1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN HỖ TRỢ Y TẾ QUỐC GIA TỪ NGUỒN VỐN ODA CỦA WB

73 433 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Quản Lí Dự Án Hỗ Trợ Y Tế Quốc Gia Từ Nguồn Vốn ODA Của WB
Tác giả Lê Văn Thành
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Anh Vân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 474 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội nhập với nền kinh tế thế giới đang phát triển với tốc độ nhanh chóng, Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Đất nước ta còn nghèo, thu nhập người dân chưa cao, xuất phát điểm phát triển thấp.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tình tất yếu của đề tài.

Hội nhập với nền kinh tế thế giới đang phát triển với tốc độ nhanh chóng,Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.Đất nước ta còn nghèo, thu nhập người dân chưa cao, xuất phát điểm pháttriển thấp.Vì vậy để phát triển kinh tế, thực hiện quá trình công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước thành công, bên cạnh nguồn vốn trong nước là quyếtđịnh, Đảng và Nhà nước ta rất kỳ trọng nguồn vốn bên ngoài, trong đó có

nguồn vốn đầu tư trự tiếp nước ngoài (FDI) và đặc biệt là nguồn vốn Hỗ trợ

phát triển chính thức (ODA).

Trong những năm gần đây, nguồn vốn ODA dành cho Việt Nam có xuhướng ngày càng tăng, góp phần to lớn vào công cuộc phát triển kinh tế - xãhội và nó được phân bổ vào nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và nhiều địa phương.Tuy nhiên việc quản lý, sử dụng nguồn vốn này hiện nay còn nhiều bất cập.Bất cập từ các văn bản pháp luật điều chỉnh cho tới việc triển khai thực hiệncác dự án có sử dụng nguồn vốn này

Trong các hình thức cung cấp ODA của các nhà tài trợ là hình thức hỗtrợ dự án/ chương trình, một trong những tiêu chí nhà tài trợ dùng để xem xétxem có tài trợ hay không là hiệu quả hoạt dộng của các dự án Trong thời giansắp tới để có thể thu hút nhiều hơn nguồn vốn ODA cho sự nghiệp phát triểnkinh tế- xã hội thì việc quản lý để nâng cao hiệu quả các dự án là rất cần thiết.Trên cơ sở xem xét các kết quả đạt được và thực trạng hoạt động của một

số dự án quan trọng cấp nhà nước Em thấy có một số vấn đề trong công tácquản lý dự án, vì vậy em chon đề tài:“ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN

để nghiên cứu.

Trang 2

2 Mục đích nghiên cứu.

Đề tài được nghiên cứu nhằm đánh giá một số kết quả thu được của dự

án Hỗ trợ Y tế Quóc gia, từ đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động của dự án đông thời rút ra một vài bài học cho việc quan lý các dự

án khác

3 Phương pháp nghiên cứu.

Đề tài sử dụng các phương pháp của phép duy vật biện chứng và duy vậtlịch sử, phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, … để giải quyết vấn đềđặt ra

4 Kết cấu của đề tài.

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài trình bàytrong 3 chương:

Chương I Một số vấn đề quản lý dự án sử dụng nguồn ODA vay từ WB Chương II Thực trạng quản lý Dự án Hỗ trợ y tế quốc gia vốn vay từ

World Bank.

Chương III Một số kiến nghị.

Trong quá trình nghiên cứu, do sự hạn chế về tài liệu cũng như hiểu biếtsâu về một lĩnh vực quản lý, bài nghiên cứu này chắc không thể tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo

và các bạn sinh viên Em xin chân thành cảm ơn!

Em trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Khoa học Quản lý,những người đã tận tình tạo điều kiện cho em hoàn thành bài nghiên cứu này.Đặc biệt là TS Lê thị Anh Vân, người đã trực tiếp hướng dẫn và đóng gópnhiều ý kiến giá trị trong quá trình hoàn thành bài nghiên cứu này

Trang 3

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN SỬ DỤNG

NGUỒN ODA VAY TỪ WORLD BANK

I NGUỒN VỐN ODA VAY TỪ WORLD BANK

1 Giới thiệu chung về World Bank, vai trò của World Bank trong việc hỗ trợ vốn cho Việt Nam

Hiện nay Việt Nam được 25 nhà tài trợ song phương và 14 tổ chức tàitrợ đa phương cung cấp ODA thường xuyên Theo số liệu thống kê thì NhậtBản, Ngân hàng thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) là banhà tài trợ chính, chiếm gần 70 % số vốn ODA hỗ trợ cho Việt Nam

Ngân hàng Thế giới là một trong các tổ chức lớn nhất thế giới hỗ trợ vềvốn và tri thức cho các nước thành viên Nhiệm vụ của Ngân hàng Thế giới làđấu tranh chống lại nghèo đói và cải thiện mức sống của con người tại cácnước đang phát triển Ngân hàng Thế giới (WB) một thể chế quốc tế hàng đầutrong cung cấp tài chính và kiến thức hỗ trợ Chính phủ các nước thành viênthực hiện chương trình quốc gia cải thiện cơ bản dịch vụ y tế giáo dục, cungcấp nước sạch, điện, hạ tầng và bảo vệ môi trường Thông qua các dự án tíndụng hoặc viện trợ không hoàn lại cũng như các hỗ trợ kỹ thuật gồm tư vấn

và nghiên cứu, các hoạt động của Ngân hàng Thế giới nhằm mục tiêu xóa đóigiảm nghèo, cải thiện dời sống cho người dân ở các quốc gia có thu nhậptrung bình Ngân hàng Thế giới hiện có mặt tại hơn 100 nước và có một độingũ nhân viên xấp xỉ khoảng 10.600 người trên khắp thế giới

Kể từ khi quay trở lại đầu tư ở Việt Nam vào năm 1993, Ngân hàngThế giới đã tài trợ cho 35 dự án để giúp cho cuộc chiến xoá đói giảm nghèotại Việt Nam thông qua hỗ trợ tài chính cho nông nghiệp, cơ sở hạ tầng, cácchương trình y tế, trường học và các nhu cầu thiết yếu khác Mức ODA mà

WB cam kết tài trợ cho Việt Nam trong tổng số ODA các nhà tài trợ cam kết

là tương đối cao, được thể hiện trong bảng 1

Trang 4

Bảng 1 : Tình hình cam kết ODA giai đoạn 1993-2003

Đơn vị : triệu USD

NHÀ TÀI

TỔNG SỐ 1810.8 1941 2264.5 2430.9 2400 2272 2152 2400 2400 2600 2839

Nguồn : Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Trong giai đoạn 2001-2005 WB đã hỗ trợ cho Việt Nam 3670 triệuUSD và trong giai đoạn 5 năm tới con số đó, theo dự đoán của các nhà hoạchđịnh chính sách, có thể lên tới 4000 triệu USD

2 Giới thiệu chung về nguồn vốn ODA

2.1 Khái niệm

Trong quá trình hình thành và phát triển của sự Hợp tác phát triển quốc

tế có một số khái niệm về ODA

Thứ nhất, ODA là hình thức hỗ trợ phát triển của Chính phủ các nước,

các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ có tính chất song phương hoặc

đa phương bao gồm các khoản tiền mà các cơ quan, Chính phủ viện trợ không

hoàn lại ( cho không) hoặc cho vay theo các điều kiện tài chính ưu đãi (Giáo

trình kinh tế quốc tế - trường ĐH Kinh tế quốc dân)

Thứ hai, Theo quy định của Tổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển

(OECD) bao gồm thành viên là các nước phát triển, ODA là nguồn vốn hỗ trợ

phát triển chính thức của Chính phủ các nước phát triển, các tổ chức tài chính quốc tế, các tổ chức quốc tế… dành cho các nước đang phát triển có mức thành tố hỗ trợ (Grant element), hay cũn gọi là yếu tố không hoàn lại đạt

ít nhất 25% ODA bao gồm các dạng: viện trợ không hoàn lại(dưới dạng tiền hoặc hàng hoá), tín dụng ưu đãi, tín dụng hỗn hợp Đây là định nghĩa chính

thức được thống nhất sử dụng trong các văn bản về ODA của nhà nước ta,cũng như trong báo cáo này

2.2 Hình thức cung cấp.

Trang 5

Các hình thức cung cấp ODA bao gồm:

ODA không hoàn lại: là hình thức cung cấp ODA không hoàn trả lại cho nhàtài trợ

ODA vay ưu đãi (hay còn gọi là tín dụng ưu đãi ) là khoản vay với cácđiều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn, thời gian trả nợ sao cho “yếu tốkhông hoàn lại” (còn gọi là “thành tố hỗ trợ”) đạt ít nhất 35% đối với cáckhoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc

ODA vay hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cáckhoản vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mạinhưng tính chung lại, “yếu tố không hoàn lại” đạt ít nhất 35% đối với cáckhoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc

2.3 Phương thức cung cấp.

Hỗ trợ dự án: Đây là hình thức chủ yếu của hỗ trợ phát triển chính thức,bao gồm hỗ trợ cơ bản và hỗ trợ kỹ thuật (một dự án cụ thể kết hợp cả hai loạitrên)

Hỗ trợ chương trình: Là viện trợ đó đạt được hiệp định với đối tác việntrợ, nhằm cung cấp một khối lượng ODA cho một mục đích tổng quát với thờihạn nhất định để thực hiện nhiều nội dung khác nhau của một chương trình

Hỗ trợ ngân sách.: Vốn vay ODA sẽ được trực tiếp đưa vào ngân sáchquốc gia để thực hiện các chương trình cải cách của Chính phủ

II QUẢN LÝ DỰ ÁN HỖ TRỢ Y TẾ QUỐC GIA

1 Quản lý dự án.

1.1 Dự án, các loại dự án.

“Dự án” là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau nhằm đạt

được một hoặc một số mục tiêu xác định, được thực hiện trong một thời giannhất định, dựa trên những nguồn lực xác định

Theo cách hiểu như trên thì:

Trang 6

Mỗi dự án khi được lập lên đều phải chỉ rõ mục tiêu cần phải đạt được.Mỗi dự án tồn tại một mục tiêu quy định toàn bộ hoạt động của toàn bộ dự án,

và nó tạo ra sự hạn định về các phương diện của dự án

Bên cạnh đó mỗi dự án cần phải xác định rõ thời gian cần thiết để điđến mục tiêu Thời gian của dự án thường gắn với “Chu trình dự án” Chutrình của dự án bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau, thường bao gồm ba giaiđoạn chính : Xác định, nghiên cứu và lập dự án; triển khai thực hiện dự án;khai thác dự án

Ngoài ra cũng phải xác định những nguồn lực cần huy động để đảmbảo thực hiện mục tiêu của dự án Nguồn lực có thể là tiền hay các phươngtiện kỹ thuật, đất đai

Có nhiều tiêu thức để phân loại dự án, nhưng trong tài liệu này chỉ chia

dự án thành hai loại theo mục đích là:

Dự án đầu tư : là dự án tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật

chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cảitiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gianxác định Dự án đầu tư bao gồm dự án đầu tư xây dựng công trình và các loại

dự án đầu tư khác

Dự án hỗ trợ kỹ thuật: là dự án có mục tiêu phát triển năng lực và thể

chế hoặc cung cấp các yếu tố đầu vào kỹ thuật để chuẩn bị thực hiện cácchương trình / dự án thông qua các hoạt động cung cấp chuyên gia, đào tạo,

hỗ trợ trang thiết bị, tư liệu và tài liệu, tham quan khảo sát, hội thảo

1.2 Quản lý dự án.

Quản lý dự án được thực hiện trong tất cả các giai đoạn khác nhau củachu trình dự án Bao gồm cả quản lý của các cơ quan quản lý vĩ mô và cơquan quản lý vi mô

Quản lý vĩ mô dự án được hiểu là quản lý của Nhà nước đối với tất cảcác dự án nhằm đảm bảo định hướng phát triển thống nhất trong toàn quốcgia, toàn ngành, và địa phương

Trang 7

Quản lý vi mô dự án đó là quản lý của chủ đầu tư hoặc đại diện hợppháp của chủ đầu tư Quản lý vi mô các dự án nhằm đảm bảo sự liên kết trongquá trình hoạt động của dự án, bảo đảm phát hiện sớm và giải quyết nhanhchóng những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án và để dự

án có thể được thực hiện theo đúng kế hoạch thời gian, kiểm tra

tễ, Viện dinh dưỡng và một số viện khác chịu trách nhiệm nghiên cứu đào tạochăm sóc bệnh nhân thuộc các lĩnh vực như y học cổ truyề, lao, phổi,.v.v Bên cạnh đó còn có một số Bộ khác như Bộ Quốc phòng cũng cung cấp cácdịch vụ y tế Tổng cộng có chừng 35 cơ sở cung cấp dịch vụ cấp trung ươngtrực thuộc Bộ Y tế Tuy nhiên hiện nay việc quản lý các dịch vụ y tế tuyếntrung ương còn khá nhiều bất cập

Theo Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 49/2003/NĐ-CP quy định về chứcnăng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế: Bộ Y tế có trách nhiệmtrình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dàihạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhândân và các công trình, dự án quan trọng của Bộ Y tế Theo Khoản 4 Điều 2nghị định này, Bộ có trách nhiệm Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu tráchnhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quyhoạch, kế hoạch và các chương trình quốc gia sau khi được phê duyệt và các

Trang 8

văn bản pháp luật khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ; tuyên truyền, phổ biến,giáo dục pháp luật và thông tin về các lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khoẻnhân dân.

b Tuyến tỉnh.

Tuyến tỉnh do Sở Y tế điều hành Giám đốc Sở là người nắm toàn bộcác hoạt động y tế trong tỉnh Bên cạnh đó cũng có Trung tâm Y học Dựphòng quản lý dây truyền lạnh bảo quản vacxin, hỗ trợ các huyện thực hiệncông tác phòng bệnh và duy trì một hệ thống các dịch vụ xét nghiệm Các tỉnhcũng điều hành các bệnh viện tỉnh và trong một số trường hợp có cả bệnh việnchuyên khoa Các bệnh viện đa khoa này có phương tiện chăm sóc cho cácchuyên khoa như phẫu thuật, phụ sản, nội khoa Tổng cộng có khoảng 250bệnh viện đa khoa và chuyên khoa tuyến tỉnh Nhân lực tuyến tỉnh chiếmkhoảng 40% toàn quốc Tuy nhiên, trên thực tế hầu hết bệnh nhân được chămsóc, điều trị tại các bệnh viện này thường sống ở các vùng lân cận bệnh viện

Do đó các bệnh viện này thường chữa các bệnh thông thường mà phần lớn cóthể được chữa chạy có hiệu quả tại các tuyến dưới của hệ thống cung cấp dịch

Trang 9

Như vậy, quản lý trong ngành Y tế sẽ được thực hiện theo các tuyến.Các dự án cấp nhà nước quan trọng sẽ được Bộ quản lý và triển khai xuốngcác tuyến dưới.

cả nước, dự án Hỗ trợ y tế các tỉnh miền núi phía bắc, chương trình Chăm sócsức khỏe bà mẹ trẻ em trong dự án Y tế Dân số và gia đình

Các dự án trong ngành y tế chủ yếu mang lại hiệu quả về mặt xã hội, do

đó khó đánh giá chính xác bằng số liệu cụ thể Để có những đánh giá cầnphải thực hiện điều tra xã hội học

Hầu hết các chương trình, dự án được triển khai nhờ vào nguồn vốnvay hoặc viện trợ từ nước ngoài cũng như các tổ chức quốc tế Số nhà tài trợcho ngành Y tế là khá nhiều, do đó việc quản lý các dự án phải chịu sự điềuchỉnh của khá nhiều các thủ tục, quy định không chỉ của Chính phủ Việt Nam

mà còn của các nhà tài trợ riêng biệt Ví dụ các thủ tục đàm phán ký kết, thủtục giải ngân và một số thủ tục khác của hai nhà tài trợ lớn là WB và ADB cónhiều phần khác nhau

Hiện nay, dự luật về thực hiện quản lý nguồn vốn vay của Việt Namchưa hoàn chỉnh, còn có nhiều chỗ không đồng bộ với luật quốc tế Điều nàylàm cho việc quản lý và thực hiện các dự án hỗ trợ và dự án vốn vay từ nguồnvốn vay ODA trong ngành Y tế gặp nhiều khó khăn

4 Quản lý dự án trong ngành Y tế.

Quản lý dự án trong ngành Y tế là tổng thể những tác động có hướngđích của chủ thể quản lý trong ngành y tế tới quá trình hình thành, thực hiện

Trang 10

và hoạt động của dự án trong ngành nhằm đạt được các mục tiêu của dự án đótrong điều kiện môi trường biến động.

Chủ thể quản lý trong ngành Y tế có thể là Bộ Y tế hay các Sở Y tế

III NỘI DUNG QUẢN LÝ DỰ ÁN VỐN VAY ODA TỪ WORLD BANK CỦA NGÀNH Y TẾ

Về cơ bản, việc quản lý một dự án sử dụng nguồn vốn ODA sẽ tuântheo quy trình quản lý chung theo Pháp luật của Việt Nam, và theo quy trìnhcủa từng Nhà tài trợ Quá trình quản lý Dự án Hỗ trợ Y tế Quốc gia sử dụngnguồn vốn vay ODA từ WB sẽ tuân thủ theo những quy định của Việt Nam

và của WB

1 Nguyên tắc quản lý dự án vốn vay ODA.

Việc quản lý dự án phải đảm bảo sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vốnODA, chống mọi hành vi tham ô lãng phí ODA co thể là vay hoặc được việntrợ không hoàn lại , nhưng đó không phải là nguồn vốn “cho không”, do vậycần đảm bảo sử dụng một cách có hiệu quả nhất

Quá trình quản lý dự án ODA phải tuân thủ theo pháp luật đó là cácLuật Ngân sách, Nghị định 17/2001/NĐ-CP về quy chế quản lý và sử dụngnguồn vốn ODA, Luật thuế, và các nghị định thông tư hướng dẫn khác

Nguyên tắc kết hợp hài hoà các lợi ích giữa Bên nhận và Nhà tài trợ.Giữa Nhà tài trợ và Bên vay có những quy định khác nhau trong quá trìnhquản lý dự án, vì vậy cần đàm phán hài hòa hoá thủ tục giữa hai bên

2 Nhân tố ảnh hưởng tới quá trình quản lý dự án Hỗ trợ Y tế Quốc gia.

Những nhân tố ảnh hưởng tới quá trình quản lý dự án bao gồm:

Nhân tố từ phía Nhà tài trợ: Đó là các quy trình, thủ tục, các điều kiệncủa các Nhà tài trợ Các quy trình Nhà tài trợ đưa ra cũng như các tiêu chuẩnđiều kiện rất quan trọng Các nhà tài trợ thường áp dụng quy trình quản lý rấtchặt chẽ, các yêu cầu cao khiến việc thực hiện dự án trở lên khó khăn

Trang 11

Nhân tố trong nước: Những nhân tố trong nước đóng vai trò quan trọngtrong quá trình quản lý thực hiện dự án Đó có thể là:

+ Cơ chế, chính sách trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA.Hiện nay Việt Nam vẫn sử dụng NĐ 17/2001/NĐ-CP được xây dựng từ năm

2001, trong khi điều kiện môi trường đã thay đổi

+ Cơ chế chính sách trong việc phối hợp thực hiện dự án Việc phốihợp giữa các cơ quan trong quá trình quản lý thực hiện dự án ảnh hưởng tớitiến độ của dự án Nếu cơ chế phối hợp không tốt dẫn đến không hoàn thànhmục tiêu của dự án theo dự kiến

+ Chất lượng nguồn nhân lực trong công tác quản lý dự án Nguồnnhân lực trong quá trình quản lý dụ án là đặc biệt quan trọng Nó ảnh hưởngtrực tiếp tới kết quả hoạt động của dự án Nếu nhân lực làm việc một cáchchuyên nghiệp, được tổ chức một cách khoa học thì tiến độ cũng như chấtlượng công việc sẽ được đẩy lên

3 Nội dung quản lý dự án ODA vốn vay WB trong Ngành Y tế.

Tổng quan.

Các chương trình/ dự án sử dụng ODA vốn vay của WB sẽ triển khaichuẩn bị và thực hiện theo qui định của Chính phủ, đồng thời phải đáp ứngcác yêu cầu của nhà tài trợ Do đặc điểm của dự án sử dụng ODA vốn vay, nóthể thể gồm nhiều hợp phần khác nhau: hỗ trợ kỹ thuật phục vụ nghiên cứuchuẩn bị dự án, đầu tư xây dựng công trình và đầu tư khác Các hợp phần này

sẽ được chuẩn bị và thực hiện theo các qui trình thủ tục hướng dẫn khác nhau.Nhưng vẫn tuân theo quy trình sau đây, và với dự án Hỗ trọ Y tế Quốc giacũng vậy

3.1 Chuẩn bị dự án đầu tư.

3.1.1 Mục tiêu.

Chi tiết hóa ý tưởng đầu tư thành văn kiện dự án đầu tư, vận động cácnguồn lực để thực hiện sau này

Trang 12

Bao gồm các bước: xác định dự án, chuẩn bị văn kiện dự án đầu tư đểthẩm định và phê duyệt

sơ bộ và khả thi để trình các cơ quan hữu quan phê duyệt

Giai đoạn Chuẩn bị đầu tư gồm:

Căn cứ vào các cơ sở vận động ODA như yêu cầu trong Điều 6 NĐ 17,dưới sự chủ trì của Bộ KH&ĐT tiến hành vận động ODA

Chuẩn bị đề cương chi tiết cho mỗi chương trình/dự án để Bộ KH&ĐTđưa vào Danh mục các chương trình/dự án Thủ tướng xem xét yêu cầu tài trợgửi đến nhà tài trợ để đàm phán

Khi được nhà tài trợ đồng ý tài trợ sẽ:

- Chủ trì, phối hợp với các tổ chức trong nước và nhà tài trợ lập vănkiện chương trình/ dự án đầu tư; đảm bảo tiến độ xây dựng, chất lượng, nộidung của văn kiện chương trình/ dự án;

- Tổ chức lấy ý kiến, chỉnh sửa văn kiện và gửi đến cơ quan có thẩmquyền để thẩm định, phê duyệt

- Tham gia/chủ trì đàm phán ký kết Điều ước quốc tế cụ thể

Trang 13

Bộ Tư pháp thẩm định nội dung Hiệp định để đảm bảo tuân thủ phápluật Việt nam và tính đồng bộ với các cam kết khác.

Sau khi đàm phán SBV báo cáo lên PM kết quả đám phán, đề nghị phêchuẩn và cho phép ký hợp đồng tín dụng (HĐTD) HĐTD phải được Chủ tịchnước phê chuẩn mới có hiệu lực HĐTD có hiệu lực khi tất cả các điều kiệnhiệu lực (được thỏa thuận khi đàm phán) được thực hiện

3.4 Thực hiện Dự án vốn vay của World Bank.

Sau khi Hiệp định dự án được ký kết, cơ quan thực hiện dưới sự chỉđạo của cơ quan chủ quản là Bộ Y tế sẽ nhanh chóng huy động các nguồn lực

để thực hiện dự án, biến các kết quả dự định thành hiện thực

3.4.1 Khởi động Dự án.

3.4.1.1 Các mục tiêu

Sau khi Hiệp định vay vốn được ký kết, cần tiến hành các họat độngtrong đó khởi động dự án là bước hoàn chỉnh các điều kiện để Hiệp định vayvốn có hiệu lực và đưa tất cả các nguồn lực thực hiện dự án vào hoạt động

3.4.1.2 Các hoạt động của Chính phủ.

Bên vay (Chính phủ VN) chịu trách nhiệm tiến hành các bước cần thiết

đề Hiệp định vay vốn có hiệu lực trong vòng 90 ngày kể từ ngày ký Hiệp địnhvay vốn Thời hạn này có thể được Ngân hàng Thế giới kéo dài thêm trên cơ

sở yêu cầu của Bên vay Để đạt được mục đích này, có 1 số hoạt động cầnthiết là:

Trang 14

Tuyển chọn nhân viên, lập PMU với các ý kiến tham vấn của WB chocác vị trí chủ chốt của PMU

Chuẩn bị Vốn đối ứng Vốn đối ứng là giá trị các nguồn lực (tiền mặt,hiện vật ) huy động trong nước để chuẩn bị và thực hiện các chương trình,

dự án ODA theo yêu cầu của chương trình, dự án Tùy theo từng chươngtrình, dự án, vốn đối ứng có thể bao gồm toàn bộ hoặc một số thành phầndưới đây:

Vốn chuẩn bị chương trình, dự án ODA Có thể bao gồm chi phí nghiêncứu, điều tra, khảo sát, thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu ba đầu; chi phílập văn kiện chương trình dự án; chi phí thẩm định, bổ sung, hoàn chỉnh vănkiện chương trình, dự áncho đến khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chiphí cho Ban chuẩn bị chương trình, dự án

Vốn chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án ODA

Ứng trước vốn cho tiến hành Dự án/Chương trình ODA: Đối với cácchương trình, dự án ODA không kịp bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngânsách hàng năm hoặc có nhu cầu đột xuất về vốn đối ứng, Chủ dự án và Cơquan chủ quản là Bộ Y tế phải có văn bản gửi Bộ KH&ĐT, Bộ Tài chính yêucầu xem xét, quyết định tạm ứng vốn đối ứng từ nguồn dự phòng ngân sáchTrung ương và sau đó sẽ khấu trừ vào kế hoạch vốn đối ứng của kỳ kế hoạchtiếp theo Phần vốn đối ứng sẽ được xem xét điều chỉnh và báo cáo tại cácphiên họp định kỳ và thông qua, điều chỉnh

Giải ngân, Tài khoản đặc biệt, Mẫu chữ ký, Tờ khai rút tiền:

Căn cứ Điều kiện Giải ngân được nêu cụ thể tại "Điều ước quốc tế cụthể về ODA" trong đó thể hiện cam kết về nội dung chương trình, dự án cụthể được tài trợ (mục tiêu, hoạt động, kết quả phải đạt được, kế hoạch thựchiện, điều kiện tài trợ, vốn, cơ cấu vốn, nghĩa vụ, quyền hạn và trách nhiệmcủa mỗi bên, các nguyên tắc, chuẩn mực cần tuân thủ trong quản lý, thực hiệnchương trình, dự án và điều kiện giải ngân, điều kiện trả nợ đối với khoản vaycho chương trình, dự án)

Trang 15

PMU sẽ đảm nhận trách nhiệm chuẩn bị: kế hoạch tài chính và giảingân, mở Tài khoản đặc biệt, thông báo Mẫu chữ ký, Mẫu Tờ khai rút tiền tạiNgân hàng giao dịch.

Sau khi hoàn thành các điều kiện đảm bảo Hiệp định vay vốn có hiệu lực,Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV) sẽ gửi các tài liệu cần thiết thông báo cho

WB chứng thực việc hoàn thành các điều kiện để khoản vay có hiệu lực như yêucầu trong Hiệp định vay vốn (ví dụ chỉ định phụ trách PMU, các hợp đồng vaylại, kế hoạch hoạt động, đăng ký ngân hàng phục vụ, đăng ký chữ ký tại ngânhàng phục vụ) WB,sau khi chấp thuận việc hoàn thành các điều kiện đề khoảnvay có hiệu lực, sẽ ra văn bản chính thức tuyên bố khoản vay có hiệu lực Bắtđầu từ lúc này khoản vay Ngân hàng Thế giới có thể giải ngân

Một số nhiệm vụ cần thiết khi bắt đầu Giai đoạn thực hiện dự án

1)Nghiên cứu thư giải ngân của WB.

Trong các dự án vốn vay, Ngân hàng Thế giới sẽ gửi cho phía ViệtNam thư Giải ngân hướng dẫn thủ tục rút tiền từ khoản vay Ngân hàng Thếgiới khi nó có hiệu lực

2) Đăng ký mẫu chữ ký của người đại diện được ủy quyền

Tất cả các dự án cần thực hiện nghiêm chỉnh lấy mẫu và đăng ký mẫuchữ ký của người được ủy quyền ký Tờ khai rút tiền và Yêu cầu chi trả từkhoản vay, vốn đối ứng Mẫu này cần được gửi đến MOF, kho bạc liên quan,Ngân hàng thương mại phục vụ (nếu cần), và WB

Với tài khoản vay của WB, cần chữ ký của cả PIA và Ngân hàngthương mại vào Tờ khai rút tiền Ngân hàng thương mại sẽ gửi Mẫu chữ kýđến Bộ Tài chính (MOF) và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV) Thay choviệc trình mẫu chữ ký trực tiếp đến WB, PIA sẽ trình SBV và sau đó sẽ đượcgửi đến WB

Thông thường tài liệu đăng ký mẫu chữ ký được gửi đến các cơ quanhữu quan trước lần rút đầu Tuy nhiên có thể gửi cùng với Tờ khai rút tiền đầutiên trong các dự án của WB

Trang 16

Tài liệu đăng ký mẫu chữ ký gồm 1 thư của Bộ chủ quản dự án gửiNgân hàng Thế giới và cơ quan hữu quan giới thiệu tên và 03 Mẫu chữ ký của(những) người được ủy quyền

3) Lựa chọn Ngân hàng phục vụ

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp với MOF và cần nhắc khuyếnnghị của Bộ chủ quản, để xem xét và lựa chọn 1 ngân hàng phục vụ cho giảingân và chi trả cho dự án Sau khi đàm phán khoản vay với WB, Bộ Y tế sẽchủ động đề xuất 1 ngân hàng phục vụ lên SBV

4) Mở tài khoản tại Ngân hàng phục vụ

Tài khoản được mở tại một Ngân hàng thương mại (còn gọi là Ngânhàng phục vụ-NHPV) đối với trường hợp dự án áp dụng thủ tục tài khoảntrung ương (TKTƯ) để tiếp nhận và giải ngân vốn tài trợ của dự án Trườnghợp dự án được đồng tài trợ, TKTƯ để tiếp nhận và giải ngân vốn đồng tài trợ

sẽ được mở và theo dõi riêng Như vậy, đối với từng Ban Quản lý Dự án, mộttài khoản tại NHPV sẽ tiếp nhận và giải ngân một nguồn vốn tài trợ

5) Điều khoản tham chiếu (TOR) và tuyến chọn tư vấn.

Trong một số trường hợp, WB chấp thuận cho Bên vay tiến hành trướcmột số “công việc thực hiện trước” nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án.Một số hoạt động sau đây thường được WB chấp thuận cho phía Việt Namthực hiện trước:

- Tuyển chọn công ty tư vấn: trước khi Ngân hàng Thế giới và Chính phủViệt Nam ký kết hợp đồng vay vốn (HĐVV), Việt Nam có thể thực hiện một sốbước ban đầu của công việc tuyển chọn tư vấn đến giai đoạn xây dựng danh sáchngắn và đệ trình Ngân hàng Thế giới phê duyệt Và ngay sau khi HĐVV được

ký kết, Ban QLDA có thể tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo như gửi thư mờiđến các công ty trong danh sách ngắn, đánh giá đề xuất kỹ thuật, đàm phán hợpđồng với công ty thắng thầu Hoạt động tuyển chọn trước tư vấn hiện đã trởthành một thủ tục chuẩn của Ngân hàng Thế giới và không cần Ngân hàng Thếgiới phê duyệt hay yêu cầu đặc biệt của Chính phủ Việt nam

Trang 17

- Sơ tuyển các nhà thầu (cho các công trình xây lắp).

- Thiết kế kỹ thuật và lập dự toán ngân sách

- Mua sắm thiết bị văn phòng cho dự án (do Chính phủ Việt Nam tài trợbằng nguồn vốn hồi tố)

TOR cho tư vấn sẽ được chuẩn bị trên cơ sở mô tả nhiệm vụ và côngviệc cụ thể có góp ý của PMU và thủ trưởng của LA

3.4.2 Thực hiện dự án.

3.4.2.1 Các mục tiêu.

Thực hiện dự án 1 trong những giai đoạn quan trọng nhất của Chu kỳ

dự án Dù các bước ý tưởng, thiết kế, thẩm định và lập kế hoạch thực hiện đãđầu tư nhiều quan tâm của cả Ngân hàng và Bên vay, nhưng nếu dự án khôngđược thực hiện suôn sẻ thì các lợi ích phát triển của dự án sẽ không được hiệnthực hóa Để thực hiện dự án, cơ quan chủ quản chỉ đạo PMU xây dựng vàtrình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt:

+ Kế hoạch thực hiện dự án

+ Kế hoạch đấu thầu

+ Kế hoạch vốn đối ứng

3.4.2.2 Các hoạt động của của Chính phủ.

Tổ chức hội thảo khởi động dự án: có mục đích trước hết là đảm bảo sựkhởi đầu trôi chảy và hiệu quả cho dự án và xác định cũng như giảm thiểu cáccản trở khi tìm hiểu các mục tiêu của dự án Do đó, hội thảo có phần phổ biếnnội dung dự án, kế hoạch thực hiện, đối tượng thụ hưởng

Trong qúa trình thực hiện dự án WB, PMU trình các Báo cáo định kỳlên Bộ chủ quản, MPI, MOF và UBND tỉnh, bộ ngành liên quan theo mẫu doMPI ban hành:

Trong quá trình thực hiện chương trình, dự án ODA, Ban Quản lý dự

án phải xây dựng và gửi các báo cáo quy định dưới đây cho Chủ dự án, Cơquan chủ quản, Bộ KH&ĐT, Bộ Tài chính và cơ quan cấp tỉnh liên quan:

Trang 18

a) Báo cáo tháng, chậm nhất 10 ngày làm việc sau khi hết tháng

b) Báo cáo quý, chậm nhất 15 ngày làm việc sau khi hết quý

c) Báo cáo năm, chậm nhất vào ngày 31 tháng 01 năm sau

d) Báo cáo kết thúc, chậm nhất 6 tháng sau khi kết thúc thực hiệnchương trình, dự án

Các báo cáo cho Nhà tài trợ được thực hiện theo thoả thuận trong điềuước quốc tế về ODA đã ký kết

Hàng quý, Cơ quan chủ quản lập báo cáo tổng hợp đánh giá tình hìnhthực hiện chương trình, dự án ODA thuộc thẩm quyền quản lý và gửi cho BộKH&ĐT, Bộ Tài chính chậm nhất 20 ngày làm việc sau khi hết quý

Thực hiện công tác giám sát:Theo NĐ 07/2003/NĐ-CP ngày 30/1/2003của Chính phủ và Thông tư số 03/2003/TT-BKH ngày 19/5/2003 của MPIhướng dẫn Giám sát và Đánh giá đầu tư: Giám sát và Đánh giá đầu tư dự án

do cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định Cơ quan chủ quản vàPMU chịu trách nhiệm trực tiếp thực hiện giám sát và đánh giá, và là đốitượng chịu giám sát của Cơ quan chủ quản về hiệu quả hoạt động

3.5.2 Các hoạt động của Chính phủ

Hoàn thành các công việc kỹ thuật: Chạy thử, nghiệm thu và chuyểngiao dự án, Đảm bảo việc hoàn thành dự án có hiệu lực Vận hành dự án vàhướng dẫn sử dụng Bảo hành, bảo hiểm kết quả dự án

Tiến hành quyết toán vốn đầu tư Thanh kiểm tra quyết toán vốn đầu tư.Đóng tài khoản dự án tại ngân hàng

Trang 19

- Đối với mỗi khoản vay, hiệp định vay phải nêu rõ ngày khoá sổ khoảnvay trong đó nêu ngày cuối cùng mà bên vay có thể rút vốn từ tài khoản vốnvay Việt Nam và Ngân hàng Thế giới có thể xem xét gia hạn ngày khoá sổkhoản vào bất cứ thời điểm nào khi thấy cần thiết.

- Nếu vào ngày khoá sổ mà có một khoản tiền chưa được rút ra khỏi tàikhoản vốn vay, Ngân hàng Thế giới thông báo cho Bên vay rằng việc rút vốn

có thể sẽ không được thực hiện nữa và khoản tiền này đã bị huỷ bỏ

Gia hạn ngày đóng dự án

Trên thực tế, do nhiều lý do khác nhau, nhiều dự án có tiến độ thựchiện chậm trễ so với kế hoạch, cần phải gia hạn thời gian kết thúc dự án Việcgia hạn dự án hay bất kỳ vấn đề gì liên quan đến điều chỉnh, sửa đổi hợp đồngtín dụng (HĐTD) đều có nghĩa là Thay đổi Quyết định Đầu tư.Do đó, chỉđược thực hiện sau khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về đánh giá,giám sát đầu tư đối với dự án Việc thay đổi bổ sung nội dung dự án đòi hỏi

cơ quan thực hiện dự án (CQTHDA) cần thống nhất và xin ý kiến của các banngành hữu quan Việt Nam và trao đổi với WB Sau đó thực hiện các thủ tụcchính thức xin gia hạn ngày khóa sổ của dự án

Khi việc THDA chậm trễ dẫn tới sự cần thiết phải gia hạn ngày khoá sổkhoản vay, Ban QLDA/CQTHDA gửi công văn đề nghị đến các ngành hữuquan và cấp có thẩm quyền để phê duyệt Sau đó, phía Việt Nam thông quaSBV sẽ gửi yêu cầu tới WB

Ngày khoá sổ chỉ được gia hạn:

- Trong các trường hợp chính đáng để đạt được các mục tiêu của dự án

- Sau khi đảm bảo rằng đã có sự sắp xếp chuẩn bị để hoàn thành dự ántrong khoảng thời gian được gia hạn

Nếu cần phải gia hạn ngày khoá sổ khoản vay, Bên vay phải gửi đềnghị tới WB Trong trường hợp không nhận được đề nghị, phòng chuyêntrách ngành đề xuất một ngày khoá sổ dự kiến gửi cho Bên vay và đề nghịBên vay xác nhận đề xuất này Khi nhận được đề nghị hoặc xác nhận, phòng

Trang 20

chuyên trách ngành hoặc SM sẽ tham khảo ý kiến của cấp có thẩm quyền vàchuẩn bị một tờ trình tóm tắt đề nghị phê duyệt việc gia hạn ngày khóa sổkhoản vay.

3.6 Đánh giá Dự án.

3.6.1 Các mục tiêu.

Đánh giá dự án là công việc tổng hợp, đánh giá toàn bộ quá trình từ ýtưởng dự án, chuẩn bị và thực hiện đến khi hoàn thành và chuyển giao để vậnhành, khai thác Việc này nhằm xem xét định hướng đầu tư, so sánh các kếtquả đã thực hiện với thiết kế ban đầu mong muốn, đánh giá tính hiệu quả đầu

tư trên các khía cạnh kinh tế-xã hội và đề xuất các biện pháp quản lý, khaithác tốt hơn và phát triển mở rộng

a) Tính thích hợp – xem xét liệu thiết kế dự án có giá trị với các vấn đề

nó đề cập và các yếu tố thiết kế chính của nó (Các mục tiêu, Các đầu ra, Cáchoạt động và đầu vào)

b) Tính thể hiện – xem xét liệu dự án đang được tiến hành như kếhoạch được lập

c) Mức độ thành công – xem liệu dự án đã đạt các mục tiêu trước mắt

và lâu dài và tính bền vững như mong muốn của các kết quả hay tác động của

dự án

Các tiền đề cơ bản của Đánh giá dự án được nêu là Các mục tiêu và cáctiêu chí hay chỉ thị đo lường thành tích cho mỗi mục tiêu Báo cáo Đánh giágửi đến các cơ quan hữu quan để xem xét và đề ra biện pháp cải thiện

Trang 21

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN HỖ TRỢ Y

TẾ QUỐC GIA VỐN VAY TỪ WORLD BANK

I KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TIẾP NHẬN ODA CỦA NGÀNH Y TẾ TRONG THỜI GIAN QUA.

Trong thời gian qua, ngành Y tế đã nhận được sự quan tâm của cộngđồng quốc tế, các nhà tài trợ nước ngoài Để có thể đánh giá tổng quát và toàndiện về việc tiếp nhận, sử dụng và quản lý công tác viện trợ nói chung, trong

đó có viện trợ ODA, có thể chia thành 3 giai đoạn chính như sau: giai đoạntrước 1990, giai đoạn từ 1990 đến 2000 và từ 2000 trở lại đây

1 Giai đoạn trước 1990.

Nguồn viện trợ nước ngoài cho ngành Y tế trong giai đoạn này chủ yếu

là viện trợ nhân đạo của Thuỵ Điển, Tổ chức Y tế Thế giới(WHO), quỹ nhiđồng Liên hiệp quốc(UNICEF), Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA), HàLan, không kể một số tổ chức NGO của Pháp, Thụy Sĩ Số lượng các dự ánkhông nhiều và tổng giá trị các dự án viện trợ do Bộ Y tế quản lý hàng nămvào khoảng 30-40 triệu USD

Mục tiêu của các chương trình, dự án giai đoạn này chủ yếu hỗ trợ cungcấp hàng hoá, như trang thiết bị y tế thiết yếu, thuốc thiết yếu cho các cơ sở y

tế và một số hoạt động hỗ trợ kĩ thuật khác thông qua các chuyên gia quốc tế,các chuyến tham quan học tập nứơc ngoài cho cán bộ y tế Việt Nam Việctiếp nhận viện trợ nhân đạo thời gian này chủ yếu mang tính chất giúp ViệtNam, nhằm mục đích giải quyết các khó khăn trước mắt, đặc biệt là cho một

số chương trình y tế phòng chống một số bệnh xã hội như Lao, Sốt rét, pháttriển chăm sóc sức khoẻ ban đầu, Kế hoạch hoá gia đình, y tế cơ sở

Số lượng các nhà tài trợ và số lượng dự án cho y tế giai đoạn này vẫncón ít

Trang 22

Trong giai đoạn này có 2 dự án só ý nghĩa quan trọng đó là dự án xâydựng bệnh viện nhi Thụy Điển(nay là Bệnh viện Nhi Trung ương) và bệnhviện đa khoa Uông Bí viện trợ không hoàn lại của chính phủ Thụy Điển.

Có thể nói giai đoạn này quan điểm về tiếp nhận viện trợ nước ngoàicòn thụ động bởi nhu cầu của Bộ y tế là rất lớn, trong khi các nguồn viện trợvẫn còn ít chỉ đủ đáp ứng đựợc một phần

2 Giai đoạn từ 1990 đến 2000.

Đây là giai đoạn mà nền kinh tế Việt Nam bắt đầu mở cửa,tăng cườngnhanh, đồng thời các nhà tài trợ,cộng đồng quốc tế bắt đầu tập trung và quantâm đến hỗ trợ Việt Nam nhiều hơn.Y tế cũng là lĩnh vực đặc biệt được quantâm và được tiếp nhận các dự án ODA đầu tiên của Chính phủ Nhật Bản,Úc

Trong giai đoạn này,Chính phủ cũng đã có những quy định cụ thể hơntrong quá trình tiếp nhận ODA

Đồng thời trong thời gian này, Bộ Y tế bắt đầu thực hiện các chươngtrình, dự án có tính chất hỗ trợ các vấn đề liên quan đến chiến lược phát triểncủa ngành bên cạnh việc hợp tác với các đối tác truyền thống như: Thụy Điển,WHO, UNICEF, UNFPA Bộ Y tế bắt đầu hợp tác với nhiều đối tác khácnhư: WB, ADB, cộng đồng chung Châu Âu, Chính phủ các nước Nhật Bản,Pháp, Hà Lan, Đức, và các tổ chức phi chính phủ nước ngoài(NGO)

Một trong những lĩnh vực ưu tiên trong giai đoạn này là tập trung nângcấp trang thiết bị bệnh viện Ngành Y tế đã nhận được sự hỗ trợ, trong đó phải

kể đến sự đóng góp của các chính phủ Nhật Bản, Pháp, Úc Các dự án cảitạo và nâng cấp bệnh viện Chợ rẫy, bệnh viện Bạch Mai bằng nguồn vốn việntrợ không hoàn lại của Chính phủ Nhật được thực hiện trong thời gian đãđóng góp rất quan trọng cho việc xây dựng các trung tâm y tế chuyên sâu

Bên cạnh đó, các dự án trong giai đoạn này cũng tập trung vào hỗ trợcho các lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em, y tế cơ sở, chăm sóc sức

Trang 23

khỏe y tế ban đầu, ít có các dự án liên quan đến xây dựng cơ bản, trừ dự án

Hỗ trợ y tế quốc gia vay WB đang trong giai đoạn đầu

Thời kỳ này, Bộ Y tế bắt đầu thực hiện các chương trình, dự án có tínhchất hỗ trợ các vấn đề liên quan đến chiến lược phát triển của ngành như: dự

án Hỗ trợ Y tế quốc gia(HTYTQG) vay vốn WB, chương trình hợp tác y tếViệt Nam-Thụy Điển, các dự án trong quỹ thường xuyên của WHO, các dự ánthuộc chương trình hợp tác với UNICEF, UNFPA, một số các dự án songphương khác Cho đến thời điểm năm 2000 hầu hết các dự án của Bộ Y tế là

dự án viện trợ không hoàn lại, các dự án vay tại thời điểm đó là: dự ánHTYTQG vay WB, sản xuất 5 loại vắc xin vay Hàn Quốc, Nâng cấp trangthiết bị 4 bệnh viện vay Italia

Vấn đề nhân lực và năng lực cán bộ thực hiện dự án (đặc biệt là vấn đềmua sắm, giải ngân) trong thời gian này cũng là thời điểm hạn chế của Bộ Y

tế, do trước đây chỉ tiếp nhận các khoản viện trợ nhỏ, lẻ, công việc xây dựng

dự án khá đơn giản, nên còn thiếu cán bộ có kinh nghiệm trong quản lý dự án

3 Giai đoạn từ 2000 đến 2005.

Có thể nói, đây là giai đoạn khởi sắc của ngành Y tế, với sự tập trungcủa nhiều nhà tài trợ, cho nhiều lĩnh vực như y tế cơ sở, điều trị, dự phòng,phòng chống HIV/AIDS Đồng thời đây cũng là giai đoạn quan trọng của Bộ

Y tế trong việc xây dựng và chuẩn bị tiếp nhận các dự án mới cho giai đoạn2006-2010

Tính tới thời điểm tháng 10/2005 Bộ y tế đã, đang chuẩn bị thực hiện

37 chương trình, dự án ODA với tổng số vốn ODA cam kết(giá trị cam kếtcủa từng dự án được tính theo thời điểm ký hiệp định)là 573.862.900 USD vàvốn đối ứng là 81.685.860 USD

Trong tổng số 37 chương trình, dự án đã, đang và chuẩn bị thực hiện trong

2005 được chia thành các nhóm:

Trang 24

Nhóm 1: Các chương trình,dự án kết thúc trong năm 2005 gồm 19

chương trình, dự án với tổng số vốn ODA là 211.081.670 USD,vốn đối ứng là10.244.620 USD

Nhóm 2: Các chương trình, dự án chuyển tiếp gồm 14 chương trình,dự

án với tổng số vốn ODA là 259.608.200 USD,vốn đối ứng là 58.245.040USD

Nhóm 3: Các dự án khởi công trong năm 2005 gồm 4 dự án, với tổng

số vốn ODA là 103.000.000 USD, vốn đối ứng là 13.196.210 USD.Trongnhóm này có 3 dự án bắt đầu triển khai vào quý IV/2005, với tổng số vốnODA là 76.000.000 USD và vốn đối ứng là 13.169.210 USD

Trong số đó phần lớn là dự án hỗ trợ kỹ thuật, sử dụng vốn viện trợkhông hoàn lại với 23 dự án chiếm 62% tổng dự án; có 8 dự án vay chiếm22% tổng dự án, còn lại 6 dự án cho lĩnh vực HIV/AIDS chiếm 16%

Tuy nhiên,8 dự án vay chiếm tổng số vốn ODA là 325.048.980 USD tươngđương 57% tổng vốn ODA cho Bộ Y tế Các dự án viện trợ cho lĩnh vựcphòng chống HIV/AIDS đều là dự án viện trợ không hoàn lại co tổng số vốn

là 75.662.220 USD tương đương 13% tổng số vốn ODA của Bộ Y tế Các dự

án viện trợ không hoàn lại cho các lĩnh vực khác chiếm 172.915.670 USDtương đương 30% tổng vốn ODA do Bộ Y tế quản lý

Ba dự án mới bắt đầu được giải ngân trong quý IV/2005 là (1)Dự ánphòng chống HIV/AIDS tổng kinh phí 38.500.000 USD gồm 35.000.000USD viện trợ không hoàn lại của WB; (2) Dự án bổ sung chất sắt vào nướcmắm trị giá 3.000.000 USD, viện trợ không hoàn lại của GAIN ủy thác quaWB; (3) Dự án hỗ trợ y tế dự phòng cho 64 tỉnh với kinh phí 47.500.000USD, trong đó vốn ADB là 38.000.000 USD gồm viện trợ không hoàn lại10.100.000 USD và 27.900.000 USD vốn vay,phần còn lại là vốn đối ứng củaChính phủ Việt Nam

Trang 25

Hiện nay Bộ Y tế đã đàm phán và chuẩn bị ký kết dự án Phòng chốngcác bệnh truyền nhiễm viện trợ không hoàn lại của ADB, trị giá 15 triệu USD.

II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN HỖ TRỢ Y TẾ QUỐC GIA VAY VỐN OAD TỪ WORLD BANK.

1 Nội dung dự án

1.1 Mục tiêu của dự án.

Từ đầu thập kỷ 90, Việt nam đã có những thành tựu vượt bậc về pháttriển kinh tế tạo ra nhiều cơ hội và thách thức Việt nam đã có những thànhtựu về y tế chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân Tuy nhiên, các thành tựu đạtđược không đồng đều giữa các vùng, tỉnh, và các miền Việc tạo điều kiệncho người nghèo được tiếp cận với các dịch vụ công cộng, đặc bịêt là về y tếngày một trở nên cấp bách Dự án Hỗ trợ Y tế Quốc gia là một dự án vay vốncủa Ngân hàng Thế giới thực hiện trong thời gian 7 năm từ 1996 đến 2003 vớitổng ngân sách dự toán là 127,3 triệu USD nhằm cải thiện tình trạng sức khoẻngười dân ở những vùng nông thôn nghèo của Việt Nam

Nhằm thực hiện mục tiêu dự án thực hiện 3 thành phần Thành phần 1:

Hỗ trợ y tế cơ sở với kinh phí khoảng 70,4 triệu USD gồm thực hiện các nộidung đầu tư nâng cấp các cơ sở y tế, cung cấp trang thiết bị, cung cấp thuốcthiết yếu và đào tạo lại cán bộ y tế Thành phần 2: Hỗ trợ 3 Chương trình y tếQuốc gia với kinh phí khoảng 52,2 triệu USD thực hiện hỗ trợ cho 3 Chươngtrình y tế Quốc gia: chương trình phòng chống sốt rét, chương trình Lao Quốcgia và chương trình nhiễm khuẩn hô hấp cấp và Thành phần 3: Tăng cườngnăng lực của Bộ Y tế trong công tác hoạch định chính sách, kế hoạch và quản

lý với kinh phí khoảng 4,7 triệu USD

1.2 Kinh phí của dự án.

Tổng kinh phí: 127.319.248 USD, trong đó:

Vốn vay: 101.236.027 USD

Trang 26

Viện trợ không hoàn lại: 9.063.875 USD (đồng tài trợ Thụy Điển và Hà Lan)Vốn đối ứng :17.019.346 USD

Trang 27

Bảng 2: Tóm tắt các chi phí theo thành phần dự án Thành phần 1:

Đơn vị tính: USD

Tuyến huyện

Tuyến xã

Đào tạo Lại cán bộ

Quản lý,Giám Sát

Cộng chi phí đầu tư 23,119,417 34,085,282 4,889,107 426,122 62,519,929

II Chi phí thường xuyên

Trang 28

Thành phần 2:

Đơn vị tính: USD

Chương Trình chống Lao

Chương

Trình PC Sốt rét

Cộng chi phí đầu tư 21,126,433 20,844,836 3,626,141 45,597,410

II Chi phí thường xuyên

Trang 29

Thành phần 3:

Đơn vị tính: USD

Đánh giá chi tiêu Công cộng

Huy động các nguồn Tài chính Cộng đồng

Điều tra

Y tế Quốc Gia

Cộng chi phí đầu tư 546,000 646,000 3,323,489 4,515,489

II Chi phí thường xuyên

Nguồn:Báo cáo khả thi Dư án Hỗ trợ Y tế Quốc gia

1.3 Thời gian bắt đầu - kết thúc.

Hiệp định tín dụng phát triển số 2808 VN ký ngày 26/3/1996, có hiệulực ngày 26/6/1996, với thời gian kết thúc theo Hiệp định là 30/9/2003.Nhưng cho tới thời điểm hiện tại năm 2006 trên thực tế dự án vẫn chưa kếtthúc

2 Một số kết quả thu được và một số hạn chế trong quá trình thực hiện

dự án.

* Các đánh giá không tập trung vào các số liệu chi phí theo từng năm mà đi vào xem xét chất lượng của các đầu ra theo từng thành phần

Trang 30

của Dự án bởi vì đầu ra thể hiện hiệu quả của việc thực hiện Dự án và nó cho biết quá trình quản lý có tốt hay không có đi tới mục tiêu không.

2.1 Thành phần 1: Hỗ trợ y tế cơ sở.

a Khái quát nội dung đầu tư

Theo kế hoạch ban đầu, sẽ có khoảng 2.300 trạm y tế cơ sở và 120 nhà

kỹ thuật của các trung tâm y tế huyện được đầu tư Mỗi trạm y tế có suất đầu

tư là 7.000 USD với qui mô xây mới cho một trạm là 70 m2 bao gồm phòng đachức năng, phòng dịch vụ kế hoạch hoá gia đình, phòng đẻ, phòng lưu cho 4bệnh nhân và khu vệ sinh Mỗi nhà kỹ thuật trung tâm y tế huyện có suất đầu

tư là 50.000 USD bao gồm khu mổ, hậu phẫu, xét nghiệm, cấp cứu, chẩn đoánhình ảnh và khu tiệt trùng

b Kết quả đầu tư:

Sau 5 năm triển khai thực hiện, Dự án đã hoàn thành công tác đầu tưxây dựng về cơ bản Với 434 gói thầu, Dự án đã hoàn thành đầu tư 2.070 trạm

y tế xã, 148 nhà kỹ thuật trung tâm y tế huyện và 55 phòng khám đa khoaliên xã thuộc 18 tỉnh

Ngân sách đầu tư: theo kế hoạch được phê duyệt, tổng ngân sách đầu tư

là 22,266 triệu USD Theo Quyết định số 1299/ QĐ-BYT ngày 15 tháng 4năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Y tế thì tổng dự toán vốn đầu tư xây dựng cáccông trình thuộc Dự án là 418.954.789.656 đồng, trong đó vốn xây lắp là374.314.583.903 đồng Hiện nay các báo cáo quyết toán vốn đầu tư đang chờđược phê duyệt Căn cứ vào số liệu quyết toán đã được kiểm toán thì tổng vốnđầu tư xây lắp là 341.203.111.693 đồng

(Nguồn số liệu từ Ban quản lý dự án)

c Đánh giá kết quả thực hiện

Quá trình triển khai thực hiện đã diễn ra quá chậm hơn so với kế hoạch.Theo kế hoạch được nêu trong tài liệu Dự án thì công tác đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng phải hoàn thành vào giữa năm 1998, nhưng trên thực tế phải tới

Trang 31

tháng 9 năm 2003 mới hoàn tất Việc triển khai diễn ra chậm là do các nguyênnhân sau đây Về mặt chủ quan là do thiếu kinh nghiệm trong việc triển khai

dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn vay của Ngân hàng thếgiới; về mặt khách quan có nhiều nguyên nhân, trong đó đáng chú ý là tínhphức tạp của nội dung đầu tư, số cơ sở được đầu tư rất lớn lại trải rộng trênđịa bàn 18 tỉnh trong đó phần lớn là ở khu vực miền núi, và dự án phải triểnkhai thí điểm trước khi triển khai đồng loạt

Việc thực hiện đầu tư đã tuân thủ đúng theo qui trình và các thủ tục vềđầu tư xây dựng của Chính phủ và của Ngân hàng thế giới Và đây cũng làmột nguyên nhân làm cho việc triển khai trở lên chậm chạp

Về chất lượng đầu tư, qua báo cáo đánh giá Dự án của nhóm chuyêngia độc lập (báo cáo đánh giá cuối kỳ về Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và thuốcthiết yếu 9/2003 của nhóm chuyên gia đứng đầu là Ks Hoàng Ngọc Hồng và

Bs Lê Anh Tuấn-Điều tra mẫu các trạm y tế và trung tâm y tế của 6 tỉnh Sơn

La, Sóc Trăng, Phú Yên, Quảng Trị, Bắc Giang, Bắc Ninh), là ở mức trungbình tức là cũng có nhưng công trình chất luợng đảm bảo nhưng cũng cónhiều công trình được xây dựng không đảm bảo và có sự khác nhau giữa cácvùng Ở những tỉnh có sự quan tâm nhiều hơn của chính quyền địa phươngcác cấp thì công tác đầu tư được triển khai nhanh hơn và chất lượng đầu tưcũng cao hơn Có thể giải thích theo cách: chất lượng đầu tư kém hơn tậptrung chủ yếu ở các khu vực vùng núi cao là nơi có điều kiện thi công khókhăn, việc giám sát không được thực hiện đầy đủ (ở đây có nguyên nhân làchi phí giám sát cũng chỉ là 1% giá trị xây lắp trong khi điều kiện đi lại rấtkhó khăn - như được đề cập trong báo cáo đánh giá Dự án của nhóm chuyêngia độc lập)

Cũng theo báo cáo này thì:

TTYT huỵện nào cũng có ý kiến là diện tích các phòng trật, phòng mổ

và phòng hậu phẫu quá nhỏ, khi đưa bệnh nhân từ phòng mổ sang, cáng đẩykhó quay đầu Phòng hậu phẫu và phòng mổ sát liền nhau, phân cách bằng

Trang 32

cửa khung nhôm kính, bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân có thể mở cửaphòng mổ bất cứ lúc nào gây không an toàn trong quá trình phẫu thuật Phòng

mổ thiết kế theo tiêu chuẩn cũ về ốp gạch men cao 1,6 mét không phù hợp vớiphòng mổ theo tiêu chuẩn mới quy định là ốp gạch men tới trần nhà

Thiết kế phòng mổ và phòng rửa tay không liên hoàn, khi rửa tay song lạiphải đi ra hành lang giữa để sang phòng mổ, điều này sẽ không đảm bảo vôtrùng.Thiết kế phòng rửa tay, các vấn đề cấp thoát nước không đảm bảo,không có bồn rửa tay, nên hầu hết các bệnh viện huyện đều sử dụng bình lọcnước bằng Ceramic bán ngoài thị trường làm lọc nước rửa tay Hiện giờ cácbình nước được treo lên tường để lấy độ cao tạo áp lực cho nước, tạo ra một

sự chắp vá không hoàn chỉnh của cơ sở hạ tầng

Một số TTYT huyện được đầu tư cơ sở hạ tầng trước, như TTYT LạngGiang, Triệu Phong, có thiết kế cầu thang không phù hợp Cầu thang chạy từhành lang giữa của khu nhà, chạy vòng ra ngoài lên tầng hai Mỗi khi trờimưa nước hắt vào cầu thang, chảy thẳng vào trong hành lang giữa Hiện naybệnh viện Triệu phong đang tiến hành sửa chữa hành lang chạy thẳng từ tiềnsảnh, mặt trước của khu nhà lên Tiền sửa chữa là lấy từ vốn ngân sách củahuyện Triệu phong.Hầu hết các cầu thang nhà kỹ thuật có độ dốc quá lớn, gâykhó khăn và nguy hiểm cho người vận chuyển cũng như bệnh nhân

Trong khuôn khổ đánh giá chất lượng cơ sở hạ tầng nhà kỹ thuật của dự

án, bên đánh giá không thể đánh giá mức độ chất lượng kết cấu công trìnhbằng phương pháp định lượng, mà chỉ bằng phương pháp trực quan xem xétcác hiện tượng chất lượng được phơi bày trên công trình

Toàn bộ các Khu Kỹ Thuật của các TTYT huyện thuộc địa bàn đánhgiá dự án đầu tư đều bị thấm mái, thấm tường Mỗi nhà kỹ thuật có các độthấm nước trần nhà hay tường nhà khác nhau, nhưng các Khu Kỹ Thuật thuộccác nơi được khảo sát đánh giá đều thấm nước

Như vậy có thể thấy chất lượng các công trình được đầu tư xây dựng làkhông đạt yêu cầu

Trang 33

Có thể kể thêm một vài ví dụ để thấy rõ “chất lượng” của việc đầu tưcủa dự án Mặc dù các Khu Kỹ Thuật mới được xây dung nhưng một số Khu

Kỹ Thuật như ở Lạng Giang, Tuy Hoà, Mỹ Xuyên tường nhà đã có hiệntượng nứt ngang nhiều, trên trần nhà,có vết nứt chạy dài xuốt một căn phòngnhư ở Tuy Hoà Mái trần nhà bị nứt ngang như ở TTYT huyện Yên Châu,Mộc Châu Hệ thống điện hầu như sử dụng các loại thiết bị địa phương sảnxuất chất lượng kém, không đảm bảo an toàn cho người sử dụng, càng khôngthể sử dụng trong hệ thống bệnh viện, đã có hiện tượng gây cháy chập như tạiKhu Kỹ Thuật của TTYT huyện Yên Châu Hệ thống nước thải của Khu kỹthuật có nhiều vấn đề phải bàn đến như: Đường ống quá nhỏ, nước khôngthoát được, gây tắc đường ống thường xuyên Một số bệnh viện đã phải tự sửachữa hệ thống thoát nước này Hầu như các đường ống thoát nước mưa trênmái trần uống đều bỏ ngỏ đổ xuống sân, gây ra một phần úng nước sân xungquanh Khu Kỹ Thuật

Có thể nói một trong nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là dothiết kế ban đầu của dự án.Thiết kế của dự án HTYTQG cho cơ sở hạ tầng làkhiêm tốn, vừa đủ Tuy nhiên thiết kế này chưa lường trước được những tácđộng của việc xây dựng, cải tạo một khu Kỹ thuật mới trong một bệnh viện cũ

và chưa đón được nhu cầu ngày càng tăng tại tuyến huyện

2.1.2 Cung cấp trang thiết bị y tế.

a Khái quát nội dung đầu tư.

Theo kế hoạch ban đầu, tổng kinh phí đầu tư mua sắm trang thiết bịcung cấp cho tuyến huyện và xã là 24,378 triệu USD Trước khi triển khaimua sắm, Dự án đã tiến hành đánh giá lại nhu cầu đầu tư và nhận thấy rằngmột số chủng loại dụng cụ không còn cần thiết đối với cơ sở và một số chủngloại thiết bị cần được điều chỉnh về cấp độ kỹ thuật và cần bổ sung thêm một

số trang thiết bị khác nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cơ sở

b Kết quả đầu tư.

Trang 34

Tổng kinh phí đã đầu tư cho việc mua sắm trang thiết bị y tế cho tuyếnhuyện và xã tương đương 18,185 triệu USD.Theo kế hoạch được ghi trong tàiliệu dự án thì trong vòng 2 năm sau khi dự án đi vào hoạt động phải hoànthành xong việc cung cấp trang thiết bị nhưng thời hạn đó đã không được thựchiện đúng.Việc triển khai diễn ra chậm là có thể được giải thích là do cácnguyên nhân sau đây: Về mặt chủ quan là do thiếu kinh nghiệm trong việctriển khai mua sắm bằng nguồn vốn vay; về mặt khách quan có nhiều nguyênnhân, trong đó đáng chú ý là tính phức tạp của nội dung đầu tư, các mặt hàngcần cung cấp nhiều về số lượng và rất đa dạng về chủng loại kỹ thuật.

c Đánh giá.

Một số thiết bị được cung cấp chưa phát huy hiệu quả trên phạm virộng, ví dụ như máy gây mê và máy thở tại các huyện miền núi, vùng cao(kếtquả báo cáo đánh giá cộng đồng năm 2001) Nguyên nhân được nêu ra là dothói quen sử dụng cũng như trình độ chuyên môn của cán bộ y tế còn hạn chế.Như vậy việc phân bổ trang thiết bị chưa tính đến trình độ của những ngườitiếp nhận

2.1.3 Cung cấp thuốc thiết yếu

a Khái quát nội dung đầu tư.

Theo thiết kế Dự án, có 33 mặt hàng thuốc được cung cấp với tổng kinhphí đầu tư là 10,8 triệu USD Tại thời điểm triển khai thực hiện Dự án, do có

sự thay đổi lớn về nhu cầu sử dụng thuốc của tuyến huyện và xã, Dự án đãtiến hành khảo sát và đánh giá lại nhu cầu sử dụng và thấy rằng chỉ có 7 mặthàng thuốc thiết yếu còn cần thiết được cung cấp bởi Dự án và với số lượnghạn chế

b Kết quả đầu tư.

Toàn bộ số thuốc được mua sắm đều được kiểm nghiệm tại Viện Kiểmnghiệm trước khi tiếp nhận và cung cấp cho các tỉnh Thuốc được cấp tới tậncác tỉnh thông qua đơn vị dịch vụ hậu cần

Bảng 3: Số lượng thuốc thiết yếu đã mua

Trang 35

Nguồn: Ban Quản lý dự án HTYTQG-Báo cáo tổng hợp năm 2004

Trong thiết kế của dự án về thuốc thiết yếu thực chất dựa trên nhữngloại thuốc cung cấp cho trạm y tế xã với lý do là dự án thực chất không hỗ trợnhu cầu thuốc của TTYTH nói chung mà chỉ hỗ trợ nhu cầu thuốc cho cáchoạt động ở cấp xã lan sang TTYT huyện

c Đánh giá kết quả thực hiện.

Trong Báo cáo đánh cộng đồng 2003 thì có nhiều ý kiến của rất nhiềuTTYT huyện đưa ra, việc cung cấp thuốc của dự án HTYTQG là một gánhnặng quản lý đối với tuyến huyện Hiện nay các TTYT huyện đều có cácchương trình cung cấp thuốc, như Bamaco, Plan, Nipon, các chương trình quốcgia Vì nhiều các chương trình thuốc, cơ chế cho mỗi loại chương trình khácnhau, như có chương trình cho bán thuốc để có vốn quay vòng, có chương trìnhcấp miễn phí cho từng đối tượng, có chương trình cấp theo từng đợt Chính vìthế sự quản lý phức tạp, chồng chéo Như TTYT huyện Mộc Châu, Yên Châu,Mai Châu, Triệu An đến thời điểm hiện không dám cấp thuốc xuống tới xã, vìTTYT huyện sợ không quản lý được số thuốc phát xuống trạm y tế xã, cũngnhư chưa nhận được hướng dẫn cấp phát thuốc của Sở Y Tế

Theo TTYT huyện Tuy Hoà số thuốc tiêm số lượng quá nhiều, nếu căn

cứ vào số lượng được cấp 19.800 ống Gentamycin và lưu lượng tiêu thụ thuốcnày của huyện (220 ống/tháng) thì phải đến năm 2009 số thuốc này mới đượctiêu thụ hết, trong khí đó hạn dùng của thuốc Gentamycin chỉ đến 4/2005

Các ý kiến giống nhau của các TTYT huyện là thuốc của dự ánHTYTQG cấp với chủng loại thuốc thì ít (7 chủng loại) trong khi đó số lượngthì nhiều

2.1.4 Đào tạo và đào tạo lại cán bộ y tế cho tuyến huyện và tuyến xã.

Trang 36

a Khái quát nội dung đầu tư.

Tiểu thành phần này được tài trợ chính bằng nguồn viện trợ khônghoàn lại của Chính phủ Hà Lan (khoảng 5,2 triệu USD)

Theo kế hoạch sẽ có 16.951 lượt người sẽ được đào tạo lại về chuyệnmôn và 930 người được đào tạo thành các giảng viên cho tuyến tỉnh

Tổng kinh phí dự kiến cho việc tổ chức triển khai đào tạo số lượng cán

bộ trên là 72.016.810.105 đồng, chi phí bình quân dự kiến cho mỗi học viêncủa từng Mô đun như bảng 3 dưới đây

Bảng 4: Kinh phí cho giai đoạn triển khai đào tạo tại tuyến huyện, xã

Đơn vị tính: VND

Stt Tên Mô đun Số HV Kinh phí Thời gian Chi phí/HV

1 Mô đun 1 (vòng 1) 2.930 9.413.619.600 18 ngày 3.212.839

2 Mô đun 2 2.926 9.413.619.600 18 ngày 3.217.231

3 Mô đun 3 471 2.639.244.905 14 ngày 5.603.492

4 Mô đun 4 1.594 4.942.820.400 17 ngày 3.100.891

5 Mô đun 5 1.594 3.681.006.000 14 ngày 2.309.288

6 Mô đun 6 6.240 23.699.823.000 3 tháng(đt mới)12 ngày (đt lại) 3.798.048

* Mô đun là chuyên ngành đào tạo của Dự án

Nguồn: Ban Quản lý Dự án-kế hoạch kinh phí đào tạo năm 1999.

1) Đào tạo về Sức khoẻ sinh sản cho cán bộ y tế tuyến xã (Mô đun 1).2) Đào tạo về Phòng chống các bệnh thường gặp ở cộng động cho cán bộ

y tế tuyến xã (Mô đun 2)

3) Đào tạo về Vận hành, Bảo dưỡng thiết bị y tế cho cán bộ y tế tuyếnhuyện (Mô đun 3)

Ngày đăng: 17/07/2013, 07:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Những điều cần thiết về viện trợ phát triển chính thức (ODA)(Trần Đình Tuấn và Đặng Văn Nhiên - Nhà xuất bản Xây Dựng , Hà nội,1993) Sách, tạp chí
Tiêu đề: (Trần Đình Tuấn và Đặng Văn Nhiên - Nhà xuất bản Xây Dựng , Hà nội,1993
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây Dựng
1. Giáo trình Hiệu quả quản lý các dự án Nhà nước (Đại học Kinh tế Quốc dân-Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật) Khác
2. Giáo trình Khoa học Quản lý (Đại học Kinh tế Quốc dân - Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, tập 1 và 2) Khác
3. Giáo trình Kinh tế Quốc tế (Đại học Kinh tế Quốc dân - Nhà xuất bản Lao động - xã hội năm 2002) Khác
5. Dự thảo: Quy hoạch thu hút và sử sụng ODA giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn 2020( Bộ Kế hoạch và Đầu tư 3-2005) Khác
6. Sổ tay hướng dẫn Quản lý dự án Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam 7. Nghị định 17/2001/NĐ- CP của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức Khác
8. Báo cáo thẩm định của nhân viên Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Dự án Hỗ trợ Y tế Quốc gia (22/12/1995) Khác
9. Báo cáo cuối kỳ về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và thuốc thiết yếu (Ks Hoàng Ngọc Hồng & Bs Lê Anh Tuấn 9/2003) Khác
10. Báo cáo đánh giá nhận thức của cộng đồng về chất lượng dịch vụ của các trạm y tế xã (Ts. Nguyễn Thị Kim Thoa, Hà nội 9/2003) Khác
11. Dự thảo báo cáo tổng kết 2005 12. Các Websitewww.worldbank.com www.mpi.gov.vn www.moh.gov.vn www.adb.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tóm tắt các chi phí theo thành phần dự án Thành phần 1: - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN HỖ TRỢ Y TẾ QUỐC GIA TỪ NGUỒN VỐN ODA CỦA WB
Bảng 2 Tóm tắt các chi phí theo thành phần dự án Thành phần 1: (Trang 26)
Bảng 4: Kinh phí cho giai đoạn triển khai đào tạo tại tuyến huyện, xã - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN HỖ TRỢ Y TẾ QUỐC GIA TỪ NGUỒN VỐN ODA CỦA WB
Bảng 4 Kinh phí cho giai đoạn triển khai đào tạo tại tuyến huyện, xã (Trang 35)
Bảng 6 : Kết quả đào tạo chuyên ngành Vi sinh tại tuyến trung  ương. - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN HỖ TRỢ Y TẾ QUỐC GIA TỪ NGUỒN VỐN ODA CỦA WB
Bảng 6 Kết quả đào tạo chuyên ngành Vi sinh tại tuyến trung ương (Trang 39)
Bảng 8 Tổng Ngân sách đã được phân bổ ban đầu. - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN HỖ TRỢ Y TẾ QUỐC GIA TỪ NGUỒN VỐN ODA CỦA WB
Bảng 8 Tổng Ngân sách đã được phân bổ ban đầu (Trang 42)
Bảng 9 Danh mục và số lượng các hàng hoá đã cung cấp cho  Chương trình chống Lao. - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN HỖ TRỢ Y TẾ QUỐC GIA TỪ NGUỒN VỐN ODA CỦA WB
Bảng 9 Danh mục và số lượng các hàng hoá đã cung cấp cho Chương trình chống Lao (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w