Bài 30. Tổng kết chương II : Nhiệt học tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả cá...
Trang 1Tiết 26
Trường học thân thiện
Học sinh tích cực
Thi ®ua d¹y tèt –Häc tèt
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1
cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ ít tới nhiều nào sau đây là đúng?
A Rắn, khí ,lỏng B Rắn, lỏng, khí
C Khí, rắn ,lỏng D lỏng, khí,rắn,
Câu 2 Khi chất khí trong bình nóng lên thì đại lượng nào sau đây của
nó thay đổi?
A.Khối lượng riêng
B Khối lượng
C Trọng lượng
Trang 3Câu 3: Nhiệt kế y tế dùng để đo
A Nhiệt độ của nước đá
B Nhiệt độ của hơi nước đang sôi
C Thân Nhiệt của cơ thể người
D Nhiệt độ của môi trường
Câu 4.Nối mỗi ý ở cột A với 1 ý ở cột B để được câu TL đúng
1.Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt a giống nhau 2.Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt b, nhiệt kế 3.Băng kép khi bị đốt nóng hoặc làm
4 để đo nhiệt độ người ta dùng d, nhiệt giai
Trang 4Câu 1: Máy cơ đơn giản nào sau đây không có
tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực?
A Ròng rọc cố định
B Ròng rọc động
C Đòn bẩy
D Mặt phẳng nghiêng.
Câu 1: Máy cơ đơn giản nào sau đây không có
tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực?
A Ròng rọc cố định
B Ròng rọc động
C Đòn bẩy
D Mặt phẳng nghiêng.
Chủ đề I: máy cơ đơn giản
Trang 5Câu 2: Người ta dùng mặt phẳng nghiêng để
làm công việc nào dưới đây?
A Kéo cờ lên đỉnh cột cờ.
B Đưa thùng hàng lên xe ô tô
C Đưa thùng nước từ dưới giếng lên.
D Đưa vật liệu xây dựng lên các tầng cao theo phương thẳng đứng.
B Đưa thùng hàng lên xe ô tô
Trang 6Câu 3 :Có mấy loại máy cơ đơn giản ?
Cho 1 ví dụ thực tế đã sử dụng máy cơ đơn giản để giúp con người làm việc dễ dàng hơn?
Trang 7
Câu 1, Nêu kết luận chung về sự nở vì nhiệt của các chất?
- Các chất rắn, lỏng, khí đều nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
A. chÊt láng në vì nhiÖt
nhiÒunhÊt B. chÊt r¾n në vì nhiÖtnhiÒunhÊt
C.cả3chÊtnë vìnhiÖtnh
nhau D. chÊt khÝ në vì nhiÖtnhiÒunhÊt
Câu 2:So s¸nh sù në v× nhiÖt cña ba chÊt r¾n, láng, khÝ th×
Chủ đề II: sự nở vì nhiệt của các chất
Trang 8Câu 3 khi nung nóng một vật rắn,điều nào sau đây là đúng?
A Khối lượng của vật tăng.
B Khối lượng của vật giảm.
C Khối lượng riêng của vật tăng.
D Khối lượng riêng của vật giảm.
Trang 9Câu 4: Quả bóng bàn bị móp nhúng vào nước nóng thì phồng lên vì
A vỏ bóng bàn bị nóng mềm ra và bóng phồng lên
B vỏ bóng bàn nóng lên nở ra
C nước nóng tràn qua khe hở vào trong bóng
D không khí trong bóng nóng lên nở ra
Trang 10Câu 5: Một lọ thủy được đậy bằng nút thủy tinh, nút bị kẹt
Hỏi phải mở nút bằng cách nào trong các cách sau đây?
A Hơ nóng nút B Hơ nóng đáy lọ
C Hơ nóng cổ lọ D làm lạnh cổ lọ
Câu 6 Tại sao khi đun nước ta không nên đổ nước thật đầy ấm?
Ngoài ra khi đun nước em còn lưu ý gì?
Trang 11
Loại nhiệt kế GHĐ ĐCNN Công dụng
Nhiệt kế thủy ngân Từ: - 30 0 C
đến: 130 0 C
1 0 C Đo nhiệt độ trong
các thí nghiệm
Nhiệt kế y tế Từ: 37 0 C
đến: 42 0 C
0,1 0 C Đo nhiệt độ cơ thể
Nhiệt kế rượu Từ: - 20 0 C
đến: 50 0 C
không khí
Quan sát và cho biết GHĐ và ĐCNN, công dụng của các nhiệt kế
Nhiệt kế y tế Nhiệt kế
Trang 12- Trong ống quản ở gần bầu đựng thuỷ ngân
có một chỗ thắt, có tác dụng ngăn không
- Cấu tạo của nhiệt kế y tế
có đặc điểm gì?
- Cấu tạo như thế có tác
dụng gì?
• Câu 2: Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt
kế y tế là
A.1000C B.420C
C.370C D.200C
Trang 13- Để đo nhiệt độ, người ta dùng nhiệt kế.
-Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng nở ra vì nhiệt của các chất
- Có nhiều loại nhiệt kế: Nhiệt kế rượu, nhiệt kế thuỷ ngân,
nhiệt kế y tế
- Vậy nhiệt kế là dụng cụ dùng để làm gì?
- Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng gì?
- Có những loại nhiệt kế nào?
Trang 14* Trong nhiệt giai Xen-xi-ỳt:
Nhiệt độ của nước đỏ đang tan là , nhiệt độ của hơi nước đang sụi là
* Trong nhiệt giai Farenhai.
Nhiệt độ của nước đỏ đang tan là ,
nhiệt độ của hơi nước đang sụi là
0 0 C
100 0 C
212 0 F
32 0 F
Vậy: 100 0 C ứng với 212 0 F – 32 0 F = 180 0 F, nghĩa là 1 0 C = 1,8 0 F
Cõu 1:ưHơi n ớc đang sôi có nhiệt độ là
A.90 0 C B.95 0 C C 100 0 C
D.100 0 F
CÂUư2ư
Trang 15Ví dụ 1: Tính xem 20 0 C ứng với bao nhiêu 0 F ?
Ta có: 200 C = 0 0 C + 20 0 C
Vậy: 20 0 C = 32 0 F + (20 x 1,8 0 F)
= 68 0 F
Trang 16Ta cã: 120 0 F = 32 0 F + 88 0 F
= 0 0 C +(88 : 1,8) = 48,9 0 C
1,8
t
Ví dụ 2: Tính xem 1200 F ứng với bao nhiêu 0 C ?
Trang 17* Để đo nhiệt độ, người ta dùng nhiệt kế.
* Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng
dãn nở vì nhiệt của các chất.
* Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau như ; Nhiệt kế rượu, nhiệt
kế thuỷ ngân, nhiệt kế y tế
•Trong nhiệt giai Xenxiut, nhiệt độ của nước đá đang tan là
00C, của hơi nước đang sôi là 1000C
•Trong nhiệt giai Farenhai, nhiệt độ của nước đá đang tan là
Trang 18Học thuộc ghi nhớ bài. giờ sau kiểm tra 45’
Làm các bài tập trong SBT.
Trả lời các câu hỏi từ Câu 1-> câu 4( SGK trang 89).