2- Thi công đường dẫn vào khu vực san nền: + Đo đạc mặt bằng hiện trạng và cắm các điểm tim, biên trái, biên phải + Tiến hành bóc lớp đất không thích hợp dày trung bình 0,3m tùy theo từn
Trang 1PHẦN I: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
1 Vị trí xây dựng:
Gói thầu số 06: Thi công xây dựng công trình thuộc dự án San lấp mặt bằng vàxây dựng đường giao thông ra, vào Cảng hàng không Thọ Xuân do Sở giao thông vậntải Thanh Hóa làm chủ đầu tư Đại diện chủ đầu tư: Ban QLDA Giao thông II ThanhHóa
Vị trí xây dựng: Trong khu vực Cảng hàng không Thọ Xuân, huyện Thọ Xuân
+ Độ dốc mái ta luy: 1/1,5; mái được trồng cỏ bảo vệ
b) Xây dựng đường giao thông:
- Xây dựng 03 tuyến đường với tổng chiều dài L=854,71m Chiều dài tuyến 01:L=245,75m; Chiều dài tuyến 02: L=398,83m; Chiều dài tuyến 03: L=210,13m
- Cao độ khống chế theo mặt đường trục chính từ QL47 vào Cảng hàng không(đường 2,5Km hiện tại) và mặt bê tông bãi đỗ số 04
- Vị trí và tọa độ khống chế: Tọa độ khống chế được thể hiện trong bản vẽ thicông
- Quy mô mặt cắt ngang là Bn=8,5m; Bm=7,5m; Bl=2x0,5=1,0m; riêng đoạnKm0+155,06-Km0+398,83 thuộc tuyến số 2 (trước cửa nhà ga) có quy môBn=11,5m; Bm=10,5m; Bl=2x0,5=1,0m
- Kết cấu nền đường: Đào vét đất không thích hợp, đắp trả lại bằng cát đạt độchặt K≥0,95, sau đó đắp đất đầm lèn đạt độ chặt K≥0,95 Riêng lớp dưới đáy kết cấu
áo đường dày 50cm, đầm lèn đạt độ chặt K≥0,98 Độ dốc mái ta luy 1/1,5
- Nút giao: Có 02 nút giao giữa đường từ QL47 vào Cảng với tuyến 01 và tuyến
02 Bán kính R=20m; Cao độ nút giao được khống chế cao độ đường vào cảng; kếtcấu nền, mặt đường như đường vào nhà ga
Trang 2Các điểm đấu nối giao nhau giữa tuyến số 01, tuyến số 02 và tuyến số 03 đượcthiết kế điểm giao trong đường nội bộ, cao độ, độ dốc được khống chế cả 3 tuyến này.
- Kết cấu mặt đường:
+ Bê tông nhựa hạt trung (C19) dày 7cm
+ Tưới nhựa thấm bám TCN 1,0kg/m2
+ Móng cấp phối đá dăm loại I dày 15cm
+ Móng cấp phối đá dăm loại II dày 30cm
+ Eyc = 155Mpa
+ Dốc ngang mặt imặt =2%, dốc ngang lề ilề =4%
- Thoát nước dọc: Thoát nước bằng rãnh xương cá hình thang kích thước rãnh (0,6+1,8)x0,6m Tổng chiều dài rãnh là 915m
- Thoát nước ngang: Xây dựng 03 cống bản khẩu độ 1m tại Km0+21,5;Km0+165,53; Km0+387,31 (Tuyến số 02); cống bản khẩu độ 1,5m tại Km0+21,5(Tuyến số 01); cống bản khẩu độ 1m tại Km 0+194,42 (tuyến số 03)
Cống được thiết kế: Tải trọng thiết kế H30-XB80; Kết cấu thân, móng mố,tường cánh bằng bê tông M150 đặt trên lớp đá dăm đệm dày 10cm Mũ mố BT M200,dầm bản BT M250 Gia cố thượng hạ lưu bằng BTXM M150 Đắp trả từng lớp 15-20cm đạt độ chặt K≥0,95
c) Đường tránh (đường vào sân đỗ máy bay số 4):
- Chiều dài tuyến: 260,09m; Điểm đầu giao với đường bê tông hiện tại; điểm cuối giao với mặt sân đỗ số 4 (tọa độ điểm đầu điểm cuối thể hiện trong hồ sơ)
- Mặt cắt ngang: Đoạn Km0-Km0+139,33 có Bn=8,5m; Bm=7,5m;Bl=2x0,5=1,0m; vuốt nối về Bn=6,5m; Bm=5,5m Bl=2x0,5=1m trên đoạnKm0+149,07- Km0+221,48
- Nền đường: Nền đường đào với mái ta luy 1/1; nền đắp mái ta luy1/1,5 Nềnđường đắp và xáo xới đầm lèn đạt độ chặt K≥0,98
- Mặt đường: Mặt đường láng nhựa, móng cấp phối đá dăm; độ dốc mặt đườngi=3%; độ dốc lề đường i = 4%
+ Kết cấu trên đường cũ đoạn Km0+00-:-Km0+139.33m:
* Láng nhựa 2 lớp dày 2,5cm, nhựa 3,0Kg/m2
Trang 3* Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1,0Kg/m2.
* Bù vênh cấp phối đá dăm loại I
+ Kết cấu trên nền đường mới đoạn Km0+139,33-:-Km0+260,09:
* Mặt đường LN 2 lớp dày 2.5cm TCN 3.0kg/m2
* Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1.0Kg/m2
* Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm
* Cấp phối đá dăm loại II dày 18cm
* Đắp hoặc xáo xới lu lèn đạt K≥0,98, dày 30cm
- Thoát nước ngang: Thiết kế 02 cống tròn D=1,5m tại Km 0+194,87 vàKm0+143,79 Kết cấu thân, móng, tường cánh, tường đầu cống bằng BT mác 150 đặttrên lớp đá dăm đệm dày 10cm Ống cống bằng BTCT mác 200, có mối nối âmdương Gia cố thượng hạ lưu bằng BTXM mác 150 Đắp trả từng lớp 15-20cm đạt độchặt K≥0,95
- Thoát nước dọc bằng chảy tỏa vào rãnh đào hình thang, kích thước(0,4+1,2)x0,4
- Nút giao đầu tuyến: Đường cong hướng đi phía Trung đoàn có bán kínhR=26,5m; hướng đi bãi đỗ số 4 R=15m; Kết cấu mặt nút giao theo kết cấu mặt đườngtrên đường cũ Cao độ khống chế là cao độ đường BT hiện tại
- Xây dựng cổng vào kho xăng: Phá bỏ cột cổng cũ, xây dựng mới cột cổngbằng gạch xây VXM M75 kích thước (600x600x2500), móng và lõi cột bằng BTCTM150, cổng sắt tận dụng di chuyển lắp dựng vào cột xây mới
- Thanh lý hàng rào thép hiện tại để san lấp chiều dài 892m và thiết kế hàng rào
an ninh hai bên tuyến tránh nối hàng rào hiện tại ra sân đỗ máy bay đảm bảo khai tháchàng không dân dụng: kết cấu trụ ống thép 76mm, đế BTXM M150 kích thước30x30x50cm, tường lưới thép B40 được hàn đính bằng thép 6, chiều cao 2.0m,chiều dài 514m
d) Hệ thống thoát nước khu vực:
- Xây dựng mương thoát nước từ hồ Vĩnh Chinh chảy ra sông Nhà Lê; mặt cắtkênh hình thang, bề rộng đáy Bđ = 5m, độ dốc dọc đáy kênh i = 0,3%, độ dốc máikênh 1/1 (riêng đoạn Km0+158,97 ÷ Km0+183,95 xử lý mái taluy 1/0,75 tránh cột
Trang 4điện); Gia cố mái ta luy và đáy kênh bằng đá hộc VXM M100 dày 30cm đoạnKm0+52,2 ÷ Km0+308,43; trong đó đoạn từ Km0+158.97-:-Km0+183.95 dài L=25m
có mái 1/0,75 và cắm chân khay sâu 1,0m rộng 0,5m Đoạn qua khu vực ruộng lúaKm0+319,93 ÷ Km0+425,87 không gia cố;
- Dọc theo mương, tại vị trí giao cắt với các tuyến đường nối từ trung tâm thịtrấn Sao Vàng đi Cảng hàng không Thọ Xuân, thiết kế 02 cầu bản KĐ5,4m tạiKm0+155,37 và Km0+314,93 của mương thoát nước Kết cấu cầu bản mố nhẹ: Kếtcấu thân, móng mố, tường cánh bằng bêtông M150 đặt trên lớp đá dăm đệm dày10cm Mũ mố, dầm bản, lan can bằng BTCT M300, bản chuyển tiếp BTCT M250.Gia cố thượng hạ lưu bằng BTXM M150 Đắp trả và đắp lòng mố, vuốt nối đắp từnglớp 15-20cm đạt độ chặt K≥0,95
- Thoát nước khu vực san lấp gần sân đỗ số 4: Đào mương đất khơi dòng kíchthước hình thang đáy 1,0 mái taluy đào 1/1; Chiều dài mương đất L=356.82m Đầumương đón nước từ hạ lưu của 02 cống tròn Đ=1,5m (qua đường tránh), chạy dọctheo phạm vi san lấp và cuối mương thiết kế 01 cống tròn kép ĐK=2x1,5m qua đường
bê tông hiện hữu chảy ra suối Rào Kết cấu thân, móng, tường cánh, tường đầu cốngbằng BT mác 150 đặt trên lớp đá dăm đệm dày 10cm Ống cống bằng BTCT mác
200, có mối nối âm dương Gia cố thượng hạ lưu bằng BTXM mác 150; Đắp trả từnglớp 15-20cm đạt độ chặt K≥0,95 Hoàn trả mặt đường BTXM mác 300 dày 22cm
PHẦN II YÊU CẦU VỀ MẶT KỸ THUẬT
I.Quy trình, quy phạm chính áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
ST
1 Công tác trắc địa trong công trình XD TCXD 309 - 2004
TCVN 7572: 2006
3 Cát xây dựng - phương pháp xác định các chỉ tiêu
cơ lý
TCVN 4376-86TCVN 337 đến 346: 86TCXD 127: 85
Trang 5TCVN 1721-87
6 Kết cấu thép - Gia công lắp ráp và nghiệm thu TCXD 170-1989
7 Xi măng Poolăng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4029 – 4032 – 85
TCVN: 4030: 2003TCVN 6016:2011TCVN 6017: 95TCVN 141: 200822TCN 202:89
13 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng TCVN 4459-1987
TCVN 2655-2671-78
16 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy
phạm thi công và nghiệm thu
