TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG Quan sát cấu tạo của lực kế và chỉ ra được : lò xo, kim chỉ thị, bảng chia độ và cái móc?. LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC .TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG... cầm lực kế sao c
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Tại sao nói lò xo là vật có tính chất đàn hồi? Lực
đàn hồi có đặc điểm gì?
Câu 2: Nếu treo một quả cân 100g vào một lò xo thì khi
đã đứng yên quả cân chịu tác dụng
A chỉ của trọng lực có độ lớn là 1N
B chỉ của lực đàn hồi có độ lớn là 1N
C của trọng lực có độ lớn 1N và lực đàn hồi có độ lớn 1N
D của trọng lực có độ lớn 1N và lực đàn hồi có độ lớn 10N
Trang 2Câu 1: Lò xo là một vật đàn hồi vì sau khi nén
hoặc kéo dãn nó một cách vừa phải, nếu buông ra,
thì chiều dài của nó trở lại bằng chiều dài tự nhiên.
Độ biến dạng của vật đàn hồi càng lớn, thì lực đàn hồi càng lớn và ngược lại.
Câu 2: Nếu treo một quả cân 100g vào một lò xo thì khi đã đứng yên quả cân chịu tác dụng
A chỉ của trọng lực có độ lớn là 1N
B chỉ của lực đàn hồi có độ lớn là 1N
C của trọng lực có độ lớn 1N và lực đàn hồi có độ lớn 1N
D của trọng lực có độ lớn 1N và lực đàn hồi có độ lớn 10N
Trang 3- Tại sao khi mua, bán người ta có thể dùng một
lực kế để làm một cái cân?
- Làm thế nào để đo được lực mà dây cung đã tác dụng vào mũi tên ?
Trang 4Tiết 11 Bài 10
Trang 5I TÌM HIỂU LỰC
KẾ
1.Lực kế là gì?
Lực kế là dụng cụ
dùng để đo lực.
Có nhiều loại lực kế
Loại lực kế thường
dùng là lực kế lò xo.
Có lực kế đo lực kéo,
lực kế đo lực đẩy và
lực kéo đo cả lực kế và
lực đẩy.
Lực kế là dụng cụ dùng để
đo lực.
Hãy đọc thông tin ở mục 1/tr33 sách giáo khoa và cho biết lực kế
là gì ?
Tiết 11 BÀI 10 LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC
TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG
Trang 6I.TÌM HIỂU LỰC KẾ
1.Lực kế là gì?
- Lực kế là dụng cụ
dùng để đo lực.
2 Mơ tả một lực kế lị
xo đơn giản.
TIẾT 11 BÀI 10 LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC TRỌNG LƯỢNG VÀ
KHỐI LƯỢNG
Quan sát cấu tạo của lực kế và chỉ ra được :
lò xo, kim chỉ thị, bảng chia độ và cái móc ?
thị
Trang 7C 1 Dùng từ thích hợp trong khung để điền
vào chỡ trống của các câu sau :
kim chỉ thị lò xo
bảng chia độ
I.TÌM HIỂU LỰC KẾ
1.Lực kế là gì?
- Lực kế là dụng cụ
dùng để đo lực.
2 Mơ tả một lực kế lị
xo đơn giản.
C1 (1) Lị xo
(2) Kim chỉ thị
(3) Bảng chia độ
Lực kế cĩ mợt chiếc (1) mợt đầu gắn vào vỏ lực kế, đầu kia cĩ gắn mợt cái mĩc và mợt cái
(2)
Kim chỉ thị chạy trên mặt mợt (3)
TIẾT 11BÀI 10 LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC TRỌNG LƯỢNG VÀ
KHỐI LƯỢNG
Trang 8C 2 Hãy tìm hiểu ĐCNN và
GHĐ của lực kế ở nhóm em.
Một vài loại lực kế
I.TÌM HIỂU LỰC KẾ
1.Lực kế là gì?
- Lực kế là dụng cụ dùng
để đo lực.
2 Mơ tả một lực kế lị xo
đơn giản.
C1 SGK/tr34
C2 SGK/tr34
TIẾT 11 BÀI 10 LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC TRỌNG LƯỢNG
VÀ KHỐI LƯỢNG
Trang 9lực cần đo
vạch 0 phương
I.TÌM HIỂU LỰC KẾ
1.Lực kế là gì?
- Lực kế là dụng cụ
dùng để đo lực
2 Mô tả một lực kế lò xo
đơn giản.
C1,C2 : SGK/tr34
II ĐO MỘT LỰC BẰNG
LỰC KẾ
1.Cách đo lực:
Dùng từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Thoạt tiên phải điều chỉnh số 0, nghĩa là phải điều chỉnh sao cho khi chưa đo lực, kim chỉ thị nằm đúng (1) Cho
(2) tác dụng vào lò xo của lực kế Phải cầm vào vỏ lực kế và hướng sao cho lò
xo của lực kế nằm dọc theo (3) của lực cần đo
TIẾT 11 BÀI 10 LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC TRỌNG LƯỢNG
VÀ KHỐI LƯỢNG
Trang 10C4 Hãy tìm cách đo
trọng lượng của một sách giáo khoa vật lý 6 So sánh kết quả đo giữa các bạn trong nhĩm
Hướng dẫn thực hiện :
- Điều chỉnh kim chỉ thị đúng vạch
số 0.
- Cho lực cần đo tác dụng vào lị xo của lực kế.
- Cầm vào vỏ lực kế và hướng sao cho lị xo của lực kế dọc theo
I.TÌM HIỂU LỰC KẾ
1.Lực kế là gì?
Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực.
2 Mơ tả một lực kế lị xo đơn giãn.
C1,C2 SGK/tr34
II ĐO MỘT LỰC BẰNG LỰC KẾ
1.Cách đo lực:
C3 SGK/tr34
2 Thực hành đo lực
C4 SGK/tr34
Tiết 11 BÀI 10 LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC
TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG
Trang 11C5 Khi đo phải cầm lực
kế ở tư thế như thế nào ? Tại sao phải cầm như thế?
Khi đo phải cầm lực
kế ở tư thế như thế nào ? Tại sao phải cầm như thế?
cầm lực kế sao cho lò xo của lực kế nằm ở tư thế
thẳng đứng vì lực
có phương thẳng đứng.
I.TÌM HIỂU LỰC KẾ
1 Lực kế là gì?
Là dụng cụ dùng để đo lực.
2 Mơ tả một lực kế lị xo đơn giản.
C1,C2 SGK/tr34
II ĐO MỘT LỰC BẰNG LỰC KẾ
1 Cách đo lực:
C3 SGK/tr34
2 Thực hành đo lực
C4 SGK/tr34
C5 SGK/tr34
TIẾT 11BÀI 10 LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC.TRỌNG LƯỢNG
VÀ KHỐI LƯỢNG
Trang 12I TÌM HIỂU LỰC KẾ
II ĐO MỘT LỰC BẰNG LỰC KẾ
III CÔNG THỨC LIÊN HỆ GIỮA
TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI
LƯỢNG
C6 (1) 1 N
(2) 200g
(3) 10 N
Hãy tìm những con số thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
a) Một quả cân có khối lượng 100g thì
có trọng lượng (1) N
b) Một quả cân có khối lượng (2) g thì có trọng lượng 2N
c) Một túi đường có khối lượng 1kg thì có trọng lượng (3)
TIẾT 11 BÀI 10 LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC.TRỌNG LƯỢNG
VÀ KHỐI LƯỢNG
1
20 0
10 N
Trang 13I TÌM HIỂU LỰC KẾ
II ĐO MỘT LỰC BẰNG LỰC KẾ
III CÔNG THỨC LIÊN HỆ GIỮA
TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI
LƯỢNG
C6 SGK/tr34
P : là trọng lượng của vật có
đơn vị là niutơn (N)
m: là khối lượng của vật có
đơn vị là kilogam (kg)
P = 10 m
Từ C6 hãy tìm những con số thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau, trong đó m :là khối lượng (kg), P : là trọng lượng (N)
a) m = 2 kg thì P = ………….N b) m = 3 kg thì P = ………….N
c) m = 4 kg thì P = ………….N Như vậy giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật có hệ thức:
P = 10.m P: trọng lượng (N)
m: khối lượng (kg)
Tiết 11 BÀI 10 LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC.TRỌNG LƯỢNG
VÀ KHỐI LƯỢNG
10 2 = 20
10 3 = 30
10 4 =
40
Chú y : 1g = 10001 kg
Suy ra : m = P : 10 Từ hệ thức trên ta suy ra : m = P : 10
Trang 14C 7
Hãy giải thích tại sao trên các “cân bỏ túi” bán ở ngoài phố người ta không chia độ theo đơn vị niutơn mà lại chia độ theo đơn vị kilôgam ? Thực chất các “cân bỏ túi” là dụng cụ gì ?
Trả lời :
Vì trọng lượng
với khối lượng của nó, nên trên bảng chia độ ta có thể không ghi trọng lượng mà ghi khối lượng
của vật để tiện cho việc xác định khối lượng Thực chất “cân bỏ túi”
chính là một lực kế
I.TÌM HIỂU LỰC KẾ
II ĐO MỘT LỰC BẰNG LỰC
KẾ
III CƠNG THỨC LIÊN HỆ
GIỮA TRỌNG LƯỢNG VÀ
KHỐI LƯỢNG
C6 SGK/tr34
P: Trọng lượng ( N ) m: khối lượng ( kg )
IV VẬN DỤNG:
C 7 Vì để tiện cho việc xác
định khối lượng của vật
Thực chất “cân
bỏ túi” là một
lực kế lò xo
Tiết 11 BÀI 10 LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC.
TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG
P= 10.m
Trang 15C8: Về nhà, hãy thử làm một cái lực kế và phải nhớ chia độ cho lực kế đó.
I.TÌM HIỂU LỰC KẾ
II ĐO MỘT LỰC BẰNG LỰC KẾ
III CÔNG THỨC LIÊN HỆ GIỮA
TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG
C6 SGK/tr34
P: Trọng lượng ( N ) m: khối lượng ( kg )
IV VẬN DỤNG:
C 7 SGK/tr35
C 8 SGK/tr35
Tiết 11 BÀI 10 LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC.
TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG
P= 10.m
?
100g
1 N
?
100g 100g
2 N
1
Trang 16I TÌM HIỂU LỰC KẾ
II ĐO MỘT LỰC BẰNG LỰC KẾ
III CÔNG THỨC LIÊN HỆ GIỮA
TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI
LƯỢNG :
C6 SGK/tr34
P:Trọng lượng (N)
m: khối lượng (kg)
IV VẬN DỤNG:
C9 SGK/tr35
P= 10.m
Tiết 11 BÀI 10 LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC.
TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG
Mét xe t¶i cã khèi l îng 3,2 tÊn th× sÏ cã träng l îng bao nhiªu niut¬n?Tãm t¾t:
m = 3,2 tÊn
= 3200 kg
P = ?(N)
Bµi gi¶i
Trọng lượng của chiếc xe tải là :
P = 10.m = 10 3200 =
32000 (N)
Trang 17* Bài tập vận dụng :
Tìm những con số thích hợp để điền vào chỗ trống :
a) Một quyển vở có khối lượng 80g thì có trọng lượng là…… (N)
b) Một viên gạch có khối lượng 1600g Một đống gạch có 100 viên sẽ nặng……….(N)
c) 20 thùng giấy nặng 300(N) Mỗi thùng giấy sẽ có khối lượng
là………….(g)
0,8
1600
1500
Giải thích : m = 80g = 0,08(kg) ta được P = 10 0,08 = 0,8 (N)
Giải thích : m = 1600g = 1,6(kg) ta được P = 10 1,6 = 16(N)
Vậy trọng lượng 100 viên gạch là 16 100 = 1600(N)
Giải thích : P = 300 (N) ta được m = 300 : 10 = 30(kg)
Vậy khối lượng 1 thùng giấy là 30 : 20 = 1,5(kg) = 1500(g)
Trang 18Bµi 10.11 (SBT- trang 36).
cã khèi l îng bao nhiªu gam ?
A 3,5g
B 35g
C 350g
D 3500g
Giải thích
m = P :10 = 35 : 10 = 3,5(kg)
Trang 19P = 10.m
Hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng
của cùng một vật :
P : trọng lượng ( N )
m : khối lượng ( kg )Dặn dị:
Học thuộc phần ghi nhớ SGK /tr35
Xem lại tất cả các câu hỏi đã trả lời
trong SGK.
Bài tập về nhà : 11.1 – 11.9 / SBT.
Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực.