1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần thương mại công nghiệp Thịnh Phát.

74 561 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần thương mại công nghiệp Thịnh Phát
Tác giả Lê Thị Thanh Thủy
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Tài chính
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 572 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán là một bộ phận quan trọng cấu thành nên hệ thống quản lý kinh tế, tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Với tư cách là công cụ quản lý, kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhiệm tổ chức hệ thống thông tin có ích cho các quyết định kinh tế.

Trang 1

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU

Kế toán là một bộ phận quan trọng cấu thành nên hệ thống quản lý kinh tế, tàichính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt độngkinh tế Với tư cách là công cụ quản lý, kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạtđộng kinh tế tài chính, đảm nhiệm tổ chức hệ thống thông tin có ích cho các quyếtđịnh kinh tế

Khi xã hội phát triển ngày càng cao, các hoạt động kinh tế ngày càng mở rộng,mức độ cạnh tranh để tồn tại và phát triển ngày càng gay gắt, nhu cầu thông tinngày càng trở nên bức thiết Nền kinh tế thị trường với những đổi mới thực sự trong

cơ chế quản lý kinh tế tài chính đã khẳng định vai trò của thông tin kế toán khôngchỉ trong hoạt động tài chính nhà nước mà còn trong hoạt động tài chính doanhnghiệp

Trong hoạt động kinh doanh, thông tin là một nhân tố không thể thiếu của cácnhà quản lý, đặc biệt là trong thời gian gần đây, với sự ra đời của các công ty cổphần, các tập đoàn kinh tế và thị trường chứng khoán đòi hỏi thông tin kế toán phảiđảm bảo phản ánh thực trạng hoạt động tài chính của doanh nghiệp một cách trungthực và hợp lý, có khả năng phân tích cao, đáp ứng được yêu cầu của mọi đối tượng

sử dụng thông tin

Báo cáo tài chính là hình ảnh tổng quát nhất và rõ ràng nhất tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp từ đó doanh nghiệp có thể thấy được thực trạng tài chính cũngnhư các biện pháp khắc phục những hạn chế tài chính của mình Chúng không chỉphát huy tác dụng ở doanh nghiệp mà còn là công cụ đáp ứng rộng rãi các nhu cầucủa các đối tượng khác như nhà đầu tư, người làm công tác tài chính nhà nước.Công ty cổ phần thương mại công nghiệp Thịnh Phát là một doanh nghiệpchuyên về thương mại trong và ngoài nước Trong hoàn cảnh hiện nay, để kiểm soáttốt hơn trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình ,Công ty không ngừng hoànthiện công tác quản lý kinh doanh nói chung và công tác hạch toán nói riêng

Trang 2

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Cùng với sự hoàn thiện không ngừng của các chính sách, chế độ kế toán, phântích báo cáo tài chính của các doanh nghiệp cũng ngày càng được quan tâm nhiềuhơn nhằm cung cấp thông tin kế toán một cách trung thực và hợp lý

Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề là phân tích hệ thống báo cáo tài chính nămcủa Công ty qua 3 báo cáo tài chính sau: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính cácnăm từ 2006-2008 Ngoài ra là các tài liệu kế toán khác có liên quan

Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục, chuyên đề thực tập tốt nghiệpđược chia thành hai chương chính:

- Chương 1: Lý thuyết chung về hoạt động phân tích báo cáo tài chính trong

doanh nghiệp

- Chương 2: Thực trạng lập và phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần

thương mại công nghiệp Thịnh Phát

- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo tài chính

tại Công ty cổ ph ần thương mại công nghiệp Thịnh Phát

Trang 3

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

CHƯƠNG 1

LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Vai trò quản lý tài chính doanh nghiệp.

Quản lý tài chính luôn luôn giữ một vị trí trọng yếu trong hoạt động quản lýcủa doanh nghiệp, nó quyết định tính độc lập, sự thành bại của doanh nghiệp trongquá trình kinh doanh đặc biệt trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế, trongđiều kiện cạnh tranh đang diễn ra khốc liệt trên phạm vi toàn thế giới, quản lý tàichính trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Bất kỳ ai liên kết, hợp tác với doanhnghiệp cũng sẽ được hưởng lợi nếu như quản lý tài chính của doanh nghiệp có hiệuquả, ngược lại, họ sẽ thua thiệt khi quản lý tài chính kém hiệu quả

Quản lý tài chính là sự tác động của nhà quản lý tới các hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp Nó được thực hiện thông qua một cơ chế Đó là cơ chế quản lýtài chính doanh nghiệp Cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp được hiểu là mộttổng thế các phương pháp, các hình thức và công cụ được vận dụng để quản lý cáchoạt động tài chính của doanh nghiệp trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt đượcnhững mục tiêu nhất định

Nội dung chủ yếu của cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp bao gồm: Cơ chếquản lý tài sản ; cơ chế huy động vốn ; cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợinhuận; cơ chế kiểm soát tài chính của doanh nghiệp

Trong các quyết định của doanh nghiệp, vấn đề cần được quan tâm giả quyếtkhông chỉ là lợi ích các cổ đông và nhà quản lý mà còn phải cả lợi ích của ngườilàm công, khách hàng, nhà cung cấp và cung cấp và Chính phủ Đó là nhóm giười

có nhu cầu tiềm năng về các dòng tiền của doanh nghiệp Giải quyết vấ đề này liênquan tới các quyết định đối với bộ phận trong doanh nghiệp và các quyết định giữadoanh nghiệp với các đối tác ngoài doanh nghiệp

Quản lý tài chính là một hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với mọi hoạt độngkhác của doanh nghiệp Quản lý tốt có thế khắc phục được những khuyết điểm

Trang 4

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

trong các lĩnh vực khác Một quyết định tài chính không được cân nhắc,hoạch định

kỹ lưỡng có thể gây nên tổn thất không lường cho doanh nghiệp và cho nền kinh tế.Hơn nữa, do doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ góp phần thúc đầy nền kinh tếphát triền

2 Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp.

Phân tích tài chính là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và cáccông cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằmđánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chỉtiêu hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó Quy trình thực hiện phân tích tàichính ngày cành được áp dụng rộng rãi trong mọi đơn vị kinh tế được tự chủ nhấtđịnh về tài chính như các doanh nghiệp thuộc mọi hình thức được áp dụng trong các

tổ chức xã hội, tập thể các cơ quan quản lý, tổ chức công cộng Đặc biệt sự pháttriển của các doanh nghiệp, của các ngân hàng và của thị trường vốn đã tạo cơ hội

để phân tích tài chính chưứngtỏ thực sự là có ích và vô cùng cần thiết

3 Thu thập thông tin sử dụng trong phân tích tài chính.

Trong phân tích tài chính,nhà phân tích phải thu thập,sử dụng mọi nguồnthông tin: từ những thông tin nội bộ doanh nghiệp đến những thông tin bên ngoàidoanh nghiêp, từ thông tin số lượng đến thông tin giá trị Những thông tin đó đềugiúp cho nhà phân tích có thể đưa ra được những nhận xét, kết luận kinh tế và thíchđáng

Tuy nhiên, để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp,

có thể sử dụng thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp như là một nguồn thôngtin quan trọng bậc nhất và phong phú, kế toán hoạt động như một nhà cung cấpquan trọng những thông tin đánh giá cho phân tích tài chính.Vả lại, các doanhnghiệp cũng có nghĩa vụ cung cấp những thông tin kế toán cho các đối tác bên trong

và bên ngoài doanh nghiệp Thông tin kế toán được phản ánh khá đầy đủ trong cácbáo cáo tài chính – được hình thành thông qua việc xử lý các báo cáo kế toán chủyếu : Đó là Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kêt quả kinh doanh, Ngân quỹ( Báo cáolưu chuyển tiền tệ)

Trang 5

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

3.1 Bảng cân đối kê toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính củamột doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Đây là một báo cáo tài chính

có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinhdoanh và quan hệ quản lý với doanh nghiệp Thông thường bảng cân đối kế toánđược trình bầy dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kê toán : Một bên phảnánh tài sản và một bên phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp

Bên tài sản của Bảng cân đối kế toán phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện

có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp: Đó

là tài sản cố định, tài sản lưu động

Bên nguồn vốn phản ánh số vốn để hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đếnthời điểm lập báo cáo: Đó là vốn của chủ (vốn tự có) và các khoản nợ

Các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán được sắp xếp theo khả năng chuyểnhoá thành tiền giảm dần từ trên xuống

Nhìn vào Bảng cân đối kế toán, nhà phân tích có thể nhận biết được loại hìnhdoanh nghiệp Bảng cân đối kế toán là một tư liệu quan trọng bậc nhất giúp cho cácnhà phân tích đánh giá được khả năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán vàkhả năng cân đối vốn của doanh nghiệp

3.2 Báo cáo kết quả kinh doanh

Một thông tin không kém phần quan trọng được sử dụng trong phân tích tàichính là thông tin phản ánh trong báo cáo kết quả kinh doanh Khác với Bảng cânđối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả năng hoạt độngcủa doanh nghiệp trong tương tai Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quảhoạt động sản xuất – kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệptrong một thời kỳ nhất định Nó cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả

sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Trang 6

Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp

Những khoản mục chủ yếu được phản ỏnh trờn Bỏo cỏo kết quả kinh doanh:Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh; doanh thu từ hoạt động tài chớnh;doanh thu từ hoạt động bất thường và chi phớ tương ứng với từng hoạt động đú.Toàn bộ các khoản thuế đối với doanh nghiệp và các khoản pải nộp khác đợcphản ánh trong phần: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc

3.3 Ngân quỹ ( Báo cáo lu chuyển tiền tệ)

Để đánh giá một doanh nghiệp có đảm bảo đợc chi trả hay không , cần tìmhiểu tình hình ngân quỹ của doanh nghiệp Ngân quỹ thờng đợc xác định cho thờihạn ngắn

Xác định hoặc dự báo dòng tiền thực nhập quỹ, thực xuất quỹ Trên cơ sở nàynhà phân tích thực hiện cân đối ngân quỹ với số d ngân quỹ đầu kỳ để xác định số

d ngân quỹ cuối kỳ Từ đó có thể thiết lập mức ngân quỹ dự phòng tối thiểu chodoanh nghiệp nhằm mục tiêu đảm bảo chi trả

Trang 7

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI

CÔNG TY CPTM CÔNG NGHIỆP THỊNH PHÁT

1 Tổng quan về Công ty CPTMCN Thịnh Phát.

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty CP thương mại Thịnh Phát là một doanh nghiệp tư nhân chuyên

thương mại hàng hoá (hoá chất phục vụ nghành công nghiệp, vật liệu phục vụ chonghành giao thông) trong và ngoài nước, được tổ chức và hoạt động theo mô hìnhcủa Công ty tư nhân.Công ty CP thương mại công nghiệp Thịnh Phát chính thức đivào hoạt động từ tháng 6/2006

Công ty CP thương mại công nghiệp Thinh Phát có tên gọi đầy đủ là Công ty CPthương mại công Nghiệp Thịnh Phát

Tên giao dịch quốc tế: THINHPHATCOMMERCIAL – INDUSTRIAL JOINT STOCCK COMPANY

Tên viết tắt: TPCI.,JSC

Trụ sở chính đặt tại: Nhà số 155 tổ 20 (Nhà 5,ngách 43/56 phố Vĩnh Tuy)Phường Vĩnh Tuy,Quận Hai Bà Trưng, TP.Hà Nội

1.2 Nhiệm vụ kinh doanh và tổ chức quản lý kinh doanh.

Trang 8

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh

Cũng như nhiều doanh nghiệp tư nhân khác, mục tiêu kinh doanh của Công ty

CP thương mại Công Nghiệp Thịnh Phát là kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triểnvốn Đồng thời, Công ty cũng nhằm mục tiêu tối đa hoá hiệu quả hoạt động kinhdoanh

- Công ty làm đầu mối chủ yếu trong việc khảo sát, khai thác và chiếm lĩnh thịtrường bao gồm: thị trường trong nước, thị trường nhập khẩu

- Công ty làm đầu mối nhập khẩu hoá chất phục vụ cho ngành công nghiệp,thiết bị vật tư phục cho nghành giao thông thuỷ lợi cho các đơn vị thành viên vớigiá nhập khẩu có lợi nhất

* Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:

- Xây dựng dân dụng

- Sản xuất và buôn bán tiêu dùng

- Buôn bán nông,lâm sản nguyên liệu, lương thực ,thực phẩm (Trừ loạilam sản Nhà nước cấm)

- Mua bán và sản suất hóa chất công nghiệp

- Mua bán sản xuất thiết bị công nghiệp,máy móc và phụ tùng thay thế

- Mua bán kim loại,vật liệu công nghiệp

- Mua bán đồ dùng cá nhân và gia đình,hàng may mặc

- Dịch vụ giới thiệu việc làm (không bao gồm giới thiệu, tuyển chọn cung ứngnhân lực cho các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động)

* Lĩnh vực hoạt động và các sản phẩm chủ yếu:

Công ty CP thương mại công nghiệp Thịnh Phát chuyên:

+Nhập khẩu: Hàng năm lượng hàng hóa được Công ty nhập khẩu đạt trên40.000 tấn với các loại hóa chất, vật tư máy móc thiết bị phục vụ cho việc sản xuấtcho nghành công nghiệp, giao thông thủy lợi nhập từ các nước như Đài Loan, Đức,Malaysia, Hàn Quốc, Trung Quốc,Ấn Độ… bao gồm:

- Hóa chất: Chất ổn định KN500, KN 300, Silicat, bột nở…

- Vật liệu: Lõi thép que hàn, màng chống thấm,neo cáp …

Trang 9

- Thị trường Miền Trung: Là thị trường nhỏ, ít doanh nghiệp hoạt động vì vậy

mà Công ty chỉ đặt văn phòng làm đại diện, tuy nhiên đây cũng là thị trường tiềmnăng để cho doanh nghiệp phát triển sau này

