Hiện nay ngân hàng công thương khu vực II Hai Bà Trưng đã vượt qua những khó khăn ban đầu và khẳng định được vị trí , vai trò của mình
Trang 2PHẦN I KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÁNG CễNG THƯƠNG HAI BÀ TRƯNG 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHCT -Hai Bà TRng-Hà Nội
NHCT Hai Bà Trng là một chi nhánh của NHCT Việt Nam Sau khi thực hiện nghị định số 53/HDBT ngày 26/03/1988 của hội đồng bộ trởng về tổ chức
bộ máy NHNN Việt Nam chuyển sang cơ chế NH hai cấp, từ một chi nhánh NHNN cấp quận và một chi nhánh ngân hàng kinh tế cấp quận thuộc địa bàn quận Hai Bà Trng trực thuộc NHNN thành phố Hà Nội chuyển thành các chi nhánh NHCT khu vực I và II quận Hai Ba Trựng trực thuộc chi nhánh NHCT thành phố Hà Nội thuộc NHCT Việt Nam Tại quyết định số 93/NHCT-TCCB ngày 1/4/1993 của tổng giám đốc ngân hàng công thơng Việt Nam sắp xếp lại
bộ máy tổ chức NHCT trên địa bàn Hà Nội theo mô hình quản lý hai cấp của NHCT Việt Nam, bỏ cấp thành phố, hai chi nhánh NHCT khu vực I và II Hai
Bà Trng là những chi nhánh trực thuộc NHCT Việt Nam đợc tổ chức hạch toán kinh tế và hoạt động nh các chi nhánh NHCT cấp tỉnh, thành phố Kể từ ngày 1/9/1993, theo quyết định của Tổng giám đốc NHCT Việt Nam, sát nhập chi nhánh NHCT khu vực I và chi nhánh NHCT khu vực II- Hai Bà Trng Nh vậy,
kể từ ngày 1/9/1993 trên địa bàn quận Hai Bà Trng (Hà Nội ) chỉ còn duy nhất một chi nhánh NHCT
Hiện nay, NHCT khu vực II Hai Bà Trng đã vợt qua những khó khăn ban
đầu và khẳng định đợc vị trí, vai trò của mình trong nền kinh tế thị trờng, đứng vững và phát triển trong cơ chế mời, chủ động mở rộng mạnh lới giao dịch, đa dạng hoá các dịch vụ kinh doanh tiền tệ Mặt khác, ngân hàng còn thờng xuyên tăng cờng việc huy động vốn và sử dụng vốn, thay đổ cơ cấu đầu t phục
Trang 3vụ phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hớng cộng nghiệp hoá- hiện đại hoá
Để thực hiện chiến lợc đa dạng hoá các phơng thức, hình thức, giải pháp huy động vốn trong và ngoài nớc, đa dạng hoá các hình thức kinh doanh và
đầu t, từ năm 1993 trở lại đây NHCT khu vực II- Hai Bà Trng đã thu đợc nhiều kết qủ trong hoạt động kinh doanh, từng bớc khẳng định mình trong môi trờng kinh doanh mới mang đầy tính cạnh tranh
1.2Mô hinh tổ chức tại chi nhánh NHCT- HBT
*.Sơ đồ:
*.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
- Phòng kế toán giao dich:
Chức năng: là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng, tổchức hạch toán kế toán theo quy định của Nhà Nớc và của Ngân Hàng Công Thơng Việt Nam Cung cấp các dịch vụ ngân hàng theo quy định của NHNN và NHCT Quản lý hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt trong ngày, thực hiện nhiệm vụ t vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm của ngân hàng
Trang 4Nhiệm vụ: Quản lý hệ thống giao dịch trên máy, thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; thực hiện công tác liên quan đến thanh toán bù trừ, thanh toán điện tử liên ngân hàng, lập và phân tích báo cáo cuối ngày của giao dịch viên và chi nhánh, làm các báo cáo theo quy định; Thực hiện chức năng kiểm soát cá giao dịch trong và ngoài quyầy theo thẩm quyền, kiểm soát lu trữ chứng từ, tổng hợp liệt kê giao dịch trong ngày, đối chiếu lập và in báo cáo,
đóng nhật ký theo quy định; Phân tích đánh giá kết quả hoạt đoọng kinh doanh của chi nhánh để trình ban lãnh đạo chi nhánh quyết định mức trích lập Quỹ
Dự phòng rủi ro theo các hớng dẫn của NHCT VN; Tổ chức học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ; Đảm bảo an toàn bí mật các số liệu có liên quan theo quyết định của ngân hàng; Làm công tác khác do giám đốc giao
- Phòng tài trợ thơng mại:
Chức năng: là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hiện nghiệp vụ về tài trợ thơng mại tai chi nhánh theo quy định của NHCT Việt Nam
Nhiệm vụ : thực hiện nghiệp vụ về tài trợ thơng mại theo hạn mức đợc cấp; nghiệp vụ về mua bán ngoại tệ; thực hiện công tác tiếp thí để khai thác nguồn ngoại tệ cho chi nhánh; t vấn khách hàng sử dụng các sản phẩm tài trợ thơng mại; tổng hợp báo cáo lu giữ tài liệu theo quy định; đảm bảo an toàn bí mật các số liệu có liên quan theo quy định; tổ chức học tập nâng cao trình độ, nghiệp vụ cho cán bộ; làm công tác khác do giám đốc giao
- Phòng khách hàng số 1 (Doanh nghiệp lớn)
Chức năng: là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp lớn , để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ ; xử lý các nghiệp
vụ liên quan đến cho vay , quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ , thể lệ hiện hành và hớng dẫn của NHCT
Nhiệm vụ : khai thác nguồn vốn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ từ khách hàng là các doanh nghiệp lớn ;tiếp thị hỗ trợ khách hàng ;thẩm định và tính toán hạn mức tín dụng cho khách hàng ,quản lý các hạn mức đã đa ra theo tng
Trang 5khách hàng ;thc hiện nghiệp vụ cho vay va xử lý dao dịch ;nắm câp nhật phân tích toàn diện về thông tin khách hàng theo qui định ;quản lý các khoản vay cho vay , bảo lãnh ;quản lý tài sản đảm bảo ;theo dõi trích lập d phòng rủi ro theo qui dinh ,phản ánh kịp thời những vớng mắc trong nghiệp vụ và những vấn đề mới nảy sinh , đề xuất biện pháp giải quyết trình giám đốc chi nhánh xem xét , giải quyết …
- Phòng khách hàng số 2 (Doanh nghiệp vừa và nhỏ )
Phòng này có chức năng và nhiệm vụ tơng t phòng KH số 1 nhng khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế
- Phòng khách hàng cá nhân
Phòng này có chức năng và nhiệm vụ tơng tự phòng KH số 1 nhng khách hàng là các cá nhân va còn quản lý hoạt động của các quỹ tiết kiệm ,điểm dao dịch , tổ chức huy động vốn của dân c ( bàng VNĐ hoặc ngoại tệ ) …
- Phòng thông tin điện toán
Chức năng : thực hiện công tác duy trì hệ thống, bảo trì bảo dỡng máy tính
đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng ,máy tính của chi nhánh Nhiệm vụ : thực hiện quản lý về mặt công nghệ và kỹ thuật đối với toàn bộ
hệ thống mạng thông tin của chi nhánh theo thẩm quyền đợc giao ; Bảo trì bảo dỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng ,máy tính của chi nhánh Thực hiện triển khai các hệ thống , chơng trình phần mềm mới ,các phiên bản mới từ phía NHCT
Tại chi nhánh ; làm đầu mối về mặt công nghệ thông tin giữa chi nhánh NHCT với NHCTVN ; phối hợp các phòng chức năng để triển khai công tác đào tạo
vè công nghệ thông tin tại chi nhánh
- Phòng tổ chức- hành chính
Chức năng: Phòng tổ chức hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trơng chính sách của Nhà nớc và quy định của NHCT Việt Nam, thực hiện công tác quản trị và văn
Trang 6phòng phục vụ hoạt động kinh doan tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ,
an ninh an toàn tại chi nhánh
Nhiệm vụ: Thực hiện quy định của Nhà nớc và của NHCT có liên quan đến chính sách cán bộ về tiền lơng, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế…;Thực hiện quản lý lao động, tuyển dụng lao động, điều động, sắp xếp cán bộ phù hợp năng lực, trinh độ và yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh; Mua sắm và sửa chữa, nâng cấp tài sản và công cụ lao động, máy móc thiết bị tại chi nhánh; Tổ chức công tác văn th, lu trữ, quản lý hồ sơ cán bộ theo đúng quy định cảu Nhà nớc
và NHCT Việt Nam; Thực hiện nhiệm vụ thủ quỹ các khoản chi tiêu nội bộ cơ quan
- Phòng tiền tệ kho quỹ
Chức năng: Phòng tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy định củ NHNN và NHCT; ứng và thu tiền cho các Quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các Doanh nghiệp có thu , chi tiền mặt lớn
Nhiệm vụ: Quản lý an toàn về kho quỹ theo đúng quy định của NHNN và NHCT; Thực hiện ứng tiền và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy; Thu, chi tiền mặt giao dịch có giá trị lớn; Phối hợp với phòng kế toán giao dịch (trong quầy) và phòng Tổ chức hành chính thực hiện điều chuyển tiền giũa quỹ nghiệp vụ của Chi nhánh với NHNN, các NHCT trên dịa bàn, các Quỹ tiết kiệm, phòng giao dịch, máy rút tiền tự động (ATM) an toàn, đúng chế độ trên cơ sở đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu chi tại chi nhánh
- Phòng kiểm tra nội bộ
Chức năng: Phòng kiểm tra nội bộ là phòng nghiệp vụ có chức năng giúp Giám đốc giám sát, kiểm tra, kiểm toán các mặt hoạt động kinh doanh của chi
Trang 7nhánh nhắm đảm bảo việc thực hiện theo đúng pháp luật của Nhà nớc và cơ chế quản lý của ngành
Nhiệm vụ: Thực hiện kiểm tra, giám sát, liểm toán theo chơng trình, kế hoặch hoặc chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám đốc, về tổ chức thực hiện quy trình nghiệp vụ, chế độ, thể lệ tại chi nhánh theo quy định của Nhà nớc, NHNN và NHCT Việt Nam; Tiếp nhận và giải quyết các đơn th khiếu nại, tố cáo của các tổ chức và cá nhân; Tham mu cho Giám đốc về công tác phòng, chống tham nhũng
- Phòng tổng hợp tiếp thị
Chức năng: Phòng tổng hợp tiếp thị là phòng nghiệp vụ tham mu cho Giám
đốc Chi nhánh dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động kinh doanh hàng năm của chi nhánh
Nhiệm vụ: T vấn cho khách hàng về các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng, t vấn đầu t, t vấn dịch vụ thẻ và Bảo hiểm; Thực hiện nghiệp vụ đầu mối về thẻ: Lắp đặt, vận hành, xử lý lỗi thẻ ATM, giải quyết vớng mắc của khách hàng về
sử dụng sản phẩm thẻ, triển khai sản phẩm thẻ thao hớng dẫn của NHCT; Dự kiến kế hoạch kinh doanh, phân tích đánh giá tổng hợp báo cáo tình hinh hoạt
động và kết quả kinh doanh của chi nhánh; Làm báo cáo theo quy định của NHCT
- Phòng kế toán tài chính
Chức năng: Phòng kế toán tài chính là phòng nghiệp vụ tham mu cho Giám đốc thực hiện công tác quản lý tài chính và thực hiện nhiệm vụ chi tiêu nội bộ tại chi nhánh thao đúng quy định của Nhà nớc và của NHCT
Nhiệm vụ: Chi trả lơng và các khoản thu nhập khác cho cán bộ nhân viên hàng tháng; Tổ chức quản lý và theo dõi hạch toán kế toán Tài sản cố định, Công cụ lao động, kho in ấn, chi tiêu nội bộ của Chi nhánh; Lập kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính theo quy định hiện hành; Lập kế hoạch mua sắm tài
Trang 8sản, trang thiết bị làm việc, kế hoạch chi tiêunội bộ bảo đảm hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trình Giám đốc Chi nhánh quyết định: Phối hợp với các phòng liên quan tham mu cho Giám đốc về kế hoạch và thực hiện quỹ tiền
l-ơng quý, năm, chi các quỹ theo quy định của Nhà nớc và của NHCT đồng thời phù hợp với mục tiêu phát triển kinh doanh của chi nhánh; Tính và trích nộp thuế, Bảo hiểm xã hội theo quy định; Thực hiện lu giữ chứng từ, số liệu làm báo cáo theo quy định vủa Nhà nớc và của NHCT; Tổ chức học tập và nâng cao trình độ của cán bộ phòng; Làm các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
PHẦN 2 NHỮNG NỘI DUNG NGHIỆP VỤ ĐÃ THỰC TẬP TẠI CHI NHÁNH NHCT – HAI BÀ TRƯNG
Trang 92.1 Tình hình chung.
Trong những năm gần đây ,tình hình sản xuất kinh doanh dịch vụ trên địa bàn kinh tế thủ đô tiếp tục phát triển Tuy nhiên ,tình hình biến động của thị trường không thuận lợi cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước dẫn đến sức mua của dân có phần chững lại và có chiều hướng giảm sút làm cho nhiều doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả Tình trạng khó khăn của các doanh nghiệp gây ảnh hưởng trực tiếp đến kinh doanh dịch vụ ngân hàng Tình trang gia hạn nợ chuyển nợ quá hạn ,lãi treo đang có chiều hướng gia tăng ,hoạt động tín dụng bị hạn chế
Để đối phó với tình trạng trên ,trong công tác chỉ đạo kinh doanh dich
vụ tiền tệ ngân hàng ,NHCT Hai Bà Trưng đã kết hợp công tác chấn chỉnh hoạt động ngân hàng với việc thực hiện kinh doanh lấy mục tiêu “ Kinh tế phát triển ,an toàn vốn ,tôn trọng pháp luật ,lợi nhuận hợp lý “ ,với phương châm :”Kịp thời chấn chỉnh những tồn tại thiếu sót cũ ,ngăn chặn những sai lầm thiếu sót phát sinh mới ,tiếp tục phát triển tín dụng , đăc biệt với lĩnh vực kinh tế nhà nước ,gắn hiệu quả cho vay với an toàn vốn.” Đến nay NHCT Hai Bà Trưng đã khẳng định được vai trò của mình đối với nền kinh
tế thủ đô ,đứng vững và phát triển trong cơ chế đổi mới chủ động mở rộng mạng lưới giao dịch ,đa dạng hoá các mặt kinh doanh dịch vụ tiền tệ ngân hàng ,thường xuyên tăng cường các nguồn vốn và sử dụng vốn ,thay đổi cơ cấu đầu tư phát triển kinh tế ,tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật để từng bước đổi mới công nghệ ngân hàng
2.2 Tình hình huy động vốn.
Đơn vị : tỷ đồng
Trang 10T
Chỉ
tiêu
2007 2008 2009
So sánh
08 với 07 09 với 08 Chênh
lệch
lệch
%
4=(2-1)
5=(4:1)*1 00
6=(3-2) 7=(6:2)*1
00 Tổng
VHĐ
2.398, 9
4.686, 9
5.864, 9
2288 95,37% 1178 25,13%
I Nguồn
vốn
bằng
nội tệ
1950 2379,
2
3385, 7
429,2 22,01% 1006,5 42.30%
I.1 Tiền
gửi
DN
897 1437,
8
2398 540,8 60,29% 960,2 66,78%
I.2 Tiền
gửi
TK
1049, 9
887 919,3 -162,9 -15.51% 32,3 3,64%
I.3 Phát
hành
các
công
cụ nợ
3,1 54,4 68,4 51,3 1654,83% 14 25.73%
II Nguồn
vốn
bằng
ngoại
tệ
448,9 2307,
7
2479, 2
1858,8 414,08% 171,5 7,43%
II
1
Tiền
gửi
35,1 1977,
4
2130, 9
1942,3 5533,62% 153,5 7,2%
Trang 11II
2
Tiền
gửi
TK
363,9 325,7 334,1 -38,2 -10,5% 8,4 2,58%
II
3
Phát
hành
các
công
cụ nợ
49,9 4,6 14,2 -45,3 -90,78% 9,6 208,7%
Qua các số liệu trong bảng trên cho thấy trong vòng 3 năm 2007 đến
2009 tổng số vốn huy động không ngừng tăng lên, với tốc độ năm sau cao hơn năm trước Năm 2008 tổng NVHĐ đạt 4686,9 tỷ đồng tăng 2288 tỷ đồng so với năm 2007 (chiếm 95,37%) Tổng NVHĐ năm 2009 tiếp tục tăng lên 5864,9 tỷ đồng tăng 1178 tỷ đồng (chiếm 25,13%) so với năm 2008 Nguyên nhân của sự tăng trưởng này là do TGDN chiếm tỷ trọng lớn và tăng khá nhanh, cụ thể :
+ TGDN bằng nội tệ năm 2008 tăng 60,29% tức là tăng 540,8 tỷ đồng so với năm 2007 Năm 2009 tăng 66,78% tức là tăng 960,2 tỷ đồng so với năm 2008
+ TGDN bằng ngoại tệ năm 2008 tăng 5533,62% tức là tăng 1942,3 tỷ đồng so với năm 2007 Năm 2009 tăng 7,2% tức là tăng 153,5 tỷ đồng so với năm 2008
+ Phát hành các công cụ nợ tuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng cũng tham gia góp phần tăng nguồn vốn huy động
2.3 Tình hình cho vay
Đơn vị : Tỷ đồng
TT Chỉ 2007 2008 2009 So sánh
Trang 12tiờu 08 với 07 09 với 08
Chờn
h lệch
h lệch
%
4=(2-1)
5=(4:1)*10 0
6=(3-2)
7=(6:20*10 0
Tổng
dư
nợ
CV
684, 9
847, 5
2118, 4
162,6 23,74% 1270,
9
149,96%
I Bằng
VNĐ
401, 2
503, 4
667,1 102,2 25,47% 163,7 32,52%
I.1 Ngắn
hạn
260, 4
364, 4
450,9 104 39,9% 86,5 23,73%
I.2 Trun
g hạn
63,2 33,1 68,9 -30,1 -47,62% 35,8 108,15%
I.3 Dài
hạn
77,6 105,
9
147,3 28,3 36,47% 41,4 39,09%
II Bằng
ngoại
tệ
283, 7
344, 1
1451, 3
60,4 21,29% 1107,
2
321,77%
II
1
Ngắn
hạn
216, 6
136, 1
127,1 -80,5 -37,16% -9 -6,61%
II
3
Dài
hạn
67,1 208,
0
1324, 2
140,9 209,99% 1116,
2
536,63%
Bên cạnh hoạt động huy động vốn, phải kể đến tình hình cho vay và đầu t của ngân hàng Vào năm 2008 tổng d nợ là 847,5 tỷ đồng tăng 126,6 tỷ đồng
so với năm 2007 Đến năm 2009, việc cho vay của ngân hàng tăng cao 2118,4 tăng 1270,9 tỷ đồng so với năm 2008
Trang 13Nếu xét về cơ cấu tổng d nợ cho vay thì các khoản cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn cho vay trung và dài hạn cả về đồng nội tệ và ngoại tệ Riêng về cho vay dài hạn về ngoại tệ tăng rất nhanh năm 2007 la 67,1 tỷ thì năm 2008 là 208 tỷ tăng 209,99% , năm 2009 là 1324,2 tỷ tăng 536,63% so với năm 2008
CHƯƠNG III ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CễNG THƯƠNG HAI BÀ TRƯNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
3.1 Một số đỏnh giỏ
Ngõn hàng cụng thương Hai Bà Trưng tuy mới thành lập khụng lõu, song với sự nỗ lực của cỏc cỏn bộ cụng nhõn viờn, NHCTHBT đó chinh phục khỏch hàng bằng chất lượng sản phẩm dịch vụ tốt nhất Chớnh vỡ vậy
mà ngõn hàng trong những năm gần đõy đó thu hỳt được nhiều cỏc doanh nghiệp, cỏc cỏ nhõn đến vay vốn và gửi tiền tại ngõn hàng, cỏc loại hỡnh dịch