22 Mặt đường bê tông nhựa nóng - Yêu cầu thi
công và nghiệm thu
TCVN 8819:2011
23 Hỗn hợp bê tông nhựa nóng - Thiết kế theo
phương pháp Marshall
TCVN 8820:2011
24 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo
đường ô tô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu
TCVN 8859:2011
25 Công tác nền móng – thi công và nghiệm thu TCVN 9361:2012
26 Lớp móng CPĐD được tiến hành thi công và
nghiệm thu
Theo quy trình 22 TCN 334-06
27 Công tác thi công cống tròn BTCT theo quy
trình thi công và nghiệm thu cầu cống
TCN 266-2000
Trang 628 Công tác thi công đất, tiêu chuẩn thi công và
nghiệm thu
TCVN 4447 - 2012
29 Các tiêu chuẩn khác có liên quan
II Các yêu cầu về nguồn gốc, chất lượng vật tư, thiết bị, tiêu chuẩn kỹ thuật:
1 Yêu cầu chung:
- Mọi vật tư, vật liệu, thiết bị của Nhà thầu đưa vào thi công xây dựng cho gói thầu nàyphải đáp ứng được yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành Trong HSĐX nhà thầu sẽnêu rõ về: Tên, mác, quy cách, chất lượng và nguồn gốc của vật tư, vật liệu, thiết bị nói trên Vật
tư, vật liệu đưa vào thi công phải có các chứng chỉ kiểm tra, kiểm nghiệm chất lượng
- Các vật liệu được kiểm tra sẽ do Nhà thầu cung cấp và giao đến phòng thí nghiệm saukhí có thỏa thuận của Chủ đầu tư Chủ đầu tư có quyền kiểm định bất cứ loại vật liệu nào sửdụng cho công trình vào bất kỳ lúc nào và tại bất cứ nơi lưu giữ nào
2 Yêu cầu về vật liệu chính:
2.1 Xi măng:
Theo yêu cầu kỹ thuật của công trình, Xi măng được sử dụng là xi măng Pooclăng PCB
30 và PCB40 của nhà máy Xi măng Bỉm Sơn hoặc Nghi Sơn theo tiêu chuẩn Xi măng Pooclăng TCVN 6016 Xi măng được giao dưới dạng có bao bì còn nguyên niêm phong và nhãnmác trên bao, xi măng phải có đủ tại công trình để đảm bảo thi công được liên tục và được sửdụng trong thời gian ngắn nhất và được luân chuyển, tránh trường hợp xi măng để lâu, chấtlượng kém Xi măng chuyến đến công trình được bảo quản tốt để chống bị ngấm nước, bị ẩm
do khí hậu Xi măng xếp trong kho phải có nền cao 30 cm so với mặt đất, xếp không cao quá 09bao Phải thông thoáng và chống ẩm ướt Xi măng trước khi sử dụng phải kiểm tra chất lượng.Bất kỳ xi măng nào chứa tại công trường không phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượngtheo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành Nhà thầu phải đưa ra khỏi công trình
2.2 Cát:
Cát sử dụng cho bê tông, xây trát dung cát tại mỏ cát Sông Chu, đảm bảo các yêu cầu kỹthuật theo TCVN 4453-1995 và TCVN 1770-86 Trước khi sử dụng phải làm thí nghiệm đểkiểm tra chất lượng của cát
- Hàm lượng bùn, bùn sét trong cát tinh tính theo tỉ lệ (%) không vượt quá 3%
Trang 7- Hàm lượng muối ≤ 1% theo khối lượng.
- Hàm lượng mica ≤ 1% theo khối lượng
- Trong cát không có sét, đất pha cát hay tạp chất dạng hòn, cục, các chất hữu cơ Nếu thicông bê tông bằng bơm, cát phải có hàm lượng:
+ Hạt nhỏ hơn 0.14 mm chiếm 5-7% khối lượng
+ Cỡ hạt 0.3 mm chiếm từ 15-20% khối lượng
2.3 Đá các loại:
- Đá các loại được lấy từ mỏ đá Yên Lâm, đơn vị thi công sẽ lấy mẫu từng loại về làm thínghiệm phù hợp với các quy định của TCVN 4453-95 và TCVN 1711-86 Trình kết quả thínghiệm đó với Kỹ sư TVGS và được chấp thuận trước khi đưa vào sử dụng
- Đối với các kết cấu bê tông cốt thép, kích thước hạt lớn nhất không được lớn hơn khoảngcách thông thủy nhỏ nhất giữa các thanh cốt thép và 1/3 chiều dài nhỏ nhất của kết cấu côngtrình
2.5 Nước:
- Nước dùng cho bê tông và công tác xây trát là nước dùng cho sinh hoạt, nhưng phải lấymẫu thí nghiệm phân tích và phù hợp với tiêu chuẩn của quy định nước cho bê tông và vữa theotiêu chuẩn TCVN 4506-87
- Theo TCVN 4453-87 và TCVN 5724-93, nước dùng để trộn bê tông, vữa và bảo dưỡng
bê tông phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của TCVN 4506-87 Không được dùng nước thải côngnghiệp, nước cống, nước bẩn ở ao hồ có nhiều bùn, nước có dầu mỡ
- Để có nguồn nước đảm bảo chất lượng và đủ số lượng phục vụ thi công, chúng tôi khoanthăm dò tìm nguồn nước sạch, không có tạp chất ảnh hưởng đến độ ninh kết và hóa cứng bìnhthường của Xi Măng và đưa đi thí nghiệm nếu đạt yêu cầu mới đưa vào sử dụng
2.6.Thép:
Trang 8- Cốt thép sử dụng trong trong công trình đúng chủng loại, qui cách theo yêu cầu thiết kế,các thanh thép bao gồm thép tròn trơn và thép gai tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 1651 -2008;TCVN 4453 - 1995.
- Cốt thép đem sử dụng không bị gỉ sét, không sơn, không dính dầu mỡ, đất bùn hay vậtliệu khác làm ảnh hưởng đến độ bám dính của bê tông với cốt thép
- Kích thước tiêu chuẩn hay chiều dài cốt thép không được nhỏ hơn kích thước ghi trongbản vẽ, có đầy đủ giấy chứng nhận nguồn gốc và chứng nhận của nhà sản xuất thép
- Mỗi lô thép giao đến công trường sẽ có kèm theo:
+ Giấy chứng nhận nguồn gốc từ nhà cung cấp thép
+ Việc thử nghiệm cốt thép được làm tại phòng thí nghiệm
- Sử dụng thép nhóm AI có Ra= 2100 kg/cm2 và AII có Ra=2700kg/cm2 của công tyGang thép Thái Nguyên hoặc Hòa Phát Thép khi tập kết tại công trường phải có đầy đủ nhãnmác, chứng chỉ của nhà sản xuất, nguồn gốc xuất xứ lô hàng rõ ràng Trước khi sử dụng phảitiến hành lấy mẫu thí nghiệm xác định các thông số kỹ thuật và các chỉ tiêu cơ lý của thép
- Toàn bộ thép trước và sau khi gia công phải được đặt dưới mái che và được kê cao hơn45cm cách mặt đất
- Cốt thép phải được làm sạch trước khi đặt vào ván khuôn, đảm bảo không gỉ, không dínhdầu, mỡ và các chất có hại khi đổ bê tong
2.7 Cấp phối đá dăm:
Cấp phối đá dăm các loại mua tại mỏ đá Yên Lậm
Cấp phối đá dăm loại I (dùng làm lớp móng trên): Toàn bộ cốt liệu (kể cả hạt thô vàmịn) đều là sản phẩm nghiền từ đá sạch, không lẫn đá phong hóa và hữu cơ
Cấp phối đá dăm loại II (dùng làm lớp móng dưới): Cốt liệu là loại đá khối nghiềnhoặc cuội sỏi nghiền, trong đó cỡ hạt nhỏ từ 2,36mm trở xuống có thể là khoáng vật tựnhiên không nghiền (bao gồm cả đất dính) nhưng không được vượt quá 50% khối lượng
đá dăm cấp phối
Nếu ngoài các thành phần tự nhiên cần phải trộn thêm những thành phần cấp phốikhác để đảm ứng yêu cầu về kích cỡ hạt hoặc độ liên kết thì công tác trộn sẽ tuân thủ theoquy định ở mục 4.2 nêu trên Vật liệu trộn phải được lấy từ các mỏ vật liệu mà TVGS đãthông qua, không được lẫn sét hay đất cục dạng cứng và không chứa quá 15% lượng hạtgiữ lại trên sàng 4,75mm (Số 4) theo quy trình AASHTO T 112
Trang 9+ Vật liệu phải thỏa mãn tất cả các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu về quy định tại bảng sau:
B ng th nh ph n h t c a c p ph i á d m: ảng thành phần hạt của cấp phối đá dăm: ành phần hạt của cấp phối đá dăm: ần hạt của cấp phối đá dăm: ạt của cấp phối đá dăm: ủa cấp phối đá dăm: ấp phối đá dăm: ối đá dăm: đá dăm: ăm:
Kích cỡ mắt sàng
vuông(mm)
Tỷ lệ lọt sàng% theo khối lượng
B ng ch tiêu c lý yêu c u c a v t li u CP D ảng thành phần hạt của cấp phối đá dăm: ỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD ơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD ần hạt của cấp phối đá dăm: ủa cấp phối đá dăm: ật liệu CPĐD ệu CPĐD ĐD
333-06( p.pháp D)
II-Nhà thầu sẽ đệ trình kết quả thí nghiệm và mẫu vật liệu đối chứng lên Kỹ sư tư vấn
Trang 10để được xem xét, chấp thuận trước khi khai thác, tập kết và đưa vật liệu vào sử dụng trêncông trường.
