1.1.1 Sứ mệnh của Trường Đại học An Giang 1 Trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyên nghiệp, tâm huyết, đủ bản lĩnh và năng lực hội nhập, đủ năng lực lao động, cống hiến,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
CHƯƠNG TRÌNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KHOA KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ - MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHUẨN AUN-QA
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Địa chỉ: Khoa Kỹ thuật Công nghệ Môi trường, Trường Đại học An Giang
Số 18, Ung Văn Khiêm, phường Đông Xuyên, TP Long Xuyên, An Giang
http://tech.agu.edu.vn
Năm học 2014-2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
CHƯƠNG TRÌNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KHOA KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ - MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHUẨN AUN-QA
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Địa chỉ: Khoa Kỹ thuật Công nghệ Môi trường, Trường Đại học An Giang
Số 18, Ung Văn Khiêm, phường Đông Xuyên, TP Long Xuyên, An Giang
Năm học 2014-2015
Trang 3Mục lục
-o0o -
PHẦN 1 GIỚI THIỆU 1
1 Trường Đại học An Giang 1
2 Khoa Kỹ thuật - Công nghệ - Môi trường 2
3 Bộ môn Công nghệ thông tin 3
4 Thông tin cơ bản về chương trình đào tạo 3
5 Giới thiệu Tổ Tự đánh giá 4
PHẦN 2 MÔ TẢ 6
2.1 Tiêu chuẩn 1 Kết quả học tập mong đợi 6
2.3 Tiêu chuẩn 3 Nội dung và cấu trúc chương trình đào tạo 14
2.4 Tiêu chuẩn 4 Chiến lược giảng dạy và học tập 18
2.5 Tiêu chuẩn 5 Kiểm tra đánh giá sinh viên 21
2.6 Tiêu chuẩn 6 Chất lượng đội ngũ giảng viên 24
2.7 Tiêu chuẩn 7 Chất lượng cán bộ hỗ trợ 28 2.8 Tiêu chuẩn 8 Chất lượng sinh viên 30
2.9 Tiêu chuẩn 9 Hỗ trợ và tư vấn sinh viên 32
2.10 Tiêu chuẩn 10 Trang thiết bị và cơ sở hạ tầng 35
2.11 Tiêu chuẩn 11 Đảm bảo chất lượng quá trình giảng dạy và học tập 38
2.12 Tiêu chuẩn 12 Hoạt động phát triển đội ngũ cán bộ 41
2.13 Tiêu chuẩn 13 Ý kiến phản hồi của các bên liên quan 43
2.14 Tiêu chuẩn 14 Đầu ra 45
2.15 Tiêu chuẩn 15 Sự hài lòng của các bên liên quan 47
PHẦN 3 PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM CÒN TỒN TẠI 50
3.1 Phân tích điểm mạnh 50
3.2 Phân tích điểm yếu 54
3.3 Kết quả tự đánh giá 57
3.4 Kế hoạch hành động 60
PHẦN 4 PHỤ LỤC 63
1 Danh mục từ viết tắt – Từ chuyên môn 63
2 Danh mục bảng 63
3 Danh mục hình 63
4 Danh mục minh chứng 64
5 Bảng Ma trận đầu ra so với 3 tiêu chí A, B, C 73
Trang 4PHẦN 1 GIỚI THIỆU
1.1 Trường Đại học An Giang
Trường Đại học An Giang (ĐHAG) được thành lập theo Quyết định số 241/1999/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ và khai giảng năm học đầu tiên ngày 09 tháng 9 năm 2000, được xây dựng trên cơ sở Trường Cao đẳng Sư phạm An Giang Trường Đại học An Giang là cơ sở đào tạo công lập trong hệ thống các trường đại học Việt Nam, chịu sự quản lý chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời chịu sự quản lý trực tiếp của Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang Trường có nhiệm vụ đào tạo trình độ đại học và sau đại học, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh An Giang và vùng Đồng bằng sông Cửu Long Ngoài ra, Trường còn có nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong Vùng Hiện nay, Trường đào tạo 01 chuyên ngành cao học, 29 chuyên ngành đại học và 13
chuyên ngành cao đẳng (Exh.Intro.01, Exh.Intro.02)
1.1.1 Sứ mệnh của Trường Đại học An Giang
(1) Trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyên nghiệp, tâm huyết,
đủ bản lĩnh và năng lực hội nhập, đủ năng lực lao động, cống hiến, quản trị và vận hành
xã hội theo hướng tiệm cận và đạt tiêu chuẩn quốc tế góp phần quan trọng trong sự nghiệp giáo dục đại học Việt Nam và hội nhập quốc tế;
(2) Trung tâm nghiên cứu khoa học để sáng tạo tri thức mới và chuyển giao công nghệ nhằm cung ứng cho xã hội những sản phẩm vô giá từ những quy trình kỹ thuật, góp phần vào việc kiến tạo sự thịnh vượng của một cộng đồng, một quốc gia trong tiến trình toàn cầu hóa, tất cả vì tương lai của đất nước;
(3) Trung tâm xây dựng và phát triển môi trường học thuật nhân văn, văn hóa trung thực; bình đẳng về giáo dục đào tạo những con người có khả năng thích nghi, học tập suốt đời và có năng lực để cạnh tranh lâu dài trong môi trường toàn cầu; góp phần vào sự phát triển nhanh, bền vững và tính nhân bản của kinh tế, xã hội Việt Nam và khu
vực” (Exh.Intro.03)
1.1.2 Tầm nhìn
(1) Trở thành nơi hội tựu những tinh hoa để mang đến cho cộng đồng những sản phẩm đào tạo với chất lượng tốt nhất, từng bước khẳng định vai trò và thế mạnh của một trường đại học có chất lượng ngang tầm quốc tế trên cơ sở phát huy các giá trị, thu hút và phát triển nguồn nhân lực nghiên cứu, giảng dạy, quản lý trong và ngoài nước; (2) Trở thành trung tâm đào tạo trình độ đại học và sau đại học đa ngành, đa lĩnh vực với chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế, có những đóng góp quan trọng vào sự phát triển nền kinh tế tri thức toàn cầu; trở thành một trong những trường nằm trong nhóm các trường mạnh về nghiên cứu và chuyển giao công nghệ phục vụ cộng đồng được
quốc tế công nhận” (Exh.Intro.03)
Trang 51.1.3 Giá trị cốt lõi
Đồng thuận, tận tâm, nhân văn
Chuẩn mực, năng động, sáng tạo
Trung thực, hiệu quả, chuyên nghiệp
Trách nhiệm, đổi mới, hội nhập
1.1.4 Chính sách đảm bảo chất lượng
Đảm bảo chất lượng thông qua việc thường xuyên đổi mới và hội nhập trong đào tạo; sáng tạo và năng động trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ; gắn lý thuyết với thực hành để trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cho người học nhằm thích ứng tối đa sự thay đổi
Xây dựng hệ thống quản lý hiệu quả, chuyên nghiệp, trách nhiệm và sáng tạo; quy trình hóa, tin học hóa hoạt động quản lý; áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và “5S” nhằm kiến tạo một môi trường giáo dục đại học chuẩn mực, nhân văn
Phát huy mọi tiềm năng và cống hiến của tất cả các thành viên trong các hoạt động quản trị, dạy và học, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, xây dựng Trường thành một tập thể trong sạch, vững mạnh, gia tăng vị thế cạnh tranh của Trường trong khu vực và trên thế giới
1.2 Khoa Kỹ thuật - Công nghệ - Môi trường
Khoa Kỹ thuật - Công nghệ - Môi trường được thành lập theo Quyết định số 241/QĐ-TC, ngày 21 tháng 02 năm 2001 của UBND tỉnh An Giang Khi mới thành lập, Khoa chỉ có 15 giảng viên với 3 bộ môn: Bộ môn Tin học, Bộ môn Kỹ thuật và Bộ môn Môi trường và Phát triển bền vững, với chuyên ngành được đào tạo đầu tiên là Tin học Trong quá trình hình thành và phát triển, các chuyên ngành đào tạo của Khoa ngày càng phát triển về số lượng và chất lượng nhằm đáp ứng cho nhu cầu nhân lực của tỉnh
và khu vực Cụ thể, đến năm 2005, Khoa có thêm chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường, năm 2011 chuyên ngành Công nghệ thông tin hệ đại học và cao đẳng, năm 2013
có thêm hai chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm và Quản lý Tài nguyên và Môi trường Tháng 8 năm 2014, Bộ môn Tin học được tách ra thành hai bộ môn: Công nghệ thông tin và Kỹ thuật phần mềm Hiện nay, Khoa có 4 bộ môn: Bộ môn Công nghệ thông tin,
Bộ môn Kỹ thuật phần mềm, Bộ môn Kỹ thuật và Bộ môn Môi trường và Phát triển bền
vững (Exh.Intro.04)
Khoa Kỹ thuật - Công nghệ - Môi trường có chức năng đào tạo các ngành học về công nghệ thông tin, môi trường và các ngành kỹ thuật; nghiên cứu, chuyển giao các ứng dụng về công nghệ thông tin và kỹ thuật môi trường nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của tỉnh An Giang và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Giảng viên của Khoa ngoài công tác giảng dạy còn tích cực chủ động nghiên cứu khoa học tham gia nhiều dự án với các tổ chức trong và ngoài nước; hỗ trợ tư vấn các chương trình, công tác liên quan đến lĩnh vực tin học và môi trường tại tỉnh An Giang và các tỉnh lân cận
Trang 6Khoa Kỹ thuật - Công nghệ - Môi trường phấn đấu trở thành đơn vị đào tạo và nghiên cứu khoa học mạnh về công nghệ thông tin, môi trường, kỹ thuật trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Khoa tiếp tục phát huy vai trò nòng cốt trong việc chuyển giao các sản phẩm nghiên cứu khoa học nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh An Giang và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (Exh.Intro.05)
1.3 Bộ môn Công nghệ thông tin
Tháng 8 năm 2014, Bộ môn Công nghệ thông tin, Khoa Kỹ thuật Công nghệ Mội trường, được thành lập trên cơ sở chia tách từ Bộ môn Tin học thành 02 bộ môn: Công nghệ thông tin và Kỹ thuật phần mềm Bộ môn Tin học được thành lập năm
2001 Ngành đào tạo bậc đại học đầu tiên của Bộ môn Tin học là ngành Tin học (khóa 2) Trong quá trình hình thành và phát triển, các chuyên ngành do Khoa đào tạo ngày càng phát triển về số lượng và chất lượng nhằm đáp ứng cho nhu cầu nhân lực của tỉnh
và khu vực nên các chuyên ngành do Bộ môn Tin học quản lý cũng tăng lên Cụ thể, năm 2011 ngành Tin học đã được chuyển đổi sang chuyên ngành Công nghệ thông tin Năm 2013, Bộ môn Tin học mở thêm chuyên ngành đào tạo Kỹ thuật phần mềm Tổng
số cán bộ của Bộ môn Công nghệ thông tin là 13 cán bộ giảng dạy, trong đó có 01 tiến
sĩ, 10 thạc sĩ và 02 giảng viên đang học cao học
1.4 Thông tin cơ bản về chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo ngành CNTT áp dụng cho khóa 12 (năm học 2011-2012) bao gồm 135 tín chỉ, trong đó 105 tín chỉ bắt buộc và 30 tín chỉ tự chọn, được phân chia làm 02 khối kiến thức như sau: khối kiến thức giáo dục đại cương bao gồm 42 tín chỉ (37 tín chỉ bắt buộc, 05 tín chỉ tự chọn), khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp bao gồm
93 tín chỉ (68 tín chỉ bắt buộc, 25 tín chỉ tự chọn) Loại hình đào tạo: giáo dục chính quy, thời gian đào tạo là 4 năm
Chương trình đào tạo ngành CNTT cung cấp kiến thức cơ bản, cơ sở và chuyên ngành thuộc lĩnh vực CNTT; trang bị cho sinh viên năng lực tham mưu, tư vấn và có khả năng tổ chức thực hiện nhiệm vụ với tư cách của một chuyên viên trong lĩnh vực CNTT Ngoài ra, chương trình đào tạo CNTT còn trang bị cho sinh viên kiến thức về quy trình xây dựng, quản lý và bảo trì hệ thống phần mềm; có khả năng phân tích, thiết
kế và quản lý các dự án phần mềm; có khả năng bảo trì, quản lý các hệ thống mạng máy tính và truyền thông
Sau khi tốt nghiệp SV còn có những kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ngành nghề, có
am hiểu về pháp luật liên quan đến lĩnh vực CNTT
Tên trường cấp bằng: Trường Đại học An Giang
Đơn vị quản lý Khoa Kỹ thuật - Công nghệ - Môi trường
Tên chương trình đào tạo Công nghệ Thông tin
Hình thức đào tạo: Giáo dục chính quy
Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ
Chức danh tốt nghiệp: Cử nhân
Trang 71.5 Giới thiệu Tổ Tự đánh giá
Theo Kế hoạch 101/KH-ĐHAG ngày 28 tháng 8 năm 2014 về việc triển khai và tổ chức tự đánh giá chương trình đào tạo (CTĐT) của Trường, từ tháng 01 năm 2015 nhóm công tác chuyên trách tự đánh giá (TĐG) chương trình đào tạo ngành Công nghệ thông tin (CNTT) đã tổ chức họp để bàn về phương pháp và kế hoạch thực hiện việc đánh giá CTĐT ngành CNTT, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm đảm nhiệm các tiêu chuẩn phù hợp với năng lực của từng thành viên
Các bước tiến hành công tác tự đánh giá:
Bước 1: Phân công trách nhiệm của từng thành viên trong nhóm
Bước 2: Các thành viên đọc tiêu chuẩn/tiêu chí, tài liệu hướng dẫn, mẫu báo cáo Bước 3: Thu thập các minh chứng:
- Thu thập các văn bản cần thiết cho quá trình tự đánh giá;
- Tiến hành thu thập số liệu từ sinh viên;
- Tiến hành thu thập ý kiến cựu sinh viên và các nhà tuyển dụng lao động
Bước 4: Viết báo cáo dự thảo lần 1
Bước 5: Hoàn chỉnh báo cáo
Theo quyết định số 70/QĐ-ĐHAG ngày 18 tháng 09 năm 2014 của Hiệu trưởng Trường Đại học An Giang về việc chọn chương trình đào tạo CNTT để triển khai công tác tự đánh giá theo theo bộ tiêu chuẩn của mạng lưới các Trường Đại học Đông Nam Á (AUN) và quyết định số 346/QĐ-ĐHAG ngày 10 tháng 10 năm 2014 về việc thành lập Hội đồng tự đánh giá CTĐT theo bộ tiêu chuẩn AUN, danh sách nhóm công tác chuyên trách tự đánh giá CTĐT CNTT gồm 9 thành viên như bảng 1
Bảng 1 Nhóm công tác chuyên trách TĐG CTĐT CNTT
1 TS Nguyễn Văn Hòa P Trưởng Khoa Trưởng nhóm
2 TS Đoàn Thanh Nghị P Trưởng Khoa P Trưởng nhóm
3 ThS Nguyễn Thái Dư P Trưởng BM CNTT CB chuyên trách
4 ThS Trương Thị Diễm P Trưởng BM CNTT CB chuyên trách
5 ThS Phạm Hữu Dũng P Trưởng BM KTPM CB chuyên trách
6 ThS Nguyễn Thị Mỹ Truyền P Trưởng BM KTPM CB chuyên trách
8 CN Nguyễn Thị Bích Ngọc Văn thư Khoa Thư ký
Phân công công việc của các thành viên trong nhóm công tác bao gồm thu thập
minh chứng, xử lý số liệu, phân tích thông tin và viết báo cáo theo các tiêu chuẩn như bảng 2
Trang 8Bảng 2 Phân công công việc của nhóm chuyên trách
1 Tiêu chuẩn 1, 2, 3 Nguyễn Thái Dư
Trương Thị Diễm
2 Tiêu chuẩn 4, 5, 9, 11
Phạm Hữu Dũng Nguyễn Thị Mỹ Truyền Nguyễn Thị Bích Ngọc
3 Tiêu chuẩn 6, 7, 10, 12 Nguyễn Văn Hòa
Ngô Thị Xuân Mai
4 Tiêu chuẩn 8, 13 – 15 Đoàn Thanh Nghị
Lê Hoàng Anh
Trang 9PHẦN 2 MÔ TẢ
2.1 Tiêu chuẩn 1 Kết quả học tập mong đợi
Hiện nay, trong cuộc sống có nhiều lĩnh vực có liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin như: giao lưu, giải trí, việc làm Tất cả đều có thể tìm được ngay ở chiếc điện thoại thông minh nhỏ gọn trong lòng bàn tay đến thế giới đám mây của công nghệ số, vì thế ngành Công nghệ thông tin từ lâu đã là ngành học lựa chọn hàng đầu của nhiều bạn đam mê công nghệ
Sự xuất hiện của ngành Công nghệ thông tin (CNTT) ở Việt Nam tuy không còn quá lạ lẫm, nhưng xem ra mức độ phát triển của ngành này vẫn còn hạn chế Trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, chỉ có khoảng 15% lượng sinh viên ra trường đáp ứng được nhu cầu nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp (theo thống kê của Viện Chiến lược thông tin và truyền thông, năm 2014)
Theo dự báo trong vòng 5 năm tới, cả nước cần 411.000 kỹ sư CNTT Điều đó cho thấy ngành này chưa bao giờ ngừng “cơn khát” nhân lực Và theo con số về quy hoạch nhân lực tầm quốc gia, ngành này dự đoán sẽ cần đến 1 triệu lao động trong năm
2020 (theo thống kê của Viện Chiến lược thông tin và truyền thông, năm 2014)
Chính vì vậy, nhu cầu đào tạo ra đội ngũ cử nhân có kiến thức sâu về lĩnh vực CNTT là rất cần thiết nhằm thỏa mãn các nhu cầu của xã hội về đào tạo, nghiên cứu khoa học, phục vụ sản xuất và hợp tác nghiên cứu phát triển có liên quan
2.1.1 Chương trình có kết quả học tập mong đợi được trình bày rõ ràng và thể hiện trong CTĐT
Chương trình ngành CNTT có kết quả học tập mong đợi của chương trình đào tạo dựa trên nguyên tắc phân loại mục tiêu theo thang đánh giá Bloom và công bố công
khai trên trang web chính thức của Trường ĐHAG (Exh.01.01) Một tập hợp các học
phần bắt buộc và tự chọn được tích hợp trong chương trình đào tạo nhằm giúp sinh viên phát triển các kỹ năng trừu tượng hóa, phân tích cấu trúc cơ bản và tư duy logic; đồng thời thông thạo các công cụ tốt nhất để ứng dụng vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn
Chương trình đào tạo CNTT xây dựng các yêu cầu về phẩm chất đạo đức, kiến thức và kỹ năng, phổ biến cho SV hiểu rõ mục tiêu cần phải đạt đến
a Về phẩm chất đạo đức
- Yêu nước, sẵn sàng bảo vệ tổ quốc, nhiệt tình xây dựng đất nước giàu mạnh,
xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Có tinh thần đoàn kết, hợp tác với đồng nghiệp trong công tác chuyên môn, trong cuộc sống;
- Có đạo đức nghề nghiệp về bảo vệ thông tin, bản quyền, ý thức trách nhiệm
trong công việc, tinh thần làm việc tập thể và tác phong làm việc chuyên nghiệp;
Trang 10- Có ý thức tự hoàn thiện, cập nhật kiến thức cho bản thân, luôn tìm tòi sáng tạo
trong công việc và có tinh thần cầu tiến trong học tập
b Về kiến thức
- Có kiến thức về toán, thuật toán, các phương pháp phân tích, mô hình hóa
làm nền tảng triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin;
- Có kiến thức về phần cứng máy tính, hệ thống mạng máy tính;
- Có kiến thức về công nghệ phần mềm: quy trình thiết kế và xây dựng phần
- Có khả năng tổng hợp được các kiến thức được trang bị vào các hoạt động
chuyên môn: khảo sát thiết kế xây dựng hệ thống thông tin; thiết kế, thi công, quản trị
hệ thống mạng;
- Có khả năng thiết kế, xây dựng một hệ thống thông tin;
- Có kỹ năng quản trị các hệ thống cơ sở dữ liệu; các hệ thống mạng;
- Có kỹ năng phân tích thiết kế và xây dựng phần mềm; xây dựng và quản trị
website;
- Có năng lực bao quát các vấn đề của doanh nghiệp, hiểu nghiệp vụ và chuyển
thành các vấn đề của công nghệ thông tin;
- Có khả năng làm việc độc lập, lập kế hoạch quản lý công việc cá nhân;
- Có kỹ năng làm việc nhóm và quản lý nhóm;
- Có kỹ năng giao tiếp, viết và trình bày các báo cáo;
- Có khả năng giao tiếp và đọc hiểu tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh
Chương trình ngành CNTT đào tạo ra đội ngũ cử nhân CNTT với những kiến thức
và kỹ năng chuyên sâu về CNTT nên vị trí thích hợp sau khi tốt nghiệp là:
- Làm việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin: Chuyên viên tư vấn, thiết kế hệ
thống thông tin, xây dựng và quản trị mạng, quản trị hệ thống cơ sở dữ liệu, chuyên viên phát triển phần mềm, quản trị website;
- Giảng dạy cho các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và các
trường phổ thông;
- Nghiên cứu tại các trường, viện, trung tâm;
- Làm việc ở bộ phận CNTT của các cơ quan, doanh nghiệp
Trang 11Nhằm giúp cho SV, giảng viên, nhà quản lí, nhà tuyển dụng hiểu rõ hơn về chương trình đào tạo, đặc biệt là cung cấp cho sinh viên phương hướng lựa chọn các học phần thích hợp trong quá trình học, Trường ĐHAG đã giới thiệu những thông tin
cần thiết về chương trình đào tạo ngành CNTT trên website của Trường (Exh.01.02) và của Khoa (Exh.01.04) Song song đó, chương trình cũng được thể hiện cụ thể trong Niên lịch đào tạo (Exh.01.03) và nội dung chương trình được bổ sung, điều chỉnh
thường xuyên thông qua các phản ánh của người học, nhà tuyển dụng lao động và nhu cầu xã hội
Xuất phát từ sứ mạng, tầm nhìn của Nhà trường (Exh.Intro.03), chương trình
ngành CNTT xây dựng với mục tiêu đào tạo lực lượng lao động chất lượng cao cho xã hội Kết quả học tập mong đợi của chương trình CNTT hướng đến kiến thức, kỹ năng
và chất lượng Chương trình đào tạo được xây dựng bao gồm các khối kiến thức và kỹ
năng đại cương, kiến thức và kỹ năng chuyên ngành (Exh.01.04) Việc nâng cao kỹ năng thực hành cho sinh viên được đặc biệt chú trọng (Exh.01.05) Nội dung các học
phần có hướng đến đào tạo kỹ năng thực hành cũng như trang bị kiến thức cho người học thể hiện qua các học phần lý thuyết kết hợp với các giờ thực hành ở phòng máy tính CTĐT giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng chuyên môn, nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ thông tin, sinh viên sẽ được thực hành các kỹ năng tại trường và tham gia thực tế tại các cơ quan, doanh nghiệp nhằm thích nghi nhanh với nhu cầu làm việc ngoài
xã hội sau khi tốt nghiệp
2.1.2 Chương trình đẩy mạnh việc học cách học và học tập suốt đời
Học tập suốt đời là chìa khóa để Việt Nam trở thành một xã hội tri thức và chương trình đào tạo ngành CNTT tạo cho sinh viên luôn có ý thức tự giác học tập và nâng cao,
tự phát triển phương pháp học phù hợp với cá nhân và nhận thức học tập suốt đời như là một nhu cầu tất yếu Với mục đích này, chương trình cố gắng đào tạo cho sinh viên suy nghĩ một cách cẩn thận, có phê phán và sáng tạo về các chủ đề CNTT và về cách lập luận nói chung, theo cách tiếp cận rõ ràng và hợp logic Vì thế, chương trình chú trọng vào phương pháp học hơn là học càng nhiều kiến thức Chương trình đào tạo ngành CNTT được thiết kế với mục tiêu phát triển những kĩ năng cốt yếu cho bất kì môi trường làm việc nào như tư duy phân tích và tư duy phê phán, kĩ năng giải quyết vấn đề,… thông qua các học phần như: Kỹ thuật lập trình, Phương pháp lập trình hướng đối tượng, Phân tích thiết kế hệ thống thông tin, Quản trị mạng, Thiết kế và cài đặt mạng,
Thực tập cuối khóa, Khóa luận tốt nghiệp (Exh.02.06),… Các học phần hướng đến việc
rèn luyện các kỹ năng lập trình, kỹ năng phân tích một hệ thống thông tin, kỹ năng thiết
kế và quản trị hệ thống mạng, học tập và nghiên cứu độc lập,… Trên cơ sở các kiến thức được trang bị ở trình độ đại học, người học có đủ năng lực từng bước hoàn thiện khả năng nghiên cứu độc lập, tự bồi dưỡng và tiếp tục lên học các trình độ cao hơn
Trang 122.1.3 Kết quả học tập mong đợi bao gồm cả kiến thức và kỹ năng đại cương lẫn kiến thức và kỹ năng chuyên ngành
Chương trình đào tạo ngành CNTT năm 2014 có 139 tín chỉ được thiết kế có sự cân bằng giữa nội dung chuyên môn, kiến thức tổng quát và các kỹ năng cần thiết, trong
đó có 114 TC bắt buộc, 25 TC tự chọn Khối kiến thức giáo dục đại cương có 39 tín chỉ
(chiếm 28%) và kiến thức giáo dục chuyên nghiệp có 100 tín chỉ (72%) (Exh.01.04)
Các yêu cầu giáo dục đại cương, chiếm khoảng một phần ba tổng số tín chỉ bắt buộc, được thiết kế để tạo lập cho sinh viên một nền tảng tri thức đủ mạnh Những yêu cầu này bao gồm những học phần trong lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng và ngoại ngữ
Các học phần về chuyên ngành CNTT được thiết kế theo cấp độ khó tăng dần, với nền tảng dựa trên các học phần cốt lõi bắt buộc trong hai năm đầu Trong giai đoạn tiếp theo, một số học phần tự chọn được đưa vào, tùy theo lĩnh vực quan tâm mà sinh viên
có thể tùy chọn các học phần mà mình yêu thích Chẳng hạn như sinh viên bắt đầu từ các học phần cơ bản về Tin học đại cương 1, Tin học đại cương 2, Kỹ thuật lập trình, Mạng máy tính trước khi học các môn chuyên sâu hơn như Chuyên đề ngôn ngữ lập trình, Quản trị mạng, Quản lý đề án phần mềm, Công nghệ Web và ứng dụng, An toàn
hệ thống và an ninh mạng,…(Exh.01.04)
Nhằm đạt được kết quả học tập mong đợi, chương trình ngành CNTT (Exh.01.04)
xây dựng nhiều học phần yêu cầu kỹ năng thực hành, khả năng xây dựng, khả năng trình bày sản phẩm, kỹ năng làm việc nhóm,… Do đó, cách dạy thực hành, đồ án học phần, đồ án được áp dụng khá phổ biến ở nhiều học phần Cách thức giảng dạy này phù hợp với phương pháp học tập chủ động, tích cực của sinh viên, học tập bằng hoạt động
sẽ giúp sinh viên biết sâu hơn và hiểu rõ hơn, có thể lý giải được nhiều vấn đề gặp phải Đồng thời, thông qua cách thức học tập này sinh viên có được môi trường tương tác với người cùng học, tương tác với giảng viên và khả năng tự học, tự khám phá Cụ thể ở học
phần Tin học đại cương 2 (Exh.04.05), để đáp ứng yêu cầu hiểu về ngôn ngữ lập trình
và vận dụng kiến thức để viết chương trình sinh viên phải được thực hành trên máy tính, làm việc nhóm Mọi kết quả đánh giá của học phần đều dựa trên bài làm thực hành của sinh viên Đối với học phần thương mại điện tử giảng viên sử dụng báo cáo chuyên đề
để giới thiệu, trình bày về kiến thức và thực hiện đánh giá học phần dựa trên sản phẩm
làm được của sinh viên -100% đồ án (Exh.04.05) Với cách thức này người học chủ
động hoàn toàn từ khâu chuẩn bị tài liệu, trình bày nội dung đưa dẫn chứng, trao đổi, thảo luận với các thành viên khác và cuối cùng tự rút ra nội dung bài học Giảng viên sẽ
bổ sung những chỗ thiếu sót, đúc kết lại để hoàn chỉnh khối kiến thức mà người học cần
có được Cuối cùng là sinh viên phải thực hiện được sản phẩm của nhóm để đáp ứng yêu cầu đồ án học phần
Qua nhiều phương pháp giảng dạy được triển khai phù hợp với đặc thù từng học phần, sinh viên từng bước đạt được mục tiêu, yêu cầu trong công tác đào tạo chuyên ngành CNTT Sinh viên đi từ việc chiếm lĩnh kiến thức đến vận dụng đáp ứng yêu cầu
Trang 13nội bộ của học phần đến việc thực hiện sản phẩm lớn hơn như những chương trình (phần mềm), website, triển khai các hệ thống mạng,… ngày càng hoàn thiện hơn, đáp
ứng yêu cầu thực tế ngày càng tốt hơn (Exh.04.05)
2.1.4 Kết quả học tập mong đợi phản ánh rõ yêu cầu của các bên liên quan
Kết quả học tập mong đợi (KQHTMĐ) được xây dựng và điều chỉnh với sự tham gia đóng góp của tất cả các đối tượng liên quan như: lãnh đạo nhà trường, giảng viên, nhà tuyển dụng, nhà sử dụng lao động, chuyên gia, sinh viên, cựu sinh viên thông qua
các buổi họp chuyên môn ở Bộ môn (Exh.01.07) Hằng năm, các công ty công nghệ
thông tin tổ chức hội thảo tại Trường ĐHAG cho sinh viên chuyên ngành CNTT về các công nghệ mới, đồng thời tổ chức thi, phỏng vấn tuyển dụng sinh viên năm cuối chuyên ngành
Hằng năm, trong đợt sinh viên năm cuối đến thực tập thực tế tại các cơ quan, Bộ môn tiến hành các cuộc thăm dò ý kiến thực hiện bằng cách phỏng vấn những người phụ trách phòng nhân sự tại những công ty có tiếp nhận sinh viên ngành CNTT đến thực tập (Trung tâm Tin học - Sở Thông tin và Truyền thông, Công ty TMA Solutions, Công
ty Cổ phần Viễn thông FPT - Chi nhánh An Giang …) cho thấy người sử dụng lao động nói chung đánh giá tích cực về kiến thức nền tảng cũng như kỷ luật làm việc của sinh
viên (Exh.01.06) Tuy nhiên, các công ty cũng góp ý về kỹ năng giao tiếp và kỹ năng
làm việc theo nhóm cần được cải thiện tốt hơn Khảo sát cũng cho thấy người sử dụng lao động của những công ty trên thường không yêu cầu các kỹ năng lập trình cụ thể mà đặc biệt chú trọng vào các kỹ năng giải quyết vấn đề và tư duy phân tích Khoa/Bộ môn tổng hợp các ý kiến này để cập nhật chương trình đào tạo ngành CNTT vào cuối năm học
Mặt khác, phòng Khảo thí và KĐCL của trường cũng thường xuyên tiến hành lấy
ý kiến phản hồi người học về hoạt động giảng dạy của giảng viên Mỗi đầu năm học, phòng Công tác sinh viên đều tổ chức tuần sinh hoạt công dân cho sinh viên nhằm hướng dẫn, giải đáp thắc mắc và những mối quan tâm của sinh viên về việc học tập ở Trường
Các điểm mạnh của chương trình
- KQHTMĐ của chương trình được thiết kế đầy đủ
- Trường, Khoa và Bộ môn có thông tin đầy đủ và công bố rộng rãi về KQHTMĐ
của CTĐT cho GV và SV
Các điểm yếu của chương trình
Các năm trước đây khi lấy ý kiến về KQHTMĐ của các đơn vị tuyển dụng, nhà sử dụng lao động, cựu sinh viên, Bộ môn vẫn chưa lấy được những ý kiến rộng rãi và chính thức Thông tin nhận được từ những lần giảng viên đến thăm sinh viên tại các đơn
vị thực tập hoặc từ hội thảo
Trang 14 Kế hoạch hành động
- Năm học 2015-2016, Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng của Trường tiếp
tục tổ chức cuộc khảo sát các đối tượng nêu trên ở qui mô rộng hơn
- Khoa/Bộ môn tiếp tục tiếp nhận thông tin từ các đơn vị có sinh viên thực tập
Bên cạnh đó cập nhật thêm thông tin từ khảo sát của Phòng KT & KĐCL, từ đó cập nhật chương trình đào tạo nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu xã hội về ngành CNTT
2.2 Tiêu chuẩn 2 Quy cách chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo ngành CNTT được xây dựng theo học chế tín chỉ Chương trình đầu tiên được ban hành theo quyết định số 799/QĐ-ĐHAG ngày 05 tháng 06 năm
2009 với tên ngành là Tin học (Exh.02.02) Đến năm 2011, cùng với quyết định số
197/QĐ-ĐHAG ngày 21 tháng 7 năm 2011 chương trình ngành Tin học được điều
chỉnh sang tên ngành mới là Công nghệ thông tin (Exh.02.03) Các học phần trong
chương trình đào tạo đều được Bộ môn thiết kế một cách hệ thống theo chương trình khung và những định hướng của Bộ Giáo dục và Đào tạo Chương trình đào tạo ngành CNTT là sản phẩm trí tuệ của tất cả các thành viên trong Bộ môn và phản ánh đòi hỏi của các bên liên quan Chương trình được xây dựng có tham khảo các chương trình đào
tạo ngành CNTT của Trường Đại học Khoa học tự nhiên (Exh.02.04), Trường Đại học Cần Thơ (Exh.02.05) Chương trình đã nêu rõ các KQHTMĐ thông qua việc thu nhận
các kiến thức đại cương và chuyên ngành, kỹ năng và năng lực Chương trình bao quát những kỹ năng chung và kỹ năng chuyên ngành để giúp người học có khả năng và sự
am hiểu cần thiết cho việc khám phá khoa học, học và sáng tạo suốt đời Hơn nữa, chương trình được thiết kế hợp lý để các bên liên quan có thể dễ dàng quản lí quá trình học tập
2.2.1 Trường đại học có sử dụng Quy cách chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo ngành CNTT hiện nay được công bố rộng rãi trong toàn
trường thể hiện trong các Niên lịch đào tạo theo từng năm học (Exh.01.03) và trên website của Trường (Exh.01.02), của Khoa (Exh.01.04) SV, giảng viên, nhà quản lí,
nhà tuyển dụng đều có thể truy cập dễ dàng để tìm kiếm thông tin, hiểu rõ về chương trình đào tạo và dễ dàng quản lý quá trình học tập của SV Chương trình cũng cho biết SVcó thể làm công việc gì sau khi tốt nghiệp Vì vậy, chương trình đào tạo là một nguồn thông tin cho các bên liên quan, nhà sử dụng lao động và SV
Chương trình đào tạo ngành CNTT (Exh.01.03) được thiết kế theo hệ thống tín chỉ
có 139 tín chỉ (năm 2014) và thời gian đào tạo theo thiết kế là 4 năm Chương trình được thiết kế với hai khối kiến thức: Khối kiến thức giáo dục đại cương có 39 tín chỉ và khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp có 100 tín chỉ SV có thể tốt nghiệp theo hai hình thức là thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc học các học phần thay thế Mỗi học phần có quy định rõ số tiết lý thuyết, số tiết thực hành và học phần tiên quyết
(Exh.01.05)
Trang 15Chương trình đào tạo ngành CNTT cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ kết quả học tập mong đợi ở người học sau khóa học về các phương diện thái độ, kiến thức và kỹ năng, nó cũng phác họa ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo CTĐT còn cho biết các phương pháp đào tạo và các cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập, và tất cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ Cấu trúc của CTĐT bao gồm các thành tố cơ bản, đó là: mục tiêu đào tạo; nội dung đào tạo; phương pháp và quy trình đào tạo và cách đánh giá kết quả học tập
Đề cương chi tiết của các học phần đều thể hiện rõ mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể Đồng thời, đề cương cũng nêu lên phương pháp giảng dạy của giảng viên, phương pháp đánh giá, nội dung chính từng chương và tài liệu của học phần để sinh viên thuận
tiện trong học tập nhằm đạt kết quả học tập như mong đợi (Exh.01.06)
Điều kiện để cấp bằng tốt nghiệp: Sinh viên đã tích lũy đủ các học phần và số tín chỉ quy định trong CTĐT; điểm trung bình chung tích lũy của các học phần đạt từ 2 trở lên; không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập
trong năm học cuối sẽ được Hiệu trưởng cấp bằng Cử nhân CNTT (Exh.02.01)
2.2.2 Quy cách chương trình đào tạo nêu rõ kết quả học tập mong đợi và cách thức đạt được kết quả học tập mong đợi
Chương trình CNTT đã được phát triển và cập nhật thường xuyên để đáp ứng kết quả học tập mong đợi cũng như các đòi hỏi và nhu cầu cụ thể của nền kinh tế Kết quả học tập mong đợi được miêu tả rõ trong khung chương trình dưới dạng phẩm chất đạo
đức, kiến thức và kỹ năng (Exh.01.03)
Các kết quả học tập mong đợi được cụ thể hóa trong chương trình nhằm giúp các bên liên quan nắm rõ CTĐT Khung chương trình đào tạo đưa ra một lộ trình cho KQHTMĐ thông qua phẩm chất đạo đức, kiến thức và kỹ năng Mối liên kết giữa các khối kiến thức, từ kiến thức đại cương tới kiến thức chuyên ngành với thông tin chi tiết
về các học phần sẽ giúp sinh viên biết kiến thức nào cần tích lũy và học phần nào sẽ được dạy ở học kì sau Từ đó, sinh viên dễ dàng lập ra kế hoạch học tập cá nhân để đạt được kết quả tốt nhất
Việc phân bổ các học phần trong suốt 8 học kì được thực hiện theo nguyên tắc về trình tự học phần, theo đó các học phần ở học kì trước sẽ đặt nền móng cho các học
phần kế tiếp (Exh.03.01) Quá trình đánh giá sử dụng nhiều cách tiếp cận và phương
pháp khác nhau để bao quát hết nội dung và mục tiêu của học phần Phương pháp đánh giá được áp dụng đa dạng: thi viết, thi vấn đáp, các bài kiểm tra, báo cáo chuyên đề,
hoạt động thảo luận chuyên đề, bài tập nghiên cứu và tra cứu tài liệu (Exh.04.05)
2.2.3 Quy cách chương trình đào tạo cung cấp nhiều thông tin, được phổ biến
và có sẵn cho các bên liên quan
Nhằm giúp các bên liên quan hiểu rõ chương trình đào tạo, đặc biệt là cung cấp cho sinh viên phương hướng lựa chọn và quản lý tốt quá trình học, Trường Đại học An Giang đã công bố về chương trình đào tạo ngành CNTT trên website của Trường
Trang 16(Exh.01.02), website của Khoa (Exh.01.04) và Niên lịch đào tạo (Exh.01.03) Chương trình đào tạo ngành CNTT năm học 2014-2015 đã được sang tiếng Anh (Exh.02.07)
Chương trình đào tạo ngành CNTT cung cấp các thông tin chi tiết về mục đích, kết quả học tập mong đợi về phẩm chất đạo đức, kiến thức và kỹ năng Sinh viên sẽ được tốt nghiệp nếu đã tích lũy đủ các học phần và số tín chỉ quy định trong CTĐT; điểm trung bình chung tích lũy của các học phần đạt từ 2 trở lên Chương trình cũng cho biết sinh viên có thể làm được những công việc gì sau khi tốt nghiệp Vì vậy, nó là một nguồn thông tin cho các bên liên quan, người sử dụng lao động và sinh viên
Chương trình đào tạo ngành CNTT thường xuyên được xem xét, đánh giá và sửa đổi, bổ sung hằng năm bởi Hội đồng Khoa học và Đào tạo Khoa, đội ngũ giảng viên và phản ánh nhu cầu của các bên liên quan để đảm bảo chất lượng dạy và học tập Trong năm học 2014-2015, Trường đã xây dựng và thực hiện kế hoạch lấy ý kiến của các bên liên quan bao gồm sinh viên, cựu sinh và nhà tuyển dụng lao động về chương trình đào tạo ngành CNTT Dựa trên những phản hồi của các bên liên quan, Hội đồng khoa học của Khoa sẽ tiến hành điểu chỉnh chương trình đào tạo
Các điểm mạnh của chương trình
- Chương trình đào tạo ngành CNTT được cấu trúc lại một cách toàn diện theo
hướng tín chỉ hóa, được triển khai áp dụng từ khoá 10 (Tuyển sinh năm 2009) Nội dung của CTĐT được thiết kế hợp lý, cân bằng, giữa các học phần có mối liên hệ rõ ràng Qua từng khối kiến thức, các học phần sẽ tăng dần tính phức tạp về nội dung, thể hiện
sự chuyển hóa các mục tiêu và mục đích vào CTĐT
- CTĐT giúp sinh viên hiểu rõ về chuyên ngành mình học, các kỹ năng cần đạt
được khi tốt nghiệp ra trường Từ đó, sinh viên có hướng đầu tư về kiến thức và cơ sở vật chất cho lĩnh vực mình yêu thích
- CTĐT được thiết kế với các học phần có liên quan được tích hợp với nhau và
củng cố các học phần khác trong chương trình
- CTĐT giúp giảng viên có cơ sở để chuẩn bị giáo trình, đề cương chi tiết học
phần phục vụ cho quá trình giảng dạy, đảm bảo kiến thức khi sinh viên kết thúc học phần
- CTĐT giúp doanh nghiệp hiểu rõ về chuyên ngành CNTT, có cách nhìn đúng
hơn về đội ngũ cử nhân khi tốt nghiệp ra trường Qua đó, doanh nghiệp có thể liên hệ với Khoa, Bộ môn để đăng ký tuyển dụng những vị trí mà công ty đang cần
Các điểm yếu của chương trình
- Việc thực hiện lấy ý kiến sinh viên, cựu sinh viên và nhà sử dụng lao động chính
thức bằng văn bản được bắt đầu thực hiện trong năm 2015 và còn hạn chế về số lượng ý kiến thu được
- Hiện tại, Bộ môn chưa hoàn chỉnh việc biên soạn đề cương chi tiết học phần
Trang 17 Kế hoạch hành động
- Khoa/Bộ môn cần tổ chức họp mặt và lấy ý kiến đóng góp về CTĐT của sinh
viên đang theo học, sinh viên vừa tốt nghiệp, cựu sinh viên và các nhà sử dụng lao động theo định kỳ
- Khoa/Bộ môn phân công giảng viên giảng dạy xây dựng đề cương chi tiết học
phần theo CDIO và hoàn thành vào cuối năm 2016
2.3 Tiêu chuẩn 3 Nội dung và cấu trúc chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo ngành CNTT (Exh.01.04) được tổ chức theo hình thức giáo
dục chính quy và được tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ Trong học chế tín chỉ, SV hoàn toàn chủ động về thời gian học tập, số học phần theo học trong từng học kỳ Khối lượng học tập mà mỗi sinh viên phải đăng ký trong mỗi học kỳ được quy định như sau: Mỗi học kỳ chính sinh viên được đăng ký ít nhất là 14 tín chỉ và không quá 30 tín chỉ, học kỳ hè được đăng ký học không vượt quá 10 tín chỉ Thời gian đào tạo tối đa là 8 năm Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 - 45 tiết thực hành, hoặc thảo luận; 45 – 90 giờ thực tập tại cơ sở, 45 - 60 giờ viết tiểu luận, bài tập lớn hoặc khóa
luận tốt nghiệp (Exh.02.01)
2.3.1 Nội dung chương trình có sự cân đối tốt giữa kiến thức, kỹ năng đại cương và chuyên ngành
Chương trình CNTT được xây dựng trên cơ sở chương trình khung của Bộ giáo
dục và Đào tạo (Exh.03.05) Ngoài ra, Bộ môn có tham khảo cấu trúc chương trình đào
tạo ngành CNTT của các trường đại học như: Trường Đại học Khoa học tự nhiên
(Exh.02.04), Trường Đại học Cần Thơ (Exh.02.05)
Chương trình đào tạo của năm học 2014 bao gồm 139 tín chỉ được thiết kế có sự cân bằng giữa nội dung chuyên môn, kiến thức tổng quát và các kỹ năng cần thiết, trong
đó có 114 TC bắt buộc, 25 TC tự chọn Khối kiến thức giáo dục đại cương có 39 tín chỉ, chiếm 28%, và kiến thức giáo dục chuyên nghiệp có 100 tín chỉ, chiếm 72%, trong đó khối kiến thức cơ sở ngành với 63 tín chỉ, chiếm 45% và khối kiến thức chuyên ngành
là 37 tín chỉ, chiếm 27% (Exh.01.04) Chương trình được thiết kế nhằm tạo hứng thú
cho SV, thu hút được nhiều người học Phần thực hành được thiết kế một cách khoa học
để SV hiểu rõ hơn về chủ đề của học phần và có điều kiện tiếp cận và rèn luyện các kỹ
năng chuyên môn (Exh.01.05)
Trang 18Giáo dục đại cương 28%
Chuyên ngành 27%
Biểu đồ phân bố các khối kiến
thức
Hình 3.1 Phân bổ kiến thức CTĐT ngành CNTT
Khối kiến thức giáo dục đại cương tập trung vào việc cung cấp kiến thức nền của
khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, văn hóa, chính trị, những nguyên lý cơ
bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kỹ năng ngoại ngữ Ngoài ra,
sinh viên cũng tham gia các khóa học về giáo dục quốc phòng, giáo dục thể chất
Trong khối kiến thức giáo dục chuyện nghiệp, SV được cung cấp các học phần cơ
bản về ngôn ngữ lập trình, kiến trúc máy tính, mạng máy tính Sinh viên cần được trang
bị các kiến thức cơ sở về CNTT Sau khối kiến thức cơ sở SV học tiếp với các học phần
chuyên ngành nâng cao Các học phần chính của chương trình bao quát nhiều lĩnh vực
của ngành công nghệ thông tin: Kỹ thuật lập trình, Chuyên đề ngôn ngữ lập trình, Phân
tích thiết kế hệ thống thông tin, quản lý đề án phần mềm, Công nghệ Web và ứng dụng,
Quản trị mạng, An toàn hệ thống và an ninh mạng,…Tùy theo lĩnh vực mà SV yêu thích
có thể chọn một trong số các môn tự chọn của chương trình Trong học kỳ cuối, SV sẽ
thực hiện việc thực tập cuối khóa (05 tín chỉ) và làm khóa luận tốt nghiệp (10 tín chỉ)
(Exh.01.04)
Ngoài thời gian lên lớp lý thuyết, SV cần sắp xếp thời gian tự học, báo cáo chuyên
đề và tự nghiên cứu thực hiện đồ án học phần SV sẽ được tốt nghiệp đại học nếu đã học
đủ khối lượng kiến thức ghi trong CTĐT và bảo vệ thành công khóa luận tốt
(Exh.01.04)
2.3.2 Nội dung chương trình phản ánh tầm nhìn và sứ mạng của trường
Mục tiêu của CTĐT được xây dựng trên cơ sở sứ mạng và tầm nhìn của Trường
Đại học An Giang nhằm đào tạo ra đội ngũ cử nhân có kiến thức, kỹ năng về lĩnh vực
Công nghệ thông tin, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho thị trường lao động
Nội dung chương trình không chỉ cung cấp cho người học kiến thức khoa học cơ bản,
kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành, mà còn nhiều học phần thực hành/thực tập
Trang 19nhằm nâng kỹ năng chuyên môn đáp ứng được nhu cầu lao động chất lượng cao cho xã
Chương trình CNTT được thiết kế dựa trên nghiên cứu hệ thống tín chỉ (Exh.02.01)
trong đó bao gồm các mô-đun được sắp xếp trong mỗi học kỳ được chia thành nhiều khối kiến thức Chương trình học chi tiết của các học phần trong mỗi học kỳ được xây dựng đảm bảo tính nhất quán và liên tục với mức độ khó tăng dần, phát triển các kỹ năng kết hợp với trang bị các khối kiến thức Bảng P.1 (Phụ lục) cho thấy sự đóng góp của mỗi học phần đến KQHTMĐ của chương trình
Mỗi học phần trong chương trình đều có đề cương chi tiết cùng danh mục tài liệu tham khảo gồm: tên HP, mã HP, cấu trúc HP, các HP tiên quyết, mục tiêu, mô tả sơ lược về HP, nội dung cụ thể từng chương, tài liệu tham khảo và phương thức đánh giá
Đề cương chi tiết của từng học phần nêu rõ mục tiêu đào tạo phù hợp với kết quả học tập của toàn bộ chương trình Cụ thể trong đề cương chi tiết của học phần Kỹ thuật lập trình đã nêu rõ mục tiêu của học phần là củng cố các kỹ thuật lập trình cơ bản đã được học ở học phần trước và xây dựng nền tảng chọn giải thuật, cấu trúc thích hợp cho sinh viên trước khi học môn Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 1 và 2 SV cần hiểu về ngôn ngữ lập trình và vận dụng kiến thức, kỹ thuật lập trình để viết chương trình SV phải được thực hành trên máy tính, làm việc nhóm Mọi kết quả đánh giá của học phần đều dựa trên bài làm thực hành của SV Với cách thức này người học chủ động hoàn toàn từ khâu chuẩn bị tài liệu, trình bày nội dung đưa dẫn chứng, trao đổi, thảo luận với các thành viên khác và cuối cùng tự rút ra nội dung bài học Giảng viên sẽ bổ sung những chỗ thiếu sót, đúc kết lại để hoàn chỉnh khối kiến thức mà người học cần có được Cuối cùng là sinh viên phải thực hiện sản phẩm của nhóm để đáp ứng yêu cầu đồ án học phần
giảng viên chuyên ngành CNTT (Exh.01.04)
Trang 20Bên cạnh đó, Bộ môn đã xây dựng sơ đồ tiến trình đào tạo cho ngành CNTT nhằm tạo điều kiện thuận tiện cho sinh viên trong việc lập kế hoạch học tập, cũng như có cái
nhìn tổng quát về khung CTĐT mà mình đang theo học (Exh.03.01)
Sơ đồ tiến trình đào tạo được thiết kế với các học phần có liên quan một cách tiên quyết với nhau và củng cố các học phần khác trong chương trình Các học phần được tích hợp chặt chẽ, mỗi học phần đều đòi hỏi một số học phần tiên quyết, đặc biệt là các học phần chuyên ngành Ngoài ra, sơ đồ tuyến học phần cũng cho biết học phần nào bắt buộc và tự chọn Cấu trúc chương trình chú trọng cả bề rộng lẫn chiều sâu, các học phần được xây dựng chặt chẽ và có tổ chức Kỹ năng nghề nghiệp được tăng dần theo thời gian học và biểu hiện cao nhất trong quá trình học là thực hiện khóa luận tốt nghiệp Chương trình học của năm thứ nhất được thiết kế nhằm giúp sinh viên hiểu và nắm bắt được các học phần còn lại của CTĐT Chẳng hạn khi SV muốn nắm vững kiến thức về các môn chuyên ngành như Kỹ thuật lập trình, Phân tích thiết kế hệ thống thông tin, Công nghệ Web và Ứng dụng, thì bắt buộc SV phải học môn Tin học đại cương 1, cơ
sở dữ liệu, Lập trình Web,…
2.3.5 Chương trình thể hiện chiều rộng và chiều sâu
Chương trình học thể hiện bề rộng với nội dung bao gồm 75 học phần với tổng số
139 tín chỉ, bao quát nhiều khối kiến thức: Kiến thức chung về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, ngoại ngữ; kiến thức cơ bản và chuyên sâu về công nghệ thông tin như: Tin học đại cương 1, Tin học đại cương 2, Kỹ thuật lập trình, Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 1, Chuyên đề ngôn ngữ lập trình, nhập môn công nghệ phần mềm, mạng máy tính, Quản lý đề án phần mềm, Công nghệ Web và Ứng dụng, An toàn hệ thống và an ninh
các học phần cơ bản và học phần trước (Exh.03.01) Tất cả các học phần đều có mục
tiêu chung và mục tiêu cụ thể và cơ cấu hợp lý được thiết kế có hệ thống, chặt chẽ và có
Trang 21ngành; (ii) Khối kiến thức cơ sở ngành bao gồm các học phần cơ bản về kỹ thuật lập trình, cơ sở dữ liệu, mạng máy tính, nhằm giúp cho sinh viên có kiến thức và kỹ năng
cơ bản của ngành chuẩn bị cho việc học tập các học phần chuyên ngành sau đó; (iii) Khối kiến thức chuyên ngành bao gồm các kiến thức nâng cao về Công nghệ thông tin Sinh viên, sau khi hoàn thành các nhóm kiến thức trên, có thể chọn 2 hướng học tập: thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc học một số học phần tự chọn chuyên ngành thay thế khóa luận tốt nghiệp (10 tín chỉ)
2.3.7 Nội dung chương trình được cập nhật
Từ khi được ban hành vào năm 2011 đến nay, chương trình đào tạo luôn được rà soát, đánh giá và sửa đổi, bổ sung thông qua việc lấy ý kiến của SV, đơn vị tuyển dụng, cựu sinh viên và thông qua các buổi họp chuyên môn ở Bộ môn và các chuyến đi công tác ở các công ty, cơ quan, doanh nghiệp Dựa trên những phản hồi, những điều chỉnh của chương trình có sự tham gia của tất cả các giảng viên của Bộ môn và được thông qua Hội đồng khoa học của Khoa nhằm đảm bảo chất lượng dạy và học Nhiều học phần được sắp xếp lại theo hướng tinh gọn kết hợp với việc thay đổi phương pháp giảng dạy nhằm đảm bảo yêu cầu cung cấp kiến thức cần thiết cho SV và tăng tính chủ động
của SV thông qua việc tự học (Exh.03.02, Exh.03.03, Exh.03.04)
Cùng với sự thay đổi trong nội dung chương trình thì giáo trình, đề cương học
phần cũng đã được sửa đổi và cập nhật (Exh.03.06, Exh.03.07) Các thông tin mới được
giới thiệu cho SV qua các đề cương chi tiết của từng môn
Các điểm mạnh của chương trình
- Bộ môn đã xây dựng được sơ đồ tiến trình đào tạo nên đã tạo nhiều điều kiện thuận
tiện cho sinh viên trong việc lập kế hoạch học tập, cũng như có một cái nhìn tổng quát
về khung CTĐT mà mình đang theo học
- Việc thường xuyên cải tiến chương trình đào tạo đã giúp đáp ứng nhu cầu xã hội, sát
với nhu cầu thực tế của nhà tuyển dụng
Các điểm yếu của chương trình
- Chương trình đào tạo chưa được thường xuyên (định kỳ) lấy nhiều ý kiến từ các
chuyên gia ngoài trường, nhà sử dụng lao động, cựu sinh viên
- Bộ môn chưa lưu lại các biên bản trong các lần điều chỉnh CTĐT
Kế hoạch hành động
- Trường/Khoa thực hiện thường xuyên (định kỳ) lấy ý kiến phản hồi từ các bên liên
quan về CTĐT
- Bộ môn lưu lại các biên bản góp ý điều chỉnh CTĐT
2.4 Tiêu chuẩn 4 Chiến lược giảng dạy và học tập
Phương pháp giảng dạy và cách thức học tập là một trong những yếu tố quan trọng và góp phần mang tính quyết định đến kết quả đào tạo Điều đó cho thấy vai trò và
Trang 22sự hợp tác của người dạy và người học là yếu tố rất quan trọng Để đáp ứng mục tiêu chung của giáo dục và đào tạo, GV được khuyến khích sử dụng những phương pháp giảng dạy làm cho sinh viên học tập tích cực, chủ động nhằm có được kết quả học tập đạt chất lượng mong muốn Khi có được chiến lược dạy tốt và phương pháp học tốt sẽ giúp sinh viên hiểu được và vận dụng kiến thức một cách hiệu quả trong môi trường học tập cũng như công việc thực tế ở tương lai Chiến lược giảng dạy tốt của giảng viên không chỉ cung cấp kiến thức cho sinh viên mà còn phải giúp hình thành ở sinh viên một tinh thần học tập mạnh mẽ, chủ động, tích cực để vươn tới, đạt được những tầm cao mới trong chuyên môn Ngoài vai trò của người dạy và người học thì chương trình giảng dạy cũng phải góp phần kích thích sinh viên học tập chủ động và tạo điều kiệntốt nhất để sinh viên phát huy được tối đa năng lực học tập, tính sáng tạo và năng lực ứng dụng của mình
2.4.1 Khoa có chiến lược giảng dạy và học tập rõ ràng
Khoa Kỹ thuật - Công nghệ - Môi trường gồm các chuyên ngành kỹ thuật như Công nghệ thông tin, Kỹ thuật phần mềm, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường Do đó, Khoa có chiến lược giảng dạy và học tập rõ ràng theo các chuyên ngành đào tạo về kỹ thuật nhằm giúp SV hiểu được và vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Vào cuối mỗi học kì, hoạt động giảng dạy của giảng viên được SV đánh giá thông
qua các phản hồi của người học (Exh.04.9) Hoạt động đánh giá này được thực hiện trực
tuyến trên website đào tạo Hoạt động học của SV được đánh giá thường xuyên và liên tục trong quá trình học và cuối mỗi học phần (điều này được trình bày ở tiêu chuẩn 5) CTĐT ngành CNTT có nhiều học phần yêu cầu kỹ năng thực hành, khả năng xây dựng, khả năng trình bày sản phẩm, kỹ năng làm việc nhóm,… Do đó, cách dạy thực hành, thuyết trình, đồ án được áp dụng khá phổ biến ở nhiều học phần Cách thức giảng dạy này rất phù hợp với phương pháp học tập chủ động, tích cực của sinh viên Vì học tập bằng hoạt động sẽ giúp SV biết sâu hơn và hiểu rõ hơn, có thể lý giải được nhiều vấn đề trong quá trình học Đồng thời, thông qua cách thức học tập này SV có được môi trường tương tác với người cùng học, tương tác với giảng viên và khả năng tự học, tự
khám phá Cụ thể, ở học phần Tin học đại cương 2 (Exh.04.05), để đáp ứng yêu cầu
hiểu về ngôn ngữ lập trình và vận dụng kiến thức để viết chương trình SV phải được thực hành trên máy tính, làm việc nhóm Mọi kết quả đánh giá của học phần đều dựa trên bài làm thực hành của SV Ví dụ: với học phần Thương mại điện tử, Hệ quản trị CSDL DB2, giảng viên sử dụng semina để giới thiệu, trình bày về kiến thức và thực hiện đánh giá học phần dựa trên sản phẩm làm được của sinh viên -100% đồ án
(Exh.04.05) Với cách thức này, người học chủ động hoàn toàn từ khâu chuẩn bị tài liệu,
trình bày nội dung đưa dẫn chứng, trao đổi, thảo luận với các thành viên khác và cuối cùng tự rút ra nội dung bài học Giảng viên sẽ bổ sung những chỗ thiếu sót, đúc kết lại
để hoàn chỉnh khối kiến thức mà người học cần có được Cuối cùng là SV phải thực hiện sản phẩm công nghệ của nhóm để đáp ứng yêu cầu đồ án học phần
Trang 232.4.2 Chiến lược giảng dạy và học tập giúp sinh viên có khả năng hiểu được và vận dụng được kiến thức
Qua nhiều phương pháp giảng dạy được triển khai phù hợp với đặc thù từng học phần, SV từng bước đạt được mục tiêu, yêu cầu trong công tác đào tạo chuyên ngành CNTT SV đi từ việc chiếm lĩnh kiến thức đến vận dụng đáp ứng yêu cầu nội bộ của học phần đến việc thực hiện sản phẩm lớn hơn như những chương trình (phần mềm), website, triển khai các hệ thống mạng ngày càng hoàn thiện hơn, đáp ứng yêu cầu
thực tế ngày càng tốt hơn (Exh.04.05) Ngoài ra, SVvận dụng kiến thức học được tham gia các cuộc thi như thiết kế bài giảng điện tử của trường tổ chức (Exh.04.03)
Chiến lược giảng dạy chỉ có thể thực hiện tốt nhất khi có sự hỗ trợ của công nghệ CTĐT CNTT có rất nhiều học phần thực hành trên máy tính, đòi hỏi hệ thống máy tính cài đặt nhiều công cụ, phần mềm phục vụ hiệu quả cho hoạt động thực hành
(Exh.05.10) Nhiều website của giảng viên cũng góp phần tạo điều kiện để SV có tài
liệu tham khảo tốt, là kênh thông tin tốt giữa giảng viên và SV trong việc yêu cầu, nộp
bài, trả kết quả cho SV, trắc nghiệm nhanh kiến thức của sinh viên (Exh.04.04) Hệ
thống học trực tuyến cũng được xây dựng và thử nghiệm ở một số học phần
đến mục tiêu chung của chương trình (Exh 02.05) đó là có sự kết hợp, kế thừa và phát
huy từ kiến thức của các học phần có liên quan trước đó Khi đạt được kiến thức nền tảng, SV có nhiều động lực và đam mê hơn với chuyên môn Điều đó giúp kích thích
SV tự tin vận dụng, kế thừa và nghiên cứu sâu hơn về một hướng công nghệ yêu thích
để hình thành sản phẩm ở các học kì gần cuối như các trang web, các ứng dụng hay giải pháp về mạng, Nhiều kết quả như đồ án môn học, thực tập cuối khóa, khóa luận tốt
nghiệp của SV được đánh giá rất cao về chuyên môn (Exh 04.01)
Thực tập cuối khóa đã trở thành một học phần thể hiện kết quả đào tạo trọn vẹn nhất trong chương trình đào tạo, bởi vì kết quả của học phần này thể hiện được hiệu quả học tập ở tất cả các học phần trước đó Thực tập cũng là cách thức để SV tiếp cận với công việc thực tế, nắm bắt được nhu cầu xã hội, vận dụng kiến thức chuyên môn để đáp ứng yêu cầu đặt ra của đơn vị thực tập Học phần này tương đương 5 tín chỉ và được
quy định, hướng dẫn đầy đủ bằng văn bản về thực tập cuối khóa (Exh.4.10) Việc đánh
giá học phần thực tập thực tế được thực hiện một cách chặt chẽ theo sự phân công của
bộ môn (Exh.04.01) Giảng viên đánh giá dựa trên báo cáo kết quả thực tập, sinh viên
trình bày sản phẩm phần mềm và vấn đáp trực tiếp với giảng viên
Trang 242.4.4 Chương trình giảng dạy kích thích sinh viên học tập chủ động và hỗ trợ cho việc học cách học
Chiến lược giảng dạy ở đa số các học phần đều có yêu cầu về kỹ năng làm việc nhóm, các yêu cầu cụ thể được giao cho nhóm Điều đó làm cho mỗi thành viên trong nhóm tích cực hơn, có trách nhiệm hơn, nỗ lực, chủ động hơn trong việc học tập cũng như kết quả thực hiện của nhóm Môi trường học tập như thế giúp các thành viên cùng phát triển, tinh thần học tập trở nên tốt hơn Thông thường, giảng viên là người hỗ trợ
về định hướng yêu cầu, cách thức thực hiện, mục tiêu công việc để sinh viên vượt qua khó khăn trong việc giải quyết vấn đề Tuy nhiên, số sinh viên am hiểu tốt về chương trình đào tạo khá ít nên phần lớn sinh viên chỉ đạt được ở mức độ hoàn thành tốt học phần hiện tại Việc nghiên cứu khoa học được thực hiện ở các học kì cuối của chương trình Bởi vì đến thời điểm này sinh viên đã có đủ kiến thức và có thời gian để dành cho nghiên cứu khoa học thông qua các đề tài khóa luận Quy định nghiên cứu khoa học của
sinh viên được trình bày ở minh chứng (Exh.04.07)
Các điểm mạnh của chương trình
- Cải thiện được tính chủ động tích cực trong học tập của SV
- Đảm bảo tốt yếu tố học trong hoạt động và học tập bằng hoạt động - thực hành,
báo cáo, làm việc nhóm
Các điểm yếu của chương trình
- Tinh thần học tập của SV chưa thể hiện tính chủ động và quyết tâm trong việc học
tập của mình
- Sự phát triển công nghệ ngày càng nhanh, nên việc nắm bắt nhu cầu còn hạn chế
- Việc đánh giá tính hiệu quả của chiến lược giảng dạy chưa được thực hiện một cách
- Chương trình cần được xây dựng có hướng mở và trang bị kỹ năng sao cho SV
có tư duy nhạy bén nhằm phát huy việc tiếp cận sự thay đổi về công nghệ được dễ dàng, hiệu quả
2.5 Tiêu chuẩn 5 Kiểm tra đánh giá sinh viên
Việc đo lường kết quả học tập của SV được thực hiện bằng hoạt động đánh giá Kết quả đánh giá chỉ có giá trị khi việc đánh giá được thực hiện một cách đầy đủ, toàn diện, công bằng, đúng với năng lực thực sự của người học Việc học tập của SV là một quá trình nỗ lực phấn đấu lâu dài Do đó, Trường cần phải có một kế hoạch đánh giá rõ
Trang 25ràng, giảng viên phải có phương pháp đánh giá phù hợp Việc đánh giá cần có sự so sánh ở các thang đo quan trọng như đánh giá đầu vào, đánh giá quá trình học tập và đánh giá đầu ra
2.5.1 Đánh giá sinh viên bao gồm kiểm tra đầu vào, kiểm tra quá trình học tập của sinh viên và kiểm tra cuối khoá
SV trước khi vào học ở trường phải trải qua giai đoạn xét tuyển thông qua kì thi
tuyển sinh hằng năm, kết quả xét tuyển là bảng điểm đầu vào đại học (Exh.05.05) Quy
trình xét tuyển được thực hiện theo quy chế tuyển sinh và các tiêu chí cụ thể trên
website trường ĐHAG (Exh.05.09)
Quá trình học tập bắt đầu từ tuần lễ giáo dục công dân SV sẽ được phổ biến các thông tin chung của Trường trong đó có sinh hoạt về việc học tập theo hệ thống tín chỉ, cách thức đánh giá các học phần về hình thức, phương pháp, thời gian, phổ biến thông
tin, thông báo kết quả,… Ngoài ra, SV được cung cấp Sổ tay sinh viên (Exh.05.01) dùng
để tra cứu các thông tin, văn bản quy định về kiểm tra đánh giá học tập, thang điểm Kết quả đánh giá từng học phần của SV cũng được công bố trên website của phòng Đào tạo
(Exh.05.02) Phòng Khảo thí & KĐCL có ban hành quy trình thi cử, quy định rõ việc khiếu nại, điều chỉnh điểm cho SV (Exh.05.03) Đối với từng học phần, giảng viên sẽ
phổ biến mục tiêu, yêu cầu, cách thức đánh giá, phương pháp học,…ở buổi đầu tiên lên
lớp Kết quả của các học phần trong quá trình học tập của SV (Exh.08.03) được làm cơ
danh sách SV tốt nghiệp kèm theo
2.5.2 Đánh giá dựa trên các tiêu chí
Đối với từng học phần đều có xác định tiêu chí đánh giá Các tiêu chí đó phù hợp với mục tiêu học phần và hướng đến KQHTMĐ Nó được thể hiện trong đề cương chi tiết học phần Ví dụ: học phần THĐC2 có nội dung về ngôn ngữ lập trình, kết quả mong đợi là SV am hiểu về ngôn ngữ lập trình Java, vận dụng ngôn ngữ Java để viết chương trình theo yêu cầu Tiêu chí bắt buộc của học phần là nhóm SV thực hiện đầy đủ các bài tập của từng buổi thực hành Điểm thường xuyên là kết quả đánh giá các bài kiểm tra
trên lớp hoặc kiểm tra thực hành của từng SV chiếm 50% (Exh.04.05) Điểm của HP
này là điểm thường xuyên kết hợp với điểm thi (50%) Kết quả học phần được xác định đậu, rớt, khá, giỏi căn cứ theo văn bản quy định kết quả thi trong Sổ tay sinh viên
(Exh.05.01) Văn bản này quy định rõ ràng, cụ thể về mức điểm đậu, rớt và cách thức
quy đổi sang thang điểm
Trang 262.5.3 Đánh giá sinh viên sử dụng nhiều phương pháp
Các phương pháp đánh giá SV được thực hiện một cách đa dạng Ngoài việc đánh giá tự luận và trắc nghiệm sẽ được đánh giá thông qua hình thức thi Còn đối với đồ án học phần, bài tập nhóm SV sẽ trình bày trực tiếp kết quả và giảng viên sẽ vấn đáp trực tiếp với từng thành viên trong nhóm Các học phần về lập trình, việc đánh giá kết quả thông qua thực hành trên máy tính của từng SV, có học phần yêu cầu trình bày báo cáo
học phần THĐC2, nhập môn công nghệ phần mềm (Exh.04.05), có học phần được đánh giá qua sản phẩm phần mềm của SV đã thực hiện được (Exh.04.08), việc ứng dụng công
nghệ giải quyết yêu cầu của học phần như đồ án, kết quả thực tập, khóa luận
(Exh.04.01) Từng phương pháp, từng học phần có những quy định đặc thù riêng về
hình thức đánh giá được quy định ở ĐCCT
2.5.4 Đánh giá phản ánh kết quả học tập mong đợi và nội dung chương trình
Đánh giá kết quả học tập một học phần của SV thường được thực hiện theo quá trình xuyên suốt từ thời gian bắt đầu đến kết thúc học phần và cách thức đánh giá đa dạng, kết hợp nhiều yếu tố về mặt kiến thức, kết hợp kỹ năng Do đó, kết quả đánh giá phản ánh rất đúng với năng lực thực tế của SV Bởi vì, KQHTMĐ của chương trình,
kiến thức, kỹ năng cần đạt được của học phần được yêu cầu ở ĐCCT (Exh.01.06)
ĐCCT cũng quy định chi tiết về yêu cầu để đánh giá xoay quanh các tiêu chí như xác định mức độ am hiểu về vấn đề đang thực hiện, về cơ sở lý thuyết và thực tiễn, mức độ
kế thừa, mức độ vận dụng, mức độ sáng tạo,… Ngoài ra, các yếu tố khác cũng được quan tâm đánh giá kết hợp như cách giải quyết vần đề, khả năng trình bày, tính thuyết phục, tính lôgic, tính khoa học, mức độ hợp tác, sự chịu khó, sự cố gắng nỗ lực của bản thân,…
2.5.5 Các tiêu chí để đánh giá chính xác và được phổ biến rộng rãi
Các tiêu chí đánh giá thường được quy định cụ thể ở ĐCCT học phần và được thông báo rõ với SV vào thời điểm bắt đầu giảng dạy học phần Tính chính xác và công bằng trong việc đánh giá được xác định bằng nhiều cách: Đối với điểm đánh giá thường xuyên thì giảng viên tiếp nhận phản hồi trực tiếp của SV trong quá trình học, bảng điểm
có xác nhận của SV, điểm thường xuyên phải nộp trước khi kì thi kết thúc học phần diễn ra Đối với đánh giá điểm thi phải đảm bảo đúng quy định trong quy chế ra đề chấm thi như cắt phách trước khi giao cho giảng viên chấm, bài thực hành thì chỉ ghi
tên máy, một bài thi do 2 giám thị chấm, v.v… (Exh.05.11)
2.5.6 Việc sắp xếp đánh giá bao phủ mục tiêu chương trình giảng dạy
Tùy thuộc vào tiêu chí của từng học phần mà nội dung đề thi sẽ chứa những phần nào hay bao trùm cả toàn chương trình Đối với thi trắc nghiệm, muốn đánh giá ở mức
độ sâu hơn và chi tiết hơn, đề thi/ngân hàng phải đảm bảo bao trùm đầy đủ các nội dung chính của học phần Ví dụ ngân hàng câu hỏi học phần nhập môn công nghệ phần mềm,
cấu trúc đề thi luôn có đủ các phần cơ bản của học phần (Exh.04.05), mức độ bao phủ
vừa phải phù hợp với hình thức thi tự luận
Trang 272.5.7 Tiêu chuẩn được áp dụng trong đánh giá phải rõ ràng và phù hợp
Việc quy định về kiểm tra, đánh giá được trao đổi, thảo luận và thống nhất giữa
giảng viên và SV vào thời điểm bắt đầu của học phần theo ĐCCT (Exh.01.06) Nội
dung thảo luận dựa trên cơ sở quy định chung của trường Do đó, SV luôn thống nhất trong vấn đề này và tự đề ra cách thức học tập của bản thân để đạt hiệu quả mong muốn trong quá trình học tập
Các điểm mạnh của chương trình
- Trường ban hành đầy đủ những quy định về việc đánh giá, SV đã được phổ biến
ngay từ đầu
- Giảng viên thực hiện việc đánh giá nghiêm túc, đầy đủ, công bằng, đúng thực tế,
phù hợp với đặc trưng của từng học phần
- Mốc thời gian đánh giá hợp lý, thời gian cho phép SV phản hồi thỏa đáng
Các điểm yếu của chương trình
Việc áp dụng hình thức ngân hàng câu hỏi chưa phát huy tốt ở một vài học phần
Kế hoạch hành động
Hằng năm, Bộ môn/Giảng viên xác định lại cách thức đánh giá phù hợp cho một
số ít học phần ngành CNTT
2.6 Tiêu chuẩn 6 Chất lượng đội ngũ giảng viên
Năm học 2013-2014, Bộ môn Tin học gồm có 26 giảng viên tham gia giảng dạy
02 CTĐT đại học và 01 CTĐT cao đẳng Từ tháng 8 năm 2014 Bộ môn Tin học được tách làm 2 bộ môn: Bộ môn Công nghệ thông tin và Bộ môn Kỹ thuật phần mềm Số lượng giảng viên ở mỗi bộ môn là 13 Giảng viên ở hai bộ môn này đều tham gia giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành của các CTĐT do hai bộ môn phụ trách
2.6.1 Giảng viên phải có khả năng đáp ứng nhiệm vụ của họ
Đội ngũ cán bộ giảng viên tham gia đào tạo ngành CNTT đa phần là các cán bộ trẻ và đều đã tham công tác giảng dạy hơn 5 năm Để nâng cao chất lượng giảng dạy, Khoa/Bộ môn luôn quân tâm đến chất lượng đội ngũ giảng viên trong đơn vị:
Thường xuyên khuyến khích đội ngũ giảng dạy tham gia công tác nghiên cứu khoa
học (Exh.06.01)
Các cán bộ trẻ luôn nhận được sự quan tâm và tạo điều kiện của Trường để học tập
nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ (Exh.06.02)
Tất cả giảng viên đều ứng dụng CNTT trong hoạt động giảng dạy như biên soạn bài giảng điện tử, xây dựng website học phần, viết các chương trình demo, tìm các nguồn tư liệu từ Internet
Trang 28Tất cả giảng viên đều xây dựng ĐCCT học phần và giảng viên cũng là người đưa ra hình thức đánh giá kết quả học tập dựa trên yêu cầu của từng học phần như thi trắc nghiệm, thi tự luận, 100% đồ án học phần
2.6.2 Giảng viên có đủ số lượng và khả năng để thực hiện chương trình giảng dạy
Khoa/Bộ môn có đầy đủ số lượng giảng viên cơ hữu để giảng dạy các học phần chuyên ngành cho CTĐT ngành CNTT Hiện tại, số lượng giảng viên tham gia công tác giảng dạy các học phần chuyên ngành CNTT là 26 giảng viên với 7 nữ và 19 nam Trong đó có 02 giảng viên có học vị tiến sĩ
Ngoài ra, CTĐT ngành CNTT cũng có giảng viên từ các khoa khác của Trường
để giảng dạy các môn khoa học cơ bản (Toán, Lý, Xác suất thống kê, Quy hoạch tuyến tính), tiếng Anh và các môn bổ trợ (khoa học chính trị, Giáo dục quốc phòng, Giáo dục thể chất, Pháp luật đại cương) như ở bảng 3
Bảng 3 Danh sách giảng viên giảng dạy các môn cơ sở và bổ trợ
(tháng 4/2015)
1 Phan Thị Minh Tuyền BM Ngoại ngữ / Khoa SP Đại học An Giang
2 Nguyễn Thị Nhật Thảo BM Ngoại ngữ / Khoa SP Đại học An Giang
3 Nguyễn Danh Cởn BM Toán / Khoa SP Đại học An Giang
4 Trần Thị Ngọc Giàu BM Toán / Khoa SP Đại học An Giang
5 Nguyễn Huy Hoàng BM Toán / Khoa SP Đại học An Giang
6 Trương Tín Thành BM Vật lý / Khoa SP Đại học An Giang
7 Phan Phú Cường BM Giáo dục thể chất Đại học An Giang
8 Tăng Chánh Nguyễn BM Giáo dục quốc phòng Đại học An Giang
Bảng 4 Thống kê cán bộ giảng dạy (tháng 4/2015)
bằng tiến sĩ
Số lượng (FTEs) (1)
Giảng viên cơ hữu
Giảng viên cơ hữu
Trang 29Tỷ lệ giảng viên trên sinh viên được trình bày trong bảng 5
Bảng 5 Tỷ lệ giảng viên/sinh viên (tháng 4/2015) chuyên ngành Công nghệ Thông tin Tổng số Giảng viên và
FTE tham gia đào tạo (2) Tổng số sinh viên
(3)
Tỉ lệ sinh viên/ giảng viên
2.6.3 Tuyển dụng và thăng tiến dựa trên công lao học thuật
Việc tuyển chọn giảng viên được thực hiện theo tiêu chuẩn năng lực giảng dạy, nghiên cứu khoa học, kỹ năng làm việc trong phòng thực hành máy tính Đồng thời, đơn vị luôn lựa chọn các ứng viên có bằng thạc sĩ hoặc SV làm đề tài tốt nghiệp loại giỏi để chọn và tuyển theo quy trình tuyển dụng của nhà trường một cách nghiêm túc
(Exh.06.03, Exh.06.04) Việc nâng bậc cho giảng viên thông qua thời gian tham gia
công tác giảng dạy hoặc nâng bậc trước hạn dựa trên các thành tích công tác của cá
nhân trong giảng dạy, nghiên cứu và phục vụ cho trường (Exh.06.10) Những giảng
viên có thành tích xuất sắc sẽ được bổ nhiệm quản lý chuyên môn
2.6.4 Vai trò và mối quan hệ giữa các cán bộ được xác định rõ và được hiểu rõ
Vai trò và mối quan hệ giữa các cán bộ trong bộ môn được xác định rõ ràng thông qua bảng phân công nhiệm vụ của cán bộ Phân công giảng dạy và phân công một số hoạt động khác được thực hiện dựa trên trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và
được thông tin đầy đủ đến các thành viên trong bộ môn (Exh.06.05)
2.6.5 Các nhiệm vụ được xác định phù hợp với bằng cấp, kinh nghiệm và kỹ năng
Phân công giảng dạy, phân công chủ nhiệm và phân công hướng dẫn thực tập cuối khóa và khóa luận tốt nghiệp được thực hiện dựa trên cơ sở bằng cấp, kinh nghiệm và khả năng phù hợp của cán bộ Giảng viên giảng dạy cho chương trình đào tạo ngành CNTT phải có kiến thức chuyên môn sâu và có nhiều nghiên cứu hoặc kinh nghiệm lập trình, phát triển ứng dụng Bộ môn phải đảm bảo mỗi giảng viên phải hoàn
thành nhiệm vụ giảng dạy (280 giờ chuẩn) theo quy định của nhà trường (Exh.06.06)
2.6.6 Khối lượng công việc và cơ chế khen thưởng được thiết kế nhằm hỗ trợ cho chất lượng dạy và học
Hoạt động giảng dạy, công tác chuyên môn, nghiên cứu khoa học của tất cả các cán bộ trong đơn vị đều tuân theo quy định chung về thời gian biểu của nhà trường với mục tiêu thúc đẩy chất lượng giảng dạy và học tập
Ngoài khối lượng công việc giảng dạy, cán bộ tự chủ động lập kế hoạch công tác hàng năm của mình về nghiên cứu khoa học, biên soạn tài liệu giảng dạy và giáo trình
Trang 30Hàng năm, Bộ môn tiến hành thống kê khối lượng công việc của từng cán bộ để làm
cơ sở xét danh hiệu thi đua và xây dựng kế hoạch phân công công việc của năm tiếp
theo (Exh.06.07)
2.6.7 Trách nhiệm của cán bộ được quy định hợp lý
Trường Đại học An Giang đã ban hành quy chế làm việc của giảng viên
(Exh.06.11) Trường cũng đã ban hành quy định về cố vấn học tập và giáo viên chủ nhiệm (Exh.06.12) Mỗi học phần đều được dự kiến phân công cho hai giảng viên Giảng viên có quyền tự do và chịu trách nhiệm trong việc thiết kế, phân phát và đánh giá bài giảng và giáo trình
2.6.8 Có dữ liệu cho việc thẩm định, tư vấn và bố trí lại
Việc chuẩn bị dự phòng đối với việc sắp xếp lại nhân sự được thể hiện thông qua việc lập kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ hàng năm, trong đó có các kế hoạch đào
tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn (Exh.06.08), tuyển mới cán bộ (Exh.06.03) Vì vậy, việc kế thừa trong đội ngũ cán bộ đã được chuẩn bị chu đáo,
không bị hụt hẫng cán bộ trong kế hoạch giảng dạy
2.6.9 Thôi việc, nghỉ hưu và phúc lợi xã hội được lập kế hoạch và thực hiện tốt
Những quyết định về nhân sự như thôi việc, nghỉ hưu và các phúc lợi xã hội đều
được lên kế hoạch trước và thực hiện nghiêm túc (Exh.06.13) Phòng Tổ chức - Chính
trị của Trường chịu trách nhiệm thông báo cho cán bộ gần đến tuổi nghỉ hưu là 60 đối với CB nam và 55 đối với CB nữ Trường sẽ ra quyết định nghỉ hưu theo chế độ nghỉ
hưu (Exh.06.14) Tuy nhiên, đối với CB có học vị tiến sĩ và đã đến tuổi nghỉ hưu
nhưng vẫn muốn tiếp tục làm việc đóng góp cho nhà Trường/Khoa thì sẽ ký hợp đồng
lao động có thời hạn 01 năm (Exh.06.15) Ngoài ra, thu nhập tăng thêm cũng được đưa
vào Qui chế Chi tiêu nội bộ theo học vị/học hàm và nhu cầu công việc
2.6.10 Có hệ thống đánh giá, khen thưởng hợp lý
Hàng năm, Khoa, Bộ môn đều tổ chức cho cán bộ trong đơn vị đăng ký danh
hiệu thi đua (Exh.06.09) Cuối năm học Khoa sẽ thành lập Hội đồng thi đua – khen
thưởng theo qui định trường nhằm thực hiện công tác đánh giá công chức hàng năm và xét danh hiệu thi đua cho từng cán bộ Hội đồng thi đua khen thưởng của Khoa luôn thực hiện theo phương châm khách quan và hợp lý
Các điểm mạnh của chương trình
- Cán bộ giảng dạy sử dụng tốt ứng dụng CNTT và dùng rất nhiều các phương pháp
Trang 31 Các điểm yếu của chương trình
- Hầu hết, giảng viên của Bộ môn phải giảng dạy môn học phần Tin học đại cương
cho tất cả các ngành đào tạo trong Trường nên số giờ giảng dạy hàng năm của giảng viên còn cao Từ đó, giảng viên Bộ môn chưa dành nhiều thời gian cho biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy
- Giảng viên chưa tích cực tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học nên số lượng đề
tài, ấn phẩm nghiên cứu khoa học công bố hàng năm còn khiêm tốn
- Số lượng CB có trình độ tiến sĩ, giảng viên đầu ngành có nhiều kinh nghiệm còn
hạn chế
Kế hoạch hành động
- Khoa/Bộ môn tích cực khuyến khích cán bộ làm nghiên cứu sinh ở các nước phát
triển trong 1-2 năm tới theo kế hoạch đã được phê duyệt
- Khoa/Bộ môn xây dựng kế hoạch thành lập các nhóm nghiên cứu khoa học nhằm
bước đầu hình thành tác phong nghiên cứu và tìm kiếm những đề tài nghiên cứu có tính ứng dụng thực tế trong tương lai
2.7 Tiêu chuẩn 7 Chất lượng cán bộ hỗ trợ
Đội ngũ cán bộ hỗ trợ giảng dạy bao gồm nhân viên Thư viện, nhân viên phòng
thực hành máy tính, nhân viên hành chính văn phòng và công tác sinh viên
2.7.1 Cán bộ thư viện có đủ số lượng và năng lực
Thư viện Trường Đại học An Giang có đủ số lượng cán bộ và năng lực cán bộ Hiện nay, Thư viện có 28 cán bộ, trong đó có 2 thạc sĩ, 20 cử nhân được đào tạo về chuyên ngành thư viện hoặc đã tham gia các lớp bồi dưỡng về thư viên ở trong và ngoài nước Để hỗ trợ tốt cho hoạt động giảng dạy và học tập, nhân sự của Thư viện được tổ chức theo 4 bộ phận: Tổ Tin học, Tổ Thông tin Enews, Tổ Phục vụ bạn đọc và
Tổ Bổ sung trao đổi (Exh.07.06)
Khoa KTCNMT cũng có một cán bộ kiêm nhiệm thủ thư nhưng chưa qua các
lớp đào tạo về thủ thư và thư viện (Exh.07.05) Nhiệm vụ của cán bộ này là theo dõi và
quản lý các tài liệu phục vụ học tập và nghiên cứu của CB và SV như sách chuyên ngành, các báo cáo thực tập cuối khóa, khóa luận tốt nghiệp
2.7.2 Cán bộ phòng thí nghiệm có đủ số lượng và năng lực
Chuyên ngành đào tạo CNTT không có phòng thí nghiệm mà chỉ có phòng thực hành máy tính
2.7.3 Cán bộ phòng máy tính có đủ số lượng và năng lực
Trường Đại học An Giang đang có đủ số lượng và năng lực CB để quản lý và vận hành các phòng máy tính công (Thư viện) và các phòng máy tính thực hành
Các phòng máy tính công của Trường đặt tại Thư viện với hơn 360 máy tính được kết nối Internet Số lượng CB trực tiếp quản lý số máy tính trên nằm ở bộ phận
Trang 32Tin học của Thư viện với 5 CB Tất cả 05 CB này đều được đào tạo về chuyên ngành
CNTT (Exh.07.06)
Hiện nay, Khoa đang quản lý và sử dụng 11 phòng máy tính thực hành của Trường với khoảng 400 máy tính, được kết nối Internet Bộ phận quản lý phòng thực hành máy có 4 thành viên (2 chuyên trách và 2 kiêm nhiệm) Tất cả các CB này đều có bằng cấp chuyên ngành về CNTT, thường xuyên tham gia các lớp bồi dưỡng nên có
đủ năng lực hỗ trợ công tác giảng dạy (Exh.07.03)
Tất cả các phòng học, hội trường, tòa nhà Thư viện - Trung tâm, Dãy hiệu bộ đều được phủ sóng mạng không dây cho cán bộ, giảng viên và SV có thể trao đổi
thông tin và truy cập Internet (Exh.07.07)
2.7.4 Cán bộ hỗ trợ sinh viên có đủ số lượng và năng lực
Văn phòng khoa là bộ phận tham mưu và giúp việc cho lãnh đạo khoa trong công tác đào tạo và công tác SV của khoa Chức năng nhiệm vụ của các trợ lý được
thể hiện rõ ràng và công bố đến các thành viên trong đơn vị (Exh.07.02) Các trợ lý đa
phần đều đã tốt nghiệp đại học, đã được bồi dưỡng thêm về kiến thức quản lý nhà nước, ngoại ngữ, tin học Đội ngũ hỗ trợ văn phòng có đủ năng lực và khả năng làm việc tốt, đảm bảo cho các công tác văn thư, giáo vụ, quản lý và hỗ trợ SV Bên cạnh
đó, các chuyên viên của Văn phòng khoa phải đảm trách công tác quản lý, cài đặt các phòng máy tính phục vụ giảng dạy cho SV chuyên ngành và không chuyên Tỷ lệ cán
bộ hỗ trợ của Khoa hiện nay là 8/53
Thời gian làm việc và chế độ khen thưởng của CB văn phòng theo quy định
chung của Trường (Exh.07.04) Từng học kỳ SV sẽ đánh giá đội ngũ hỗ trợ của Văn phòng thông qua hệ thống lấy ý kiến phản hồi trực tuyến của người học (Exh.05.02)
Hằng năm, Đoàn Trường, Đoàn Khoa đều tổ chức các hoạt động văn thể phục vụ cho nhu cầu học thuật và văn thể mỹ của SV của ngành CNTT Ngoài ra, thông qua Đoàn Khoa, SV ngành CNTT có cơ hội tham gia các hoạt động hè tình nguyện trong
đó nổi bật là công tác Phổ cập Tin học đã được Tỉnh Đoàn và Đoàn Trường đánh giá cao
Các điểm mạnh của chương trình
Đội ngũ CB hỗ trợ có trình độ và chuyên môn, có thâm niên và kinh nghiệm trong công tác hỗ trợ đạt hiệu quả và sự hài lòng từ giảng viên và SV
Các điểm yếu của chương trình
Quy định về chức năng và nhiệm vụ của Văn phòng khoa chưa được ban hành nên Văn phòng khoa được tổ chức, hoạt động dựa trên kinh nghiệm của CB
Kế hoạch hành động
Khoa đề nghị Trường sớm ban hành quy định về chức năng và nhiệm vụ của
Văn phòng khoa
Trang 332.8 Tiêu chuẩn 8 Chất lượng sinh viên
Chất lượng đào tạo phụ thuộcrất nhiều vào chất lượng đầu vào của SV Do đó, chính sách thu nhận SV và các tiêu chí nhập học của ngành CNTT và của trường Đại học An Giang rõ ràng, được xem xét điều chỉnh định kỳ: các tiêu chí và quy trình tuyển sinh; xu hướng của SV đầu vào; khối lượng học tập; kết quả học tập của SV; hoạt động ngoại khóa
2.8.1 Chính sách cho sinh viên đầu vào rõ ràng
SV khi trúng tuyển vào Trường Đại học An Giang nói chung và ngành CNTT nói riêng đều phải đạt được các chuẩn, quy định của Bộ GD&ĐT (về điểm sàn chất lượng đầu vào) và các quy định của trường Đại học An Giang (về điểm chuẩn, khối thi
A, A1, D1, quy định về phạm vi tuyển sinh)
Hàng năm, trước khi tuyển sinh, Trường ban hành các văn bản kế hoạch tuyển sinh Kế hoạch nêu rõ mã ngành, khối thi, chỉ tiêu tuyển sinh, hồ sơ đăng ký, lịch thi, thời gian công bố kết quả, thời gian gửi giấy báo nhập học cho thí sinh đạt chỉ tiêu,
thời gian xét tuyển nguyện vọng, … (Exh.08.01), quy định tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển thẳng vào đại học, cao đẳng (Exh.08.02)
Sau khi có kết quả thi tuyển sinh hoặc thi THPT (năm học 2014-2015), thí sinh
sẽ nhậnthông báo kết quả tuyển sinh (Exh.08.03) Căn cứ vào điểm sàn, quy định của
Bộ GD&ĐT, trường Đại học An Giang công bố điểm chuẩn, chỉ tiêu xét tuyển bổ sung
(Exh.08.04) và danh sách trúng tuyển vào trường (Exh.08.05)
Để nâng cao chất lượng và đảm bảo số lượng SV tuyển mới, hằng năm Khoa tham gia các buổi tư vấn tuyển sinh tại các trường trung học phổ thông, tư vấn trực tuyến; giới thiệu CTĐT thông qua website, cẩm nang tuyển sinh Chất lượng đầu ra đáp ứng được nhu cầu thị trường lao động và tỷ lệ SV ra trường có việc làm cao là một trong những yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng và số lượng SVđầu vào,
do đó Khoa chú trọng nâng cao chất lượng CTĐT và chất lượng đầu ra của SV nhằm đáp ứng tốt nhu cầu thị trường lao động Nhờ những biện pháp đó mà số lượng SV đầu vào ngành CNTT luôn đạt chỉ tiêu tuyển sinh và số lượng thí sinh có hồ sơ nguyện vọng đăng ký vào ngành CNTT có xu hướng tăng lên theo từng năm
Nguồn SV đầu vào của ngành CNTT cũng rất đa dạng nhưng chủ yếu đến từ các huyện, thị, thành trên địa bàn tỉnh An Giang, ngoài ra còn có một số ít đến từ các tỉnh Kiên Giang, Đồng Tháp và TP Cần Thơ
2.8.2 Quy trình thu nhận sinh viên hợp lý
Thí sinh muốn theo học ngành CNTT phải đăng ký thi tuyển khối A, A1, D1
(Exh.08.01), phải đạt theo yêu cầu và quy định của Bộ GD&ĐT (về điểm sàn), quy
định của Trường Đại học An Giang (về điểm chuẩn)
Trang 34Sau khi có kết quả trúng tuyển vào ngành CNTT Trường Đại học An Giang, nhà trường sẽ gửi giấy báo nhập học và sau đó thí sinh sẽ làm thủ tục nhập học theo quy định của Trường
Nhìn chung, quy trình nhập học của SV của Trường Đại học An Giang nói chung và sinh viên ngành CNTT nói riêng là hợp lý, đúng quy trình, quy định của Bộ GD&ĐT về tuyển sinh Đại học, Cao đẳng
Bảng 6 Sinh viên tuyển mới năm thứ nhất (Số liệu cập nhật ngày 13/03/2015)
Bảng 7 Tổng số sinh viên (tính 5 năm gần đây nhất)
2.8.3 Khối lượng học tập thật sự khớp với khối lượng được tính toán
Theo quy định thì khối lượng tín chỉ SV ngành CNTT cần phải đạt để tốt nghiệp
là 139 tín chỉ (CTĐT năm 2014) với thời gian 4 năm tương đương 8 học kỳ
(Exh.01.03) Với 139 tín chỉ, CTĐT trang bị cho SV ngành CNTT năng lực tham mưu,
tư vấn và có khả năng tổ chức thực hiện nhiệm vụ với tư cách của một chuyên viên trong lĩnh vực CNTT; cung cấp cho SV kiến thức về quy trình xây dựng, quản lý và bảo trì hệ thống phần mềm, có khả năng phân tích, thiết kế và quản lý các dự án phần mềm, có khả năng bảo trì quản lý các hệ thống mạng máy tính và truyền thông
Theo chủ trương của Trường về việc mở các học phần trong học kỳ hè nhằm tạo điều kiện cho SV học khá, giỏi có thể đăng ký học vượt để rút ngắn thời gian học (có thể rút ngắn 4 năm xuống còn 3,5 năm) Điều này giúp SV có thể ra trường sớm hơn
Trang 35tiết kiệm thời gian, chi phí học tập của SV, có thể tìm việc sớm hơn và cơ hội tìm việc tốt hơn
Nhìn chung khối lượng học tập (số tín chỉ) của SV qua các khóa ra trường là trùng khớp với khối lượng (số tín chỉ) được tính toán, ngoài ra có một số ít SV đăng
ký học thêm một số học phần yêu thích nên số tín chỉ có thể vượt mức tín chỉ quy định
CTĐT ngành CNTT được thẩm định và chỉnh sửa hằng năm theo các góp ý của các bên có liên quan nhằm hoàn thiện chương trình và hướng đến chất lượng đào tạo nên với một SV có học lực trung bình hoàn toàn có thể hoàn tất chương trình trong khoảng thời gian dự kiến SV ngành CNTT có đầu vào đạt chuẩn quy định nên về năng lực học tập có thể hoàn tất chương trình đào tạo trong khoảng thời gian dự kiến, tuy nhiên ngành có nhiều nguyện vọng 2 và nguyện vọng 3 việc định hướng nghề nghiệp, phổ biến chương trình đào tạo để SV hiểu và có kế hoạch học tập hợp lý là vấn
đề rất được Khoa quan tâm và chú trọng thực hiện Thông qua giáo viên chủ nhiệm, cố vấn học tập, hội nghị học tốt đã giúp các SV định hướng đúng và có kế hoạch cho việc học tập đạt kết quả tốt hơn
Các điểm mạnh của chương trình
- Số lượng SV đầu vào ổn định
- SV chủ động trong việc lập kế hoạch học tập
- SV có thể rút ngắn thời gian học tập
Các điểm yếu của chương trình
- Chất lượng đầu vào còn thấp
- Một số SV nguyện vọng 2 - 3 chưa thực sự yêu thích ngành nghề học nên chưa có
động cơ học tập đúng đắn
Kế hoạch hành động
- Hàng năm, Trường/Khoa xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng thí sinh đầu
vào
- Hàng năm, Khoa/Bộ môn tư vấn định hướng nghề nghiệp giúp cho SV năm thứ
nhất nhằm hỗ trợ SV này xác định được động cơ học tập đúng đắn
2.9 Tiêu chuẩn 9 Hỗ trợ và tư vấn sinh viên
Tại Trường Đại học An Giang, SV nhận được đầy đủ sự hỗ trợ và tư vấn trong quá trình học tập Việc này được thực hiện thông qua đội ngũ cố vấn học tập (CVHT)
và CB chuyên trách tại các phòng ban tư vấn học tập, tạo môi trường thuận lợi cho cuộc sống và học tập của SV Sinh hoạt tuần lễ công dân cho tân sinh viên được nhà trường, khoa, bộ môn thực hiện chu đáo vào đầu mỗi năm học mới nhằm cung cấp các thông tin hữu ích về Trường, Khoa, Bộ môn, CTĐT, các phòng thí nghiệm thực hành, nội quy, cách đánh giá, phương pháp học tập ở bậc đại học Ngoài ra, Trường cũng
Trang 36ban hành những quy định trong việc hỗ trợ SV đăng ký học phần và các quy chế học
vụ rõ ràng để SV có thể nắm vững các quy định liên quan đến việc học tập
2.9.1 Hệ thống ghi nhận quá trình học tập của sinh viên thích hợp
Quá trình học tập của SV được giám sát, theo dõi và tư vấn giúp đỡ một cách có
hệ thống
Nhà trường xây dựng hệ thống CVHT để theo dõi, góp ý và điều chỉnh quá trình
học tập của SV (Exh.09.01) CVHTvà giáo viên chủ nhiệm tổ chức các cuộc họp
thường xuyên với lớp để cung cấp thông tin và hỗ trợ kịp thời cho SV khi SV có vấn
đề thắc mắc trong quá trình học tập của mình (Exh.09.03) Cuối mỗi học kỳ, các
CVHT báo cáo tình hình học tập của SV của lớp cho Trợ lý Giáo vụ thông qua sổ tay
CVHT và Sổ chủ nhiệm (Exh.09.18, Exh.09.19)
Trường Đại học An Giang đã tin học hóa hoàn toàn các hệ thống quản lý kế hoạch học tập, nhằm đảm bảo tự động hóa hệ thống và tiếp cận tốt hơn cho tất cả các bên có liên quan Với hệ thống này, SV có thể tiếp cận một cách dễ dàng và nhanh chóng các thông tin cần thiết cho quá trình học tập của mình, có thể chủ động lập kế hoạch học tập từng học kỳ, toàn khóa hoặc kịp thời điều chỉnh tiến độ học tập cho phù
hợp với năng lực (Exh.09.01) Nhờ hệ thống này mà nhà trường, lãnh đạo khoa và các
CVHT có thể theo dõi giám sát quá trình đào tạo để từ đó đề ra những điều chỉnh thích hợp hoặc phát hiện và cảnh báo kịp thời cho SV các trường hợp có vấn đề (kết quả học lực kém, đăng ký học không đủ tín chỉ, vượt tín chỉ, học vượt quá thời gian quy định)
để có các biện pháp ngăn ngừa và xử lý phù hợp (cảnh báo học vụ, buộc thôi học)
Giáo viên, CVHT thường xuyên theo dõi sự tiến bộ của SV Các CVHT có trách nhiệm tư vấn cho SV về các vấn đề trong học tập, giúp các SV xây dựng kế hoạch học tập toàn khóa, lựa chọn các học phần phù hợp với năng lực ở từng học kỳ và tìm hiểu
các quy định học tập (Exh.09.02)
Để khuyến khích sinh viên học tốt, dựa trên kết quả học tập của mỗi học kỳ, nhà
trường tạo điều kiện cấp học bổng cho các sinh viên (Exh.09.06) Hơn nữa, Trường
Đại học An Giang cũng thường xuyên được nhận sự hỗ trợ của các công ty doanh nghiệp cung cấp học bổng cho các sinh viên xuất sắc nhưng có hoàn cảnh gia đình khó
khăn (Exh.09.11)
Trang 37Đối với các SV năm cuối, Khoa sẽ giúp SV tìm kiếm và lựa chọn các tổ chức, doanh nghiệp thích hợp cho SV thực tập - dựa vào các mối quan hệ của Khoa, Trường
với các tổ chức, doanh nghiệp (Exh.09.08) Trong thời gian thực tập cuối khóa và khóa
luận tốt nghiệp, các SV được giám sát bởi cán bộ hướng dẫn tại đơn vị thực tập
(Exh.09.13) Ngoài ra, Trường còn thường xuyên phối hợp với các tổ chức, doanh
nghiệp để tổ chức triển lãm hội chợ việc làm - nơi mà sẽ cung cấp một mạng lưới liên kết giữa SV và các công ty để giúp các SV được tiếp cận với thị trường lao động
(Exh.09.14) Tất cả SV được yêu cầu phải mua bảo hiểm y tế để đảm bảo các khoản chi ngoài trong các trường hợp bệnh (Exh.09.15)
2.9.3 Hoạt động cố vấn cho sinh viên là thỏa đáng
SV nhận được hỗ trợ tư vấn đầy đủ từ phía nhà trường Vào đầu năm thứ nhất, lớp học được quản lý bởi một CVHT phụ trách tham mưu cho SV về học tập, giúp các
em xây dựng kế hoạch học tập cho toàn khóa học, lựa chọn các học phần phù hợp ở từng học kỳ, sử dụng cơ sở vật chất của trường, và tìm hiểu các quy định học tập Do
đó, SV được làm quen với môi trường học tập mới của trường đại học (Exh.09.02,
Exh.09.05) Ngoài ra, vào đầu năm học nhà trường luôn tổ chức cuộc họp giữa giáo
viên (GV) chủ nhiệm, cố vấn học tập với lớp Trong buổi họp mặt đó, GV chủ nhiệm, CVHT ngoài việc tư vấn cho SV trong các hoạt động sắp diễn ra, mà còn tổ chức
thành lập Ban Cán sự lớp (Exh.09.16) Thành viên Ban Cán sự sẽ thường xuyên liên
hệ với cố vấn học tập để truyền đạt các ý kiến và câu hỏi từ SV trong lớp để đảm bảo mọi vấn đề trong hoạt động học tập được giải quyết đầy đủ và kịp thời Đoàn Thanh niên cũng đóng vai trò quan trọng trong tư vấn cho SV Hầu hết các SV đều là đoàn viên, Trường và Khoa luôn có kế hoạch nâng cao vai trò của Đoàn Thanh niên trong tư
vấn cho SV (Exh.09.17)
2.9.4 Môi trường tâm lý, vật chất và xã hội cho sinh viên là thoả đáng
Ký túc xá Trường Đại học An Giang có tổng diện tích 11.266 m2 với 211 phòng,
có khả năng cung cấp chỗ ở cho khoảng 3.000 SV (Exh.09.20) Ký túc xá Trường Đại
học An Giang không chỉ góp phần hỗ trợ SV về chi phí sinh hoạt trong thời gian học tập xa nhà mà còn giúp SV có thể yên tâm tập trung cho việc học vì có một môi trường sống thoải mái, lành mạnh và an ninh
SV thường xuyên được cung cấp thông tin về triển vọng nghề nghiệp và tạo điều kiện để làm quen với thị trường lao động trong thời gian học tập Trường, Khoa
Trang 38thường xuyên phối hợp với các tổ chức, doanh nghiệp thích hợp cho SV thực tập để
giúp các SV làm quen với thị trường lao động (Exh.09.08)
Khuôn viên Trường Đại học An Giang có nhiều cây xanh, kiến trúc hài hòa với thiên nhiên cung cấp cho SV một môi trường xanh sạch đẹp thuận lợi cho việc học tập
và rèn luyện sức khỏe
Để tạo ra một môi trường giải trí lành mạnh cho SV, mỗi năm Khoa Kỹ thuật - Công nghệ - Môi trường tổ chức các chương trình văn nghệ, các cuộc thi thể thao, cắm trại và đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các lớp thực hiện các kế hoạch, chương trình riêng của mình, và sẽ được giám sát, phê duyệt và hỗ trợ dựa trên cơ sở các đề
đạt gửi lên (Exh.09.07)
Các điểm mạnh của chương trình
- Cố vấn học tập và Khoa tư vấn SV kịp thời và giúp đỡ SV khi cần thiết
- Cảnh báo học vụ giúp gia đình các SV và nhà trường có sự quan tâm sâu sát hơn
đến tình hình học tập của SV
- Cung cấp nguồn tài liệu học tập phong phú từ Thư viện của trường
- Trường và Khoa tìm nhiều suất học bổng cho các đối tượng là SV nghèo vượt khó
học giỏi và SV có kết quả học tập cao
- Luôn tạo môi trường giải trí lành mạnh cho SV
Các điểm yếu của chương trình
- Một số SV chưa tận dụng được hết các cơ hội và dịch vụ hỗ trợ
2.10 Tiêu chuẩn 10 Trang thiết bị và cơ sở hạ tầng
Ngoài đội ngũ giảng dạy và đội ngũ hỗ trợ thì trang thiết bị và cơ sở vật chất đầy
đủ là điều kiện quan trọng kế tiếp để tổ chức các hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu Trường Đại học An Giang với Khu Trung tâm có khuôn viên rộng, đẹp, thoáng mát, nhiều cây xanh đang phát triển, rất thuận lợi cho việc học tập của SV Từ năm 2012 cơ sở vật chất ở Khu Trung tâm của trường đã hoàn chỉnh với nhiều phòng mới được trang bị LCD, màn chiếu, hệ thống âm thanh phục vụ giảng dạy; Khu thí nghiệm thực hành, các giảng đường lớn liên hoàn, Thư viện mới được hình thành theo tiêu chí thư viện điện tử
Trang 392.10.1 Thiết bị giảng dạy (hội trường, phòng học) thích hợp
Tháng 3/2009, Trường đã đưa vào sử dụng cơ sở mới phục vụ công tác giảng dạy và học tập; tháng 4/2010, đưa vào sử dụng khu nhà Hiệu bộ với thiết kế hiện đại, phù hợp với xu thế phát triển trong tương lai; nơi học, nơi làm việc, khu thí nghiệm, khu giảng đường, v.v khá đầy đủ trang thiết bị, đảm bảo cơ bản nhu cầu đào tạo Đây
là điều kiện thuận lợi cơ bản để nhà trường thực hiện sứ mệnh và mục tiêu phát triển trong tương lai
Hiện tại, Trường có 2 cơ sở với tổng diện tích 48,4 ha (cơ sở cũ 8,9 ha, cơ sở mới 39,5 ha) Đến nay, cơ sở hạ tầng tại 2 cơ sở tương đối hoàn chỉnh, Thư viện mới được hình thành theo tiêu chí thư viện điện tử, thực hiện xã hội hóa khu liên hợp thể dục, thể thao tại khu trường mới, bổ sung máy móc thiết bị khu thí nghiệm, tiếp tục bổ sung trang thiết bị dạy học tiên tiến, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
(Exh.Intro.02)
Cán bộ giảng dạy ở Khoa/Bộ môn thường giảng dạy ở các phòng học thuộc Dãy nhà D với khoảng 30 phòng Các phòng có sức chứa từ 60 đến 120 SV Tất cả phòng đều được trang bị LCD và hệ thống âm thanh phục vụ công tác giảng dạy đạt chuẩn chất lượng cao Ngoài ra tất cả các phòng ở Dãy nhà D đều được phủ sóng mạng không dây cho nên giảng viên và SV có thể truy cập Internet để minh họa các demo
chương trình, các hình ảnh và các video clip (Exh.10.02, Exh.07.08) Cơ sở vật chất,
trang thiết bị giảng dạy đáp ứng đầy đủ yêu cầu giảng dạy ngành CNTT
2.10.2 Tài nguyên thư viện đầy đủ và cập nhật
Cơ sở vật chất của Thư viện được trang bị hiện đại và chuyên nghiệp, nguồn tài liệu phong phú với nhiều lĩnh vực chuyên ngành, luôn được cập nhật, đảm bảo bổ
sung các tài liệu mới, giáo trình, tạp chí (Exh.10.03)
Sức chứa của Thư viện là khoảng 1000 bạn đọc ở tầng 3, 4 và 5 của tòa nhà Thư viện - Trung tâm Hệ thống máy tính công của nhà trường do thư viện quản lý với 360 máy được phân chia thành 2 phòng lớn cho SV và 01 phòng cho giảng viên Tất cả các máy tính ở Thư viện đều được kết nối Internet, các phòng đều được phủ sóng mạng không dây giúp SV có thể sử dụng để tìm và tải tài liệu điện tử Ngoài ra các phòng máy tính này còn được trang bị máy in và máy photocopy để phục vụ bạn đọc
(Exh.10.04, Exh.07.08)
Tài nguyên ở Thư viện như tài liệu nội sinh, cơ sở dữ liệu điện tử, bộ sưu tập số,
bộ sưu tập tài nguyên điện tử với trên 104.000 quyển sách với khoảng 25.000 nhan đề; trên 200 loại báo-tạp chí; 1.400 bản in tài nguyên nội sinh như luận văn, luận án, nghiên cứu khoa học; khoảng 1.300 băng đĩa cho tài liệu nghe nhìn Trong đó có hơn
1000 tài liệu liên quan đến ngành CNTT Ngoài ra, tài nguyên điện tử gồm: bộ sưu tập nguồn tài liệu nội sinh Dspace; các CSDL tiếng anh như Proquest, Springerlink,
AGORA, OARE, ARDI, HINARI (Exh.07.08)