Nền kinh tế thị trường với các quy luật khắt khe chi phối mạnh mẽ đến mọi mặt đời sống kinh tế xã hội, đến mọi hoạt động của doanh nghiệp sản xuất. Đứng trước những yêu cầu của nền kinh tế thị trường đòi hỏi công tác quản lý và hệ thống quản lý có sự thay đổi phù hợp với điều kiện thực tiễn.
Trang 1LỜI NểI ĐẦU
Việc chuyển nền kinh tế nước ta sang kinh tế thị trường là xu hướng tất yếu Nền kinh tế thị trường với cỏc quy luật khắt khe chi phối mạnh mẽ đến mọi mặt đời sống kinh tế xó hội, đến mọi hoạt động của doanh nghiệp sản xuất Đứng trước những yờu cầu của nền kinh tế thị trường đũi hỏi cụng tỏc quản lý và hệ thống quản lý cú sự thay đổi phự hợp với điều kiện thực tiễn Hạch toỏn kế toỏn là một bộ phận quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế tài chớnh, giữ vai trũ tớch cực trong việc điều hành và kiểm xoỏt hoạt động kinh doanh Hạch toỏn tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm là một khõu của hạch toỏn kế toỏn giư một vai trũ hết sức quan trọng Giỏ thành là chỉ tiờu chất lượng tổng hợp phản ỏnh trỡnh độ quản lý, sử dụng vật tư, lao động, thiết bị, trỡnh độ tổ chức … là cơ sở để đỏnh giỏ kết quả hoạt động kinh doanh Việc hạch toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm khụng chỉ ở chỗ tớnh đỳng, tớnh đủ mà cũn phải tớnh đến việc cung cấp thụng tin cho quản lý doanh nghiệp Đõy là một đũi hỏi khỏch quan của cụng tỏc quản lý Để phỏt huy tốt chức năng đú thỡ cụng tỏc hạch toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm phải được cải tiến và hoàn thiện
Trong thời gian thực tập tại công ty Cổ Phần Bao Bì Xi Măng Bút Sơn , nhận thức đợc vai trò quan trọng của công tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm trong công tác quản lý, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài “ Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Bao Bì Xi Măng Bút Sơn “ để tìm ra những mặt mạnh, mạng tồn tại đòng thời đề xuất một số ý kiến nhằm khắc phục, góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty
Báo cáo thực tập gồm những nội dung chính sau:
Chơng I : Tổng quan về Công ty Cổ phần Bao Bì Xi Măng Bút Sơn Chơng II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Bao Bì Xi Măng Bút Sơn
Chơng III : Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
Trang 2Chơng I : Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Bao Bì Xi
Măng Bút Sơn
I : Tổng quan về Công ty cổ phần Bao Bì Xi Măng Bút Sơn
1 Thông tin giao dịch
* Tên công ty bằng tiếng việt : Công Ty Cổ Phần Bao Bì Xi Măng Bút Sơn
* Tên quốc tế :BUT SON CEMENT PACKING JOINT-STOCK COMPANY
* Trụ sở chính của công ty : Km2 Đòng Văn Cao, thành phố Nam Định
* Điện thoại : 0350.3860433 0 - Fax: 0350.3840395
* Website: www.baobibutson.com.vn
2 Quy trình hình thành và phát triển công ty.
Công ty cổ phần Bao Bì xi măng Bút Sơn tiền thân là công ty Bao Bì xi măng Nam Hà đợc thành lập theo quyết định số 1738B/QĐ-UB ngày 18/10/1996 của uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Hà ( nay là tỉnh Nam Định )
Ngày 21/5/2001 Tổng cụng ty xi măng Việt Nam cú Quyết định số 285/XMVN-HĐQT về việc tiếp nhận, tổ chức lại sản xuất và đổi tờn Cụng
ty bao bỡ xi măng Nam Hà thành Xớ nghiệp bao bỡ xi măng Nam Định là đơn
vị trực thuộc Cụng ty xi măng Bỳt Sơn - Tổng cụng ty xi măng Việt Nam từ ngày 01/7/2001
Thực hiện chủ trương cổ phần húa Doanh nghiệp Nhà nước, Xớ nghiệp bao bỡ xi măng Nam Định trực thuộc Cụng ty xi măng Bỳt Sơn được Cổ phần húa theo Quyết định số 431/QĐ-BXD của Bộ xõy dựng ngày
14/4/2003 thành Cụng ty cổ phần bao bỡ xi măng Bỳt Sơn – Với vốn điều lệ 40.000.000.000 VNĐ - Trong đú Tổng cụng ty cụng nghiệp xi măng Việt Nam nắm giữ 56%
Là đơn vị chuyờn sản xuất vỏ bao xi măng được trang bị hệ thống dõy chuyền thiết bị đồng bộ do Hóng Jonhs – Rieckermann của CHLB Đức cung cấp với cụng suất thiết kế 25 triệu sản phẩm/năm Sau hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực chuyờn sản xuất vỏ bao xi măng, Cụng ty cổ phần bao bỡ xi măng Bỳt Sơn đó cú được đội ngũ cỏn bộ quản lý cú nhiều kinh nghiệm, cụng nhõn kỹ thuật lành nghề, làm chủ được thiết bị và cụng nghệ Sản
