1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty cổ phần phần mềm BRAVO

76 817 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty cổ phần phần mềm BRAVO
Tác giả Vũ Hữu Tú
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tin học kinh tế
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của Nhà nước đã tạo nên bước phát triển mạnh mẽ về mọi mặt của đất nước. Nền kinh tế - xã hội ngày càng phát triển và tiến bộ, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ thông tin, đòi hỏi các cấp lãnh đạo phải có phương pháp quản lý con người một cách có khoa học và hiệu quả tốt nhất.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, trong đời sống xã hội nói chung, các cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng, con người là một nhân tố cực kỳ quan trọng: bằng sự lao động sáng tạo của mình sẽ thúc đẩy mọi sự phát triển của xã hội Vì vậy đối với bất kỳ lĩnh vực nào thì con người cũng là trung tâm của mọi sự điều khiển

Trong những năm gần đây, việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của Nhà nước đã tạo nên bước phát triển mạnh

mẽ về mọi mặt của đất nước Nền kinh tế - xã hội ngày càng phát triển và tiến bộ, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ thông tin, đòi hỏi các cấp lãnh đạo phải có phương pháp quản lý con người một cách có khoa học và hiệu quả tốt nhất Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng không thể thiếu được lực lượng lao động và ở đây vấn đề quản trị nhân lực sẽ là nòng cốt quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Chính vì vậy, việc

tổ chức và quản trị nhân lực cần được các cấp lãnh đạo quan tâm và phải có những phương pháp tối ưu mới đạt được hiệu quả cao trong công việc

Xuất phát từ vai trò của một sinh viên Khoa Tin học Kinh tế kết hợp với

những hạn chế trên của công ty nên em đã chọn đề tài : “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty cổ phần phần mềm BRAVO ” làm đề tài của chuyên

đề thực tập tốt nghiệp Và đây cũng là ứng dụng mà em viết đã được tìm hiểu qua thực tế, nên cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót Em mong được sự góp ý của các thầy cô giáo trong khoa

Trang 2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

PHẦN MỀM BRAVO.

1.1 Giới thiệu chung:

Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO được thành lập ngày 18 tháng 10 năm

1999 (Tên tiếng anh: BRAVO Software Joint Stock Company)

BRAVO chuyên sâu trong việc nghiên cứu, phát triển và triển khai ứng dụng các hệ thống phần mềm về công nghệ thông tin vào quản lý sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả điều hành, quản trị cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh

doanh – xã hội (Sản xuất phần mềm phục vụ các doanh nghiệp, các tổ chức kinh doanh-xã hội) Sản phẩm chính của BRAVO là “Phần mềm Quản trị tài chính kế

toán”

“Bravo là một trong những nhà cung cấp phần mềm kế toán có quy mô và

uy tín của Việt nam đồng thời là công ty phần mềm đầu tiên chuyên sâu vào lĩnh vực kế toán cho doanh nghiệp sản xuất, cũng như cung cấp các giải pháp về hệ thống Quản trị - Tài chính - Kế toán và quản lý nguồn lực doanh nghiệp (ERP) Thế mạnh của Bravo là hiểu biết chế độ kế toán Việt Nam, đặc thù quản lý của các doanh nghiệp Việt nam cũng như kế toán quốc tế và có kinh nghiệm triển khai phần mềm”

1.2 Tầm nhìn và giá trị cốt lõi:

đang không ngừng nỗ lực phấn đấu trở thành công ty được khách hàng nhìn nhận

đánh giá cao đồng thời trở thành một trong những “Bí quyết quản trị doanh nghiệp” của họ Chiến lược phát triển dài hạn của công ty được thể hiện qua các định

hướng sau:

- Chất lượng sản phẩm và dịch vụ là yếu tố quyết định xây dựng nên thương hiệu.

- Nâng cao năng lực cạnh tranh bằng cách áp dụng công nghệ hiện đại và biện

pháp quản lý tiên tiến

- Mở rộng đầu tư vào lĩnh vực công nghệ thông tin, tư vấn tài chính.

Trang 3

- Phát triển nguồn nhân lực bền vững với nhân tố con người là trọng tâm, trở thành “Công ty học tập”.

1.2.2 Giá trị cốt lõi:

Con người là giá trị cốt lõi, là các giá trị bền vững làm nên thành công và tạo nên thương hiệu BRAVO Giá trị này được hình thành, xây dựng từ những kinh nghiệm thực tế - sự học hỏi và tôi luyện qua những thử thách trong suốt quá trình phát triển

- Với Công ty con người là nguồn lực quý giá nhất Do vậy, Công ty luôn tạo

mọi điều kiện để các cá nhân phát huy hết tiềm năng của mình bằng cách khuyến khích sự học hỏi của cá nhân, đồng thời tin tưởng giao phó những trọng trách cao hơn, phù hợp với khả năng và kinh nghiệm mà cá nhân có thể đảm trách

Các công việc được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ với mục tiêu chất lượng hàng đầu Bằng việc ứng dụng quy trình phát triển sản phẩm và cung cấp dịch

vụ cho khách hàng được tuân thủ chặt chẽ theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000 BRAVO

đã, đang và sẽ kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm trước khi cung cấp ra thị trường

- Làm việc tuân thủ quy trình.

- Làm việc theo đội.

- Trao đổi thông tin: BRAVO có hệ thống lưu trữ, trao đổi thông tin giữa các

bộ phận, vùng miền (BRAVO-HN, BRAVO-HCM, BRAVO-ĐN) cũng như trách nhiệm quản lý công việc rất rõ ràng

1.3 Cơ cấu tổ chức:

BRAVO đặt trụ sở và văn phòng tại 3 miền đất nước: tp.Hà Nội, tp Hồ Chí Minh, tp Đà Nẵng

Trang 4

Sơ đồ tổ chức công ty BRAVO:

Trang 5

1.4 Nhân sự:

1.4.1 Quan điểm nhân sự:

- Nhân sự là nguồn lực (resource) và cần cạnh tranh để giành nguồn lực cho

phát triển Đối với Bravo thì nhân sự là nguồn lực chính giúp công ty phát triển

- Cạnh tranh trên thị trường về đầu ra "Bán hàng" và cạnh tranh đầu vào

"Nhân lực" phù hợp

- Công tác nhân sự là 1 phần công việc mà tất cả cán bộ quản lý các cấp cần

thực hiện với các nhân viên dưới quyền Với giám đốc Công ty là chính sách, định hướng nhân sự Với trưởng phòng, trưởng nhóm là trực tiếp quản lý

1.4.2 Cách thức xây dựng nhân sự:

Xây dựng lực lượng nhân sự bền vững là mục tiêu lâu dài của BRAVO Do vậy trong quá trình phát triển BRAVO luôn đưa ra các “Chính sách mới về quản trị nhân sự” để tạo ra được cơ chế phát triển cho các thành viên Công ty nhằm đạt được các mục đích sau:

- Xây dựng một tập thể với nhiều cá nhân giỏi về nghiệp vụ, mạnh và đoàn

kết trong công việc, hòa đồng trong sinh hoạt, cân bằng giữa sự nghiệp và cuộc sống

- Xây dựng phương pháp đánh giá và hệ thống báo cáo về mức độ hoàn thành

công việc, quá trình làm việc và phát triển cá nhân của từng CBNV trong công ty

- Xây dựng lộ trình rõ ràng cho CBNV có định hướng phát triển cá nhân, trên

cơ sở đó xây dựng Kế hoạch đào tạo cá nhân nhằm nâng cao trình độ, khả năng nghề nghiệp và đào tạo mới trước khi giao phó công việc chính thức trong công ty

Bên cạnh việc đầu tư và phát triển con người về chuyên môn – nghiệp vụ, BRAVO chú trọng việc đào tạo đội ngũ cán bộ trẻ sẵn sàng tiếp bước, duy trì và phát triển BRAVO đến tầm cao mới

1.4.3 Tình hình phát triển nhân sự qua các năm:

- Tính đến cuối tháng 7 năm 2009, BRAVO có đội ngũ nhân lực là 150

người (120 nhân viên kỹ thuật) Đây là đội ngũ nhân viên có nhiều kinh nghiệm trong việc chuyển giao, thiết kế, sửa đổi chương trình phần mềm theo những yêu cầu thực tiễn của khách hàng Những nhân viên này đều là các kỹ sư tin học đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành về tin học kinh tế: có hiểu biết rõ về kế toán, tài chính đồng thời có khả năng lập trình, tư duy tốt

- Tổng quan tình hình phát triển nhân sự của BRAVO qua các năm:

Trang 6

1.5 Vấn đề tin học hóa ở công ty:

Đây là công ty chuyên cung cấp phần mềm kế toán có quy mô và uy tín của Việt nam đồng thời đây cũng là công ty phần mềm đầu tiên chuyên sâu vào lĩnh vực

kế toán cho doanh nghiệp sản xuất Do vậy toàn bộ các quá trình xử lý của công ty đều được tin học hoá, với đội ngũ nhân viên có nhiều kinh nghiệm, đặc biệt là kiến thức về tin học và khả năng tư duy Hầu hết các nhân viên đều là các kỹ sư tin học đã tốt nghiệp đại học, có hiểu biết rõ về lĩnh vực kế toán, tài chính đồng thời có khả năng lập trình

Ngoài ra công ty còn trang bị các trang thiết bị máy móc hiện đại, nhằm đáp ứng các nhu cầu phát triển và tăng hiệu quả công việc cũng như chất lượng sản phẩm của công ty

1.6 Sự kiện và chiến lược phát triển:

Trang 7

1.6.1 Sự kiện:

Sự phát triển của BRAVO gắn liền với các mốc lịch sử:

Năm 1999

- Tháng 10 năm 1999: Thành lập Công ty và Chi nhánh TP.HCM

- Tháng 12 năm 1999: Ra đời phiên bản Bravo 3.0 và triển khai thành công

phần mềm tại Công ty Nhựa thiếu niên Tiền phong

Năm 2000

- Tháng 03 năm 2000: Ra đời phiên bản Bravo 3.2.

