Lao động là một trong những điều kiện cần thiết quan trọng trong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Lao động không chỉ là tiền đề cho sự tiến hoá của loài người, là của con người mà lao động còn là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của qúa trình sản xuất.
Trang 1CHUYấN ĐỀ THỰC TẬP CHUYấN NGÀNH
Chuyên ngành : quản lý kinh tế
Giáo viên hớng dẫn : th.s đỗ thị hải hà
Hà Nội – 4/2006 4/2006
Trang 2trờng đại học kinh tế quốc dân khoa khoa học quản lý
Chuyên ngành : quản lý kinh tế
Giáo viên hớng dẫn : th.s đỗ thị hải hà
Trang 3CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ VIỆC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 7
I Khái niệm chung 7
1 Lao động 7
1.1 Khái niệm về lao động 7
1.2 Phân loại lao động 7
1.3 Quản lý lao động .7
1.4 Vai trò của việc quản lý lao động 7
2 Tiền lương 8
2.1 Khái niệm tiền lương 8
2.2 Hình thức trả lương .8
2.2.1 Hình thức tiền lương theo thời gian 8
2.2.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm 9
2.3 Quỹ tiền lương .10
2.3.1 Khái niệm .10
2.3.2 Nội dung và cách phân loại .10
2.4 Quỹ bảo hiểm xã hội, BHYT, kinh phí công đoàn 11
2.4.1 Quỹ BHXH 11
2.4.2 Quỹ BHYT .11
2.4.3 Kinh phí công đoàn 11
2.5 Vai trò của việc quản lý tiền lương 11
II Phân tích lao động tiền lương 12
1 Nội dung cơ bản trong phân tích lao động tiền lương 12
1.1 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng lao động 12
1.1.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động lực lượng lao động .12
1.1.2 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng thời gian lao động .13
1.1.3 Phân tích tình hình năng suất lao động .14
1.2 Nội dung phân tích quỹ tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất 14
1.2.1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí tiền lương trong doanh nghiệp .14
2 Nguồn tài liệu 14
3 Ý nghĩa của phân tích lao động tiền lương 15
Trang 4CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG - TIỀN
LƯƠNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI SỐ 25
I Đặc điểm chung của công ty đầu tư và phát triển nhà Hà nội số 25
16
1 Giới thiệu tổng quan về công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số .16
1.1Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp 16
1.2 Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 25 18
2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy quản lý của công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 25 19
2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 19
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 20
2.2.1 Đặc điểm quy trình tổ chức bộ máy sản xuất của Công ty 20
2.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 21
2.2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 24
3 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán .25
II Thực trạng tình hình quản lý và sử dụng lao động tiền lương tại Công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 25 27
1 Đặc điểm lao động tình hình quản lý và sử dụng lao động – tiền lương tại Công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội sô25 27
1.1 Đặc điểm lao động .27
1.2 Tình hình quản lý và sử dụng lao động 27
1.3 Quỹ tiền lương 28
2 Tổ chức công tác phân tích hoạt động kinh tế tại Công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 25 29
3 Nội dung và phương pháp phân tích lao động - tiền lương tại Công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 25 32
3.1 Nội dung và các phương pháp phân tích 32
3.1.1 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng lao động tiền lương tại Công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 25 .32
3.1.2 Phân tích tình hình sử dụng chi phí tiền lương tại Công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 25 34
Trang 53.2 Nguồn tài liệu phân tích tình hình quản lý sử dụng lao động –
tiền lương 36
4 Nhận xét, đánh giá về công tác phân tích lao động – tiền lương tại Công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 25 36
4.1 Đánh giá chung 36
4.2 Những ưu điểm 37
4.3 Một số nhược điểm trong công tác phân tích 37
CHƯƠNG III HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI SỐ 25 I Sự cần thiết phải hoàn thiện quản lý sử dụng lao động - tiền lương 39
II Nguyên tắc hoàn thiện 40
III Giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý sử dụng lao động - tiền lương .40
1 Hoàn thiện nội dung phân tích lao động tiền lương 40
1.1 Hoàn thiện nội dung phân ích tình hình quản lý và sử dụng lao động 40
1.1.1 Phân tích sự biến động số lượng lao động trong mối quan hệ với kết quả sản xuất 41
1.1.2 Phân tích tình hình phân bổ lao động theo các bộ phận 43
1.1.3 Phân tích chất lượng lao động 45
1.1.4 Phân tích năng suất lao động 47
1.2 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng tiền lương trong doanh nghiệp 51
1.2.1 Phân tích chung tình hình thực hiện kế hoạch chi phí tiền lương .51
1.2.2 Phân tích chi phí tiền lương coh công nhân trực tiếp sản xuất
53 1.2.3 Phân tích chi phí tiền lương phải trả cho bộ phận gián tiếp 58
1.3 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động tiền lương 60
2.Tạo Điều kiện thuận lợi để thực hiện việc hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích .62
Trang 6KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Theo đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước để phát triển nềnkinh tế Việt Nam theo hướng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vậnđộng theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngxã hội chủ nghĩa đã khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia sảnxuất kinh doanh
Lao động là một trong những điều kiện cần thiết quan trọng trongviệc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội Lao động không chỉlà tiền đề cho sự tiến hoá của loài người, là của con người mà lao động cònlà yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của qúa trình sản xuất Mộtxã hội, một doanh nghiệp được coi là phát triển khi lao động có năng suất,
có chất lượng và đạt hiệu quả
Trong các chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp, yếu tố conngười luôn được đặt ở vị trí hàng đầu Người lao động chỉ phát huy hết khảnăng của mình khi sức lao động của họ bỏ ra được đền bù xứng đáng dướidạng tiền lương Gắn liền với tiền lương là các khoản trích theo lương baogồm: BHXH, BHYT, KPCĐ Vì vậy, doanh nghiệp cần sử dụng hợp lý laođộng và chi trả lương sao cho hợp lý để có thể kích thích sản xuất nhằm tiếtkiệm chi phí đồng thời nâng cao được đời sống của người lao động
Thấy được tầm quan trọng của tiền lương cũng như công tác tổ chứcquản lý và hạch toán tiền lương đối với hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, nên trong quá trình thực tập tại công ty Đầu tư và phát triểnnhà Hà Nội số 25 với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong phòng kếtoán tài chính, cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Thạc sỹ ĐỗThị Hải Hà đã đi sâu nghiên cứu đề tài này
“Hoàn thiện quản lý việc sử dụng lao động tiền lương tại công tyĐầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 25”
Trang 8Với kết cấu chuyên đề gồm:
Lời nói đầu
Chương I Lý luận chung về quản lý việc sử dụng lao động tiềnlương trong Doanh nghiệp sản xuất
Chương II Thực trạng quản lý việc sử dụng lao động tiền lương tạicông ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 25
Chương III Hoàn Thiện quản lý sử dụng lao động tiền lương tạicông ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 25
Kết luận
Chuyên đề đã giúp em hiểu rõ hơn về thực tiễn công việc quản lý vàsử dụng lao động tiền lương của công ty Song do khả năng nhận thức vấnđề và thời gian còn hạn chế nên trong quá trình xem xét nghiên cứu khôngtránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy, cô và cácanh chị để em có thể học hỏi nâng cao kiến thức cho bản thân
Trang 91.1 Khái niệm về lao động.
Có rất nhiều khái niệm về lao động theo em có khái niệm cơ bản sau:
- lao động là hoạt động chân tay ,trí óc của con người nhằm biến đổicác vật tự nhiên thành những vật phẩm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hàngngày của con người
1.2 Phân loại lao động.
Căn cứ vào việc tổ chức quản lý sử dụng và trả lương lao động đượcphân loại như sau:
- Lao động trong danh sách: là những người đăng ký trong danh sáchlao động của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và trả lương
- Lao động ngoài danh sách: là lực lượng lao động tham gia lao độngtại doanh nghiệp nhưng không thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp
- Lao động trực tiếp sản xuất là: những người trực tiếp tham gia vàoquá trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp
- Lao động gián tiếp:là những người tham gia vào các hoạt độngphục vụ gián tiếp cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3 Quản lý lao động.
Khái niệm
Quản lý lao động là hoạt động của các bộ phận quản lý tác động vào cácbộ phận bị quản lý thông qua một hệ thống những nguyên tắc phương pháp nhấtđịnh nhằm hướng bộ phận bị quản lý đạt được mục tiêu chung đề ra
1.4 Vai trò của việc quản lý lao động.
Quản lý lao động là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý sảnxuất kinh doanh, nó là nhân tố giúp cho doanh nghiệp hoàn thành vượt mức kếhoạch sản xuất của mình Quản lý lao động tốt là cơ sở cho việc tính toán vàxác định chi phí lao động Chi phí lao động là một trong ba yếu tố cấu thành
Trang 10giá trị sản phẩm do doanh nghiệp làm ra Chi phí về lao động cao hay thấp nósẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm Vì vậy muốn quản lý tốt ta cầnphải quản lý chặt chẽ các khoản chi phí cho lao động
2 Tiền lương.
2.1 Khái niệm tiền lương.
- Trong thực tế khái niệm và cơ cấu tiền lương rất đa dạng ở cácnước trên thế giới, tiền lương có thể có nhiều tên gọi khác nhau như thù laolao động, thu nhập lao động.Theo em có khái niệm cơ bản sau
-Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua sự thoả thuậngiữa người sử dụng lao động và người lao động phù hợp với cung,cầu sứclao động trong nền kinh tế thị trường.1
2.2 Hình thức trả lương.
Hiện nay các doanh nghiệp thường áp dụng hai chế độ trả lương cơbản là chế độ trả lương theo thời gian làm việc và chế độ trả lương theo sảnphẩm, do công nhân làm ra Tương ứng với hai chế độ trả lương này là haihình thức tiền lương cơ bản
Theo điều 7 Nghị định số 114/2002/NĐ-CP của Chính phủ thì có cáchình thức trả lương như sau:
2.2.1 Hình thức tiền lương theo thời gian.
Đây là hình thức tiền lương được tính theo thời gian lao động, cấpbậc kỹ thuật chức vụ và thang lương của người lao động
Hình thức này thường được áp dụng trong các đơn vị hành chính sựnghiệp, các cơ quan quản lý hành chính hoặc người làm công tác quản lýlao động gián tiếp tại các doanh nghiệp
Tiền lương thời
gian phải trả = Thời gian làm việc x
Đơn giá tiền lươngthời gianHình thức tiền lương thời gian gồm hai hình thức sau:
* Tiền lương thời gian giản đơn: là hình thức tiền lương thời gian vớiđơn giá tiền lương cố định, tiền lương thời gian được tính cụ thể như sau:2
1 Quản trị nhân sự - 1999 - NXB Thống kê – GS Nguyễn Thanh Hợi ( trang 195-197)
2 - Kinh tế lao động -1998-NXB Giáo dục –PTS Phạm Đức Thành – ( trang 179 )
- Quản trị nhân lực –NXB Thống kê – ĐHKTQD.( trang 133-134)
Trang 118 giờ làm việc
* Tiền lương thời gian có thưởng: thực chất của việc tính lương nàylà sự kết hợp giữa tiền lương thời gian giản đơn với chế độ tiền lươngthưởng nhằm khuyến khích tinh thần làm việc của người lao động.Việc tínhlương này tạo cho người lao động cảm giác làm việc cao hơn, tiết kiệm thờigian lao động, tăng năng suất lao động, đảm bảo giờ công, ngày công, tiếtkiệm nguyên vật liệu.3
2.2.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm 4
Khác với hình thức tiền lương thời gian Hình thức tiền lương theosản phẩm được tính theo số lượng, chất lượng sản phẩm công việc đã đượchình thành nó đảm bảo yêu cầu chất lượng theo quy định Đây là hình thứctiền lương được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp nhất là các doanhnghiệp sản xuất chế tạo sản phẩm
So với hình thức tiền lương thời gian hình thức tiền lương này cónhiều ưu điểm hơn nó quán triệt đầy đủ nguyên tắc trả lương theo số lượngvà chất lượng lao động Nó gắn thu nhập về tiền lương với kết quả sảnxuất Do đó kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động, khuyếnkhích công nhân phát huy sáng tạo, cải tiến kỹ thuật sản xuất,nhằm đạtđược kết quả tốt hơn
2.3 Quỹ tiền lương
2.3.1 Khái niệm
3 - Kinh tế lao động -1998-NXB Giáo dục –PTS Phạm Đức Thành – ( trang 178-180 )
4 - Kinh tế lao động -1998-NXB Giáo dục –PTS Phạm Đức Thành – ( trang 179-180 )
- Quản trị nhân lực –NXB Thống kê – ĐHKTQD.( trang 121-128 )
Trang 12Quỹ lương là toàn bộ số tiền mà cơ quan, doanh nghiệp dùng để trảcho công nhân viên chức sau một thời gian làm việc nhất định theo sốlượng và chất lượng lao động mà họ đã cống hiến cho doanh nghiệp.
2.3.2.Nội dung và cách phân loại 5
Quỹ tiền lương do cơ quan doanh nghiệp quản lý sử dụng bao gồm:
- Tiền lương tính theo thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm vàtiền lương khoán
- Tiền lương trả cho người lao động khi làm ra sản phẩm hỏng trongquy định
-Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất donguyên nhân khách quan, trong thời gian được điều động đi công tác,làmnghĩa vụ theo chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học
- Các loại phụ cấp làm đệm, thêm giờ
-Về phương diện hoạch toán, tiền lương cho công nhân viên trongdoanh nghiệp sản xuất được chia làm hai loại: tiền lương chính và tiềnlương phụ
+ Tiền lương chính là tiền lương phải trả cho công nhân viên trongthời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ
+ Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viên trong thờigian thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ
Việc phân chia tiền lương có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối vớicông tác kế toán và việc phân tích tiền lương trong giá thành sản phẩm.Tiền lương chính của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình làm ra sảnphẩm và được hoạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm.Tiền lương phụ hoạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sảnphẩm theo tiêu chuẩn phân bổ nhất định
2.4 Quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
2.4.1 Quỹ BHXH 6
Quỹ BHXH là quỹ tài chính độc lập, tập trung nằm ngoài ngân sáchNhà nước Quỹ có mục đích và chủ thể riêng Mục đích tạo lập quỹ BHXHlà dùng để chi trả cho người lao động, giúp họ ổn định cuộc sống khi gặpcác biến cố hoặc rủi ro
5 - Kinh tế lao động -1998-NXB Giáo dục – PTS Phạm Đức Thành – ( trang 175 - 176 )
6 - Quản trị nhân lực –NXB Thống kê – ĐHKTQD.( trang 151-155 )
Trang 13Theo các chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp phải tiến hànhtrích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ quy định là 20% trên tổng số tiền lương thựctế phải trả cho công nhân viên trong tháng Trong đó 15% được tính vàochi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 5% trừvào thu nhập của người lao động và toàn bộ số trích BHXH được nộp lên
cơ quan quản lý bảo hiểm
2.4.2 Quỹ BHYT 7
Quỹ BHYT là một quỹ tài chính độc lập có quy mô phụ thuộc chủyếu vào số lượng Thành viên đóng góp và mức độ đóng góp vào quỹ củacác thành viên
Quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích tỉ lệ theo quy định hiệnhành tỉ lệ BHYT là 3% trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanhvà 1% trừ vào thu nhập của người lao động Doanh nghiệp phải nộp 100%quỹ BHYT cho cơ quan quản lý quỹ
2.4.3 Kinh phí công đoàn.
Công đoàn là một tổ chức của đoàn thể đại diện cho người lao động,nói lên tiếng nói chung của người lao động, đứng ra đấu tranh bảo vệ quyềnlợi cho người lao động
Tỉ lệ tính KPCĐ là 2% trên tổng số tiền lương thực tế cho côngnhân viên trong tháng, số KPCĐ doanh nghiệp trích một phần nộp lên cơquan quản lý cấp trên một phần để lại cho doanh nghiệp chi tiêu hoạtđộng công đoàn
2.5 Vai trò của việc quản lý tiền lương 8
Lương bổng và đãi ngộ không phải là một việc đơn giản, không phảichỉ là các khoản tiền lương, tiền thưởng một cách trực tiếp mà còn là cáckhoản đãi ngộ một cách gián tiếp qua các khoản phúc lợi khác
Các hình thức trả lương cũng rất đa dạng và phức tạp, nó giữ một vaitrò rất quan trọng trong việc động viên kích thích người lao động, làm thếnào để đem lại sự yên tâm tâm lý cho người lao động về sự công bằngkhách quan, chính xác và hiệu quả Chính vì vậy mà việc xây dựng và quản
7 -Bảo hiểm –NXB Thống kê -2004 – TS.Nguyễn Văn Định – ( trang 119 – 129 ).
8 - Nghiên c ứu và đào tạo về quản lý hướng dẫn sử dụng thang, bảng lương và quy chể trả lương theo xhế
Trang 14lý quỹ tiền lương đối với mỗi doanh nghiệp là một vấn đề rất quan trọng.
Nếu doanh nghiệp có một đội ngũ lao động có trình độ cao, năng lựcvà được bố trí vào các vị trí thích hợp song lương bổng không phù hợp,tinh thần làm việc của công nhân không thoải mái năng suát lao động củangười giỏi cũng như người bình thường thì cuối cùng tổng chi phí sẽ lớn,giá thành sản phẩm cao, doanh nghiệp sẽ lâm vào tình trạng khó khăn thậmchí thua lỗ và đi đến phá sản
Vì vậy chính sách lương của doanh nghiệp phải là chính sách linhđộng, uyển chuyển phù hợp với hoàn cảnh xã hội, với khả năng của từngdoanh nghiệp và đối chiếu với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành,không nên áp dụng một cách máy móc và quá công thức Tuỳ thuộc vàongành nghề mà doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức tính lương cho phùhợp nhằm khuyến khích người lao động làm việc hiệu quả hơn và năng suấtlao động ngày càng được nâng cao
II PHÂN TÍCH LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG.
1.Nội dung cơ bản trong phân tích lao động tiền lương.
1.1 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng lao động
1.1.1.Phân tích sự biến động lực lương lao động và cơ cấu lao động 9
a Phân tích sự biến động số lượng lao động
Phân tích số lượng lao động là việc xem xét, đánh giá tình hình tănggiảm lao động và sự tăng giảm đó có hợp lý hay không Từ đó ta xác địnhnguyên nhân và xu hướng tác động của sự tăng giảm đó tới tình hình sảnxuất và kinh doanh của doanh nghiệp
Để phân tích sự biến động số lượng lao động, ta so sánh số lượng laođộng giữa thực tế với kỳ gốc đồng thời xác định nguyên nhân tăng giảm vàtác động của nó đến quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
sự tăng giảm số lượng lao động được xác định bằng công thức sau:
∆T = T1 - T0
Trong đó:
T1: số lao động kỳ thực hiện
9 - Phân tích hoat động kinh doanh –NXB Thống kê -2004 – TS Phạm Thị Gái.( trang 77 -78 )
Trang 15T0: số lao động kỳ gốc
DT: số lượng tăng giảm
Khi ta xem xét sự biến động của lực lượng lao động phải xem xétbiến động của lực lượng lao động trực tiếp Đây là lực lượng lao động màsự tăng giảm của nó có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
b Phân tích cơ cấu lao động
Phân tích cơ cấu lao động là việc xem xét đánh giá tìm hiểu nguyênnhân tác động và hướng biến động của tỷ trọng từng loại lao động trongtổng số lao động của doanh nghiệp Tuỳ thuộc vào mục đích, quy mô,phạm vi nghiên cứu loại hình doanh nghiệp mà ta có thể xác định tổng sốlàm quy mô chung và tỉ trọng của từng loại cho phù hợp
Việc phân tích cơ cấu lao động ở doanh nghiệp giúp cho nhà quản lýđánh giá được hiệu quả quản lý tác động đến kết quả sản xuất
1.1.2 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng thời gian lao động.
Thời gian lao động biểu hiện bằng ngày công giờ công mà người laođộng tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thờigian lao động nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng tới kết quả của doanh nghiệp Tuynhiên xã hội càng phát triển người lao động có xu hướng nghỉ ngơi thamgia các công việc nâng cao đời sống tinh thần.Luật pháp các nước cũngkhông cho phép các doanh nghiệp tự ý kéo dài thời gian lao động
Vì vậy việc quản lý và sử dụng thời gian lao động như thế nào nóphản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp và điều đó ảnh hưởng khôngnhỏ đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để phân tích xemdoanh nghiệp sử dụng thời gian lao động đã hợp lý hay chưa trước hết tacần xem xét đánh giá hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ củadoanh nghiệp Sau đó tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến phát sinh cácloại thời gian ngừng làm việc và vắng mặt Đặc biệt chú ý đến nhữngnguyên nhân liên quan đến tư tưởng và tinh thần làm việc của người laođộng Từ đó nhà quản lý đưa ra các giải pháp nhằm khuyến khích tinh thầnlàm việc của người lao động
Trang 161.1.3 Phân tích tình hình năng suất lao động 10
Lao động là yếu tố cơ bản nhất trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh Lao động bao giờ cũng mang lại hiệu quả, người lao động luônmong muốn hiệu quả của mình ngày một nâng cao, nghĩa là năng suất laođộng không ngừng tăng lên vì vậy khi phân tích năng suất lao động thìmục tiêu duy nhất của doanh nghiệp là phải làm sao nâng cao năng suất laođộng lên
1.2 Nội dung phân tích quỹ tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất.
Chi phí tiền lương là khoản tiền mà doanh nghiệp phải trả cho cán bộcông nhân trực tiếp sản xuất là một bộ phận quan trọng cấu thành nên giá thànhsản phẩm vì vậy sử dụng quỹ lương hợp lý sẽ góp phần kích thích người laođộng tăng năng suất lao động và tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp
1.2.1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí tiền lương trong doanh nghiệp 11
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí tiền lương trongdoanh nghiệp được thực hiện với từng bộ phận thông qua việc so sánh giữachi phí tiền lương thực tế với số kế hoạch để tìm ra số chênh lệch, tỷ lệ tănggiảm và tỷ trọng của từng bộ phận Đồng thời phân tích chi phí tiền lươngcần xem xét trong mối liên hệ so sánh với khối lượng sản phẩm đã sản xuấtvà tình hình tăng giảm của nó Từ đó thấy được mức tiết kiệm hay lãng phíchi phí tiền lương trong doanh nghiệp
2 Nguồn tài liệu
- Nguồn tài liệu để phân tích.
Để tiến hành phân tích hoạt động kinh tế đòi hỏi nhà quản lý phải thuthập một lượng thông tin cần thiết, đầy đủ kịp thời phù hợp với mục đíchyêu cầu về nội dung và phạm vi của đối tượng phân tích Việc phân tíchtình hình lao động - tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất thường căn cứvào các tài liệu sau:
- Các chỉ tiêu kế hoạch, định mức lao động, tiền lương tại doanh nghiệp
- Các hợp đồng lao động và chính sách về quản lý lao động
10 - Phân tích hoat động kinh doanh –NXB Thống kê -2004 – TS.Phạm Thị Gái.( trang 77 -78 )
11 - Hoạt động sản xuất kinh doanh –NXB Thống kê – 2004 – TS.Phạm Thị Gái – ( trang 172 -176 )
Trang 17- Các bản định mức và đơn giá tiền lương đã xây dựng.
-Các số liệu kế toán chi phí tiền lương của doanh nghiệp bao gồm cảkế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
- Các chế độ chính sách về tiền lương của Nhà nước của doanhnghiệp bao gồm cả những văn bản quy định hướng dẫn của ngành hoặc của
cơ quan chủ quản, của cơ quan bảo hiểm xã hội
3 Ý nghĩa của phân tích lao động tiền lương.
Bất kỳ hoạt động kinh doanh nào trong các điều kiện hoạt động khácnhau như thế nào đi nữa thì cũng còn những tiềm ẩn, những khả năng tiềmtàng chưa được phát hiện và chỉ thông qua phát triển doanh nghiệp mới cóthể phát hiện được
Vì vậy doanh nghiệp cần phải tiến hành phân tích hoạt động kinhdoanh nói chung và phân tích tình hình quản lý và sử dụng lao động – tiềnlương nói riêng để có thể phát hiện và triển khai chúng nhằm mang lại hiệuquả kinh tế cao hơn.Thông qua phân tích lao động – tiền lương, doanhnghiệp mới thấy rõ nguyên nhân nguồn gốc của những hạn chế và có giảipháp cụ thể để cải thiện công tác quản lý lao động
Trang 18
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
1.1Quá trinh hình thành và phát triển doanh nghiệp.
*Tên Công ty: Công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 25
*Tên viết tắt: Handico25
* Trụ sở chính: 156 Xã Đàn II – Nam Đồng - Đống Đa – Hà Nội.Công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 25 thuộc Tổng Công tyđầu tư và phát triển nhà Hà Nội với tên cũ là Công ty xây dựng Thanh niênHà Nội Nhiệm vụ chính của công ty là xây dựng các công trình dân dụng,công nghiệp trên phạm vi Hà Nội và một số công trình khác ở các vùngngoại thành và các tỉnh lân cận Công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số
25 được thành lập từ năm 1970 với tên gọi là Đội thanh niên tình nguyệnkiến thiết thủ đô, trực thuộc thành đoàn Hà Nội có nhiệm vụ tập hợp lựclượng thanh niên Hà Nội giáo dục và đào tạo có tay nghề chuyên môn amhiểu kỹ thuật và tổ chức lao động sản xuất tạo ra sản phẩm cho xã hội
Đến tháng 10 năm 1972 được thành phố ra quyết định số TCCQ với tên gọi là Tổng đội thanh niên xung phong với nhiệm vụ tập hợpĐoàn viên thanh niên Hà Nội giáo dục và đào tạo trở thành người lao độngmới đồng thời là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập làm kinh tế xây dựng thủ
452/QĐ-đô Trong thời gian này Tổng đội thanh niên xung phong đã đào tạo đượcđội ngũ công nhân có tay nghề, có khả năng thi công các công trình dândụng, công nghiệp
Từ năm 1976 đến năm 1985 đơn vị đã thi công và bàn giao đưa vào sửdụng nhiều công trình trong đó tiêu biểu: công trình khu tập thể Kim Giang,một số hạng mục công trình ở nhà máy cơ khí Hà Nội, công trình ở Viện yhọc dân tộc, Nhà 67 Trần Hưng Đạo (thuộc Bộ Văn hóa), trung tâm nghe
Trang 19nhìn, sửa chữa các trường phổ thông ở quận Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng.
Qua việc thi công nhiều công trình đó, trình độ của cán bộ trong đơn
vị, khả năng tay nghề của công nhân ngày một được nâng cao Đên tháng 7năm 1985 đơn vị được UBND thành phố Hà Nội đổi tên thành Xí nghiệpXây dựng Thanh Niên Hà Nội
Giai đoạn từ năm 1986 – 1988: thời gian này do Nhà nước thay đổichính sách quản lý, nền kinh tế chuyển từ kinh tế bao cấp sang cơ chế kinhdoanh (kinh tế thị trường) đòi hỏi đơn vị cũng phải thay đổi cách quản lý.Thời gian này đơn vị đã không theo kịp sự thay đổi đó nên có một thời giandài xí nghiệp không ký được hợp đồng, công nhân phải nghỉ việc khônghưởng lương Tình hình xí nghiệp gặp nhiều khó khăn, đôi lúc tưởng khảnăng không tồn tại
Đến những năm 1989 – 1991 được sự giúp đỡ cửa UBND thành phốHà Nội cùng các ngành đặc biệt là Thành đoàn Hà Nội, xí nghiệp đã từngbước khẳng định sự tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường Với nhiệmvụ xây dựng các công trình xây dựng cơ bản và mở thêm hướng sản xuấtvật liệu xây dựng phục vụ cho các công trình do xí nghiệp đang thi công làchính, đồng thời phục vụ nhu cầu thị trường
Năm 1990 xí nghiệp đã có bước tiến nhanh và mạnh trong sản xuất
từ giá trị sản lượng 104 triệu đồng năm 1989, năm 1990 xí nghiệp đạt giátrị sản lượng 1400triệu đồng, gấp 13 lần so với năm 1989 Toàn bộ côngnhân trong đơn vị đều có việc làm ổn định, đời sống cán bộ công nhân viênngày một nâng cao Năm 1990 xí nghiệp đã bàn giao một số công trình cókỹ thuật và được UBND thành phố Hà Nội đánh giá cao như công trình sửachữa nhà 6 tầng cung văn hóa thiếu nhi Hà Nội, khu thể thao và các ôngtrình ở khu chuyên gia Phần Lan Xí nghiệp được TW Đoàn thanh niêntặng bằng khen và cờ luân lưu đơn vị xuất sắc
Năm 1991 xí nghiệp đã tự khẳng định mình trong cơ chế thị trường,xí nghiệp đã đấu thầu và thắng thầu nhiều công trình Các công trình do xínghiệp thi công đã được ngành xây dựng và thành phố đánh giá cao về kỹthuật, mỹ thuật, chất lượng như công trình quận Ba Dình, công trình kè đáđảo Hồ Thiền Quang, nhà khiêu vũ văn hóa Thanh Niên Hà Nội
Với tổng giá trị sản lượng thực hiện năm 1991 là 4100 triệu đồng,
Trang 20giải quyết việc làm ổn định cho hơn 300 công nhân, chưa tính tới hàngtrăm lao động hợp đồng ngắn hạn Năm 1991 đơn vị đã được UBND thànhphố Hà Nội tặng bằng khen và cờ luân lưu đơn vị tiên tiến Đến tháng 06năm 1992 xí nghiệp lại một lần nữa được UBND thành phố Hà Nội raquyết định chuyển đổi thành Công ty Xây dựng Thanh Niên Hà Nội ngoàichức năng nhiệm vụ sản xuất vật liệu xây dựng và thi công các công trình,công ty còn được phép đảm nhận thêm các nhiệm vụ:
- Xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng
- Kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng
- Kinh doanh mua và bán nhà
Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII, thực hiện đổi mới côngtác quản lý, xoá bỏ cơ chế hành chính bao cấp sang hạch toán kinh tếXHCN, công tác tổ chức quản lý của công ty có nhiều đổi mới tích cực đápứng được yêu cầu nhiệm vụ mới
Ngày 5 tháng 6 năm 2003 UBND thành phố Hà Nội đã ra quyếtđịnh: Công ty Xây dựng Thanh niên là một thành viên trực thuộc TổngCông ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội Đến ngày 13 tháng 05 năm 2004của UBND thành phố Hà Nội đã đổi tên Công ty Xây dựng Thanh niênthành Công ty đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 25 Với quyết định nàyCông ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 25 sẽ có nhiều cơ hội xây dựngcác công trình đòi hỏi có một nguồn vốn lớn trong những năm tiếp theo vàkhẳng định được thương hiệu HANDICO 25 của mình
1.2 Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 25.
Công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 25 là đơn vị được Sở xâydựng đổi mới mô hình tổ chức là 3 cấp tổ chức sản xuất theo hình thứckhoán gọn công việc, khoán sản phẩm, đến nay công ty đã có những kếtquả khả quan Bộ máy quản lý gọn nhẹ xong vẫn hoàn thành tốt kế hoạchsản xuất, giá trị sản lượng kế hoạch – năng suất lao động và mức trích nộpngân sách Nhà nước
Trong môi trường cạnh tranh gay gắt bởi sự chi phối của qui luật thịtrường Nhưng với sự năng động và sáng tạo của Ban lãnh đạo và tập thểcán bộ CNV Công ty đã cố gắng củng cố chỗ đứng của mình trên thị
Trang 21trường và không ngừng phát triển, cải thiện thêm đời sống cho cán bộCNV, tạo niềm tin cho họ Vì vậy, công ty đã nhanh chóng ổn định và đivào sản xuất, với sự nỗ lực của tập thể cán bộ CNV của công ty nói chungvà Ban giám đốc Công ty Xây dựng nói riêng đã tham gia thi công nhiềucông trình lớn và đạt chất lượng cao:
Cùng với việc củng cố, xây dựng và không ngừng đi lên của Công tyhiện nay công ty có số vốn là 4.298.887.094 đồng và 7 Xí nghiệp Xây dựngvới tổng số cán bộ CNV của công ty là 850 người trong đó 630 người laođộng trực tiếp và 220 lao động gián tiếp Với số tài sản hiện có, công tytiến hành xây dựng các kế hoạch thi công, công trình hợp lý nhằm đảm bảo
có lãi và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước Hiện nay, Công ty đang tăngcường đầu tư công nghệ, trang thiết bị phục vụ cho sản xuất và quản lýnhằm nâng cao chất lượng công trình, đảm bảo chất lượng kinh doanh, vàthực hiện kế hoạch giá thành
2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy quản lý của công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 25.
2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh.
Ngành xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất có đặc thù riêng,
nó tạo nên cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân Xuất phát từ đặc điểmtrên, quá trình sản xuất của Công ty mang tính liên tục, đa dạng và phứctạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau Mỗi công trình đều có dự toán,thiết kế riêng, địa điểm thi công khác nhau Do vậy, trước khi nghiên cứutình hình tổ chức sản xuất và quản lý của Công ty đầu tư và phát triển nhàHà Nội số 25, chúng ta nên đề cập đến một vài nét về quy trình sản xuấtkinh doanh của công ty từ giai đoạn khảo sát thiết kế đến giai đoạn hoànthiện và đưa vào sử dụng là một quá trình liên tục khép kín
Các giai đoạn thực hiện công trình xây dựng của Công ty thườngđược tiến hành tuần tự các bước theo sơ đồ sau:
Trang 22Sơ đồ 01: Quy trình sản xuất của Công ty đầu tư và phát triển nhà HàNội số 25
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.
2.2.1 Đặc điểm quy trình tổ chức bộ máy sản xuất của Công ty.
Do ngành xây dựng cơ bản là ngành sản xuất có đặc thù riêng nên đểthực hiện các giai đoạn trong quy trình sản xuất trên Công ty có các xí
Giai đoạn I Khảo sát thiết kế
Giai đoạn II Dọn mặt bằng, làm móng
Giai đoạn III Đúc bê tông
Giai đoạn IV Xây thô và trát
Giai đoạn V Hoàn thiện
Giai đoạn VI Nghiệm thu
Giai đoạn VII Bàn giao
Trang 23nghiệp xây dựng trực thuộc Các xí nghiệp này trực tiếp thực hiện các giaiđoạn trong quy trình công nghệ.
Sơ đồ 02: Quy trình tổ chức của Công ty
Các xí nghiệp xây dựng là nơi tạo ra của cải, sản phẩm công trìnhxây dựng của Công ty Cụ thể:
- Xí nghiệp xây dựng số 1: chủ yếu thực hiện thi công các công trìnhvề hạ tầng cơ sở, ống thoát nước, đường, nền bãi
- Xí nghiệp xây dựng số 2: Xây dựng các công trình nhà ở dân dụng,công nghiệp, cầu đường
- Xí nghiệp xây dựng số 3: xây lắp điện
- Xí nghiệp xây dựng số 4: Xây dựng các công trình nhà ở dân dụng,công nghiệp
- Xí nghiệp xây dựng số 5: Xây dựng các công trình nhà ở dan dụng,công nghiệp, cầu đường
- Xí nghiệp xây dựng số 6: Xây dựng các công trình nhà ở dan dụng,công nghiệp, cầu đường
- Xí nghiệp xây dựng số 7: Xây dựng các công trình nhà ở dan dụng,công nghiệp, cầu đường
Mỗi xí nghiệp có Giám đốc, Phó giám đốc, cán bộ kỹ thuật, cán bộ kếtoán thống kê và có thể có một hoặc nhiều người thực hiện chức năng trên
Từng xí nghiệp có các tổ chức sản xuất, tùy theo quy mô sản xuất, tổchức của xí nghiệp mà có thể có từ 3 - 6 đội sản xuất
2.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
XD số 7
Trang 24Để đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh, bộ máy quản lý củacông ty được bố trí chặt chẽ, khoa học với mô hình một Giám đốc đượcminh hoạ qua Sơ đồ 03 dưới đây:
Sơ đồ 03: sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 25 đã xây dựng được một
mô hình quản lý và hạch toán phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thịtrường, chủ động trong sản xuất kinh doanh Với bộ máy quản lý gọn nhẹ,các phòng chức năng đã đáp ứng nhiệm vụ chỉ đạo và kiểm tra mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của toàn công ty
Ban giám đốc
Phó giám đốc phụ
trách kinh doanh Phó giám đốc phụ trách hành chính Phó giám đốc phụ trách xây lắp
Phòng tài chính
kế toán
Phòng
tổ chức lao động
Phòng hành chính quản trị
Phòng quản lý dự án
số 2
XN Xây dựng
số 3
XN Xây dựng
số 5
XN Xây dựng
số 6
XN Xây dựng
số 7
XN Xây dựng
số 4
Trang 25- Đứng đầu là giám đốc Công ty giữ vai trò lãnh đạo chính trong toàncông ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước và cấp trên.
- Công ty có ba Phó giám đốc làm công tác tham mưu, giúp việc chogiám đốc và thay mặt giám đốc khi được uỷ quyền để đăng ký các hợpđồng kinh tế và chịu trách nhiệm trước giám đốc và Nhà nước về phần việcđược phân công
- Các phòng ban chức năng của công ty gồm có:
* Phòng kế hoạch tổng hợp: có nhiệm vụ khai thác thị trường, xâydựng định mức kinh tế kỹ thuật nội bộ, kiểm tra dự toán vào thầu, lập dựtoán thi công, xây dựng tiến độ nội bộ phù hợp với tiến độ của toàn côngtrình, lập kế hoạch sản xuất kỹ thuật, tổ chức thanh quyết toán công trìnhvới bên A, giao khoán và thanh quyết toán hợp đồng kinh tế nội bộ Có mốiquan hệ chặt chẽ với kế toán để lập các kế hoạch tài chính của công trình
* Phòng hành chính quản trị: có nhiệm vụ giải quyết công việc củacông ty, tổ chức thực hiện công tác văn phòng, quản lý công văn giấy tờ cóliên quan đến tổ chức và hành chính
* Phòng tổ chức lao động: có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốcdoanh nghiệp về tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh và bố trí nhân sự phùhợp với nhu cầu phát triển của doanh nghiệp Quản lý hồ sơ lý lịch củanhân viên toàn doanh nghiệp, giải quyết thủ tục về chế độ tuyển dụng, thôiviệc, bổ nhiễm bãi nhiệm, kỷ luật, khen thưởng, nghỉ hưu Quy hoạch cánbộ, tham mưu cho Giám đốc quyết định việc đề bạt và phân công các cánbộ lãnh đạo và quản lý Quản lý lao động, tiền lương cán bộ công nhân viêncùng với phòng tài chính kế toán xây dựng tổng quỹ lương, kinh phí hànhchính doanh nghiệp bảo vệ cơ quan và tham gia an ninh quốc phòng vớichính quyền địa phương Theo dõi pháp chế về mọi hoạt động kinh doanhcủa công ty
* Phòng tài chính kế toán: tổ chức hạch toán mọi hoạt động tài chínhkinh tế diễn ra tại công ty theo đúng chế độ kế toán Nhà nước quy định.Xây dựng kế hoạch thu chi tiền mặt theo kế hoạch của công ty, thông tinkịp thời cho lãnh đạo và các phòng ban liên quan
* Phòng quản lý xây lắp
* Phòng quản lý dự án
* Các xí nghiệp xây lắp: có nhiệm vụ quản lý xí nghiệp và tổ chức
Trang 26kinh tế nội bộ, thanh toán hợp đồng giao khoán của đội Chỉ đạo sản xuấtnhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ, kỹ thuật - mỹ thuật theo đúng thiết kếquản lý lao động, an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp, trực tiếp quảnlý các đội là giám đốc của công ty Vì vậy các xí nghiệp phải chịu tráchnhiệm trước Giám đốc của công ty và cấp trên về những sai phạm nếu có.Tại các xí nghiệp cũng là nơi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu củacông ty, do đó đây là nơi lập nên các chứng từ ban đầu như: bảng chấmcông, bảng thanh toán lương Làm cơ sở cho kế toán hoạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm.
2.2.3 kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trải qua thời gian dài hình thành và phát triển, Công ty đầu tư vàphát triển nhà Hà Nội số 25 đã từng bước hoàn thiện và tự khẳng định mìnhtrên thị trường nhờ vào hoạt động sản xuất kinh doanh, địa bàn hoạt động,sự phân cấp quản lý, tình hình trang bị phương tiện kỹ thuật tính toán vềthông tin, tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên nâng cao trình độ Do
đó, doanh nghiệp đã đạt được một số thành tựu sau:
Bảng số 01: kết quả hoạt động kinh doanh năm 2004 – 2005
Tỷ suất sinh lợi/DT 0,81 0,91 0,10 12,35
Tỷ suất sinh lợi của CPKD5% 0,82 0,93 0,11 13,41
Nguồn: Phòng tài chính kế toán Công ty đầu tư phát triển nhà
Hà Nội số 25
Qua bảng trên ta thấy trong hai năm qua tình hình kinh doanh củadoanh nghiệp là có hiệu quả doanh thu của năm sau đã tăng hơn so với nămtrước là 2213080 triệu đồng tăng 1,82% và tốc độ tăng này lớn hơn tốc độnhanh chóng (1,66%) làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp đã tăng lênnhanh chóng (15,03%) so với năm trước Điều này cho thấy doanh nghiệpđã sử dụng đồng vốn hợp lý làm cho tỷ suất sinh lợi tăng từ đó tạo điềukiện cho doanh nghiệp nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên vàthực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước
Trang 273 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất và quy mô hoạtđộng sản xuất kinh doanh, địa bàn hoạt động, sự phân cấp quản lý, tìnhhình trang bị phương tiện kỹ thuật tính toán và thông tin Công ty đầu tư vàphát triển nhà Hà Nội số 25 tổ chức bộ máy kế toán tạp trung Tất cả mọicông việc kế toán đều thực hiện tập trung ở phòng tài chính kế toán từ khâuhạch toán ban đầu, thu thập kiểm tra các chứng từ nghiệp vụ kinh tế phátsinh, đến việc lập báo cáo kế toán Các xí nghiệp thu thập số liệu và chuyểnvề phòng tài chính kế toán Sơ đồ bộ máy kế toán tập trung được minh hoạtheo sơ đồ sau:
Sơ đồ 04 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Là một doanh nghiệp hạch toán độc lập Công ty đầu tư và phát triểnnhà Hà Nội số 25 sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Hình thức kếtoán này phù hợp với quy mô đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh vàtrình độ nghiệp vụ cũng như yêu cầu của cán bộ kế toán Niên độ kế toán
Kế toán công nợ
Kế toán thuế
Kế toán tiền lương
Thủ quỹ
Kế toán
Trang 28được tính từ 1/1/N đến 31/12/N Đơn vị tiền tệ thường được sử dụng làđồng Việt Nam (NVĐ) Hệ thống sổ sách kế toán dùng để ghi chép, hệthống hoá và tổng hợp số liệu từ các chứng từ kế toán theo một trình tự vàphương pháp ghi chép nhất định Công ty áp dụng kế toán hàng tồn khotheo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Sơ đồ 05: trình tự ghi sổ và hạch toán của công ty
Chứng từ gốc(Bảng tổng hợp CTG)
Chứng từ ghi sổ
chi tiết2
Sổ cái4
Bảng cân đối tải khoản
6
Báo cáo kế toán
7
Bảng tổng hợpchi tiết
9
71,2,3,4: Ghi hàng ngày (hoặc định kỳ)5,6,7: Ghi cuối tháng
8,9,10: Quan hệ đối chiếu
Trang 29II.THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY ĐẦU VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI SỐ 25
1 Đặc điểm lao động tình hình quản lý và sử dụng lao động – tiền lương tại Công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 25.
1.1 Đặc điểm lao động.
Trải qua thời gian dài hình thành và phát triển tại Công ty đầu tư vàphát triển nhà Hà Nội số 25 đã tạo lập được một đội ngũ công nhân viên đôngđảo, có trình độ khác nhau, nhằm thực hiện các nhiệm vụ cụ thể khác nhau
Lao động của tại Công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 25 cónhững đặc điểm sau:
- Lực lượng lao động có độ tuổi trung bình là 30 tuổi
- Đội ngũ cán bộ lãnh đạo được đào tạo cơ bản tại các trường đại họctrong và ngoài nước
- Cán bộ công nhân viên cần cù chịu khó
1.2 Tình hình quản lý và sử dụng lao động.
Phòng tổ chức hành chính là nơi trực tiếp tiến hành quản lý số laođộng Trong sổ có đầy đủ các thông tin về nhân viên như tên, tuổi, trình độvà bậc thợ (đối với công nhân trực tiếp) Ngoài ra doanh nghiệp còn quảnlý lao động thông qua một hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ bằng cáchdùng hệ thống chấm công, chấm điểm, bảng theo dõi tại từng xí nghiệp Do
đó việc quản lý công nhân trong doanh nghiệp tương đối là chặt chẽ
Hiện nay trong doanh nghiệp có khoảng 850 cán bộ công nhân viênđược làm việc tại đơn vị và phân loại theo các hình thức lao động sau:
* Hợp đồng thử việc: thường có thời hạn 3 tháng, áp dụng với nhữngđối tượng vừa trải qua kỳ thi tuyển vào doanh nghiệp
* Hợp đồng lao động và đào tạo: có thời hạn 6 tháng, áp dụng đốivới những đối tượng vừa hết hạn thử việc hoặc qua định kỳ thi tuyển
* Hợp đồng không xác định thời hạn: áp dụng đối với những cán bộ
Trang 30quản lý hoặc đã có thời gian dài công tác tại doanh nghiệp.
1.3 Quỹ tiền lương.
a)Nội dung quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương tại Công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 25được hình thành trong khoảng từ 15 đến 20% giá trị dự toán công trìnhnhận thầu bao gồm quỹ lương của công ty, quỹ lương khoán, quỹ lươngthời gian, quỹ lương cho bộ phận gián tiếp, quỹ lương dự phòng và quỹ tiềnlương bổ sung
Có thể tóm tắt quá trình xây dựng quỹ tiền lương như sau:
- Dựa vào cơ sở pháp lý của bộ luật lao động nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam các nghị định của chính phủ và các thông tư của bộ thươngbinh và xã hội để doanh nghiệp xác định kế hoạch quỹ lương của mình
- Doanh nghiệp xây dựng là lập kế hoạch quỹ tiền lương năm gồm cóquỹ lương theo số lượng công trình, quỹ lương cho bộ phận gián tiếp, quỹlương dự phòng và quỹ lương bổ sung
b Quản lý và sử dụng quỹ tiền lương tại Công ty đầu tư và phát triểnnhà Hà Nội số 25
Việc quản lý tốt chi phí nhân công giúp cho công ty quản lý được lựclượng lao động một cách khoa học Hợp lý nâng cao được năng suất laođộng Đồng thời tạo điều kiện giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập chongười lao động trong công ty vì vậy trong quy định về công tác tổ chức laođộng Giám đốc đề ra yêu cầu ở các đội sau khi nhận công trình phải bằngmọi cách huy động lực lượng lao động trong danh sách các đội quản lý,công nhân thuê ngoài ở yêu cầu số công nhân thuê phải là thợ bậc cao.Trước khi thuê phải tính toán cụ thể về khối lượng công việc để đơn giá vàthời gian thuê thông qua phòng kế hoạch kỹ thuật và phòng tổ chức laođộng bằng văn bản để trình Giám đốc duyệt sau khi được duyệt mới triểnkhai hợp đồng
Tổ trưởng các đội, xí nghiệp tiến hành chấm công cho người lao
Trang 31động Cuối mỗi tháng gửi đến cho kế toán đội, kế toán đội có trách nhiệmtổng hợp lại và lập bảng tiền lương cho từng đội, từng xí nghiệp để tổnghợp và phân bổ tiền lương cho các đội (hạng mục công trình) Kết hợp vớibảng chi lương của khối hành chính công ty lập bảng tổng hợp và phân bổtiền lương của công nhân hàng tháng chi tiết cho từng đối tượng công trình(hạng mục công trình) Lương tháng được trả trực tiếp cho ngườ lao độnghoặc trả qua tổ trưởng các đội, tổ trưởng các đội có trách nhiệm trả tới tayngười lao động.
Hệ số lương từng người của bộ phận chuyên môn nghiệp vụ do đồngchí phụ trách căn cứ năng lực trình độ và khối lượng công việc phụ trách đểđưa vào chức danh và trình Giám đốc duyệt
2 Tổ chức công tác phân tích hoạt động kinh tế tại Công ty đầu
tư và phát triển nhà Hà Nội số 25.