phẩm vỏ bao xi măng của chỳng tụi đó được cỏc khỏch hàng đỏnh giỏ là sản
Trang 3phẩm có chất lượng cao và ổn định trên thị trường trong nhiều năm qua Hiện nayẩn phẩm của chúng tôi đã và đang cung cấp cho các nhà máy xi măng lớn trong và ngoài Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam như : Công ty xi măng Bút Sơn, Công ty xi măng Bỉm Sơn, Công ty xi măng Hoàng Mai, Công ty xi măng Tam Diệp, Công ty xi măng Nghi Sơn, Công
ty xi măng Phúc Sơn, Công ty xi măng Hệ Dưỡng
Ngày 26/12/2005 cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội và ngày 28/12/2005 cổ phiếu của Công ty cổ phần bao bì xi măng Bút Sơn ( mã giao dịch : BBS ) được giao dịch phiên đầu tiên trên Sàn giao dịch Chứng khoán Hà Nội Đây cũng là mốc đánh dấu
sự hội nhập, phát triển và trưởng thành của Công ty – Hàng năm sản lượng sản xuất, tiêu thụ và giá trị lợi nhuận năm sau đều cao hơn năm trước, các chế độ đối với người lao động được đảm bảo, đời sống CBCN được nâng cao, luôn hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách với Nhà nước
Mục tiêu, định hướng phát triển của Công ty cổ phần bao bì xi măng Bút Sơn trong giai đoạn tiếp theo : - Mở rộng sản xuất, nâng sản lượng sản xuất
và tiêu thụ từ 28 triệu sản phẩm/năm (hiện nay) lên mức dự kiến 36 triệu sản phẩm/năm trong năm 2008 và tiến tới nâng công suất lên mức 50 triệu sản phẩm/năm vào năm 2012
- Mở rộng lĩnh vực sản xuất kinh doanh đa ngành nghề phù hợp với năng lực và nhu cầu của thị trường
- Đầu tư vào lĩnh vực cơ khí chế tạo các thiết bị, phụ tùng của dây chuyền sản xuất vỏ bao xi măng và các loại khác
3 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh và thị trường của công ty.
* Chức nănng của công ty
Sản xuất vỏ bao xi măng cung cấp cho Công ty xi măng Bút Sơn và các nhà mát xi măng trong nước theo hợp đồng đã ký
Với nguyên liệu chính là nhựa PP, nhựa PE, giấy KRAFT và một số vật liệu phụ khác như : Mực in, chỉ , bản in, hồ dán, băng dính…
Từ tháng 10/1996-10/1997 là giai đoạn tiếp nhận thiết bị và lắp đặt
Trang 4Từ tháng 10/1996-06/1998 là giai đoạn chạy thử, hiệu chỉnh thiết bị và ổn định tổ chức quản lý.
Từ tháng 07/1998-01/1999 bước vào giai đoạn sản xuất chính, sản phẩm chủ yếu thời kỳ này là các loại bao PP 2 lớp (1 lớp tráng PP vad 1 lớp giấy
KRAFT) cung cấp cho các nhà máy Xi Măng lò quay và các loại vải cung cấp cho các đơn vị bạn trong cùng ngành sản xuất vỏ bao
Đây là giai đoạn khó khăn vì là một Doanh nghiệp mới thành lập, thị trường tiêu thụ còn ít, công nhân trẻ lần đầu tiếp xúc với máy móc thiết bị hiện đại, nhưng với sự cố gắng của Ban lãnh đạo cũng như toàn bộ cán bộ công nhân viên, công suất máy móc thiết bị đạy được 45%
Năm 1999 Công ty đã mở rộng được thị trường tiêu thụ như Công ty Xi Măng Bút Sơn, nhà máy Xi Măng Chin Fon, Hoàng Thạch, Hải Vân …Nên công suất của thiết bị đạt tới 65%
Từ năm 2001 đến nay công ty đã mở rộng địa bàn tiêu thụ hầu hết với các nhà máy xi măng trong nước như: Tổng công ty Xi Măng Bút Sơn, Xi Măng Hoàng Mai, Xi Măng Bút Sơn, Xi Măng Nghi Sơn , Xi Măng Phúc Sơn, Xi Măng Tam Điệp, Xi Măng Hệ Dưỡng…
Năm 2000 sản phẩm sản xuất ra chất lượng ổn định đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu của các hợp đồng tiêu thụ được khách hang đánh giá cao về sản phẩm Công suất của thiết bị đạt 75% nhưng doanh thu tiêu thụ so với
kế hoạch đạt 110%
Năm 2001 do chất lượng sản phẩm nâng cao và đội ngũ công nhân tay nghề nâng lên đã giảm được chi phí khấu hao trong giá thành sản phẩm Thị trường ổn định, số lượng nâng lên trong năm 2001 công suất thiết bị đạt 80% Sản lượng tiêu thụ so với kế hoạch đạt là 106% vi năm 2001 giá bán của sản phẩm giảm so với năm 2000
Từ năm 2002 đến nay chất lượng sản phẩm nâng cao và đội ngũ công nhân tay nghề nâng lên công suất thiết bị đạt 86% công suất thiết kế
Năm 2004 sản lượng tiêu thụ đạt 86,87% so với kế hoạch do nguyên liệu đầu vào biến động, có tháng phải sản xuất càm chừng nhưng lợi nhuận đã đạt 4,167 tỷ đồng
Trang 5Từ năm 2005 đến năm 2008 sản lượng đạt 30triệu vỏ bao /cụng suất thiết
kế 25triệu vỏ bao Năm 2008 sản lượng tiờu thụ đạt 107% so với kế hoạch, với lợi nhuận đạt 7,142 tỷ đồng