- Tháng 05 năm 2000: Ký hợp đồng và triển khai thành công cho Công ty Dệt

Thắng lợi

- Tháng 10 năm 2000: Triển khai thành công phần mềm kế toán cho Công ty

chế biến kinh doanh các sản phẩm khí (Nay là Tổng Công ty Khí)

- Mức tăng trưởng doanh số của công ty so với năm 1999 là 250 %

Năm 2001

- Tháng 07 năm 2001: Ra đời phiên bản Bravo 4.1 có nhiều tính năng nổi trội

- Mức tăng trưởng doanh số của công ty so với năm 2000 là 170 %

Năm 2002

- Tháng 01 năm 2002: Triển khai thành công cho Công ty Redbull Việt nam

chuyên về nước tăng lực

- Tháng 04 năm 2002: Ký hợp đồng triển khai phần mềm kế toán với Công ty

Gang thép Thái nguyên là doanh nghiệp hàng đầu trong ngành thép của Việt nam

- Tháng 08 năm 2002: Đạt được thỏa thuận với Vaco (nay là Deloitte Việt

nam) về việc cung cấp phần mềm Bravo cho các doanh nghiệp do Vaco kiểm toán và

- Tháng 01 năm 2004: Ký hợp đồng và triển khai thành công phần mềm kế

toán cho Công ty Cổ phần Thép Hòa phát (nay là tập đoàn Hòa phát)

- Tháng 02 năm 2004: Ký thỏa thuận với Đại Sứ Quán Đan Mạch về việc

cung cấp các phần mềm cho các dự án thuộc chương trình DANIDA

Trang 8

- Tháng 04 năm 2004: Ra đời phiên bản Bravo 6.0

- Mức tăng trưởng doanh số của công ty so với năm 2003 là 110 %

Năm 2005

- Tháng 03 năm2005: Đạt được chứng chỉ ISO 9001: 2000 về hệ thống quản

lý chất lượng

- Tháng 08 năm 2005: Triển khai thành công phần mềm kế toán cho Công ty

điện máy và công nghệ Gelimex

- Tháng 11 năm 2005: Ký hợp đồng và triển khai thành công dự án SEMLA

do Thụy Điển tài trợ

- Mức tăng trưởng doanh số của công ty so với năm 2004 là 143 %

Năm 2006

- Tháng 03 năm 2006: Ra đời phiên bản Bravo 6.3 với cơ sở dữ liệu Sql

server

- Tháng 09 năm 2006: Triển khai thành công phần mềm kế toán cho Công ty

Thủy sản Quảng Nam

- Mức tăng trưởng doanh số của công ty so với năm 2005 là 156%

- Tháng 08 năm 2008: Ký hợp đồng và triển khai công ty Ô tô Trường Hải

- Mức tăng trưởng doanh số của công ty so với năm 2007 là 155%

Năm 2009

- Tháng 06 năm 2009: Triển khai thành công phần mềm BRAVO 6.3 cho Công

ty Ô tô Trường Hải (37 đơn vị thành viên) sau 9 tháng kể từ ngày ký hợp đồng

- Tháng 06 năm 2009: Ra đời phiên bản BRAVO 6.3 – Nâng cấp từ phiên bản

BRAVO 6.3 với nhiều tính năng ưu việt, hệ thống linh hoạt nhằm mục đích phục vụ tốt hơn các nhu cầu “Quản trị tài chính – kế toán” của các doanh nghiệp

- Dự kiến tháng 12 năm 2009 ra đời phiên bản BRAVO 7.0 (ERP-Phần 1)

1.6.2 Chiến lược phát triển:

Mục tiêu chính (Lâu dài)

Trang 9

- Trở thành nhà cung cấp PMKT quản trị số 1 trong lĩnh vực Kế toán quản trị

- sản xuất”

- “Trở thành nhà cung cấp sản phẩm ERP: là 1 trong 3 nhà cung cấp ERP (nội

địa) hàng đầu cho thị trường ERP Việt nam”

Mục tiêu sản phẩm

Năm 2009 – 2015: Từng bước xây dựng phần mềm BRAVO theo định hướng ERP bổ sung các chức năng để trở thành hệ thống ERP hoàn thiện

Mục tiêu nhân sự – tổ chức

- Với số lượng CBNV đến cuối năm 2015 dự kiến khoảng 400 người, có hệ thống cung cấp dịch vụ, đào tạo chuyên nghiệp

- Bao gồm các bộ phận sau tại mỗi vùng miền (BRAVO-HN, BRAVO-HCM,

BRAVO-ĐN):

+ Bộ phận kinh doanh

+ Bộ phận nghiệp vụ tư vấn

+ Bộ phận kỹ thuật – triển khai

Mục tiêu doanh số

- Năm 2009: Tăng trưởng bình quân 30%

- Năm 2010 – 2015: Tăng trưởng bình quân 40% - 50%

2 Đề tài lựa chọn

2.1 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong xã hội hiện nay:

Ngày nay ngành công nghệ phần mềm đang phát triển nhanh và ngày càng được mở rộng, khoa học công nghệ thực sự đã và đang mang tới những hiệu quả to lớn cho nền kinh tế xã hội, cho các doanh nghiệp tổ chức kinh doanh trong nền kinh

tế thị trường, đặc biệt là nâng cao hiệu quả rất lớn trong quá trình quản lý

Trang 10

Trong bất kỳ tổ chức doanh nghiệp kinh doanh nào thì vấn đề quản lý nhân sự

là bài toán quản lý đầu tiên, vì vậy việc ra đời những bài toán quản lý nói chung và bài toán quản lý nhân sự nói riêng là một điều tất yếu khách quan

Có thể nói rằng với xu hướng tin học hoá hiện nay rộng khắp trong xã hội thì việc quản lý thủ công không còn phù hợp Ta có thể nhận thấy những yếu kém trong việc quản lý theo phương pháp thủ công như: Thông tin về đối tượng nghèo nàn, lạc hậu, rời rạc và không được cập nhật thường xuyên; Với khối lượng thông tin lớn, chồng chất, việc lưu trữ bảo quản gặp rất nhiều khó khăn, thông tin lưu trữ trong đơn

vị không nhất quán, dễ bị trùng lặp giữa các bộ phận… Đặc biệt là mất rất nhiều thời gian và công sức để thông kê, để phân tích đưa ra các thông tin phục vụ cho việc ra quyết định cũng như nắm bắt thông tin Do đó, quá trình tin học hoá trong hầu hết các hoạt động của công ty là một vấn đề thiết yếu, việc áp dụng những thành tựu của công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý ngày càng trở nên phổ biến, rộng rãi và mang lại hiệu quả cao, khắc phục được những nhược điểm của hệ thống quản lý cũ, các bài toán quản lý được đưa vào máy tính và được tin học hoá ngày càng tối ưu, giúp cho quá trình xử lý, tính toán và thu thập thông tin được giảm bớt rất nhiều về thời gian cũng như chi phí, mang lại hiệu quả lớn cho doanh nghiệp

2.2 Tính cấp thiết của hệ thống thông tin quản lý nhân sự:

Công ty phần mềm BRAVO với chức năng chính là cung cấp các phần mềm

kế toán doanh nghiệp, nhận yêu cầu và giải quyết các bài toán kế toán riêng, đặc thù của các doanh nghiệp cũng như khách hàng Với thế mạnh và kinh nghiệm trong lĩnh vực làm phần mềm quản lý tài chính kế toán thì vấn đề quản lý nhân sự của công ty cũng được chú trọng và nâng cao Với hệ thống tổ chức của công ty rộng khắp 3 miền, việc quản lý con người sẽ giúp cho ban quản lý dễ dàng hơn trong việc sắp xếp, phát triển nhân sự phù hợp Công ty còn có nhiều thiếu xót trong việc kiểm soát cũng như nắm bắt nhân viên Vì vậy việc xây dựng chương trình quản lý nhân sự để nâng cao vấn đề nắm bắt con người, tổ chức, nhân viên của công ty là cần thiết

2.3 Thực hiện đề tài:

Vấn đề quản lý nhân sự là vấn đề căn bản cần phải có trong mỗi tổ chức doanh nghiệp Trước đây, với hệ thống quản lý cũ, vấn đề quản lý nhân sự vẫn được đặt ra đầu tiên trong hệ thống quản lý của doanh nghiệp, nhưng nó không thuận tiện, gây khó khăn cho người quản lý nắm bắt được thông tin con người Vì vậy, với quá trình tin học hoá hiện nay, vấn đề quản lý nhân sự ở các tổ chức doanh nghiệp cần phải có một phầm mềm chuyên về quản lý nhân sự cụ thể, với các khoản mục cơ bản về

Trang 11

thông tin con người, các thông tin về chuyên môn, quan hệ nhân thân… Cũng như các khoản mục mở rộng như lương, thưởng, chế độ chính sách… Nếu như phần mềm

có những tính năng linh hoạt, gọn nhẹ với những hệ thống thông tin mở rộng và chuyên sâu sẽ giúp cho người quản lý dễ dàng trong việc nắm bắt thông tin về nhân

sự của cơ quan, để có những điều chỉnh cần thiết, kịp thời giúp cho bộ máy của công

ty hoạt động liên tục và hiệu quả Vì vậy em lựa chọn đề tài: “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty cổ phần phần mềm BRAVO”.

Công cụ cần thiết để thực hiện đề tài: Microsoft Access 2003 và ngôn ngữ lập trình Visual Basic phiên bản 6.0 là 2 công cụ chính để làm phần mềm Trong đó Microsoft Access 2003 là một tập hợp những sản phẩm phần mềm cùng hoạt động để đáp ứng nhu cầu lưu trữ, xử lý và phân tích dữ liệu cho những hệ thống xử lý dữ liệu doanh nghiệp và những Website thương mại lớn nhất đồng thời vẫn có thể cung cấp các dịch vụ về dữ liệu cho một doanh nghiệp nhỏ hay một cá nhân

Trang 12

CHƯƠNG II: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐỂ

Thông tin tồn tại dưới hình thức:

- Bằng ngôn ngữ

- Hình ảnh

- Mã hiệu hay xung điện

Thông tin là một yếu tố cơ bản của quá trình thành lập, lựa chọn và phát ra quyết định để điều khiển một hệ thống thông tin nào đó Hệ thống này có thể là trong

tự nhiên, xã hội hay tư duy Quá trình thu thập thông tin -truyền tin - nhận tin - xử lí tin - lựa chọn quyết định - rồi lại tiếp tục nhận tin là một chu trình vận động liên tục khép kín trong một hệ thống nhất định

1.2 Các tính chất của thông tin

- Tính tương đối của thông tin

- Tính định hướng của thông tin

- Tính thời điểm của thông tin

- Tính cục bộ của thông tin

1.3 Thông tin trong quản lý

Khái niệm: Quản lí được hiểu là tập hợp các quá trình biến đổi thông tin thành hành động, một việc tương đương với quá trình ra quyết định

Trong một mô hình quản lí được phân thành hai cấp: chủ thể quản lí và đối tượng quản lí, mối quan hệ giữa chúng và dòng thông tin lưu chuyển được mô tả trong mô hình sau:

- Thông tin vào

- Thông tin ra

- Thông tin quản lý

Trang 13

- Thông tin phản hồi.

Mô hình thông tin trong quản lí

2 Khái niệm hệ thống thông tin quản lý nhân sự

Khái niệm cơ bản liên quan đến hệ thống thông tin

Dữ liệu và thông tin là hai khái niệm thường được dùng lẫn lộn dù chúng là hai khái niệm khác nhau Dữ liệu là các con số, các dữ liệu về một đối tượng nao đó Thông tin có thể coi như dữ liệu đã xử lý ở dạng tiện dùng, dễ hiểu Như vậy thông tin có thể ví như đầu ra còn dữ liệu giống như đầu vào

Người ta còn định nghĩa thông tin là sự phản ánh và biến thành tri thức mới chủ thể phản ánh Qua các định nghĩa đó ta có thể thấy thông tin luôn được gắn với

sự tiện dùng, có ích đối với chủ thể nhận tin Khái niệm dữ liệu và thông tin là hai khái niệm cơ bản dùng trong hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin là một tập hợp các yếu tố có liên quan với nhau cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin để nhằm mục đích hỗ trợ cho việc ra quyết định, phân tích tình hình, lập kế hoạch, điều phối kiểm soát tình hình hoạt động của cơ quan

Trong hệ thống thông tin người ta lưu trữ và quản lý dữ liệu trong những kho

dữ liệu, đó là nơi cất giữ dữ liệu một cách có tổ chức sao cho có thể tìm kiếm nhanh chóng các dữ liệu cần thiết Nếu kho giữ liệu này được cài đặt trên các phương tiện nhớ của máy tính điện tử và được bảo quản nhờ các chương trình của máy tính (phần mềm quản trị dữ liệu) thì được gọi la ngân hàng dữ liệu hay hệ cơ sở dữ liệu

Hệ thống thông tin quản lý nhân sự là một hệ thống thông tin dùng để thu thập, xử lý, lưu trữ, truyền đạt, phân phối các thông tin có liên quan đến nguồn nhân

Thông tin từ môi trường

Thông tin tác nghiệp

Hệ thống quản lý

Đối tượng quản lý

Thông tin quyết định Thông tin ra môi trường

Trang 14

lực trong tổ chức để hỗ trợ cho việc ra quyết định Hệ thống thông tin quản lý nhân

sự có vai trò quan trọng trong hoạt động của cơ quan, các thông tin do hệ thống mang lại có vai trò quan trọng trong việc ra quyết định liên quan đến nhân sự tại cơ quan

Trong hệ thống thông tin nhân sự các yếu tố đầu vào (Inputs) của hệ thống được lấy từ nguồn (Sources) được xử lý với các dữ liệu đã lưu trước trong hệ thống Các kết quả này được gọi la đầu ra (Outputs) và được chuyển đến đích (Destination) hay cập nhập vào các kho dữ liệu (Storage) của hệ thống

Nếu ta ứng dụng tin học vào công tác nhân sự thì dữ liệu của hệ thống thông tin quản lí nhân sự tại cơ quan sẽ được lưu trữ và bảo quản trên các phương tiện nhớ của máy tính điện tử, các chương trình quản lí nhân sự cho phép ta lưu trữ, sắp xếp, tìm kiếm các thông tin về nhân sự một cách nhanh chóng, thuận lợi

3 Hệ thống thông tin trong một tổ chức

3.1 Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra

- Hệ thống thông tin xử lý giao dịch TPS (Transaction Processing System)

Hệ thống xử lý giao dịch xử lý các dữ liệu đến từ các giao dịch mà tổ chức thực hiện hoặc với khách hàng, với nhà cung cấp, những người cho vay hoặc với nhân viên của nó

- Hệ thống thông tin quản lý MIS (Management Infomation System) Là những hệ thống quản lý các hoạt động của tổ chức, các hoạt động này nằm ở mức điều khiển tác nghiệp, điều khiển quản lý hoặc lập kế hoạch chiến lược Chúng dựa chủ yếu vào

Kho dữ liệu

Hội đồng quản trị

Các báo cáo

Hồ sơ cán bộ &

các dữ liệu liên quan

Xử lí

Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị

Mô hình hoạt động hệ thống thông tin quản lý nhân sự

Dữ liệu

Dữ liệu

Trang 15

các cơ sở dữ liệu được tạo ra bởi các hệ xử lý giao dịch cũng như từ các nguồn dữ liệu ngoài tổ chức.

- Hệ thống trợ giúp ra quyết định DSS (Decision Support System)

Được thiết kế với mục đích rõ ràng là trợ giúp các hoạt động ra quyết định Quá trình ra quyết định thường được mô tả như là một quy trình được tạo thành từ

ba giai đoạn: Xác định vấn đề, xây dựng và đánh giá các phương án giải quyết và lựa chọn một phương án Về nguyên tắc, một hệ thống trợ giúp ra qụyết định phải cung cấp thông tin cho phép người ra quyết định xác định rõ tình hình mà một quyết định cần phải ra

- Hệ thống chuyên gia ES (Expert System)

Là hệ thống cơ sở trí tuệ, có nguồn gốc từ nghiên cứu về trí tuệ nhân tạo, trong đó có sự biểu diễn bằng các công cụ tin học những tri thức của một chuyên gia

3.2 Ba mô hình của hệ thống thông tin

Trang 16

- Mô hình vật lý ngoài

Chú ý tới những khía cạnh nhìn thấy được của hệ thống như là các vật mang

dữ liệu và vật mang kết quả cũng như hình thức của đầu vào và của đầu ra, phương tiện để thao tác với hệ thống, những dịch vụ, bộ phận, con người và vị trý công tác trong hoạt động xử lý, các thủ tục thủ công cũng như những yếu tố về địa điểm thực hiện xử lý dữ liệu, loại màn hình hoặc bàn phím được sử dụng Mô hình này cũng chú

ý tới mặt thời gian của hệ thống, nghĩa là về những thời điểm mà các hoạt động xử lý

dữ liệu khác nhau xảy ra Nó trả lời câu hỏi: Cái gì? Ai? ở đâu? và Khi nào? Một khách hàng nhìn hệ thống thông tin tự động ở quầy giao dịch rút tiền ngân hàng theo

mô hình này

- Mô hình vật lý trong

Liên quan tới những khía cạnh vật lý của hệ thống tuy nhiên không phải là cái nhìn của người sử dụng mà là của nhân viên kỹ thuật Chẳng hạn đó là những thông tin liên quan tới loại trang thiết bị được dùng để thực hiện hệ thống, dung lượng kho lưu trữ và tốc độ xử lý của thiết bị, tổ chức vật lý của dữ liệu trong kho chứa, cấu trúc của các chương trình và ngôn ngữ thể hiện Mô hình giải đáp câu hỏi: Như thế nào? Giám đốc khai thác tin học mô tả hệ thống tự động hoá ở quầy giao dịch theo mô hình vật lý trong này

4 Phân loại hế thống thông tin quản lí nhân sự

Theo từng cấp độ ta có thể phân loại hệ thống thông tin quản lí nhân sự thành

ba mức: mức tác nghiệp, mức sách lược và chiến lược

Trang 17

4.1 Các hệ thống thông tin ở mức tác nghiệp

Các hệ thống thông tin ở mức tác nghiệp cung cấp các thông tin hỗ trợ cho việc ra quyết định có tính chất thủ tục, lặp lại Có rất nhiều hệ thống thông tin nhân

sự ở mức tác nghiệp

- Hệ thống thông tin quản lý lương

Trong hệ thống thông tin quản lý tài chính, phân hệ quản lý tiền lương thực hiện thu thập, báo cáo về nhân lực trong doanh nghiệp

Các tệp về lương chứa một số lượng lớn các thông tin về người lao động như:

hệ số lương, hệ số phụ cấp, ngày tiền lương Với hệ quản trị cơ sở dữ liệu người ta có thể thực hiện lưu trữ dữ liệu với sự giảm thiểu tối đa sự trùng lặp vì thế không co sự trùng lặp giữa hệ thống quản lý lương và hệ thống quản lí nhân sự, nhưng vẫn đảm bảo tương thích về mặt dữ liệu giữa hai hệ thống này, đảm bảo cung cấp các báo cáo tầm sách lược từ dữ liệu của hai hệ thống này

- Hệ thống thông tin quản lí việc làm

Trong khi công việc là một vị trí rất nhỏ được chia ra từ doanh nghiệp thì vị trí công việc là một phần công việc rất nhỏ được thực hiện bởi người lao động riêng Mục tiêu của hệ thống thông tin quản lí vị trí làm việc là xác định từng vị trí lao động trong doanh nghiệp, phạm trù nghề nghiệp của vị trí đó là nhân sự đảm đương vị trí đó

Định kỳ hệ thống thông tin quản lí làm việc sẽ cung cấp danh mục các vị trí làm việc theo ngành nghề, theo từng phòng ban bộ phận, theo nội dung công việc hoặc theo yêu cầu công việc cùng danh mục vị trí làm việc còn thiếu nhân lực Những danh mục liệt kê vị trí làm việc còn thiếu rất có ý nghĩa cho bột phận quản trị nhân sự trong cơ quan trong việc ra quyết định tuyển người Hệ thống thông tin quản lí vị trí làm việc cũng cung cấp nhiều thông tin hữu ích giúp cho các quản trị viên hệ thống phát hiện ra các vấn đề liên quan đến nguồn nhân lực để từ đó ra quyết định sách lược phù hợp

- Hệ thống thông tin quản lí người lao động

Phòng tổ chức hành chính phải duy trì thông tin về tất cả nhân sự của doanh nghiệp để phục vụ nhiều mục tiêu báo cáo khác nhau Một phần của hệ thống này thông tin cho người quản lí người lao động là tệp nhân sự Tệp này chứa dữ liệu về bản thân người lao động và các thông tin có liên quan đến tổ chức như: họ tên, giới tính, quan hệ gia đình, tình trạng hôn nhân, sức khoẻ, trình độ học vấn, kinh nghiệm

Trang 18

nghề nghiệp Một phần khác của hệ thống thông tin quản lí người lao động là danh mục kĩ năng chứa các thông tin về kinh nghiệm làm việc, sở thích công việc, các khả năng khác của người lao động Danh mục này có thể giúp cho các nhà quản trị nhân lực xác định được năng lực của người lao động và sắp xếp đúng người, đúng việc để công việc đạt hiệu quả cao nhất, đồng thời danh mục này cũng sử dụng để đề bạt, đào tạo hay thuyên chuyển công tác, nhằm kích thích người lao động hăng say làm việc.

- Hệ thống thông tin đánh giá tình hình thực hiện công việc và con người

Đánh giá tình hình thực hiện công việc là quá trình so sánh tình hình thực hiện công việc với yêu cầu đề ra Đối với công nhân sản xuất làm việc theo mức lao động

có thể căn cứ vào phần trăm thực hiện mức lao động, chất lượng sản phẩm Đối với nhân viên đánh giá có phần phức tạp và khó khăn

Những đánh giá do hệ thống thông tin đánh giá tình hình thực hiện công việc

và con người cung cấp gọi là đánh giá biểu hiện Dữ liệu phục vụ cho các đánh giá biểu hiện được thu thập bằng mẫu các đánh giá người lao động phát tới cấp trên trực tiếp của người lao động hoặc phát tới người cùng làm việc, tới bản thân người lao động

Thông tin đánh giá tình hình thực hiện công việc có thể dẫn tới hàng loạt các quyết định tác nghiệp như: sẽ giữ nguyên vị trí làm việc, sẽ thuyên chuyển hay buộc thôi việc người lao động

Thông tin đánh giá tình hình công việc cũng được sử dụng để xác định các nguồn đáng tin cậy, tránh tuyển dụng công nhân từ các nguồn không bảo đảm chất lượng Cũng như các thông tin này đặt ra cho tổ chức nhu cầu phát triển một chương trình đào tạo bổ sung dành cho người lao động

- Hệ thống thông tin báo cáo lên cấp trên

Dữ liệu của hệ thống thông tin quản lí lương, quản lí người lao động và hệ thống thông tin đánh giá tình hình thực hiện công việc có thể sử dụng để lên báo cáo theo yêu cầu lãnh đạo doanh nghiệp, của luật quy định

- Hệ thống thông tin tuyển chọn nhân viên và sắp xếp công việc

Sau khi xác định các công việc và yêu cầu với những công việc đó, sau khi tuyển chọn nhân viên, công việc tiếp theo là sàng lọc, đánh giá, lựa chọn và sắp sếp những người lao động vào các vị trí còn trống Để chắc chắn phù hợp với luật định của nhà nước, các thủ tục phải được lập hồ sơ và tiến hành một cách có cấu trúc Số liệu thu được qua phỏng vấn sát hạch phải được thu thập và lưu trữ lại theo đúng yêu cầu của luật định, phục vụ các mục đích sau này

Trang 19

4.2 Các hệ thống ở mức sách lược

- Hệ thống thông tin phân tích và thiết kế công việc

Phân tích và thiết kế công việc bao gồm mô tả các công việc cần thiết của một doanh nghiệp tổ chức, những năng lực, phẩm chất của nhân viênthực hiện công việc

đó Mỗi công việc phải đặc tả được mục đích trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi công việc cùng với các điều kiện và chuẩn mực để thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm này Một đặc tả công việc mô tả các kĩ năng, trình độ, kinh nghiệm và các phẩm chất khác cần thiết với người lao động để có thể sắp xếp vào vị trí như đã mô tả

Đầu vào cho hệ thống thông tin phân tích và thiết kế công việc là các dữ liệu thu được qua phỏng vấn những người phụ trách, những người lao động và các bản hướng dẫn Thông tin thu từ môi trường của tổ chức cũng là đầu vào đối với hệ thống thông tin kiểu này

Đầu ra của hệ thống thông tin phân tích và thiết kế công việc là các mô tả và các đặc điểm công việc Các thông tin tạo ra cơ sở cho các nhà quản lý ra các quyết định sách lược

Thông tin thu được từ hệ thống phân tích và thiết kế công việc có thể sử dụng

để tăng tính mềm dẻo của việc triển khai nguồn nhân lực trong cơ quan doanh nghiệp Thông tin phân tích và thiết kế công việc có thể kết nối với hệ thống thông tin quản lí vị trí làm việc, vì thế nó hỗ trợ rất nhiều quyết định sách lược liên quan đến việc phân bổ nguồn nhân lực trong tổ chức

- Hệ thống thông tin tuyển chọn nhân lực

Chức năng tuyển chọn nhân lực đảm bảo cung cấp cho doanh nghiệp nhưng nhân lực có đào tạo, có khả năng đảm đương vị trí công việc còn trống, xác định được từ hệ thống thông tin quản lí vị trí việc làm và mô tả bởi hệ thống thông tin phân tích thiết kế công việc Chức năng tuyển chọn nhân lực cần tuân theo đúng quy định về hợp đồng lao động

Một hệ thống thông tin tuyển chọn nguồn nhân lực là rất cần thiết cho việc kế hoạch hoá việc tuyển chọn nguồn nhân lực Hệ thống thông tin này sẽ thực hiện thu thập và xử lý nhiều kiểu thông tin khác nhau để lên kế hoạch Đó có thể là danh sách các vị trí làm việc còn trống, danh sách về hưu

- Hệ thống thông tin quản lý lương thưởng, trợ cấp, bảo hiểm xã hội

Trang 20

Hệ thống thông tin hỗ trợ nhiều quyết định quản trị nhân lực sách lược khác nhau, đặc biệt khi thông tin về lương thưởng và trợ cấp liên quan đến nguồn thông tin bên ngoài và các hệ thống thông tin khác Các kế hoạch lương thưởng có vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất lao động của doanh nghiệp.

- Hệ thống thông tin đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Một hoạt động khác của phòng quản trị nhân lực là kế hoạch hoá và quản trị các chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng nguồn lực trong cơ quan doanh nghiệp

Việc xác định số lượng và chất lượng nguồn nhân lực cần cho các kế hoạch chiến lược gọi là quá trình dự báo về nguồn nhân lực, còn việc xác định các nguồn nhân lực có trong doanh nghiệp và ngoài doanh nghiệp gọi là dự báo cung nguồn nhân lực Những dự báo này có thể tiến hành ở mức vi mô hay mức vĩ mô

5 Chức năng, nhiệm vụ của hệ thống thông tin quản lí nhân sự

Trong mỗi cơ quan tổ chức doanh nghiệp có các hệ thống thông tin quản lí cho từng lĩnh vực chức năng nghiệp vụ, nhằm cung cấp thông tin hỗ trợ cho việc ra quyết định trong các lĩnh vực đó như:

- Hệ thống thông tin tài chính

- Hệ thống thông tin nhân lực

- Hệ thống thông tin thị trường

- Hệ thông thông tin sản xuất

Các hệ thống thông tin này không độc lập với nhau mà thường xuyên trao đổi chia sẻ với nhau, các thông tin đầu ra của hệ thống này có thể là đầu vào của hệ thống khác

Hệ thống thông tin quản lí nhân sự cung cấp nhiều thông tin đầu vào cho các

hệ thống khác Chẳng hạn các báo cáo về nhân lực cho hệ thông thông tin sản xuất,

Trang 21

báo cáo về lương cho hệ thống thông tin tài chính Như vậy là hệ thống thông tin quản lí nhân sự không tồn tại độc lập mà cùng với các hệ thống thông tin chuyên chức năng khác tạo nên hệ thông thông tin quản lí hoàn chỉnh của cơ quan doanh nghiệp Các hệ thống thông tin này thường xuyên cung cấp các thông tin khác nhau,

hỗ trợ cho việc ra quyết định của lãnh đạo, đảm bảo cho các cơ quan doanh nghiệp có hoạt động có hiệu quả, đạt được mục tiêu đề ra

Như vậy hệ thống thông tin quản lí nhân sự có vai trò cung cấp các thông tin

về quản lí nhân lực trong cơ quan doanh nghiệp cho các đối tượng khác nhau, tại Công ty phần mềm quản trị doanh nghiệp FAST các thông tin về nhân sự thường xuyên được ban lãnh đạo tại Công ty sử dụng để ra các quyết định thuyên chuyển, điều động các cán bộ thực hiện các dự án khác nhau, khi triển khai một dự án mới, tuỳ theo yêu cầu, tính chất, mức độ phức tạp của dự án, ban lãnh đạo Công ty sẽ sử dụng nguồn nhân lực của cơ quan để triển khai dự án sao cho hiệu quả là cao nhất

II CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGÔN NGỮ VISUAL BASIC.

1 Cấu trúc của một ứng dụng Visual Basic.

Một ứng dụng thật ra là một tập hợp các chỉ dẫn trực tiếp đến máy tính để thi hành một hay nhiều tác vụ Cấu trúc của một ứng dụng là phương pháp trong đó các chỉ dẫn được tổ chức, đó là nơi chỉ dẫn được lưu giữ và thi hành những chỉ dẫn trong một trình tự nhất định

Vì một ứng dụng Visual Basic, trên cơ bản là những đối tượng, cấu trúc mã đóng để tượng trưng cho những mô hình vật lý trên màn hình Bằng việc định nghĩa, những đối tượng chứa mã và dữ liệu Form, cái mà chúng ta nhìn thấy trên màn hình là tượng trưng cho những thuộc tính, quy định cách xuất hiện và cách cư xử Cho mỗi form trong một ứng dụng, có một quan hệ module form (với tên file mở rộng là frm) dùng để chứa đựng mã của nó

Mỗi module chứa những thủ tục sự kiện – những đoạn mã, nơi đặt những chỉ dẫn, cái sẽ được thi hành trong việc đáp ứng những sự kiện chỉ định Form có thể chứa những điều khiển Tương ứng với mỗi điều khiển trên form, có một tập hợp những thủ tục sự kiện trong module form đó

Mã không chỉ quan hệ với một form chỉ định hay điều khiển có thể được đặt trong một loại module khác, một module chuẩn (.BAS) Một thủ tục được dùng để đáp ứng những sự kiện trong những đối tượng khác nhau phải được đặt trong cùng một chuẩn, thay vì tạo những bản sao mã trong những thủ tục sự kiện cho mỗi đối tượng Một lớp module (.cls) được dùng để tạo những đối tượng, cái mà có thể được

Trang 22

gọi từ những thủ tục bên trong ứng dụng của bạn Trong khi một module chuẩn chỉ chứa mã, một lớp module chứa đựng cả mã và dữ liệu Ta có thể nghĩ nó như một điều khiển.

2 Chúng ta có thể làm gì với Visual Basic.

 Tạo giao diện người sử dụng.

Giao diện người sử dụng có lẽ là thành phần quan trọng nhất của một ứng dụng Đối với người sử dụng, giao diện chính là ứng dụng ; họ không cần chú ý đến thành phần

mã thực thi bên dưới Ứng dụng của chúng ta có thể phổ biến được hay không phụ thuộc vào giao diện

 Sử dụng những điều khiển chuẩn của Visual Basic.

Ta dùng những điều khiển để lấy thông tin mà người sử dụng nhập vào, và để hiển thị kết xuất Những điều khiển mà ta có thể dùng trong ứng dụng bao gồm hộp văn bản, nút lệnh, và hộp danh sách,… Những điều khiển khác cho ta truy xuất những ứng dụng khác, xử lý dữ liệu của nó như là một thành phần mã trong ứng dụng của bạn

 Lập trình với những đối tượng.

Những đối tượng là thành phần chủ yếu để lập tình Visual Basic Những đối tượng có thể là form, những điều khiển hay cơ sở dữ liệu

 Lập trình với phần hợp thành.

Chúng ta đôi khi cần sử dụng khả năng tính toán của Microsoft Excel trong ứng dụng Visual Basic, hay định dạng một tài liệu sử dụng thanh công cụ định dạng của Microsoft Word, hoặc lưu trữ và xử lý dữ liệu dùng Microsoft Jet… Tất cả những điều này có thể thực hiện được bằng cách xây dựng những ứng dụng của chúng ta sử dụng những thành phần ActiveX Thêm vào đó, Visual Basic có thể giúp chúng ta tạo

ra những điều khiển ActiveX riêng

 Đáp ứng những sự kiện chuột và bàn phím.

Những ứng dụng Visual Basic có thể đáp ứng một lượng lớn sự kiện chuột và bàn phím Ví dụ form, hộp ảnh, và những điều khiển ảnh có thể phát hiện vị trí con trỏ chuột, có thể quyết định phím trái hay phím phải được nhấn, và có thể đáp ứng những

tổ hợp của phím chuột với phím Shift, Ctrl, hay Alt Sử dụng những điều khiển phím,

ta có thể lập trình những điều khiển và form để đáp ứng các hành động phím hoặc phiên dịch và xử lý mã Ascii của ký tự

Thêm vào đó, những ứng dụng Visual Basic có thể hỗ trợ sự kiện rê và thả cũng như tính năng rê và thả OLE

Trang 23

 Làm việc với văn bản và đồ họa.

Visual Basic cung cấp khả năng đồ họa và văn bản phức tạp trong ứng dụng Những thuộc tính văn bản có thể giúp ta nhấn mạnh các khái niệm quan trọng và các chi tiết cần quan tâm Thêm vào đó, Visual Basic cung cấp khả năng đồ họa cho phép ta linh động trong thiết kế, bao hàm các hình ảnh động bằng cách hiển thị một loạt các hình ảnh liên tiếp nhau

 Gỡ rối mã và quản lý lỗi.

Đôi khi có những lỗi xảy ra bên trong mã của ứng dụng Những lỗi nghiêm trọng có thể là nguyên nhân một ứng dụng không đáp ứng lệnh, thông thường yêu cầu người

sử dụng khởi động lại ứng dụng, và không lưu lại những gì ta đã làm Quá trình tìm

ra và sửa lỗi gọi là gỡ rối Visual Basic cung cấp nhiều công cụ giúp chúng ta phân tích ứng dụng làm việc như thế nào Những công cụ gỡ rối đặt biệt hữu ích trong việc tìm ra nguồn gốc lỗi, nhưng chúng ta cũng có thể dùng những công cụ này để kiểm tra chương trình hoặc tìm hiểu những ứng dụng khác nhau làm việc như thế nào

 Xử lý ổ đĩa, thư mục và file.

Khi lập trình trong Windows, nó rất quan trọng để có khả năng thêm, di chuyển, tạo mới hoặc xóa những thư mục và file, lấy thông tin về và xử lý ổ đĩa Visual Basic cho phép chúng ta xử lý ổ đĩa, thư mục và file bằng hai phương pháp : qua những phương htức cũ như là điều lệnh Open, Write#, và qua một tập hợp các công cụ mới như FSO (File System Object)

 Thiết kế cho việc thi hành và tính tương thích.

Visual Basic chia xẻ hầu hết những tính năng ngôn ngữ trong Visual Basic cho những ứng dụng, bao gồm trong Microsoft Office và nhiều ứng dụng khác Visual Basic, VBScript, một ngôn ngữ script Internet, đều là tập hợp con của ngôn ngữ Visual Basic

 Phân phối những ứng dụng.

Sau khi tạo một ứng dụng Visual Basic, ta có thể tự do phân phối bất kỳ ứng dụng nào đã tạo bằng Visual Basic đến bất cứ ai dùng Microsoft Windows Ta có thể phân phối ứng dụng trên đĩa, trên CD, qua mạng, trên intranet hoặc Internet

3 Các thế mạnh của Visual Basic 6.0

Visual Basic 6 có rất nhiều tính năng mới Các điều khiển mới cho phép ta viết các chương trình ứng dụng kết hợp giao diện, cách sử lý và tính năng của Office,

Trang 24

2000 và trình duyệt WEB Internet Explorer Không nhất thiết phải có một instance của điều khiển trên biểu mẫu VB 6 cho phép ta lập trình để thêm điều khiển vào đề

án và ta có thể tạo ra các điều khiển ActiveX hiệu chỉnh

Ta cũng có thể viết các ứng dụng phía máy chủ(serve-side) dùng HTML động nhúng kết với các thư viện liên kết động của Internet Information Serve

Một vài cải tiến cho phép làm việc với các ứng dụng truy cập dữ liệu ở tầm cỡ

vĩ mô liên quan đến hàng trăm, hàng nghìn qua mạng hay qua Internet

3.1 Thế mạnh của các điều khiển mở rộng

* Sự kiện Validate và thuộc tính CausesValidation.

Phần mở rộng đầu tiên liên quan đến tất cả các điều khiển ActiveX cơ bản là việc thêm vào sự kiện Validate và thuộc tính CausesValidation Trước VB6, nếu bạn phải kiểm tra tính hợp lệ của một từ nhập vào hộp văn bản(TextBox), bạn phải viết thủ tục sự kiện LostFocus của TextBox Nếu nhập sai bạn phải gọi phương thức SetFocus của điều khiển để buộc nhười sử dụng nhập lại dữ liệu đúng Thỉnh thoảng logic của việc lập trình này có thể gây ra khó chịu cho người sử dụng Nếu họ không bao giờ nhập đúng dữ liệu họ có thể bị khoá chặt ở điều khiển đó, họ cũng không thể nhấn cả nút Help để xem hướng dẫn chi tiết Sự kiện Validate và thuộc tính CausesValidation giải quyết vấn đề này

Ví dụ: Nếu người sử dụng không gõ từ Cherris trong TextBox thứ nhất, họ sẽ không thể sang TextBox thứ hai Tuy nhiên vì giá trị của thuộc tính CausesValidation của CommandButton là False, người sử dụng có thể nhấn vào nó để gợi ý nhập từ đúng

* Các cải tiến đồ hoạ mới làm ứng dụng thêm sinh động.

Visual Basic luôn luôn cho phép bạn sử dụng đồ hoạ để làm chương trình sống động và Microsoft có khả năng đồ hoạ mở rộng cho nhiều điều khiển Đầu tiên, điều khiển ImageList giờ đây hỗ trợ các tệp tin Gif phần mở rộng này rất quan trọng bởi vì nó liên quan đến các điều khiển có sử dụng điều khiển Imagelist

Các điều khiển listview và tabstrip có phần mở rộng cho phép sử dụng hình ảnh và biểu tượng để trang trí và minh hoạ Điều khiển Listview cho phép tạo một ảnh nền cho vùng làm việc (clielt area ) Ảnh nền có thể đặt giữa (center), dải đều (tile) hoặc đặt ở một góc bất kỳ

Điều khiển slider có một thuộc tính mới là text Khi ta cung cấp một chuỗi ký

tự cho thuộc tính text, chuỗi này sẽ xuất hiện trong cửa sổ giải thích công cụ

Trang 25

(tooltip ) Vị trí của cửa sổ tooltip được xác định bằng thuộc tính textPosition của điều khiển slider.

Điều khiển toolbar cũng có nhiều cải tiến Giờ đây, ta có thể thêm các menu(dạng thả xuống) vào thanh công cụ bằng cách sử dụng buttonmenu Thuộc tính style hỗ trợ các thiết lập trong suốt (tbr Transparent), cho phép ta có các nút trên thanh công cụ mang kiểu dáng và hoạt động không khác gì các nút trên thanh công cu của trình duyệt Web Internet Explorer

3.2 Các điều khiển mới so với Visual Basic 5.0

Visual basic 6 đưa thêm vào nhiều điều khiển AcxtiveX mới Một số áp dụng cho các ứng dụng trên máy tính cá nhân độc lập, một số khác gắn với các đề án truy cập dữ liệu diện rộng

* Ngày tháng với điều khiển monthview và datatimepicker.

VB6 có hai điều khiển đưa ra giải pháp mới để xem xét và chọn lựa ngày tháng, Mothview và Datatimepicker Điều lý thú của các điều khiển này là chúng cho phép ta xem và chọn ngày trong ngữ cảnh lịch biểu

Điều khiển Monthview trình bày một lịch biểu đầy đủ để ta có thể duyệt theo từng ngày hoặc theo từng tháng Điều khiển Datatimepicker tương tự Monthview, nhưng có điểm khác là lịch biểu sẽ thả xuống khi người sử đụng nhấn vào nút mũi tên xuống của điều khiển

* Sử dụng đồ hoạ Imagecombo.

Tương tự Timer, Imagelist là điều khiển “ Windowless ” dùng để chứa các kiểu đồ hoạ khác nhau: Bmp, gif, biểu tượng, v.v Imagelist thường kết hợp với một điều khiển bằng cách gán Imagelist vào thuộc tính Imagelists của điều khiển đồ hoạ

Điều khiển kết hợp ảnh (Imagecombo), là điều khiển mới của Visual basic 6, cho phép ta nhúng ảnh đồ hoạ trong hộp kết hợp (Combobox) Để thực hiện điều này Visualbasic 6 đưa ra đối tượng mới, ComboItem chứa đựng toàn bộ thuộc tính về kiểu dáng cũng như dữ liệu cần thiết để làm việc với Imagecombo ComboItem có thuộc tính text để hiển thị một dòng trong Imagecombo và thuộc tính Image dùng để định nghĩa đồ hoạ hiển thị trên dòng trong Imagecombo Tương tự các điều khiển ActiveX đồ hoạ mới, Imagecombo có một Imagelists tham chiếu đến các ảnh và hình

* Điều khiển FlatScrollBar.

VisualBasic 6 cung cấp một thay đổi mới của điều khiển thanh cuộn quen thuộc: FlatScrollBar FlatScrollBar về cơ bản tương tự thanh cuộn chuẩn (ScrollBar), ngoại trừ FlatScrollBar 3 Các tính năng mới trong VisualBasic 6

Trang 26

3.3 Các tính năng ngôn ngữ mới

Ngoài các điều khiển ActiveX mới cũng như các cải tiến, VisualBasic 6 cũng cung cấp các tính năng mới trong ngôn ngữ của chính VisualBasic Dù bạn chưa có kinh nghiệm trước với VisualBasic, các tính năng mới này sẽ giúp bạn lập trình dễ dàng hơn

- Các đối tượng hệ thống tập tin

Trong các phiên bản trước để lấy thông tin của hệ thống tập tin hoặc thi hành các tác vụ của hệ thống tập tin, như ghi vào tập tin hay thay đổi thư mục, ta cần biết một số kỹ thuật phần lớn đòi hỏi tính cần cù Trong VisualBasic 6, mọi công việc vặt này đã được chứa trong đối tượng mới file-systemobject, hay còn gọi là đối tượng hệ thống tập tin, vốn là một phần của thư viện kịch bản của VisualBasic (VisualBasic Scripting libary) Như vậy phải trong khi học cách sử dụng đối tượng này, ta có thể

dễ dàng chuyển kiến thức thành kịch bản trong Internet Explorer hay Internet Infomation Server để lập trình mức hệ thống

Máy chủ phục vụ thông tin Internet(Internet Information Servicer-IIS) là một chương trình phức tạp, nhằm truyền thông tin và các tập tin trên mạng internet Một máy chủ Internet( Internet Server) là một máy tính vật lý có chương trình IIS đang hoạt động Trong một chương trình riêng, bạn sẽ học cách viết một ứng dụng chạy trên máy chủ của Internet được gọi là ứng dụng phía máy chủ (Server-side application)

FileSystemObject khá phức tạp Nó được cấu tạo từ nhiều đối tượng và phương thức bao gồm các hàm hệ thống tập tin thường dùng ở ổ đĩa và tập tin trên máy tính cục bộ hay qua mạng

- Các hàm chuỗi mới

Visual Basic 6 cung cấp một số hàm mới để làm việc với chuỗi Ví dụ: hàm Filter cho phép lọc chuỗi và trả về các chuỗi con, hàm FormatDateTime, hàm Join, hàm IntrRev, Monthname, hàm Replace, hàm Round trả về mộy số hàm tròn

Khả năng một hàm trả về một mảng(array) cũng là một tính năng mới của VB6

- Tạo điều khiển động

Trong các phiên bản trước của VB, để tạo các điều khiển động bạn dùng mảng các điều khiển (control array) Một trở ngại của mạng điều khiển là ta phải có ít nhất mọi điều khiển hiện ra trên biểu mẫu và bạn sẽ tạo những cái khác tự động Với VB

Trang 27

6.0, ta có thể dùng chương trình để tạo điều khiển lúc thi hành chương trình bằng cách sử dụng phương thức Add của tập hợp Controls.

3.4 Khả năng dữ liệu mới

Ở các phiên bản trước việc truy cập dữ liệu được sử dụng thông qua DAO và RDO VB6 với ADO là tổng hợp và thay thế các kỹ thuật này Thêm vào đó VB6 còn

có một công cụ và kỹ thuật mới giúp cho việc truy cập dữ liệu dễ dàng hơn

III PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN HTTT QUẢN LÝ

1 Lý do phát triển hệ thống thông tin quản lý

Hệ thống thông tin quản lí có vai trò như vậy, tuy nhiên vấn đề là tại sao lại phải phát triển hệ thống thông tin quản lí Cái gì buộc một tổ chức phải phát triển hệ thống thông tin quản lí Tất nhiên là sự hoạt động tồi tệ, kém hiệu quả của hệ thống thông tin hiện tại tuy nhiên còn một số nguyên nhân khác nữa đó là:

- Những vấn đề quản lí

- Những yêu cầu mới của nhà quản lí

- Sự thay đổi của công nghệ

- Thay đổi sách lược chính trị

Những yêu cầu mới của quản lí có thể dẫn đến sự cần thiết của một dự án phát triển một hệ thông thông tin quản lí mới, ví dụ việc chính phủ ban hành một luật mới, hay hành động mới của doanh nghiệp cạnh tranh cũng là một nguyên nhân dẫn đến

sự phát triển của hệ thống thông tin quản lí

Việc xuất hiện các công nghệ mới cũng có thể dẫn đến việc một tổ chức phải xét lại những thiết bị hiện có trong hệ thống thông tin của mình Chẳng hạn khi xuất hiện những hệ quản trị cơ sở dữ liệu mới buộc một tổ chức doanh nghiệp phải rà soát lại các hệ thông tin của họ để quyết định những gì họ phải cài đặt khi muốn sử dụng những công nghệ mới này

Những thách thức về chính trị cũng là một nguyên nhân dẫn đến phát triển một hệ thống thông tin, đôi khi một hệ thống thông tin được phát triển chỉ vì người quản lý biết rằng sự phát triển của hệ thống sẽ đem lại quyền lực và nhiều lợi ích khác cho họ

2 Các bước phát triển hệ thống thông tin quản lý

Phương pháp phát triển hệ thống thông tin gồm có 7 giai đoạn Mỗi giai đoạn bao gồm một dãy các công đoạn và cuối mỗi giai đoạn là phải kèm theo việc ra quyết

Trang 28

định về việc tiếp tục hay chấm dứt sự phát triển hệ thống Quyết định này được trợ giúp dựa vào nội dung báo cáo mà phân tích viên hoặc nhóm phân tích viên trình bầy cho các nhà sử dụng Phát triển hệ thống là một quá trình lặp Tuỳ theo kết quả của một giai đoạn có thể, và đôi khi là cần thiết, phải quay về giai đoạn trước để tìm cách khắc phục những sai sót Một số nhiệm vụ được thực hiện trong suốt quá trình, đó là việc lập kế hoạch cho giai đoạn tới, kiểm soát những nhiệm vụ đã hoàn thành, đánh giá dự án và lập tài liệu về hệ thống và về dự án Dưới đây là mô tả sơ lược các giai đoạn của việc phát triển hệ thống thông tin.

Giai đoạn 1 : Đánh giá yêu cầu

Đánh giá yêu cầu có mục đích cung cấp cho lãnh đạo tổ chức hoặc hội đồng giám đốc những dữ liệu đích thực để ra quyết định về thời cơ, tính khả thi và hiệu qủa của một dự án phát triển hệ thống Giai đoạn này được thực hiện tương đối nhanhvà không đòi hỏi chi phí lớn

Nó bao gồm các công đoạn sau:

1.1 Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu

1.2 Làm rõ yêu cầu

1.3 Đánh giá khả năng thực thi

1.4 Chuẩn bị và trình bày báo cáo đánh giá yêu cầu

Giai đoạn 2 : Phân tích chi tiết

Phân tích chi tiết được tiến hành sau khi có sự đánh giá thuận lợi về yêu cầu Những mục đích chính của phân tích chi tiết là hiểu rõ các vấn đề của hệ thống đang nghiên cứu, xác định những nguyên nhân đích thực của những vấn đề đó, xác định những đòi hỏi và những ràng buộc áp đặt với hệ thống và xác định mục tiêu mà hệ thống thông tin mới phải đạt được Trên cơ sở nội dung báo cáo phân tích chi tiết sẽ quyết định sẽ tiếp tục tiến hành hay thôi phát triển một hệ thống mới

Để làm những việc đó giai đoạn phân tích chi tiết bao gồm các công đoạn sau: 2.1 Lập kế hoạch phân tích chi tiết

2.2 Nghiên cứu môi trường của hệ thống đang tồn tại

2.3 Nghiên cứu hệ thống thực tại

2.4 Đưa ra chuẩn đoán và xác định yếu tố giải pháp

2.5 Đánh giá lại tính khả thi

Trang 29

2.6 Thay đổi đề xuất của dự án.

2.7 Chuẩn bị và trình bày báo cáo chi tiết

Giai đoạn 3: Thiết kế logic

Giai đoạn này nhằm xác định tất cả các thành phần lôgic của một hệ thống thông tin, cho phép loại bỏ được các vấn đề của hệ thống thực tế và đạt được những mục tiêu đã được thiết lập ở giai đoạn trước Mô hình lôgic của hệ thống mới sẽ bao hàm thông tin mà hệ thống mới sẽ sản sinh ra (nội dung của Outputs), nội dung của

cơ sở dữ liệu (các tệp, các quan hệ giữa các tệp), các xử lý và hợp thức hoá sẽ phải thực hiện (các xử lý) và các dữ liệu sẽ được nhập vào (các Inputs) Mô hình lôgic sẽ phải được người sử dụng xem xét và chuẩn y

Thiết kế lôgic bao gồm những công đoạn sau:

3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu

3.2 Thiết kế xử lý

3.3 Thiết kế các luồng dữ liệu vào

3.4 Chỉnh sửa tài liệu cho mức lôgic

3.5 Hợp thức hoá mô hình lôgic

Giai đoạn 4 : Đề xuất các phương án của giải pháp

Mô hình lôgic của hệ thống mới mô tả cái mà hệ thống này sẽ làm Khi mô hình này được xác định và chuẩn y bởi người sử dụng, thì phân tích viên hoặc nhóm phân tích viên phải nghiên cứu về các phương tiện để thực hiện hệ thống này Đó là việc xây dựng các phương án khác nhau để cụ thể hoá mô hình lôgic Mỗi một phương án là một phác hoạ của mô hình vật lý ngoài của hệ thống nhưng chưa phải là một mô tả chi tiết Tất nhiên là người sử dụng sẽ thấy dễ dàng hơn khi lựa chọn dựa trên những mô hình vật lý ngoài được xây dựng chi tiết nhưng chi phí cho việc tạo ra chúng là rất lớn

Để giúp những người sử dụng lựa chọn giải pháp vật lý thoả mãn tốt hơn các mục tiêu đã đặt ra trước đây, nhóm phân tích viên phải đánh giá các chi phí và lợi ích (hữu hình và vô hình) cả mỗi phương án và phải có những khuyến nghị cụ thể Một báo cáo sẽ được trình bày lên những người sử dụng và một buổi trình bày sẽ được thực hiện Những người sử dụng sẽ chọn lấy một phương án tỏ ra đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của họ mà vẫn tôn trọng các ràng buộc của tổ chức

Dưới đây là các công đoạn của giai đoạn đề xuất các phương án giải pháp:4.1 Xác định các ràng buộc tin học và ràng buộc tổ chức

4.2 Xây dựng các phương án của giải pháp

Trang 30

4.3 Đánh giá các phương án của giải pháp.

4.4 Chuẩn bị và trình bày báo cáo của giai đoạn đề xuất các phương án giải pháp

Giai đoạn 5: Thiết kế vật lý ngoài

Giai đoạn này được tiến hành sau khi một phương án giải pháp được lựa chọn Thiết kế vật lý bao gồm hai tài liệu kết quả cần có: Trước hết là một tài liệu bao chứa tất cả đặc trưng của hệ thống mới sẽ cần cho việc thực hiện kỹ thuật, và tiếp đó là tài liệu dành cho người sử dụng và nó mô tả phần thủ công và cả những giao diện với những phần tin học hoá

Những công đoạn chính của thiết kế vật lý ngoài là:

5.1 Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài

5.2 Thiết kế chi tiết các giao diện (vào/ ra)

5.3 Thiết kế cách thức tương tác với phần tin học hoá

5.4 Thiết kế các thủ tục thủ công

5.5 Chuẩn bị và trình bày báo cáo về thiết kế vật lý ngoài

Giai đoạn 6: Triển khai kỹ thuật hệ thống

Kết quả quan trọng nhất của giai đoạn thực hiện kỹ thuật là phần tin học hoá của hệ thống thông tin, có nghĩa là phần mềm Những người chịu trách nhiệm về giai đoạn này phải cung cấp các tài liệu như các bản hướng dẫn sử dụng và thao tác cũng như các tài liệu mô tả về hệ thống

Các hoạt động chính của việc thực hiện triển khai kỹ thuật hệ thống là như sau: 6.1 Lập kế hoạch thực hiện kỹ thuật

6.2 Thiết kế vật lý trong

6.3 Lập trình

6.4 Thử nghiệm hệ thống

6.5 Chuẩn bị tài liệu

Giai đoạn 7: Cài đặt và khai thác

Cài đặt hệ thống là phần công việc trong đó việc chuyển từ hệ thống cũ sang

hệ thống mới được thực hiện Để việc chuyển đổi này được thực hiện với những va chạm ít nhất, cần phải lập kế hoạch một cách cẩn thận

Giai đoạn này bao gồm các công đoạn:

7.1 Lập kế hoạch cài đặt

Trang 31

•Sơ đồ chức năng kinh doanh BFD:

Sơ đồ chức năng kinh doanh mô tả mối quan hệ phân cấp chức năng các thực thể từ cao xuống thấp Trong đó một thực thể có thể có nhiều thực thể con và thực thể dưới là con của thực thể đứng trên

Mục đích của phân tích chức năng là xác định một cách chính xác và cụ thể các chức năng chính của hệ thống thông tin Trong giai đoạn phân tích chức năng, người

ta phải xác định một cách rõ ràng những gì mà hệ thống sẽ phải thực hiện mà chưa quan tâm tới phương pháp thực hiện các chức năng ấy Sơ đồ chức năng kinh doanh của hệ thống thông tin chỉ ra cho chúng ta biết hệ thống cần phải làm gì chứ không chỉ ra là phải làm như thế nào

Quy tắc lập sơ đồ chức năng BFD:

Tuần tự: Ghi chức năng của từng cấp theo thứ tự xuất hiện của chúng;

Lựa chọn: Khi có sự lựa chọn giữa những gì xảy ra thì phải chỉ ra cách lựa chọn

và đánh dấu “0” ở phía trên, góc phải của khối chức năng đó

Phép lặp: Nếu một quá trình được thực hiện nhiều hơn một lần thì đánh dấu

“*” ở phía trên, góc phải của khối chức năng

Tên gọi của sơ đồ chức năng cần được đặt một cách đầy đủ, rõ ràng để người đọc dễ hiểu và dễ dàng phân biệt giữa tên gọi của các chức năng với nhau

Sơ đồ chức năng cần được xác lập một cách sáng sủa, đơn giản, chính xác và đầy đủ Các chức năng trên cùng một cấp thì có độ phức tạp như nhau

•Sơ đồ luồng dữ liệu DFD

Sơ đồ luồng dữ liệu để mô tả cũng chính hệ thống thông tin như sơ đồ luồng thông tin nhưng trên góc độ trừu tượng Trên sơ đồ chỉ bao gồm Các luồng dữ liệu, các xử lý, các lưu trữ dữ liệu, nguồn và đích nhưng không hề quan tâm tới nơi, thời

Trang 32

điểm và đối tượng chịu trách nhiệm xử lý Sơ đồ luồng dữ liệu chỉ mô tả đơn thuần

hệ thống thông tin làm gì và để làm gì

Mô hình DFD cung cấp cho người sử dụng một cái nhìn tổng quát về hệ thống

và cơ chế lưu chuyển thông tin trong hệ thống ấy Nó xác định các thông tin chuyển vận từ một quá trình hoặc từ chức năng này trong hệ thống sang một quá trình họăc chức năng khác Điều quan trọng nhất là nó chỉ ra phải có sẵn những thông tin nào trước khi thực hiện một hàm hay quá quá trình

Các ký pháp dùng cho sơ đồ luồng dữ liệu DFD

Ngôn ngữ sơ đồ luồng dữ liệu DFD sử dụng 4 loại ký pháp cơ bản: thực thể, tiến trình, kho dữ liệu và dòng dữ liệu

Phân rã sơ đồ luồng dữ liệu

Sơ đồ luồng dữ liệu đầy đủ cho hệ thống đang nghiên cứu thông thường là rất phức tạp không thể xếp gọn trong một trang sơ đồ được, cho nên ta cần dùng tới các

kỹ thuật phân rã (Explosion) theo thứ bậc để phân chia sơ đồ ra theo một số mức Sơ

đồ ở mức cao nhất( còn gọi là sơ đồ mức 0), bao gồm các quá trình chính bên trong

hệ thống Nội dung của mỗi quá trình này có thể biểu diễn trong một trang, trong đó xác định các quá trình con và các dữ liệu cần được mô hình Mỗi quá trình con đến lượt nó lại được biểu diễn trong một trang khác về các quá trình con của riêng nó và việc phân rã như vậy có thể tiếp tục qua đủ số mức cần thiết theo cấu trúc hình cây

Tên người / bộ phận

phát / nhận tin

Tên dòng dữ liệu

Tiến trình xử lý

Tệp dữ liệu, kho dữ liệu

Nguồn hoặc đích

Dòng dữ liệu

Tiến trình xử lý

Kho dữ liệu

Trang 33

Như vậy, trong phương pháp phân rã DFD, ta thu được nhiều mức khác nhau

Từ mức tổng quát nhất đến các mức ngày càng chi tiết hơn Điều này cũng tương tự như bản vẽ thiết kế một toà nhà của một kiến trúc sư Mức tổng quát đầu tiên là phối cảnh hình ảnh của ngôi nhà tương lai Sau đó được phân mức thành bản vẽ thiết kế từng tầng Bước phân mức sau đó là trong mỗi tầng được phân mức thành các bản vẽ chi tiết hơn như thiết kế sàn, thiết kế dầm chịu lực

Trong quá trình phân mức, chúng ta cần phải cho mỗi trang của sơ đồ DFD một tiêu đề riêng Trong trường hợp sơ đồ mức 0, tiêu đề sẽ là tên của toàn bộ hệ thống, và tiêu đề cho từng mức thấp hơn sẽ mang tên của quá trình đang triển khai Trong cách tiếp cận này, mỗi quá trình ở sơ đồ mức đỉnh đều được gắn với một số,

và sẽ được mang tiếp theo với các chỉ số chỉ mức phụ thuộc, xem như một cách đặt tên theo số cho từng quá trình con của nó

Một số quy ước và quy tắc liên quan tới DFD

 Mỗi luồng dữ liệu phải có một tên trừ luồng giữa xử lý và kho dữ liệu

 Dữ liệu chứa trên 2 vật mang khác nhau nhưng luôn luôn đi cùng nhau thì

có thể tạo ra chỉ một luồng duy nhất

 Xử lý luôn phải được đánh mã số

 Vẽ lại các kho dữ liệu để các luồng dữ liệu không cắt nhau

 Tên cho xử lý phải là một động từ

 Xử lý buộc phải thực hiện một biến đổi dữ liệu Luồng vào phải khác luồng

 Xử lý không phân rã tiếp thêm thì được gọi là xử lý nguyên thuỷ Mỗi xử lý nguyên thuỷ phải có một phích xử lý logic trong từ điển hệ thống

• Sơ đồ luồng thông tin IFD:

Sơ đồ luồng thông tin dùng để mô tả hệ thống thông tin theo cách thức động Tức là mô tả sự di chuyển của dữ liệu, việc xử lý, việc lưu trữ trong thế giới vật lý bằng sơ đồ

Trang 34

Các ký pháp của sơ đồ luồng thông tin như sau:

- Xử lý

Thủ công Giao tác người – máy Tin học hoá hoàn toàn

- Kho lưu trữ dữ liệu

Thủ công Tin học hoá

Lưu ý:

- Dòng thông tin vào ra với kho dữ liệu không cần phải có mũi tên chỉ hướng

- Có thể dùng thêm một số ký tự khác như màn hình, đĩa từ

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH - THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY PHẦN MỀM BRAVO

Tài liệu

Trang 35

I MÔ TẢ HỆ THỐNG

Quản lý nhân sự là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ chức năng quản lý mọi măt của đời sống xã hội, nó có mặt ở mọi cấp quản lý trong doanh nghiệp Quản

lý nhân sự phải tạo ra hệ thống hợp tác làm việc qua phân công hợp lý để phát huy tối

đa năng lực làm việc của mỗi người nhằm đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm, đạt tới mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài của doanh nghiệp

Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần phần mềm BRAVO Tôi đã tìm hiểu kỹ về hệ thống quản lý cán bộ công nhân viên tại công ty

Công ty cổ phần phần mềm Bravo chưa có sự áp dụng hệ thống máy tính cùng với những phần mềm rất hữu dụng vào trong quản lý mà hiện nay công ty vẫn đang quản lý, lưu trữ hồ sơ cán bộ trên sổ sách giấy tờ, và sự truyền tải thông tin dùng nhiều bằng con đường qua lại giữa các phòng ban với sự trợ giúp của máy điện thoại nên gặp nhiều bất cập trong công tác quản lý và đánh giá về kỹ năng hay sở thích, trình độ của nhân viên để có đánh giá sát thực, sắp xếp công việc hợp lý cho mỗi nhân viên

Hiện tại hệ thống quản lý của Công ty cũng có những ưu điểm thực sự:

Công ty đang có một đội ngũ nhân viên khá trẻ có nhiều sáng tạo trong công việc, lòng nhiệt huyết cao Với đội ngũ nhân viên hiện có công ty cần đi vào cải cách trong việc áp dụng những công cụ tiên tiến trong quản lý nhân viên, cũng như quản lý sản xuất, chấm công hay tính lương cho nhân viên mà công nghệ thông tin là một công cụ

áp dụng rất tốt trong lĩnh vực quản lý

Với hiện trạng hệ thống thông tin quản lý hiện nay Công ty cần có giải pháp thích hợp cho hệ thống quản lý của mình bằng cách áp dụng hệ thống bán tự động bằng cách áp dụng các phần mềm chạy trên các máy đơn hoặc trên các máy trạm, máy chủ(Client-Server) trong quản lý mà ở đây là hệ thống quản lý cán bộ

II XÁC DỊNH YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ

Những nguyên tắc trong quản trị nhân lực

Đối với mỗi doanh nghiệp, trong mỗi thời kỳ kinh doanh khác nhau có thể vận dụng phương pháp, hình thức quản trị thích hợp, song phải tuân thủ các nguyên tắc sau :

- Đảm bảo cung cấp đủ số lượng và chất lượng lao động cho doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ

- Đảm bảo chuyên môn hoá kết hợp với trang thiết bị kiến thức tổng hợp

- Phối hợp giữa hợp tác lao động và phân công lao động

Trang 36

- Sử dụng lao động phải kết hợp với phù lao lao động hợp lý.

-Sử dụng lao động phải dựa trên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ lao động

- Kết hợp thưởn phạt vật chất - tinh thần với kỷ luật lao động

Từ những nguyên tắc trên chúng ta có thể xác định được yêu cầu của hệ thống quản lý nhân sự như sau :

1 Đối với phòng quản trị nhân sự

Trưởng phòng quản trị nhân sự toàn quyền đối với hệ thống quản lý cán bộ trong công ty và trao quyền cho các nhân viên dưới quyền mình với những nhiệm vụ khác nhau, cụ thể là :

+ Cập nhật thêm nhân viên, sửa đổi thông tin nếu thấy cần thiết, xoá bỏ.+ Trưởng phòng có quyết định thuyên chuyển nhân viên sang những công việc khác nhau cho phù hợp khả năng sở thích hoặc chuyên ngành học

+ Đưa ra các báo cáo như : lý lịch nhân viên, trích ngang, xem xét hợp đồng nhân viên

2 Đối với nhân viên

Nhân viên khi vào làm việc tại công ty phải có đủ thông tin về cá nhân mình

và các thông tin liên quan đến gia cảnh, cũng như các thông tin liên quan quá trình công tác, quá trình đào tạo để tiện theo dõi kèm theo các bằng và chứng chỉ học nghề, qúa trình đóng bảo hiểm xã hội, quá trình quá đóng bảo y tế

Cùng với bản hợp đồng lao động

+ Phần sơ yếu lý lịch phải có đủ các thông tin :

Manv

Tên nhân viên

3 Đối với các phòng ban khác

+ Thông báo đầy đủ về nhân viên mình trong quá trình công tác tại Công ty

+ Các nhân viên có sự liên kết chặt chẽ với phòng quản trị nhân sự để

có sự quan tâm trong quá trình làm việc và hướng đào tạo nhân viên trong chiến lược

4 Hệ thống quản lý cán bộ dự kiến có các modul

+ ModulPhongban Dùng để cập nhật thông tin về phòng ban

+ Modul chính dùng để cập nhật các thông tin chính của nhân viên.+ ModulQuanhe Modul này có chức năng cập nhật các mối quan hệ trong gia cảnh của nhân viên

Trang 37

+ ModulLylich Modul này có chức năng thông báo và cập nhật các quá trình công tác của nhân viên, quá trình khen thưởng, quá trình kỷ luật của nhân viên.

+ ModulBHXH Modul này có chức năng cập nhật hay thông báo về quá trình đóng bảo hiểm xã hội

+ModulBHYT Modul này có chức năng cập nhật hay thông báo về quá trình đóng bảo hiểm y tế

5 Các báo cáo cần có trong hệ thống quản lý cán bộ

- Báo cáo về sơ yếu lý lịch nhân viên Giám đốc có thể nắm rõ về lý lịch, gia cảnh, quá trình công tác hay quá trình đào tạo

- Báo cáo các nhân viên theo phòng ban Báo cáo này có chức năng tổng hợp các trong phòng ban

- Báo cáo về hợp đồng lao động, xem những nhân viên nào sắp hết hợp đồng để giám đốc có thể xem xét có nên ký tiếp hay thôi

6 Các tiêu chí tìm kiếm trong hệ thống quản lý cán bộ

Trang 38

1 Sơ đồ chức năng (BFD) của hệ thống thông tin quản lý nhân sự:

Hệ thống Quản lý nhân

sự Quản lý danh mục

Đăng nhập

Đổi mật khẩu

Quản lý hồ sơ nhân viên

Quản lý hợp đồng tuyển dụngQuản lý quyết định điều động nhân sự

Quản lý

chuyên môn nhân viên

Danh mục chức vụ

Danh mục chuyên môn

Tìm kiếm theo băng cấp

Báo cáo hợp đồng

Hệ thổng thông tin Quản lý nhân sự

Báo cáo điều động

Thoát

Ngày đăng: 17/07/2013, 10:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức công ty BRAVO: - Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty cổ phần phần mềm BRAVO
Sơ đồ t ổ chức công ty BRAVO: (Trang 4)
1. Sơ đồ chức năng (BFD) của hệ thống thông tin quản lý nhân sự: - Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty cổ phần phần mềm BRAVO
1. Sơ đồ chức năng (BFD) của hệ thống thông tin quản lý nhân sự: (Trang 38)
3. Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) của hệ thống thông tin quản lý nhân sự: - Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty cổ phần phần mềm BRAVO
3. Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) của hệ thống thông tin quản lý nhân sự: (Trang 39)
3.1. Sơ đồ ngữ cảnh. - Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty cổ phần phần mềm BRAVO
3.1. Sơ đồ ngữ cảnh (Trang 40)
3. Bảng Login < Thông tin người sử dụng > - Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty cổ phần phần mềm BRAVO
3. Bảng Login < Thông tin người sử dụng > (Trang 44)
1. Bảng PhongBan < Danh mục Phòng ban > - Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty cổ phần phần mềm BRAVO
1. Bảng PhongBan < Danh mục Phòng ban > (Trang 44)
9. Sơ đồ quan hệ giữa các bảng - Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty cổ phần phần mềm BRAVO
9. Sơ đồ quan hệ giữa các bảng (Trang 45)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w