2.8 Bê tông nhựa:
Nhựa đường, Nhà thầu dùng nhựa Singapo mua tại thành phố Thanh Hóa
Sử dụng thùng để vận chuyển cốt liệu tới xưởng trộn Không cho phép trộn trước cácvật liệu khác loại hoặc khác nguồn cung cấp
Khi chọn nguồn cung cấp cốt liệu, Nhà thầu sẽ xét đến khả năng nhựa đường có thể
bị hút vào trong cốt liệu Sự thay đổi về hàm lượng nhựa do mức độ hút nhựa của cốt liệulớn hơn so với tính toán sẽ không được coi là cơ sở cho việc thương lượng đơn giá của hỗnhợp nhựa
+ Cốt liệu thô
Cốt liệu thô phải là loại đá nghiền sạch, rắn chắc, bền, đồng kích cỡ mà không quábẹt hoặc dài, và không được lẫn đá có phủ bụi bẩn hoặc chất có hại khác Tuyệt đối khôngdùng cuội sỏi chưa nghiền hoặc đá dăm xay từ đá mác-nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét.Cốt liệu thô phải sạch, không được lẫn bụi đất, lượng hạt mịn lọt qua sàng #200 phảikhông được vượt quá 1% Để đảm bảo yêu cầu này có thể rửa cốt liệu bằng thiết bị phùhợp
Độ ép nát của cốt liệu thô không được lớn hơn 12%
Độ hao mòn của cốt liệu thô không lớn hơn 20% ứng với 500 vòng quay (theo thínghiệm xác định độ mài mòn của đá dăm theo TCVN 1772-87 Đá sỏi trong xây dựng -phương pháp thử, hoặc tiêu chuẩn AASHTO tương đương T96)
Tỷ lệ hao hụt khối lượng khi thí nghiệm cốt liệu thô theo AASHTO T104 (thí nghiệm
độ vững chắc của cốt liệu trong dung dịch Sulfat, với 5 chu kỳ) không được vượt quá 12%.Khi tiến hành xác định khả năng dính bám của nhựa đối với cốt liệu (theo AASHTOT182), yêu cầu diện tích bọc nhựa của cốt liệu không được nhỏ hơn 95%
Chỉ số dẹt của cốt liệu thô xác định theo 22 TCVN 57-84 không được lớn hơn 10%.Cốt liệu thô sẽ chỉ được Tư vấn giám sát chấp nhận khi đã qua các thí nghiệm trongphòng chứng minh rằng đáp ứng được các yêu cầu chỉ ra trong bảng 2 của phần chỉ dẫn kỹthuật này
+ Cốt liệu mịn
Trang 11Cốt liệu mịn phải là cát thiên nhiên hoặc đá nghiền, hoặc là hỗn hợp của 2 loại này.Riêng với lớp bê tông nhựa tạo nhám (hỗn hợp BTN cấp phối không liên tục) thì cốt liệumịn phải là loại đá nghiền.
Đá nghiền được sản xuất từ loại đá sạch, không lẫn sét hoặc bùn, thỏa mãn các yêucầu về chất lượng như đối với cốt liệu thô trong mục 5.2
Khi sử dụng cốt liệu mịn là hỗn hợp đá nghiền và cát thiên nhiên thì mỗi loại sẽ đượcđưa vào xưởng trộn bằng một loại thùng riêng biệt để có thể kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ trộn Lượng hạt bụi (lọt qua sàng #200) không được vượt quá 4% hoặc giá trị đương lượngcát phải nhỏ hơn 80 xác định theo AASHTO T176
+ Bột khoáng
Bột khoáng bao gồm bột đá vôi, bột đá đôlômit, xi măng Portland, tro bay, bột lònung xi măng hoặc các khoáng chất không dẻo, lấy từ các nguồn được Tư vấn giám sátchấp thuận Bột khoáng đó không được lẫn tạp chất và các chất có hại khác
Bột khoáng phải khô và không vón cục và khi thí nghiệm bằng sàng ẩm thì thànhphần lọt sàng 0,75mm phải chiếm không dưới 75% tính theo khối lượng (tốt nhất là khôngnhỏ hơn 85%) Thành phần hạt của bột khoáng tuân thủ theo các chỉ tiêu sau:
Bảng 1 Chỉ tiêu yêu cầu đối với bột khoáng
Loại sàng Tỷ lệ % lọt sàng / tổng khối lượng
+ Nhựa đường
- Với hỗn hợp bê tông nhựa cấp phối liên tục: nhựa đường sử dụng phải là loại
AC-20 (tương đương cấp có độ kim lún 60/70) đáp ứng các yêu cầu chỉ ra trong tiêu chuẩnAASHTO M266-80 Chỉ được phép sử dụng các loại nhựa đường khác chỉ có thể được sửdụng với sự chấp thuận của Tư vấn giám sát
- Với hỗn hợp bê tông nhựa cấp phối không liên tục: nhựa đường sử dụng là loạinhựa đường Polyme có chất lượng đồng nhất, không lẫn các loại tạp chất khoáng, khôngxuất hiện bọt khi đun nóng đến nhiệt độ 175Oc Hàm lượng chất phụ gia trong nhựa từ 4%
5% hoặc theo chỉ dẫn của nhà sản xuất
Trước mỗi lần trộn, phải lấy mẫu 5 lít nhựa có sự chứng kiến của Tư vấn giám sát
Trang 12Mẫu nhựa sẽ được niêm kín, dán nhãn lý hiệu và ghi ngày lấy, với chữ ký của Tư vấngiám sát và Nhà thầu trên đó Mẫu nhựa sẽ được gửi đến một phòng thí nghiệm độc lập đểthí nghiệm Phòng thí nghiệm độc lập này sẽ do Tư vấn giám sát chỉ định và sẽ tiến hànhtất cả các thí nghiệm cần thiết để đảm bảo vật liệu nhựa đường hoàn toàn thỏa mãn các yêucầu của tiêu chuẩn kỹ thuật Toàn bộ chi phí cho việc lấy mẫu, vận chuyển và thí nghiệm
sẽ do nhà thầu chi trả và được xem như đã bao gồm trong các hạng mục thanh toán có liênquan Số lần lấy mẫu và gửi thí nghiệm do Tư vấn giám sát quyết định Nhìn chung, mỗilần nhập nhựa vào trạm trộn và mỗi tuần mà trạm trộn hoạt động liên tục phải lấy mẫu vàlàm thí nghiệm một lần
2.9 Các loại vật tư vật liệu khác:
- Căn cứ vào Hồ sơ thiết kế được duyệt, hồ sơ yêu cầu Các loại vật tư, vật liệukhác trước khi đưa vào Xây dựng công trình đều phải tuân thủ:
+ Khảo sát nguồn
+ Kiểm tra nguồn gốc, Xuất xứ, chất lượng
+ Báo cáo TVGS và CĐT
+ Tiến hành thí nghiệm nếu đạt mới đưa vào mặt bằng công trường
+ Khi đưa vào Xây dựng tuân thủ các bước kiểm tra theo quy định
3 Yêu cầu kỹ thuật thiết bị thi công:
Nhà thầu tự trang và bị huy động đầy đủ các thiết bị máy móc chính để phục vụ thi côngcông trình số lượng tối thiểu như bảng sau:
ST
Số
13 Các thiết bị thi công khác Đầy đủ thiết bị đảm bảo phục vụ
Trang 13Số
liên tục trong quá trình thi công
PHẦN III: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI THI CÔNG
1 San ủi mặt bằng để thi công khu phụ trợ phục vụ thi công:
- Nhà thầu sẽ tiến hành xây dựng khu lán trái phụ trợ phục vụ cho công tác thicông ở gần khu vực thi công Dự kiến diện tích khu phục trợ khoảng 1900 m2
2 Bố trí mặt bằng lán trại phục vụ thi công:
3 Điện nước thi công và sinh hoạt:
- Hệ thống cấp điện: Nhà thầu liên hệ Chính quyền địa phương để xin sử dụng lưới
điện quốc gia cho sinh hoạt và phục vụ thi công Dây dẫn điện từ tủ điện được phânphối thành 2 nguồn chính:
+ Lưới điện phục vụ thi công
+ Lưới điện phục vụ sinh hoạt
- Hệ thống cấp nước: Nhà thầu sử dụng xe cấp nước, hoặc khoan giếng để cung cấp
nước cho sinh hoạt và thi công
4 Hệ thống thông tin liên lạc:
Trang 14Nhà thầu trang bị điện thoại di động, máy bộ đàm cho các kỹ sư, cán bộ kỹthuật để thuận tiện cho công tác điều hành, quản lý tại công trường
5 Phương án bảo quản vật tư thiết bị tập kết trước khi sử dụng
Công trường có bảo vệ trực 24h/24 ngày chia làm 3 ca đảm bảo trật tự, an ninhtrong và ngoài công trường
Các biển báo khẩu hiệu an toàn, nội quy công trường phải được dựng sớm đúngnơi quy định
6 Vệ sinh môi trường:
a- Vệ sinh
Nhà thầu sẽ bảo đảm hiện trường và các khu vực thi công trong điều kiện đủ vệsinh, hạn chế bụi tối đa bằng cách tưới nước thường xuyên Tất cả các vấn đề về sứckhoẻ và vệ sinh sẽ tương ứng với các yêu cầu của cơ quan y tế địa phương và các cơquan hữu quan khác
b- Xử lý nước thải và chất thải ô nhiễm môi trường:
Nhà thầu có các quy định về nước thải và có phương án xử lý nước thải từ cáclều trại và văn phòng của mình về tất cả các loại nước cũng như tất cả các loại chấtthải lỏng và chất thải rắn
Nhà thầu sẽ thực hiện các biện pháp hợp lý để giảm thiểu về các chất bẩn, ônhiễm nguồn nước và không thích hợp hoặc có ảnh hưởng xấu đến cộng đồng khithực hiện các công việc
Trang 15PHẦN IV: BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG
I Trình tự và các bước thi công
1- Công tác chuẩn bị thi công:
Công tác chuẩn bị của Nhà thầu bao gồm các công việc sau:
+ Thành lập Ban chỉ huy công trường
+ Liên hệ với chính quyền địa phương để làm các công tác đảm bảo an ninh + Xây dựng các công trình phụ trợ như lán trại, nhà ở công nhân
+ Vận chuyển thiết bị, máy móc đến công trường
+ Nhận mặt bằng do Chủ đầu tư bàn giao như hệ thống mốc, đường chuyền,các số liệu cần thiết cho quá trình thi công
+ Trình nguồn vật liệu cho Chủ đầu tư,TVGS kiểm tra và lấy mẫu thí nghiệm.+ Xây dựng hệ thống mốc phụ của Nhà thầu để phục vụ cho quá trình thi công.+ Kiểm tra vị trí bãi để đổ đất thải
2- Thi công đường dẫn vào khu vực san nền:
+ Đo đạc mặt bằng hiện trạng và cắm các điểm tim, biên trái, biên phải
+ Tiến hành bóc lớp đất không thích hợp dày trung bình 0,3m tùy theo từng vịtrí theo hồ sơ TK yêu cầu và nghiệm thu lớp bóc hữu cơ
+ Thi công đắp đất, lu lèn đảm bảo độ chặt
II Các giải pháp kỹ thuật thi công
1 Công tác chuẩn bị thi công:
a- Liên hệ với chính quyền địa phương:
Công tác này được triển khai ngay sau khi có lệnh khởi công Nhà thầu sẽ tiếnhành làm việc với chính quyền địa phương, thông báo trên phương tiện thông tin củađịa phương, khai báo tạm trú và các vấn đề liên quan đến an ninh
b- Chuẩn bị văn phòng và nhà ở cho công nhân:
Nhà thầu dự kiến lập khu văn phòng và nhà ở công nhân, bãi tập kết nguyênliệu, xe máy thiết bị ở gần khu vực thi công Nhà thầu tiến hành lắp đặt khu vănphòng, nhà ở các loại dưới dạng công trình tạm đáp ứng được yêu cầu sản xuất
c- Khảo sát tuyến, xây dựng hệ thống mốc phụ.
Sau khi Chủ đầu tư bàn giao mặt bằng và hồ sơ mốc giới công trình, Nhà thầu
sẽ tiến hành ngay các công việc sau:
Trang 16+ Kiểm tra lại cỏc mốc giới trờn thực địa so với hồ sơ Chủ đầu tư giao và bản
vẽ thiết kế của cụng trỡnh Nếu cú mõu thuẫn, Nhà thầu sẽ kiến nghị ngay với Chủ đầu
tư để kiểm tra lại
+ Từ cỏc mốc được giao và bản vẽ thiết kế đó được duyệt, Nhà thầu xõy dựngmột hệ thống mốc phụ (cỏc mốc này sẽ được xõy dựng ở bờn ngoài cụng trỡnh ) Cỏcmốc sẽ được TVGS nghiệm thu và sử dụng trong suốt quỏ trỡnh thi cụng cựng với cỏcmốc của Chủ đầu tư bàn giao
+ Từ cỏc mốc phụ và mốc chớnh này đơn vị tiến hành xỏc định cọc biờn của vịtrớ thi cụng và đo đạc lước ụ vuụng của bói san nền Cọc này được làm bằng cọc tre vàđược đúng xuống mặt bằng hiện trạng
2- Thi cụng đường trỏnh:
Cụng việc thi cụng đường trỏnh được triển khai thi cụng bằng cơ giới là chớnh.Cỏc bước thi cụng như sau:
+ Định vị vị trớ thi cụng bằng mỏy kinh vĩ hoặc toàn đạc điện tử
+ Đào bỏ lớp đất hữu cơ dày trung bỡnh 30 cm bằng mỏy ủi, tiến hành ủi gomlại thành đống, sử dụng mỏy đào xỳc đất lờn phương tiện vận chuyển và vận chuyển
ra bói thải Tiến hành nhiệm thu lớp đất búc hữu cơ
+ Đắp đất nền đường dẫn theo từng lớp dày trung bỡnh 30cm, tiến hành lu lốnđảm bảo độ chặt và triển khai thi cụng đến cao độ thiết kế Thiết bị thi cụng là tổ hợp
ụ tụ vận chuyển, ủi, lu rung, xe tưới nước
Biện phỏp thi cụng:
- Cụng tỏc định vị trớ thi cụng trờn thực địa được thực hiện bằng mỏy kinh vĩhoặc toàn đạc điện tử kết hợp với thước thộp để xỏc định và dựng cọc tre đúng xuốngnền hiện trạng để đỏnh dấu cỏc vị trớ
- Sử dụng mỏy ủi 110CV tiến hành đào bỏ lớp đất hữu cơ đổ thành đống Đấthữu cơ được đào bỏ hết khởi phạm vi nền đường Trong quỏ trỡnh thi cụng nếu nướcmặt nhiều thỡ phải tiến hành bơm hỳt cạn nước ra khỏi phạm vi thi cụng Cỏc đống đấthữu cơ này được mỏy đào xỳc lờn phương tiện vận chuyển và ụ tụ vận chuyển đến bóithải
Cao độ sau khi đ đào đất hữu cơã đào đất hữu cơ
dày trung bình 30 cm
cl
mặt cắt ngang bóc lớp đất hữu cơ
Trang 17- Tiến hành nghiệm thu bóc lớp đất hữư cơ về: Cao độ, kích thước hình học
- Đất đắp được vận chuyển đổ thành đống bằng ô tô tự đổ
- San gạt lớp đất bằng máy ủi (trong qua trình san cần chú ý đến độ dốc ngang,dốc dọc của nền đường
- Tiến hành lu đầm lớp cát, đất đắp đạt độ chặt Trong quá trình lu lèn nếu độ
ẩm đất đắp khô cần sử dụng xe tưới nước để tưới ẩm đất đảm bảo độ ẩm tối ưu Quátrình trên được tiến hành lập đi lập lại và được thi công đến cao độ thiết kế
Nhà thầu sẽ bảo vệ nền đường khỏi bị hư hại bằng cách thi hành các biện phápbảo vệ bảo đảm bề mặt nền đường luôn được giữ trong điều kiện sẵn sàng thoát nước
mÆt c¾t ngang ®¦êng c«ng vô
A TRÌNH TỰ THỰC HIỆN THI CÔNG SAN NỀN:
Tất cả công tác đất khi thi công nghiệm thu phải thực hiện đúng TCVN4447:2012
I Dọn mặt bằng
Trước khi thi công san nền Nhà thầu phải giải phóng toàn bộ các công trìnhhiện có, các cây cối hoặc các chướng ngại khác trong khu vực thi công và tiêu huỷ
Trang 18chúng bằng cách đốt hoặc phương pháp tương ứng được Chủ đầu tư đồng ý tại một vịtrí do Chủ đầu tư chỉ định.
II Loại bỏ lớp đất không thích hợp
Trước khi san nền phải tiến hành đào bỏ rễ cây, cỏ rác, đất phủ bên trên, chiều sâu đào lớp đất hữu cơ từ 0.3m -:- 1.7m tùy theo địa hình Lượng đất hữu cơ này sẽ vận chuyển và đổ đi đúng nơi qui định theo hồ sơ thiết kế đã được Chủ đầu tư thống nhất với địa địa phương Đồng thời phải tiến hành các biện pháp tiêu thoát nước mặt trên toàn bộ mặt bằng thi công
III Công tác Đào đất
+ Khái quát chung
Trước khi tiến hành công tác đào đất, nhà thầu phải định vị lại toàn bộ mặt bằng,thông báo với Chủ đầu tư, mặt bằng hiện có phải được đo đạc và chấp thuận của Chủđầu tư
Tất cả các công tác đào sẽ được thực hiện phù hợp với cao độ ghi trong bản vẽthiết kế hoặc theo yêu cầu của Chủ đầu tư cho phù hợp với điều kiện thực tế
+ Phân cấp vật liệu đào
- Đất thông thường: Đất đá thông thường là các loại đất còn lại trừ đá được ghi
rõ trong đoạn trên, bao gồm đất, cát, sỏi, cuội kết, đá dăm và các loại khác
+ Độ dốc mái và hiện trường thi công
Ranh giới và cao độ được ghi rõ trong các bản vẽ là sự liên hệ duy nhất tới cácyêu cầu cho các công việc lâu dài Mái dốc phải đảm bảo sự ổn định, chống trượt của
hố đào
+Đào vượt quá quy định
Tất cả các khối đào vượt quá quy định, vì bất kỳ lý do nào đều phải đắp trả lạicùng với việc xác định vật liệu đắp trả lại
+ Các giá đỡ tạm thời
- Nhà thầu có thể thực hiện theo biện pháp thi công với chi phí của mình đểquyết định sử dụng các trụ giá đỡ tạm thời như gỗ, cột thép để chống mái đào thaycho mái dốc tự nhiên Trong trường hợp này, Nhà thầu phải đệ trình các tính toán chi
Trang 19tiết và các bản vẽ cho Chủ đầu tư phê duyệt trước khi thi công, việc phê duyệt đókhông làm giảm trách nhiệm của Nhà thầu trong việc thực hiện công tác chống đỡtạm.
- Những nơi sử dụng mái dốc tự nhiên để đào, có thể sẽ gây nguy hiểm cho cáckết cấu hiện có hoặc gây trở ngại cho các hoạt động của Nhà thầu khác trong cùngkhu vực thi công thì Nhà thầu phải sử dụng các trụ đỡ tạm thời để bảo vệ mái dốc củamình như đã nói ở trên Nếu Chủ đầu tư cho rằng việc dỡ bỏ những trụ đỡ là khôngthực tế thì Chủ đầu tư có thể yêu cầu chúng được giữ lại lâu dài ở vị trí đó
+Dự trữ vật liệu để sử dụng lại
Theo quan điểm của Chủ đầu tư, vật liệu đào thích hợp cho việc sử dụng đắp lại
ở một vị trí nào đó, Nhà thầu sẽ phải tách riêng vận chuyển và dự trữ ở một vị tríthích hợp được Chủ đầu tư chấp thuận
+ Loại bỏ vật liệu đào
- Loại trừ các trường hợp được ghi rõ, tất cả vật liệu đào sẽ được vận chuyển tớikhu vực bãi thải trong các khu vực được Chủ đầu tư chỉ định Không được đổ bất kỳvật liệu thải nào ngoài phạm vi đã được quy định
- Các vật liệu thải sẽ đổ và đầm chặt với hệ số mái dốc không nhỏ hơn 1: 2, để đảm bảo ổn định và tránh chảy ra xung quanh
Không được đắp đất ở bất kỳ một vị trí nào khi chưa có sự kiểm tra và chấpthuận của Chủ đầu tư
Ở các vị trí nếu thấy đất đắp bị xốp nhẹ, xói lở hoặc bất kỳ một hư hỏng nào khácđều phải dỡ bỏ và đắp lại khi Chủ đầu tư yêu cầu
Đất đắp ở vùng đắp được lấy đất ở vùng đào để đắp Đất ở vùng đào được đắpcho vùng đắp ngay bên cạnh, không phải vận chuyển đi xa Đất đắp không được lẫn rễcây, cỏ rác, không được quá 5% lượng tạp chất
Đối với khu vực đắp đất, nếu độ dốc của sườn dốc nhỏ hơn 20% thì sau khi đàolớp phủ tiến hành đắp nền bình thường, nếu độ dốc của sườn dốc lớn hơn 20% thì saukhi cào bỏ lớp phủ phải làm giật cấp từ 1,5 - 2m rồi mới tiến hành san nền để tạo sựliên kết tốt giữa các lớp đất tránh lún, trượt cho công trình
Trang 20Đất đắp được đắp thành từng lớp đầm chặt với hệ số đầm nén K=0,90 (bao gồm
cả mặt bằng và taluy), chiều dày từng lớp được thí nghiệm tại hiện trường tùy thuộcvào máy móc thi công nhưng chiều dày mỗi lớp không quá 50cm
Trước khi đắp đất phải tiến hành đầm thí điểm tại hiện trường với từng loại đất
và từng loại máy đem sử dụng nhằm mục đích:
- Hiệu chỉnh bề dày lớp đất rải để đầm
- Xác định công đầm lu theo điều kiện thực tế để đạt độ chặt K theo yêu cầuthiết kế
Chú ý: Lấy một mẫu đất đại diện của loại đất dự kiến để đắp, mang về Phòngthí nghiệm chuyên ngành xây dựng để thí nghiệm một số chỉ tiêu cơ lý (ókmax - WO; PP– PL; Thành phần hạt; Độ trương nở, CBR hoặc modul đàn hồi trong phòng thínghiệm…) để đối chiếu với yêu cầu kỹ thuật, nếu đạt yêu cầu mới tiến hành đắp
Cần phải đắp đất bằng loại đất đồng nhất, phải đặc biệt chú ý theo đúng nguyên tắc sau đây:
- Bề dầy lớp đất ít thấm nước nằm dưới lớp đất thấm nước nhiều phải có độ dốc0,04 đến 0,1 kể từ công trình đến mép biên
- Cấm đắp mái đất bằng loại hỗn hợp gồm cát, cát thịt, vỏ sạn khi có vỏ vật liệuvới cấu trúc hỗn hợp tự nhiên
Trước khi đắp đất hoặc rải lớp đất tiếp theo để đầm, bề mặt lớp trước phải đượcđánh xờm Khi sử dụng đầm chân cừu để đầm đất thì không cần phải đánh xờm
- Biện pháp thi công đắp đất:
- Khi rải đất để đầm, cần tiến hành rải từ mép biên tiến dần vào giữa
- Chỉ được rải lớp tiếp theo khi lớp dưới đã đạt độ chặt yêu cầu
- Để đảm bảo khối lượng thể tích khô thiết kế đắp đất ở mái dốc và mép biên khirải đất để đầm, phải rải rộng hơn đường biên thiết kế từ 20 đến 30cm tính theo chiềuthẳng đứng đối với mái dốc Phần đất tơi không đạt khối lượng thể tích khô thiết kếphải loại bỏ và tận dụng vào phần đắp
Tất cả các công việc thực hiện đều phải được sự giám sát và đồng ý cho phép của TVGS và Chủ đầu tư
Trang 21Với đầm rung, một lượt đầm kín sẽ bao gồm một lượt đơn của mỗi đầm; nghĩa làmột lượt đầm đơn của lu hai bánh theo một hướng bánh trước, bánh sau tạo thành hailượt Khi đầm bằng đầm bánh hơi thì một lượt kín được tính là 2 hoặc hơn 2 lượt đơncủa thiết bị đầm tới khi toàn bộ toàn bộ bề mặt được đầm Trong lượt đầm thứ haihoặc ba thì bánh máy đầm phải đi trên khu vực giữa vết bánh thứ nhất nơi chưa đượcđầm ở lần trước.
- Sau khi trải vật liệu và khống chế độ ẩm trong giới hạn ta mới tiến hành đầm
- Công tác đầm trên mỗi lớp vật liệu được tiến hành theo quy trình, có thứ tự, liêntục đảm bảo chiều dầy lớp và số lượt đầm Hướng lăn đầm nói chung là song songvới hướng đổ vật liệu
- Trước khi rải một lớp mới trên một lớp đã đầm, lớp đầm đó phải được đánh xờm
bề mặt bàng các phương pháp đã nêu để đảm bảo sự liên kết tốt giữa các lớp
- Nhà thầu phải sử dụng những thiết bị đặc biệt để đầm vật liệu ở những vị trí màkhông thể dùng các thiết bị và quy trình thông thường
- Tiến hành lu lèn đồng đều trên bề mặt, chú ý cho lu đi sát mép ra phần đắp dư đểđảm bảo độ chặt toàn bộ mặt bằng; khi lu lèn cho lu đi từ thấp lên cao để tránh vậtliệu bị đầy trôi
- Trong quá trình lu tiến hành lu từ ngoài vào trong, lu từ thấp lên cao Các vệtbánh lu phải chồng lên nhau từ 25 đến 50cm theo chiều dọc vệt lu Tiến hành lu lènđồng đều trên bề mặt chiều rộng
- Độ ẩm của đất khi đầm lu chỉ được sai khác ±2% so với độ ẩm tốt nhất của loạiđất đó tìm được trong phòng thí nghiệm
- Kiểm soát vật liệu đắp:
Đất dùng để đắp được lấy ngay tại chỗ đào trên mặt bằng hoặc lấy tại mỏ vậnchuyển đến, sau khi đã bóc bỏ lớp đất hữu cơ 0,3m Nhà thầu phải lấy mẫu để tiếnhành thí nghiệm như đã trình bày ở trên Số lượng mẫu thí nghiệm phải đủ để phục
vụ việc kiểm soát vật liệu, cho phép vật liệu đắp trực tiếp hoặc phải xử lý trước khiđắp
Kết quả của các thí nghiệm này phải đệ trình lên Chủ đầu tư Không phần đắpnào được phê duyệt nếu như không có ít nhất là 3 kết quả thí nghiệm đạt yêu cầu
Số lần thí nghiệm sẽ được tăng lên hai lần khi đắp 5% thể tích khối đắp đầu tiên
Trang 22và khi đặc tính của vật liệu đắp thay đổi.
Các thí nghiệm cần thiết để xác định dung trọng khô tối ưu là trách nhiệm củaNhà thầu và được thực hiện trong phòng thí nghiệm Nhà thầu phải lấy các mẫu dọctheo trục ở khoảng cách không lớn hơn 500 m và tại các vị trí nào hiển thị đặc tínhcủa đất
- Điều chỉnh hàm lượng độ ẩm khi đầm:
Nhà thầu phải lấy một lượng mẫu vừa đủ (không nhỏ hơn 5) ở khu vực san gạtvật liệu trước khi đầm để kiểm tra hàm lượng nước Những mẫu này được lấy ở các vịtrí khác nhau, từ hàm lượng nước được xác định ta đi xác định dung trọng phù hợpcho khối đắp
Khi các thí nghiệm tiến hành trong phòng thí nghiệm, các mẫu xác định hàmlượng nước được đặt trong vật chứa chống ẩm như chai, lọ thuỷ tinh được bịt kín.Kết quả thí nghiệm thu được sẽ trình lên Chủ đầu tư cùng với việc trình duyệtphần đắp đã hoàn thành công việc đầm nén
Khống chế độ ẩm đất đầm: Tưới nước bằng vòi hoa sen hoặc vòi phun xe tướinhưng phải hướng vòi lên trên để tạo mưa nếu độ ẩm tự nhiên thấp, nếu lớn hơn độ
ẩm tốt nhất thì cần phải san rải để phơi đất đến khi nào đạt độ ẩm tốt nhất mới tiếnhành đầm Việc xử lý tưới ẩm phải thực hiện bên ngoài khu vực đắp
- Kiểm tra công tác đầm :
Nhà thầu lấy mẫu và thực hiện thí nghiệm theo chỉ định của tư vấn giám sát, cácphần đắp đầm với chu kỳ được lập ra dưới đây và những nơi do Chủ đầu tư chỉ định
để kiểm tra mối liên hệ giữa công tác đầm và hàm lượng nước hoặc dung trọng đạtđược Kết quả thí nghiệm phải được đệ trình lên Chủ đầu tư trước khi thi công Việckiểm tra các mẫu và trình mẫu được duyệt không giải phóng nhà thầu khỏi tráchnhiệm của mình về chất lượng kỹ thuật của công trình
Không có một phần đắp nào được Chủ đầu tư phê duyệt mà không có tối thiểu 3kết quả thí nghiệm đạt yêu cầu
- Bảo quản và làm sạch công trường:
Bảo quản công trường: Nhà thầu phải tiến hành bảo quản khối đắp đang và saukhi thi công theo yêu cầu của Chủ đầu tư cho tới khi hoàn thành và nghiệm thu côngviệc
Vệ sinh công trường: Trong quá trình đổ vật liệu Nhà thầu luôn phải giữ bề mặt,mái của khối đắp không cho chất đống các loại phế thải vật liệu Khi hoàn thành côngviệc Nhà thầu phải loại bỏ toàn bộ thiết bị thi công, vật liệu dư thừa, phế liệu ra khỏiphạm vi khối đắp, đảm bảo khối đắp sạch sẽ gọn gàng thoả mãn yêu cầu của Chủ đầutư
Trong trường hợp đầm xung quanh các cấu kiện, đường ống và các thiết bị khác thì Chủ đầu tư có thể chỉ định sử dụng các thiết bị và phương pháp đặc biệt
B TRÌNH TỰ THỰC HIỆN THI CÔNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG, HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC VÀ HỆ THỐNG ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG :
Trang 231 Công tác thi công các công trình thoát nước:
a.Thi công cầu bản 5.4m:
* Thi công móng hố móng cầu: Trình tự và biện pháp thi công hố móng đào được
thực hiện như sau:
- Thi công đào móng mố cầu, nhà thầu dùng máy đào 1.2m3 kết hợp thủ công để đào hố móng Máy đào sẽ đào đất hố móng đến cao trình cao hơn cao trình đáy móng thiết kế 10cm, sau đó dùng thủ công để đào tiếp và sửa hố móng đến cào trình thiết
kế
- Để tránh hiện tượng chất tải quá thành hố móng, dẫn đến hiện tượng làm sạt sụt
hố móng trong quá trình thi công, toàn bộ đất sau khi đào sẽ được nhà thầu dùng ô tô
tự đổ <= 10T vận chuyển đến vị trí tập kết theo qui định của chủ đầu tư
- Đối với mỗi hố móng đều được đào hố thu nước để bơm nước ngầm trong suốt quá trình thi công mố móng Hố thu nước được đào sâu hơn cao trình đáy móng thiết
kế, có chiều rộng và chiều sâu đảm bảo mực nước để cho máy bơm và đặt ống bơm, đảm bảo hố móng đào luôn được khô nước, máy bơm hút nước từ hố thu xarvaof mương thoát nước mặt của nhà thầu cách xa hố đào
- Thi công lớp đá dăm đệm móng sau khi đào hố móng đến cao trình thiết kê Nhà thầu dùng máy đào rải lớp đá răm dày 10cm, dùng nhân công san gạt lớp đệm đủ đọ dày thiết kế
* Thi công dầm, bản mặt cầu:
Hệ dầm bản mặt cầu là các dầm bằng BTCT M300#, kích thước L=6m, H=0.3m
Bao gồm 7-:- 10 dầm, trình tự thi công như sau:
- Gia công cốt thép, lắp dựng cốt thép dầm trên bệ đúc bằng thủ công kết hợp với
- Đầm bê tông: Nhà thầu dùng máy đầm bàn và đầm rùi để đầm bê tông Bề mặt
bê tông được hoàn thiện và xoa phẳng bằng bàn xoa gỗ
Trang 24- Sau khi đổ bê tông xong, tiến hành phủ cát đen, bơm nước bảo dưỡng bê tông dầm.
- Tháo dỡ ván khuôn chỉ được tiến hành khi cường độc bê tông dầm đạt tối thiểu 75% cường độ thiết kế
* Thi công mố cầu, tường cánh:
- Lắp dựng ván khuôn, thanh chống bệ mố bằng thủ công Chống chèn ván khuôn vững chắc, đảm bảo kín khít và đúng kích thước hình học
+ Đổ bê tông bệ mố: Bê tông được trôn bằng máy trộn 250L -:- 500L, dùng xe rùa vận chuyển đến vị trí đổ
- Dùng đầm rùi đầm bê tông bệ mố
Trong qúa trình thi công bê tông bệ mố cầu đều được nhà thầu dùng máy bơm 10CV
để bơm nước ngầm làm khô hố móng để phục vụ thi công mố móng, thân mố và tường cánh
+ Thi công than mố, tường cánh:
Sau khi bê tông bệ móng đạt cường độ, tiến hành thi công bê tông than mố, tường cánh như sau:
- Lắp đặt đà giáo, ván khuôn bằng thủ công kết hợp với cơ giới
- Thi công đổ bê tông thân mố, tường cánh bằng máy trộn 250L -:- 500L, dùng
xe rùa vận chuyển đến vị trí đổ
- Đầm bê tông bằng đầm rùi
- Bảo dưỡng bê tông
- Thi công đà giáo, ván khuôn, cốt thép mũ mố bằng thủ công kết hợp cơ giới Nghiệm thu ván khuôn, cốt thép muc mố, tiến hành đổ bê tông như các bước trên
+ Thi công đắp đất mố, bản quá độ, đắp nền đường đầu cầu: Công tác thi công đắp
đất được thực hiện sau khi bê tông mố cầu đạt được cường độ ch phép đắp
- Đắp đất mố móng cầu được thực hiện đắp đều, đắp từng phân lớp có chiều dày
15 -:- 20cm
- Dùng đầm cóc đầm chặt đạt độ chặt K=0.95
- Rải lớp đá dăm đệm dày trung bình 46cm và đầm chặt, lắp bản quá độ bằng thủ công kết hợp với cơ giới
Trang 25- Thi công lớp móng đường đầu cầu để lấy mặt bằng cẩu lắp dầm bản.
* Thi công cẩu lắp dầm bản mặt cầu:
Sau khi dầm BTCT đạt cường độ và các yêu cầu kỹ thuật, nhà thầu tiến hành huy động cẩu 10T và ô tô chở dầm bản tập kết tới vị trí thi công Trình tự như sau:
- Ô tô chở dầm bản tập kết trước đầu cầu
- Cẩu chuyển dầm bản xuống mặt bãi thi công đảm bảo sự ổn định trong quá trìnhthi công lắp đặt dầm cầu
- Sau đó cẩu dầm bản mặt cầu từ bãi, cẩu đặt vào vị trí mố cầu, cẩu lắp đặt lần lượt từ dầm bản giữa ra dầm bản biên
- Nguyên tắc cẩu lắp là phải dây cáp cẩu buộc đều, cẩu nang từ từ cấu kiện lên và khi đặt cấu kiện xuống vị trí lắp đặt cũng như vậy Khi cẩu lắp phải có người quan sát và chỉ hướng cẩu chuyển tránh va đập
- Sau khi cẩu chuyển hết dầm bản mặt cầu lên hai mố cầu nhà thầu cho tiến hành
đổ bê tông liên kết dầm bản bằng bê tông trương nở
* Thi công hoàn thiện mặt cầu:
- Thi công cốt thép đổ bê tông lớp mặt cầu.