*Về sản phẩm:
Cụng ty sản xuất cỏc loại thành phẩm và bỏn thành phẩm
Mành dệt khổ rộng 1050mm, định lượng 68 gam/m2
Mành trỏng khổ rộng mành 1035mm định lượng 159gam/m2
Sử dụng giấy KRAFT định lượng 70-75 gam/m2
Sử dụng nhựa trỏng + phụ gia 21 gam/m2
Băng nẹp sử dụng giấy KRAFT để cắt thành khổ rộng 50mm
Sản phẩm bao KPK 2 lớp
Bao KPK 2 lớp bước cắt 790 chiều dài ống bao 0,79m
Bao KPK 2 lớp bước cắt 800 chiều dài ống bao 0,8m
Bao KPK 2 lớp bước cắt 810 chiều dài ống bao 0,8m
Giấy KRAFT lồng ruột của từng loại bao tơng ứng với chiều dài mét của từng loại bao
Các loại vật liệu khác thêm để tạo thành chiếc bao hoàn chỉnh là gồm Băng dính các loại, Mực in, Nến, Chỉ, Bản in, Hồ dán…
Các loại bao KP 2 lớp sử dụng
Bao KPK 2 lớp bớc cắt 790 là loại bao Bút Sơn, Tam Điệp, Bỉm Sơn Bao KPK 2 lớp bớc cắt 800 là loại bao Hoàng Mai, Nghi Sơn
Bao KPK 2 lớp bớc cắt 810 là loại bao Chin Fon, Phúc Sơn
Trang 6* Thị trờng tiêu thụ sản phẩm của công ty
Trong 2 năm đầu thì công ty còn sản xuất phục vụ cho các nhà máy Xi măng lò đứng của địa phơng nh Hệ Dỡng Ninh Bình, Chiềng Sinh - Sơn La, X
18 Bộ Quốc phòng, Xi măng Kiện Khê, v.v
Nhng Từ năm 2001 đến nay công ty đã mở rộng địa bàn tiêu thụ với các nhà máy Xi Măng trong cả nớc nh: Tổng công ty Xi măng bút Sơn, Xi măng Hoàng Mai, Xi măng Bút Sơn, Xi măng Nghi Sơn, Xi măng Phúc Sơn, Xi măng Tam Điệp, Xi măng Hệ Dỡng
Tuy những năm gần đây sản lợng tiêu thụ Xi Măng đóng bao của các công ty có giảm so với dự kiến, tỷ lệ xi Măng rời tăng dẫn đến sản lợng sản xuất và tiêu thụ của công ty gặp nhiều khó khăn Nhng đợc sự quan tâm của hội đồng quản trị, ban gián đốc điều hành, nhất là phòng kinh doanh đã khai thác thị trờng có lợi thế để nâng cao sản lợng sản xuất và tiêu thụ, từng bớc mở rộng thị trờng nhằm thay đổi cơ cấu sản phẩm, tập trung các thị trờng có lợi nhuận cao hơn Mặt khác công ty tăng cờng mối quan hệ, tranh thủ sự quan tâm và ủng hộ của khách hàng ( đặc biệt là công ty Xi Măng Bút Sơn ), thờng xuyên nắm bắt và tiếp thu ý kiến phản ánh từ phía khách hàng về chất lợng sản phẩm để có giải pháp kịp thời nên sản lợng tiêu thụ của công ngày càng tăng
4.Chiến luợc phỏt triển và đầu tư
-Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Cụng ty được xõy dựng theo nguyờn
tắc: Sản xuất đạt và vượt cụng suất thiết kế; mức tiờu hao vật tư giảm hơn so với định mức đó thực hiện những năm trước; trớch khấu hao cơ bản tài sản cố định căn cứ vào thực trạng khai thỏc của tài sản; tiết kiệm chi phớ quản lý doanh nghiệp và chi phớ bỏn hàng
- Mục tiờu chủ yếu của cụng ty :
Khụng ngừng tớch luỹ và nõng cao năng lực sản xuất, mở rộng thị phần, đảm bảo gia tăng giỏ trị doanh nghiệp, lợi ớch hợp phỏp của cổ đụng Gúp phần vào việc thực hiện nhiệm vụ phỏt triển kinh tế - xó hội của đất nước với mức
Trang 7vốn điều lệ của công ty là : 30 tỷ đồng Tổng số cán bộ, người lao động là
195 người
- Chiến lược phát triển của công ty :
+ Chủ yếu sản xuất kinh doanh bao bì xi măng các loại Tích cực khai thác lợi thế nguồn nhân lực trẻ, nhạy bén với nền kinh tế thị trường, không ngừng nâng cao trình độ của đội ngũ quản lý, cũng như trình độ kỹ thuật, ý thức của người lao động nhằm nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm,
mở rộng thị trường tiêu thụ
+ Từng bước đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất nâng công suất từ 25 lên 50 triệu sản phẩm / năm vào các năm tiếp theo để đáp ứng nhu cầu tăng của các Công ty sản xuất xi măng trong cả nước
-Tiếp thị: Khai thác các thị trường có lợi thế để nâng sản lượng sản xuất
và tiêu thụ, từng bước mở rộng thị phần nhằm thay đổi cơ cấu sản phẩm, tập trung vào thị trường có lợi nhuận cao hơn
- Đầu tư: Trong thời gian trước mắt, Công ty không đề ra những kế hoạch đầu tư lớn mà chỉ tập trung khai thác công suất hiện tại, kết hợp với các biện pháp bảo dưỡng nhằm tăng công suất sản xuất, đáp ứng nhu cầu hiện tại của các công ty xi măng mà Công ty đang ký kết hợp đồng và sẽ ký kết trong thời gian tới
5 Một số chỉ tiêu cơ bản của công ty trong những năm gần đây
Trang 92.Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý của
Công ty.
* Hội đồng quản trị : Là chỉ huy tối cao của công ty, định hớng chiến
lợc về tổ chức nhân sự, quy mô phát triển, hoạch định chính sách sản xuất kinh
doanh và các mối quan hệ phục vụ cho sự phát triển của công ty
- Nhiệm vụ: Xem xét kiện toàn bộ máy tổ chức nhân sự Giám sát mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh, giải quyết những khó khăn vớng mắc của giám
đốc điều hành Điều hành toàn bộ công việc có liên quan đến tổ chức nhân sự,
tổ chức sản xuất kinh doanh
* Phó giám đốc kỹ thuật phụ trách sản xuất: Điều hành toàn bộ công
việc có liên quan đến tổ chức nhân sự, tổ chức sản xuất kinh doanh
- Nhiệm vụ: Chịu trách nhiệm về kỹ thuật sản xuất sản phẩm Tổ chức
bộ máy quản lý và đội ngũ công nhân kỹ thuật Quyết định mọi công việc phát
sinh tại nhà máy và báo cáo định kỳ hoạt động sản xuất tại nhà máy với giám
đốc công ty
PGĐ phụ trách sản xuất
HĐQT kiêm GĐ điều hành
Phòng
tổng hợp
Phòng kế toán
Phòng
kỹ thuật chất lư
ợng
Xư
ởng I Xưởng II Xưởng cơ điện
Trang 10* Phòng tổng hợp: Tham mu cho GĐ, PGĐ về lĩnh vực kinh doanh, lĩnh vực tổ chức nhân sự, hành chính quản trị.
- Nhiệm vụ: Thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, trực tiếp quan hệ
với khách hàng, chăm sóc khách hàng Theo dõi giám sát tình hình sử dụng lao động Sắp xếp nhân sự cho các phòng ban, các phân xởng sản xuất Lu giữ
hồ sơ nhân sự, công văn đi, đến và các văn bản giấy tờ có liên quan đến công ty
*Phòng kế toán: Tham mu cho giám đốc trong việc sử dụng vốn ngân
sách và tài sản của nhà nớc, của Công ty Theo dõi quá trình chi tiêu, hạch toán toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và tình hình thực tế tiến hành hoạch định chính sách tài chính cho năm hiện tại và tơng lai Đồng thời, thực hiện giám sát tài chính trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đảm bảo đúng chế độ mà nhà nớc
đã quy định
*Phòng quản lý chất l ợng : Phân tích, kiểm nghiệm các loại vật t
nguyên liệu mua về trớc khi nhập kho kiểm tra đánh giá chất lợng sản phẩm trong quá trình sản xuất
*Khối sản xuất chính.
- Phân xởng I: Gồm máy tạo sợi, máy tráng mành (tráng mành KP,
mành pp) và 16 máy dệt Nguyên liệu gồm nhựa PP , nhựa tráng PE , giấy KRAFT và mành dệt Sản phẩm là sợi, mành dệt và mành tráng
- Phân xởng II: Gồm 1 máy lồng ống và hai máy may tự động, 1 máy
đóng kiện hoàn thiện Đây là khâu hoàn thiện cuối cùng để tạo thành một sản phẩm hoàn chỉnh (bao thành phẩm)
- Phân xởng cơ điện: Gồm hệ thống máy nén khí, máy lạnh, máy tiện,
máy mài Nhiệm vụ của phân xởng là sửa chữa, bảo dỡng máy móc thiết bị duy trì máy móc hoạt động ổn định
Trang 11III Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất, quy trình công nghệ sản phẩm.
1 Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất.
- Sản xuất theo dây truyền khép kín
- Máy móc thiết bị hiện đại
- Mặt bằng nhà xởng rộng, thoáng mát, có hệ thống chiếu sáng và hệ thống thông gió tốt
- Môi trờng làm việc ít tiếng ồn, ít bụi, ít độc hại.( công tác vệ sinh nhà xởng đợc duy trì theo các ca sản xuất )
- Công tác an toàn lao động và vệ sinh cháy nổ đợc thực hiện một cách triệt để ( đa vào mục thi đua trong tháng )
Trang 122, Quy trình công nghệ sản phẩm.
a Sơ đồ quy trình công nghệ sản phẩm
Sợi chínhDàn máy tạo sợi
Dàn máy dệt ssSS161Vải dệt chínhDàn máy trángVải tráng chính
Dàn máy lồng ống
ốngbao
Gấp tạo vanMay
Phế liệu thu hồi
Hạt PP Phụ gia Giấy
Trang 13b Quy trình công nghệ:
- Về quy trình công nghệ tạo sợi.
Nhập nhựa PP vào kho -> xuất kho -> chuyển vào sản xuất -> đa vào
đầu nung qua đầu đùn -> qua bể nớc lạnh -> qua lò ủ -> qua trục kéo -> Máy quấn sợi FiL23 -> tạo thành sợi (cuộn sợi)
- Về quy trình may hoàn thiện
ống bao đủ tiêu chuẩn qua gấp van -> May 2 đầu (băng nẹp và chỉ) -> bao đủ tiêu chuẩn -> in giáp lai -> đóng kiện
IV Tổ chức công tác kế toán tại Công ty bao bì Xi Măng Bút Sơn.
Phòng kế toán của công ty đợc tổ chức gọn nhẹ, trang bị phơng tiện khá
đầy đủ, đội ngũ nhân viên đợc đào tạo rất cơ bản
Trang 14Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
2 Chức năng, nhiệm vụ của các phần hành kế toán.
Bộ máy kế toán trên góc độ tổ chức lao động kế toán là tập hợp đồng bộ
các cán bộ nhân viên kế toán để đảm bảo thực hiện khối lợng công tác kế toán phần hành với đầy đủ các chức năng thông tin và kiểm tra hoạt động của đơn
vị cơ sở Các nhân viên kế toán trong bộ máy kế toán có mối liên hệ chặt chẽ qua lại xuất phát từ sự phân công lao động phần hành trong bộ máy Mỗi cán
bộ, nhân viên đều đợc quy định rõ chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn để từ đó tạo thành mối liên hệ có tính vị trí, lệ thuộc, chế ớc lẫn nhau:
Kế toán trưởng
Kế toán thanh
toán Kế toán vật tư, giá thành Kế toán công nợ, thuế Thủ quỹ
Trang 15tế nhằm đánh giá đúng đắn tình hình kết quả, hiệu quả kế hoạch sản xuất kinh doanh của toàn công ty
+ Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc công ty
- Kế toán thanh toán: Theo dõi tình hình công nợ ở doanh nghiệp, đối
chiếu công nợ, báo cáo thuế Theo dõi thanh toán lơng và các khoản trích theo lơng
- Kế toán vật t, giá thành
+ Theo dõi các hợp đồng mua vật t về mặt số lợng và giá cả
+ Theo dõi công nợ và thanh toán với khách hàng
+ Hạch toán chi tiết và tổng hợp nhập xuất vật t hàng tháng
+ Kiểm kê tồn kho theo quý, năm
+ Tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ
+ Tính giá thành theo từng loại sản phẩm
Phân tích tình hình thực hiện giá thành theo tháng, quý, năm
- Kế toán công nợ,thuế:
+ Quản lý về TSCĐ về mặt số lợng theo dõi tăng giảm về mặt giá trị lập kế hoạch khấu hao theo năm, tháng, quý tính và phân bổ khấu hao vào giá thành sản phẩm
+ Theo dõi quá trình bán hàng tại xí nghiệp
+ Theo dõi quá trình thu nợ đối với khách hàng
+ quyết toán thuế từng tháng
- Thủ quỹ:
+ Quản lý quỹ tiền mặt của công ty
+ Thu chi tiền mặt căn cứ chứng từ và phiếu thu chi
+ báo cáo tiền quỹ hàng ngày
Trang 16+Thống kê phân xởng làm nhiệm vụ quyết toán vật t, làm lơng trong phạm vi phân xởng.
3 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty Cổ phần bao bì Xi Măng Bút Sơn là một doanh nghiệp có quy mô hoạt động tơng đối lớn, có quy trình công nghệ sản xuất nhiều công đoạn nên công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ Theo hình thức này kế toán của công ty thực hiện thu thập các thông tin kế toán thông qua việc kết hợp giữa việc ghi chép sổ theo trật tự thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống các nghiệp vụ phát sinh, giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, giữa ghi chép hàng ngày và tổng hợp số liệu báo cáo
Hệ thống sổ sách chứng từ kê toán công ty đang áp dụng
* Tiền lơng:
- Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán lơng, bảng thanh toán bảo hiểm xã hội, bảng thanh toán làm thêm giờ, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành,
- Sổ sách Công ty áp dụng: Nhật ký chứng từ số 7, bảng kê số 4, sổ chi tiết TK 622, sổ cái Tk 622 theo hình thức Nhật ký- Chứng từ
* Vật liệu công cụ:
- Chứng từ kế toán: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Sổ sánh Công ty áp dụng: Nhật ký chứng từ số 7, bảng kê số 4, sổ chi tiết Tk 621, sổ cái TK 621 theo hình thức Nhật ký- Chứng từ
* Tài sản cố định:
- Chứng từ kế toán : Hoá đơn GTGT (mua tài sản cố định sử dụng), biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, thẻ TSCĐ
Trang 17Tr×nh tù ghi sæ kÕ to¸n theo h×nh thøc NhËt ký chøng tõ.
Trang 18Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
* Quy trình ghi sổ kế toán:
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã đợc kiểm tra, kế toán tiến
hành lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký – Chứng từ hoặc bằng sổ kế
toán chi tiết hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán ghi vào bảng kê, sổ chi
tiết Cuối tháng phải chuyển số liệu tổng cộng của các bảng kê sổ chi tiết vào
Sổ cái
Sổ tổng hợp
kế toán chi tiết
Báo cáo kế toán
Trang 19Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ và thẻ kế toán chi tiết thì
đợc trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng cộng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản để đối chiếu với bảng cân đối số phát sinh
Cuối tháng, kế toán cộng các số liệu trên Nhật ký- Chứng từ, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan sau đó gửi toàn bộ sổ sách lên phòng kế toán Công ty,
kế toán Công ty kiểm tra lại sau đó tiến hành vào sổ cái, Nhật ký – Chứng từ liên quan để lập báo cáo tài chính
Hiện nay Công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC do bộ tài chính mới ban hành
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 hàng năm theo năm dơng lịch
Hàng tồn kho đợc hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.Phơng pháp tính hàng tồn kho : Phơng pháp bình quân gia quyền
Phơng pháp tính thuế GTGT : Phơng pháp khấu trừ
Đơn vị tiền tệ sử dụng : Việt nam ( VNĐ )
Trang 20Chơng II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành tại Công ty CP bao bì Xi Măng Bút Sơn.
1.1 Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1.1.1 Chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sản xuất Nền sản xuất xã hội của bất kỳ phơng thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên các quá trình sản xuất Trong doanh nghiệp sản xuất là nơi trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất
ra của cải vật chất để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Nh vậy có thể nói bất kỳ một hoạt động sản xuất nào cũng đều phải có sự kết hợp ba yếu tố cơ bản đó là
- T liệu lao động: Nhà xởng, máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác
- Đối tợng lao động: nguyên, nhiên vật liệu
- Sức lao động của con ngời
Các yếu tố đó chính là các chi phí sản xuất mà doanh nghiệp phải bỏ ra
để sản xuất ra những lợng sản phẩm vật chất tơng ứng Nhất là trong nền kinh
tế thị trờng sự hạch toán kinh doanh cũng nh các quan hệ trao đổi đều đợc tiền
tệ hoá Nh vậy các chi phí sản xuất mà doanh nghiệp chi ra luôn đợc tính toán
và đợc đo lờng bằng tiền và gắn với một thời gian xác định (tháng, quý, năm.) Các chi phí đó chính là bao gồm lao động sống đó là việc hao phí trong việc sử dụng lao động nh tiền lơng, tiền công lao động vật hoá đó chính là những lao
động quá khứ đã đợc tích luỹ trong các yếu tố vật chất đợc sử dụng để sản xuất, nh chi phí tài sản cố định, chi phí nguyên, nhiên vật liệu
Nh vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan
đến hoạt động sản xuất kinh doanh Trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý,
Trang 21năm,.) chi phí sản xuất phát sinh thờng xuyên trong suốt quá trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp Nhng việc tập hợp chi phí và tính chi phí phải phù hợp với từng thời kỳ; hàng tháng, hàng quý, hàng năm Chỉ những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong kỳ mới đợc tính vào chi phí sản xuất trong kỳ.
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất có nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả về nội dung, tính chất, công dụng, mục đích, vai trò, vị trí Trong quá trình sản xuất kinh doanh Để thuận lợi cho công tác quản lý hạch toán cũng nh nhằm sử dụng tiếp kiệm, hợp lý chi phí thì cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất
Và cũng xuất phát từ các mục đích và yêu cầu khác nhau của quản lý thì chi phí sản xuất đợc phân loại theo những tiêu thức khác nhau Trên cơ sở đó để tiến hành và tổ chức tốt công tác kế toán Thì kế toán tiến hành lựa chọn các tiêu thức phân loại chi phí cho phù hợp
* Phân loại theo khoản mục chi phí trong tính giá thành sản phẩm
Theo tiêu thức này chi phí sản xuất đợc chia theo khoản mục với cách phân loại này những chi phí có cùng công dụng kinh tế và mức phân bổ chi phí cho từng đối tợng thì đợc sắp xếp vào một khoản mục không phân biệt tính chất kinh tế của nó
Số lợng khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm tuỳ thuộc vào đặc
điểm tính chất của từng ngành và yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ khác nhau
Theo sự phân chia nh vậy thì chi phí đợc chia thành các yếu tố chi phí sau:
+ Chi phí NVLTT: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào việc sản xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ Không tính vào mục này nhng chi phí nguyên, nhiên vật
Trang 22liệu dùng cho mục đích phục vụ sản xuất chung hay những hoạt động ngoài lĩnh vực sản xuất.
+ Chi phí NCTT: Gồm tiền lơng, phụ cấp lơng và các khoản trích cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, theo tỷ lệ với tiền lơng phát sinh, tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, không tính vào mục đích này các khoản tiền lơng, phụ cấp và các khoản trích tiền l-
ơng của nhân viên quản lý, phục vụ phân xởng, bán hàng và quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xởng sản xuất (trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp) là:
-> Chi phí nhân viên phân xởng: Là chi phí về tiền lơng, phụ cấp và các khoản trích theo lơng của nhân viên quản lý phân xởng, bảo vệ, phục vụ tại phân xởng
-> Chi phí dụng cụ sản xuất: Chi phí về các loại công cụ dụng cụ dùng cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xởng
-> Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm số giá trị khấu hao tài sản cố định hữu hình, vô hình, thuê tài chính sử dụng ở phân xởng
-> Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản chi phí về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho nhu cầu sản xuất chung của phân xởng
-> Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm những chi phí ngoài các chi phí trên trong chi phí sản xuất chung
+ Chi phí bán hàng: Bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến tiêu thụ sản phẩm
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm những chi phí phát sinh liên quan đến quản trị và quản lý hành chính trong doanh nghiệp
Phân loại chi phí sản xuất theo tiêu chí này (công dụng kinh tế ) có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức là cơ sở cho kế toán tập
Trang 23hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí cho kỳ sau.
1.1.2 Giá thành sản phẩm
1.1.2.1.Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá liên quan đến khối lợng công tác, sản phẩm lao vụ đã hoàn thành
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả
sử dụng tài sản vật t, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng nh tính
đúng đắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật Những chi phí đa vào giá thành sản phẩm phản ánh đợc giá trị thực của các t liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất và các khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí, lao động sống Kết quả thu đợc là sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành đánh giá đợc mức độ bù đắp chi phí và hiệu quả của chi phí
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Phân loại giá thành giúp cho kế toán nghiên cứu và quản lý, hạch toán tốt giá thành sản phẩm và cũng đáp ứng tốt yêu cầu xây dựng giá cả sản phẩm Dựa vào tiêu thức khác nhau và xét dới nhiều góc độ mà ngời ta phân thành các loại giá thành khác nhau
* Phân loại gía thành xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo cách này thì giá thành đợc chia thành:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bớc vào sản xuất trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức các
dự toán chi phí của kỳ kế hoạch Gía thành kế hoạch là giá thành mà các
Trang 24doanh nghiệp lấy nó làm mục tiêu phấn đấu, nó là căn cứ để so sánh phân tích
đánh giá tình hình thực hiện hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các
định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Giá thành định mức cũng đợc xác định trớc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm và là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp
là thớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng vật t, tài sản lao động trong sản xuất Giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các
định mức chi phí trong quá trình sản xuất Giá thành định mức giúp cho việc
đánh giá tính đúng đắn của các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã
áp dụng trong sản xuất nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí thực tế phát sinh tổng hợp trong kỳ và sản lợng sản phẩm đã sản xuất trong kỳ Sau khi đã hoàn thành việc sản xuất sản phẩm dịch vụ và đợc tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế, là chỉ tiêu kinh
tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp là cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành sản phẩm đợc chia thành:
- Giá thành sản xuất (giá thành công xởng): Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xởng, bộ phận sản xuất nh chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
Giá thành sản xuất đợc sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho và giá vốn hàng bán (trong trờng hợp bán thẳng cho khách hàng không qua kho) Giá thành sản xuất là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và mức lãi gộp trong kỳ của các doanh nghiệp
Trang 25- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): Bao gồm giá thành sản xuất sản phẩm cộng thêm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đợc tính toán xác định khi sản phẩm đợc tiêu thụ Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ
là căn cứ để xác định mức lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp
Giá thành toàn bộ sản phẩm = Giá thành sản xuất sản phẩm + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý Doanh nghiệp
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất có mối quan hệ với nhau và giống nhau về chất Chúng đều
là các hao phí về lao động và các khoản chi tiêu khác của doanh nghiệp Tuy vậy chúng vẫn có sự khác nhau trên các phơng diện sau:
- Về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất bao gồm cả chi phí chi sản xuất sản phẩm và chi phí cho quản lý doanh nghiệp và tiêu thụ sản phẩm Còn giá thành sản phẩm chỉ bao gồm chi phí sản xuất ra sản phẩm ( chi phí sản xuất trực tiếp và chi phí sản xuất chung)
Mặt khác chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí phát sinh trong mỗi kỳ nhất định (tháng, quý, năm) không tính đến chi phí liên quan đến số lợng sản phẩm đã hoàn thành hay cha Còn giá thành sản phẩm là giới hạn số chi phí sản xuất liên quan đến khối lợng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành
- Về mặt lợng: Nói đến chi phí sản xuất là xét đến các hao phí trong một thời kỳ còn giá thành sản phẩm liên quan đến chi phí của cả kỳ trớc chuyển sang và số chi phí kỳ này chuyển sang kỳ sau Sự khác nhau về mặt lợng và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện ở công
thức tính giá thành sản phẩm tổng quát sau:
Trang 26-Chi phí sảnsuất dở dang cuối
kỳ
Nh vậy, chi phí sản xuất là cơ sở để xây dựng giá thành sản phẩm còn giá thành là cơ sở để xây dựng giá bán Trong điều kiện nếu giá bán không thay đổi thì sự tiết kiệm hoặc lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có
ảnh hởng trực tiếp đến giá thành thấp hoặc cao từ đó sẽ tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành là nhiệm vụ quan trọng và thờng xuyên của công tác quản lý kinh tế Nó giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh có hiệu quả trên thị trờng
2 Đối t ợng tính giá thành sản phẩm tại Công ty.
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên trong công tác tính giá thành sản phẩm Tại Công ty CP bao bì Xi Măng Bút Sơn đối tợng tính giá thành là vỏ bao Xi Măng
Việc xác định đối tợng tính giá thành căn cứ vào:
- Tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
- Đặc điểm tổ chức, sản xuất của doanh nghiệp: Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo phân xởng thì tập hợp chi phí theo phân xởng, tổ đội sản xuất hoặc tập hợp chi phí theo sản phẩm
- Loại hình sản xuất của doanh nghiệp
- Yêu cầu của công tác tính giá thành
- Yêu cầu quản lý và khả năng, trình độ quản lý, trình độ hạch toán khả năng và trình độ càng cao thì việc xác định đúng đối tợng càng chính xác, cụ thể và chi tiết
Nh vậy thực chất của việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là xác định hoạt động hoặc phạm vi của chi phí phát sinh làm cơ sở cho việc tập hợp chi phí sản xuất Việc xác định đúng tập hợp chi phí sản xuất có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất của doanh nghiệp từ việc
Trang 27hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính toán giá thành sản phẩm nhanh chóng đầy đủ và chính xác.
3 Ph ơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Phơng pháp hạch toán chi phí mà Công ty áp dụng là phơng pháp kê khai thờng xuyên
a Tài khoản sử dụng:
* Tài khoản 621 “ Chi phí nhân công trực tiếp”: Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất chế tạo sản phẩm trong kỳ Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành Tài khoản 621 không có số d đầu kỳ
* TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”: Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí về tiền công của nhân công trực tiếp sản xuất Bao gồm cả tiền lơng, tiền công, tiền thởng, và các khoản phụ cấp, các khoản chi phí phải trả khác của công nhân sản xuất Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Tài khoản 622 không có số d cuối kỳ
* TK 627 “Chi phí sản xuất chính”: Tài khoản này dùng để tập hợp toàn
bộ các chi phí có liên quan đến việc quản lý và phục vụ sản xuất, chế tạo sản phẩm trong các phân xởng tổ đội sản xuất TK 627 không có số d… cuối kỳ
TK 627 đợc mở 6 TK cấp hai để tập hợp theo yếu tố chi phí :
- TK 6271 chi phí nhân viên phân xởng
-TK 6272 chi phí vật liệu
-TK 6273 chi phí dụng cụ sản xuất
-TK 6274 chi phí khấu hao tài sản cố định
-TK 6277 chi phí dịch vụ mua ngoài
-TK 6278 chi phí khác bằng tiền
* TK 154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”: Tài khoản này dùng
để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản
Trang 28phẩm trong kỳ nhằm phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm TK 154 còn phản ánh chi phí liên quan tới việc sản xuất kinh doanh phụ, thuê ngoài gia công.
* Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác nh TK
155 “thành phẩm” và TK 632 “ giá vốn hàng bán”
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Trang 29II Trình tự và ph ơng pháp hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty CP bao bì Xi Măng Bút Sơn.
1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
* Đối tợng hạch toán chi phí NVL trực tiếp tại Công ty.
Nguyên vật liệu chính: Bao gồm hạt nhựa PP, phụ gia, giấy Kraft, mực in, chỉ khâu, các chi phí này chiếm tỷ trọng tơng đối lớn khoảng 65%
Kết chuyển CFNVLTT
Chi phí NCTT
Kết chuyển
CFNCTT
Chi phí NVPX
CF vật liệu, dụng cụ Kết chuyển CF SXC
Giá thành
SP hoàn thành nhập kho
Xuất kho tiêu thụ SP
Giá thành thực tế SP hoàn thành bán ngay
CF khấu hao
gửi bán
Trang 30đến 70 % tổng chi phí Do đó việc hạch toán chính xác đầy đủ chi phí này có tầm quan trọng lớn trong việc xác định lợng tiêu hao vật chất trong sản xuất và
đảm bảo chính xác trong việc tính giá thành sản phẩm
Nguyên vật liệu phụ: là những loại vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất ở Công ty bao gồm những vật liệu mà khi tham gia vào quá trình sản xuất nó kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, góp phần làm tăng thêm chất lợng sản phẩm hoặc đảm bảo cho hoạt động sản xuất tiến hành đợc thuận lợi
Để hạch toán chi phí NVL trực tiếp Công ty sử dụng TK 621 Trên sổ sách tổng hợp của Công ty TK 621 đợc chi tiết theo từng công đoạn nh sau:
TK 621 công đoạn sợi, TK 621 công đoạn dệt, TK 621 công đoạn tráng, TK
621 công đoạn gấp van hoàn thành
• Phơng pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho tại Công ty.
Tại Công ty CP bao bì Xi Măng Bút Sơn kế toán tính giá thực tế của vật liệu xuất kho theo phơng pháp bình quân gia quyền.Công thức tính nh sau:
Đơn giá bình Giá vật liệu tồn + Giá hoá đơn vật liệu quân một đơn vị đầu tháng nhập kho trong thángvật liệu xuất kho =
trong tháng Số lợng vật liệu + Số lợng vật liệu
tồn đầu tháng nhập kho trong tháng
Từ đó tính giá vật liệu xuất kho trong tháng
vật liệu xuất= vật liệu xuất dùng x xuất dùng trong
(Tính cho từng loại nguyên, vật liệu)
Công ty CP bao bì Xi Măng Bút Sơn Mẫu số 02- VT
Trang 31Km 2 Đờng Văn Văn Cao – TP Nam Định (Ban hành theo quy định số 15/2006 QĐ-BTC
Họ và tên ngời giao hàng: Đặng Quang Phơng – Xởng 1
Lý do xuất kho: Xuất kho phục vụ sản xuất
Xuất tại kho:Kho công ty
STT Tên nhãn hiệu quy cách vật t Mã số ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền