Vì vậy để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp không những phảithực hiện sản xuất kinh doanh hướng theo thị trường, theo khách hàng mà còn phải xâydựng được cho mình những chiến lược m
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
-TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ MARKETING
TÊN ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING
CHO SẢN PHẨM SỮA TƯƠI VINAMILK
TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
Giảng viên HDKH :PGS.TS.NGƯT Võ Phước Tấn
Họ và tên Học viên : Vũ Duy Tiến
Bình Dương, Tháng 03 năm 2017
Trang 2MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU 2
1 Lý do chọn đề tài 2
2 Mục tiêu đề tài: 2
3 Tổng quan tài liệu nghiên cứu: 3
3.1 Trong nước 3
3.2 Quốc tế 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3
4.1 Đối tượng 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu: 3
6 Kết cấu đề tài: 3
B NỘI DUNG 4
1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING 4
1.1 Khái niệm marketing và vai trò của Marketing trong hoạt động của doanh nghiệp 4
1.2 Chiến lược marketing 4
1.3 Phân loại marketing 5
1.4 Đặc trưng thị trường sữa Việt Nam 6
2 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 7
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty 7
2.2 Phân tích môi trường marketing 8
2.3 Phân tích SWOT 12
2.4 Đánh giá chung và hạn chế 13
3 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO SẢN PHẨN SỮA TƯƠI VINAMILK 15
3.1 Mục tiêu chiến lược 15
3.2 Một số đề xuất hoàn thiện chiến lược marketing 15
3.3 Giải pháp triển khai kế hoạch marketing 18
3.4 Kiến nghị 19
C KẾT LUẬN 20
D TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
A MỞ ĐẦU
Trang 31 Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong xu thế hội nhập và phát triển với nền kinh tế thế giới cùng vớiviệc gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO là cơ hội để thúc đẩy nên kinh tế trongnước phát triển, đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước, các Công ty cổ phần, các tập đoàn kinhtế…tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động, giúp cho cuộc sống cả nhân dândược cải thiện Mỗi một doanh nghiệp ra đời đều là đơn vị kinh tế độc lập Đây là yếu tốquan trọng tạo động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp Tuy nhiên bên cạnh nhữngthuận lợi, doanh nghiệp cũng gặp phải không ít khó khăn, đó là sự cạnh tranh ngày cànggay gắt và quyết liệt Vì vậy để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp không những phảithực hiện sản xuất kinh doanh hướng theo thị trường, theo khách hàng mà còn phải xâydựng được cho mình những chiến lược marketing phù hợp theo từng cấp độ Chiến lượcmarketing là bản phác thảo cách thức doanh nghiệp phân phối nguồn lực để đạt được mụctiêu kinh doanh Thiếu chiến lược marketing đồng nghĩa với việc không có một mục đích
rõ ràng nào vào đối tượng khách hàng mà doanh nghiệp đang theo đuổi
Sau khi trải qua 40 năm hình thành và phát triển Công ty cổ phần sữa Vinamilk đãtạo cho mình một thị trường rộng lớn trên cả nước và nước ngoài với nhiều chủng loại sảnphẩm đa dạng Vì vậy để công ty tăng doanh số và mở rộng thị trường cho sản phẩm củacông ty thì nhiệm vụ trước tiên của Công ty là đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm này
Để làm tốt điều đó cần có một định hướng marketing đủ tin cậy Vì vậy với đề tài: “Hoànthiện chiến lược marketing cho sản phẩm sữa tươi Vinamilk tại thị trường Việt Nam”nhằm đưa ra một số giải pháp marketing để công ty đẩy mạnh lượng tiêu thụ sản phẩm
2 Mục tiêu đề tài:
Phân tích tình hình kinh doanh, kênh phân phối, điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy
cơ bằng ma trận SWOT để đưa ra các chiến lược lựa chọn, định vị, xác định thị trườngkhách hàng mục tiêu Qua đó đưa ra một số nhận xét đánh giá, cũng như kiến nghị thực tếnhằm hoàn thiện và năng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động marketing đối với sản phẩm sữatươi Vinamilk
3 Tổng quan tài liệu nghiên cứu:
3.1 Trong nước.
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài này để nâng cao lý luận và có kiến thứcthực tiễn chúng tôi đã tham khảo một số tài liệu như: Sách, giáo trình, các nghiên cứ về cơ
sở lý luận của kênh phân phối hàng hóa, kết hợp tham khảo một số luận văn Thạc sỹ kinh
tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh với các đề tài có liên quan đến lĩnh vực Quản trịMarketing
1.Giáo trình Quản trị Marketing, do PGS.TS.NGƯT Võ Phước Tấn, PGS.TS Lê ThếGiới, TS.Nguyễn Xuân Lãn biên soạn;
2 Quản trị tiếp thị , TS.Lưu Thanh Đức Hải, Nxb Giáo Dục
3 Marketing Thương Mại , PGS, TS Nguyễn Xuân Quang, NXB Lao động- Xã hội
Trang 45 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp duy vật biện chứng;phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp; phương pháp thu thập và phân tích thông tincác nguồn dữ liệu thứ cấp, phương pháp thống kê, so sánh và định tính
6 Kết cấu đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, tiểu luận gồm 3chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về marketing
- Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động marketing tại công ty cổ phần sữa ViệtNam
- Chương 3: Hoàn thiện chiến lược marketing cho sản phẩm sữa tươi Vinamilk
Trang 5B NỘI DUNG
1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING
1.1 Khái niệm marketing và vai trò của Marketing trong hoạt động của doanh
nghiệp.
1.1.1 Khái niệm marketing:
Có rất nhiều định nghĩa về Marketing:
Theo hiệp hội Marketing của Mỹ: “Marketing là thực hiện các hoạt động kinh doanh nhằm hướng vào dòng vận chuyển hàng hoá và dịch vụ từ người sản xuất tới người tiêu thụ hoặc người sử dụng”
Theo Philip Kotler: “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãnnhững nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi”
Thực chất Marketing là những phân tích về khách hàng, về đối thủ cạnh tranh, về công ty, kết hợp những hiểu biết này vào toàn bộ những hiểu biết về phân đoạn hiện tại là
gì, quyết định mục tiêu vào những phân đoạn có lợi nhất, định vị sản phẩm, và sau đó làm những gì cần thiết để thực hiện được định vị đó
1.1.2 Vai trò của marketing:
Ta có thể thấy việc tiêu thụ và kích thích tiêu thụ là một trong những bộ phận củahoạt động Marketing Do vậy việc thực hiện tốt các khâu khác của hoạt động Marketing sẽ
hỗ trợ phối hợp và thúc đẩy công tác tiêu thụ sản phẩm và kích thích tiêu thụ
Một trong những mục tiêu của của hoạt động Marketing là tiêu thụ được nhiều sảnphẩm với doanh thu cao và chi phí thấp thông qua việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Từ duy trì được sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm của doanh nghiệp càng ngày càng
có chỗ đứng trong lòng khách hàng do vậy sản phẩm của doanh nghiệp được khách hàng
ưu tiên lựa chọn, kết quả là số lượng sản phẩm dịch vụ mà công ty cung cấp tieu thụ ngàycàng nhiều, lợi nhuận doanh nghiệp thu được càng lớn
Tóm lại, Marketing đã tác động đến đời sống của mỗi con người trong xã hội, nóđược áp dụng rất nhiều trong các lĩnh vực ngoài kinh tế Nó không chỉ thu hút được sựquan tâm của các nhà hoạt động kinh tế mà còn cả trong lĩnh vực phi thương mại Nó trởthành chìa khóa dẫn đến thành công của nhiều doanh nghiệp trong việc tăng khả năng tiêuthụ và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.2 Chiến lược marketing.
1.2.1 Khái niệm chiến lược marketing:
Theo Philip Kotler “Chiến lược là hệ thống luận điểm logic, hợp lý làm căn cứ chỉđạo một đơn vị tổ chức tính toán cách giải quyết những nhiệm vụ Marketing của mình Nóbao gồm các chiến lược cụ thể đối với các thị trường mục tiêu, đối với Marketing-mix, vàchi phí cho Marketing”
Chiến lược marketing được xem là một chiến lược chức năng, nó được phát triển ởcấp đơn vị kinh doanh Chiến lược marketing là sự lý luận (logic) marketing nhờ đó mộtđơn vị kinh doanh hi vọng đạt được các mục tiêu của mình Chiến lược marketing bao gồmcác chiến lược chuyên biệt liên quan đến những thị trường mục tiêu, marketing – mix vàngân sách marketing
Trang 61.2.2 Vai trò chiến lược marketing:
Vai trò của chiến lược Marketing chỉ có thể đạt được nếu doanh nghiệp xây dựng một
kế hoạch Marketing hợp lý, tức là có dự gắn kết chặt chẽ của chiến lược Marketing mix,của mọi bộ phận cá nhân hướng về thị trường mục tiêu đã lựa chọn Xây dựng một chiếnlược Marketing đúng hướng tạo điều kiện thuận lợi thực hiện tốt nhiệm vụ
Hoạch định chiến lược marketing là một tiến trình quản trị, nhằm phát triển và duy trì
sự thích nghi chiến lược giữa một bên là các mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp, vàbên kia là các cơ hội marketing đầy biến động Nó dựa vào triển khai một ý định kinhdoanh vững chắc, mục tiêu marketing phù hợp, trên cơ sở phân tích môi trường marketing(sản phẩm, thị trường và cạnh tranh), thiết lập những chiến lược hoạt động có tính chất liênkết
1.3 Phân loại marketing.
1.3.1 Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động:
- Marketing trong kinh doanh ( Business Marketing): Marketing được ứng dụng trongnhững lĩnh vực sản xuất kinh doanh như:
+ Marketing công nghiệp ( Business to Business Marketing)
+ Marketing thương mại ( Trade Marketing)
+ Marketing du lịch ( Tourism Marketing)
+ Marketing dịch vụ ( Service Marketing)
- Marketing phi kinh doanh ( Non Business Marketing) hay còn gọi là Marketing xã hội( Social Marketing) Hình thức Marketing này được ứng dụng trong những lĩnh vực chínhtrị, văn hóa, y tế, giáo dục, xã hội,
1.3.2 Căn cứ vào vào qui mô, tầm vóc hoạt động:
_ Marketing vi mô ( Micro marketing): do các doanh nghiệp thực hiện
_ Marketing vĩ mô ( Macro Marketing): do các cơ quan của chính phủ thực hiện nhằmđịnh hướng phát triển các ngành kinh tế, hoặc thị trường chung cả nước
1.3.3 Căn cứ vào phạm vi hoạt động:
_ Marketing trong nước ( Domestic Marketing): thực hiện Marketing trong phạm vi lãnhthổ một quốc gia
_ Marketing quốc tế ( International Marketing): được vận dụng khi các doanh nghiệp mởrộng hoạt động tại nhiều quốc gia
_ Marketing toàn cầu ( Global Marketing): do các tổ chức đa quốc gia thực hiện trên phạm
1.3.5 Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo sản phẩm:
_ Marketing sản phầm hữu hình: Marketing được sử dụng trong những tổ chức cung cấpcác loại sản phẩm cụ thể như thực phẩm, hàng kim khí điện máy,…
_ Marketing sản phẩm vô hình: còn gọi là Marketing dịch vụ Marketing được ứng dụngtrong các tổ chức cung cấp dịch vụ vận chuyển, bảo hiểm, du lịch, thông tin,…
Trang 71.4 Đặc trưng thị trường sữa Việt Nam.
Theo dự báo của Hiệp hội Sữa Việt Nam (VDA), lượng sữa tiêu thụ bình quân đầungười tại Việt Nam vào năm 2010 đạt 15 lít/năm và sẽ tăng gần gấp đôi, lên mức 28lít/năm vào năm 2020
Hãng Nghiên cứu Thị trường Euromonitor International cho biết, trong năm 2014,doanh thu ngành sữa Việt Nam đạt 75.000 nghìn tỷ đồng, tăng 20% so với năm 2013 và dựbáo sẽ tăng lên mức 92.000 tỷ đồng trong năm 2015, tăng 23% so với năm 2014 Trong đó,tăng trưởng doanh thu ngành sữa chủ yếu đến từ mảng sữa bột và sữa nước, các sản phẩmcủa hai mảng này chiếm 74% tổng giá trị thị trường Tuy nhiên, điều đáng lưu tâm là nănglực sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa trong nước được dự báo sẽ không theo kịp nhucầu tiêu thụ, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất sữa tươi Tồn tại lớn nhất của ngành sữaViệt Nam là thiếu nguyên liệu sữa tươi Lượng sữa tươi nguyên liệu trong nước chỉ đápứng được 30% nhu cầu sử dụng Trong khi đó, chất lượng sữa thấp, không ổn định donguồn cung chủ yếu từ các hộ chăn nuôi nhỏ, năng suất thấp
Theo Quy hoạch phát triển ngành Công nghiệp chế biến sữa Việt Nam đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2025, sản lượng sữa tươi sản xuất trong nước sẽ đạt 660 triệu lít,đáp ứng 35% nhu cầu tới năm 2015, 1 tỷ lít đáp ứng 38% nhu cầu tới năm 2020 và 1,4 tỷlít đáp ứng 40% nhu cầu tới năm 2025 Trên thực tế, từ trước đến nay, 70% sữa nước đượcsản xuất tại Việt Nam là từ sữa hoàn nguyên Trong khi đó, nhu cầu về sữa tiệt trùng vàsữa thanh trùng (sữa nước, sản xuất từ sữa tươi) ngày càng tăng cao do thay đổi nhận thứccủa người tiêu dùng đối với các sản phẩm bổ dưỡng hơn Bên cạnh đó, mức tiêu thụ cácsản phẩm khác được sản xuất từ sữa tươi ở mức tốt, đặc biệt là sữa chua cũng đẩy nhu cầu
về sữa tươi lên cao
Sức hấp dẫn của thị trường sữa Việt Nam không chỉ kích thích các doanh nghiệp nộiđịa mở rộng sản xuất mà còn thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn vào ngành Ví
dụ, doanh nghiệp sữa Friesland Campina Việt Nam (nhãn hiệu sữa Cô gái Hà Lan) đangxúc tiến đẩy mạnh phát triển vùng nguyên liệu tại tỉnh Hà Nam theo hình thức hợp tác vớicác hộ nông dân, hình thành các trang trại chăn nuôi bò sữa quy mô gia đình (50 - 80 bòsữa/trại) khác với mô hình trại lớn 500 - 1000 bò sữa/trại của các doanh nghiệp khác.Với mức tăng trưởng cao, nhu cầu trên thị trường chưa được đáp ứng hết, đặc biệt làtại các nhóm hàng nhỏ - thị trường ngách như sữa chua, bơ - phô mai… ngành côngnghiệp chế biến sữa Việt Nam được nhiều chuyên gia đánh giá có tiềm năng phát triển tốt,đem lại mức sinh lời cao; tuy nhiên, áp lực cạnh tranh trong ngành sẽ tăng cao trong thờigian tới do sự xuất hiện của nhiều thương hiệu mới trong và ngoài nước
Trang 82 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty.
ty Cổ phần Sữa Việt Nam
Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động năm 1976, Công ty đã đưa ra chiến lược mở rộng, pháttriển và đáp ứng nhu cầu thị trường bằng cách xây dựng hệ thống phân phối rộng nhất tạiViệt Nam qua những chiến lược cụ thể: xây dựng nhà máy sữa Hà Nội năm 1994 nhằm đápứng nhu cầu thị trường Miền Bắc Việt Nam Sau hai năm công ty liên doanh với Công ty
Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định Liêndoanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhập thành công vào thị trường Miền Trung ViệtNam Cho đến năm 2000, nhà máy sữa Cần Thơ tại Khu Công Nghiệp Trà Nóc, Thành phốCần Thơ được xây dựng, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu dùng tạiđồng bằng sông Cửu Long Cũng trong thời gian này, Công ty cũng xây dựng Xí NghiệpKho Vận có địa chỉ tọa lạc tại: 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh Công ty khôngchỉ xây dựng nhà máy để mở rông thị trường mà công ty đã Mua thâu tóm Công ty Cổ phầnsữa Sài Gòn Tăng vốn điều lệ của Công ty lên 1,590 tỷ đồng năm 2004 và : Mua số cổ phầncòn lại của đối tác liên doanh trong Công ty Liên doanh Sữa Bình Định (sau đó được gọi làNhà máy Sữa Bình Định) và khánh thành Nhà máy Sữa Nghệ An vào ngày 30 tháng 06 năm
2005, có địa chỉ đặt tại Khu Công Nghiệp Cửa Lò, Tỉnh Nghệ An
Với những thành tựu trên công ty đã chính thức niêm yết trên thị trường chứng khoánThành phố Hồ Chí Minh vào ngày 19 tháng 01 năm 2006, khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu
tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của Công ty Danhmục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa nước và sữa bột; sản phẩm
có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và phó mát
2.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh
- Tầm nhìn: “Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và
sức khỏe phục vụ cuộc sống con người “
- Sứ mệnh “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất
lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”
8
Trang 92.1.3 Kết quả kinh doanh
KẾT QUẢ
KINH DOANH Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Doanh thu thuần 30,948,602 34,976,928 40,080,385 46,794,339Lợi nhuận gộp 11,182,808 12,308,477 16,262,415 22,335,706
LN thuần từ HĐKD 7,711,678 7,308,841 9,271,226 11,160,291LNST thu nhập DN 6,534,107 6,068,203 7,769,553 9,363,830LNST của CĐ cty mẹ 6,534,134 6,068,808 7,773,410 9,350,329
CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tài sản ngắn hạn 13,018,930 15,522,310 16,731,875 18,673,828Tổng tài sản 22,875,414 25,770,138 27,478,176 29,378,656
Nợ phải trả 5,307,061 5,969,902 6,554,260 6,972,707
Nợ ngắn hạn 4,956,398 5,453,263 6,004,317 6,457,498Vốn chủ sở hữu 17,545,489 19,680,283 20,923,916 22,405,949Lợi ích của CĐ thiểu số 22,864 119,954
CHỈ SỐ TÀI CHÍNH Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
EPS của 4 quý gần nhất 7,999 6,870 7,296 7,298BVPS cơ bản 21,039 19,668 17,427 15,437P/E cơ bản 16.88 13.9 17.54 17.21
Nguồn: http://finance.vietstock.vn/VNM/tai-chinh.htmNăm 2016, Vinamilk đạt tổng doanh thu 46.794 tỷ đồng – tăng 17% và lợi nhuận sauthuế 9.363 tỷ đồng – tăng 21% so với năm 2015 Kết quả này đạt được là nhờ sức mua củangười tiêu dùng về sản phẩm sữa tăng lên, đồng thời giá sữa bột nguyên liệu nhập khẩugiảm
Trước tình hình cạnh tranh gay gắt, Vinamilk đã mạnh tay chi cho hoạt động bán hàng,quảng cáo, khuyến mại… và tăng thêm thị phần ở 4 ngành sữa nước, sữa chua uống, sữa bộttrẻ em Thị phần ngành hàng sữa đặc có đường tăng nhẹ còn thị phần sữa chua ăn được giữ
ổn định
2.2 Phân tích môi trường marketing.
2.2.1.Phân tích môi trường vĩ mô
2.2.1.1 Kinh tế
9
Trang 10Trong những năm tới ngành sữa Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trưởng 9% / năm và đạt mức
27 – 28 lít sữa / người / năm vào năm 2020 Có thể nói, thị trường sữa đang có những bướcphát triển nhanh chưa từng thấy trong những năm gần đây với tốc độ tăng trưởng năm saucao hơn năm trước Bình quân, ngành này tăng trưởng 17%/năm trong giai đoạn 2011 -2015.Thực tế, tiềm năng tiêu thụ của thị trường sữa Việt Nam được đánh giá là vẫn còn rấtlớn và chưa dừng lại ở đây Theo dự báo của Euromonitor International, công ty nghiên cứuthị trường toàn cầu, thì trong những năm tới ngành sữa Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trưởng9% / năm và đạt mức 27 – 28 lít sữa/người/năm vào năm 2020, tăng gần gấp rưỡi so với hiệntại
2.2.1.2 Dân số
Việt Nam là quốc gia đông dân với quy mô hơn 91 triệu dân và có tốc độ tăng trưởngdân số trung bình là 1,2%/năm Dân số tăng sẽ dẫn đến nhu cầu về sữa ở khắp các lứa tuổităng lên Đây là một cơ sở quan trọng đảm bảo cho sự phát triển của không chỉ sữa mà cònnhiều ngành khác.Thu nhập bình quân đang không ngừng cải thiện Bình quân từ năm 2008đến năm 2014, tỷ lệ tăng trưởng GDP đầu người của Việt Nam và thu nhập bình quân đầungười đều đã tăng trưởng 2 con số trong mỗi năm Ở thống kê gần nhất, năm 2014, trungbình cả nước có thu nhập đầu người là 2,64 triệu đồng / tháng và GDP bình quân đầu người
là 3,6 triệu đồng / tháng.Cùng với sự gia tăng trong thu nhập, mức sống của người dân cũngđang ngày càng nâng cao, thể hiện ở mức chi tiêu bình quân mỗi người có xu hướng gia tăngliên tục qua các năm Chỉ trong vòng 6 năm từ 2008 – 2014, mức chi tiêu tháng của mộtngười Việt Nam đã tăng hơn gấp đôi từ 792 nghìn đồng lên đến gần 1,9 triệu đồng Điềuđáng chú ý, trong số mình bỏ ra chi tiêu, người Việt đang sử dụng ngày càng nhiều tiền hơn
để chi cho ăn uống, mà sữa là một trong số đó Trong gần 1,9 triệu đồng, mỗi người Việt cóthể bỏ ra tới một nửa để chi cho ăn uống, một tỷ lệ đã cải thiện rõ rệt so với năm 2007
2.2.1.3 Tự nhiên
Khí hậu Việt Nam mang đặc điểm của khí hậu gió mùa nóng ẩm Tuy nhiên, có nơi cókhí hậu ôn đới như Sa Pa, Lào Cai, Đà Lạt…, có nơi có khí hậu kucj địa như Lai Châu, SơnLa thích hợp trồng cỏ cho chất lượng cao
Mặc dù khí hậu nóng ẩm nhưng nhìn chung các điều kiện tự nhiên khá thích hợp choviệc phát triển ngành chăn nuôi bò lấy sữa đặc biệt là ở các tỉnh Tuyên Quang, Lâm Đồng,
Tuy nhiên do nguyên liệu lấy từ các sản phẩm của nông nghiệp nên vấn đề mùa vụ lại
có ảnh hưởng nhất định đến việc sản xuất của công ty
10
Trang 112.2.1.4 Khoa học công nghệ
Đây là yếu tố tạo ra nhiều cơ hội và cung tồn tại nhiều thách thức buộc doanh nghiệpphải tìm hiểu kỹ để đưa ra các chiến lược marketing Là một trong những yếu tố đầu vào củaquá trình sản xuất nên đây là yếu tố quan trọng quyết định việc sản xuất của doanh nghiệp cóhiệu quả hay không Chính vì vậy mà cũng ảnh hưởng tới các hoạt động marketing củaVinamilk: Vinamilk sẽ sử dụng yếu tố công nghệ nào để thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩmtrên thị trường
Công nghệ này càng phát triển đa đem lại cho Vinamilk nhiều cách thức tạo ra sảnphẩm mới để khẳng định thương hiệu cho sản phẩm của mình Vinamilk đã ứng dụng nhiềuthành tựu mới về các loại máy móc trang thiết bị sản xuất ra các sản phẩm vừa đạt hiệu quả
về chất lượng vừa tiện nghi Mặt khác khoa học công nghệ tác động tới khâu quảng cáo vàmức độ truyền tin về sản phẩm Khoa học phát triển đã đáp ứng được nhu cầu cung cấp sảnphẩm cho người tiêu dùng về cả chất lượng và số lượng đồng thời khoa học công nghệ còntạo ra nguồn lực sản xuất mới rất hiệu quả cho doanh nghiệp giúp giảm bớt thời gian sảnxuất sản phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuất.Mặt khác Vinamilk cũng cần cảnh giác vớiviệc sa đà đầu tư quá nhiều chi phí cho quảng cáo dẫn tới tăng giá thành sản phẩm gây thiệthại cho doanh nghiệp Một thách thức khác đó là các sản phẩm chứa nhiều yếu tố khoa họccông nghệ thường rất khó kéo dài chu trình sống bởi những đòi hỏi không nhỏ từ người tiêudùng, dẫn đến việc lạc hậu về kĩ thuật của những dòng sản phẩm trên thị trường Chính vìvậy thách thức đặt ra là việc không ngừng thay đổi công nghệ sản xuất sản phẩm
2.2.2.Phân tích môi trường vi mô
2.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh lớn nhất hiện nay của Vinamilk là TH true MILK Tuy TH trueMILK mới ra đời vào 26/12/2010 và có tác động khiêu khích thị trường chiếm một phần lớnkhách hàng của Vinamilk.ngoài ra còn có các doanh nghiệp như cô gái Hà Lan của DutchLady, Mead Johnson, Abbott, Nestle, Hanoimilk, Mộc Châu, Hancofood, Nutifood…
Sự cạnh tranh giữa các hãng sữa này rất khốc liêt: về giá cả, quy trình công nghệ,mẫu
mã, sức quảng cáo và quan trọng hơn cả là chất lượng Sự cạnh tranh gay gắtthể hiện ở 3hình thái đối thủ cạnh tranh: cạnh tranh về nhãn hiệu, về các sản phẩmthay thế, và về ngânsách tiêu dùng của các hàng Vinamilk cần phải nhận diệnchính xác từng đối thủ cạnh tranh,phải theo dõi chính xác và kịp thời có đối sáchđối với các diễn biến từ phía các đối thủ cạnhtranh Doanh nghiệp cần phải có những cải tiến cụ thể về quy trình công nghệ, có nhữngchính sách khuyến mại phùhợp vì sự cạnh tranh tính theo từng ngày từng giờ
2.2.2.2 Sản phẩm thay thế
Bột ngũ cốc, nước uống dinh dưỡng chống lão hóa, nước diệp lục tố kích thích ănuống, hỗ trợ tiêu hóa, nước cam ép Twister , một số loại kem tươi nước ngọt… Đây lànhững sản phẩm thay thế tốt cho sữa trong số những sản phẩm trên có một số đối thủ lớn và
có uy tín trên thị trường, đó là những đối thủ tiềm ẩn của ngành
11