1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp về quản lý Nhà nước nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm phát triển kinh tế - xã hội tại tỉnh Hà Tây

64 621 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Về Quản Lý Nhà Nước Nhằm Thu Hút Nguồn Vốn Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Nhằm Phát Triển Kinh Tế - Xã Hội Tại Tỉnh Hà Tây
Tác giả Nguyễn Việt Long
Người hướng dẫn PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 331 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là loại hình di chuyển vốn giữa các nước, trong đó người chủ sở hữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn. Về bản chất, vốn FDI là loại hình đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư bỏ vốn để xây dựng hoặc bỏ vốn để mua (toàn bộ hay một phần) các doanh nghiệp ở nước ngoài để trở thành người chủ sở hữu và trực tiếp quản lý, điều hành hoặc tham gia quản lý điều hành cơ sở kinh doanh đó.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

3 Chương I: Tổng quan về thu hút nguồn vốn đầu tư

trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Hà Tây 8

4 I Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 8

6 2 Quá trình hình thành nguồn vốn đầu tư trực tiếp

7 3 Sự cần thiết của vấn đề thu hút vốn đầu tư trực tiếp

8 4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp

9 II Một số kinh nghiệm và bài học được rút ra trong

việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở một

13 Chương II: Thực trạng quản lý Nhà nước trong

lĩnh vực thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

tại tỉnh Hà Tây. 24

14 I Đặc điểm của tỉnh có ảnh hưởng đến vấn đề thu hút

nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 24

Trang 2

15 1 Vị trí địa lý của tỉnh Hà Tây 24

19 5 Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên 27

20 II Thực trạng thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp

nước ngoài tại tỉnh Hà Tây trong những năm qua 28

21 1 Tình hình thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp

nước ngoài tại tỉnh Hà tây trong những năm qua 28

22 2 Những tác động của nguồn vốn đầu tư trực tiếp

nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của

23 III Thực trạng quản lý Nhà nước trong việc thu hút

nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và các vấn đề

26 Chương III: Các giải pháp về quản lý Nhà nước nhằm

thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm phát

triển kinh tế - xã hội tại tỉnh Hà Tây 45

27 I Quan điểm và phương hướng của tỉnh Hà Tây trong

việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

29 2 Những chủ trương trong thời gian tới của tỉnh 47

30 II Các giải pháp về quản lý Nhà nước nhằm thu hút

nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Hà Tây 48

Trang 3

31 1 Tìm kiếm thị trường mới và đối tác mới 48

32 2 Hướng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

đúng mục tiêu, đúng trọng tâm 48

33 3 Tạo môi trường đầu tư thông thoáng 50

34 4 Ban hành và thực thi các chính sách ưu đãi

về đầu tư đối với các nhà đầu tư nước ngoài

35 5 Tăng cường công tác quy hoạch trên địa bàn tỉnh 55

36 6 Công bố chương trình đầu tư lớn của tỉnh

trong thời gian tới để kêu gọi vốn đầu tư trực tiếp 56

37 7 Phát triển thị trường vốn trên địa bàn tỉnh 57

38 8 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công chức

39 9 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

của các khu, cụm, điểm công nghiệp nhằm thu hút

nguồn vốn đầu tư trực tiếp vào các khu vực này 57

Trang 4

CÁC THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI

ĐTTTNN: Đầu tư trực tiếp nước ngoài

UBND: Uỷ ban nhân dân

CNH - HĐH: Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

FDI: (Foreign Direct Investment) Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP: Tổng sản phẩm quốc nội

KCN: Khu công nghiệp

KCX: Khu chế xuất

USD: Đô la Mỹ

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Một trong những vấn đề bức xúc nhất của Việt Nam hiện nay đó là thiếuvốn để phát triển nền kinh tế - xã hội theo hướng CNH - HĐH, đẩy nhanhthời kỳ quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội Để hoàn thành sự nghiệp vĩ đạinày, ngoài các yếu tố khác thì vốn là một yếu tố rất cần thiết và với sốlượng vốn vô cùng lớn Muốn vậy cần phải đa dạng hoá các hình thức thuhút vốn, không chỉ có vốn ngân sách Nhà nước, mà còn vốn trong dân,của các thành phần kinh tế; Và trong thời đại hội nhập kinh tế khu vực vàthế giới mạnh mẽ như ngày nay thì một hình thức rất phổ biến và có thểnói là không thể thiếu trong cơ cấu vốn của đất nước đó là nguồn vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài Thực tiễn ở các nước phát triển trên thế giới chothấy, trong thời kỳ đang phát triển họ cũng phải tìm các biện pháp khácnhau để thu hút được nguồn vốn này do lợi ích to lớn của nó, ngoài sốvốn mà họ có được, họ còn có rất nhiều các nhân tố có ích cho sự pháttriển đi kèm theo dòng vốn này như: công nghệ sản xuất hiện đại, côngnghệ quản lý khoa học và tiên tiến, giải quyết vấn đề lao động và việclàm, phát huy được lợi thế so sánh của đất nước, tăng thu cho ngân sách,cân bằng cán cân thanh toán quốc gia, Do đó, việc thu hút vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế - xã hội là một quy luật xã hộitất yếu, mà Việt Nam không phải là một ngoại lệ

Trên bình diện quốc gia là như vậy, nhưng để một quốc gia thu hút đượcnhiều vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thì mỗi đơn vị hành chính của nóphải năng động, liên kết với nhau, cùng nhau đưa ra các giải pháp đặctrưng cho địa phương mình kết hợp với hệ thống các giải pháp của quốcgia để thu hút có hiệu quả nguồn vốn này Và Hà Tây là một trong cácđơn vị hành chính của Việt Nam, nên việc thu hút vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài là một chính sách lớn trong hệ thống các chính sách về thuhút vốn của tỉnh Thực tiễn hơn 10 năm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước

Trang 6

ngoài ở Hà Tây cho thấy, nguồn vốn này đã và đang ngày càng thể hiện

rõ nhất vai trò của nó trong sự nghiệp CNH - HĐH của tỉnh, bởi nhữngcon số mà nó đóng góp cho tất cả các mặt kinh tế, xã hội, văn hoá, là rấtlớn lao và có ý nghĩa sâu sắc Nhờ có nguồn vốn này mà nền tổng thể nềnkinh tế - xã hội Hà Tây đã và đang chuyển dịch dần theo hướng hiện đại -tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệptrong GDP của tỉnh, làm cho nền kinh tế của tỉnh sôi động và hiệu quảhơn về năng suất lao động và kỹ năng quản lý, trình độ công nghệ, Tuyvậy, Hà Tây vẫn là một tỉnh được đánh giá là có sức cạnh tranh khiêmtốn so với các địa phương khác trên cả nước, mặc dù những lợi thế sosánh mà tỉnh có được là rất lớn Vậy nguyên nhân nào dẫn đến tình trạngnày? Và các giải pháp về quản lý Nhà nước được đưa ra nhằm thu hútmạnh mẽ nguồn vốn đầu tư nước ngoài của Hà Tây trong thời gian tới là

gì để phát huy tốt nhất lợi thế so sánh hiếm có của tỉnh? Để trả lời hai câuhỏi này cũng đã có không ít tài liệu của tỉnh đề cập đến, đặc biệt là Nghịquyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV và các chính sách của tỉnh, cácvăn bản của Sở KH&ĐT tỉnh Đây là những văn bản chính sách quantrọng nhằm tạo môi trường thông thoáng hơn nữa ở Hà Tây để có thể thuhút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhiều hơn nữa cho sự phát triển củatỉnh Là một sinh viên chuyên ngành quản lý kinh tế, lại được thực tập ở

Sở KH&ĐT tỉnh thì đây là một vấn đề khá phù hợp đối với bản thân Do

đó em đã chọn đề tài: "Các giải pháp về quản lý Nhà nước nhằm thu hútvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế - xã hội tại tỉnh HàTây giai đoạn 2001 -2010" Tuy đã được sự giúp đỡ tận tình của cô giáohướng dẫn PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà và các bác, các cô, anh chị ở phòngĐầu từ và Kinh tế đối ngoại - nơi em thực tập, nhưng việc sai sót trongquá trình làm đề tài này là điều khó tránh khỏi Nên để đề tài được hoànthiện, mang ý nghĩa thực tiễn cao, em rất mong cô giáo hướng dẫn và cácbác, các cô, anh, chị ở phòng Đầu tư và Kinh tế đối ngoại chỉ bảo thêm,

Trang 7

giúp đỡ em trong quá trình làm chuyên đề thực tập này, làm cho đề tài cóthể được là một tài liệu trong hệ thống các tài liệu của tỉnh, đóng góp một

cơ sở lý luận về các giải pháp quản lý Nhà nước trong việc thu hút vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh

Trang 8

Chương I: TỔNG QUAN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP

NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH HÀ TÂY.

I VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI.

bộ hoặc một phần tuỳ theo số vốn đóng góp)

Nguồn vốn FDI đối với nước nhận vốn đầu tư có các ưu thế là:

- FDI là khoản đầu tư dài hạn, phản ánh lợi ích lâu dài của nhà đầu

tư ở nước nhận đầu tư và ít lệ thuộc vào quan hệ chính trị

- Trong nguồn vốn FDI, bên nước ngoài trực tiếp tham gia vào quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên họ trực tiếp kiểm soát sựhoạt động và đưa ra những quyết định có lợi nhất cho việc đầu tư; do đómức độ khả thi của các dự án FDI là khá cao

- Do quyền lợi của nhà ĐTTTNN gắn chặt với dự án cho nên họ lựachọn giải pháp công nghệ, kỹ thuật hợp lý nhằm nâng cao trình độ quản

lý và tay nghề cho công nhân của nước nhận đầu tư

Tuy vậy cũng có một số khó khăn đối với nước nhận vốn FDI là:

- Do hoạt động của vốn FDI được tiến hành theo cơ chế thị trường,các nhà ĐTTTNN có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực mà họ đầu tư

Trang 9

cũng như trong quá trình đàm phán ký kết hợp đồng trong khi nước nhậnđầu tư không có, do đó dễ dẫn đến thua thiệt cho nước nhận đầu tư.

- Nước nhận đầu tư không chủ động được trong việc bố trí cơ cấuđầu tư theo ngành cũng như theo vùng lãnh thổ của nước mình

Hiện nay có rất nhiều cách phân loại vốn FDI, nếu căn cứ vào hìnhthức góp vốn, vốn FDI được chia thành:

- Dự án 100% vốn nước ngoài

- Xí nghiệp liên doanh do các doanh nghiệp của cả nước nhận đầu tư

và nước đi đầu tư góp vốn

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh do nhà đầu tư nước ngoài thuê giacông linh kiện tạo ra luồng thương mại hướng vào các sản phẩm có giá trịcao hơn

- Hợp đồng BOT (xây dựng - kinh doanh - chuyển giao)

- Hợp đồng BTO (xây dựng - chuyển giao - kinh doanh)

- Hợp đồng BT (xây dựng - chuyển giao)

2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VỐN FDI Ở VIỆT NAM.

a Quá trình hình thành Luật ĐTTTNN ở Việt Nam.

Cho đến nay, Luật ĐTTTNN của Việt Nam đã trải qua 5 lần soạnthảo và sửa đổi: Luật được ban hành lần đầu tiên vào tháng 12-1987 Sau

5 năm thử nghiệm, Luật được sửa đổi lần thứ nhất và lần thứ hai vào cácnăm 1990 và 1992 Đến năm 1996 nền kinh tế Việt Nam có nhiều biếnđổi quan trọng, đặc biệt là về đối ngoại với việc bình thường hoá quan hệvới Hoa Kỳ một năm trước đó, nền kinh tế của đất nước tăng trưởng rấtcao, thu hút nguồn vốn FDI giai đoạn này cũng mang những dấu hiệu đặcsắc nhất kể từ khi Việt Nam thực thi chính sách thu hút vốn FDI Để hànhlang pháp lý được thông thoáng hơn, hợp lý hơn đối với tình hình đấtnước trong giai đoạn đó, Luật ĐTTTNN lại một lần nữa được sửa đổitheo hướng có lợi hơn cho cả hai phía: nhà ĐTTTNN và Việt Nam.Nhưng đến năm 1997 cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ diễn ra phức

Trang 10

tạp, ảnh hưởng rất lớn đến sự vận động của nguồn vốn FDI, rất nhiều dự

án ĐTTTNN đã không triển khai được như kế hoạch, nguồn vốn FDI đầu

tư vào Việt Nam giảm một cách đáng kể Để điều chỉnh kịp thời với tìnhhình mới, Luật ĐTTTNN lại được sửa đổi lần thứ tư vào năm 2000 Vàmới đây nhất, Luật được sửa đổi lần thứ 5 vào năm 2005, nguyên nhân làmức độ cạnh tranh để thu hút vốn FDI giữa các quốc gia đang trở lêngay gắt hơn bao giờ hết, đối thủ rất đáng quan tâm của Việt Nam làTrung Quốc Đồng thời, Luật ra đời cũng là để khẳng định rằng ViệtNam đang làm hết sức mình để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhàđầu tư vào Việt Nam, thể hiện mức độ hội nhập kinh tế khu vực và thếgiới của Việt Nam

b Các giai đoạn phát triển của nguồn vốn FDI ở Việt Nam.

- Từ năm 1988 đến năm 1990 là 3 năm khởi đầu, vốn FDI chưa

có tác động rõ rệt đến tình hình kinh tế - xã hội của Việt Nam Cả 3 nămcộng lại có hơn 1,5 tỷ USD vốn đăng ký, còn vốn thực hiện thì khôngđáng kể bởi vì các doanh nghiệp FDI sau khi được cấp phép phải làmnhiều thủ tục cần thiết mới được đưa vốn vào Việt Nam

- Từ năm 1991 đến 1997 là thời kỳ vốn FDI tăng trưởng nhanh vàgóp phần ngày càng quan trọng vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế -

xã hội Trong kế hoạch 5 năm 1991-1995, Việt Nam đã thu hút được 16,7

tỷ USD vốn đăng ký, tốc độ tăng trưởng hàng năm cao Nếu vốn đăng kýnăm 1991 là 1,32 tỷ USD thì năm 1995 tăng 5,3 lần, đạt gần 6,6 tỷ USD.Vốn thực hiện trong cả 5 năm 1991-1995 là 7,2 tỷ USD, bằng 32% tổngvốn đầu tư xã hội của cả nước trong thời kỳ đó Hai năm tiếp theo 1996-

1997, vốn FDI tiếp tục tăng trưởng nhanh: thêm 14 tỷ USD vốn đăng kýmới và 6,06 tỷ USD vốn thực hiện

- Từ năm 1998 đến 2000 là thời kỳ suy thoái vốn FDI ở ViệtNam Vốn đăng ký bắt đầu giảm từ năm 1998 và càng giảm nhanh trong

2 năm tiếp theo Nếu năm 1998 vốn đăng ký là 4,82 tỷ USD thì năm 1999

Trang 11

chỉ bằng 45,8% của năm trước , đạt 2,21 tỷ USD Năm 2000 có nhích lênchút ít, đạt 2,58 tỷ USD Sau khi đạt kỷ lục về vốn thực hiện vào năm

1997 với trên 3,2 tỷ USD, trong 3 năm tiếp theo chỉ tiêu này giảm đángkể: năm 1998 còn 1,9 tỷ USD, năm 1999 và năm 2000 mỗi năm chỉ ởmức 2,2 tỷ USD

- Từ năm 2001 đến nay là thời kỳ phục hồi FDI: (đơn vị: tỷ USD)

Bảng 1 Năm Vốn đăng ký Vốn thực hiện

Nguồn: Sở KH&ĐT tỉnh Hà Tây.

Tính đến tháng 9 năm 2004, cả nước có hơn 4.910 dự án FDI cònhiệu lực với tổng số vốn đầu tư đăng ký là 44,7 tỷ USD; số vốn đã thựchiện là 30,4 tỷ USD từ 64 quốc gia và vùng lãnh thổ

3 SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ THU HÚT VỐN FDI Ở VIỆT NAM

Việc thu hút vốn FDI vào Việt Nam là một tất yếu khách quantrong quá trình CNH-HĐH của đất nước Để nền kinh tế phát triển nhanh,mạnh thì phải có một nguồn vốn rất lớn để làm "mỡ" bôi trơn "bộ máy"các hoạt động kinh tế Muốn vậy phải đa dạng hoá các loại hình vốn phục

vụ cho phát triển kinh tế; và nguồn vốn FDI là nguồn vốn không thể thiếutrong cơ cấu vốn toàn xã hội Điều này thể hiện qua những đóng góp tolớn của vốn FDI đối với sự phát triển kinh tế - xã hội trong gần 20 nămqua, kể từ khi Việt Nam có Luật ĐTTTNN Cụ thể là:

Đầu tiên, nguôn vốn FDI đã bổ sung nguồn vốn quan trọng chođầu tư phát triển; đồng thời thông qua vốn FDI, đã thu hút được côngnghệ cao của nước ngoài, góp phần khai thác và nâng cao hiệu quả sửdụng các nguồn lực trong nước, tạo ra thế và lực phát triển mới cho nền

Trang 12

kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Tính chung từ năm 1996 đến nay,vốn FDI chiếm khoảng 20% tổng vốn đầu tư toàn xã hội Thông qua các

dự án FDI, nhiều nguồn lực trong nước như: lao động, đất đai, tài nguyênđược khai thác và đưa vào sử dụng tương đối hiệu quả Tỷ lệ đóng gópcủa các doanh nghiệp FDI vào GDP tăng dần qua các năm: năm 2002 là13,9%; năm 2003 là 14,3%; năm 2004 là 14,8% Tổng doanh thu của cácdoanh nghiệp FDI năm 2003 là 16 tỷ USD; năm 2004 là 18,5 tỷ USD

Bên cạnh đó, cùng với vốn FDI chúng ta đã mở một con đườngmới cho việc tiếp cận thị trường quốc tế, thúc đẩy và nâng cao năng lựcxuất khẩu hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam, góp phần cải thiện cán cântài khoản vãng lai và cán cân thanh toán quốc tế Kim ngạch xuất khẩucủa khu vực có vốn FDI tăng nhanh: trong thời kỳ 1996-2000 đạt trên10,6 tỷ USD (không kể xuất khẩu dầu thô), tăng 8 lần so với 5 năm trướcđó; trong 3 năm 2001-2003, xuất khẩu của khu vực FDI đạt trên 14,6 tỷUSD, trong đó năm 2001 xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI chiếm22% giá trị xuất khẩu của cả nước; năm 2003 là 31% Xuất khẩu của khuvực FDI chiếm tới 84% giá trị xuất khẩu hàng điện tử, 42% đối với giầydép, và 25% đối với hàng may mặc Tỷ trọng xuất khẩu so với doanh thucủa các doanh nghiệp FDI cũng tăng nhanh: thời kỳ 1996-2000 đạt48,7%, thời kỳ 2000-2003 là 50%

Đồng thời song song với sự phát triển của nguồn vốn FDI thì việcchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH cũng được đẩy nhanh,tức là tỷ trọng công nghiệp, nhất là công nghiệp chế tạo tăng lên, tỷ trọngnông nghiệp giảm đi, khai thác một cách có hiệu quả nguồn tài nguênthiên nhiên, đặc biệt là dầu khí Với mức tăng trên 20%/năm, FDI năm

2003 chiếm 36,2% giá trị sản lượng công nghiệp, chiếm 100% về khaithác dầu thô, sản xuất ôtô, máy giặt, tủ lạnh, điều hoà nhiệt độ, thiết bịvăn phòng, máy tính; khoảng 60% sản lượng thép cán; 28% về xi măng;33% về máy móc, thiết bị điện, điện tử, Thông qua FDI đã thúc đẩy

Trang 13

hình thành hệ thống các KCN, KCX góp phần phân bổ công nghiệp hợp

lý trong cả nước và nâng cao hiệu quả đầu tư

Tiếp đến vốn FDI còn giúp phát triển nguồn nhân lực, tạo thêmcông ăn việc làm, các dự án FDI đã giúp đào tạo đội ngũ cán bộ nòng cốt

và lực lượng lao động lành nghề (cả chuyên môn và ngoại ngữ) trongnhững ngành và lĩnh vực kinh tế, nhất là trong lĩnh vực viễn thông, dầukhí, hoá chất, điện tử, tin học, ôtô, xe máy, khách sạn, du lịch Và FDIcũng giúp học hỏi cách thức quản lý kinh tế hiện đại, giúp tăng năng suấtlao động, tăng tiềm lực kinh tế và vai trò của Việt Nam trong phân cônglao động quốc tế; nhanh chóng đưa nền kinh tế Việt Nam hội nhập vớinền kinh tế thế giới FDI còn góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp và xoá đóigiảm nghèo Tính đến năm 2003, FDI tạo ra khoảng 660.000 việc làmtrực tiếp và hàng triệu công ăn việc làm gián tiếp

Cuối cùng, FDI giúp tăng thu và do vậy góp phần làm giảm bộichi ngân sách Nhà nước (hàng năm FDI đóng góp từ 7-8% ngân sáchNhà nước); năm 2004, khu vực này nộp ngân sách Nhà nước 550 triệuUSD

4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT NGUỒN VỐN FDI.

a Cơ sở hạ tầng.

Đó là cơ sở vật chất, kỹ thuật của xã hội như: hệ thống giao thôngđường bộ, đường thuỷ, đường hàng không, đường sắt; bưu chính viễnthông; hệ thống điện, nước, Nếu một nước có cơ sở hạ tầng đầy đủ vàhiện đại thì đó là một trong những điều kiện mà nhà đầu tư nước ngoàicần có khi tiến hành công việc đầu tư của mình

b Dịch vụ tài chính, ngân hàng.

Chất lượng dịch vụ ngân hàng, tài chính cũng như sức mua củathị trường trong nước là một bộ phận cấu thành quan trọng của môitrường đầu tư Hệ thống ngân hàng, tài chính, tín dụng mà ổn định làm

Trang 14

yên tâm các nhà đầu tư Sức mua hạn hẹp của thị trường trong nước sẽ làmột hạn chế của môi trường đầu tư.

c Tài nguyên thiên nhiên.

Đây là nguồn đầu vào quan trọng cho sản xuất kinh doanh, sốlượng và chất lượng của tài nguyên thiên nhiên của đất nước luôn tỷ lệthuận với mức vốn FDI đầu tư vào nước đó Do tài nguyên thiên nhiênphong phú sẽ làm giảm chi phí nhập khẩu nguyên, nhiên liệu đầu vào,làm giảm giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận và sức cạnh tranh củadoanh nghiệp

d Đội ngũ lao động và tiền lương.

Lao động và tiền lương có liên quan đến sự thành công hay thấtbại trong kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài vì đó là một khoản tínhvào chi phí sản xuất Nếu lao động dồi dào, có trình độ; tiền lương hợp

lý, ổn định sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài

e Hệ thống văn bản pháp lý về việc khuyến khích thu hút nguồn vốn FDI.

* Chính sách lao động và tiền lương: Chính sách này sẽ mang lại

khung pháp lý về tiền lương tối thiểu, về quan hệ giữa lao động nước chủnhà với nhà đầu tư nước ngoài; về thu hút, đào tạo nguồn lao động cótrình độ, phù hợp với xã hội công nghiệp Chính sách hợp lý, ổn định sẽlàm cho cả người lao động và nhà đầu tư sẽ giải quyết tốt mối quan hệhợp đồng giữa lao động trong nước và nhà đầu tư

* Chính sách xuất nhập khẩu: Hầu hết các nhà ĐTTTNN khi tiến

hành sản xuất kinh doanh đều tiến hành xuất, nhập khẩu sản phẩm và cácđầu vào của mình Do đó quy trình sản xuât kinh doanh của nhà đầu tư cóthuận lợi hay không có một phần đóng góp rất lớn của chính sách này

* Chính sách đất đai: đất đai dùng để xây dựng cơ sở vật chất cho

hoạt động sản xuất kinh doanh, sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí đầu

Trang 15

vào của nhà đầu tư Để thu hút được nhiều vốn FDI thì chính sách nàycần thông thoáng và ổn định

* Chính sách thuế: Có các loại thuế ảnh hưởng đến nhà ĐTTTNN

như: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế xuất nhậpkhẩu, Chính sách này ảnh hưởng trực tiếp tới giá thành và lợi nhuận nhàđầu tư Yêu cầu đặt ra là phải có một hệ thống các văn bản pháp lý cótính khuyến khích cao, đồng thời phải có tính nhất quán và hệ thống

II MỘT SỐ KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC ĐƯỢC RÚT RA TRONG VIỆC THU HÚT NGUỒN VỐN FDI Ở MỘT SỐ TỈNH TẠI VIỆT NAM.

1 TỈNH HẢI DƯƠNG

Trong 3 năm trở lại đây (từ 2001-2003), Hải Dương đã trở thànhmột trong 10 tỉnh thu hút vốn đầu tư nói chung và vốn FDI nói riêngmạnh nhất cả nước Bí quyết khởi sắc của Hải Dương trong những nămđầu thế kỷ XXI trước hết là phải kể đến chủ trương đầu tư nguồn vốnFDI đúng hướng, đúng trọng tâm Trong giai đoạn 2001-2003, HảiDương đã xác định 3 lĩnh vực ưu tiên đầu tư đó là: ưu tiên đầu tư xâydựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; tập trung đầu tư đổi mới, tăngcường công nghệ hiện đại; tập trung đào tạo nguồn nhân lực Ba tiêuđiểm này nhằm từng bước hoàn thiện những nhân tố cốt lõi cho sự pháttriển kinh tế - xã hội, đó là vật chất kỹ thuật và con người Trong việc thuhút và sử dụng nguồn vốn FDI chủ yếu tập trung đầu tư cho phát triểnkinh tế, đặc biệt là công nghiệp, đem lại tiềm lực mới cho ngành côngnghiệp Hải Dương Tính đến năm 2003 Hải Dương có 47 dự ánĐTTTNN có hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký là 5554,1 triệu USD.Tập trung vốn FDI cho phát triển kinh tế là cách tạo nên tác nhân trựctiếp cho nền kinh tế còn nhiều khó khăn về vốn như Hải Dương Theođánh giá của Ông Lê Hồng Văn - Giám đốc Sở KH&ĐT tỉnh thì: "Vốn

Trang 16

FDI đã đáp ứng được một phần nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển tạiHải Dương Trung bình mỗi năm có trên 3000 tỷ đồng được đưa vào đầu

tư, góp phần tạo ra năng lực sản xuất mới cho nền kinh tế của tỉnh, cảithiện cơ cấu kinh tế, nâng cao giá trị sản phẩm, tạo công ăn việc làm chongười lao động."

Cùng với phương hướng trên, một hành động thiết thực, hiệu quả đã

và đang được Hải Dương thực hiện rất tốt để thu hút được nguồn vốnFDI đó là tạo môi trường thông thoáng để thu hút đầu tư Mục tiêu thuhút nguồn vốn FDI của Hải Dương trong giai đoạn 2001-2005 là thu hútđược 5.300 tỷ đồng Để làm được điều này, Hải Dương chủ trương thựchiện một số biện pháp tạo môi trường đầu tư hấp dẫn như sau:

a Nâng cấp kết cấu hạ tầng, bao gồm: giao thông, điện, nước,

thông tin liên lạc, xây dưng khu dân cư, nâng cấp hệ thống khách sạn, dulịch, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng tại các khu công nghiệp để các nhàđầu tư có thể triển khai nhanh dự án

b Đa dạng hoá các hình thức đầu tư như: BOT, BT, đấu thầu quỹ

đất để tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng, và đổi đất lấy kết cấu hạ tầng,đầu tư và chuyển giao công nghệ, ứng vốn thi công

c Duy trì và hoàn thiện cơ chế " một cửa" đối với các dự án ĐTTTNN.

d Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, xúc tiến vận động đầu tư

thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, mạng internet Chủ độngtìm kiếm các nhà đầu tư để tranh thủ đầu tư vào địa phương Lập đoànxúc tiến vận động đầu tư tới các cơ quan đại diện ngoại giao, đại diệnthương mại của các nước tại Hà Nội nhằm giới thiệu tiềm năng để thuhút vốn FDI

e Công bố chương trình đầu tư lớn của tỉnh giai đoạn 2001-2005

để kêu gọi đầu tư Rút ngắn thời gian cấp phép xuống còn một nửa so vớiquy định của Chính phủ đối với các dự án ĐTTTNN, rút ngắn thời gian

Trang 17

đăng ký kinh doanh xuống còn 2 đến 6 ngày (theo quy định của Chínhphủ là 15 ngày).

f Công bố mức tiền bồi thường giải phóng mặt bằng áp dụng trên

địa bàn các huyện từ 17.000 đến 18.000 USD/ha và tại thành phố HảiDương là 19.000 đến 20.000 USD (chưa kể các công trình xây dựng vàtài sản trên mặt đất nếu có)

g Tăng cường các biện pháp chăm sóc dự án sau khi được cấp

phép; miễn phí quảng cáo cho doanh nghiệp FDI mới thành lập; hỗ trợđiện, nước cho các dự án ở vị trí xa nơi cung cấp; miễn, giảm thuế đấtcho các doanh nghiệp đầu tư vào các địa bàn khó khăn hoặc dự án thuộcdanh mục khuyến khích đầu tư Hỗ trợ 100% kinh phí giải phóng mặtbằng, rà phá bom mìn, vật nổ cho các dự án ĐTTTNN bằng cách trừ dầnvào số tiền thuê đất hàng năm của doanh nghiệp

h Ban hành những chính sách ưu đãi riêng về giá thuê đất, về

thuế và hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng nhằm khuyến khích các nhà đầu tưtriển khai các dự án tại các KCN Đồng thời vẫn thu hút các nhàĐTTTNN xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp

i Đẩy mạnh quy hoạch các cụm công nghiệp trên toàn bộ 12

huyện, thành phố; xây dựng mức đóng góp hạ tầng trong cụm côngnghiệp đối với các nhà đầu tư nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhàđầu tư khi đầu tư trên địa bàn tỉnh

2 TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.

Tính đến hết năm 2003, toàn tỉnh đã có 19 dự án ĐTTTNN đượccấp phép với tổng số vốn đầu tư đăng ký là 148 triệu USD, trong đó vốnthực hiện đạt 108 triệu USD Để có được kết quả này, Thừa Thiên Huế

đã xây dựng và thực hiện một số giải pháp với những ưu đãi cụ thể nhưsau:

a Ưu đãi về sử dụng đất.

Trang 18

- Các dự án đầu tư vào Vườn quốc gia Bạch Mã, huyện NamĐông và A Lưới được miễn tiền thuê đất trong suốt thời gian thực hiện

dự án

- Các dự án đầu tư vào địa bàn tiểu khu công nghiệp Hương Sơ,khu thương mại - công nghiệp Chân Mây, khu du lịch Lăng Cô giá tiềnthuê đất không vượt quá 0,18 USD/m2/năm và tuỳ thuộc vào ngành nghềkinh doanh sẽ được hỗ trợ tiền thuê đất từ 5 đến 12 năm kể từ ngày giaođất

- Các dự án đầu tư vào khu công nghiệp Phú Bài được áp dụngmức giá thuê đất có hạ tầng là 0,32 USD/m2/năm, được miễn tiền thuêđất là 10 năm kể từ ngày giao đất

- Các dự án thuộc ngành nghề đặc biệt khuyến khích đầu tư củatỉnh và đầu tư vào địa bàn các huyện: Phú Lộc, Hương Thuỷ, Phú Vang,Hương Trà, Phong Điền, Quảng Điền được áp dụng mức giá thuê đấtthấp nhất theo quy định của Chính phủ và được hỗ trợ thêm tiền thuê đấttrong thời gian 7 năm

- Các dự án đầu tư xây dựng - kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN,tiểu KCN được thuê đất với giá nguyên thổ theo quy định của Nhà nước

và được miễn tiền thuê đất trong 14 năm

- Các dự án thuộc ngành nghề công nghệ thông tin, công nghệsinh học, địên tử, sản xuất vật liệu mới, dịch vụ tài chính, ngân hàng,hàng thủ công mỹ nghệ đầu tư vào địa bàn thành phố sẽ được UBND tỉnhxem xét, quyết định giảm hệ số vị trí, hệ số hạ tầng, nhưng hệ số sau khigiảm nhỏ nhất bằng 1 theo quy định hiện hành của Chính phủ

b Ưu đãi về thuế.

- Tỉnh sẽ hỗ trợ cho doanh nghiệp 100% thuế thu nhập doanhnghiệp thực nộp kể từ khi có thu nhập chịu thuế trong 4 đến 8 năm, tuỳthuộc vào địa bàn và ngành nghề đầu tư

Trang 19

- Tỉnh sẽ hỗ trợ về vốn đầu tư bằng 30% số thuế VAT thực nộpvào ngân sách tỉnh trong 2 năm đầu kể từ khi sản xuất kinh doanh.

c Các ưu đãi khác.

- Chính sách một giá: giá và các loại phí như: giá nước sạch, nướcthô, phí thu gom rác, phí xây dựng và các phí khác thuộc thẩm quyềnquyết định của UBND tỉnh đã được áp dụng thống nhất một giá theo mứcgiá của nhà ĐTTTNN

- Hỗ trợ kinh phí đào tạo: nhà đầu tư được hỗ trợ kinh phí tối đa30% kinh phí đào tạo tại các trung tâm dạy nghề trong nước Trường hợpđào tạo tại nước ngoài, nhà đầu tư được hưởng chính sách trên nhưngmức hỗ trợ tương đương với mức hỗ trợ đào tạo tại trung tâm dạy nghềtrong nước

-Ngoài ra tỉnh sẽ có chính sách hỗ trợ đền bù, giải phóng mặtbằng, môi giới đầu tư và tiêu thụ sản phẩm, tổ chức thực hiện,

d Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư

-Tăng cường quảng cáo, tiếp thị, tổ chức hội thảo, hội nghị trongnước và

nước ngoài nhằm vận động, mời gọi đầu tư vào tỉnh

-Thực hiện công tác thưởng hoa hồng môi giới đầu tư cho các tổchức, cá nhân có thành tích

e.Tăng cường công tác quản lý nhà nước về ĐTNN trên địa bàn tỉnh.

-Thực hiện cải cách hành chính thông thoáng trong việc cấp phépđầu tư theo ''chế độ một cửa''

-Điều chỉnh lại một số văn bản pháp quy của tỉnh cho phù hợp với

sự thay đổi của luật ĐTTTNN và các Nghị định qui định chi tiết LuậtĐTTTNN mới bổ sung, chỉnh sửa.Theo đó, tỉnh ban hành qui định vềthời gian cấp phép đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định

Trang 20

của UBND tỉnh hoặc ban quản lý các KCN tỉnh Thời gian thẩm định vàcấp phép đầu tư như sau:

+ Các dự án thuộc diện đăng ký cấp phép đầu tư: không quá 3ngày làm việc kể từ ngày nhà đầu tư nộp đủ hồ sơ hợp lệ

+ Các dự án thuộc diện phải thẩm định để cấp giấy phép đầutư: không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhà đầu tư nộp đủ hồ sơ hợp lệ

+ Thời gian xét duyệt và cấp ưu đãi đầu tư không quá 5 ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

3 TỈNH ĐỒNG NAI.

Kể từ khi Luật ĐTTTNN tại Việt Nam có hiệu lực (năm 1987),Đồng Nai luôn được các nhà đầu tư đánh giá là địa phương có môitrường đầu tư ngày càng được hoàn thiện và có sức cạnh tranh cao Đểlàm được điều này, Đồng Nai đã thực hiện những giải pháp sau:

a Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng:

Đối với cơ sở hạ tầng của các KCN, Đồng Nai đã huy động vốnxây dựng bằng nhiều hình thức đa dạng như: doanh nghiệp Nhà nước,liên doanh với nước ngoài, công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Cách làm này

đã đẩy nhanh tốc độ đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng ở các KCN Đến hếtnăm 2003 các công ty phát triển hạ tầng KCN đã đầu tư khoảng 80 triệuUSD, tạo điều kiện thuận lợi trong việc thu hút đầu tư vào địa bàn tỉnh

Đồng Nai cũng xây dựng các tuyến đường chính hiện đại nối vớicác vùng kinh tế trọng điểm phía nam, đặc biệt là tp Hồ Chí Minh Đồngthời hệ thống giao thông nội tỉnh cũng được cải tạo, nâng cấp

Bên cạnh đó, việc coi trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực củaĐồng Nai cũng là yếu tố quan trọng làm cho môi trường đầu tư của tỉnhtrở lên hấp dẫn hơn Đến năm 2004, toàn tỉnh có 53 cơ sơ đào tạo nghề,hàng năm cung cấp cho xã hội 32.000 lao động thuộc nhiều lĩnh vực,ngành nghề khác nhau, đap ứng khoảng 60% yêu cầu về chất lượng củasản xuất công nghiệp

Trang 21

b Năng động, sáng tạo và trân trọng các nhà đầu tư.

* Về xúc tiến đầu tư:

Trong thời gian qua Đồng Nai đã chứng minh khả năng linhhoạt, mềm dẻo trong hoạt động quảng cáo, xúc tiến kêu gọi đầu tư Tỉnh

đã lập danh mục các dự án kêu gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh, chú trọng hỗtrợ các doanh nghiệp đã được cấp giấy phép, xem đây là biện pháp giúptiếp thị đầu tư trực tiếp Đồng thời thông qua các mối quan hệ songphương với một số tỉnh, thành phố của các nước Hàn Quốc, Thái Lan,Trung Quốc, Pháp, tỉnh đã tiến hành tìm kiếm nguồn vốn FDI mới Mộtkênh xúc tiến đầu tư khác mà Đồng Nai cũng thường xuyên tham gia làcác hoạt động hội chợ thương mại và đầu tư quốc tế Ngoài ra, UBNDtỉnh và một số Sở, Ngành của tỉnh đã xây dựng các trang Website, các tờrơi và một số phương tiện, cách thức khác để quảng bá môi trường đầu tưcủa tỉnh

- Cùng với Ban quản lý các KCN, Sở KH&ĐT Đồng Nai đã vàđang thực hiện chế độ quản lý "một cửa" với quy trình thủ tục khôngngừng được cải tiến theo hướng đơn giản và công khai Nhờ đó thời giancấp Giấy phép đầu tư đã được rút ngắn xuống còn 3 ngày/giấy phép (quyđịnh của Chính phủ là 15 ngày); Giấy phép xuất nhập khẩu trung bình là

2 ngày/giấy phép (quy định của Chính phủ là 15 ngày) Không chỉ dừnglại ở đây, các nhà đầu tư còn nhận được sự hỗ trợ tối đa và tận tình trongsuốt quá trình xây dưng nhà xưởng, tổ chức sản xuất kinh doanh sau này

Trang 22

* Tiền thuê đất và ưu đãi tiền thuê đất:

Trừ các thành phố, thị trấn có mức giá thuê đất là 0,09 đến 9,6USD/m2/năm tuỳ theo vị trí, các địa bàn còn lại mức giá thuê đất thô,chưa có hạ tầng là 0,01 đến 0,09 USD/m2/năm, trong đó mức giá phổbiến là 0,03 đến 0,0045 USD/m2/năm Riêng vùng núi đá, đồi trọc, đấtxấu khó sử dụng, nếu dự án không thuộc dự án sản xuất công nghiệp,dịch vụ, du lịch, thương mại, khai thác khoáng sản, được áp dụng mứcgiá từ 0,01 đến 0,03 USD/m2/năm Bên cạnh đó tỉnh còn có các quy định

ưu đãi thêm như sau:

- Doanh nghiệp được miễn tiền thuê đất trong thời gian xâydựng cơ bản

- Doanh nghiệp được miễn hoặc giảm tiền thuê đất trongtrường hợp gặp khó khăn, phải tạm dừng dự án

- Sau khi hoàn thành xây dựng cơ bản, doanh nghiệp đượcmiễn tiền thuê đất trong 7 năm (đối với các dự án đầu tư vào các vùngkhó khăn, dự án thuộc danh mục ngành nghề khuyến khích đầu tư vàdanh mục ngành nghề đặc biệt được miễn 11 năm)

* Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:

Áp dụng theo Nghị quyết số 164/2003/NĐ-CP ngày

22-12-2003, Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 6-8-2004 của Chính phủ vàQuyết định số 53/2004/QĐ-TTg ngày 5-4-2004 của Thủ tướng Chínhphủ

* Ưu đãi về thuế nhập khẩu:

Áp dụng theo Điều 57,58 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày31-7-2000 và Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19-3-2003

* Ưu đãi về thuế giá trị gia tăng:

Áp dụng theo Điều 60 Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 7-2003 và Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19-3-2003, Điều 7 Nghị

Trang 23

án đầu tư thuộc danh mục ngành nghề khuyến khích đầu tư được miễntiền thuê đất trong thời gian thuê đất; Các dự án thuộc ngành nghề còn lạiđược miễn tiền thuê đất trong thời hạn 15 năm kể từ khi ký hợp đồngthuê đất.

- Các dự án thuê đất đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhândoanh nghiệp (không kinh doanh) được miễn tiền thuê đất trong thời hạnthuê đất

Trang 24

Chương II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH

VỰC THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC

NGOÀI TẠI TỈNH HÀ TÂY.

I ĐẶC ĐIỂM CỦA TỈNH CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VẤN ĐỀ THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIÊP NƯỚC NGOÀI.

1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA TỈNH HÀ TÂY

Hà Tây có lợi thế rất lớn về vị trí địa lý để thu hút vốn FDI: Hà Tâygiáp với thủ đô Hà Nội - trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuât;lại nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, nối các tỉnh miền Tây Bắcvới thủ đô, có thị trường tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ rộng lớn luôn tăngtrưởng ở mức độ cao.Những lợi thế này đã và đang dần trở thành hiệnthực trong những năm gần đây, đó là Chính phủ đã quan tâm đầu tư xâydựng hạ tầng kỹ thuật thuận tiện cho việc giao lưu kinh tế với thủ đô vàvùng Đồng bằng Bắc bộ theo hướng phát triển bền vững và hiện đại Mộtloạt các công trình trọng điểm có tầm quan trọng lâu dài của đất nước đã

và đang được xây dựng như: Đường cao tốc Láng - Hoà Lạc, Trường đạihọc Quốc gia Hà Nội, Làng văn hoá các dân tộc Việt Nam, khu côngnghệ cao Láng - Hoà Lạc, chuỗi đô thị Miếu Môn - Xuân Mai - Hoà Lạc

- Sơn Tây Địa bàn tỉnh có rất nhiều lợi thế cho việc phát triển hài hoàtrên các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, du lịch, dịch vụ, đô thị hoá

2 CƠ SỞ HẠ TẦNG CỦA TỈNH HÀ TÂY

a Hệ thống giao thông.

Hệ thống giao thông nội tỉnh của Hà Tây khá hoàn thiện so vớicác tỉnh ở Đồng bằng Bắc bộ, đồng thời các tuyến giao thông nối Hà Tâyvới vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng Bắc bộ đã và đang được quyhoạch hoàn chỉnh với việc hình thành vành đai 4 cho Hà Nội và trục kinh

tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng Điều này sẽ tạo cho Hà Tây

Trang 25

những cơ hội mới trong việc thu hút vốn FDI do giao thông rất thuận tiệncho việc vận chuyển lưu thông, tiêu thụ hàng hoá.

* Về mạng lưới giao thông đường bộ của tỉnh:

- Mạng lưới này được phân bố hợp lý từ vùng đồng bằng đếnvùng bán sơn địa Tổng chiều dài là 4.557 km, trong đó có 1.049,4 kmđường ôtô Đường ôtô đã đến được trung tâm các xã, vùng kinh tế, khu

du lịch của tỉnh

- Tỉnh cũng có một số tuyến đường quốc lộ chạy qua địa bànvới tổng chiều dài là 240,6 km; đó là các tuyến: quốc lộ 1A cũ; 6; 32; 21;21B; 2C; cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ; cao tốc Láng - Hoà Lạc; và đường

- Bến cảng: Hà Tây có 2 cảng tổng hợp có cầu tầu, bến vĩnhcửu và hệ thống kho bãi Đó là cảng Sơn Tây (sông Hồng) và cảng HồngVân (sông Hồng) Ngoài 2 cảng chính, tỉnh còn có một số bến nhỏ như:cảng Vạn Điểm, bến Vân Đình,

* Đường hàng không:

Với lợi thế nằm rất gần sân bay quốc tế Nội Bài (cách khoảng

40 km) Theo quy hoạch của Chính phủ sẽ nâng cấp sân bay Miếu Môncủa tỉnh thành sân bay quốc tế

Trang 26

b Điện lực.

Hà Tây có mạng lưới điện quốc gia đến 100% các xã, phường,cụm dân cư trên toàn tỉnh, đáp ứng khá tốt nhu cầu phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh, đồng thời tạo điều kiện cho các nhà ĐTTTNN yên tâm đầu

tư dự án vào địa bàn tỉnh Việc cung cấp điện được đảm bảo thuận tiện,

an toàn với hệ thống lưới điện khép kín thông qua 7 trạm biến áp 110

KV Các khu, cum, điểm công nghiệp đều đã có trạm biến áp và hệ thốngđầu nối chờ sẵn Vừa qua Hà Tây đã khánh thành trạm biến áp 500 KVtại huyện Thường Tín sẽ đảm bảo cấp điện cho các nhà đầu tư vào khuvực phía Nam của tỉnh

c Bưu chính - viễn thông.

Đây cũng là một thế mạnh của tỉnh với mạng lưới viễn thông và

hệ thống giao dịch khá hoàn chỉnh về cả chất và lượng Trên địa bàn tỉnh

đã có 405 điểm giao dịch, với 241 điểm bưu điện văn hoá Cùng vớinhững dịch vụ truyền thống thì hàng loạt dịch vụ mới đã được đưa vàokhai thác hiệu quả như: chuyển tiền nhanh, chuyển phát nhanh EMS, thưchuyển tiền, dịch vụ tiết kiệm tài khoản cá nhân, Fax công cộng, Đồngthời tỉnh cũng đã kết nối internet băng thông rộng, tốc độ cao

d Hệ thống cấp nước.

Hà Tây có 2 nhà máy nước đặt tại 2 thị xã Hà Đông và Sơn Tâyvới công suất đảm bảo cho nhu cầu tiêu thụ nước của các cơ sở sản xuấtkinh doanh và dân cư trên địa bàn 2 thị xã này

3 ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG VỐN

Các nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Hà Tây có thể lưuchuyển, huy động vốn và chuyển vốn, doanh thu, lợi nhuận của mìnhhoặc chuyển ra nước ngoài khá dễ dàng thông qua hệ thống ngân hàng,tín dụng của tỉnh Hà Tây hiện nay có 4 ngân hàng thương mại, 1 ngânhàng chính sách xã hội và hàng chục các tổ chức tín dụng có mạng lướikinh doanh trên khắp các huyện, thị của tỉnh Các đơn vị này hoạt động

Trang 27

khá linh hoạt và hiệu quả trong việc thu hút và cho vay vốn, cùng cácdịch vụ khác của họ, ngày càng nâng cao tỷ trọng vốn tập trung và dàihạn để đap ứng nhu cầu phát triển của các thành phần kinh tế đang hoạtđộng trên địa bàn tỉnh, trong đó có các doanh nghiệp FDI.

4 ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

Lực lượng lao động của Hà Tây được đánh giá là trẻ, có chấtlượng về trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật so với các tỉnh trongkhu vực Đồng bằng Bắc bộ Xét về số lượng thì đội ngũ lao động của HàTây cũng rất dồi dào do dân số trẻ Bên cạnh đó, Hà Tây có thể thu hútnguồn lao động từ thủ đô Hà Nội cho các KCN, KCX vì tỉnh có vị trí địa

lý tiếp giáp với thủ đô Theo số liệu thống kê của tỉnh, năm 2004 dân sốtrong độ tuổi lao động của tỉnh chiếm 63,3% dân số toàn tỉnh Mỗi nămtrung bình tỉnh có thêm 39.000 người bước vào độ tuổi lao động

5 ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Tài nguyên thiên nhiên của Hà Tây cũng là một lợi thế so sánh củatỉnh, tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản rất phong phú gồm: đá vôi, đágranit ốp lát, sét, cao lanh, vàng gốc và sa khoáng, đồng, than bùn, và đặcbiệt là nguồn nước khoáng Đây là các nguồn tài nguyên có trữ lượng khálớn, chất lượng cao, có thể đáp ứng nhu cầu nguyên liệu đầu vào chonhiều ngành công nghiệp; giúp các nhà đầu tư giảm giá thành sản phẩm,tăng sức cạnh tranh trên thị trường nhờ việc không phải nhập khẩu cácnguyên liệu này

Bên cạnh đó tài nguyên đất của Hà Tây còn khá dồi dào, chưa đượckhai thác hiệu quả Đất đai toàn tỉnh có 2.192 km2 bao gồm các địa hìnhphong phú: đồng bằng, trung du, miền núi; có thế đồng, thế núi, thế sông,rất thuận tiện cho việc phát triển cả công, nông, và lâm nghiệp Đặc biệt

là trong nông nghiệp: do đất đai có độ phì nhiêu cao và có nhiều loại hìnhnên việc phát triển các cây nông nghiệp hoặc cây công nghiệp ngắn ngày

là rất thuận tiện Điều này lại rất cần thiết cho các liên doanh để sản xuất

Trang 28

chế biến nông sản, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp nhẹ, côngnghiệp chế biến hàng nông sản.

Bảng 2 Loại đất Hiện trạng (ha) Cơ cấu (%)

Nguồn: Cục Thống Kê tỉnh Hà Tây.

II THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH HÀ TÂY TRONG NHỮNG NĂM QUA.

1 TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH

HÀ TÂY TRONG NHỮNG NĂM QUA

Nằm ở cửu ngõ thủ đô, lại có lợi thế về đất đai và nguồn nhân lựcnên trong những năm gần đây, bất chấp những biến cố lớn của khu vực

và thế giới (khủng hoảng tài chính Châu á, xung đột vũ trang, ) có ảnhhưởng sâu sắc tới hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt Nam, tình hìnhthu hút vốn FDI tại Hà Tây vẫn tiếp tục có những bước tiến đáng mừng.Hiện nay Hà Tây đang là một trong những tỉnh có số vốn FDI đầu tư lớnnhất cả nước:

Bảng 3 Năm Số dự án được cấp phép Tổng số vốn đâu tư (triệu USD)

Trang 29

Từ khi sửa đổi, bổ sung Luật ĐTTTNN theo hướng tạo sự hấp dẫn,nâng cao tính cạnh tranh cho môi trường pháp lý về ĐTTTNN tại ViệtNam đã thổi luồng gió mới cho hoạt động đầu tư ở các địa phương trên

cả nước nói chung và ở tỉnh Hà Tây nói riêng Theo số liệu thống kê của

Sở KH&ĐT tỉnh Hà Tây cho thấy, tính từ thời điểm dự án ĐTTTNN đầutiên được cấp phép (năm 1992) đến ngày 31-12-2003 tỉnh Hà Tây có 52

dự án đầu tư có hiệu lực, với tổng số vốn đầu tư đăng ký là 618 triệuUSD

Kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp FDI giai đoạn2001-2003:

Chỉ tiêu Đơn vị tính 2001 2002 2003Doanh thu, trong đó: Triệu USD 221,1 259,95 272,37

Trang 30

b Về quy mô hoạt động:

Các dự án FDI tại Hà Tây hầu hết thuộc loại vừa và nhỏ, với mứcvốn đầu tư trung bình khoảng 12 triệu USD/dự án (tương đương với mứcbình quân của cả nước)

c Về hình thức đầu tư:

Các nhà đầu tư hiện nay thường chú trọng hình thức 100% vốncủa mình (22 dự án, chiếm 42%); Tiếp sau là hình thức liên doanh chiếm31% với 16 dự án; còn lại là hình thức hợp tác kinh doanh (3 dự án) vàchi nhánh các doanh nghiệp có vốn FDI; Các hình thức BOT, BTO, BTchưa có Trước đây là các nhà ĐTTTNN thường sử dụng hình thức liêndoanh, nhưng nay họ cho là các quy định của Việt Nam nói chung tronglĩnh vực này đã lỗi thời khó hiểu, hay dẫn đến tranh cãi giữa các bêntham gia liên doanh Do đó xu hướng chuyển hình thức này thành lĩnhvực thống nhất cho các công ty trong nước hoặc nước ngoài trở lên phổbiến

d Về đối tác:

- Các quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư tại Hà Tây:

Bảng 4 Quốc gia và vùng lãnh thổ Tổng vốn đầu tư (USD)

Trang 31

Nguồn : Sở KH&ĐT tỉnh Hà Tây.

Các nhà đầu tư đến Hà Tây tư 20 quốc gia và vùng lãnh thổ (tínhđến cuối năm 2003).Trong đó nhiều nhất là các nhà đầu tư đến từ Chầu á,như: Đài Loan, Nhật Bản, Xingapo, Thái Lan; tiếp đến là Mỹ và cácnước Châu âu

e Về địa bàn đầu tư :

Các dự án đầu tư nước ngoài , khu công nghiêp, Chủ yếu tậptrung ở thị xã Hà Đông ; và các huyện khá phát triển của tỉnh ,có vị trí địa

lý gần thủ đô Hà Nôi như : Thường Tín, Quốc Oai, Đan Phượng,

Tổng hợp các điểm công nghiệp trên địa bàn các huyện thị trongtỉnh:

Trang 32

Nguồn: Sở KH&ĐT tỉnh Hà Tây

f Về giai đoạn đầu tư:

Theo nguồn của Sở KH&ĐT tỉnh Hà Tây, số dự án FDI xin cấpphép với số vốn đầu tư lớn trên địa bàn tỉnh Hà Tây chủ yếu tập trungvào năm 1994 với 9 dự án, vốn đầu tư gần 308 triệu USD; năm 1996 với

8 dự án, vốn đầu tư gần 246 triệu USD Sau năm 1998 do ảnh hưởng củacuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ khu vực Châu Á, số lượng dự án vànguồn FDI giảm dần, nhưng đã có dấu hiệu phục hồi từ năm 2001 trở lạiđây như số liệu bảng 1 và bảng 3 ở trên

Riêng về tình hình thu hút vốn FDI của tỉnh Hà Tây trong năm

2005 được đánh giá là khá tốt: trong năm 2005 tỉnh Hà Tây tiếp nhậnđược 17 dự án, trong đó đã cấp giấy phép đầu tư cho 9 dự án với tổngvốn đầu tư là 7,3 triệu USD, vốn pháp định là 3,7 triệu USD, tăng 80%

về số dự án, tăng 270% về vốn đầu tư so với năm 2004

Tình hình cấp giấy phép đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Tây năm

2005 được thể hiện rõ nhất ở bảng sau:

Bảng 6

(USD)

Vốn pháp định (USD)

4 Cty LD sx bi thuỷ tinh đồ chơi VNT 1.692.000 850.000

5 Cty TNHH Trường Hưng Việt Nam 800.000 280.000

6 Cty TNHH Chính xác Minh Cường 450.000 139.000

7 Cty TNHH bia và nước giải khát 1.500.000 1.200.000

Ngày đăng: 17/07/2013, 11:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Quyết định về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế "một cửa" đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Tây - Hội nghị xúc tiến đầu tư tỉnh Hà Tây - 2005 - UBND tỉnh Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: một cửa
7. Báo Hà Tây, Số 3892, ngày 22-3-2006 - Tình trạng "nhận đất xong để đó" tại các cụm công nghiệp ở Quốc Oai Sách, tạp chí
Tiêu đề: nhận đất xong đểđó
1. Trường Đại học Kinh tế quốc dân - Hiệu quả và quản lý dự án nhà nước - Khoa Khoa học quản lý - Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật - 2004 Khác
3. Danh mục dự án kêu gọi đầu tư vào địa bàn tỉnh Hà Tây giai đoạn 2006 - 2010 - UBND tỉnh Hà Tây - 2005 Khác
4. Quyết định ban hành Quy định về một số chính sách khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Tây - UBND Tỉnh Hà Tây - 10-2005 Khác
5. Báo cáo tình hình đầu tư nước ngoài năm 2003 - 2004 - 2005 - Sở KH&ĐT tỉnh Hà Tây Khác
6. Báo Hà Tây, Số 3895, ngày 25-3-2006 - Hiệu quả từ chương trình xúc tiến thương mại Khác
8. Báo Hà Tây, Số 3894, ngày 24-3-2006 - Sở KH&ĐT - Bảy nội dung cải cách hành chính Khác
9. Hà Tây môi trường và cơ hội đầu tư - UBND tỉnh Hà Tây và Sở KH&ĐT tỉnh Hà Tây - 2005 - VINAMEDIA Khác
10. Ngô Văn Phương - Vì một nước Việt Nam phát triển - NXB Tổng Hợp - 2003 - TP.Hồ Chí Minh Khác
11. Việt Nam trên con đường lớn 1945 -2005 - NXB Lao Động - 2004 - Hà Nội Khác
12. Kỷ yếu đầu tư nước ngoài tại Việt Nam - NXB Văn Hoá Thông Tin - 2004 - Hà Nội Khác
13. VietNam'Foreign Investment Outlook - NXB Văn Hoá Thông Tin - 2004 - Hà Nội Khác
14. Đào Duy Quát - Hải Dương thế và lực mới trong thế kỷ XXI - NXB Chính trị quốc gia - 2004 - Hà Nội Khác
15. Đào Duy Quát - Đồng Nai thế và lực mới trong thế kỷ XXI - NXB Chính trị quốc gia - 2004 - Hà Nội Khác
16. Đào Duy Quát - Thừa Thiên Huế thế và lực mới trong thế kỷ XXI - NXB Chính trị quốc gia - 2004 - Hà Nội Khác
17. Đào Duy Quát - Hà Tây thế và lực mới trong thế kỷ XXI - NXB Chính trị quốc gia - 2004 - Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 8: Tổng hợp các khu công nghiệp - giải pháp về quản lý Nhà nước nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm phát   triển kinh tế - xã hội tại tỉnh Hà Tây
Bảng 8 Tổng hợp các khu công nghiệp (Trang 41)
Bảng 9: Quy hoạch cụm công nghiệp - giải pháp về quản lý Nhà nước nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm phát   triển kinh tế - xã hội tại tỉnh Hà Tây
Bảng 9 Quy hoạch cụm công nghiệp (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w