* Công tác phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty đầu tư vàphát triển nhà Hà Nội số 25 được thực hiện ở nhiều bộ phận riêng biệt căncứ theo chức năng của quản lý nhằm cung cấp kịp thời các thông tin chocác bộ phận của quản lý được phân quyền, trách nhiệm trong lĩnh vực kiểmtra, kiểm soát và ra quyết định trong các lĩnh vực được giao quyền Cụ thể:
- Đối với phòng kế hoạch tổng hợp: hàng tháng căn cứ vào các bảngtổng hợp phiếu báo cáo kết quả sản xuất do phòng kế toán gửi sang sẽ tiếnhành đánh giá việc thực hiện kế hoạch sản xuất đã đề ra Đồng thời căn cứvào kết quả đã thực hiện được trong kỳ kết hợp với kết quả điều tra, phântích thị trường thì trưởng phòng kế hoạch sẽ đề ra các kế hoạch sản xuấtcho kỳ tới Ngoài ra phòng kế hoạch còn phải kết hợp với các quản đốc cácphân xưởng tiến hành theo dõi các định mức chi phí từ đó tổ chức thực hiệnphân tích về sự biến động chi phí giữa thực hiện với định mức nhằm pháthiện chênh lệch của từng yếu tố chi phí cả về mặt lượng và giá trên cơ sở
đó tìm ra nguyên nhân đề ra các giải pháp
- Đối với phòng hành chính quản trị: căn cứ vào năng lực lao độngcủa doanh nghiệp như thực trạng của máy móc, thiết bị của doanh nghiệphiện đại hay đã cũ, trình độ tay nghề của lao động mà tiến hành xây dựngcác định mức lao động và đơn giá tiền công cho công nhân trực tiếp thi
Trang 32công Sau khi đã có các đơn giá phòng tổ chức cùng với phòng kế toán sẽtiến hành lập quỹ lương dự kiến của doanh nghiệp trong kỳ tới và lấy đólàm cơ sở cho việc so sánh với quỹ lương thực hiện của kỳ tới.
- Phòng tài vụ: kế toán trưởng có nhiệm vụ lập ra các báo cáo kết quảkinh doanh của doanh nghiệp (về doanh thu, lợi nhuận) và theo dõi tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước Do đó kế toán trưởng của doanhnghiệp thường xuyên hoặc định kỳ phải tiến hành phân tích sự biến độngvề doanh thu, lợi nhuận và tình hình tài chính của doanh nghiệp với kếhoạch đề ra hay so với các năm trước và báo cáo kết quả cho Giám đốc
- Ngoài các bộ phận trên định kỳ (hàng quý, hàng năm) các nhà quảntrị cấp của doanh nghiệp còn tiến hành phân tích các báo cáo kế toán – tàichính, phân tích các dự án để thấy được hiệu quả của việc sử dụng vốn đầu
tư ngắn hạn, dài hạn và đồng thời đưa ra các quyết định ngắn và dài hạntrong tương lai
Tóm lại, tổ chức công tác phân tích hoạt động kinh tế của Công tyđầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 25 được tiến hành tương đối phù hợpvới điều kiện của một doanh nghiệp xây lắp Công tác phân tích được tiếnhành theo rất khoa học do đó kết quả công tác phân tích kinh tế đã phầnnào đánh giá chính xác, chế độ thể lệ của Nhà nước đã ban hành Đồng thờiđề ra các biện pháp cần thiết để cải tiến công tác đã qua, động viên và khaithác khả năng tiềm tàng trong thời gian tới
* Quy trình phân tích
Cũng như các doanh nghiệp khác, Công ty đầu tư và phát triển nhàHà Nội số 25 nhận thức rõ được vai trò của công tác phân tích hoạt độngkinh tế, chính vì vậy đơn vị đã tổ chức tốt công tác phân tích hoạt độngkinh doanh của mình Quy trình phân tích hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp trải qua ba giai đoạn cơ bản sau:
+ Giai đoạn lập kế hoạch: Đây là giai đoạn khởi đầu khi lập kế hoạchphân tích nhà quản lý sẽ lập kế hoạch phân tích trong đó chỉ rõ nội dung,chỉ tiêu cần phân tích, khoảng thời gian mà các chỉ tiêu đó phát sinh hìnhthành (tháng, quý, năm), thời hạn bắt đầu, thời hạn kết thúc và người thựchiện cụ thể các công việc đó
+ Giai đoạn phân tích: Sau khi kết hoạch được duyệt nhà quản lý phảitiến hành sưu tầm, tiến hành lựa chọn tài liệu Việc lựa chọn tài liệu sẽ tuỳ thuộcvào nội dung, chỉ tiêu phân tích Thông thường khi tiến hành thu thập số liệu đểphân tích nhà quản lý thường lựa chọn từ các nguồn tài liệu sau:
Trang 33Căn cứ vào các tài liệu kế hoạch như hệ thống các chỉ tiêu, các địnhmức kỹ thuật đã được đề ra trước đó.
Căn cứ vào các tài liệu đã hạch toán như báo cáo tổng kết của doanhnghiệp, quần chúng trong doanh nghiệp, các biên bản thanh tra kế toán,kiểm toán
+ Gian đoạn lập báo cáo phân tích
Khi kết thúc công tác phân tích người ta thường phải lập báo cáophân tích nộp cho nhà quản lý cấp trên Nội dung của báo cáo thường gồm:những kết luận chủ yếu qua đánh giá công tác của đơn vị, những nguyênnhân cơ bản đã ảnh hưởng đến công tác của đơn vị và những kiến nghị cụthể nhằm cải tiến công tác kỳ đã qua và khai thác khả năng tiềm tàng củađơn vị
Quy trình trên là rất hợp lý và khoa học Tuy nhiên trong doanhnghiệp hiện nay công tác phân tích hoạt động kinh tế cũng mới chỉ bướcbước đầu được thực hiện nên quy trình này chỉ được áp dụng vào phân tíchcác kỳ cuối năm còn các hoạt động phân tích thường xuyên thì việc phântích mới chỉ đơn thuần là đánh giá kết quả thực hiện thông qua các số liệuđã thu thập được
3 Nội dung và phương pháp phân tích lao động - tiền lương tại Công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 25.
3.1 Nội dung và các phương pháp phân tích.
Trong thời gian qua tình hình thực hiện công tác phân tích lao độngtiền lương tại Công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 25 đã dần đi vào
ổn định, các chỉ tiêu cần phân tích đã được đề ra và có biện pháp để thựchiện Đơn vị đã xây dựng được hệ thống các định mức lao động nhằm phụcvụ cho việc so sánh năng suất lao động thực hiện với định mức đề ra Ngoài
ra doanh nghiệp còn xây dựng quỹ lương kế hoạch, số lao động cần sửdụng trong kỳ tới Tóm lại công tác phân tích lao động tiền lương củadoanh nghiệp chủ yếu tập trung vào 2 nội dung chính sau:
+ Phân tích tình hình quản lý và sử dụng lao động
+ Phân tích tình hình sử dụng chi phí tiền lương
3.1.1 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng lao động tiền lương tại Công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 25.
Để tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động trong doanhnghiệp đã hợp lý hay chưa, Cơ cấu lao động có lợi cho sản xuất hay khôngthì doanh nghiệp đã tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động theo cơ