông Thực hiện các nhiệm vụ lập kế hoạch, điều hành quản lý các hoạtđộng có liên quan đến hoạt động nhân sự, kỷ luật, đào tạo lao động của côngty

* Phòng hành chính.

Đã soạn thảo, ban hành một số quy định: quản lý văn phòng phẩm,trang thiết bị và công tác bảo vệ, phòng cháy chữa cháy

Trang 19

Thực hiện chế độ đối với người lao động: BHXH, BHYT, bảo hộ lao động,lương thưởng và các chế độ khác.

Giải quyết các thủ tục hành chính pháp lý khác

* Phòng xuất nhập khẩu.

Có nhiệm vụ hoàn thành các công việc liên quan đến việc nhập khẩumột số chi tiết kỹ thuật cao của xe máy, điện thoại di động và máy điều hoànhiệt độ Đồng thời là phòng nghiên cứu thị trường ngoài nước và tìm ra thịtrường thích hợp cho công ty xuất hàng( Hiện nay công ty đã xuất hàng sangmột số nước như Cộng hoà Dominica và Cộng hoà Ăngôla)

* Phòng vật tư.

Có nhiệm vụ lên kế hoạch và thực hiện việc cung cấp đủ nguyên vậtliệu và vật tư cho sản xuất

2.2 Đặc điểm lao động của công ty.

* Đội ngũ lao động của công ty gồm 2 khối chính:

Bộ phận quản lý chính

Bộ phận nhân viên kỹ thuật và công nhân viên trực tiếp sản xuất

- Bộ phận quản lý 100% cán bộ thuộc bộ phận quản lý chính đều có trình độđại học, trên đại học, có kinh nhiệm về chuyên môn cao, nhiệt tình trong côngviệc

- Đội ngũ nhân viên kỹ thuật và công nhân viên có tuổi đời trẻ, hăng hái sảnuất, được tuyển chọn khá kỹ

40% có trình độ cao đẳng

30% có trình độ trung cấp và trung học chuyên nghiệp

10% kỹ thuật viên nước ngoài

20% số công nhân còn lại đều được tuyển chọn, và công ty tự đào tạo Đó sẽ

có quyết định xem có được ký hợp đồng chính thực hay không

Nhìn chung trình độ của toàn bộ nguồn nhân lực của công ty bảo đảm về chấtlượng trình độ chuyên môn tay nghề

Trang 20

Tuy nhiên, cũng nhận thấy rằng đội ngũ công nhân có biến động bởi vì vẫncòn một tỉ lệ nhất định (10-12%) là công nhân hợp đồng thời vụ Số lượngcông nhân này hầu hết là người dân quanh khu nhà máy

* Cùng với quá trình phát triển đi lên của công ty, số lượng lao độngcũng không ngừng tăng lên theo thời gian, điều đó được thể hiện qua số liệutrong bảng sau

Bảng 1: Số lượng và tốc độ tăng lao động qua các năm.

(Nguồn: Phòng nhân sự- Tập đoàn T&T)

Tốc độ tăng lao động khá ổn định theo các năm và còn tăng thêm nữa.Tốc độ tăng này lần lượt qua các năm là 4% năm 2003, 4.3% năm 2004 và4.7% vào năm 2005.Như vậy công ty đang giải quyết việc làm cho một sốlượng lao động khá lớn, hiện nay đã lên đến khoảng 2000 người.Nhưng trong

số những lao động này thì chủ yếu là nam giới Điều này là do đặc thù yêucầu công việc quy định, được thể hiện ở bảng dưới

Bảng 2 Kết cấu lao động theo giới

Trang 21

(Nguồn: Phòng nhân sự- Tập đoàn T&T)

2.3 Đặc điểm về sản phẩm xe máy của công ty

Công ty đã đầu tư 21,5 triệu đô la Mỹ vào các dây chuyền sản xuất, lắpráp xe hai bánh gắn máy, gồm:

+ Dây chuyền đúc áp lực tự động: sử dụng áp lực để đúc các sản phẩmnhôm theo yêu cầu

+ Dây chuyền gia công cơ khí: Bao gồm máy CNC tự động gia công cácloại linh kiện (khoan, phay, mài, tiện, nguội…) các sản phẩm xe máy 100cc,110cc, 125cc,150cc

- Dây chuyền sơn, sấy: sơn sấy hoàn chỉnh các sản phẩm kim loại vànhựa

- Dây chuyền sản xuất lắp ráp động cơ nguyên chiếc đạt năng suất 1200động cơ/ngày

- Dây chuyền sản xuất nhựa: sản xuất bộ nhựa cho

Dây chuyền lắp ráp động cơ xe máy:

- Dây chuyền sản xuất và kiểm tra khung xe: sản xuất khung cho các sảnphẩm xe máy 100cc, 110cc, 125cc,150cc

- Dây chuyền đúc rót: sử dụng công nghệ lõi khuôn cát rất tiên tiến,chuyên đúc các chi tiết khó của động cơ

II PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH T&TTRONG NHỮNG NĂM QUA

1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ xe máy của công ty TNHH T&T

1.1 Thị trường xe máy Việt Nam trong thời gian qua

Trang 22

Mức sống xã hội được nâng cao lên một bậc thì phương tiện đi lại cũngphải được hiện đại hoá dần, nhanh hơn, bớt tiêu hao sức lực hơn Nhu cầu giờ

là những chiếc xe máy có kiểu dáng đẹp, chất lượng, mẫu mã đa dạng, phongphú, phù hợp với khả năng thanh toán của từng nhóm khách hàng

* Từ khi nước ta mở cửa nền kinh tế, thị trường xe máy Việt Nam bắtđầu hoạt động và có tốc độ tăng chóng mặt Cuộc cạnh tranh trên thị trườngnày ngày càng gay gắy, quyết liệt, đồng thời là sự xuất hiện liên tục củanhững phẩm mới ngày càng đa dạng, phong phú

Nhu cầu về xe máy của dân cư liên tục tăng, theo thống kê của Bộ Côngnghiệp và Cục Cảnh sát giao thông hiện nay ở nước ta có khoảng 14 triệu xeđang lưu hành, tức là trung bình khoảng 6 người có một xe máy Trong nhữngnăm qua, nhu cầu về xe máy là rất cao, trung bình khoảng 1,5 triệu xe/năm

Tỷ lệ tiêu dùng xe máy tăng so với năm trước khoảng 20% Người dân ViệtNam đã chấp nhận rộng rãi và coi xe máy là phương tiện đi lại bình thường,thiết thực

Bảng 3: Lượng xe máy tiêu thụ qua các năm

(Nguồn: Phòng kinh doanh-Tập đoàn T&T)

* Xét về số lượng, thị trường xe máy Việt Nam đang chuyển dần về khuvực nông thôn Nếu như những năm trước đây, giá xe tương đối cao, ít người

nông dân có khả năng mua xe thì nay đã khác Xe Super Dream giảm giá từ

2100 USD năm 1999 xuống còn 1000 USD năm 2004 Giá nhiều loại xe liêndoanh khác cũng giảm gần 50% trong cùng thời kỳ Trong khi đó, thu nhậpngười nông dân đã tăng lên, thị trường nông thôn đã có thể tiêu thụ xe máy ởquy mô đại trà Do đó, có cơ sở tin rằng, trong thời gian tới, sẽ diễn ra cuộc

Trang 23

cạnh tranh sôi động giữa các nhà sản xuất, lắp ráp xe máy trên thị trườngnông thôn.

* Trên thị trường Việt Nam hiện nay có rất nhiều các nhãn hiệu xe máykhác nhau, khoảng 200 nhãn hiệu, thị trường đang rất sôi động với sự sảnxuất ồ ạt của các doanh nghiệp lớn nhỏ khác nhau; trong đó có khoảng 10doanh nghiệp lớn trong nước và đặc biệt là 4 doanh nghiệp liên doanh vớinước ngoài, đó là Honda Việt Nam, Suzuki Việt Nam, Yamaha, SYM đangchiếm phần lớn thị phần và hàng năm tiêu thụ được khoảng trên dưới 1 triệusản phẩm Xe máy Trung Quốc đang mất dần vị thế của mình, có những nămlượng bán được giảm đến 50%

* Nhưng có một thực tế đó là hiện tượng xe máy được làm nhái theokiểu dáng nổi tiếng Các doanh nghiệp có uy tín cho ra những sản phẩm mới,ngay một thời gian sau, kiểu dáng đó đã bị bắt chước bởi các doanh nghiệpkhác Những sản phẩm hao hao giống được đưa ra thị trường với mức giá rẻhơn rất nhiều, loại sản phẩm này cũng thu hút được sự quan tâm khá nhiềucủa một nhóm khách hàng bởi giá của nó khá rẻ, phù hợp với thu nhập của đại

bộ phận dân cư Việt Nam

* Xu hướng tiêu dùng xe cao cấp Đây là xu hướng tiêu dùng chính ở

các thành phố lớn, tầng lớp có thu nhập cao Đối với tầng lớp có thu nhập ởtốp đầu của xã hội, sản phẩm họ dùng là những chiếc xe nhập ngoại, có kiểudáng đẹp, được sản xuất bởi các nhà sản xuất có uy tín, chất lượng cao, tínhnăng vượt trội

Theo số liệu thống kê cho thấy, lượng xe ngoại nhập về qua các nămliên tục tăng, cụ thể:

Bảng 4: Lượng xe nhập ngoại qua các năm

Trang 24

Năm Số lượng xe nhập ngoại

(Nguồn: Phòng kinh doanh-Tập đoàn T&T)

* Tầng lớp thu nhập thấp hơn một chút cũng đang có xu hướng sử dụng

xe cao cấp, thường là những loại xe tay ga Những loại xe này trong nước đã

có thể sản xuất được, kiểu dáng khá đa dạng, phong phú nhưng giá rẻ hơn khánhiều so với các sản phẩm như @, Dyland, Piaggio, SH, X9…Nguyên nhâncủa nó được thể hiện như sau:

*Nguyên nhân khách quan

Trong năm hai năm vừa qua, nền kinh tế chính trị thế giới có nhiều biếnđộng bất lợi cho thị trường xe máy Giá xăng thế giới trong thời gian qua liêntục tăng làm cho nguyên liệu đầu vào để sản xuất cũng tăng làm chi phí sảnxuất tăng Hơn nữa, khi giá xăng tăng làm cho cầu về xe máy giảm xuống làmcho xe máy khó tiêu thụ hơn

Hiện nay thị trường xe máy Việt Nam có quá nhiều đối thủ cạnh tranh

và đều là những đối thủ có tiềm lực kinh tế rất mạnh, hơn nữa, cung về xemáy đang ở mức ngang bằng với cầu thậm chí còn cao hơn cầu làm cho việccạnh tranh càng trở nên gay gắt

Do tâm lý của người tiêu dùng từ trước tới nay đã quen dùng những sảnphẩm của các hãng đã vào Việt Nam từ lâu đời, việc thay đổi thói quen tiêudùng của họ là hết sức khó khăn và cần phải có một thời gian lâu dài

* Nguyên nhân chủ quan

- Sản phẩm xe máy của T&T chưa có nhiều sự cải tiến và nâng cấp, chấtlượng xe máy của T&T chưa thể nào sánh được với các hãng nổi tiếng nhưHonda, Yamaha…

- Động cơ mang thương hiệu Majesty có độ bền chưa cao, sau một thời

Trang 25

gian sử dụng thường có dấu hiệu xuống cấp, hệ thống đánh lửa không cònnhạy nữa gây ra hiện tượng chết máy khi ga không đều.

- Các biện pháp hỗ trợ đại lý phân phối cấp hai của T&T tuy có nhưngcòn rất rườm rà và tỏ ra không có nhiều tác dụng bởi tính phức tạp của nó

1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ xe máy của công ty TNHH T&T

1.2.1 Đầu vào

Trong thời gian qua, công ty T&T đã có rất nhiều đối tác cung cấpnguyên vật liệu cho sản xuất như: Công ty Gang Thép Thái Nguyên (cung cấpnguyên liệu thép), công ty Nakita Musi- Nhật bản ( cung cấp thép có chấtlượng cao dùng cho việc đúc động cơ), công ty Shing Zeng (cung cấp nhựapolime dùng cho đúc yếm ), công ty Jun hyo cung cấp một số chi tiết máyđòi hỏi công nghệ cao mà công ty T&T chưa có khả năng sản xuất như Trục,Bi

Tất cả các hoạt động xuất nhập khẩu đều do phòng xuât nhập khẩu trựctiếp liên hệ và điều hành đặt hàng theo nhu cầu về nguyên vật liệu qua cácgiai đoạn của các xuởng sản xuất dưới sự giám sát của ban giám đốc

1.2.2 Đầu ra

Đầu ra là một khâu cực kỳ quan trọng, nếu doanh nghiệp làm rất tốtkhâu sản xuất mà không làm tốt đầu ra của sản phẩm thì việc sản xuất đócũng không còn ý nghĩa nữa Đây là hai vấn đề có mối quan hệ biện chứngvới nhau, nếu sản xuất không tốt thì không thể bán được hàng, nếu có khảnăng bán hàng mà không có hàng hoặc hàng không đáp ứng được nhu cầu thìcũng chẳng có tác dụng gì cả Dưới đây là một số bẳng thống kê về tình hìnhtiêu thụ sản phẩm xe máy của công ty qua các năm

BẢNG 5: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ XE MÁY CỦA T&T QUA CÁC NĂM

Đơn vị: Chiếc

kế hoạch

Trang 26

BẢNG 6: THỊ PHẦN CỦA MỘT SỐ HÃNG XE MÁY TRONG NHỮNG

NĂM VỪA QUA

Đơn vị: %CÁC HÃNG NĂM 2002 NĂM 2003 NĂM 2004 NĂM 2005

Trang 27

( Nguồn: Phòng Kinh Doanh công ty T&T)

Nhận xét:

Từ bảng thống kê cho thấy, thị phần của Honda trong mấy năm qualuôn dẫn đầu tại Việt Nam Đây là đối thủ cạnh tranh rất mạnh đối với bất kểhãng nào

Thị phần của T&T trên thị trường Việt Nam tuy còn khá khiêm tốn,trong thời gian qua đã dao động từ 5.5 – 7.8 % cho thấy khả năng chiếm lĩnhT&T là rất tốt trong khi các hãng còn lại đang trững lại thậm chí cón giảm thịphần thì T&T đang vươn lên đều đặn theo các năm

1.2.4 Tỉ xuất lợi nhuận

Trong kinh doanh mục tiêu cuối cùng của các công ty là lợi nhuận Dovậy, để đánh giá được hiệu quả kinh doan thì cần phải tính được lợi nhuậntuyệt đối cũng như tỷ xuất lợi nhuận nhằm xác định được khả năng sinh lờicủa đồng tiền Dưới đây là bảng số liệu về lợi nhuận của T&T trong lĩnh vực

Trang 28

Tỷ suất lợi nhuận luôn đạt ở mức khá cao từ 13,3% trong năm đầu tiên

và 14,5 % trong năm kế tiếp, những năm tiếp theo tỷ suất lợi nhuận luôn đạtmức trên 15% Trong năm gần đây tỷ suất lợi nhuận tuy không còn tăng nữa

và có xu hướng trững lại nhưng tỷ suất lợi nhuận vẫn còn ở mức tương đốicao, hàng năm vẫn tạo ra một khoản lợi nhuận hàng trăm tỷ đồng

1.2.5 Những lợi thế của sản phẩm xe máy T&T

Dưới đây là sơ đồ ma trận Swot cho thấy những điểm mạnh và điểmyếu của công ty T&T( trong lĩnh vực xe máy ) cũng như những nguy cơ và cơhội của công ty trong thời gian tới

Trang 29

MA TRẬN SWOT

OPPOTUNITIES

- Nhu cầu tiêu dùng tăng

- Sự phát triển của khoa học công nghệ

- Sự hỗ trợ từ phía nhà nước

- Năm tới nước ta sắp ranhập WTO sẽ có cơ hội

mở rộng thị trường

THREATS

- Có rất nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh

- Tình hình nguyên vật liệu có nhiều biến động

- Cần đổi mới công nghệ, hiện đại hoá dây chuyền sản xuất

- Không ngừng hiện đại hoá công nghệ

- Làm tốt khâu phân phối sản phẩm

T/T

- Nâng chất lượng sản phẩm xe máy so với đối thủ cạnh tranh

- Tìm nguồn nguyên vật liệu tốt và sử dụng hiệu quả

1.6 Những kết quả đạt được trong cạnh tranh của công ty trong thời gian qua

Ngày đăng: 17/07/2013, 11:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình quản lý học kinh tế quốc dân . GS.TS Đỗ Hoàng Toàn, PGS.TS Mai Văn Bưu, N.X.B Khoa Học và Kĩ Thuật Khác
2. Giáo trình khoa học quản lý. PGS. TS Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền, N.X.B Kỹ Thuật Khác
3. Các chiến lược và các kế hoạch marketing xuất khẩu. Dương Hữu Hạnh, N.X.B. Thống kê, quý III, 2005 Khác
4. Nghệ thuật marketing. Nguyễn Đức Ngọc, N.X.B. Lao động, Hà Nội, quý III, 2005 Khác
5. Nghiệp vụ quảng cáo và marketing. Lê Hoàng Quân, N.X.B Khoa Học và Kĩ Thuật Khác
6. Marketing căn bản - Nguyên lý tiếp thị. Philip Kotler, N.X.B. TP. Hồ Chí Minh, tháng 5/1994 Khác
7. Vietnamnet - Nhà sản xuất không còn xe để bán, Phương Thanh - Chí Bảo, 31/2/2003 Khác
8. Thời báo Kinh tế Sài Gòn, 30/10/2003, Đẩy lùi xe máy, Hải Lý Khác
9. Thương nghiệp thị trường Việt Nam, số tháng 7/2004, Thị trường xe máy sôi động trở lại, Minh Vũ Khác
10. Vietnamnet - Hắt hiu thị trường xe máy, Phương Thanh, 24/7/2003 11. Trang web www.ttgroup.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Các hình thức kênh phân phối - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường xe máy của công ty TNHH T&T
Hình 1 Các hình thức kênh phân phối (Trang 8)
Hình 2: Sơ đồ tổ chức công ty. - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường xe máy của công ty TNHH T&T
Hình 2 Sơ đồ tổ chức công ty (Trang 17)
Bảng 1: Số lượng  và tốc độ tăng lao động qua các năm. - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường xe máy của công ty TNHH T&T
Bảng 1 Số lượng và tốc độ tăng lao động qua các năm (Trang 20)
Bảng 3: Lượng xe máy tiêu thụ qua các năm - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường xe máy của công ty TNHH T&T
Bảng 3 Lượng xe máy tiêu thụ qua các năm (Trang 22)
BẢNG 6: THỊ PHẦN CỦA MỘT SỐ HÃNG XE MÁY TRONG NHỮNG  NĂM VỪA QUA - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường xe máy của công ty TNHH T&T
BẢNG 6 THỊ PHẦN CỦA MỘT SỐ HÃNG XE MÁY TRONG NHỮNG NĂM VỪA QUA (Trang 26)
BẢNG   7:   DOANH   THU   VÀ   LỢi   NHUẬN   CỦA   T&T   TRONG   KINH  DOANH XE MÁY QUA CÁC NĂM - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường xe máy của công ty TNHH T&T
7 DOANH THU VÀ LỢi NHUẬN CỦA T&T TRONG KINH DOANH XE MÁY QUA CÁC NĂM (Trang 27)
Bảng 8: Doanh thu và tốc độ tăng qua các năm của sản phẩm xe máy - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường xe máy của công ty TNHH T&T
Bảng 8 Doanh thu và tốc độ tăng qua các năm của sản phẩm xe máy (Trang 30)
Bảng 10: Tỷ trọng lượng tiêu thụ các sản phẩm chính - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường xe máy của công ty TNHH T&T
Bảng 10 Tỷ trọng lượng tiêu thụ các sản phẩm chính (Trang 31)
Bảng 11: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường xe máy của công ty TNHH T&T
Bảng 11 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (Trang 33)
Bảng 12: Tỷ lệ phần trăm doanh thu các sản phẩm chính - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường xe máy của công ty TNHH T&T
Bảng 12 Tỷ lệ phần trăm doanh thu các sản phẩm chính (Trang 34)
HÌNH 4: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CHI PHÍ CỦA T&T CHO HOẠT ĐỘNG  XÚC TIẾN HỖN HỢP QUA CÁC NĂM - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường xe máy của công ty TNHH T&T
HÌNH 4 BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CHI PHÍ CỦA T&T CHO HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP QUA CÁC NĂM (Trang 36)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w