- Thi công các công tác an toàn trên cầu như lan can tay vịn
- Thi công khe co giãn cầu
- Thi công đường dẫn vào cầu ( Giống như biện pháp thi công nền đã trình bày ở trên)
b.Thi công cống thoát nước:
Tất cả các công thoát nước còn lại biện pháp thi công đào móng, đổ bê tông, đắp đất hoàn thiện, lắp đặt cấu kiện đúc sẵn biện pháp thi công tương tự như với thi công cầu bản ĐK = 5.4m đã trình bày ở trên
c.Thi công rãnh thoát nước:
- Thi công đào móng mương thoát nước, nhà thầu dùng máy đào 1.2m3 kết hợp thủ công để đào hố móng Máy đào sẽ đào đất hố móng đến cao trình cao hơn cao trình đáy móng thiết kế 10cm, sau đó dùng thủ công để đào tiếp và sửa hố móng đến cào trình thiết kế
Trang 26- Để tránh hiện tượng chất tải quá thành hố móng, dẫn đến hiện tượng làm sạt sụt
hố móng trong quá trình thi công, toàn bộ đất sau khi đào sẽ được nhà thầu dùng ô tô
tự đổ <= 10T vận chuyển đến vị trí tập kết theo qui định của chủ đầu tư
- Sau khi đào đất móng mương xong, đối với mương xây đá tiến hành nghiệm thu cao độ đáy móng, xây đá hộc phải đảm bảo tuân thủ theo yêu cầu kỹ thuật thi công vànghiệm thu công tác xây, lát đá: 14TCN 12 - 2002 và qui định trong qui phạm QPTL2
- 66
Công tác thi công đá xây mương thoát nước theo trình tự sau:
- Trước khi xây đá phải tiến hành kiểm tra, nghiệm thu công tác thi công đào, đắpmương
- Đá hộc xây sử dụng cho công trình phải tuân thủ các qui định đã trình bày ở trên Đá hộc tước khi xây phải đảm bảo đá sạch và đủ ẩm, trong thời gian thực hiện công tác xây đá phải thường xuyên theo dõi chất lượng của vật liệu sử dụng và có biện pháp xử lý khi cần thiết
- Yêu cầu của vữa xây: Vữa được trộn theo đúng cấp phối yeu cầu và được trộn bằng máy, trước khi trộn vữa phải kiểm tra thiết bị máy móc đã đảm bảo an toàncho quá trình thi công chưa
+ Chuẩn bị đầy đủ vật liệu, dụng cụ và các thiết bị cần thiết
+ Vữa trộn đảm bảo đúng các qui định về số lượng và chất lượng Các vật liệu trộn cân đong phải chính xác, vữa trộn phải dẻo theo qui định thiết ké
+ Công tác vận chuyển vữa bằng thủ công, dụng cụ chứa phải kín và chắc chắn
để vữa không bị mất nước và đảm bảo vữa không bị phân ly, nếu có hiện tượng bị phân ly phải trộn lại mới được dùng
+ Bố trí lực lượng và phương tiện vận chuyển vữa phù hợp với tốc độ trôn vữa vàcông tác xây trát, đảm bảo vữa trộn đến đâu thi công hết đến đó, vữa trộn không bị
Trang 27+ Sử dụng công nhân có tay nghề cao để thực hiện công tác xây đá và chịu hoàn toàn trách nhiệm về kỹ thuật xây đá trong công trình Tuy nhiên, trong bất kỳ trường hợp nào cũng phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
Các viên đá xây có kích thước và trọng lượng lớn phải được bố trí ở các lớp dươiis cùng của kết cấu đá xây
Các viên đá xây trong cùng một lớp phải có chiều dày tương đương nhau
Các viên đá xây ở mặt ngoài phải có kích thước tương đối lớn và bằng phẳng Mạch vữa giữa các viên đá xây phải đầy vữa, chặt và kín nước, đồng thời
không có hiện tượn trùng mạch ở mặt ngoài
Khi kết thúc công tác xây đá cần phải đảm bảo không được tá động trực tiếp hay sát cạnh khối xây trong thời gian ninh kết của vữa xây và khối xây đạt cường
độ thiết kế
+ Bảo dưỡng khối xây: Để tránh vữa bị khô nứt trong thời gian vữa ninh kết phảiche phủ mặt khối xây và tưới nước ẩm Thời gian bảo dưỡng tối thiểu là 7 ngày đêm, nước phải tưới sao cho tất cả các mạch vữa được ẩm ướt Khối xây chỉ được tiếp xúc với nước chảy sau khi khối xây ddattj cường độ thiết kế Trong thời gian tiếp theo cho đến hết thời gian bảo hành công trình xây dựng đã qui định phải thường xuyên theo dõi tình trạng các kết cấu đá, kịp thời phát hiện các khuyết tật hay hư hỏng và có biện pháp xử lý
+ Kiểm tra chất lượng vữa: Công tác kiểm tra chất lượng vữa xây và khối xây phải được tiến hành thường xuyên và đồng thời song song với quá trình xây Cứ mỗi lần sử dụng 50m3 vữa xây phải lấy 1 tổ ( 3 mẫu 7x7x7 cm) để kiểm tra cường
độ chịu nén Mẫu đúc tại vị trí xây dựng công trình có chứng thực của Chủ đầu tư Việc bảo dưỡng mẫu theo chế độ bảo dưỡng của công trình
2 Công tác thi công đường giao thông:
2.1: Công tác thi công nền đường:
Ngay sau khi công tác chuẩn bị thi công được hoàn tất, nhà thầu chúng tôi sẽ tiến hành triển khai thi công đào đắp nền đường Chi tiết thi công nền đường tiến hành như sau:
2.1.1 Định vị nền đường:
Trang 28Việc định vị nền đường được thực hiện bằng máy kinh vỹ hoặc máy toàn đạc điện tử gtreen cơ sở đã lên tuyến sơ bộ trong giai đoạn thi công san lấp mặt bằng vàthi công các công trình thoát nước Tổ trắc đạc tiến hành lên khuôn đường, cắm các cọc chi tiết theo các mặt cắt ngang chi tiết trong hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công Các cọc được sử dụng để cắm là cọc gỗ hoặc tre có kích thước 4x4x100cm, đầu được sơn vạch đỏ Đặc biệt chú ý những nút giao, những đoạn đường cong, xác định những cọc TD, TC, và đỉnh P của đường cong.
Kiểm tra lại cao độ hiện trạng tuyến đường làm căn cứ để xác định cao độ nền đường so sánh với hồ sơ thiết kế
2.1.2 Đào khuôn đường, đào thay đất, đánh cấp:
Sau khi đã xác định được các cọc khống chế phạm vi nền đường Nhà thầu tiến hành thi công đào khuôn đường, đào thay đất không thích hợp, vét bùn nền đường trong phạm vi thi công Nhà thầu dùn máy xúc đào bỏ đất yếu, đánh cấp kết hợp với ô tô vận chuyển ra nơi qui định Dùng máy ủi đào khuôn đường tại những vị trí ruộng mía Nhà thầu sẽ kết hợp với lao đọng thủ công để sửa sang, hoàn thiện đánhcấp, đáy nền đường đạt cao trình thiết kế
Sau khi đào bỏ lớp đất yếu xong được kiểm tra kỹ càng về định vị tim, cốt, địa chất của đất Nếu phát hiện đất có sự thay đổi về địa chất, nhà thầu sẽ báo cáo với chủ đầu tư, tư vấn giám sát và thiết kế có ý kiến xử lý Nghiệm thu đổ bỏ đất yếu nền đường xong mới tiến hành công tác tiếp theo
2.1.3 Thi công đắp đất nền đường:
Như đã nêu ở trên, theo yêu cầu của nhà thầu, TVGS cùng nhà thầu sẽ tiến hành lấy mẫu ngay tại mỏ và giám sát công tác thí nghiệm đất tại phòng thí nghiệm Công việc này được thực hiện ngay từ trong công tác chuẩn bị để đảm bảo sau khi công tác đào khuôn đường, đào đánh cấp nền đường, đào bỏ đất yếu đắp lại bằng cát kết thúc
có thể chuyển tiếp sang công tác thi công đắp nền đường Công tác thi công đắp đât nền đường nhà thầu tổ chức thi công như sau:
Biện pháp thi công đắp nền theo phương pháp đổ lấn một chiều, hướng thi công đắp nền là thi công đuổi theo công tác đào bỏ đất yếu, đào khuôn, đnhs cấp và đảm bảo sao cho các công tác đó hoàn thành đến đâu tiến hành đắp nền đường tiếp tới đó Phương pháp này đảm bảo không những vừ đắp, vừa tạo đường mặt bằng cho xe máy
Trang 29thi công mà còn đảm bảo giao thông đi lại của công tác vận chuyển hành khách của sân vận chuyển số 04 Trình tự thi công thực hiện như sau:
- Tổ trắc đạc đánh dấu cao độ cần đạt được của phân lớp đắp nền
- Dùng ô tô vận chuyển đất đắp nền từ mỏ đất về công trường Đất đắp được đổ rải thành từng đống nhỏ trên mặt bằng với khoảng cách giữa các đống đảm bảo hợp lý nhất cho công tác san gạt
Công tác đắp nền như sau: Dùng máy ủi kết hợp với thủ công
- Dùng máy ủi san gạt đất đắp theo từng phân lớp đều đặn, đảm bảo chiều dày trung bình 25-:- 30cm/1 phân lớp, trần qua bằng máy ủi từ 3-:- 4 lượt/ điểm Dùng máy ủi điều chỉnh cao độ từng phân lớp đã đánh dấu
- Tổ trắc đạc kiểm tra cao độ phân lớp đắp
- Tưới nước dạng phụ mưa bằng xe téc đảm bảo độ ẩm lu lèn nếu cần
- Dùng lu bánh thép 8-:- 10 T lu qua khoảng 2-:-4 lượt/điểm Công tác này chỉ được thực hiện ngay sau khi đã tưới ẩm và để se mặt
- Dùng máy lu rung 20T hoặc lớn hơn lu 4-:-6 lượt/điểm
- Hoàn thiện mặt phân lớp bằng lu 8-:-10T với công lu từ 2-:-4 lượt trên điểm.Trình tự thi công lu lèn được thực hiện theo sơ đồ lu lèn theo nguyên tắc sau đây:
- Lu từ mép nền đường vào tim đường
- Với đoạn đường cong tiến hành lu từ bụng lên lưng đường cong
- Vệt bánh lu của lần lu sau trùm lên vệt bánh lu lần trước từ 25-:-30cm
- Tốc độ lu thực hiện từ thấp lên cao, 2 lượt đầu km/h; 4 lượt tiếp theo 2.5 -:- 3km/h và các lần còn lại là 2.5km/h
Công tác đầm chặt mái ta luy: Tại những vị trí đắp nền đường có yêu cầu đắp với độ dốc mí taluy 1:1.5, nhà thầu dùng đầm cóc tiến hành đầm chặt mái taluy
Trong quá trình thi công đắp nền nhà thầu sẽ tiến hành kết hợp với công tác thi công cống thoát nước ngang đường Chi tiết xm phần biện pháp thi công hệ thống thoát nước
Tiến hành thi công các lớp đắp tương tự cho đến khi đạt yêu cầu cao độ thiêt kế
2.2 Công tác thi công lớp móng đường:
Móng đường gồm 2 lớp:
- Loại móng bằng CPĐD loại 1: Dày 15cm
Trang 30- Loại móng bằng CPĐD loại 2: Dày 30cm.
Sau khi thi công xong hệ thống thoát nước ngang, nhà thầu tiến hành đắp nốt phần đấtđắp nền hai bên lề gia cố đến cao độ thiết kế Nhà thầu sẽ tiến hành thi công lớp móngđường bằng CPĐD này khi công tác đắp lề gia cố hoàn thành Trình tự và nội dung các bước thi công như sau:
2.2.1 Chuẩn bị thi công:
sở để trình TVGS nguồn cung cấp vật liệu này
* Chuẩn bị mặt băng thi công:
- Tổ trắc đạc của nhà thầu tiến hành kiểm tra và khôi phục lại hệ thống các cọc định vị tim và mép móng đường mà có thể trong quá trình thi công đắp nền đường đã làm mất hoặc sai lệch vị trí cọc
- Việc thi công lớp móng CPĐD chỉ được Nhà thầu tiến hành khi mặt bằng thi công nền đường đã được nghiệm thu Khi cần thiết, phải được tiến hành kiểm tra lại các chỉ tiêu kỹ thuật của nền đường, đặc biệt là độ chặt của nền đường đắp theo thiết kế và các chỉ tiêu về cường độ của hệ thống cống thoát nước ngang đường đã thi công
* Chuẩn bị thiết bị thi công:
- Công tác chuẩn bị thiết bị thi công chủ yếu và thiết bị phục vụ thi công được nhà thầu huy động đầy đủ như máy san, máy ủi, máy lu, ô tô vận chuyển tự đổ
chuyên trở vật liệu, thiết bị khống ché độ ẩm, máy trắc đạc, dụng cụ khống chế chiều dày và các thiết bị kiểm tra độ chặt, độ ẩm tại công trường
- Tiến hành kiểm tra tất cả các thiết bị máy móc đảm bảo khả năng đáp ứng đượccác yêu cầu kỹ thuật thi công các lớp CPĐD
* Tập kết vật liệu CPĐD:
Trang 31Vật liệu từ nguồn cung cấp được nhà thầu tập kết về bãi chứa tại công trường hoặc ngay tại công trường để tiến hành kiểm tra thí nghiệm và đánh giá chất lượng Từ đó làm cơ sở để TVGS xem xét chấp thuận đưa vật liệu vào thi công.
2.2.2 Thi công các lớp CPĐD:
* Thi công thí điểm:
Việc quyết định chiều dày rải sẽ căn cứ vào hệ số rải ( Krải) Để xác định hệ số rải nhà thầu tổ chức thi công thí điểm ngay đoạn đầu hướng thi công Chiều dài đoạn thi công thí điểm là 100m, được chia làm 5 đoạn mỗi đoạn 20m Căn cứ vào yêu cầu tiến
độ, khả năng cung cấp vật liệu và khả năng huy động thiết bị Ban đầu sơ bộ có thể lấy hệ số rải bằng 1.3 Tiến hành thi công thí điểm trên mỗi đoạn với các công đầm và
độ ẩm khác nhau, đồng thời nhà thầu cùng TVGS sẽ ghi lại các số liệu cơ bản của mỗibước thi công thi công đã được thực hiện theo trình tự như sau:
- Tổ trắc đạc đo cao độ trước khi san CPĐD
- Số lượng, khối lượng vật liệu chuyên chở được tập kết đến công trường
Khoảng cách giữa các đống CPĐD ( Đối với lớp móng dưới khi được phép thi công bằng máy san)
- Tiến hành tưới nước bổ sung ( nếu cần) để đạt được độ ẩm trong và sau khi rải hoặc san
- Tổ trắc đạc tiến hành đo cao độ sau khi rải hoặc san CPĐD
- Đưa các thiết bị lu lèn ra, vào từng đoạn, đảm bảo thực hiện và ghi lại số lượt/1 điểm và vận tốc lu tại mỗi đoạn thi công thí điểm Việc lu lèn được thực hiện theo trình tự sau đây:
+ Lu lèn xếp (Lu không tưới nước): Mục đích lèn ép sơ bộ cho lớp cấp phối tạm
ổn định, giảm bớt độ lỗ rỗng, kết cấu trước bánh lu ít bị xê dịch, gợn song Dùng lu nhẹ, tốc độ tối đa không quá 1.5km/h lu khoảng 3-:-4 lượt/điểm thì tiếnhành kiểm tra và bù tạo mặt đường theo các yêu cầu về độ dốc
+ Lu lèn chặt: Giai đoạn lu này làm cho cấp phối đá dăm chèn chặt vào nhau Dùng lu rung tiến hành lu lèn chặt và lu lèn hoàn thiện bằng lu tĩnh bánh sắt 8-:- 10T
Trang 32- Sau khi hoàn thành cụng tỏc lu lốn thớ điểm tại mỗi đoạn thớ điểm, tiến hành cỏc cụng tỏc như: Đo cao độ sau khi hoàn thiện cụng tỏc lu lốn thớ điểm; Thớ nghiệmxỏc định độ chặt, độ ẩm thi cụng thớ điểm tương ứng với mỗi đoạn.
- Từ cỏc số liệu đó thu được như độ ẩm, độ chặt của mỗi đoạn thớ điểm sẽ được sosỏnh với số liệu thiets kế để đưa rõ quyết định cuối cựng về cụng lu và độ ẩm hợp lý nhất cho thi cụng đại trà, đồng thời tiến hành xỏc định lại hệ số rải
( Krải) để điều chỉnh cho hợp lý và được tớnh toỏn theo cụng thức sau:
mb lu
mb rai
rai
CD CD
CD CD
CDrải : là cao độ sau khi rải hoặc san CPĐD
CDmb : là cao độ mặt bằng trớc khi rải hoặc san
CDlu : là cao độ bề mặt CPĐD sau khi lu lèn xong (đã đạt độ chặt yêucầu)
Như vậy, từ cỏc kờt quả này nhà thầu sẽ tiến hành lựa chọn và hiệu chỉnh sơ đồ thicụng thớ điểm trỡnh TVGS để ỏp dụng cho thi cụng đại trà
* Thi cụng đại trà:
- Vật liệu CPĐD, sau khi được chấp thuận đưa vào thi cụng, nhà thầu tiến hành tập kết vật liệu đổ thành từng đống trờn mặt bằng tuyến thi cụng, dựng mỏy san
và ủi tiến hành san gạt lớp CPĐD theo từng phõn lớp với chiều dày đó xỏc định được từ kết quả lu thớ điểm
- Tiến hành lu theo sơ đồ lu đó được điều chỉnh trong quỏ trỡnh thi cụng thớ điểm như đó nờu ở trờn Việc lu lốn sẽ được nhà thầu thực hiện lu sao cho vệt bỏnh lu sau chồng lờn vệt lu trước từ 20-:-25cm những đọn thẳng lu từ mộp vào tim đường, những đoạn cong lu từ phớa bụng đường cong lờn phớa lưng đường cong.Tại những vị trớ mỏy lu khụng thể lu được như sỏt mộp cống vv… sẽ được nhà thầu dựng đầm cúc đầm chặt từng lớp đạt độ chặt yờu cầu
- Kiểm tra cao độ sẽ được thực hiện sau khi kết thỳc cụng tỏc lu lốn của mỗi phõnlớp
* Yờu cầu đối với cụng tỏc kiểm tra, nghiệm thu:
- Qui định về lấy mẫu vật liệu CPĐD phục vụ cụng tỏc kiểm tra nghiệm thu chất lượng vật liệu và lớp múng CPĐD
Trang 33Mật độ lấy mẫu, thí nghiệm được nêu sau đây là tối thiểu Để phục vụ công tác kiemr tra nghiệm thu, khối lượng tối thiểu lấy mẫu tại hiện trường để thí nghiệm đượcqui định tại bảng sau:
Yêu cầu khối lượng lấy mẫu tối thiểu tại hiện trường
Mẫu thí nghiệm được lấy phải đại diện cho lô sản phẩm hoặc đoạn được thí
nghiệm, kiểm tra Tùy thuộc vào mục đích kiểm tra và điều kiện cụ thể, việc lấy mẫu
có thể được thực hiện theo các phương thức khác nhau và tuân thủ các yêu cầu cơ bảnsau:
+ Khi lấy mẫu tại cửa xả, phải đảm bảo lấy tron vẹn toàn bộ vật liệu xả ra, không được để rơi, vãi;
+ Khi lấy mẫu tren băng tải, phải lấy vật liệu trên toàn bộ mặt cắt ngang của băng tải, đặc biệt chú ý lấy hết các hạt mịn;
+ Không lấy mẫu tại các xả hoặc trên băng tải của dây truyền sản xuất khi dây truyền mới bắt đầu ca sản xuất, chưa ổn định;
+ Khi lấy mẫu vạt liệu tại đống chứa, với mỗi đống, gạt bỏ vật liệu lớp trên than đống thành một mặt phẳng có kích thước không nhỏ hơn 50x50 cm và đào thành hố vuông vắn sao cho đủ khối lượng theo qui định than một hố;
+ Khi lấy mẫu vật liệu trên lớp móng đã rải, phải đào thành hố thẳng đứng và lấy hết toàn bộ vật liệu theo chiều dày kết cấu
* Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng vật liệu:
Công tác kiểm tra, nghiệm thu chất lượng vật liệu CPĐD phải được tiến hành theo các giai đoạn sau:
- Giai đoạn kiểm tra phục vụ cho công tác chấp thuận nguồn cung cấp vật liệu CPĐD cho công trình
+ Mẫu kiểm tra được lấy tại nguồncung cấp, cứ 3000m3 ( hoặc 1000m3 khi lấy tạichân công trình) vật liệu cung cấp cho công trình hoặc khi liên quan đến một trongcác trường hợp sau, tiến hành lấy một mẫu:
Nguồn vật liệu lần đầu cung cấp cho công trình
Trang 34Có sự thay đổi nguồn cung cấp
Có sự thay đổi địa tầng khai thác của đá nguyên khai
Có sự thay đổi dây chuyền nghiền sàng hoặc làm nghiền hoặc cỡ sàng;
Có sự bất thường về chất lượng vật liệu
+ Vật liệu phải thỏa mãn tất cả các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu về quy định tại bảng sau:
B ng th nh ph n h t c a c p ph i á d m: ảng thành phần hạt của cấp phối đá dăm: ành phần hạt của cấp phối đá dăm: ần hạt của cấp phối đá dăm: ạt của cấp phối đá dăm: ủa cấp phối đá dăm: ấp phối đá dăm: ối đá dăm: đá dăm: ăm:
Kích cỡ mắt sàng
vuông(mm)
Tỷ lệ lọt sàng% theo khối lượng
Bảng chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD