1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CTRI Chính trị (CT) là gì? Phướng để hoàn thiện các nhân tố CT ở nước ta hiện nay?

23 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 259,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: Cơ chế thực thi quyền lực của đảng cầm quyền QL ra đời, tồn tại và ptriển cùng với sự ra đời, tồn tại và ptriển của XH loài người. Nói một cách khác, QL là một qhệ XH (tức có hoạt động tập thể của ít nhất hai cá nhân trở nên) có tính phổ quát, chi phối mọi thành viên trong XH; không ai có thể đứng ngoài qhệ QL, nếu không thgia một qhệ QL ở nơi này, lúc này thì thgia qhệ QL khác lúc khác.

Trang 1

Câu 1: Chính trị (CT) là gì? P/hướng để hoàn thiện các nhân tố CT ở nước ta hiện nay?

CT đã được đề cập, ng/cứu từ lâu nhưng x/phát từ nhiều góc độ xem xét khác nhau nên có nhiều q/niệm khácnhau về khái niệm CT Giới lý luận CT Liên Xô đã định nghĩa: CT từ chữ Hy Lạp Politica công việc của nhànước (NN) hay XH, là phạm vi hoạt động gắn liền với các g/c, d/tộc, các nhóm XH khác nhau mà hạt nhân của

nó là giành, giữ, thực thi q/lực NN Giới lý luận CT VN cũng đã đưa ra định nghĩa về CT: "CT xét về bản chất

là q/hệ giữa các g/c và đ/tranh g/c Nói rộng ra CT là q/hệ giữa các g/c, đảng phái, d/tộc, q/gia trong việc giành,giữ, thực thi q/lực NN, là toàn bộ những m/tiêu, p/hướng cơ bản được quy định bởi lợi ích k/quan của các g/c,đảng phái, là những hoạt động thực tiễn của g/c, đảng phái, NN nhằm tìm kiếm những khả năng để t/hiện hóam/tiêu, p/hướng đã được lựa chọn"

Còn Lê nin cho rằng: CT là lợi ích, là q/hệ lợi ích, là đ/tranh g/c trước hết vì lợi ích g/c Cái căn bản nhất của

CT là việc tổ chức c/q, q/lực NN; là sự tham gia vào công việc NN; đ/hướng cho NN, x/định h/thức, n/dung, nh/

vụ của NN CT là biểu hiện tập trung của KT, là việc XD NN về KT Đồng thời CT không thể không chiếm vịtrí hàng đầu so với KT, CT là l/vực phức tạp nhất, nhạy cảm nhất, l/quan đến vận mệnh hàng triệu người.G/quyết những v/đề CT vừa là khoa học vừa là nghệ thuật

Từ những q/niệm trên, các nhà ng/cứu đã khái quát về CT như sau: CT là hoạt động trong l/vực q/hệ giữa các g/

c, cũng như giữa các d/tộc và các q/gia với v/đề giành, giữ, tổ chức và sử dụng q/lực NN; là sự tham gia của ndvào công việc NN và XH; là hoạt động CT thực tiễn của các g/c, các đảng phái CT, các NN nhằm tìm kiếmnhững khả năng t/hiện đ/lối và những m/tiêu đã đề ra nhằm thỏa mãn lợi ích

Về cấu trúc của CT: Do CT là một l/vực rộng lớn nên có nhiều cách x/định về cấu trúc Trong CT học cần quantâm đến các cách tiếp cận sau:

- Với tư cách là một h/thống, CT có 3 phương pháp tiếp cận: Học thuyết, lý thuyết, hệ tư tưởng của một g/c,thời đại; h/thống CT với tư cách là một thiết chế q/lực CT ph/ảnh tương quan so sánh LL giữa các LLCT trongmột kh/gian, th/gian x/định; những sự kiện, biến cố CT diễn ra trong những kh/gian, th/gian x/định trạng thái,

xu thế vận động của ĐSCT

- Xem CT cũng với tư cách là một chỉnh thể, bao gồm các mặt: Cầm quyền, công quyền, tham gia CT Tươngứng có: Đảng CT, bộ máy NN để t/hiện chức năng cầm quyền và công quyền

- Chia CT thành 3 mặt: Các quyết sách CT, các thể chế CT, thể chế NN, con người CT

Theo q/điểm Mácxít, đ/lực của sự p/triển KT không phải chỉ là những yếu tố như LLSX, QHSX mà còn lànhững yếu tố của k/trúc th/tầng như CT, VH' Tuy là những q/hệ phát sinh nhưng k/trúc th/tầng lại t/động trở lạiđ/vp/triển KT Trong sự t/động đó, CT có ả/hưởng sâu sắc nhất và ngày càng tăng lên đ/v sự p/triển KT CT làbiểu hiện tập trung của KT "CT là KT cô đọng lại, CT không thể không chiếm vị trí hàng đầu so với KT"(Lênin)

CT t/động đến KT được thông qua tư duy của chủ thể cầm quyền, được cụ thể hóa thông qua từng đ/lối, c/sách,ch/lược KT của Đảng cầm quyền Thông qua hoạt động của mình, NN sử dụng các công cụ q/lý KT vĩ mô đểkhuyến khích, hỗ trợ, điều tiết hoạt động của các chủ thể KT Như vậy, CT t/động đến KT, t/động đến mọi mặtcủa ĐSXH theo 2 hướng có thể là tích cực hoặc là tiêu cực Q/hệ giữa CT và VH' - XH là mỗi q/hệ phổ biến và

nó luôn ả/hưởng, chi phối lẫn nhau

Để thấy rõ vai trò của CT, NN đ/v sự p/triển KT-XH chúng ta cùng xem xét một số nước p/triển trong XHđương đại Đầu tiên là mô hình hạn chế sự can dự của NN (mô hình tự do) Đặc trưng của mô hình này là NNkhông can thiệp trực tiếp vào các hoạt động KT mà chỉ tạo ra hành lang pháp lý cho tự do SX, tự do cạnhtranh Đó là sự bảo vệ quyền sở hữu tư nhân, tự do SX, tự do cạnh tranh của chủ thể là g/c TS - đ/lực chủ yếu làlợi nhuận Tất cả hoạt động KT ở đây đều do bàn tay vô hình điều tiết

Điểm mạnh của mô hình này là tạo nên được đ/lực cá nhân với tư cách là đ/lực trực tiếp cho sự p/triển XH - nó

là nền tảng, sức mạnh cho sự hình thành và p/triển của CNTB Tuy nhiên mô hình này cũng thể hiện nhiều hạnchế, đó là SX và tổ chức vô chính phủ, không có sự đ/hướng cho sự p/triển của một chỉnh thể cho nên dẫn đếnkh/hoảng thừa và thiếu có tính chất chu kỳ; sự phân tầng XH, p/hóa giàu nghèo và p/hóa g/c rõ rệt; m/trường tựnhiên bị tàn phá nghiêm trọng, m/trường XH thì bị ả/hưởng và suy giảm đạo đức tr/thống…

Mô hình thứ hai là mô hình kiểu KT tập thể có sự q/lý của NN - ở mô hình này cũng có nhiều dạng biểu hiệnnhư KTTT tự do tuyệt đối (điển hình là ở Mỹ) hay KTTT đ/hướng XH - biểu hiện của nó là tự do kinh doanh,

tự do cạnh tranh nhưng có sự đ/hướng của NN cho phúc lợi XH, điển hình là nền KT Đức, Thụy Điển… Ngoài

ra còn có nền KTTT XD trên nền tảng triết lý gia đình, q/gia, d/tộc, điển hình là nền KT Nhật Bản

Đ/v những mô hình này sự t/động của mặt trái cơ chế thị trường là tất yếu Muốn hạn chế nó, NN phải can thiệpvào q/trình p/triển KT và XH ở mức độ nhất định, l/vực nhất định và cách thức khác nhau Tất cả các hoạt động

KT từ đây được điều tiết bởi bàn tay vô hình và hữu hình Mô hình này mặc dù có sự điều chỉnh nhưng CNTBhiện đại cũng không thay đổi được bản chất bởi vì nó vẫn bảo hộ chế độ sở hữu tư nhân TBCN, bảo vệ lợi íchcho số ít chứ không phải là số đông

Trang 2

Tiếp đến là mô hình dựa trên nền tảng tập trung hóa cao độ cả về phương diện CT lẫn phương diện KT (biểuhiện qua thời kỳ cộng sản thời chiến và thời kỳ kế hoạch hóa, tập trung hóa mô hình XHCN Xô Viết) và môhình KTTT đ/hướng XHCN có sự điều tiết của NN Ở mô hình thứ 2 này, NN can thiệp một cách đúng đắn vào

KT, KT là nền tảng của XH Mặt mạnh của nó là làm cho nền KT p/triển năng động hơn, giải phóng sức SXXH; kiểm soát và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để p/triển; q/lực được x/định là thuộc về NDLĐ Về mặtXH: cá nhân có điều kiện p/triển, đồng thời NN luôn chú ý đến g/quyết các m/thuẫn XH, đó là m/thuẫn giữatăng trưởng KT với p/hóa XH, p/hóa giàu nghèo; tăng trưởng KT với XH, tăng trưởng KT và suy thoáim/trường…