- Thị trường Miền Nam: Là thị trường cũng tương đối lớn mà doanh nghiệpkhông thể bỏ qua vì vậy mà đến đầu năm 2009 Công ty đã nhanh chóng khai thácthị trường và đã đặt văn phòng đại diện tại Thành Phố Hồ Chí Minh

- Ngoài các thị trường to lớn trên Công ty còn khai thác len lỏi vào các vào cáctỉnh lẻ … để có quan hệ hợp tác kinh doanh với Công ty

1.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh

Công ty CP thương mại công nghiệp Thịnh Phát là doanh nghiệp tư nhân hoạtđộng theo Luật doanh nghiệp Công ty chịu sự quản lý Nhà nước của các Bộ Dođặc điểm của Công ty là hoạt động kinh doanh diễn ra dàn trải trên phạm vi rộng,không tập trung và hoạt động diễn ra trên nhiều lĩnh vực khác nhau nên cơ cấu tổchức của Công ty được xây dựng theo mô hình quản lý trực tuyến chức năng Giámđốc là người có quyền điều hành cao nhất

Giám đốc là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hàng ngày củacông ty theo mục tiêu, kế hoạch

Công ty có 1 Giám đốc và 1 kế toán trưởng Phó giám đốc giúp Giám đốc điềuhành công ty theo phân công và uỷ quyền của Giám đốc; chịu trách nhiệm trướcGiám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc uỷ quyền.Việc uỷquyền có liên quan đến việc ký hợp đồng kinh tế hoặc liên quan đến việc sử dụngcon dấu của công ty đều phải được thực hiện bằng văn bản

Trang 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức công tác tài chính kế toán của công tytheo quy định của Luật kế toán; giúp Giám đốc giám sát tài chính tại công ty theopháp luật về tài chính kế toán; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật

về nhiệm vụ được phân công hoặc uỷ quyền

Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp việcGiám đốc trong quản lý điều hành công việc, bao gồm:

- Văn phòng

- Phòng Kế toán tài chính

- Phòng xuất nhập khẩu

- Phòng kinh doanh hoá chất

- Phòng kinh doanh giao thông thuỷ lợi

Căn cứ và chức năng nhiệm vụ, mô hình tổ chức và hoạt động của công ty CPthương mại Công Nghiệp Thịnh Phát Giám đốc công ty xây dựng phương án sắpxếp và quy định chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại cơ quan văn phòngcông ty theo từng lĩnh vực hoạt động của từng phòng ban tương ứng và phù hợp.Các phòng ban này chịu sự quản lý trực tiếp của lãnh đạo chuyên môn của cácphòng ban trực thuộc Công ty theo

Mô hình tổ chức của Công ty CP thương mại Công Nghiệp Thịnh Phát có thể

khái quát qua sơ đồ sau: (Sơ đồ 1)

Giám đốc

Trang 11

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sơ đồ 1.Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty CP thương mại CN Thịnh Phát

Để thấy rõ hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP thươngmại Công Nghiệp Thịnhh Phát trong những năm gần đây ta xem xét bảng kết quảsản xuất kinh doanh sau:

ĐVT: VNĐ

S

2007/2006

2008/2007

63.702

17.551.062.637

80.732.736.252

844,67

46

3.430)

(297.221.092)

PhòngTàichínhkếtoán

PhòngKinhdoanhhoáchất

PhòngkinhdoanhGTTL

Trang 12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

4 Nộp ngân

sách

146.166.713

1.996.695.252

6.210.573.056

1.366,04

311,04

00

166,677

Thu nhập

bình quân của

người lao động

850.000

150

( Nguồn: Báo cáo quyết toán tài chính năm 2006, 2007, 2008)

Bảng 1.1:Kết quả hoạt động của Công ty CP thương mại công nghiệp

Thịnh Phát từ 2006 - 2008

Nhìn vào kết quả sản xuất kinh doanh các năm 2006, 2007, 2008 ta có thể thấynhìn chung các chỉ tiêu năm 2008 đều cao hơn các năm về trước, các chỉ tiêu vềhiệu qủa sản xuất kinh doanh của Công ty đều có xu hướng sụt giảm rất nhanh thậmchí lợi nhuận kế toán sau thuế còn âm rất lớn Điều này cho thấy hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp là chưa tốt Kết quả nay là do chi phí kinh doanh lớn,giá thành hàng hóa bán ra bị sụt giảm, gặp khó khăn khi thị trường thế giới biếnđộng đặc biệt là thị trường thế giới nói chung và nền kinh tế trong nước nói riêngtrong năm 2008 bị khủng hoảng nghiêm trọng, làm giảm giảm hiệu quả kinh doanh

và sức cạnh tranh trên thị trường trong nước

Do hiệu quả sản xuất kinh doanh là chưa cao nên đời sống và thu nhập củangười lao động chưa được cải thiện nhiều Có thể nhận thấy một điều mặc dù thunhập bình quân người lao động năm 2008 tăng lên 150% so với năm 2007 song vẫnchưa cao và một phần là do chính sách tăng lương cơ bản của nhà nước

Đặc điểm vận dụng hệ thống báo cáo kế toán.

Theo quy định hiện hành, cuối mỗi quý, giữa niên độ và cuối năm tài chính, Công

ty thực hiện lập các báo cáo tài chính như sau:

- Bảng cân đối kế toán, mẫu số B01-DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, mẫu số B02-DN

Trang 13

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, mẫu số B03-DN Báo cáo này được bắt đầu lập

từ năm 2006

- Thuyết minh báo cáo tài chính, mẫu số B09-DN

Ngoài ra, để phục vụ cho việc quản lý và cung cấp thông tin một cách kịp thờicho quản trị nội bộ, Công ty còn lập thêm một số báo cáo quản trị như sau:

- Bảng tổng hợp tình hình tăng, giảm tài sản cố định

- Bảng tổng hợp các khoản phải thu và nợ phải trả

Tuy nhiên, hệ thống báo cáo tài chính của Công ty không tránh khỏi nhữnghạn chế cố hữu của hệ thống báo cáo tài chính Việt Nam nói chung Các báo cáo tàichính của Công ty được lập theo mẫu của Bộ Tài chính phức tạp theo hàng ngangcột dọc nên con số khó nhìn

Công tác hạch toán kế toán ở Công ty nhìn chung được tổ chức khá quy củ, có

kế hoạch và được sắp xếp chỉ đạo từ trên xuống nên đảm bảo cung cấp số liệu đầy đủ,chính xác đáp ứng yêu cầu thông tin và dữ liệu để lập và phân tích báo cáo tài chính

2.2 Thực trạng công tác lập báo cáo tài chính tại Công ty CP thương mại công nghiệp Thịnh Phát.

2.2.1 Quy trình chung để lập báo cáo tài chính.

Phần mềm kế toán mà Công ty áp dụng tự động thực hiện quy trình hạch toántheo hình thức kế toán mà doanh nghiệp lựa chọn Kế toán tổng hợp chịu tráchnhiệm lập các báo cáo tài chính cũng như các báo cáo nội bộ, quy trình này được tự

Trang 14

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

động thực hiện trên chương trình kế toán máy sau khi tổng hợp số liệu từ các phầnhành thông qua mạng nội bộ Từ bộ số liệu thu được, chương trình tự động thựchiện các bút toán cuối kỳ (phân bổ, kết chuyển, điều chỉnh) và tiến hành lập các báocáo theo yêu cầu

Căn cứ để lập báo cáo tài chính là hệ thống sổ cái, sổ chi tiết, các bảng biểuđược tâp hợp, tổng hợp số liệu từ các phần hành cùng hệ thống báo cáo tài chínhniên độ kế toán trước

Theo hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Chứng từ-Ghi sổ quy trình lậpbáo cáo tài chính của Công ty CP thương mại Thịnh Phát được minh hoạ qua một sốnghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm 2006 như sau:

TT tiền chi phí xuất hang 641 111 12.200.000

Trả cước vận chuyển xuất

Trang 16

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

TK 641: Chi phí bán hàngChứng từ

K đ/ư

Số phát sinhN

Cty TNHH vận tải và thương mạiLiên Vận

Trả cước vận chuyển hàng 1

121

20.000.000

0

6/12

UNC

Trang 17

850.089.000

Trang 18

Cuối kỳ, tổng số phát sinh của tài khỏan 641 được chuyển lên dòng Chi phí bán hàng của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh củaCông ty.

2.2.1.1 Bảng cân đối kế toán.

Bảng cân đối kế toán của Công ty CP thương mại Thịnh Phát được lập dựa trên những chính sách kế toán mà Công ty áp dụng cũngnhư những nguyên tắc được quy định tại các chuẩn mực kế toán có liên quan Các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán của Công ty luôn đượcthay đổi, bổ sung theo sự điều chỉnh từ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán do Bộ tài chính ban hành

Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước với số liệu ở cột “Số cuối năm” để chuyển sang số liệu cột “Số đầu năm” của Bảng cânđối kế toán năm nay Đồng thời, kế toán tổng hợp dựa vào số dư từng tài khoản loại 1, 2, 3, 4 và loại 0 để lên số liệu phản ánh vào các chỉtiêu trên Bảng cân đối kế toán năm nay Tuy nhiên, đây chỉ là những căn cứ mà kế toán tổng hợp dùng để kiểm tra, so sánh, đối chiếu sốliệu với Bảng cân đối kế toán do chương trình kế toán thực hiện

Quy trình cụ thể được áp dụng để lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty CP thương mại Thịnh Phát như sau:

Trên cơ sở Sổ cái tài khoản, Bảng tổng hợp tài khoản, các kế toán viên tại phòng tài chính kế toán Công ty tiến hành kiểm tra, đốichiếu số liệu của các tài khoản chi tiết có liên quan Kế toán sẽ tập hợp để lên Bảng cân đối kế toán công ty Kế toán thực hiện kiểm tra tínhchính xác của số liệu bằng cách đối chiếu giữa Bảng cân đối kế toán, từ đó đối chiếu ngược lại Sổ cái, Sổ chi tiết và các bảng tổng hợp nếucần thiết

2.2.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Từ năm 2006 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP thương mại Thịnh Phát được lập tuân theo biểu mẫu ban hànhtheo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

Trang 19

Khi lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, trên cơ sở Sổ cái các tài khoản loại 5, 6, 7, 8, kế toán tổng hợp lập Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh cho niên độ kế toán năm nay - cột số liệu “Năm nay” Cột số liệu “Năm trước” được lấy từ cột số liệu “Năm nay” củaBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm trước.

Sau đây là nội dung cụ thể của một số chỉ tiêu cấu thành nên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty:

- Doanh thu của Công ty bao gồm doanh thu: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là doanh thu từ việc hàng hóa, cung ứng dịch vụ saukhi trừ đi các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các khoản thu từ trợ giá của nhà nước; doanh thu hoạtđộng tài chính doanh thu từ các hoạt động khác

- Chi phí của Công ty bao gồm: Các chi phí hoạt động kinh doanh, chi phí hoạt động tài chính và các chi phí khác

Nhìn chung, các chỉ tiêu kinh tế cấu thành nên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP thương mại công nghiệp ThịnhPhát có nội dung giống với quy định của Bộ tài chính ban hành

2.2.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Công ty CP thương mại công nghiệp Thịnh Phát được lập theo phương pháp gián tiếp Cũng như cácbáo cáo tài chính khác, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được chương trình phần mềm kế toán máy tự động lập theo phương pháp mà doanhnghiệp đã lựa chọn trên cơ sở các dữ liệu kế toán đã được cập nhật Năm 2008 là năm đầu tiên Công ty CP thương mại công nghiệp ThịnhPhát tiến hành lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Kế toán căn cứ vào số liệu trên các Sổ quỹ và các báo cáo tổng hợp khác như Báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp, Báo cáo doanhthu … để hoàn thiện các chỉ tiêu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ nhằm đối chiếu, kiểm tra tính chính xác của số liệu thông qua các Sổ cái,

Sổ chi tiết các tài khoản và các báo cáo tổng hợp có liên quan

Trang 20

Báo cáo này được lập theo đúng biểu mẫu quy định tại Thông tư số /23/2005TT-BTC hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán ViệtNam số 25 (VAS 25).

2.2.1.4 Thuyết minh báo cáo tài chính.

Thuyết minh báo cáo tài chính của Công ty CP thương mại công nghiệp Thịnh Phát được lập nhằm bổ sung, giải thích các thông tin vềhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, tình hình tài chính và các thông tin khác mà nó không liên quan trực tiếp đến các báo cáo tàichính khác hoặc chưa nêu rõ

Khác với các báo cáo tài chính khác, Thuyết minh báo cáo tài chính được lập thủ công bởi lẽ không có một khuôn mẫu chung để giảithích các chỉ tiêu Tuy nhiên, về thực chất các số liệu để giải thích được lấy từ số liệu tổng hợp sẵn có mà chương trình đã thực hiện TạiCông ty, Thuyết minh báo cáo tài chính được lập tuân thủ đúng quy định tại chuẩn mực kế toán VAS 21 “Lập và trình bày báo cáo tàichính” Theo đó, Thuyết minh báo cáo tài chính của Công ty gồm các nội dung sau:

- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp: trong đó nêu hình thức sở hữu vốn và các hoạt động chính của Tổng công ty

- Tiền và các khoản tương đương tiền:

Tiền mặt và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư có khả năngthanh khoản cao Các khoản có khả năng thanh khoản cao là các khoản có khả năng chuyển đổi thành các khoản tiền mặt xác định và ít rủi

ro liên quan đến việc biến động giá trị chuyển đổi của các khoản này

- Hàng tồn kho:

Hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền

- Tài sản cố định hữu hình và hao mòn:

Tài sản cố định hữu được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn luỹ kế

Trang 21

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vàotrạng thái sẵn sàng sử dụng.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thực tế phát sinh cộng chi phí lắp đặtchạy thử

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính Thời gian khấu hao cụthể như sau:

Tài sản cố định hữuhình

Thời gian khấu hao( Năm)

Máy móc, thiết bịThiết bị văn phòngPhương tiện liên lạc

6 - 8

3 -5

10 - 20

(Nguồn: Thuyết minh báo cáo tài chính năm 2008)

Bảng 1.2: Bảng thời gian khấu hao TSCĐ

- Ghi nhận doanh thu:

Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch hàng hoá được xác định một cách đáng tin cậy và Công ty có khả năng thu được cáclợi ích kinh tế từ các giao dịch này Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi giao hàng và chuyển quyền sở hữu cho người mua

Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng

- Ngoại tệ:

Các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ Chênh lệch tỷ giá phát sinh

từ các nghiệp vụ này được hạch toán vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 22

- Chi phí đi vay:

Tất cả các chi phí lãi vay khác được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh

- Thông tin khác như các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ kế toán, số liệu so sánh

Nhìn chung, việc lập báo cáo tài chính tại Công ty CP thương mại công nghiệp Thịnh Phát theo đúng biểu mẫu quy định của Bộ tàichính, đồng thời trong các báo cáo này chi tiết một số chỉ tiêu nhằm đáp ứng nhu cầu quản trị doanh nghiệp và của các đối tượng quan tâmbên ngoài doanh nghiệp

2.2.2 Khái quát về phân tích báo cáo tài chính ở Công ty.

Khi kết thúc năm tài chính và các báo cáo tài chính đã được hoàn tất, Công ty CP thương mại công nghiệp Thịnh Phát tiến hành phântích tình hình tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính với các nội dung chủ yếu: đánh giá khái quát tình hình tài chính, phân tích cấutrúc tài chính và tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh, phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán, phân tích hiệu quảkinh doanh

Công việc phân tích báo cáo tài chính tại Công ty do kế toán trưởng phụ trách dựa trên cơ sở các chỉ tiêu phân tích mà chương trìnhphần mềm kế toán đã tự động tính toán

Phương pháp chủ yếu được Công ty CP thương mại công nghiệp Thịnh Phát sử dụng để phân tích báo cáo tài chính là phương pháp sosánh bao gồm cả so sánh ngang (so sánh cùng một chỉ tiêu giữa các thời kỳ với nhau) và so sánh dọc (so sánh giữa các chỉ tiêu trên các báocáo tài chính với nhau) Do việc lập các báo cáo tài chính của Công ty luôn tuân thủ đúng quy định của chế độ kế toán chính vì vậy đảmbảo được các chỉ tiêu để so sánh thống nhất về nội dung phản ánh, về phương pháp tính toán, về thời gian và đơn vị đo lường Công ty cũnglựa chọn số liệu kỳ trước để làm gốc so sánh Nhờ vậy đảm bảo cho các chỉ tiêu phân tích là so sánh được

Trang 23

2.2.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính.

Nguồn tài liệu dùng để đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp là Bảng cân đối kế toán toàn Công ty năm 2006 và Bảng

cân đối kế toán năm 2007, 2008(Xem Phụ lục 1,2)

Dựa vào các Bảng cân đối kế toán này có thể thấy tổng tài sản của Công ty năm 2007 tăng 13.810.278.330đ so với năm 2006, tươngứng với tốc độ tăng là 502,69% sang năm 2008 quy mô tài sản tăng tiếp lên đến 19.096.993.510đ tương ứng với tốc độ tăng 115,34%.Nguyên nhân tăng nhanh vậy là do trong cả 3 năm Công ty hầu như đầu tư mới tài sản cố định cả tài sản cố định hữu hình và tài sản cốđịnh vô hình đặc biệt tăng nhanh trong năm 2007 và năm 2008 Điều này chứng tỏ doanh nghiệp rất chú trọng và phát triển rất tốt tronglĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Tuy nhiên Doanh nghiệp đang còn để tình trạng công nợ phải thu với khách hàng còn ứđọng đặc biệt là trong hai năm 2007,2008 Tương ứng với quy mô tài sản tăng thì nguồn hình thành tài sản năm 2007 cũng tăng so với năm2006.Tuy nhiên cũng có một vài chỉ tiêu giảm không đáng kể trong đó chỉ tiêu giảm là nguồn vốn chủ sở hữu giảm 269.961.098đ tươngứng với tốc độ giảm là 9,83% Điều này một phần chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của Công ty là chưa cao, còn xảy ra tình trạng rút dần vốnkinh doanh

Thêm vào đó, hàng tồn kho của Công ty tăng nhanh chóng đặc biệt là trong năm 2007 và năm 2008 so với năm 2006 với con số lầnlượt là : 7.465.991.900, 11.798.948.760 làm tổng tài sản năm 2007 tăng tới 272% so với năm 2006 và năm 2008 tăng 71% so với năm2007,cùng với việc thu hồi công nợ đặc biệt là năm 2008 các khoản nợ phải thu tăng so với năm 2006, 2007 với con số lần lượt tăng nhanh

là 4.817.465.962; 5.281.997.883 làm tổng tài sản năm 2007 tăng 175% so với năm 2006, năm 2008 tăng 32% so với năm 2007 Đây chính

là hai nhân tố ảnh hưởng lớn nhất tới việc tăng quy mô tài sản của Công ty năm 2008 so với năm 2006, 2007 Nếu như nguồn vốn chủ sởhữu năm 2007 giảm đi so với năm 2006 thì vốn chủ sở hữu năm 2008 cũng không biến động lớn so với năm 2007 mà quy mô nguồn vốn

Trang 24

hình thành tài sản năm 2008 tăng phần lớn là do tăng khoản nợ ngắn hạn từ 14.290.873.939đ tăng lên 34.765.273.565đ tương ứng với tốc

độ tăng tới 123,50% Điều này cho thấy khả năng thu hồi công nợ của công ty đang rất trì trệ

Khi đánh giá khái quát tình hình tài chính, Công ty CP thương mại công nghiệp Thịnh Phát đánh giá các cơ cấu tài sản và nguồn vốn cơbản Đó là hệ số đầu tư TSCĐ và hệ số tài trợ

Hệ số này trong 3 năm lần lượt là 27,27%, 6,87% và 9,67% Các chỉ tiêu này có xu hướng giảm nhưng không đều Điều này có thểgiải thích là do Công ty đầu tư mới nhiều TSCĐ trong những năm qua Tuy nhiên, là một doanh nghiệp thương mại nên hệ số đầu tư TSCĐchỉ dừng lại ở mức 10% là chưa cao, nhưng không ảnh hưởng lớn kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Hệ số tài trợ =

Nguồn vốn chủ sởhữu

Tổng tài sản

Hệ số tài trợ trong các năm 2006, 2007 và 2008 của Công ty lần lượt là 71,84%, 4,25% và 3,61% nghĩa là nguồn vốn chủ sở hữu củaCông ty để đảm bảo tài trợ cho giá trị tổng tài sản của doanh nghiệp mình là không đồng đều qua các năm, năm 2006 doanh nghiệp tự bỏvốn chủ sở hữu để đầu tư vào tài sản là rất tốn lên đến 71,84% Song sang năm 2007,năm 2008 chỉ số này lại giảm đáng kể so với năm

2006 chỉ chiếm đến 4,25% đồng nghĩa với hơn 95% giá trị tài sản là do nguồn vốn vay, từ đó thấy được rằng khả năng tự chủ tài chính củaCông ty là rất thấp, tiềm tàng rủi ro tài chính cao, là một tín hiệu không tốt đối với tình hình tài chính doanh nghiệp

Đánh giá khả năng thanh toán cũng là một phần công việc khi tiến hành đánh giá khái quát tình hình tài chính tại Công ty CP thương mạicông nghiệp Thịnh Phát thông qua các hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và hệ số khả năng thanh

Trang 25

toán nhanh của năm 2006 là 1,49%; 1,161%; 0,91%; của năm 2006 là 0,64%; 0,54%; và của năm 2008 là 0,59% Nhìn chung, khả năng thanhtoán của Công ty là tốt, đáp ứng nhu cầu thanh toán nợ.

Điều quan tâm khác khi nhìn nhận một cách chung nhất về tình hình tài chính của Công ty là hiệu quả kinh doanh trong kỳ mà thường

là qua chỉ tiêu tổng hợp nhất đó là tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE (Rate of Equity) Tỷ suất này của năm 2006 là -7,42%; của năm

2007 là -11,16% và của năm 2008 là -723,30% nghĩa là tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty không những không làm tăng vốn chủ

sở hữu mà còn làm thâm hụt vốn chủ sở hữu, điều này sẽ không tốt nếu như có nhà đầu tư nào quan tâm Tình hình kinh doanh này mộtphần là do trong năm gần đây, do Công ty bị thua lỗ nên thâm hụt vào vốn để kinh doanh để bù đắp bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh đóCông ty đã đi vay ngân hàng để duy trì hoạt động kinh doanh.Song đấy cũng không phải là giải pháp tốt vì vay ngân hàng quá nhiều sẽchịu lãi suất trong chi phí với tỷ trọng lớn nên không có hiệu quả

Nhìn chung, tình hình tài chính của Công ty CP thương mại công nghiệp Thịnh Phát là chưa tốt, khả năng tự chủ tài chính là chưa cao

và hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu đều âm làm cho quy mô tài sản và vốn chủ sở hữu giảm dần qua các năm

2.2.4 Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh tại công ty CP thương mại CN Thịnh Phát

Một công ty có tình hình tài chính lành mạnh khi công ty đó có cấu trúc tài chính hợp lý và để xem xét một cách cụ thể khả năng tiếptục đảm bảo vốn kinh doanh và duy trì cũng như phát triển hoạt động của doanh nghiệp mình, Công ty CP thương mại Công nghiệp ThịnhPhát tiến hành phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn thông qua hệ thống báo cáo tài chính

Trang 26

2.2.4.1 Phân tích cấu trúc tài chính.

Dựa vào Bảng phân tích cơ cấu tài sản ở trang bên có thể nhận thấy tỷ trọng tài sản ngắn hạn luôn lớn hơn nhiều so với tỷ trọng tài sảndài hạn Điều này là chưa thật hợp lý do Công ty CP thương mại công nghiệp Thịnh Phát là một doanh nghiệp thương mại, do vậy nếu đầu

tư lớn hơn vào tài sản dài hạn sẽ tạo ra đòn bẩy kinh tế cao tạo động lực phát triển kinh doanh

Để thấy rõ hơn về cơ cấu tài sản, Công ty phân tích các chỉ tiêu cụ thể Xét chỉ tiêu Tiền/Tổng tài sản cả 3 năm đều thấp cho thấy hiệuquả sử dụng vốn tốt nhưng có thể khả năng thanh toán tức thời sẽ không cao Chỉ tiêu Nợ phải thu ngắn hạn/Tổng tài sản cao chứng tỏdoanh nghiệp bán được hàng nhưng lại bị chiếm dụng vốn Chỉ tiêu hàng tồn kho Tổng tài sản ở mức trung bình ngành, đáp ứng yêu cầutiêu thụ và cũng không bị ứ đọng vốn nhiều

15.391.327.002

92,96

32.009.417.747

89,78

13.393.343.900

770,34

16.618.090.740

207,97

I Tiền 1.186.185.

841

43,18

1.732.640.361

10,46

163.273

309

0,46

546.454.5

20

46,07

1.569.361.052

-4,29III Nợ

phải thu NH

186.450.9

85

6,79

5.003.916.947

30,22

10.285.914.833

28,85

4.817.465.962

25,83

5.281.997.883

6,37

-IV HTK 513.373.8

25

18,69

7.970.365.725

48,14

19.769.314.488

55,45

7.465.991.900

14,54

11.798.948.760

25,02

Trang 27

khác 47 ,076 969 ,13 5.117 ,023 22 1.148 ,69

4.207

7,16

3.645.136.965

10,25

437.004.4

33

18,85

2.458.902.758

29,7

-II TSCĐ 749.229.7

44

27.27

1.137.447.572

6,87

3.448.613.032

9,67

388.217.7

53

11,11

-2.311.165.460

2,40

872

100

16.557.561.209

100

35.654.554.712

100

13.810.27

19.096.9

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2006,2007,2008)

Bảng 1.3:Bảng phân tích cơ cấu tài sản

Trang 28

Phân tích cơ cấu nguồn vốn để có cái nhìn đầy đủ hơn về cấu trúc tài chínhcủa Công ty Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn được thực hiện qua Bảng phân tích

cơ cấu nguồn vốn như sau: (xem Bảng 1.4)

Dựa vào Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn nhận thấy rằng hệ số nợ của Công

ty trong các năm đều cao, cao hơn nhiều so với hệ số tài trợ, cho thấy khả năngchiếm dụng vốn của các đơn vị khác là cao nhưng điều cần quan tâm là khả năng tựchủ tài chính của doanh nghiệp thấp, tiềm ẩn rủi ro tài chính cao Trong đó tỷ lệ nợngắn hạn/Tổng nguồn vốn cao sẽ khiến doanh nghiệp gặp rủi ro nếu bị thu hồi nợ sẽmất khả năng thanh toán mà lợi ích của tỷ lệ nợ cao là chi phí lãi vay được tính vàothu nhập chịu thuế , là một khoản chi phí hợp lý Song Công ty cần cân nhắc giữalợi ích thu được và rủi ro có thể gặp phải của tình hình này để cân đối lại cơ cấunguồn vốn của doanh nghiệp mình

