- Sinh khả dụng của dạng thuốc là thuộc tính chỉ mức độ hay tỉ lệ phần trăm dược chất nguyên vẹn được hấp thu và tốc độ hấp thu vào vòng tuần hoàn chung sau khi dùng dạng thuốc đó.. - Ở
Trang 1ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP BÀO CHẾ
Bài 1 ĐẠI CƯƠNG SINH DƯỢC HỌC 2
Bài 2 DUNG DỊCH THUỐC 5
Bài 3 THUỐC TIÊM 10
Bài 4 THUỐC NHỎ MẮT 12
Bài 5 HÒA TAN CHIẾT XUẤT 15
Bài 6 NHŨ TƯƠNG 18
Bài 7 HỖN DỊCH 21
Bài 8 THUỐC MỠ 24
Bài 9 THUỐC ĐẶT 28
Bài 10 THUỐC BỘT – CỐM 31
Bài 11 THUỐC VIÊN 33
Trang 2Bài 1 ĐẠI CƯƠNG SINH DƯỢC HỌC
1 Sinh khả dụng là gì?
- Sinh khả dụng của dạng thuốc là thuộc tính chỉ mức độ hay tỉ lệ phần trăm dược chất nguyên vẹn được hấp thu và tốc độ hấp thu vào vòng tuần hoàn chung sau khi dùng dạng thuốc đó
2 Các thông số của sinh khả dụng?
- AUC: Diện tích dưới đường cong
- tmax: Thời gian thuốc đạt nồng độ tối đa
- Cmax: Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương
3 Vẽ hình và nêu ý nghĩa C max , t max , AUC?
- C max : Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương phản ánh mức độ hấp thu
- AUC: Diện tích dưới đường cong nồng độ thuốc theo thời gian phản ánh mức độ hấp
thu
- T max : Thời gian thuốc đạt nồng độ tối đa phản ánh tốc độ hấp thu
4 Tính SKD tương đối của viên nén theo dữ liệu sau:
Dạng thuốc Liều AUC (g/ml h)
Dung dịch nước uống 100 mg 25 Dung dịch tiêm IV 50 mg 40
𝐹′ =𝐴𝑈𝐶𝑇𝑒𝑠𝑡 𝑥 𝐷𝑆𝑡𝑎𝑛𝑑𝑎𝑟𝑑𝐴𝑈𝐶𝑆𝑡𝑎𝑛𝑑𝑎𝑟𝑑 𝑥 𝐷𝑇𝑒𝑠𝑡 𝑥 100 =
20 𝑥 100
25 𝑥 100 𝑥 100 = 80%
Trang 35 Tương đương dược học:
- Tương đương dược học: Là các chế phẩm cùng dạng bào chế, hàm lượng, dược chất, đường
sử dụng, được sản xuất theo GMP và đạt các tiêu chuẩn chất lượng quy định Có thể khác nhau về: tá dược, hình dạng, tuổi thọ, cơ chế phóng thích, nhãn…
6 Tương đương sinh học là gì?
- Tương đương sinh học: Là các chế phẩm tương đương dược học hoặc thay thế dược học có SKD giống nhau (có tmax, Cmax, AUC khác nhau không ý nghĩa, mức khác nhau < 20%)
7 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc?
8 Thế nào là thuốc generic?
- Dược chất genergic: Là dược chất đã hết thời gian bảo hộ sở hữu trí tuệ và mang tên gốc của dược chất (tên chung quốc tên INN) VD: Acetaminophen
9 Thuốc genergic là gì?
- Thuốc genergic: Là chế phẩm được bào chế từ dược chất geenergic, có thể mang tên gốc hay tên biệt dược do nhà sản xuất đặt ra nhưng không được trùng với biệt dược của nhà phát minh ra dược chất genergic VD: Paracetamol 500mg, Panadol 500mg, Hapacol 500mg
10 Định nghĩa bao bì cấp 1, bao bì cấp 2? Cho ví dụ?
- Bao bì cấp 1 (sơ cấp): Là bao bì trực tiếp tiếp xúc với dạng bào chế VD: Ống thủy tinh đựng thuốc tiêm, Nút trong đậy chai siro
- Bao bì cấp 2 (thứ cấp): Là bao bì để bảo vệ dạng bào chế và bao bì sơ cấp VD: Hộp, thùng
11 SKD của thuốc thường dùng thử nghiệm nào?
- Thường dùng thử nghiệm độ hòa tan để đánh giá SKD của thuốc
12 Nêu cách thực hiện đánh giá tương đương sinh học qua các thông số của SKD bằng phương pháp thử nghiệm độ hòa tan?
- Đối tượng thử: Người tình nguyện khỏe mạnh, tốt nhất là nam giới, nhịn ăn trước 10 giờ
dùng thuốc và 2 giờ sau khi dùng thuốc Nguyên tắc lựa chọn đối tượng là giảm nhỏ những giao động giữa các cá thể
- Lấy mẫu thử: số lượng mẫu máu phải đủ đặc trưng cho pha hấp thu và thải trừ, đủ để xác
định được đỉnh nồng độ và cho phép xác định diện tích dưới đường cong của đồ thị ít nhất 3
lần thời gian bán thải
- Bố trí thí nghiệm: Thường dùng phương pháp thiết kế chéo ngẫu nhiên, với 12 – 24 người
(thường 12 người để giảm chi phí) được chia thành 2 nhóm uống thuốc 2 lần Mỗi người
Trang 4trong nhóm chọn ngẫu nhiên 1 tỏng 2 thuốc (thử nghiệm hoặc đối chiếu) Thời gian nghĩ giữa 2 lần dùng thuốc là 10 lần T1/2 để đảm bảo thuốc kia đã đào thải hết Số liệu được thu
thập và sử lý bằng toán thống kê
13 Cách thực hiện thử tương đương sinh học bằng phương pháp thử nghiệm độ òa tan?
(Thầy Hóa)
- Có thể thử trên 12 hoặc 24 người, hiện nay thử 12 người
- Cho 6 người uống thuốc của mình (6A) , 6 người kia uống thuốc đối chứng (6B)
- Lấy máu để theo dõi các nồng độ thuốc theo thời gian, tính tmax, Cmax, AUC
- Cho 12 người này nghỉ một khoảng thời gian (thường khoảng 10 x T1/2)
- Đổi lại, cho 6B uống thuốc của mình, 6A uống thuốc đối chứng
- Lấy máu để theo dõi nồng độ thuốc theo thời gian, tính tmax, Cmax, AUC
- Kiểm tra, đối chiếu bằng toán thống kê kết quả
Trang 5Bài 2 DUNG DỊCH THUỐC
1 Nêu các bước tiến hành pha chế dung dịch thuốc?
- Cân, đong dược chất, dung môi
- Hòa tan, phối hợp
- Lọc
- Đóng gói, bảo quản
2 Kể tên các phương pháp hòa tan đặc biệt? Cho ví dụ?
- Phương pháp tạo dẫn chất dễ tan VD: KI + I2 KI3 dễ tan
- Phương pháp dùng chất trung gian thân nước VD: Dùng Natri benzoat hòa tan cafein
- Phương pháp dùng hỗn hợp dung môi VD: Dùng hỗn hợp nước – alcol hòa tan camphor
- Phương pháp hòa tan bằng chất diện hoạt VD: Dùng Tween 20 để hòa tan tinh dầu vào nước
3 Cơ chế của chất diện hoạt?
- Trong cấu trúc chất diện hoạt có 2 phần: phần phân cực và 1 phần không phân cực
- Ở nồng độ thấp các chất diện hoạt có thể phân tán dưới dạng phân tử dd thật
- Ở nồng độ cao thì các chất diện hoạt tập hợp lại tạo thành các micelle dd keo (dd giả)
- Cơ chế làm tăng độ tan của chất diện hoạt là hấp thụ chất tan vào bên trong cấu trúc micelle,
và không trực tiếp tham gia vào cân bằng của dung dịch ở trạng thái bão hòa
4 Giải thích sự hình thành cấu trúc micelle?
- Chất diện hoạt có 2 phần: thân nước và thân dầu
- Ở nồng độ thấp các chất diện hoạt có thể phân tán dưới dạng phân tử dd thật
- Khi nồng độ tăng lên đến một giới hạn nào đó, các phân tử diện hoạt sẽ tập hợp lại để tạo thành các micelle và dung dịch trở thành dung dịch keo (giả) Nồng độ này được gọi là nồng
độ micelle tới hạn
- Trong các cấu trúc micelle các phân tử của chất diện hoạt có thể được xếp thành hình cầu, thành các lớp song song hoặc thành hình trụ
5 Nêu phương pháp hòa tan perdescensum?
- Cho phép khuấy trộn ở bề mặt lớp phân cách mà không cần khuấy trộn
- Ý nghĩa: Khi lớp dung môi bao quanh bề mặt chất tan bị bão hòa sẽ chìm xuống phía dưới
do có tỉ trọng nặng hợn, đồng thời sẽ đẩy lớp dung môi mới lên tiếp xúc với bề mặt chất tan,
do đó phương pháp này còn có tên là “hòa tan từ trên xuống” Quá trình cứ liên tục xảy ra,
nên bề mặt của chất tan luôn được xáo trộn, mặc dù không có sự khuấy trộn từ bên ngoài tác động vào
- Chất tan được cho túi vải treo vào trong bình có chứa dung môi
6 Nêu các biến đổi vật lý của dung dịch thuốc?
- Sự kết tủa
- Đông vón chất keo
- Hiện tượng biến màu hoặc có màu
Trang 67 Giải thích các giá trị trong công thức Nerst – Bruner?
- Giải thích các giá trị trong công thức Nerst – Bruner:
Trong đó:
V: Tốc độ hòa tan
S: Diện tích tiếp xúc giữa chất lỏng và chất rắn
K: Hằng số tốc độ hòa tan phụ thuộc các yếu tố:
Hệ số khuếch tan của chất tan / dung môi (D)
Độ nhớt của dung dịch
8 Nêu các biến đổi hóa học của dung dịch thuốc? Cách khắc phục?
Biến đổi Tác nhân Cách khắc phục
- Loại oxy khỏi dd: đun sôi dung môi, sục khí trơ (N2, CO2)
- Điều chỉnh pH về khoảng ổn định
- Bq trong chai lọ tránh ánh sáng
- Dùng EDTA bất hoạt các ion kim loại
- Dùng chất chống oxy hóa trực tiếp: Na sulfit, alpha tocopherol…
Phản ứng
thủy phân
- Dược phẩm có cấu trúc:
ester (atropin), ete (streptomycin), amid (cloramphenicol)
- pH, nhiệt độ, nồng độloãng của dung dịch
- Điều chỉnh pH về khoảng ổn định: ester/acid, ete/kiềm
- Thay nước bằng dung môi khan (nếu được)
- Thay đổi cấu trúc hóa học: dùng các dẫn chất
- Cần nghiên cứu kỹ khi thành lập công thức, lựa chọn hợp lý các tá dược
9 Định nghĩa siro thuốc? Potio?
- Siro thuốc: Là dạng thuốc lỏng, vị ngọt, thể chất sánh, có chứa hàm lượng đường cao (54 –64%), có tỉ trọng 1,26 ở 1050C, và 1,32 ở 200C
- Potio: Là dạng thuốc nước có vị ngọt thường được pha chế theo đơn, uống từng thìa (10 –15ml), thời gian sử dụng ngắn
𝑉 = 𝑑𝐶
𝑑𝑡 =
𝐷𝑆
𝛿 (𝐶𝑠− 𝐶𝑡 )
Trang 710 Kể tên các giai đoạn điều chế siro đơn và phương pháp điều chế siro thuốc?
- Điều chế siro đơn:
o Cân đường, đong nước
o Hòa tan đường
o Đo và hiệu chỉnh nồng độ đường
o Lọc và làm trong
- Phương pháp điều chế siro thuốc:
o Hòa tan đường vào dd dược chất: áp dụng khi dung dịch dược chất có quá nhiều nước (dịch hãm tràm, dịch chiết rau má…)
o Trộn siro đơn với dd dược chất
11 Kể tên các phương pháp điều chế nước thơm?
- Phương pháp cất từ dược liệu có tinh dầu
- Phương pháp hòa tan tinh dầu trong nước:
o Dùng cồn làm chất trung gian hòa tan
o Dùng bột Talc làm chất phân tán tinh dầu trong nước
o Dùng chất diện hoạt trung gian hòa tan
12 Điều chế nước thơm bằng bột Talc theo cơ chế gì? Sau khi lọc Talc nằm ở đâu?
- Dùng bột Talc làm chất phân tán tinh dầu trong nước theo cơ chế hấp phụ và phản hấp phụ
- Sau khi lọc bột Talc nằm lại trên giấy lọc
13 Potio nhũ dịch là gì?
- Là dạng thuốc nước, có vị ngọt, thường được pha chế theo đơn, uống từng thìa (10 – 15ml), thời gian sử dụng ngắn
14 Nêu 3 cách phân loại dung dịch thuốc?
- Theo cấu trúc hóa lý: dung dịch thật, dd giả (keo)
- Theo bản chất dung môi: dd nước, dd dầu, dd cồn
- Theo xuất xứ công thức pha chế:
o Dd dược dụng: pha chế theo công thức quy định trong DĐ
o Dd pha chế theo đơn: pha chế theo đơn của bác sỹ
15 Lọc Millipore có mấy loại?
- Lọc Millipore có 12 cỡ kích thước lỗ xốp từ 8 m – 10 nm
- Hay dùng nhất loại 0,22 – 0,45 m
16 Nước khử khoáng được xử lý bằng cách nào?
- Nước khử khoáng là nước tinh khiết được loại sạch các tạp chất ion bằng cách cho nước đi qua các cột nhựa trao đổi ion
- Nước tinh khiết khác với nước cất là có độ tinh khiết hóa học cao, hàm lượng tạp chất ion thấp, nhưng không đạt chỉ tiêu vô khuẩn
Trang 817 Phản ứng thủy phân thường xảy ra đối với những dung dịch thuốc nào? Biện pháp khắc phục?
- Dung dịch nước các dược phẩm có cấu trúc:
o Ester: Atropin, Novocain…
o Eter: Glycosid, Streptomycin…
o Amin: Cloramphenicol, Ergotamin, các Narbituric…
- Biện pháp khắc phục:
o Điều chỉnh pH thích hợp cho sự bền vững của d/c: ester / acid, eter / kiềm
o Thay nước bằng dung môi khan (nếu có thể)
o Thay đổi cấu trúc hóa học: dùng dẫn chất dễ tan
18 Phản ứng oxy hóa thường xảy ra đối với những dung dịch nào? Biện pháp khắc phục?
- Các dược chất như: Acid ascorbic, Epinephdrin, Prednisolon, Penicillin, Oxytetracycylin…
- Biện pháp khắc phục:
o Loại bỏ oxy khỏi dung môi bằng cách đun sôi, sục khí trơ như CO2, N2 khi đóng gói
o Điều chỉnh về pH ổn định
o Bảo quản trong chai lọ tránh ánh sáng
o Dùng các chất có khả năng tạo phức để làm bất hoạt các ion kim loại: EDTA
o Dùng các chất chống oxy hóa trực tiếp:
Môi trường nước: natri sulfit, natri meta bisulfit, natri bisulfit, acid ascorbic
Dung dịch dầu: alpha tocopherol (Vit E), BHA (butyl hydroxy anison), BHT (butyl hydroxy toluen)
19 Bản chất của dung môi là gì?
Dựa vào bản chất của sự liên kết phân tử, người ta chia ra 3 loại dung môi:
- Dung môi phân cực: dung môi hình thành từ những phân tử phân cực mạnh và có cầu nối hydro VD: Nước, Ethanol…
- Dung môi bán phân cực: dung môi hình thành từ những phân tử phân cực mạnh nhưng không có cầu nói hydro VD: Aceton, Pentanol
- Dung môi không phân cực: dung môi hình thành từ những phân tử không phân cực hoặc phân cực yếu VD: Benzen, Dầu thực vật
20 Kể tên các lực tương tác giữa các phân tử của dung môi?
- Lực tĩnh điện do các phân tử lưỡng cực
- Lực lưỡng cực cảm ứng
- Lực liên kết qua cầu hydro
21 Trong điều chế siro đơn, ngoài đường saccharose còn sử dụng đường nào khác không?
- Ngoài saccharose có thể sử dụng các đường dược dụng khác như: glucose 60%, sorbitol 70%
22 Một chất không tan, nếu nghiền mịn thì có tan không? Tại sao?
- Không tan, vì do bản chất của chất đó không tan
Trang 923 Một chất không tan, nếu tăng nhiệt độ khi hòa tan thì có thể tan không? Tại sao?
- Nếu tăng nhiệt độ lên thì có thể chất đó sẽ tan, nhƣng khi nguội lại thì chất đó sẽ kết tủa lại
vì do bản chất của chất đó không tan
24 Chất chống oxy hóa nào dùng trong thuốc nước?
- Natri sulfit, Natri metabisulfit
25 Chất chống oxy hòa nào thường dùng cho dung dịch thuốc với dung môi dầu?
- Alpha tocopherol (Vitamin E), BHT, butyl hydroxy toluen (BHT), butyl hydroxy anison (BHA),…
Trang 10Bài 3 THUỐC TIÊM
1 Kể tên 3 tiêu chuẩn chung của nước cất pha tiêm?
- Tinh khiết
- Vô trùng
- Không chứa chất gây sốt
2 Kể tên các yêu cầu chất lượng bắt buộc phải có của thuốc tiêm?
4 Trong điều chế thuốc tiêm, soi ống nhằm mục đích gì?
- Mục tiêu chính: Phát hiện và loại ống bị bụi (tạp chất)
- Mục tiêu phụ:
o Phát hiện ống hở
o Phát hiện ống không đạt thể tích
o Phát hiện ống không đạt mỹ thuật
5 Thuốc tiêm được gọi là đẳng trương khi nào?
- Thuốc tiêm được gọi là đẳng trương khi có áp suất thẩm thấu khoảng 7,4 atm, độ hạ băng điểm khoảng – 0,520
C, 0,29 Mol/L, 310 mEq/L, 285 mOSmol/L, và không làm thay đổi hồng cầu trong nghiệm pháp Hematocrit
6 Các yếu tố tạo nên áp suất thẩm thấu trong thuốc tiêm?
- Chất tan và dung môi, các chất đẳng trương
7 Nêu 2 tiêu chuẩn cơ bản mà phòng sản xuất thuốc tiêm phải đạt?
- Sạch cơ học: Kích thước và giới hạn số lượng hạt bụi / m3 không khí
- Sạch sinh học: giới hạn số lượng vi sinh vật / m3 không khí
8 Cách giải quyết khi thuốc tiêm có pH ổn định không nằm trong vùng pH sinh lý (7,35 – 7,45)?
- Thêm các chất giảm đau vào công thức như Novocain, Lidocain, Alcol benzylic…
9 Nhựa dùng để đựng dung dịch tiêm truyền?
- Nhựa dẻo: PE (poly ethylen), PP (poly propylen), PVC (poly vinyl clorid), PVA (poly vinyl acetat)
Trang 1110 Cách sử dụng thuốc tiêm có nồng độ không đẳng trương?
- Thuốc tiêm không đẳng trương chỉ được tiêm nhỏ giọt chậm vào tĩnh mạch và cẩn thận vì thuốc trào ra ngoài sẽ làm hoại tử vùng tiếp xúc
- Hoặc pha loãng vào dung dịch đẳng trương để tiêm truyền
11 Các hệ đệm thường dùng trong thuốc tiêm?
- Đệm pH áp dụng cho những thuốc tiêm nước có độ ổn định ở khoảng pH hẹp
- Acid citric – natri citrat (pH 3 – 6);
- Na hydrophosphat – dinatri phosphat (pH 5,4 – 8);
- NaHCO3 – di natricarbonat (pH 9,2 – 10,8)
12 Cần chú ý gì khi pha chế các thuốc tiêm có pH không phù hợp?
- Nếu dược chất bền trong khoảng pH rộng thì dùng các chất điều chỉnh pH: HCl 10%, NaOH 10%, acid lactic, NaHCO3…
- Nếu dược chất bền trong khoảng pH hẹp thì dùng các hệ đệm pH
13 Nguyên tắc của thuốc tiêm đông khô là gì?
- Dung dịch hoặc hỗn dịch thuốc được pha chế vô khuẩn, đóng chai, lọ, ống và chuyển sang máy đông khô
- Ở máy đông khô nước được làm lạnh sâu ở khoảng – 450C Sau đó máy được rút chân không, khi đó dung môi từ khối thuốc ở trạng thái lạnh sâu sẽ hóa tuyết, thăng hoa rời khỏi thuốc, thuốc khô dần và đạt trạng thái xốp, khô tuyệt đối trong thời gian thích hợp
14 Các chất nhựa thường được dùng trong bao bì thuốc tiêm?
- PE, PP, PVC… để chế tạo chai, lọ, túi và ống
15 Xử lý chất khử trong nước cất bằng gì?
- Xử lý bằng KMnO4, được thêm vào đến khi xuất hiện màu hồng bền vững
16 Kích thước tiểu phân trong thuốc tiêm nhũ tương và thuốc tiêm hỗn dịch?
- Thuốc tiêm NT: kích thước hạt D/N khoảng 1 – 5 m
- Thuốc tiêm HD: kích thước hạt tốt nhất khoảng 15 m và không có hạt nào lớn hơn 50 m
17 Đơn vị áp suất thẩm thấu trong thuốc tiêm?
- p = 7,4 atm, t = - 0,520C, 0,29 Mol/L, 310 mEq/L, 285 mOSmol/L
20 Áp suất thẩm thấu của dung dịch thuốc tiêm phục thuộc:
- Chủ yếu là do chất tan (các muối vô cơ), dung môi
Trang 12Bài 4 THUỐC NHỎ MẮT
1 Yêu cầu chất lượng thuốc nhỏ mắt?
- Chính xác – tinh khiết – vô khuẩn
- Vô khuẩn
- pH thích hợp
- Đẳng trương
2 Các chất bảo quản thuốc nhỏ mắt?
- Hợp chất hữu cơ thủy ngân: Nitrat phenyl mercuric, Borat phenyl mercuric…
- Các alcol và dẫn chất alcol: Clobutanol…
- Các amoni bậc 4: Benzalkonium clorid
- Các nipa ester (Parabens): Nipagin M, Nipagin P
- Các chất kháng khuẩn, kháng sinh: Clorocresol 0,05%
3 Trong thành phần thuốc nhỏ mắt có chứa hoạt chất là kháng sinh trị được trực khuẩn mủ xanh, vậy có cần dùng thêm chất bảo quản không? Tại sao?
- Cần dùng thêm chất bảo quản, để đảm bảo nồng độ trị liệu, và giúp tiêu diệt các vi khuẩn nấm mốc có thể xâm nhập trong thuốc nhỏ mắt
5 Các phương pháp đẳng trương thuốc nhỏ mắt?
- Dựa vào độ hạ băng điểm
- Phương pháp dùng đương lượng NaCl
- Dựa vào trị số Sprowls
- Dựa vào phương trình White – Vincent
- Phương pháp đồ thị Dược điển quốc tế
6 Tính lượng NaCl cần đẳng trương 50 ml thuốc nhỏ mắt Homatropin 2%, biết độ hạ băng điểm của Homatropin 1% là – 0,095 0
C
Độ hạ băng điểm của dd Homatropin 2% là: - 0,095 x 2 = - 0,190
C Lượng NaCl cần đẳng trương 100ml thuốc nhỏ mắt Homatropin 2% là:
𝑋 = 0,52 – [∆𝑡1]
[∆𝑡2] =
0,52 – 0,190,58 = 0,56𝑔
Lượng NaCl cần đẳng trương 50ml thuốc nhỏ mắt Homatropin 2% là: 0,56 / 2 = 0,28g
7 pH của nước mắt khoảng bao nhiêu?
- Từ 6,3 – 8,6 Trung bình khoảng 7,4
- pH của thuốc nhỏ mắt nên nằm trong khoảng: 6,4 – 7,8
Trang 138 pH của thuốc tiêm nằm trong khoảng bao nhiêu?
o Acid boric – Natri carbonat
o Hệ đệm acid boric – Na propiat…
- Hệ đệm boric / borat được ưu dùng trong TNM vì ngoài tác dụng đệm, còn có tác dụng sát khuẩn và khác thích ứng với niêm mạc mắt
- Không dùng hệ đệm này trong thuốc tiêm vì acid boric đi qua được màng hồng cầu, gây vỡhồng cầu rất mạnh
10 Trình bày ý nghĩa pH thích hợp trong thuốc nhỏ mắt?
- Ý nghĩa:
o Giúp hoạt chất ổn định (ưu tiên nhất)
o Giúp mắt không bị kích ứng
o Giúp hoạt chất dễ hấp thu hơn
- Thường khắc phục bằng cách dùng các hệ đệm: acid boric – natri carbonat, acid boric –borat, …
11 Biết rằng Atropin sulfat ổn định ở pH = 3,8, nhưng ở pH này thì sẽ gây kích ứng mắt và thuốc hấp thu kém Cách khắc phục như thế nào?
- Tiến hành pha chế Atropin sulfat ở pH = 6,8 bằng cách dùng các hệ đệm thích hợp Ở pH này, thuốc không bền theo thời gian, vì thế không nên dùng nhiệt độ cao khi pha chế hoặc tiệt khuẩn, không sản xuất hàng loạt, mà chỉ pha chế khi dùng
12 Giải thích ý nghĩa vô khuẩn đối với thuốc nhỏ mắt?
- Mắt có khả năng tự bảo vệ nhờ trong nước mắt có lysozym (là 1 enzym) Khi mắt bị tổn thương thì hoạt tính của lysozym giảm, đồng thời các ion Ag+
, Zn++… có trong thuốc nhỏmắt sẽ khử hoạt tính của lysozym
- Trong TNM có chứa các chất kháng sinh, kháng nấm… nhưng để đảm bảo nồng độ trị liệu,
và giúp tiêu diệt các vi khuẩn nấm mốc nên việc dùng chất bảo quản là cần thiết
13 Kể tên các phương pháp tiệt khuẩn dùng cho TNM?
- TNM dùng 1 lần:
o Thực hiện quy trình pha chế vô khuẩn, không cần dùng chất bảo quản
o Tiệt khuẩn bằng nhiệt độ hoặc phương pháp lọc
Trang 1414 Thuốc nhỏ mắt nào không cần dùng chất bảo quản?
- Thuốc nhỏ mắt dùng một lần không cần dùng chất bảo quản, mà chỉ cần thực hiện quy trình pha chế vô khuẩn
15 Thuốc nhỏ mắt nào cần kiểm tra kích thước hạt?
- Thuốc nhỏ mắt dạng hỗn dịch
- Quan sát dưới kính hiển vi một diện tích tương ứng 10g pha rắn, không được có quá 20 tiểu phân có kích thước > 25m, không được có quá 2 tiêu phân có k/t > 50m và không có tiểu phân nào có k/t > 90m
- Nói chung hạt phải có kích thước < 50m
16 Nếu điều chỉnh pH thuốc nhỏ mắt về khoảng 4 – 5, thì điều gì sẽ xảy ra? Có được điều chỉnh về khoảng pH này không? Giải thích?
- pH của nước mắt nằm trong khoảng 6,3 – 8,6, trung bình khoảng 7,4 Nếu điều chỉnh về pH khoảng 4 – 5 sẽ gây đau xót cho mắt do bị kích ứng Do đó cần dùng các dung dịch đệm đểđảm bảo yêu cầu này cho thuốc nhỏ mắt
17 Phân biệt pH và đẳng trương?
- pH: biểu thị nồng độ [H+] trong dung dịch Nếu thuốc có pH không phù hợp thì dễ gây kích ứng, gây đau khi tiêm, hoặc thuốc bị đẩy ra ngoài bởi nước mắt đối với TNM
- Đẳng trương: thường áp dụng đối với thuốc tiêm, thuốc nhỏ mắt, các thuốc này nên đẳng trương với huyết tương và dịch tế bào hay có cùng áp suất thẩm thấu với dịch mô, để tế bào
dễ dung nạp Thường dùng chất đẳng trương là: NaCl…
Trang 15Bài 5 HÒA TAN CHIẾT XUẤT
1 Hệ thức của phương pháp ngấm kiệt?
Trong đó:
G: Khối lượng chất được hòa tan ở thời điểm t
F: Diện tích bề mặt tiểu phân chất rắn
X: Bề dày lớp khuếch tán
D: Hệ số khuếch tán của chất tan trong chất lỏng
2 Phân loại cồn thuốc?
- Phân loại theo thành phần nguyên liệu: cồn thuốc đơn, cồn thuốc kép
- Phân loại theo nguồn gốc dược liệu: thảo mộc, động vật…
- Phân lọai theo phương pháp điều chế: phương pháp ngâm lạnh, ngấm kiệt, hòa tan
3 Cồn Ô đầu được pha chế theo phương pháp gì? Trình bày cách pha chế?
- Cồn Ô đầu dược điều chế bằng phương pháp ngấm kiệt với dung môi là cồn 900 do hoạt chất
dễ bị phân hủy
- Ô đầu là dược liệu độc nên 1 phần dược liệu cho ra 10 phần cồn thuốc
- Các pha chế:
o Làm ẩm Ô đầu với khoảng 20 – 30% lượng dung môi
o Nạp Ô đầu vào bình ngấm kiệt
o Rút dịch chiết: dược liệu độc rút khoảng 3/4 - 4/5 lượng cồn thuốc quy định (10 lần lượng Ô đầu) Định lượng alkaloid toàn phần và điều chỉnh để thu được cồn thuốc có khoảng 0,05% alkaloid toàn phần
4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình pha chế rượu thuốc? Cách khắc phục?
- Pha chế rượu thuốc thường xảy ra hiện tượng kết tủa và biến màu
- Nguyên nhân: thay dổi dung môi, thay đổi nhiệt độ, thay đổi pH, pư hóa học giữa các thành phần…
- Cách khắc phục:
o Chất điều vị thường dùng là saccharose siro đơn trước khi phối hợp các thành phần trong công thức
o Thường phối hợp cồn thuốc với siro
o Để lắng thời gian dài rồi mới lọc, đóng chai
5 Phương pháp sấy khô thường áp dụng cho dạng thuốc nào?
- Dạng cao thuốc khô
𝑑𝐺
𝑑𝑡 =
𝐷𝐹(𝐶𝑆 −𝐶𝑡) 𝑋
Trang 166 Khuếch tán nội và khuếch tán ngoại?
- Khuếch tán nội (khuếch tán phân tử - Sự thẩm tích): Là quá trình vận chuyển chất tan từ
trong tế bào nguyên vẹn vào dung môi qua màng tế bào Màng tế bào nguyên vẹn còn gọi
là màng thẩm tích và chỉ cho các chất tan dạng phân tử nhỏ (hoạt chất) đi qua, giữ lại các chất có phân tử lớn (đa số là tạp chất)
- Khuếch tán ngoại (khuếch tán tự do): Là quá trình vận chuyển chất tan trên bề mặt tiểu
phân dược liệu (chủ yếu là dược liệu đã bị chia cắt, dập nát) vào dung môi
7 Việc phân chia dược liệu trong chiết xuất có ý nghĩa gì?
- Mức độ phân chia dược liệu tăng diện tích tiếp xúc tăng tốc độ hòa tan tăng hiệu suất chiết
8 Kể tên 4 bước điều chế cao thuốc? Cách loại tạp tan trong nước?
- 4 bước:
o Điều chế dịch chiết (quan trọng nhất)
o Loại tạp
o Cô đặc – làm khô dịch chiết
o Tiêu chuẩn hóa cao thuốc
- Cách loại tạp chất tan trong nước:
o Các tạp: Gôm, chất nhày, pectin, tinh bột…
o Khắc phục: Dùng nhiệt độ hay cồn cao độ, vì các chất này dễ bị đông vón bởi nhiệt
và cồn cao độ
9 Trình bày các hiệu chỉnh cao thuốc trong điều chế?
- Nếu hàm lượng hoạt chất trong cao < quy định trộn với cao thuốc có hàm lượng cao hơn, hoăc cô bớt dung môi
- Nếu hàm lượng hoạt chất trong cao > quy định pha loãng với dung môi hay chất độn (glycerin, cao râu ngô, cao cam thảo, cao men bia)
10 Điều chế cao đặc Cam thảo bằng phương pháp ngâm lạnh?
11 Kể tên các hiện tượng xảy ra trong quá trình hòa tan chiết xuất?
- Sự thấm dung môi vào dược liệu (sự thẩm thấu)
- Sự hòa tan các chất trong tế bào dược liệu
- Sự khuếch tán: khuếch tán nội, khuếch tán ngoại
Trang 1712 Các giai đoạn và tiến hành rút dịch chiết trong điều chế dịch chiết?
C: Lượng dược liệu để chiết
o Sau 24h, lượng dịch chiết thu được gấp khoảng 1,5 lần lượng dược liệu có ttong thiết
bị
13 Kể tên các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hòa tan chiết xuất?
- Yếu tố cấu trúc, mức độ phân chia dược liệu
- Yếu tố dung môi: bản chất dm, tỉ lệ dm và dược liệu, pH của dm, ảnh hưởng của chát diện hoạt
- Yếu tố kỹ thuật:
o Nhiệt độ
o Thời gian chiết xuất
o Sự khuấy trộn
14 Tại sao màng tế bào sống còn được gọi là “màng thẩm tích”?
- Vì màng tế bào sống chỉ cho chất tan ở dạng phân tử nhỏ (hoạt chất) đi qua, và giữ lại các chất tan ở dạng phân tử lớn (tạp chất) HTCX có tính chọn lọc
15 Dùng dung môi nước amoniac để chiết dược liệu gì? Tại sao?
- Dùng để chiết Cam thảo
- Vì hoạt chất trong Cam thảo là glycyrrhizin (là 1 saponin) khi chiết bằng dung dịch môi trường kiềm thì tỷ lệ hoạt chất trong dịch chiết tăng lên
16 Nguyên tắc của phương pháp đông khô?
- Nước trong chất cần làm khô trước tiên được đông lại thành nước đá, rồi bốc hơi trực tiếp không qua giai đoạn trung gian (dạng lỏng) ở một áp suất rất thấp