Qua một số mô hình p/triển XH trên cho chúng ta thấy CT có vai trò rất q/trọng đ/v sự p/triển KT nói riêng vàp/triển XH nói chung, nó có t/động thúc đẩy hoặc kìm hãm sự p/triển của XH Điều đó tùy thuộc vào sự nh/thức

và xử lý mqhệ giữa k/trúc th/tầng và CSHT, đ/biệt là mqhệ cơ bản giữa CT và KT Qua đó cũng cho chúng tathấy sự lựa chọn mô hình KTTT đ/hướng XHCN có sự điều tiết của NN mà Đảng ta lựa chọn là đúng đắn, phùhợp với xu thế của thời đại

Qua phân tích vai trò của nhân tố CT trong sự p/triển KT-XH và xem xét một số mô hình p/triển trong XHđương đại, có thể khẳng định rằng: Trong thời đại ngày nay muốn p/triển KT-XH bền vững, các chủ thể CTcầm quyền tất yếu phải nh/thức và g/quyết một cách đúng đắn mqhệ giữa CT và KT KT tăng trưởng bền vữngphải hội đủ trong đó sự đ/hướng, sự t/động đúng đắn hợp lý của NN-CT và sự điều tiết, can thiệp đúng lúc,đúng chỗ, đúng mức, đúng mục đích của NN đ/v q/trình p/triển KT, mà sự tăng trưởng KT đó đã đồng thuậnvới sự ổn định và p/triển XH Nhưng như chúng ta đã biết, KT thị trường có mặt mạnh nhưng cũng có mặt yếucủa nó, đó là: đã phát sinh tiêu cực như lừa đảo, hối lộ, trốn thuế, thương mại hóa các q/hệ VH-XH

Do vậy, để hoàn thiện các nhân tố CT ở nước ta cần phải hoàn thiện trên cả 3 phương diện l/quan đó là: Cácchủ thể l/đạo CT, các thể chế và thiết chế CT và VH' CT

Một là: Về chủ thể l/đạo CT, phải hình thành đội ngũ l/đạo thực sự có đức, có tài XD ĐCSVN thực sự trởthành lương tâm của d/tộc và thời đại, đủ sức tập hợp cổ vũ các t/lớp nd cùng hành động vì m/tiêu chung của q/gia do chính ĐCS l/đạo

Đ/v đội ngũ l/đạo phải không ngừng nâng cao sự giác ngộ CT, về lý luận của CNMLN, phải có vốn tri thức VH'rộng, hiểu biết trên nhiều l/vực, có tri thức chuyên môn sâu Ngoài ra cần phải có những phẩm chất của ngườilãnh tụ Mác xít, đó là phẩm chất năng lực đạo đức và phẩm chất tâm lý tốt Như vậy là cần phải t/hiện tốt hơnnữa NQTW3 khóa VIII về ch/lược CB trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước

Tiếp tục t/hiện NQTW6 (lần 2) khóa VIII về XD và chỉnh đốn Đảng, trong đó cần tập trung làm tốt nhữngn/dung sau để nâng cao sức ch/đấu và l/đạo của Đảng: Nâng cao hiệu quả của c/tác GD CT tư tưởng cho CBđảng viên; tiếp tục đ/mới c/tác CB về n/dung và ph/thức; XD và củng cố các tổ chức cơ sở Đảng; kiện toàn trithức, đ/mới ph/thức l/đạo của Đảng Hoàn thiện một bước thể chế CT XHCN, tạo lập m/trường pháp lý cho sựp/triển mạnh mẽ của KT thị trường đ/hướng XHCN, XD h/thống CT vững mạnh và hoạt động có hiệu quả; tạolập được cơ chế để mỗi cá nhân, mỗi t/lớp XH có điều kiện và có khả năng tham gia vào công việc của NN, của

XH một cách thực chất, hiệu quả; g/quyết tốt các m/thuẫn, các x/đột XH và bảo đảm vai trò l/đạo của Đảng đ/vtoàn XH

Bộ máy NN trong h/thống CT phải TSVM, hoạt động có hiệu quả; phải có sự phân định rõ ràng về chức năng,thẩm quyền giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp cũng như sự ph/hợp, sự kiểm soát lẫn nhau giữa các

cơ quan đó Điều q/trọng là ở chỗ bố trí q/lực, cơ chế vận hành, ph/thức hoạt động phản ánh mối q/hệ - sựt/động giữa Đảng và NN sao cho hợp lý, khoa học thể hiện đầy đủ hơn nữa bản chất của một thể chế dân chủXHCN

Phải nâng cao VH' CT XHCN, VH' dân chủ, VH' pháp quyền cho mọi t/lớp nd, g/trị của VH' XH phải hướngdẫn đến tính chân - thiện - mỹ

Tóm lại, sự tác động của CT đ/v ĐSXH nói chung và đ/v các l/vực KT, VH', XH nói riêng bao giờ cũng diễn ratheo những ph/thức, những cơ chế nhất định, mà ở đó tùy thuộc vào nhân tố chủ quan: lợi ích, trình độ nănglực, phẩm chất, nhân cách của các cấp độ chủ thể có trong một q/gia, vùng lãnh thổ x/định, cũng như trênnhững mỗi giai đoạn LS nhất định Sự hoàn thiện của các nhân tố CT, h/thống CT trên một ý nghĩa nhất địnhvừa là n/dung hợp thành vừa là điều kiện đảm bảo cho sự ổn định, p/triển bền vững Chính vì vậy trên conđường đ/mới để đi đến m/tiêu dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh mà Đảng ta đã đề ra,cần phải có sự nh/thức và cách làm b/chứng khi xử lý mqhệ giữa CT và p/triển của XH VN

Trang 3

Câu 3: Cơ chế thực thi quyền lực của đảng cầm quyền

QL ra đời, tồn tại và p/triển cùng với sự ra đời, tồn tại và p/triển của XH loài người Nói một cách khác, QL làmột q/hệ XH (tức có hoạt động tập thể của ít nhất hai cá nhân trở nên) có tính phổ quát, chi phối mọi thành viêntrong XH; không ai có thể đứng ngoài q/hệ QL, nếu không th/gia một q/hệ QL ở nơi này, lúc này thì th/gia q/hệ

QL khác lúc khác

Mặc dù đã được ng/cứu, đề cập từ rất lâu, nhưng đến nay vẫn chưa thực sự có một định nghĩa nào thật sự khoahọc được mọi người chấp nhận Nhà CT học Dantra cho rằng, nắm QL có nghĩa là bắt người khác phải phụctùng Còn nhà CT học người Mỹ Lipson thì xem QL là khả năng đạt tới kết quả nhờ một hành động phối hợp.Với một cách tiếp cận phổ quát hơn, những người Mác-xít quan niệm, QL là khả năng t/hiện ý chí của mình, cótác động đến hành vi và phẩm hạnh của người khác nhờ một phương tiện nào đó như uy tín, quyền hành, sứcmạnh Tựu trung, có thể khái quát, QL là mối q/hệ giữa các chủ thể hành động của đời sống XH, trong đó chủthể này có thể chi phối hoặc buộc chủ thể khác phải phục tùng ý chí của mình nhờ có sức mạnh hay vị thế nào

đó trong q/hệ XH

QL là một q/hệ phổ biến trong ĐSXH, nên có nhiều tiêu chí để phân loại QL Các tiêu chí này có thể là tiếntrình lịch sử XH (thần quyền, vương quyền, pháp quyền, v.v.), ph/thức thực thi (bạo lực, tài lực, trí lực, v.v.) vàcác lĩnh vực khác nhau của đời sống XH Theo tiêu chí thứ ba này thì QL có thể bao gồm QL kinh tế, QLCT,

QL công, v.v Và đây là cách phân loại QL được mọi người quan tâm hơn cả, bởi loại hình QL phân theo tiêuchí này là loại QL có tính chất chi phối toàn bộ XH cùng mọi q/hệ QL khác vốn có trong lòng của một XH Bất cứ một loại hình tổ chức XH nào cũng đòi hỏi phải duy trì tr/tự, và để duy trì tr/tự, kỷ luật đó phải tồn tạimột loại QL XH hay còn gọi là QL công QL công là QL nảy sinh từ một nhu cầu nào đó của cộng đồng nhờ đócộng đồng có được tính tổ chức và tr/tự Ở mức độ t/trung hơn, khi XH hình thành g/c, thì QLCT ra đời QLCT

là loại QL của một g/c hoặc liên minh g/c, liên minh đảng phái Nó nói lên khả năng thực tế của g/c, liên minhg/c, liên minh đảng phái đó trong việc t/hiện ý chí của mình trong CT và các chuẩn mực pháp quyền nhờ đó màlợi ích của g/c, liên minh g/c, liên minh đảng phái đó được hiện thực hóa trong cuộc sống Trong XH có g/c, g/cnào cũng muốn áp đặt ý chí của mình lên g/c khác, tức muốn thống trị g/c khác hay muốn trở thành g/c cầmquyền Và xung đột QL là một hiện tượng k/quan, tất yếu và phổ biến Mọi xung đột QL, xét đến cùng, đềunhằm đạt được QLNN, nắm lấy NN-công cụ mà qua đó g/c này áp đặt sự thống trị của mình lên g/c khác Nhưvậy, QLNN là một bộ phận của QLCT, và đó là QLCT của g/c cầm quyền Ngoài những đặc trưng vốn có củaQLCT, QLNN có một đặc trưng rất cơ bản là nó có thể t/hiện được một loạt những b/pháp mang tính cưỡng chếtrên qui mô toàn XH

Sau các cuộc xung đột, tranh giành QL giữa các g/c đảng phái trong XH, rốt cục, một g/c duy nhất nắm đượchạt nhân của QLCT-QLNN và trở thành g/c cầm quyền Và để đảm bảo lợi ích của mình, g/c cầm quyền phảihiện thực hóa ý chí, ch/trương, đ/lối của mình vào trong đời sống XH Để làm được điều đó, g/c cầm quyềnphải biến ý chí riêng của g/c mình thành nghĩa vụ chung mà toàn thể XH phải tuân thủ theo một cách thức củariêng mình mà ta gọi đó là cơ chế thực thi QL của g/c cầm quyền

Trước hết, để hiện thực hóa QL của mình, g/c cầm quyền (mà thường thông qua một tổ chức hạt nhân là chínhđảng) vạch ra m/tiêu CT của mình M/tiêu này được thể hiện trong c/lĩnh CT, đ/lối, ch/trương, c/sách của chínhđảng cầm quyền Ở các nước TB, các chính đảng cầm quyền là những đảng phái đại diện quyền lợi cho giớichủ, cho gia cấp TS (Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa ở Mỹ, Đảng Bảo thủ và Công Đảng ở Anh, v.v), còn ởcác nước XHCN, đây là ĐCS, đội tiền phong của g/c CN, đại diện quyền lợi cho mọi tầng lớp và NDLĐ Dùtheo chế độ đa đảng hay một đảng, ở XH TB hay XHCN, các chính đảng cầm quyền bao giờ cũng là người soiđường cho XH đi, và tất nhiên là phải đi theo con đường mà chính đảng cầm quyền, hay nói rộng ra là g/c cầmquyền đã lựa chọn

Sau khi đã vạch ra ch/trương đ/lối, c/sách cầm quyền (m/tiêu CT), để biến cái mang tính chất riêng của đảng, g/

c cầm quyền thành cái chung, cái phổ biến, g/c cầm quyền thông qua các thiết chế tương ứng để thể chế hóa cácch/trương, đ/lối đã đề ra Đây thực chất là hoạt động của các thiết chế lập pháp như (Quốc hội hay Nghị viện)nhằm cụ thể hóa các ch/trương, c/sách của chính đảng cầm quyền thành hệ thống p/luật bao gồm hiến pháp, cácđạo luật và các văn bản pháp quy buộc mọi thành viên trong XH phải tuân theo Về cơ bản, hiến pháp, p/luậtcủa NN do cơ quan lập pháp (đại diện cho nd) làm ra cũng chính là sự thể chế hóa, pháp lý hóa ý chí, m/tiêucủa g/c cầm quyền

Để hệ thống hiến pháp, p/luật, các văn bản pháp qui đi vào cuộc sống, tức khiến mọi thành viên trong XH tuântheo, hệ thống các cơ quan hành pháp mà đứng đầu là chính phủ được lập ra để t/hiện, thực thi p/luật

Với một hệ thống các thiết chế được tổ chức chặt chẽ từ c/q TW đến địa phương, g/c cầm quyền muốn mọi ýchí, tôn chỉ, mục đích của mình phải được mọi thành viên trong XH ý thức và triệt để t/hiện Và q/trình thực thinày chính là q/trình thông qua đó g/c cầm quyền thực sự l/đạo điều hành và chi phối XH; mà nhìn ở giác độ

Trang 4

tổng thể là duy trị tr/tự an ninh và p/triển kinh tế Các hoạt động hành pháp, t/hiện thông qua các thiết chế, tổchức, bộ máy NN (TW và địa phương) bao giờ cũng thể hiện rõ nét nhất QL của g/c cầm quyền Đây chính làkhâu biến ý chí QL thành hành động QL, hay là khâu vật chất của cơ chế thực thi QL của g/c cầm quyền.

Trong q/trình t/hiện H.pháp, P.luật, để đảm bảo tính nghiêm minh, công bằng và hiệu lực của luật pháp, việc tổchức kiểm tra và xử lý cũng phải được t/hiện đồng thời với các hoạt động trên Và để đảm bảo sự k.quan, vô tư,

hệ thống các cơ quan tư pháp (bao gồm tòa án và các cơ quan tố tụng khác như điều tra, luận tội) với sự độc lậptương đối của nó được hình thành

Tựu trung, các hoạt động l/pháp, h/pháp và t/pháp dưới m/tiêu tôn chỉ của chính đảng cầm quyền là bốn nộidung (hay bốn chức năng), bốn q/trình căn bản của cơ chế thực thi QL của g/c cần quyền Một khi bốn q/trìnhnày được vận hành trôi chảy, thì có nghĩa là ý chí của g/c cầm quyền được thực thi đầy đủ Ngoài ra, trongq/trình t/hiện các chức năng trên, các tổ chức bộ máy của g/c cầm quyền đều tìm cách lôi kéo kh/khích cácthành viên của các tổ chức CT XH khác cùng th/gia Việc này giúp g/c cầm quyền tạo thêm sức mạnh qua đó

QL được thực thi hoàn hảo hơn

Ở nước ta, cơ chế thực thi QL vừa có những nét chung của cơ chế thực thi QL của g/c cầm quyền như ở cácnước khác, lại vừa có nhưng nét đặc thù riêng Trước hết, ở nước ta ĐCSVN vừa là đội tiền phong của g/c CNlại vừa đại diện cho lợi ích của quảng đại quần chúng NDLĐ Lợi ích của g/c CN VN không mâu thuẫn màthống nhất b/chứng với lợi ích toàn d/tộc, và ĐCSVN là hạt nhân l/đạo duy nhất sự nghiệp CM VN

Với đặc thù này, khác với thể chế tam quyền phân lập phổ biến ở các nước khác trên toàn thế giới, NN VNkhông phân chia QL, mà QL được t/trung thống nhất với nguyên tắc tối thượng "mọi QL thuộc về nd." QLNN ở

VN được t/trung thống nhất dưới sự l/đạo tuyệt đối của ĐCSVN và có sự phân công hợp lý Trên cơ sở sở đó,

về cơ bản VN cũng có đầy đủ các thiết chế l/pháp, h/pháp và t/pháp, song đó là một khối thống nhất dưới sựphân công l/đạo của ĐCSVN mà trong đó các thành viên của thiết chế này đồng thời lại có thể là thành viên củathiết chế kia

Về mặt tích cực, cơ chế thực thi QL ở nước ta có một ưu điểm nổi bật nhất đó là tính t/trung và thống nhất cao

độ Đây là một thế mạnh của NN ta, mà trước hết là hạn chế được sự phân tán về chính kiến trên nghị trường,đảm bảo ý chí của Đảng và NN, nguyện vọng của nd được thống nhất, tình hình CTXH được ổn định

Tuy nhiên, cơ chế thực thi QL ở nước ta như vừa trình bày ở trên cũng bộc lộ rất nhiều điểm bất cập Trước hết,

dù khẳng định tính duy nhất của ĐCSVN là đúng đắn, ta vẫn không thể phủ nhận, chính sự duy nhất này nhiềukhi đã khiến cho chúng ta nhiều khi mắc phải bệnh chủ quan duy ý chí, độc đoán, thiếu tôn trọng một số quyluật k/quan, hạn chế việc phát huy của các nhân tố ngoài Đảng, thiếu nghiêm minh trong kỷ cương kỷ luật, dễbao che dung túng, bao biện cho những hành vi sai trái, nhiều khi khiến kỷ cương pháp nước, p/luật bị xem nhẹ

Về mặt NN, vì không phân quyền nên cùng lúc một người vừa là thành viên của cơ quan hành pháp, tư pháp lạivừa là thành viên của cơ quan lập pháp Điều này nhiều lần đã khiến cho hoạt động của NN lâm vào tình trạngvừa đá bóng vừa thổi còi, chức năng, tr/nhiệm chồng chéo, không rạch ròi phân minh, một số hoạt động thiếu k/quan, tình trạng thiếu tr/nhiệm, vô tr/nhiệm, "vô cảm", quan liêu, cửa quyền, tham nhũng tràn lan…

Để hoàn thiện cơ chế thực thi QL ở nước ta hiện nay, phát huy tối đa thế mạnh, hạn chế đến mức thấp nhấtnhững tác động "ngược" của cơ chế, trước hết và quan trọng nhất là yếu tố "trí tuệ" Như đã đề cập ở trên, phầnlớn mọi "căn bệnh" trong bộ máy c/q của chúng ta đều bắt nguồn từ việc chưa phát huy và sử dụng tốt yếu tố

"trí tuệ." Đảng của chúng ta là đảng tiên tiến, mỗi đảng viên là một quần chúng tiên tiến nhất, vậy đảng làm saophải tập hợp được nhân tố "trí tuệ" để trở nên tiên tiến

Giải pháp thứ hai để đảm bảo sự vận hành trôi chảy của cơ chế thực thi QL là phải t/hiện cơ chế "bổ nhiệm thựcsự" các chức danh từ bộ trưởng trở xuống để XD những ê-kíp làm việc nhịp nhàng ăn khớp và hiệu quả Bổnhiệm sẽ gắn liền với cách chức, như tr/nhiệm gắn với quyền lợi vậy Tr/nhiệm ở đây bao gồm cả tr/nhiệm hình

sự chứ không chỉ hành chính Quyền lợi, tr/nhiệm rạch ròi chắc chắn sẽ qui tụ được hiền tài, và khí nước cómạnh cũng là nhờ đó Và cuối cùng, phải XD được NN pháp quyền XHCN

Trang 5

Câu 2: Lý luận về con đường dẫn đến quyền lực

QL ra đời, tồn tại và p/triển cùng với sự ra đời, tồn tại và p/triển của XH loài người Nói một cách khác, QL làmột q/hệ XH (tức có hoạt động tập thể của ít nhất hai cá nhân trở nên) có tính phổ quát, chi phối mọi thành viêntrong XH; không ai có thể đứng ngoài q/hệ QL, nếu không tham gia một q/hệ QL ở nơi này, lúc này thì thamgia q/hệ QL khác lúc khác

Mặc dù đã được ng/cứu, đề cập từ rất lâu, nhưng đến nay vẫn chưa thực sự có một định nghĩa nào thật sự khoahọc được mọi người chấp nhận Nhà CT học Dantra cho rằng, nắm QL có nghĩa là bắt người khác phải phụctùng Còn nhà CT học người Mỹ Lipson thì xem QL là khả năng đạt tới kết quả nhờ một hành động phối hợp Với một cách tiếp cận phổ quát hơn, những người Mác-xít quan niệm, QL là khả năng thực hiện ý chí của mình,

có tác động đến hành vi và phẩm hạnh của người khác nhờ một phương tiện nào đó như uy tín, quyền hành, sứcmạnh

Tựu trung, có thể khái quát, QL là mối q/hệ giữa các chủ thể hành động của ĐSXH, trong đó chủ thể này có thểchi phối hoặc buộc chủ thể khác phải phục tùng ý chí của mình nhờ có sức mạnh hay vị thế nào đó trong q/hệ

XH

QL là một q/hệ phổ biến trong đời sống XH nên có nhiều tiêu chí để phân loại QL Các tiêu chí này có thể làtiến trình LS XH (thần quyền, vương quyền, pháp quyền, v.v.), ph/thức thực thi (bạo lực, tài lực, trí lực, v.v.) vàcác lĩnh vực khác nhau của đời sống XH

Theo tiêu chí thứ ba này thì QL có thể bao gồm QL kinh tế, QLCT, QL công, v.v Và đây là cách phân loại QLđược mọi người quan tâm hơn cả, bởi loại hình QL phân theo tiêu chí này là loại QL có tính chất chi phối toàn

bộ XH cùng mọi q/hệ QL khác vốn có trong lòng của một XH

Bất cứ một loại hình tổ chức XH nào cũng đòi hỏi phải duy trì trật tự, và để duy trì trật tự, kỷ luật đó phải tồntại một loại QL XH hay còn gọi là QL công QL công là QL nảy sinh từ một nhu cầu nào đó của cộng đồng,nhờ đó cộng đồng có được tính tổ chức và trật tự

Ở mức độ tập trung hơn, khi XH hình thành g/c, thì QLCT ra đời QLCT là loại QL của một g/c hoặc liên minhg/c, liên minh đảng phái Nó nói lên khả năng thực tế của g/c, liên minh g/c, liên minh đảng phái đó trong việcthực hiện ý chí của mình trong CT và các chuẩn mực pháp quyền nhờ đó mà lợi ích của g/c, liên minh g/c, liênminh đảng phái đó được hiện thực hóa trong cuộc sống

Trong XH có g/c, g/c nào cũng muốn áp đặt ý chí của mình lên g/c khác, tức muốn thống trị g/c khác hay muốntrở thành g/c cầm quyền Và xung đột QL là một hiện tượng khách quan, tất yếu và phổ biến Mọi xung đột QL,xét đến cùng, đều nhằm đạt được QLNN, nắm lấy NN - công cụ mà qua đó g/c này áp đặt sự thống trị của mìnhlên g/c khác

Như vậy, QLNN là một bộ phận của QLCT, và đó là QLCT của g/c cầm quyền Ngoài những đặc trưng vốn cócủa QLCT, QLNN có một đặc trưng rất cơ bản là nó có thể thực hiện được một loạt những biện pháp mang tínhcưỡng chế trên qui mô toàn XH

Với những đặc trưng như đã đề cập ở trên, QL luôn là cái mà người ta mơ ước, khát khao và tìm mọi cách đểđạt được Và hàng loạt các ph/thức, con đường dẫn đến QL đã được các nhà CT học ng/cứu mổ xẻ

Theo q/điểm lý luận của nhà CT học Lipson, có rất nhiều con đường để đạt đến QL trong những điều kiện LSkhác nhau Theo đó ông đưa ra hàng loạt các nhân tố như tuổi tác, dòng tộc, giới tính, tôn giáo, chủng tộc, sứcmạnh, của cải, trí tuệ, v.v, và ứng với mỗi loại QL khác nhau sẽ có những ph/thức và con đường khác nhau.Trong khi xem một con đường nào đó là cơ bản, để đạt đến một loại QL nhất định thì phải xem xét sự tác độngả/hưởng của những ph/thức, con đường khác

Các nhà khoa học CT và XH hiện đại nêu ra ba ph/thức đạt QL Một là dùng sức mạnh vật lý tác động trực tiếplên thân thể con người; hai là dùng thưởng phạt, lợi ích kinh tế; và ba là dùng q/điểm, dư luận để thuyết phục.Trong tác phẩm "Thăng trầm QL", nhà tương lai học người Mỹ Alvin Toffler cũng khái quát ba ph/thức cơ bản

để đạt tới QL: bạo lực, của cải và trí tuệ Theo đó, ông tiến hành phân tích và phân cấp cho từng ph/thức Ôngđặc biệt đề cao và nhấn mạnh con đường đạt đến QL bằng trí tuệ, coi đó là con đường có phẩm hạnh cao nhất,còn đạt QL bằng của cải là con đường có phẩm hạnh bậc trung, và con đường bạo lực là con đường có phẩmhạnh thấp nhất

Nhìn chung, các q/điểm trên đây đều có những giá trị nhất định, cho thấy sự phong phú của những ph/thức vàcon đường dẫn đến QL Tuy nhiên, các q/điểm này ít nhiều đã có sự cực đoan, thiên lệch do chưa phân tích thấuđáo b/chứng giữa m/tiêu và ph/thức đạt đến QL

Trên q/điểm phân tích kỹ lưỡng mối q/hệ b/chứng giữa m/tiêu và ph/thức đạt đến QL, CNMLN cho rằng, cónhiều ph/thức và con đường dẫn đến QL Mọi ph/thức, con đường đều được cho là hợp lý, cần thiết nếu bằngcách đó mang lại QL cho g/c CN và NDLĐ,

đ/thời góp phần vào g/phóng sức lao động, g/phóng con người và thúc đẩy XH vận động p/triển

Trang 6

Giống như các q/điểm trên, CNMLN khẳng định tính phong phú đa dạng của những ph/thức con đường đạt đến

QL Điều đó phản ánh đúng hiện thực khách quan của đời sống XH, và đã được minh chứng hùng hồn qua cáccuộc xung đột QL từ xưa đến nay

Dưới ánh sáng lý luận của CNMLN, có thể thấy việc tuyệt đối hóa QL trí tuệ của Alvin Toffler không thực sựthỏa đáng cả trên phương diện lý luận lẫn thực tiễn Trên phương diện lý luận, tầng lớp trí thức không đượcxem là một g/c vì nó không có một hệ tư tưởng chung và không gắn với một ph/thức sản xuất nhất định Vả lạinếu xem bạo lực là hạ sách, thì cũng không đúng với thực tế Ở Mỹ và Tây Âu, các quốc gia luôn tự xưng làtrung tâm văn minh và trí tuệ nhân loại, người ta cũng chẳng khước từ bạo lực, thậm chí họ còn sử dụng bạo lựcmang tính hủy diệt Và nếu Alvin Tofler coi của cải chỉ là trung sách cũng không hợp với thực tế XH ở cácquốc gia này, nơi tiền của vẫn là một trong những ph/thức chủ đạo để đạt tới QL

Bàn đến chủ thể QL, CNMLN xác định rõ m/tiêu đạt QL là giành QL về cho g/c CN và NDLĐ Hay nói cáchkhác, giành QL về tay mình và NDLĐ là sứ mệnh LS của g/c CN Trên cơ sở phân tích mối q/hệ b/chứng giữalợi ích của g/c CN và NDLĐ, ta có thể thấy rõ lợi ích của g/c CN không những không mâu thuẫn, mà về cơ bản

nó còn thống nhất b/chứng với lợi ích của NDLĐ và với lợi ích d/tộc Như vậy xét ở góc độ m/tiêu, g/c CNkhông chỉ đấu tranh mang lại QL và quyền lợi cho g/c mình mà còn mang lại QL và lợi ích cho tất thảy NDLĐ.M/tiêu ấy của g/c CN không chỉ hợp với m/tiêu lợi ích của quốc gia d/tộc mà nó còn hợp với m/tiêu chung củanhân loại tiến bộ, của nd yêu chuộng hòa bình và công lý trên toàn thế giới

Với m/tiêu lý tưởng cao cả ấy, sáng ngời chất nhân văn ấy, hẳn mọi con đường, mọi ph/thức đạt đến quyền lợicho g/c này không có lý do gì để cho là không hợp lý

Khi lợi ích của chủ thể đạt QL phù hợp với lợi ích cộng đồng XH thì sẽ tạo nên sự đồng thuận trong việc thựcthi QL, ngược lại ắt nảy sinh mâu thuẫn, xung đột

Với m/tiêu g/phóng d/tộc, tự do cho đất nước, mang lại hạnh phúc ấm no cho nd, Đảng ta đã không ngừng rènluyện trưởng thành, lãnh đạo thành công sự nghiệp CM giành c/q, giành QLNN về tay g/c CN và NDLĐ Trongsuốt chặng đường đầy gian nan thử thách ấy, để quyết tâm thực hiện m/tiêu cao cả mà mình đã đề ra, tùy vàotình hình và bối cảnh LS cụ thể, Đảng ta đã sử dụng rất nhiều ph/thức, con đường từ quân sự, CT, ngoại giaođến binh vận, trong đó bạo lực CM là con đường có ý nghĩa quyết định Thắng lợi vĩ đại của CM Tháng Tám,lập nên nước VNDCCH năm 1945, chiến thắng LS lừng lẫy Điện Biên Phủ (1954) và Đại thắng mùa xuân

1975, g/phóng miền Nam thống nhất đất nước, thu giang sơn về một mối, đem lại QL về tay nd, đã chứng minhhùng hồn cho tính đúng đắn sự hợp lý và cần thiết của tất cả các ph/thức và con đường mà Đảng ta đã thựchiện

Không những thế, những chiến công ấy còn góp phần phủ định q/điểm của Alvin Toffler khi cho rằng bạo lực

là con đường có phẩm hàm thấp nhất; có lẽ nó chỉ đúng với thứ bạo lực cường quyền của những kẻ đi xâmlược, mang đau thương tang tóc cho nhân loại Như vậy, không thể đánh đồng bạo lực của những kẻ cườngquyền xâm lược và áp bức với bạo lực CM của những người, những d/tộc đứng lên chống lại quân xâm lượcmang lại độc lập và tự do, hòa bình và cơm áo cho d/tộc mình Hai thứ bạo lực ấy khác nhau về chất

Ngày nay, tuy c/q đã về tay nd, song sự nghiệp CM của nd ta, d/tộc ta, sự nghiệp CM mà Đảng và Bác Hồ kínhyêu đã khởi xướng vẫn còn tiếp diễn và đã bước sang một giai đoạn mới M/tiêu của CM Việt Nam là xây dựng

và bảo vệ tổ quốc, giương cao ngọn cờ độc lập d/tộc gắn liền với CNXH, mà nội hàm của nó chính là m/tiêu màĐảng đã đề ra: dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh Với m/tiêu ấy, hẳn hắn các ph/thức vàcon đường của CM nước ta vẫn còn rất phong phú và đa dạng, trong đó bạo lực CM vẫn còn cần thiết Đứngtrước âm mưu diễn biến hòa bình, âm mưu chống phá CM của các thế lực thù địch trong nước và quốc tế, đểgiữ vững c/q, QLNN trong tay nd, QL mà bao thế hệ cha anh ta đã đổi bằng cả máu của mình, chúng ta khôngđược phép lơ là mất cảnh giác, và không thể khoan nhượng thỏa hiệp với bất cứ thế lực phản động nào Vàtrong quá trình bảo vệ đất nước, bảo vệ c/q ngày nay, chúng ta phải xác định khi cần bạo lực CM vẫn phải sửdụng để trấn áp để giữ gìn độc lập d/tộc, giữ vững c/q NN

Bên cạnh đó, con đường để đưa nước ta có vị thế mới trên trường quốc tế là con đường phải tập trung sức mạnhtổng hợp của toàn dân Tóm lại, mọi con đường đều có thể áp dụng miễn thực hiện được m/tiêu dân giàu, nướcmạnh, XH công bằng, dân chủ văn minh

Trang 7

Câu 4: Đảng CT, đảng CT cầm quyền Các giải pháp góp phần nâng cao sức chiến đấu năng lực lãnh đạo của tổ chức Đảng ở địa phương, đơn vị

Đảng CT là một tổ chức CT XH bao gồm những phần tử ưu tú nhất, tiêu biểu nhất của g/c hay của các tập đoànhợp thành g/c Nó là công cụ q/trọng nhất để đ/tranh cho l/ích g/c mà nó đại diện

Những thành tựu và yếu kém trong công cuộc đổi mới, XD và bảo vệ tổ quốc gắn liền với tr/nhiệm lãnh đạo củaĐảng và những ưu điểm, khuyết điểm công c/tác XD Đảng Chính vì vậy, để đề xuất được những giải pháp gópphần nâng cao sức chiến đấu, năng lực lãnh đạo của tổ chức Đảng thì việc t/trung ng/cứu bản chất, v/trò và chứcnăng của Đảng CT và đảng CT cầm quyền là một yêu cầu hết sức cần thiết

Trong LS ph/triển của loài người, khi XH đã phân chia thành g/c, có m/thuẫn về l/ích g/c là có đ/tranh g/c.Đ/tranh g/c ph/triển theo quy luật từ tự phát đến tự giác, từ h/thức thấp đến h/thức cao (đ/tranh kinh tế, đ/tranh

tư tưởng lý luận, đ/tranh CT) Đ/tranh CT là h/thức đ/tranh g/c cao nhất vì nó giải quyết vấn đề QL CT thuộc vềg/c nào G/c nào giành được QL CT sẽ trở thành g/c thống trị về CT đối với XH

Trong XH có g/c, các đảng CT không ra đời cùng với sự ra đời của các g/c LS đ/tranh g/c đã chứng minh rằng,đ/tranh g/c phải ph/triển đến một trình độ nhất định - trình độ đ/tranh CT - thì các đảng CT mới có khả năng rađời Và trong q/trình đ/tranh, trong nội bộ mỗi g/c đều xuất hiện những người tiêu biểu, được suy tôn thànhnhững người cầm đầu, người thủ lĩnh dưới nhiều h/thức

Trong đ/tranh, mỗi g/c ngày càng có ý thức rõ hơn là phải giành được QL CT về tay g/c mình Đ/tranh CT đòihỏi g/c phải có m/tiêu CT rõ rệt, phải có tổ chức chặt chẽ để tập hợp lực lượng của g/c, để huy động lực lượngđồng minh đánh bại kẻ thù giành thắng lợi Các đảng CT ra đời là do đòi hỏi khách quan của cuộc đ/tranh CTgiữa các g/c Đảng CT, về nguyên tắc, là tổ chức cao nhất, chặt chẽ nhất của g/c, tập hợp những người giác ngộnhất về l/ích g/c, kiên quyết nhất trong đ/tranh để bảo vệ l/ích g/c khi chưa giành được QL CT cũng như khi đãgiành được QL CT

Tóm lại, sự ra đời của các đảng CT vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX trong những điều kiện chủ quan đó là ýthức, bản lĩnh, trí tuệ đặc biệt là của những người lãnh đạo đã ph/triển ở trình độ cao, điều kiện khách quan làcuộc đ/tranh g/c đã ph/triển đến trình độ đ/tranh tự giác là đ/tranh CT có m/tiêu, cương lĩnh, đ/lối rõ ràng, có tổchức chặt chẽ, có bộ tham mưu, có lãnh tụ và có thể chế dân chủ là thể chế thừa nhận sự tồn tại hợp pháp củacác nhóm l/ích đối lập và các tổ chức đại diện cho nhóm l/ích đó do nhu cầu của cuộc đ/tranh giải phóng d/tộccho nên đã hình thành các đảng CT theo khuynh hướng d/tộc chủ nghĩa nhưng thấm đậm bản chất g/c của nó.Như vậy, đảng CT là một sản phẩm LS, ra đời trong XH có g/c và tồn tại lâu dài khi XH còn có các g/cđ/kháng Các đảng CT chỉ hết v/trò LS khi XH không còn g/c đ/kháng Từ khi ra đời cho đến suốt q/trình tồn tại

và hoạt động, các đảng CT đều mang bản chất g/c rõ rệt Đảng CT là đại biểu cho hệ tư tưởng, cho l/ích của g/c

XH nhất định, không có đảng CT nào là phi g/c, siêu g/c Tóm lại, Đảng CT nào cũng đại diện cho một g/c nhấtđịnh, đ/tranh cho l/ích của g/c đó cho nên nó mang tính g/c

Có hai tiêu chí đánh giá bản chất đảng CT đó là: hệ tư tưởng thực chất là sự "biện minh" về mặt tư tưởng chol/ích của một g/c và vạch ra Ph/hướng hành động để t/hiện m/tiêu l/ích ấy; thực chất đảng CT đó đ/tranh vì ai,bảo vệ cho giai tầng XH nào

Các học giả TS đánh giá v/trò của đảng CT vừa có những đóng góp tích cực; đồng thời có những ảnh hưởngtiêu cực đối với XH Quan điểm của CT học Mácxít khẳng định v/trò của đảng CT thể hiện tính tích cực haytiêu cực phụ thuộc vào bản chất g/c của đảng đó Nếu đảng CT đại diện cho một g/c tiên tiến đang lên thì v/tròcủa nó là tích cực và ngược lại, nếu đảng CT đại diện cho một g/c bảo thủ lỗi thời thì thì v/trò của nó là tiêucực

Đảng CT ở các nước TB là tổ chức tập hợp những người cùng x/hướng CT, cùng l/ích, nhằm giành QL CT.Giữa các đảng thường có m/thuẫn phản ánh m/thuẫn về l/ích giữa các tập đoàn, các nhóm TB khác nhau.Nhưng họ đều có m/tiêu thống nhất là bảo vệ l/ích chung của g/c TS, bảo vệ chế độ TBCN Trong nền dân chủ

TS, chế độ đa nguyên CT, đa đảng hiện đang trở thành phổ biến Cái gọi là đa nguyên CT, biểu hiện thành đađảng, các đảng đều có quyền tự do tranh luận, ứng cử, tranh cử về thực chất thì đều là nhất nguyên CT Vì tất

cả các đảng này đều từ một nguồn gốc, một mục đích là t/hiện l/ích và QL thống trị của g/c TS

Từ khi ph/trào CM của g/c CN ra đời cho đến nay, chưa có ĐCS nào giành được c/q thông qua con đường nghịviện dù đã tranh thủ tối đa khả năng đó LS đã chứng minh là, ở một số nước, các ĐCS buộc phải dùng bạo lực

CM để lật đổ sự thống trị của g/c áp bức, bóc lột, giành lấy c/q khi XH bị khủng hoảng sâu sắc, toàn diện và

Trang 8

xuất hiện tình thế CM, một hệ thống CT mới được thiết lập bao gồm: ĐCS, NN dân chủ kiểu mới, các tổ chức

CT XH của g/c CN và NDLĐ, các đảng phái dân chủ đã từng hợp tác với ĐCS trong cuộc đ/tranh giành c/q vàtiếp tục tiếp tục hợp tác trong sự nghiệp bảo vệ c/q, XD chế độ mới Trong hệ thống CT đó, ĐCS giữ v/trò duynhất lãnh đạo, t/hiện quyền thống trị về CT của g/c CN để XD NN của NDLĐ và quá độ đi lên CNXH

Như vậy, ĐCS cầm quyền là duy nhất là tuyệt đối đi đôi với nhất nguyên CT Điều đó xuất phát từ bản chất củađảng của g/c tiên tiến đó là g/c CN Ở các nước XHCN, hiện tượng nhất nguyên CT một đảng cầm quyền có thểcắt nghĩa bởi bản chất của CM XHCN và v/trò của ĐCS trong sự nghiệp CM đó

Sau khi giành c/q, ĐCS vừa là một bộ phận vừa là một tổ chức duy nhất giữ v/trò lãnh đạo toàn bộ hệ thống CT

và toàn bộ XH Thực tế không có một lực lượng CT nào đủ sức tranh giành QL với ĐCS ĐCS khi trở thànhđảng cầm quyền là người đóng v/trò to lớn đối với mọi thành công của CM; đồng thời cũng là người chịutr/nhiệm hoàn toàn đối với vận mệnh của Tổ quốc, của d/tộc Chính vì vậy để đảm trách được v/trò đó thì ĐCSphải t/hiện được những chức năng: Hoạch định đ/lối, chiến lược ph/triển đất nước; XD đội ngũ cán bộ; nêugương, giáo dục thuyết phục, tổ chức tập hợp quần chúng t/hiện đ/lối c/sách; làm tốt c/tác k/tra của đảng; phảithường xuyên học tập nâng cao trình độ trí tuệ, năng lực lãnh đạo, rèn luyện phẩm chất; cần lưu ý những nguy

cơ (tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới, chệch hướng XHCN, nạn thamnhũng và tệ quan liên, "diễn biến hòa bình" do các thế lực thù địch gây ra) và tham quyền cố vị

Xuất phát từ cơ sở lý luận nêu trên, chúng ta có thể đề xuất những giải pháp góp phần nâng cao sức chiến đấu,năng lực lãnh đạo của tổ chức Đảng:

Khẳng định v/trò lãnh đạo duy nhất của Đảng ta đối với CMVN trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH là vấn đềquy luật, vấn đề có tính nguyên tắc Qua thực tiễn cải tổ, cải cách, đổi mới, bài học kinh nghiệm q/trọng đầutiên là bài học về v/trò lãnh đạo của ĐCS cầm quyền

Để làm tròn tr/nhiệm nặng nề mà LS đã giao phó, Đảng ta đã kết luận rằng, việc đổi mới và chỉnh đốn Đảng,nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng là yêu cầu q/trọng hàng đầu đảm bảo cho Đảng ta luôn ngang tầm nh/vụ

CM Trong những năm tới, toàn Đảng phải tiếp tục t/hiện có hiệu quả các NQ về XD Đảng, nhất là TW 6 (lần2) khóa VIII về XD, chỉnh đốn Đảng Trước hết, phải tăng cường c/tác giáo dục tư tưởng CT, rèn luyện đạo đức

CM, chống CN cá nhân; tiếp tục đổi mới c/tác cán bộ; XD, củng cố các t/chức cơ sở đảng; kiện toàn tổ chức,đổi mới phương thức l/đạo của Đảng Vấn đề q/trọng trước hết là phải tiếp tục đổ mới tư duy, nâng cao trình độtrí tuệ của Đảng; muốn lãnh đạo công cuộc đổi mới đi đến thắng lợi, Đảng ta phải nâng cao trình độ hiểu biết vànăng lực tổ chức t/hiện, từ việc phát hiện và nắm vững quy luật vận động của ĐSXH, của bản thân Đảng, chođến hiểu biết về thế giới, về thời đại

Trong q/trình CM, nguồn sức mạnh to lớn làm nên thắng lợi của chúng ta chính là ở chỗ Đảng luôn gắn bó mậtthiết với nd Trong điều kiện Đảng cầm quyền, mqhệ giữa Đảng với dân thể hiện t/trung ở v/trò NN, v/trò các tổchức CT -XH trong hệ thống CT Vì vậy phải phát huy quyền làm chủ của dân thông qua cơ quan QL NN.Tăng cường v/trò lãnh đạo của Đảng và phát huy v/trò, hiệu lực q/lý của NN là thống nhất Nâng cao v/trò lãnhđạo và sức chiến đấu của Đảng phải quyện chặt với q/trình XD NN pháp quyền XHCN trong sạch, vững mạnh,t/trung đẩy mạnh cải cách tổ chức và hoạt động của NN, phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế Đảng t/hiện sựlãnh đạo CT đối với NN và toàn bộ hệ thống định hướng CT, m/tiêu CT trong cương lĩnh, đ/lối, c/sách lớn,bằng việc lựa chọn đào tạo, bồi dưỡng và bố trí cán bộ chủ chốt, bằng c/tác tư tưởng, bằng hành động có hiệuquả và g/mẫu của các tổ chức Đảng và đảng viên, bằng c/tác k/tra của Đảng p/hợp chặt chẽ với k/tra của NN vàk/tra nd

Đảng không được bao biện làm thay công việc q/lý của NN, vì như vậy, một mặt làm suy yếu NN, mặt kháclàm hạ thấp v/trò của Đảng Tr/nhiệm nặng nề, sứ mệnh LS của một Đảng cầm quyền trong thời đại mới đòi hỏiĐCS phải không ngừng vươn lên ngang tầm những đòi hỏi của đất nước, của d/tộc và của thời đại ĐCS cầmquyền phải thực sự là " trí tuệ, danh dự và lương tâm của thời đại" như lời dạy của Lênin

Trang 9

Câu 5: Thể chế NN? Các g/pháp hoàn thiện thể chế NN ở nước ta hiện nay.

Nhà nước (NN) là trụ cột của h/thống QL Thể chế NN thường được xem xét từ 2 giác độ: Giác độ bản chất, thểchế NN nói đến t/chất cai trị, điều hành của một NN thông qua những b/pháp nhất định, trong đó b/pháp cưỡngchế là b/pháp đặc quyền của NN Cho nên khi đề cập đến v/đề tăng cường và củng cố thể chế NN nghĩa là phảităng cường pháp chế và cũng như tăng cường giáo dục đạo đức cho công dân

Giác độ cơ cấu: thể chế NN được xem xét từ khía cạnh tổ chức bộ máy, định rõ các vị trí, thẩm quyền ch/năngcủa từng cơ quan trong bộ máy NN (lập pháp-hành pháp và tư pháp).Vì vậy, khi nói đến cải cách đổi mới thểchế thì ưu tiên là cải cách về cơ cấu tổ chức Theo đó có thể xác định rõ ch/năng cơ cấu bộ máy, bổ sung sửađổi những chế định pháp lý phù hợp với ch/năng, định ra một cách cụ thể những nh/vụ cho từng cơ quan trong

bộ máy NN

N/dung của thể chế NN bao gồm: Ng/tắc tổ chức bộ máy NN và ng/tắc hoạt động của bộ máy NN.-Về ng/tắc tổ chức bộ máy NN: Trong lịch sử thường tồn tại 02 ng/tắc tổ chức NN khác nhau là ng/tắcphân quyền và ng/tắc tập quyền Tư tưởng tổ chức QL NN theo ng/tắc phân quyền đã có từ thời cổ đại Hy lạp

do ARIXTOT đề xướng Đến thời kỳ cận đại, nhà tư tưởng Anh là R.Lốc cơ và các nhà tư tưởng Pháp đã tuyêntruyền ng/tắc phân quyền trong các tác phẩm của mình Thuyết phân quyền được hoàn chỉnh trong cuộc đấutranh của g/c TS lật đổ chế độ phong kiến chuyên quyền độc đoán, thiết lập QL của g/c TS Theo ng/tắc phânquyền thì QL được chia thành: quyền lập pháp, quyền HP, quyền TP Các quyền này độc lập và chế ước lẫnnhau (tam quyền phân lập) Trong đó quyền LP thuộc về quốc hội được lập qua phổ thông đầu phiếu

Ng/tắc tập quyền gắn liền với tư tưởng cho rằng QL NN gắn bó với một chủ thể không thể phân chia –chủ quyền nd QL nd được thể hiện và t/hiện t/trung thống nhất vào 01 cơ quan QL NN cao nhất do nd bầu ra

và chịu tr/nhiệm trước nd đó là quốc hội Tất cả các NN XHCN đều được tổ chức theo ng/tắc này

-H/thống các cơ quan NN: Bộ máy NN được tổ chức thành h/thống các cơ quan nhằm t/hiện các ch/năngthống trị chính trị và ch/năng công quyền Bất kỳ NN nào cũng phải thành lập 01 h/thống cơ quan NN, tùythuộc t/chất và n/dung nh/vụ mà các cơ quan NN có hình thức và hoạt động khác nhau

-Những ng/tắc hoạt động của NN: Đó là những tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt mọi hoạt động của NNtrong các lĩnh vực CT, KT, VH-XH, trong hoạt động đối nội và đối ngoại đều phải quán triệt Căn cứ vào bảnchất g/c trong sự tương quan LL g/c trong XH và căn cứ vào truyền thống dân tộc mà mỗi NN có những ng/tắchoạt động khác nhau Song nhìn chung hoạt động của các NN bao giờ cũng phải tuân theo các ng/tắc chung nhưsau:

+Bảo đảm địa vị thống trị của g/c quyền (và của nd trong điều kiện CNXH)

+Bảo đảm duy trì và phát triển chế độ

+Trấn áp sự phản kháng của g/c các LL thù địch

Những n/dung cơ bản của NN đã nêu trên đã thể hiện rõ sự tác động của thể chế NN đối với các chủ thểchính trị khác Về sự tác động của các chủ thể chính trị khác đối với thể chế NN diễn ra như sau: Sự tác độngcủa Đảng chính trị đối với NN được hình thành trong quá trình đấu tranh chính trị lâu dài với những m/tiêu và

cơ chế tác động cụ thể Trong quá trình đó nó đã rút ra được những bài học có tính ng/tắc Sau nữa được hợppháp hóa bằng cơ chế tác động trên cơ sở hiến pháp của mỗi quốc gia và các đạo luật ban hành, các đảng chínhtrị tác động vào tất cả các cơ quan trong thể chế NN, vào lĩnh vực tổ chức, vận hành và kiểm soát Điều đó thểhiện trong cơ chế tác động vào các cơ quan LP,HP,TP qua việc thể chế hóa m/tiêu chính trị của đảng chính trị(cương lĩnh, đường lối, ) thành hiến pháp, p/luật; đề nghị danh sách bầu cử và ứng cử vào các vị trí q/trọngtrong các cơ quan NN; gây ảnh hưởng trong quá trình cơ quan NN quyết định các v/đề về luật pháp về nhân sự,tài chính, những v/đề đối nội và quan hệ quốc tế

Tác động của các tổ chức chính trị XH khác đối với thể chế NN là ở chỗ chúng can thiệp vào XH để làm ảnhhưởng tích cực hoặc không tích cực đối với NN Sự can thiệp thường có tính cục bộ; tác động đến NN từ 01m/tiêu của một nhóm lợi ích chứ không thay mặt cho từng XH

Từ cơ sở lý luận trên đây, để hoàn thiện thể chế NN ở nước ta hiện nay cần phải t/trung vào các g/phápchủ yếu như sau:

Trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH, đặc trưng bản chất của QLCT ở nước ta là toàn bộ QL thuộc về nd Ndt/hiện QL của mình thông qua NN pháp quyền XHCN NN đó, là cột trụ trong h/thống chính trị XHCN ở nước

ta Nó là tổ chức thể hiện và t/hiện ý chí QL của ND, thay mặt nd, chịu tr/nhiệm trước nd q/lý toàn bộ hoạt độngcủa đời sống XH NN ta vừa là cơ quan QL vừa là bộ máy chính trị h/chính, vừa là tổ chức q/lý kinh tế, văn hóa

XH của nd NN t/hiện q/lý XH bằng p/luật Nó phải có đủ QL và khả năng định ra luật pháp, q/lý mọi mặt củađời sống XH bằng luật pháp

Muốn vậy phải luôn chăm lo XD và kiện toàn các cơ quan NN từ trung ương đến cơ sở, có cơ cấu gọn nhẹ, hoạtđộng có hiệu quả; có đội ngũ CBCC có phẩm chất chính trị, tinh thần tr/nhiệm cao và thành thạo nghiệp vụ

Trang 10

Tằng cường công giác giáo dục p/luật cho cán bộ, đảng viên và nd Có cơ chế kiểm soát, ngăn ngừa và trừng trị

tệ quan liêu, tham nhũng, lộng quyền, vô tr/nhiệm, xâm phạm quyền d/chủ của công dân, ngăn chặn à khắcphục d/chủ hình thức, d/chủ cực đoan, d/chủ tư sản đ/thời ngăn chặn những hành động phá hoại, gây rối, thùđịch

Phải đảm bảo tổ chức và hoạt động của bộ máy NN theo ng/tắc t/trung d/chủ, thống nhất QL, có sự phân công,phân cấp đ/thời phải bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của trung ương, chống cục bộ địa phương chủ nghĩa

Tăng cường QL NN cũng có nghĩa là toàn bộ hoạt động của h/thống chính trị kể cả Đảng cũng phải tuân theo p/luật hiện hành Phải có mối liên hệ thường xuyên, chặt chẽ giữa NN và nd, lắng nghe và tôn trọng ý kiến của

nd, chịu sự giám sát của nd, chịu tr/nhiệm liên đới giữa NN và công dân

Đảm bảo sự thống nhất giữa nâng cao vai trò l/đạo của Đảng với tăng cường hiệu lực q/lý của NN để làm tăngsức mạnh lẫn nhau

NN t/hiện sự thống nhất 3 quyền (lập pháp, hành pháp và tư pháp) nhưng có sự phân công và phối hợp các cơquan NN trong việc t/hiện ba quyền đó Phải không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Quốchội và đại biểu Quốc hội, của HĐND và đại biểu HĐND các cấp Nhất là phải phát huy vai trò giám sát hoạtđộng của bộ máy c/q Nâng cao hiệu lực, hiệu quả q/lý điều hành của c/q các cấp T/hiện tốt NQ 08 của BCT vềmột số nh/vụ trọng tâm về cải cách tư pháp nâng cao chất lượng công tác điều tra, truy tố, xét xử ở các cấp.Một nh/vụ hết sức q/trọng để tăng cường QL NN hiện nay là phải tiến hành cải cách nền h/chính NN với m/tiêu

là XD nền h/chính d/chủ, TSVM, từng bước hiện đại hóa Các g/pháp cải cách nền h/chính NN đó là:

Cải cách thể chế của nền h/chính NN, t/trung vào những v/đề bức xúc là: cải cách thủ tục h/chính; đẩy mạnhgiải quyết khiếu kiện của dân; tiếp tục XD à hoàn chỉnh thể chế kinh tế mới; đổi mới quy trình lập pháp; lậpquy và nâng cao hiệu quả thi hành p/luật

Về cải cách tổ chức bộ máy nền h/chính cần t/trung vào việc phân định rõ ch/năng, nh/vụ, quyền hạn, tr/nhiệmq/lý của các cơ quan và CBCC trong h/thống h/chính, phân định tr/nhiệm thẩm quyền của các cấp c/q theohướng phân cấp rõ hơn cho địa phương; kết hợp chặt chẽ q/lý theo ngành, à q/lý theo lãnh thổ, t/hiện đúngng/tắc t/trung d/chủ

XD cơ cấu bộ máy tinh giản, hợp lý, khắc phục tình trạng cồng kềnh, chồng chéo, quá nhiều đầu mối trung giankém hiệu lực hiệu quả XD h/thống quy chế và phong cách làm việc chặt chẽ, khoa học, từng bước hiện đại hóa,bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, không gây phiền hà, nhũng nhiễu nd Tăng cường các tổ chức vàhoạt động thanh tra, kiểm tra, coi đó là công vụ q/trọng, hữu hiệu để bảo đảm hiệu lực q/lý NN, thiết lập trật tự

kỷ cương XH

Về cải cách đội ngũ cán bộ, công chức của nền h/chính NN:

Phải t/hiện tốt hơn ch/lược quy hoạch đội ngũ CBCC Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng; đổi mới cơ chếđánh giá, tuyển dụng, bầu, bổ nhiệm, luân chuyển và trẻ hóa đội ngũ CBCC Kiên quyết đấu tranh chống thamnhũng, tiêu cực Tiếp tục hoàn thiện chế độ công vụ có c/sách, chế độ tiền lương hợp lý

Một v/đề đặc biệt q/trọng là phải đảm bảo d/chủ trong chế độ ta thực chất là d/chủ của đa số Phải tiếp tục mởrộng và nâng cao d/chủ trực tiếp và d/chủ đại diện đi vào thực chất hơn nữa Đặc biệt phải t/hiện tốt quy chếd/chủ ở cơ sở, t/hiện cho được dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra

Tăng cường QL NN càng đòi hỏi phải tăng cường vai trò l/đạo của Đảng, gắn liền với yêu cầu XD chỉnh đốnđảng đổi mới n/dung ph/thức l/đạo của đảng đối với NN

Trang 11

Câu 6: Thủ lĩnh chính trị (TLCT) Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện ctác CB đến 2020.

CT là khoa học về đ/tr cho q/lực, về giành, giữ và thực thi q/lực CT Song một g/c, một chính đảng để có thểgiành, giữ và thực thi q/lực CT không những chỉ cần có c/sách đúng, h/thống t/chức, mà cần có những conngười CT và quyết sách CT

Con người CT là con người XH, con người g/c, có vị thế khác nhau trong h/thống t/chức q/lực XH; hoạt độngcủa họ gắn liền với m/tiêu giành, giữ và thực thi q/lực CT của một g/c, một d/tộc, một LL XH nhất định Conngười CT được xét dưới ba cấp độ: Người đứng đầu còn gọi là TL, đ/ngũ hoạt động CT, q/c' ND

Theo q/niệm của CNMLN, TLCT là người đóng vai trò vô cùng q/trọng đ/v sự p/triển của LS Vai trò đó củaTLCT phải được khẳng định trong mqhệ biện chứng với q/c' ND CNMLN cũng cho rằng TLCT chỉ có thể pháthuy được tác dụng trong những điều kiện LS cụ thể Từ đó đưa đến định nghĩa về TLCT: TLCT là người x/sắctrong lĩnh vực hoạt động CT, xuất hiện trong những điều kiện LS nhất định có sự giác ngộ l/ích, m/tiêu, lýtưởng g/c, có khả năng nắm bắt, vận dụng quy luật khách quan, có năng lực t/chức và tập hợp q/c' để giải quyếtnhững nh/vụ CT do LS đặt ra

Vai trò, chức năng của TLCT thể hiện: Trong hoạt động l/đạo CT, TLCT đóng vai trò then chốt, q/định L/đạo

CT là một loại hình hoạt động CT đặc biệt, trong đó người l/đạo (TLCT) phải t/chức, dẫn dắt, chỉ huy, điều hòathậm chí cả khống chế người bị l/đạo nhằm t/hiện m/tiêu CT đã định sẵn

Người đứng đầu còn gọi là TL, đó là người được g/c, d/tộc, cộng đồng XH thừa nhận, suy tôn để dẫn dắt, chỉhuy, l/đạo g/c, d/tộc, cộng đồng ấy trong việc giành, giữ và thực thi q/lực CT Người đứng đầu có vị trí đặc biệtquan trọng Một g/c, một d/tộc, một chính đảng chỉ có thể giành, giữ và thực thi q/lực CT khi lực chọn chomình người đứng đầu tiêu biểu, nếu không thì LL ấy dù đông đảo đến đâu chăng nữa cũng vô tác dụng Songngười đứng đầu xuất hiện không phải như là ngẫu nhiên, từ bên ngoài vào, mà là tất yếu từ p/trào q/c' Do yêucầu của nh/vụ th/tiễn sớm muộn cũng xuất hiện người tiêu biểu cho việc t/hiện nh/vụ ấy

Người đứng đầu cũng không phải là người q/định tất cả mà cơ bản cuối cùng cũng vẫn là q/c' ND giữ vai tròq/định Người đứng đầu trước hết phải tiêu biểu cho l/ích của g/c, của d/tộc, chính đảng, của đoàn thể nhất định,thấy rõ cả l/ích trước mắt và l/ích lâu dài, không chỉ là l/ích kinh tế mà cơ bản là l/ích CT, có ý chí quyết tâmt/hiện l/ích ấy Và như vậy họ sẽ động viên, lôi cuốn được đông đảo q/c' đi theo trở thành p/trào CT sâu rộng P/trào ấy không phải là một phản ứng nhất thời mà nó tồn tại bền vững qua nhiều năm tháng Người đứng đầuphải vừa là nhà ch/lược, vừa là nhà chiến thuật Người đó phải đề ra được c/sách đúng, phản ánh được m/tiêucủa g/c mình đ/thời phù hợp với xu thế p/triển của d/tộc và nhân loại Xác định rõ m/tiêu, con đường đi tới,những LL t/hiện, những giải pháp cơ bản Người đứng đầu là người có tài t/chức và nghệ thuật l/đạo CT, vậndụng khéo léo các hình thức cưỡng chế, thỏa hiệp, hóa giải các tranh chấp CT, có sức truyền cảm CT trong q/c',

có khả năng điều khiển và chi phối hoạt động CT Người đứng đầu có đ/đức cao cả, có trí thức VH sâu rộng, cótrí tuệ và trực giác CT, ý thức về sứ mệnh CT Do vậy người đó có thể tập hợp xung quanh mình đ/ngũ nhữngtinh hoa của g/c, của d/tộc để t/hiện những m/tiêu, nh/vụ CT nhất định

Trong sự p/triển của XH nói chung, sự ảnh hưởng của TL chính thể hiện ở 2 mặt tích cực và tiêu cực Ngườiđứng đầu của g/c tiến bộ trong chừng mực nhất định thúc đẩy tiến trình LS p/triển; trong khi đó, người đứngđầu của g/c phản động gây trở ngại, làm kìm hãm sự p/triển của LS

TLCT đóng vai trò tích cực thể hiện ở chỗ họ là người q/định trong XD và hoàn thiện h/thống t/chức q/lực CT,hướng h/thống t/chức q/lực CT đó phục vụ cho l/ích chung, lôi kéo, tập hợp q/c' để phát huy sức mạnh của họtrong đ/tr CT nhằm giành, giữ, thực thi q/lực NN phù hợp với nhu cầu của XH và l/ích g/c; TLCT có khả năngthúc đẩy nhanh tiến trình CM

L/tụ của g/c CN là người tiêu biểu cho l/ích của g/c CN và NDLĐ, phù hợp với l/ích d/tộc và nhân loại Tính g/

c, d/tộc và nhân loại, tính khoa học và CM là thống nhất ở l/tụ của g/c CN L/tụ của g/c CN còn tiêu biểu cho

VH, đ/đức, những g/trị nhân văn Do vậy, họ tập hợp được đ/ngũ những người CM tiêu biểu cho trí tuệ, lươngtâm, danh dự của d/tộc và nhân loại Tài năng, trí tuệ, đ/đức, VH, kinh nghiệm, ý chí, tính cách, p/chất của l/tụ

có ảnh hưởng đến sự p/triển XH, in dấu vào tiến trình LS

Sự tác động tiêu cực của TLCT thể hiện: Do non yếu về ph/chất và năng lực cho nên không đủ sức l/đạo p/trào,đặc biệt trước những biến động phức tạp của thời cuộc, họ tỏ ra dao động, bối rối, lái p/trào đi ngược lại l/íchcủa q/c', của XH Do không xuất phát từ l/ích chung, động cơ không trong sáng, chủ nghĩa cá nhân, gây bè pháichia rẽ, ưa nịnh hót, không sử dụng người hiền tài, do đó làm suy giảm sức mạnh của h/thống t/chức q/lực.Phong cách làm việc độc đoán, chuyên quyền mất dân chủ của

TLCT làm cho p/trào thiếu sinh khí, thiếu động lực p/triển

Ngày đăng: 11/10/2017, 11:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w