Trang 29

89,72

36.942

746.561

14.100.239.430

1.922,62

22.068.880.083

248,37

.300

10,07

14.290.873.739

86,21

34.765

273.565

97,75

14.014.122.730

5.163,80

20.474.399.830

243,27

.002

18,09

583.027.992

3,52

2.177.472.996

6,11

86,152,990

0,62

1.594.445.004

8,36

56.570

71,84

1.703

695.478

10,28

1.288.191.84

-9

3,61

269.961.098

1,96

415.503.629

2,19

82.872

100

16.577.561.209

100

35.654

554.712

100

13.830

19.076.99

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2006, 2007,2008)

Bảng 1.4: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn

Trang 31

1.4.3.2 Phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh.

Công ty CP thương mại công nghiệp Thịnh Phát phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh qua nguồn hình thành tàisản của mình

Vốn lưu động thuần = TSNH – NV tạm thời

Vốn lưu động thuần qua các năm là 178.907.502; -37.414.653 và 56.105.976 nghìn đồng Nhìn chung vốn lưu động thuần lớn hơn 0,doanh nghiệp hoạt động bình thường, riêng năm 2007 vốn lưu động thuần âm cho thấy Công ty gặp khó khăn về dòng tiền song điều đó đãđược khắc phục ở năm 2008 Cho đến nay, vốn lưu động thuần lớn hơn 0 đảm bảo nguồn vốn dài hạn vừa tài trợ cho tài sản dài hạn và cáctài sản ngắn hạn có tính chất ổn định tạo độ an toàn cao cho Công ty

2.2.5 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty CP thương mại công nghiệp Thịnh Phát.

Tình hình công nợ và khả năng thanh toán của một doanh nghiệp luôn phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp với nhau

và đây cũng là mối quan tâm của các đối tượng cả trong và ngoài doanh nghiệp lẫn ngân hàng, các tổ chức tín dụng, khách hàng, nhà cungcấp… Nhận thức được điều đó, Công ty CP thương mại công nghiệp Thịnh Phát xây dựng một quy trình phân tích tình hình công nợ vàkhả năng thanh toán một cách bài bản và chi tiết nhằm đưa ra được bức tranh toàn cảnh tình hình và khả năng thanh toán một cách rõ ràng

và trung thực

1.4.4.1 Đánh giá khái quát tình hình thanh toán.

Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, Công ty CP thương mại công nghiệp Thịnh Phát đánh giá khái quát tình hình thanh toán củamình qua chỉ tiêu so sánh giữa số nợ phải thu và nợ phải trả, từ đó xem xét tính cân đối giữa các đối tượng nợ và cho nợ

Tỷ lệ nợ phảithu so với nợ phải

Trang 32

Chỉ tiêu này trong 3 năm qua của Công ty lần lượt là 25,1%; 33,64%; 28,06% Các giá trị này đều nhỏ hơn 100% nghĩa là doanhnghiệp bị chiếm dụng vốn, bị trì hoãn việc trả nợ từ đối tượng khác, việc thu hồi nợ là không tốt Tỷ lệ nợ phải thu so với nợ phải trả năm

2007 cao lên so với năm 2006 nhưng đến năm 2008 lại giảm xuống cho thấy khả năng thu hồi nợ năm 2008 tăng lên song Công ty đãkhông duy trì được tình trạng này Chiếm dụng vốn của đơn vị khác để bổ sung nguồn vốn kinh doanh là xu hướng chung của các doanhnghiệp hiện nay tuy nhiên bên cạnh đó Công ty nên xem xét đến khoản lãi vay phải trả từ các nguồn vốn đó Ngoài ra, Công ty cần có chínhsách tín dụng hợp lý để thu hồi các khoản nợ đồng thời tăng khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn cho các tổ chức khác, giảm lượngvốn bị chiếm dụng để tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.2.5.2 Phân tích tình hình thanh toán với người mua.

Việc phân tích tình hình thanh toán với người mua được thực hiện để thấy rõ mức hợp lý của số dư các khoản phải thu của khách hàng

và hiệu quả của việc thu hồi nợ của Công ty theo bảng số liệu sau:

Đơn vị: VNĐ

Chỉ tiêu 2006Năm 2007Năm 2008Năm 2007/2006 2008/2007

Doanhthu 7.863.7022.07 1.062.63717.55

80.732.736.25

2

(15.473.198.93

5)

844,67

(63.181.673.62

0)

460

Số dư nợPTKH bìnhquân

93.776.910 63.743884.3 4.193.6245.40 586.833)(790. 43,059

(4.519.829.881) 6

11,08

Trang 33

Số vòngquay nợ PTKH(lần)

22,1

6 19,85 414,9 )(2,31 9,588 )(4,91 5,267

Số ngàymột vòng quay

(1,92)

111,66

(6,04)

132,84

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006, 2007, 2008)

Bảng 1.5:Bảng phân tích tình hình thanh toán với người mua

Dựa vào bảng số liệu trên có thể nhận thấy tình hình thu hồi nợ của công ty là không tốt: số vòng quay nợ phải thu khách hàng ngàycàng giảm đặc biệt là năm 2008 chỉ bằng 75,26% so với năm 2007 đồng nghĩa với việc số ngày một vòng quay nợ phải thu khách hàngngày càng tăng Như đã phân tích khái quát tình hình thanh toán,Công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn, và phải tìm nguồn vốn bổ sungbằng các khoản vay khác khiến bị phụ thuộc về tài chính, chưa quản lý tốt các khoản phải thu, công tác thu hồi nợ chưa thực sự có hiệu quả

để có thể tiếp tục tái đầu tư cho quá trình kinh doanh của mình

2.2.5.3 Phân tích tình hình thanh toán với người bán.

Nếu như phân tích tình hình thanh toán với người mua cho thấy khả năng thu hồi nợ của khách hàng thì phân tích tình hình thanh toánvới người bán sẽ cho thấy tình hình chiếm dụng vốn của Công ty đối với đơn vị khác và nhà cung cấp Việc phân tích này được thực hiệnqua bảng số liệu sau: (Bảng 1.6)

Đơn vị: VNĐ

Trang 34

Giá vốnhàng bán

1.809.355.080

15.834.620.176

82.801.970.62

7

14.025.265.096

875,15

66.967.350.45

1

522,92

Số dư nợPTNB bìnhquân

276

751.300

4.699.499.610

6.938.823.220

4.422.748.310

1,698,0

2.239.323.610

147,65

Số vòngquay nợ PTNB

11,93

(3,27)

5

364,83

Số ngàymột vòng quay

(ngày)

55,8

1 111,62 30,60 55,81 002 (81,02) 7,412

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006,2007,2008 công ty).

Bảng 1.6: Bảng phân tích tình hình thanh toán với người bán

Dựa vào bảng số liệu trên có thể thấy rằng tình hình thanh toán nợ với người bán của Công ty là tốt với số vòng quay lớn và số ngàymột vòng quay nợ phải trả người bán là ngắn Song phải thấy một điều là có sự mất cân đối giữa số ngày một vòng quay nợ phải thu củakhách hàng và số ngày một vòng quay nợ phải trả người bán: số ngày một vòng quay nợ phải thu của khách hàng ít hơn nhiều so với sốngày một vòng quay nợ phải trả người bán Có thể giải thích điều này là do nguồn hàng hóa mà Công ty mua là nhập khẩu từ nước ngoài

Trang 35

nhập về do vậy không được trì hoãn việc thanh toán với họ.Mặc dù vậy, Công ty nên quan tâm đến sự mất cân đối này để có những thayđổi nhằm tạo sự cân đối giữa luồng tiền vào và ra, đảm bảo khả năng thanh toán và tự chủ tài chính.

2.2.5.4 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán.

Như đã phân tích ở trên ta đã biết tình hình thanh toán của Công ty nhưng tình hình đó có thực sự phản ánh khả năng thanh toán củadoanh nghiệp hay không? Điều đó sẽ được chỉ rõ khi phân tích khả năng thanh toán của Công ty

Công ty CP thương mại công nghiệp Thịnh Phát sử dụng chỉ tiêu Hệ số khả năng thanh toán chung để đánh giá khái quát khả năngthanh toán

Hệ số khảnăng thanh toánchung

=

Khả năng thanh toán

=

Tổng tàisảnNhu cầu thanh toán Nợ phải

trả

Phần đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp đã cho biết khả năng thanh toán chung của Công ty trong 3 năm qua với hệ

số khả năng thanh toán chung đều lớn hơn 1cụ thể là năm 2006 hệ số này là 3,55; năm 2007 là 1,11 và năm 2008 là 1,02 với toàn bộ giá trịtài sản thuần hiện có doanh nghiệp đủ khả năng thanh toán các khoản nợ đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường

2.2.5.5 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn.

Tương tự như Hệ số khả năng thanh toán chung, Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và Hệ số khả năng thanh toán nhanh củacông ty đều tốt, đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp Cụ thể hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn các năm 2006, 2007, 2008 là1,49; 1,16;0,91 còn hệ số khả năng thanh toán nhanh lần lượt là 0,64; 0,54 và 0,59 Đây đều là các hệ số trong mức an toàn, đáp ứng nhu

Trang 36

cầu thanh toán nhưng mặt khác cho thấy hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính là chưa cao Các hệ số này năm 2008 thấp hơn các năm khácphản ánh kết quả kinh doanh của năm 2008 là thấp hơn kết quả hoạt động sản xuất kinh còn chưa tốt.

So sánh mối tương quan giữa hệ số thanh toán nhanh và hệ số thanh toán nợ ngắn hạn thấy được các khoản phải thu ngắn hạn và hàngtồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn

Khả năng thanh toán ngắn hạn còn được phân tích qua chỉ tiêu Độ dài chu kỳ kinh doanh Chỉ tiêu này được tính như sau:

nợ PTKH

+

Thờigian mộtvòng quayHTK

-Thời gianmột vòng quay

nợ PTNB

Theo tính toán độ dài chu kỳ kinh doanh của Công ty trong năm 2006 là 154,47ngày; của năm 2007 là 167,86 ngày và của năm 2008

là 189,6 ngày Độ dài chu kỳ kinh doanh cho biết quãng thời gian cần thiết từ lúc chi tiền cho hoạt động kinh doanh đến khi chuyển đổi hếtcác tài sản đó thành tiền Tuy nhiên, độ dài chu kỳ kinh doanh của Công ty ngày càng dài một phần cho thấy hiệu quả kinh doanh sụt giảm

và còn khiến khả năng thanh toán giảm đi, đó là một trong những điều mà giám đốc doanh nghiệp cần lưu ý trong điều hành sản xuất kinhdoanh ở doanh nghiệp mình

Nói tóm lại, phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của Công ty CP thương mại công nghiệp Thịnh Phát để thấy tài sảncủa Công ty đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ Công ty cần có biện pháp thu hồi các khoản phải thu , tiết kiệm chi phí, chủ độngdòng tiền thu vào đảm bảo tự chủ tài chính cũng như sử dụng tốt hơn các nguồn lực tài chính của mình

2.2.6 Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty CP thương mại công nghiệp Thịnh Phát.

2.2.6.1 Phân tích tổng quát về hiệu quả kinh doanh.

Trang 37

Điều mà bất kỳ ai quan tâm đến một doanh nghiệp đều phải chú ý là khả năng sinh lời của doanh nghiệp đó Và nhóm tỷ suất về khảnăng sinh lời dùng để phân tích về hiệu quả kinh doanh mà Công ty CP thương mại công nghiệp Thịnh Phát dùng để phân tích hiệu quảkinh doanh tại doanh nghiệp mình bao gồm tỷ suất sinh lời của doanh thu, tỷ suất sinh lời lợi nhuận gộp, tỷ suất sinh lời của tài sản, tỷ suất

sinh lời vốn chủ sở hữu và các chỉ tiêu khác về doanh thu Các số liệu đó tính được cho các năm 2006-2008 như sau: (Bảng 1.7)

Trong đó: Chi phí lãi vay

Chi phí quản lý doanh nghiệp 353.362.398 1.898.734.224 4.439.626.889 1.545.371.826 537,33 2.540.892.665

Thu nhập khác

Ngày đăng: 17/07/2013, 10:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty CP thương mại CN Thịnh Phát - Giải pháp  hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần thương mại công nghiệp Thịnh Phát.
Sơ đồ 1. Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty CP thương mại CN Thịnh Phát (Trang 11)
Bảng 1.6: Bảng phân tích tình hình thanh toán với người bán - Giải pháp  hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần thương mại công nghiệp Thịnh Phát.
Bảng 1.6 Bảng phân tích tình hình thanh toán với người bán (Trang 34)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2006 - Giải pháp  hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần thương mại công nghiệp Thịnh Phát.
2006 (Trang 58)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008 - Giải pháp  hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần thương mại công nghiệp Thịnh Phát.
i ngày 31 tháng 12 năm 2008 (Trang 61)
BẢNG CÂN ĐỐI NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN - Giải pháp  hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần thương mại công nghiệp Thịnh Phát.
BẢNG CÂN ĐỐI NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN (Trang 67)
BẢNG GIẢI NGHĨA CHỮ CÁI VIẾT TẮT - Giải pháp  hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần thương mại công nghiệp Thịnh Phát.
BẢNG GIẢI NGHĨA CHỮ CÁI VIẾT TẮT (Trang 68)
Sơ đồ bộ máy công ty CP thương mại công nghiệp TP Kết quả hoạt động của Công ty CPTMCN Thịnh Phát Bảng thời gian khấu hao TSCĐ - Giải pháp  hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần thương mại công nghiệp Thịnh Phát.
Sơ đồ b ộ máy công ty CP thương mại công nghiệp TP Kết quả hoạt động của Công ty CPTMCN Thịnh Phát Bảng thời gian khấu hao TSCĐ (Trang 69)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w