Thẩm định các phương pháp phân tích hóa chất bảo vệ thực vật trong một số dược liệu và sản phẩm dược liệu .... VỀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DƯ LƯỢNG HOÁ CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG DƯỢC LIỆU
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRẦN CAO SƠN
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG
HOÁ CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT
TRONG DƯỢC LIỆU VÀ SẢN PHẨM TỪ
DƯỢC LIỆU BẰNG SẮC KÝ KHỐI PHỔ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI, NĂM 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRẦN CAO SƠN
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG
HOÁ CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT
TRONG DƯỢC LIỆU VÀ SẢN PHẨM TỪ
DƯỢC LIỆU BẰNG SẮC KÝ KHỐI PHỔ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH: KIỂM NGHIỆM THUỐC VÀ ĐỘC CHẤT
MÃ SỐ: 62 72 04 10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Thái Nguyễn Hùng Thu
TS Lê Thị Hồng Hảo
HÀ NỘI, NĂM 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự
hướng dẫn của PGS.TS Thái Nguyễn Hùng Thu và TS Lê Thị Hồng Hảo Các
số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu thực hiện luận án dưới sự hướng dẫn của
PGS TS Thái Nguyễn Hùng Thu và TS Lê Thị Hồng Hảo,
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
PGS TS Thái Nguyễn Hùng Thu, Phó hiệu trưởng Trường Đại học Dược Hà
Nội, Trưởng bộ môn Hóa Phân tích - Độc chất và TS Lê Thị Hồng Hảo, Phó
Viện trưởng Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm Quốc gia, là hai
người thầy, cô đã tận tình hướng dẫn, định hướng, giúp đỡ và cho tôi những kiến
thức quý báu để tôi hoàn thành luận án
Ban Lãnh đạo Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm Quốc gia đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi tham gia học tập và hoàn thành luận án đúng thời
gian quy định
Các thầy, cô Bộ môn Hoá phân tích – Độc chất và Phòng Sau đại học, Trường
Đại học Dược Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại
Trường
PGS Phạm Gia Huệ nguyên Trưởng Bộ môn Hoá phân tích – Độc chất,
Trường Đại học Dược Hà Nội là người thầy đã đóng góp ý kiến, chỉ dẫn tôi
hoàn thành luận án
Các anh chị em tại Khoa Độc học dị nguyên và các đồng nghiệp ở Viện Kiểm
nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm Quốc gia đã động viên, giúp đỡ và chia sẽ với
những khó khăn trong công việc
Và cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm động viên
tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận án
Trần Cao Sơn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ x
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT 3
1.1.1 Định nghĩa hóa chất bảo vệ thực vật 3
1.1.2 Phân loại hóa chất bảo vệ thực vật 3
1.1.3 Một số nhóm hóa chất bảo vệ thực vật chính 5
1.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT 13
1.2.1 Tình hình sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trên thế giới 13
1.2.2 Tình hình sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật ở Việt Nam 14
1.2.3 Sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật an toàn và hiệu quả 15
1.3 DƯ LƯỢNG HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG DƯỢC LIỆU VÀ SẢN PHẨM TỪ DƯỢC LIỆU 16
1.3.1 Khái niệm về dư lượng và mức dư lượng tối đa 16
1.3.2 Quy định về mức dư lượng tối đa 17
1.3.3 Sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong trồng cây thuốc và bảo quản dược liệu 19 1.3.4 Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong dược liệu và sản phẩm dược liệu 22
1.4 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT 23
1.4.1 Các phương pháp xử lý mẫu 23
1.4.2 Một số kỹ thuật dùng trong phân tích hóa chất bảo vệ thực vật 39
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 49
2.1.1 Hoá chất bảo vệ thực vật 49
2.1.2 Đối tượng phân tích 53
2.2 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 54
2.2.1 Hoá chất, thuốc thử 54
2.2.2 Chất chuẩn 54
Trang 62.2.3 Thiết bị, dụng cụ 56
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 57
2.3.1 Phương pháp khảo sát thực địa và lấy mẫu 57
2.3.2 Phương pháp xử lý mẫu 58
2.3.3 Phương pháp phân tích bằng sắc ký khối phổ 58
2.3.4 Phương pháp thẩm định 59
2.3.5 Phân tích mẫu thực 62
2.3.6 Phương pháp xử lý số liệu 62
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 63
3.1 KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG TRỒNG CÂY THUỐC 63
3.1.1 Nguồn cung hóa chất bảo vệ thực vật 63
3.1.2 Sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong trồng cây thuốc tại Hà Nội và một số vùng lân cận 70
3.2 XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỒNG THỜI HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG DƯỢC LIỆU 75
3.2.1 Xây dựng các điều kiện sắc ký khối phổ 75
3.2.2 Xây dựng quy trình chiết hóa chất bảo vệ thực vật từ một số dược liệu và sản phẩm dược liệu 85
3.2.3 Thẩm định các phương pháp phân tích hóa chất bảo vệ thực vật trong một số dược liệu và sản phẩm dược liệu 100
3.3 DƯ LƯỢNG HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRÊN MỘT SỐ DƯỢC LIỆU VÀ SẢN PHẨM TỪ DƯỢC LIỆU 115
3.3.1 Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong dược liệu tươi 116
3.3.2 Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong dược liệu khô 117
3.3.3 Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong thực phẩm chức năng có thành phần thảo dược 118
3.3.3 Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong trà xanh 120
Chương 4 BÀN LUẬN 122
4.1 VỀ VIỆC SỬ DỤNG HOÁ CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG TRỒNG CÂY THUỐC VÀ CHẾ BIẾN DƯỢC LIỆU 122
4.1.1 Về loại hoá chất bảo vệ thực vật được kinh doanh 122
4.1.2 Về loại HCBVTV được sử dụng trong trồng cây thuốc 123
Trang 74.2 VỀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DƯ LƯỢNG HOÁ CHẤT BẢO VỆ THỰC
VẬT TRONG DƯỢC LIỆU VÀ SẢN PHẨM DƯỢC LIỆU 124
4.2.1 Lựa chọn đối tượng và nguyên liệu nghiên cứu 124
4.2.1.2 Lựa chọn nguyên liệu nghiên cứu 126
4.2.2 Về phương pháp xử lý mẫu 127
4.2.3 Về phương pháp phân tích bằng sắc ký khối phổ 132
4.2.4 Về kết quả thẩm định phương pháp 138
4.3 VỀ DƯ LƯỢNG HOÁ CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG DƯỢC LIỆU VÀ SẢN PHẨM TỪ DƯỢC LIỆU 141
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 144
KẾT LUẬN 144
KIẾN NGHỊ 145
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 146
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt Giải thích
1 AOAC Hiệp hội các cộng đồng phân tích (Association of analytical communities)
2 APCI Ion hóa hóa học ở áp suất khí quyển (Atmospheric pressure chemical
6 D-SPE Chiết phân tán pha rắn (Dispersive solid phase extraction)
7 ECD Detector bắt điện tử (Electron capture detector)
8 EI Va chạm điện tử (Electron impact)
9 EPA Cục Bảo vệ môi trường Mỹ (Environmental protection agency)
10 ESI Ion hóa phun điện tử (Electrospray ionization)
11 FAO Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực (Food and agriculture organization)
12 FDA Cục dược phẩm và thực phẩm Hoa Kỳ (Food and drug administration)
13 FL Huỳnh quang (Fluorescence)
14 GACP Thực hành tốt trồng và thu hái dược liệu (Good agriculture and collection practice)
15 GAP Thực hành tốt nông nghiệp (Good agriculture practice)
16 GC Sắc ký khí (Gas chromatography)
17 GCB Than đen hoạt tính (Graphite carbon black)
18 GC-MS Sắc ký khí khối phổ (Gas chromatography mass spectrometry)
19 GC-MS/MS Sắc ký khí khối phổ hai lần (Gas chromatography tandem mass
spectrometry)
20 GPC Sắc ký lọc gel (Gel permeation chromatography)
21 HCBVTV Hóa chất bảo vệ thực vật
22 HLB Cân bằng thân nước, thân dầu (Hydrophilic lipophilic balance)
23 HPLC Sắc ký lỏng hiệu năng cao (High performance liquid chromatography)
Trang 9TT Chữ viết tắt Giải thích
24 IAC Sắc ký ái lực miễn dịch (Immunoaffinity chromatography)
25 IS Chất chuẩn nội (Internal standard)
26 LC Sắc ký lỏng (Liquid chromatography)
27 LC-MS Sắc ký lỏng khối phổ (Liquid chromatography mass spectrometry)
28 LC-MS/MS Sắc ký lỏng khối phổ hai lần (Liquid chromatography tandem mass spectrometry)
29 LOD Giới hạn phát hiện (Limit of detection)
30 LOQ Giới hạn định lượng (Limit of quantification)
31 LD50 Liều chết trung bình (Median lethal dose)
32 LPME Vi chiết pha lỏng (Liquid phase microextraction)
33 MAE Chiết với sự hỗ trợ của vi sóng (Microwave-assisted extraction)
34 MRL Giới hạn dư lượng tối đa (Maximum residue limit)
35 MMM Phương pháp đa dư lượng (Multiresidues multiclasses method)
36 MRM Kiểm soát đa phản ứng (Multi reaction mornitoring)
37 MS Khối phổ (Mass spectrometry)
38 MSPD Phân tán pha rắn mẫu thử (Matrix solid phase dispersion)
39 NCI Ion hóa hóa học âm (Negative chemical ionization)
40 NPD Detector nitơ phosphor (Nitrogen phosphorus detector)
41 PCI Ion hóa hóa học dương (Positive chemical ionization)
42 PDA Chuỗi diod quang (Photo-diod array)
43 PSA Các amin bậc 1 và bậc 2 (Primary secondary amines)
44 PS-DVB Polystyren divinylbenzen
45 SE Chiết dung môi (Solvent extraction)
46 SFE Chiết siêu tới hạn (Supercritical-fluid extraction)
47 SPE Chiết pha rắn (Solid phase extraction)
48 SPME Vi chiết pha rắn (Solid phase microextraction)
49 TPP Triphenyl phosphat
50 UV-VIS Tử ngoại khả kiến (Ultra violet – Visible)
51 WHO Tổ chức Y tế thế giới (World health organization)
52 WTO Tổ chức Thương mại thế giới (World trade organization)
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1 Phân loại HCBVTV theo mối nguy 4
Bảng 1.2 Số lượng hoạt chất HCBVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam 14
Bảng 1.3 Quy định của Dược điển Việt Nam IV về giới hạn HCBVTV 17
Bảng 1.4 Giá trị MRL mặc định của một số nước 19
Bảng 1.5 Một số ứng dụng của phương pháp QuEChERS để phân tích HCBVTV trong dược liệu và sản phẩm từ dược liệu 38
Bảng 1.6 Một số ứng dụng phân tích đồng thời HCBVTV bằng GC-MS 44
Bảng 1.7 Một số ứng dụng phân tích đồng thời HCBVTV bằng LC-MS 48
Bảng 2.1 Một số HCBVTV được nghiên cứu trong khóa luận [17][124] 49
Bảng 2.2 Thông tin về các chất chuẩn sử dụng trong nghiên cứu 54
Bảng 2.3 Giới hạn sai lệch cho phép tối đa của tỷ lệ ion 60
Bảng 3.1 Các HCBVTV được tiêu thụ phổ biến tại các địa phương khảo sát 65
Bảng 3.2 Sự phổ biến của các HCBVTV theo nhóm phân loại 69
Bảng 3.3 Danh mục cây thuốc và dược liệu ở các địa phương khảo sát 71
Bảng 3.4 Danh mục HCBVTV sử dụng trong trồng cây thuốc 73
Bảng 3.5 Các điều kiện MS trong LC-MS/MS để phân tích HCBVTV 76
Bảng 3.6: Các thông số hoạt động đã tối ưu của nguồn ion hoá 77
Bảng 3.7 Khảo sát gradient pha động (A = acid acetic 0,1%; B = methanol) 79
Bảng 3.8 Điều kiện gradient để tách hỗn hợp HCBVTV 80
Bảng 3.9 Độ lặp lại của hệ thống LC-MS/MS 81
Bảng 3.10 Điều kiện MS trong GC-MS/MS được sử dụng trong nghiên cứu 83
Bảng 3.11 Độ lặp lại của hệ thống GC-MS/MS 84
Bảng 3.12 So sánh các phương pháp chiết và pH dịch chiết đo được 90
Bảng 3.13 Tỷ lệ ion xác nhận và ion định lượng của các HCBVTV 103
Bảng 3.14 Các nồng độ HCBVTV được sử dụng để khảo sát khoảng tuyến tính và đường chuẩn 104
Bảng 3.15 Khoảng tuyến tính, đường chuẩn của HCBVTV trên mẫu dây thìa canh 104
Bảng 3.16 LOD, LOQ của các HCBVTV trong các nền mẫu khác nhau phân tích bằng LC-MS/MS 107
Bảng 3.17 LOD, LOQ của các HCBVTV trong các nền mẫu khác nhau phân tích bằng GC-MS/MS 108
Trang 11Bảng 3.18 Độ lặp lại và độ thu hồi trên nền mẫu mã đề tươi (n=6) 110
Bảng 3.19 Độ lặp lại và độ thu hồi trên nền mẫu trà thảo dược (n=6) 111
Bảng 3.20 Độ lặp lại và độ thu hồi trên nền mẫu dây thìa canh (n=6) 112
Bảng 3.21 Độ lặp lại và độ thu hồi trên nền mẫu trà xanh (n=6) 113
Bảng 3.22 Độ thu hồi của các HCBVTV trên một số nền mẫu thực 115
Bảng 3.23 Kết quả phân tích HCBVTV trong dược liệu tươi 116
Bảng 3.24 Kết quả phân tích HCBVTV trong dược liệu khô 117
Bảng 3.25 Tần suất phát hiện HCBVTV trong các nhóm sản phẩm khác nhau 119
Bảng 3.26 Đánh giá hàm lượng HCBVTV trong TPCN theo nguồn gốc mẫu 120
Bảng 3.27 Kết quả phân tích HCBVTV trong trà xanh 120
Bảng 4.1 Danh mục HCBVTV được lựa chọn cho nghiên cứu phân tích 125
Bảng 4.2 Tóm tắt các bước chiết HCBVTV trong các nền mẫu khác nhau bằng phương pháp QuEChERS 128
Bảng 4.3 So sánh ảnh hưởng nền của phương pháp nghiên cứu với ảnh hưởng nền theo phương pháp của Raski 132
Bảng 4.4 Thời gian lưu và điều kiện MS của một số HCBVTV rửa giải gần nhau 134
Bảng 4.5 Đánh giá khả năng phân tích các HCBVTV bằng GC-MS/MS và LC-MS/MS 136
Bảng 4.6 So sánh độ lặp lại và độ thu hồi với các nghiên cứu khác 140
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Các trạng thái vật lý theo nhiệt độ vào áp suất 26
Hình 1.2 Bộ dụng cụ chiết siêu tới hạn 26
Hình 1.3 Dụng cụ chiết pha rắn thông thường (a) và tự động (b) 28
Hình 1.4 Các loại nhóm silanol 29
Hình 1.5 Nguyên tắc của vi chiết sợi rỗng 35
Hình 1.6 Tóm tắt các bước chiết của ba phiên bản phương pháp QuEChERS 37
Hình 2.1 Thiết bị sắc ký lỏng khối phổ và sắc ký khí khối phổ sử dụng trong nghiên cứu 57
Hình 3.1 Hiểu biết về HCBVTV của cán bộ kinh doanh 64
Hình 3.2 Hiểu biết của nhân viên kinh doanh về danh mục HCBVTV 64
Hình 3.3 Hình ảnh một số HCBVTV không có nguồn gốc 68
Hình 3.4 Một số loại cây thuốc được trồng phổ biến ở các địa phương 73
Hình 3.5 Một số vỏ HCBVTV sau sử dụng tại ruộng 73
Hình 3.6 Sắc đồ tổng ion của hỗn hợp chuẩn HCBVTV 0,1 mg/mL và sắc đồ của 2 mảnh ion sản phẩm của carboxin, 2 mảnh ion sản phẩm của carbaryl 78
Hình 3.7 Sắc ký đồ một số HCBVTV theo chế độ gradient 4 80
Hình 3.8 Khảo sát quy trình chiết HCBVTV từ mẫu dược liệu tươi 85
Hình 3.9 So sánh hiệu suất chiết HCBVTV trên mẫu mã đề tươi của 3 quy trình 86
Hình 3.10 Dịch chiết bồ công anh xử lý theo quy trình có GCB (trái) và không có GCB 87
Hình 3.11 Ảnh hưởng của GCB đến độ thu hồi HCBVTV trên nền mẫu mã đề 88
Hình 3.12 Ảnh hưởng của GCB đến độ thu hồi HCBVTV trên nền mẫu bồ công anh 88 Hình 3.13 Quy trình chiết HCBVTV từ mẫu dược liệu tươi 89
Hình 3.14 Ảnh hưởng thời gian ngâm mẫu đến hiệu suất chiết một số HCBVTV 90
Hình 3.15: So sánh số lượng HCBVTV ở các khoảng độ thu hồi khác nhau (>80%; 70-80% và <70%) khi xử lý bằng 3 quy trình 91
Hình 3.16 So sánh số lượng HCBVTV có độ thu hồi ở các khoảng khác nhau (>80%; 70-80% và <70%) khi sử dụng các lượng NaCl khác nhau 92
Hình 3.17 Quy trình QuEChERS chiết HCBVTV trong mẫu dược liệu khô 92
Hình 3.18 So sánh hiệu suất chiết HCBVTV trên mẫu TPCN xử lý theo 3 quy trình 93
Hình 3.19 Ảnh hưởng của lượng PSA sử dụng đến độ thu hồi 94
Hình 3.20 Ảnh hưởng của lượng GCB sử dụng đến độ thu hồi 95
Trang 13Hình 3.21 Quy trình chiết HCBVTV trên nền TPCN 95
Hình 3.22 So sánh độ thu hồi của các HCBVTV khác nhau khi sử dụng các lượng muối chì acetat khác nhau 96
Hình 3.23 Ảnh hưởng nền với mẫu dược liệu tươi (bồ công anh) 97
Hình 3.24 Ảnh hưởng nền với mẫu TPCN (trà mướp đắng) 98
Hình 3.25 So sánh ảnh hưởng nền của hai kỹ thuật định lượng: không sử dụng nội chuẩn và có sử dụng nội chuẩn (TPP) 98
Hình 3.26 Ảnh hưởng nền với mẫu chè (có sử dụng nội chuẩn) 99
Hình 3.27 Sắc đồ mẫu trắng, mẫu chuẩn và mẫu trắng thêm chuẩn của atrazin và dimethoat theo LC-MS/MS 101
Hình 3.28 Sắc đồ mẫu trắng, mẫu chuẩn và mẫu thêm chuẩn của cypermethrin (4 đồng phân) và permethrin (2 đồng phân) theo GC-MS/MS 102
Hình 3.29 Đường chuẩn phân tích HCBVTV trên một số nền mẫu 106
Hình 3.30 Một số sắc đồ xác định LOD, LOQ thông qua xác định S/N 109
Hình 4.1 Sự phân mảnh của carbendazim 133
Hình 4.2 Sắc ký đồ của hai chất có thời gian lưu gần nhau (trichlorfon và dimethoat)135
Trang 141
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong nông nghiệp, có nhiều mối nguy làm ảnh hưởng xấu đến năng suất và
chất lượng nông sản như sâu bệnh, cỏ dại, chuột, mối mọt, nấm… Dược liệu là một
loại sản phẩm nông nghiệp đặc biệt, do đó cũng có nguy cơ mắc phải các dịch bệnh
nói trên Hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) đóng vai trò quan trọng để phòng và
loại trừ các loại dịch bệnh cho các sản phẩm nông nghiệp nói chung và dược liệu nói
riêng Hiện nay, khi trồng hầu hết các loại dược liệu cần phải sử dụng HCBVTV nhằm
tăng năng suất và chất lượng dược liệu
Khi được sử dụng, HCBVTV có thể tồn dư trong sản phẩm Nếu HCBVTV
được dùng đúng theo quy định, mức tồn dư này là an toàn cho người sử dụng Theo
quy định, mỗi loại HCBVTV đều có giá trị giới hạn dư lượng tối đa (MRL) Tuy
nhiên, việc lạm dụng hoặc sử dụng không đúng cách các loại HCBVTV dẫn đến tồn
dư HCBVTV trong sản phẩm tăng lên vượt quá MRL Khi đó, HCBVTV sẽ gây ra các
tác dụng không mong muốn cho người sử dụng
Việc xác định mức dư lượng HCBVTV trong dược liệu và các sản phẩm từ
dược liệu có ý nghĩa quan trọng để sàng lọc, loại bỏ các sản phẩm không đáp ứng được
sự an toàn cho người sử dụng Hiện nay, có hàng nghìn HCBVTV được cho phép sử
dụng trong nông nghiệp Để có thể phân tích hết các HCBVTV, cần phải áp dụng rất
nhiều kỹ thuật chiết và phân tích khác nhau, dẫn đến rất mất thời gian và tốn kém kinh
phí Do đó, việc xây dựng được các phương pháp có thể xác định đồng thời nhiều
HCBVTV thuộc nhiều nhóm khác nhau là nhu cầu cần thiết Trên thế giới, các phương
pháp xác định HCBVTV đã được phát triển từ rất lâu và đã trải qua nhiều thành tựu…
Hầu hết các phương pháp cố gắng hướng đến một phương pháp phân tích đồng thời
nhiều HCBVTV trong cùng một lần phân tích Các phương pháp này được gọi là
phương pháp đa dư lượng (MMM) Cục Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ đã ban hành
và thay đổi khá nhiều phương pháp đa dư lượng Trước đây, chiết lỏng lỏng kết hợp
với làm sạch bằng sắc ký cột là phương pháp kinh điển trong phân tích dư lượng
HCBVTV
Năm 2003, Anastassiades và cộng sự lần đầu tiên giới thiệu một phương pháp
chiết và làm sạch nhanh, dễ dàng mà sau này được gọi là QuEChERS (viết tắt của
Quick, Easy, Cheap, Efficient, Rugged, Safe) kết hợp với sắc ký khí khối phổ và sắc
ký lỏng khối phổ để phân tích HCBVTV trên rau quả [32] Phương pháp QuEChERS
đã nhanh chóng được ứng dụng rộng rãi và được nhiều nước chấp nhận làm phương
Trang 152
pháp chuẩn để áp dụng phân tích HCBVTV trong rau quả Sau đó, QuEChERS đã
được nhiều tác giả nghiên cứu và mở rộng áp dụng trên nhiều chỉ tiêu của nhiều đối
tượng khác nhau, trong đó phân tích HCBVTV trong dược liệu là một hướng rất mới
và có triển vọng
Hiện nay, theo quy định của Dược điển các nước, phương pháp chiết truyền
thống với kỹ thuật chiết bằng dung môi sau đó làm sạch bằng SPE hoặc GPC vẫn là
phương pháp được sử dụng để chiết HCBVTV trong dược liệu Phương pháp này có
một số hạn chế như khả năng ứng dụng hạn chế trên một nhóm HCBVTV nhất định,
sử dụng lượng dung môi hữu cơ rất lớn và trải qua rất nhiều bước nên chi phí rất tốn
kém
Với những thực tế như vậy, đề tài “Nghiên cứu xác định dư lượng hóa chất bảo
vệ thực vật trong một số dược liệu và sản phẩm từ dược liệu bằng sắc ký khối phổ”
được thực hiện với các mục tiêu như sau:
1 Xác định các HCBVTV thường được dùng tại một số vùng trồng dược liệu ở
phía Bắc
2 Xây dựng và thẩm định phương pháp phân tích đa dư lượng HCBVTV trong
dược liệu và một số sản phẩm từ dược liệu
3 Sơ bộ đánh giá dư lượng HCBVTV trong một số dược liệu và sản phẩm từ
dược liệu
Trang 163
Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT
1.1.1 Định nghĩa hóa chất bảo vệ thực vật
Hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) được chuyển nghĩa từ thuật ngữ tiếng Anh
“pesticide” có nghĩa là thuốc trừ côn trùng gây hại Tuy nhiên, hiện nay khái niệm này
được mở rộng cho nhiều loại hóa chất được sử dụng trong trồng trọt bao gồm cả thuốc
điều hòa sinh trưởng, thuốc làm rụng lá, thuốc trừ cỏ… [7][108]
Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực của Liên Hiệp Quốc (FAO) đã đưa ra định
nghĩa về HCBVTV như sau: “HCBVTV là bất kì hợp chất hay hỗn hợp được dùng với
mục đích ngăn ngừa, tiêu diệt hoặc kiểm soát các tác nhân gây hại, bao gồm vật chủ
trung gian truyền bệnh của con người hoặc động vật, các bộ phận không mong muốn
của thực vật hoặc động vật gây hại hoặc ảnh hưởng đến các quá trình sản xuất, chế
biến, bảo quản, vận chuyển, mua bán thực phẩm, nông sản, gỗ và sản phẩm từ gỗ, thức
ăn chăn nuôi, hoặc hợp chất được phân tán lên động vật để kiểm soát côn trùng, nhện
hay các đối tượng khác trong hoặc trên cơ thể chúng HCBVTV còn được dùng làm
tác nhân điều hòa sinh trưởng thực vật, chất làm rụng lá, chất làm khô cây, tác nhân
làm thưa quả hoặc ngăn chặn rụng quả sớm Cũng có thể dùng HCBVTV cho cây
trồng trước cũng như sau khi thu hoạch để bảo vệ sản phẩm không bị hỏng trong quá
trình bảo quản và vận chuyển” [50]
1.1.2 Phân loại hóa chất bảo vệ thực vật
Có nhiều cách phân loại HCBVTV khác nhau như phân loại theo mối nguy,
theo công dụng hay theo cấu tạo hóa học
1.1.2.1 Phân loại theo mối nguy
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) phân loại HCBVTV dựa vào các nghiên cứu về
nguy cơ độc hại, chủ yếu là độ độc cấp tính đường uống và đường ngoài da khi thử
nghiệm trên chuột
Giá trị LD50 trên chuột theo đường uống và đường dùng ngoài da được sử dụng
để phân loại LD50 (Median lethal dose – Liều chết trung bình) là liều lượng chất độc
gây chết cho một nửa (50%) số cá thể dùng trong nghiên cứu
Theo cách phân loại này, HCBVTV được chia thành 5 nhóm [133] (bảng 1.1)
Trang 174
Bảng 1.1 Phân loại HCBVTV theo mối nguy
Nhóm Mức độ độc LD 50 trên chuột (mg/kg cân nặng)
Đường uống Đường ngoài da
U Không có mối nguy độc cấp > 5000
1.1.2.2 Phân loại theo công dụng
Dựa vào công dụng của HCBVTV, người ta có thể phân loại như sau [7]:
Hóa chất diệt trừ sinh vật gây hại: được gọi theo nhóm sinh vật gây hại như:
- Hóa chất trừ sâu (insecticides)
- Hóa chất trừ nấm (fungicides)
- Hóa chất trừ cỏ (herbicides)
- Hóa chất trừ chuột (rodenticides)
- Hóa chất trừ ốc sên (molluscicides)
- Hóa chất trừ nhện (acaricides)
- Hóa chất trừ vi khuẩn (bactericides)…
Hóa chất điều hòa sinh trưởng thực vật (PGR – plant growth regulators) là các hóa
chất sử dụng để kích thích, làm chậm hoặc ức chế sự phát triển của thực vật
Hóa chất dùng trong bảo quản, xử lý hay chế biến sau thu hái
Trên cơ sở cách phân loại này, Alan Wood đã giới thiệu một trang điện tử trực
tuyến giới thiệu bộ sưu tập đầy đủ các loại HCBVTV được sử dụng [134]
1.1.2.3 Phân loại theo cấu tạo hóa học
Đây là cách phân loại được sử dụng phổ biến trong việc triển khai xây dựng các
phương pháp phân tích, vì các HCBVTV có cấu tạo tương tự thường có tính chất
giống nhau do đó phương pháp chiết và phân tích cũng giống nhau Hơn nữa, từng
nhóm HCBVTV tác động đến sinh vật và con người theo các nguyên lý tương tự nhau
Theo cách phân loại này một số nhóm HCBVTV chính như sau [7][108][130]:
- HCBVTV nhóm clor hữu cơ;
- HCBVTV nhóm phosphor hữu cơ;
- HCBVTV nhóm pyrethroid;
Trang 181.1.3.1 Nhóm clor hữu cơ (organochlorines)
HCBVTV nhóm clor hữu cơ là các hợp chất hữu cơ được hình thành khi thay
thế các nguyên tử hydro của phân tử hydrocarbon và các dẫn xuất hydrocarbon bằng
các nguyên tử clor Trong phân tử các hợp chất này có thể tồn tại vòng benzen hoặc dị
vòng (chứa dị tố O, N, hay S) Các chất này thường là các dẫn xuất clor của một số
hợp chất hữu cơ như diphenyl ethan, cyclodien, benzen, hexan… [7][13][108]
Về mặt cấu tạo, HCBVTV nhóm clor hữu cơ được xếp vào 4 nhóm nhỏ [130]:
- Nhóm diphenyl aliphatic: DDT, dicofon, methoxychlor…
- Nhóm hợp chất benzen: lindan, hexaclorocyclohexan (HCH), pentaclorophenol…
- Nhóm hợp chất cyclodien: endrin, dieldrin, heptachlor, aldrin, endosulfan sulfat…
- Nhóm hợp chất polycloroterpen: toxaphen, polyclorocamphen…
Dưới đây là công thức cấu tạo của một số HCBVTV nhóm clor hữu cơ:
Aldrin Methoxychlor 4,4-DDT
Các HCBVTV nhóm clor hữu cơ nói chung có phổ tác dụng rộng, rất an toàn
với cây trồng ở liều thông dụng nhưng lại độc với các loài động vật máu nóng Các
chất này có thể tích lũy trong cơ thể sinh vật gây độc mạn tính, chúng cũng rất bền
trong môi trường, hiệu lực tồn dư lâu dài [23][68]
Trang 196
Cơ chế gây độc của HCBVTV nhóm clor hữu cơ phụ thuộc vào dạng cấu tạo
của chúng DDT và các HCBVTV có cấu trúc tương tự DDT là những chất rất độc trên
hệ thần kinh Chúng có tác dụng trên thần kinh ngoại biên thông qua ức chế các kênh
vận chuyển Na+ qua màng tế bào thần kinh dẫn đến tê liệt và có thể dẫn đến tử vong
Còn một số loại HCBVTV có cấu trúc dị vòng hoặc vòng chứa nhiều clor như aldrin,
dieldrin, heptachlor, endrin… tác động thông qua việc gắn với các vùng pícrotoxinin
của acid γ-aminobutyric dẫn đến ức chế ion Cl- vào trong tế bào thần kinh Hậu quả là
gây nên trạng thái kích thích thần kinh [27][44][60][71]
Mặc dù các HCBVTV clor hữu cơ có tác dụng diệt trừ mạnh đối với nhiều loại
sâu hại nhưng do vấn đề ô nhiễm môi trường và dư lượng HCBVTV trong nông sản,
sự tích lũy và tính độc cao đối con người và các loài động vật, mà ngày nay đa số các
HCBVTV clor hữu cơ đã bị cấm sử dụng
1.1.3.2 Nhóm phosphor hữu cơ (organophosphorus)
HCBVTV nhóm phosphor hữu cơ chủ yếu là các hợp chất của phospho hóa trị
5, chúng là các ester hoặc amid của acid phosphoric hoặc dẫn xuất của acid
phosphoric Công thức cấu tạo chung của các hợp chất phosphor hữu cơ như sau [23]:
R1O P OR3
OR2
O
Trong đó R1, R2, R3 có thể là nhóm alkyl, aryl, amin hay các hợp chất thơm, dị
vòng Các nguyên tử O có thể được thay thế bằng S hay N để tạo ra các dẫn xuất
thiophosphat, amidat và cũng được xếp vào nhóm phosphor hữu cơ
Tùy theo sự thay thế các O bởi S, N và gốc ester hay amid mà có thể chia thành
một số nhóm nhỏ như: phosphat, phosphorothionat, phosphorothiolat, phosphorothionothiolat, phosphorodithiolat, phosphoroamidat, phosphoroamido-
thionat, phosphoroamidothiolat [23][130]
Một số HCBVTV thuộc nhóm Phosphat [130]
HC OH C
Cl Cl Cl
P
O CH3
O CH3O
Trichlorfon
Trang 218
Một số HCBVTV thuộc nhóm Phosphoroamidothiolat
Các HCBVTV nhóm phosphor hữu cơ có đặc điểm chung là phổ tác dụng rộng,
an toàn với cây trồng, diệt được nhiều sâu hại, tác dụng diệt côn trùng nhanh, có độc
tính cao với động vật máu nóng, nhưng không tích lũy lâu dài thường được thải trừ
nhanh qua nước tiểu và thời gian tồn dư trong môi trường không dài [23]
HCBVTV phosphor hữu cơ tác động vào thần kinh của côn trùng và người bằng
cách ngăn cản sự tạo thành men cholinestase (ChE) làm cho thần kinh hoạt động kém,
làm yếu cơ, gây choáng váng và chết Các chất nhóm phosphor hữu cơ gây phosphorin
hóa enzym acetylcholinesterase ChE có tác dụng phân giải acetylcholin trong cơ chế
dẫn truyền xung động thần kinh qua synap Khi ChE bị ức chế, làm ứ động
acetylcholin, gây rối loạn dẫn truyền cholinergic, làm ức chế dẫn truyền các xung thần
kinh tới các tế bào cơ, tuyến, não và hạch Nhiễm độc xảy ra cấp tính có thể gây nôn,
co thắt ruột, nhức đầu, mệt mỏi, chóng mặt, co giật, suy hô hấp hôn mê và tử vong
[54][60][68][71]
Các HCBVTV nhóm phospho hữu cơ được sử dụng phổ biến từ những năm
1980, nhưng ngày nay, do độc tính cao nên rất nhiều chất trong nhóm này đã bị cấm
hoặc hạn chế sử dụng ở Việt Nam và nhiều quốc gia trên thế giới
1.1.3.3 Nhóm pyrethroid
HCBVTV nhóm pyrethroid là những chất hữu cơ có cấu trúc tương tự các
pyrethrin tự nhiên có mặt trong một số loại hoa cúc (Chrysanthemum
cinerariaefolium và Chrysanthemum coccineum) [23][108][130]
Có hai thế hệ HCBVTV nhóm pyrethroid đã được sử dụng [130]:
- Thế hệ thứ nhất được phát triển từ những năm 60 của thế kỷ XX (ví dụ như
tetramethrin, resmethrin, bioallethrin …) với mục tiêu thay thế các hợp chất nhóm clor
hữu cơ Tuy nhiên, do đặc tính rất kém ổn định trong môi trường dưới tác dụng của
ánh sáng nên các HCBVTV này hiện không còn được sử dụng rộng rãi
- Thế hệ thứ hai được phát triển từ giữa những năm 70 của thế kỷ XX (ví dụ như
permethrin gồm 2 đồng phân, cypermethrin gồm 4 đồng phân, deltamethrin,
cyfluthrin, λ-cyhalothrin…) có độ ổn định trong môi trường tốt hơn thế hệ thứ nhất do
Trang 229
đó được sử dụng nhiều trong nông nghiệp Tuy nhiên, các chất thế hệ thứ hai có độc
tính cao với động vật có vú và con người
Dưới đây là công thức cấu tạo của một số HCBVTV nhóm pyrethroid
Ngày nay, các hợp chất nhóm pyrethroid thường được sử dụng phối hợp với
một số HCBVTV nhóm khác nhằm tăng tác dụng BVTV Ngoài việc được sử dụng
làm HCBVTV trong nông nghiệp, các chất nhóm pyrethroid còn được sử dụng nhiều
để làm các thuốc diệt côn trùng (ruồi, muỗi, gián…) trong nhà [108]
Các chất nhóm pyrethroid là các chất độc đối với dẫn truyền thần kinh do tác
dụng luôn giữ kênh Na+ mở trong màng tế bào thần kinh gây ảnh hưởng đến sự dẫn
truyền các xung thần kinh làm mất cảm giác, tê liệt, ở liều cao có thể gây tử vong Khi
tiếp xúc trong thời gian dài có thể gây ngộ độc gan Các chất này thường ít độc qua
đường tiếp xúc và qua hô hấp Liều độc của các chất nhóm pyrethroid cũng thấp hơn
nhiều loại HCBVTV khác [44][55][60][68][71]
1.1.3.4 Nhóm carbamat
HCBVTV nhóm carbamat là các ester của acid carbamic (H2N-COOH) và dẫn
xuất của acid carbamic Đại diện cho nhóm này như: aldicarb, carbofuran, carbaryl,
fenobucarb, isoprocarb… Ngày nay, các hợp chất carbamat được sử dụng rất phổ biến
và được phối hợp với các HCBVTV khác để tăng cường phổ tác dụng [23][108][130]
Các HCBVTV nhóm carbamat có đặc điểm chung là phổ tác dụng hẹp, hiệu lực
thuốc ngắn, ít tan trong nước, tan nhiều dung môi hữu cơ, bị kiềm phân hủy Không
tồn lưu lâu dài trong môi trường [23]
Các hợp chất carbamat cũng có khả năng tích lũy và đầu độc hệ thần kinh của
người và động vật nhưng độc tính kém các hợp chất phosphor hữu cơ Khi sử dụng,
Trang 2310
chúng tác động trực tiếp vào men cholinesterase của hệ thần kinh và có cơ chế gây độc
giống như nhóm phosphor hữu cơ tuy nhiên mức độ độc hại không bằng các hợp chất
nhóm phosphor hữu cơ [53][60][71]
Một số HCBVTV nhóm carbamat có công thức cấu tạo như sau:
1.1.3.5 Nhóm neonicotinoid
Neonicotinoid là nhóm HCBVTV gây kích thích thần kinh có cấu trúc tương tự
nicotin được sử dụng từ những năm 80 của thế kỷ XX Đại diện cho nhóm này gồm
các chất như imidachloprid, acetamiprid, thiamethoxam, dinotefuran… [130][134]
Gần đây, một số nước hạn chế sử dụng những chất của nhóm này vì có nhiều
bằng chứng cho thấy nguy cơ gây hội chứng CDD (rối loạn sụt giảm bầy đàn) đối với
ong mật Nguyên nhân là do các chất này phá huỷ hệ thống miễn dịch tự nhiên của ong
mật nhạy cảm với nhiều trường hợp nhiễm trùng gây chết [52] Hiện nay, ở Việt Nam
các chất này vẫn được phép sử dụng làm HCBVTV trong nông nghiệp [2]
Một số HCBVTV nhóm neonicotinoid có công thức cấu tạo như sau:
Trang 2411
Nhóm HCBVTV này có độc tính thấp hơn các nhóm clor hữu cơ, phosphor hữu
cơ và carbamat Tuy nhiên, một số sản phẩm chuyển hoá của nhóm này lại cho thấy có
độc tính cao đối với chim và cá Cơ chế gây độc là do các sản phẩm này này gắn với
các receptor của acetylcholin, gây độc thần kinh trung ương Đường tiếp xúc qua da có
độc tính thấp, có thể gây đỏ và ngứa mắt nhẹ Chưa có các bằng chứng về gây ngộ độc
cấp tính trên người Các nghiên cứu cũng cho thấy các chất này phân hủy nhanh trong
đường tiêu hóa và loại trừ qua phân, nước tiểu trong vòng 48 giờ [52][60][71]
1.1.3.6 Nhóm macrocyclic lacton
Các hợp chất nhóm macrocyclic lacton là các sản phẩm được lên men tự nhiên
từ các loài vi khuẩn Streptomyces giống nấm Một số hợp chất đại diện của nhóm này
gồm abamectin, ivermectin, emamectin, spinosad…có công thức cấu tạo như sau
[108][130][134]:
Abamectin (B1a: B1b= 8:2) Emamectin
Spinosad
Trang 2512
Trước đây, tác dụng chính của các chất thuộc nhóm này là tác dụng diệt giun
sán đối với gia súc Hiện nay, các chất thuộc nhóm này được sử dụng để làm
HCBVTV trong nông nghiệp Các HCBVTV nhóm macrocyclic lacton thường được
phối hợp với các HCBVTV nhóm khác để tăng khả năng diệt trừ sâu hại [2][130]
Các chất này ngăn cản sự dẫn truyền tín hiệu của tế bào thần kinh và tế bào cơ
bằng cách tăng cường sự giải phóng và gắn acid γ-aminobutyric vào đầu tế bào thần
kinh dẫn đến làm tăng ion Cl- vào trong tế bào làm tê liệt hệ thần kinh Các triệu chứng
ngộ độc cấp có thể gặp phải bao gồm hôn mê, giảm huyết áp, suy hô hấp và tử vong
[60][71]
1.1.3.7 Một số nhóm hóa chất bảo vệ thực vật khác
Một số HCBVTV có cấu tạo khác biệt do đó không được xếp vào các nhóm
HCBVTV chính nêu trên Dưới đây là công thức cấu tạo của một số HCBVTV thuộc
các nhóm nhỏ nhưng đang được sử dụng phổ biến [134]
Ngoài ra, có thể kể đến một số HCBVTV thuộc các nhóm khác như nhóm thuốc
có nguồn gốc thực vật (allicin, nicotin, pyrethrin, rotenone…), diamid (chlorantraniliprole, cyantraniliprole) và nhiều HCBVTV không được phân loại vào
một nhóm cụ thể nào [134]
Trang 2613
1.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT
1.2.1 Tình hình sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trên thế giới
Trên thế giới, việc sử dụng HCBVTV trong lịch sử có thể được chia làm 4 giai
đoạn [7][23]:
Giai đoạn 1 (trước năm 1940): Chủ yếu sử dụng các hợp chất vô cơ như đồng, lưu
huỳnh, arsen, thủy ngân… Phần lớn các chất này đều rất độc và tồn tại lâu trong môi
trường
Giai đoạn 2 (từ 1940 đến 1960): Giai đoạn này bắt nguồn từ việc phát minh ra
thuốc trừ sâu DDT (Paul Muller, giải Nobel hóa học 1939) và sau đó là các HCBVTV
nhóm clor hữu cơ DDT từng được xem như là một loại thần dược cho nông nghiệp
Nhiều hóa chất được sử dụng trong giai đoạn này có chứa gốc clor đã để lại những hậu
quả nghiêm trọng cho nhân loại trong đó đỉnh điểm là việc sử dụng các hợp chất clor
hữu cơ (DDT; 2,4,5-T; 2,3,7,8-TCDD) làm chất độc hóa học trong chiến tranh Mặc
dù ở giai đoạn này, một số HCBVTV nhóm phosphor hữu cơ và carbamat đã ra đời
nhưng vị trí của chúng còn kém xa các hợp chất nhóm clor hữu cơ
Giai đoạn 3 (từ 1960 đến 1980): Năm 1962, tác phẩm Silent Spring của Rachel
Carson được xuất bản đã phát đi những cảnh báo về ảnh hưởng nghiêm trọng của các
hợp chất clor hữu cơ đối với sức khỏe con người và môi trường Từ 1973, US FDA
sau đó đã cấm sử dụng các hợp chất clor hữu cơ làm HCBVTV Thế giới đã phát minh
ra các hợp chất thay thế như các chất nhóm phosphor hữu cơ, nhóm pyrethroid là các
hợp chất ít bền trong môi trường hơn Các HCBVTV nhóm pyrethroid thế hệ II ra đời
vào đầu những năm 70 của thế kỷ XX mở ra khả năng áp dụng các loại HCBVTV có
độ chọn lọc cao và thân thiện với môi trường
Giai đoạn 4 (từ 1980 đến nay): Đã phát minh ra nhiều loại HCBVTV mới và nguồn
gốc sinh học Ngoài hiệu quả phòng trừ dịch bệnh cho nông nghiệp, tính an toàn của
HCBVTV ngày càng được chú ý nhiều hơn Hầu như toàn bộ các HCBVTV nhóm clor
hữu cơ đã bị cấm sử dụng trên thế giới, các chất nhóm phosphor hữu cơ độc hại cũng
đã bị cấm hoặc hạn chế sử dụng Để đảm bảo hiệu quả trên mùa màng, người ta
thường phối hợp 2 hoặc nhiều HCBVTV có độc tính thấp hơn
Ngày nay nhiều HCBVTV mới đã được phát triển với ưu điểm là có tính chọn
lọc hơn và ít độc hại hơn Đặc biệt, các nhóm thuốc bảo vệ thực vật sinh học ngày
càng được nghiên cứu phát triển vì ít độc hại hơn Tuy nhiên vai trò của những thuốc
bảo vệ thực vật có bản chất hóa học vẫn chưa thể được thay thế Theo thống kê của
Trang 2714
EPA, mỗi năm ở Mỹ sử dụng khoảng 1 tỷ tấn HCBVTV chiếm khoảng 22% lượng
HCBVTV được sử dụng trên toàn thế giới [108]
1.2.2 Tình hình sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật ở Việt Nam
Hàng năm, Bộ NN&PTNT ban hành Thông tư về Danh mục thuốc BVTV
Thông tư 21/2013/TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 4 năm 2013 ban hành các danh mục
thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam [2] Bảng
1.2 tổng hợp số lượng các hoạt chất theo 3 danh mục được phân loại dựa vào công
dụng Theo đó, có đến trên 1500 hoạt chất HCBVTV được phép sử dụng ở Việt Nam
trong đó nhiều nhất dùng để diệt trừ sâu hại và trừ nấm bệnh Một số hoạt chất trừ sâu
hạn chế sử dụng bao gồm carbofuran và methomyl (nhóm carbamat) Có 21 hoạt chất
trừ sâu bị cấm sử dụng, bao gồm 14 chất nhóm clor hữu cơ (aldrin, BHC, lindan,
chlordan, DDT, dieldrin, endosulfan, endrin, heptachlor, isodrin, natri pentaclorophenat, pentaclorophenol, polyclorocamphen, chlordimeform), 5 chất nhóm
phosphor hữu cơ (phosphamidon, methamidophos, methyl parathion, monocrotophos,
ethyl parathion) và hai chất vô cơ (Cd, Pb)
Bảng 1.2 Số lượng hoạt chất HCBVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm
Hóa chất điều hòa sinh
trưởng thực vật 52 hoạt chất - -
Hóa chất dùng trong
bảo quản, xử lý hay
chế biến sau thu hái
10 hoạt chất 8 hoạt chất -
Trang 2815
Hầu hết các thuốc BVTV sử dụng ở Việt Nam đều phải nhập khẩu từ nước
ngoài Hàng năm, Việt Nam nhập khẩu trên 70.000 tấn thành phẩm với trị giá 210 -
500 triệu USD Trên 90% thuốc BVTV được nhập khẩu từ Trung Quốc Tuy nhiên,
ngoài những thuốc BVTV nằm trong danh mục của Bộ Nông nghiệp và phát triển
nông thôn còn có nhiều loại thuốc BVTV được sử dụng trái phép trong nông nghiệp
thông qua việc mua bán trao tay Các sản phẩm này chủ yếu có nguồn gốc từ Trung
Quốc và được nhập vào Việt Nam thông qua các con đường tiểu ngạch [10]
Theo nghiên cứu của Lê Doãn Diên và cộng sự, sản lượng HCBVTV được sử
dụng ở Việt Nam năm 1998 là khoảng 38.000 tấn, trong tỷ trọng thuốc trừ sâu chiếm
55% Đến năm 2011, sản lượng HCBVTV được sử dụng khoảng 112.000 tấn và vẫn
tiếp tục xu hướng tăng [8][10]
Theo số liệu của Cục Bảo vệ thực vật, đến năm 2011, cả nước có 93 nhà máy,
cơ sở sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc BVTV và 28.750 đại lý, cửa hàng
kinh doanh buôn bán thuốc BVTV Kết quả thanh tra, kiểm tra sản xuất, kinh doanh
thuốc BVTV (2007 - 2010) cho thấy: số cơ sở, cửa hàng, đại lý được thanh tra, kiểm
tra phát hiện có vi phạm chiếm khoảng 14 - 16 % (tổng số đơn vị thanh kiểm tra trung
bình 14.000/năm), trong đó: buôn bán thuốc cấm 0,19 - 0,013 %; buôn bán thuốc
ngoài danh mục 0,85 -0,72%; buôn bán thuốc giả 0,04 -0,2%; vi phạm về ghi nhãn
hàng hóa 3,12- 2,44 % và vi phạm vê điều kiện buôn bán 14,4-16,46% [10]
1.2.3 Sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật an toàn và hiệu quả
Để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc sử dụng HCBVTV cho cây trồng nói
chung và dược liệu nói riêng, cần phải thực hiện các biện pháp sau [23]:
1) Thực hiện biện pháp phòng trừ tổng hợp đối với mọi loại dịch hại và cây trồng,
chỉ dùng biện pháp hóa học khi những biện pháp khác không có hiệu quả
2) Đảm bảo sử dụng HCBVTV theo nguyên tắc 4 đúng
- Đúng thuốc: Mỗi loại HCBVTV được sử dụng để diệt trừ một tác nhân gây
hại cụ thể và không sử dụng cùng một loại thuốc trong nhiều vụ liên tiếp
- Đúng liều lượng: Cần sử dụng theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất
- Đúng lúc: Cần phun thuốc vào thời điểm mà dịch hại trên đồng ruộng dễ bị
tiêu diệt nhất, đó là giai đoạn khi sâu còn non hay khi không có mưa lớn
Ngoài ra, cần ngừng sử dụng trước khi thu hoạch một thời gian nhất định tùy
theo từng loại thuốc
Trang 2916
- Đúng cách: Cần pha thuốc đúng cách và phun thuốc làm sao cho HCBVTV
tiếp xúc được với dịch hại nhiều nhất Không tự ý trộn nhiều loại HCBVTV
với nhau để phun trên đồng ruộng
3) Đảm bảo thời gian cách ly (PHI – Pre harvest interval) của từng loại thuốc trên
mỗi loại cây trồng
4) Đảm bảo an toàn cất giữ những HCBVTV chưa sử dụng hết
- Những HCBVTV chưa sử dụng hết phải được cất giữ trong phòng riêng biệt,
không dột, có khoá cửa chắc chắn, xa nơi ở và chuồng trại gia súc
- Những dụng cụ đong thuốc, bình bơm thuốc, quần áo bảo hộ phải được giặt
giũ, rửa sạch sẽ sau mỗi đợt phun thuốc và phải cất giữ trong kho riêng
- Không đổ thuốc dư thừa, chưa dùng hết sang bất kỳ đồ đựng khác (vỏ chai
bia, chai nước mắm …) Sau khi đã dùng hết thuốc không được dùng bao bì
HCBVTV (chai, túi) vào bất kỳ mục đích nào khác Phải huỷ và chôn những
bao bì này
5) Đảm bảo an toàn trong lưu thông HCBVTV
1.3 DƯ LƯỢNG HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG DƯỢC LIỆU VÀ
SẢN PHẨM TỪ DƯỢC LIỆU
1.3.1 Khái niệm về dư lượng và mức dư lượng tối đa
Dư lượng là phần còn lại của hoạt chất, các sản phẩm chuyển hóa và các thành
phần khác có trong thuốc, tồn tại trên cây trồng, nông sản, đất, nước sau một thời gian
dưới tác động của hệ sống và điều kiện ngoại cảnh [7]
Giới hạn dư lượng tối đa (MRL) HCBVTV (biểu thị bằng mg/kg), là nồng độ
cao nhất của dư lượng thuốc có trong một đơn vị sản phẩm nông sản hay thực phẩm
mà ở đó có thể được chấp nhận mà không gây hại cho người sử dụng Dư lượng
HCBVTV được tính bằng miligam thuốc có trong 1 kilogam nông sản Ủy ban Codex
(tổ chức tiêu chuẩn thuộc FAO và WHO) đã lập ra danh mục giới hạn tối đa của
HCBVTV trong thức ăn cho người và gia súc Mỗi nước đều có các quy định về MRL
của các HCBVTV trong các đối tượng khác nhau [50]
Việc xác định MRL dựa trên các nghiên cứu về độc tính của HCBVTV, các dữ
liệu về dư lượng trong sản phẩm được sản xuất theo quy trình thực hành nông nghiệp
tốt (GAP) và lượng sản phẩm mà con người sử dụng [50]
Trang 3017
1.3.2 Quy định về mức dư lượng tối đa
Mỗi loại HCBVTV có một giá trị MRL khác nhau trên từng nền mẫu Hơn nữa,
MRL của mỗi nước lại khác nhau do sự khác nhau về số lượng sản phẩm và cách sử
dụng của từng nước WHO và FAO quy định MRL theo tiêu chuẩn Codex, trong đó
quy định cụ thể cho mỗi HCBVTV trong từng nền mẫu Các giá trị này được xem là
MRL quốc tế Tại Việt Nam, Quyết định số 46-2007/QĐ-BYT ngày 19 tháng 12 năm
2007 của Bộ Y Tế đã qui định MRL của HCBVTV trong các sản phẩm nông sản gồm
hoa quả, rau củ, thịt cá… [3] Các tiêu chuẩn này dựa trên tiêu chuẩn Codex do chưa
có các nghiên cứu ở Việt Nam về đánh giá nguy cơ ô nhiễm HCBVTV
Dược điển Việt Nam IV, có quy định về phương pháp phân tích HCBVTV (phụ
lục 17.12) [4] trong đó giá trị giới hạn (mg/kg) được lấy quy định của Dược điển Mỹ
[125] Theo quy định này, đối với các sản phẩm có nguồn gốc thực vật, giới hạn của
từng HCBVTV được đưa ra như ở Bảng 1.3 Còn các sản phẩm không có MRL thì
giới hạn phải thấp hơn giới hạn phát hiện của phương pháp quy định bởi EPA Cụ thể
hơn, đối với các sản phẩm cuối cùng, giá trị MRL được tính theo công thức sau:
trong đó: A: là ADI – lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được (mg/kg cân nặng)
M: Khối lượng cơ thể người (60 kg) B: Liều dùng dược liệu hàng ngày (kg)
Bảng 1.3 Quy định của Dược điển Việt Nam IV về giới hạn HCBVTV
Trang 3219
Theo quy định này, mới chỉ có 32 HCBVTV có giới hạn cho phép Tuy nhiên,
hiện nay vẫn còn rất nhiều HCBVTV chưa có quy định về giới hạn này Hầu như các
sản phẩm dược liệu, chế phẩm từ dược liệu (như thuốc đông dược, trà thảo dược, thực
phẩm chức năng có thành phần thảo dược…) đều chưa có MRL Điều này gây ra
những khó khăn khi đánh giá chất lượng của sản phẩm
Để giải quyết vấn đề này, một số quốc gia phát triển và tổ chức trên thế giới như
Nhật Bản, Châu Âu… sử dụng giá trị MRL mặc định (default value) đối với các
HCBVTV chưa thiết lập được MRL Giá trị MRL mặc định này không dựa trên các
nghiên cứu về đánh giá nguy cơ mà dựa trên mức được coi là an toàn đối với người sử
dụng Hiện nay, tại Việt Nam chưa đưa ra giá trị MRL mặc định Bảng 1.4 giới thiệu
một số quy định về MRL mặc định của một số nước
Bảng 1.4 Giá trị MRL mặc định của một số nước
Quốc gia MRL mặc định (mg/kg) Tham khảo
Mặc dù giá trị MRL mặc định có sự khác nhau giữa các nước nhưng xu hướng
ngày càng có nhiều nước chấp nhận mức 0,01 mg/kg vì sự an toàn của sản phẩm đối
với sức khỏe người sử dụng
Cho đến nay, mức 0,01 mg/kg là giá trị MRL thấp nhất của tất cả các
HCBVTV.Giá trị MRL mặc định này được đa số các phòng thí nghiệm lựa chọn như
là mức mà phương pháp phân tích phải đạt được để phân tích HCBVTV
1.3.3 Sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong trồng cây thuốc và bảo quản dược liệu
Cũng như nhiều loại cây trồng khác, trong quá trình phát triển cây thuốc cũng
có nguy cơ mắc phải các bệnh dịch Do đó, việc sử dụng HCBVTV trong trồng cây
thuốc là rất cần thiết Tuy nhiên, việc lạm dụng hay sử dụng không đúng cách các
HCBVTV có thể tồn dư trong dược liệu và các sản phẩm chế biến từ dược liệu
Trang 3320
Ngày 03 tháng 9 năm 2009, Bộ Y tế ban hành thông tư số 14/2009/TT-BYT về
việc hướng dẫn triển khai, áp dụng các nguyên tắc tiêu chuẩn “Thực hành tốt trồng
trọt và thu hái cây thuốc” theo khuyến cáo của tổ chức Y tế thế giới [5] Theo đó, đối
với việc sử dụng HCBVTV, tổ chức Y tế thế giới quy định:
1) Bất kỳ các hoá chất nông nghiệp nào dùng cho mục đích tăng trưởng hoặc diệt
trừ dịch hại chỉ được sử dụng khi không có các phương pháp khác Cần sử dụng
4) Chỉ có các nhân viên được đào tạo mới được phép sử dụng HCBVTV
5) Thời gian cách ly từ khi sử dụng HCBVTV đến khi thu hoạch cần phải tuân
theo đúng hướng dẫn của từng HCBVTV và được sự đồng ý của bên mua
6) Dư lượng HCBVTV trong các sản phẩm dược liệu phải đáp ứng được các yêu
cầu của quốc gia trồng và tiêu thụ sản phẩm
7) Không trồng và thu hoạch dược liệu từ những khu vực gần với nơi có hàm
lượng HCBVTV cao như gần các nhà máy sản xuất, nước thải có chứa nhiều
HCBVTV
8) Thiết bị sử dụng để phun HCBVTV cần được kiểm soát và hiệu chuẩn định kỳ
9) Trong quá trình bảo quản dược liệu, cần tránh xa các nguồn HCBVTV
Hiện nay ở Việt Nam, đã có một số đơn vị trồng cây thuốc đạt chuẩn
GACP-WHO Ở miền Bắc, một số đơn vị đạt chuẩn GACP-WHO đối với các sản phẩm dược
liệu như:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn Nam Dược, Nam Định với dược liệu dây thìa
canh, bộ phận dùng là lá và cành mang lá được trồng tại Hải Hậu, Nam Định
- Công ty cổ phần Traphaco với 4 loại dược liệu đinh lăng (Hải Hậu và Nghĩa
Hưng, Nam Định), actiso (Sapa, Lào Cai), bìm bìm biếc (Lạc Thuỷ, Hoà Bình)
và rau đắng đất (Tây Hoà, Phú Yên)
Theo kết quả khảo sát tại hai đơn vị này, tất cả các loại HCBVTV đều nằm
trong danh mục cho phép và tuân thủ đúng các yêu cầu theo chuẩn GACP-WHO
“Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc”
Các nghiên cứu về việc sử dụng HCBVTV trong trồng cây thuốc và bảo quản
dược liệu ở Việt Nam còn rất hạn chế Tiêu biểu nhất là nghiên cứu của Trịnh Văn
Trang 3421
Quỳ và Trần Việt Hùng, được công bố năm 2005 Theo kết quả này, trong quá trình
trồng cây thuốc tỷ lệ sử dụng thuốc BVTV chiếm 82,1%; 95,6% và 95,1% lần lượt ở
các vùng trồng cây thuốc ở Sapa – Lào Cai (2002), Thiết Trụ - Hưng Yên (2002) và
Nghĩa Trai – Hưng Yên (2004) Khoảng 67% số dược liệu được trồng cần phải được
sử dụng HCBVTV Tác giả đã thống kê được 99 loại thuốc BVTV trong đó có 64 chất
(27 hoạt chất) thuộc nhóm thuốc trừ sâu được sử dụng tại ba vùng trên Hầu hết các
hoạt chất nằm trong danh mục cho phép, chỉ có 1 chất đã bị cấm sử dụng
(methamidophos) và hai hoạt chất hạn chế sử dụng ở Việt Nam (endosulfan và kẽm
phosphid) [15][18]
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Thu năm 2009, có 102
HCBVTV được sử dụng tại các địa phương Duyên Hà – Thanh Trì (Hà Nội), Vạn
Phúc - Thanh Trì (Hà Nội); xã Tự Nhiên - Thường Tín (Hà Nội); xã Bình Minh -
Khoái Châu (Hưng Yên) và xã Hoà Bình - Hà Trung (Thanh Hoá), trong đó có 79
thuốc diệt côn trùng (chiếm 77,45%) Hai nhóm hoạt chất chính được sử dụng phổ
biến trong các HCBVTV là nhóm phosphor hữu cơ (chiếm 27,45%) và nhóm
pyrethroid (chiếm 22,55%) Qua điều tra tình hình sử dụng HCBVTV trong trồng cây
thuốc tại một số địa phương phát hiện thấy trong số các hoá chất được sử dụng có
nhiều chế phẩm không nằm trong Danh mục hoá chất bảo vệ thực vật được phép sử
dụng ở Việt Nam năm 2009 (sơ bộ phát hiện có 26/102 thuốc, chiếm 25,49%) [22]
Theo Trần Việt Hùng, quy trình sử dụng thuốc BVTV khi phun cho cây ở một
số vùng trồng cây thuốc tự phát (như Thiết Trụ, Hưng Yên) nói chung được sử dụng
chưa đúng cách, cụ thể như sau [15]
1) Người sử dụng không trang bị bảo hộ lao động khi phun thuốc, thiếu áo mưa, khẩu
trang và găng tay
2) Dùng không đúng liều lượng: phần lớn người dân sử dụng lượng gấp 1,5 đến 4 lần
liều lượng ghi trên nhãn
3) Dùng theo kinh nghiệm, truyền miệng nhau dẫn đến có những cách sử dụng sai và
nguy hiểm như hiện tượng trộn thuốc trừ sâu với thuốc chuột để diệt sâu bọ, trộn
thuốc sâu với rượu…
4) Lạm dụng: Sử dụng nhiều loại thuốc BVTV khác nhau Nói chung người dân phát
hiện thấy sâu là phun thuốc Số lần sử dụng thuốc trên một vụ không cố định, dao
động từ 4-8 lần/vụ
5) Người dân không quan tâm khoảng thời gian từ khi phun thuốc đến khi thu hái
Trang 3522
6) Một số thuốc BVTV được để gần nơi gia đình sinh hoạt, để ở góc vườn thuốc bị
chảy hoặc dính nước mưa
7) Sau khi sử dụng xong, bao bì đựng thuốc được vứt tại vườn trồng cây thuốc hoặc bờ
mương Như vậy, người dân không thực hiện xử lý bao bì đựng thuốc BVTV sau
khi sử dụng xong
8) Người dân còn sử dụng thuốc BVTV bị cấm như methamidophos (Monitor) hoặc
thuốc BVTV hạn chế sử dụng như endosulfan (Cyclodan, Endosol) và kẽm
phosphid (Fokeba) Đáng lưu ý là nhiều người đã biết đây là những hóa chất cấm và
hạn chế sử dụng nhưng vẫn cố tình sử dụng
1.3.4 Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong dược liệu và sản phẩm dược liệu
Tổ chức Y tế thế giới đã ban hành hướng dẫn đánh giá chất lượng dược liệu
trong đó HCBVTV là một tiêu chí rất quan trọng [132] Mặc dù vậy, các nghiên cứu
về dư lượng HCBVTV trong dược liệu và sản phẩm từ dược liệu ở nước ta hiện nay
còn rất hạn chế Chất lượng các sản phẩm thuốc và TPCN từ thảo dược hiện nay vẫn
còn thiếu những qui định về giới hạn kim loại nặng, qui định về dư lượng thuốc bảo vệ
thực vật và hóa chất kích thích tăng trưởng
Qua khảo sát của Viện Dược liệu có 25/91 mẫu dược liệu khảo sát có dư lượng
HCBVTV, hay gặp nhất là các mẫu dược liệu có các bộ phận thường dùng là lá và hoa
như khổ sâm, ngải cứu, tía tô, húng quế, kinh giới, cúc hoa, mướp đắng, rau má… và
các mẫu dược liệu khô như đương qui, sâm, ngưu tất [21]
Một nghiên cứu năm 2009 của Nguyễn Thị Bích Thu và cộng sự, xác định một
số HCBVTV nhóm clor hữu cơ, phosphor hữu cơ và carbamat trong 24 loại dược liệu
tại 5 xã thuộc 4 tỉnh ở Việt Nam cho thấy có 23% số mẫu có dư lượng HCBVTV
nhóm phosphor hữu cơ, 21% số mẫu có dư lượng HCBVTV nhóm pyrethroid và chỉ
có 3% số mẫu có phát hiện thấy dư lượng HCBVTV nhóm clor hữu cơ Ngoài ra,
nhóm tác giả còn phát hiện thấy chất endosulfan là thuốc BVTV đã bị cấm sử dụng
[22]
Theo các nghiên cứu của Trịnh Văn Quỳ và Trần Việt Hùng được thực hiện từ
2002-2004, 33 mẫu dược liệu tại Sapa – Lào Cai, Thiết Trụ - Hưng Yên và Nghĩa Trai
– Hưng Yên đã được phân tích bằng sắc ký khí Nghiên cứu không phát hiện dư lượng
HCBVTV nhóm clor hữu cơ, tuy nhiên phát hiện có 4/16 mẫu cúc hoa có dư lượng
cypermethrin trong đó có 1 mẫu vượt MRL Ngoài ra, có 1 mẫu hoắc hương phát hiện
có trichlorfon [15][18]
Trang 3623
Một số tác giả khác cũng nghiên cứu phương pháp để xác định HCBVTV trong
dược liệu, tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở phương pháp mà chưa đi sâu vào xác định dư
lượng của các HCBVTVtrong dược liệu [26]
Hầu hết các nghiên cứu tại Việt Nam cho đến nay đều sử dụng phương pháp sắc
ký khí hoặc sắc ký khí khối phổ để xác định dư lượng HCBVTV Các phương pháp
này chỉ xác định được một số nhóm HCBVTV như clor hữu cơ, phosphor hữu cơ và
pyrethroid mà không thể xác định được một số nhóm HCBVTV mới đang được sử
dụng phổ biến như nhóm carbamat, nhóm neonicotinoid… Do đó, cần phải có những
phương pháp phân tích có thể ứng dụng để xác định các hợp chất này
1.4 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT
Có nhiều phương pháp để xác định dư lượng HCBVTV trong nông sản và dược
liệu Về nguyên tắc chính, quá trình phân tích HCBVTV thường gồm hai giai đoạn:
giai đoạn xử lý mẫu và giai đoạn phân tích trên thiết bị Ở giai đoạn thứ nhất, các
HCBVTV được tách ra khỏi nền mẫu vào một dịch chiết thích hợp Nền mẫu dược liệu
rất đa dạng, do đó quá trình xử lý mẫu cần được tối ưu hóa để chiết xuất được tối đa
các HCBVTV trên nhiều loại dược liệu khác nhau Ở giai đoạn thứ hai một kỹ thuật
phân tích phù hợp được sử dụng để xác định hàm lượng HCBVTV trong dịch chiết từ
đó tính được hàm lượng trong mẫu ban đầu
1.4.1 Các phương pháp xử lý mẫu
Phân tích dư lượng HCBVTV trong các nền mẫu dược liệu và sản phẩm từ dược
liệu thường gặp phải khó khăn do sự khác nhau về thành phần của các loại dược liệu
Vì thế, mục tiêu của quá trình xử lý mẫu ngoài việc chiết được tối đa HCBVTV, còn
phải làm giảm được càng nhiều tạp chất càng tốt Có nhiều kỹ thuật xử lý mẫu đã được
sử dụng bao gồm chiết bằng dung môi, chiết siêu tới hạn, chiết pha lỏng dưới áp suất,
chiết vi sóng, chiết pha rắn, chiết phân tán pha rắn, vi chiết pha rắn và QuEChERS
1.4.1.1 Chiết bằng dung môi
Giới thiệu chung
Chiết bằng dung môi (solvent extraction, SE) là kỹ thuật sử dụng dung môi hữu
cơ để chiết chất phân tích từ mẫu đã làm nhỏ Thông thường, các mẫu rắn có thể được
đồng nhất trước khi chiết bằng phương pháp nghiền, xay, trộn Một phần mẫu được
xay hoặc lắc với dung môi hữu cơ sau đó cho thêm natri sulfat khan để loại nước (có
Trang 3724
trong mẫu) Tỷ lệ giữa mẫu và dung môi có thể thay đổi tùy theo từng loại nền mẫu
Thông thường, 50 mL dung môi có thể được sử dụng để chiết khoảng 5-10 g mẫu Có
thể sử dụng một số tác nhân vật lý hỗ trợ như lắc cơ học, khuấy trộn siêu tốc, sóng siêu
âm… Đối với các mẫu nhiều tạp chất có thể phối hợp thêm các quá trình làm sạch
khác [6][17][73]
Trong kỹ thuật chiết bằng dung môi, yếu tố cần quan tâm nhất là độ phân cực
của dung môi phải phù hợp với chất phân tích Khi cần thiết phải phối hợp các loại
dung môi khác nhau để thay đổi độ phân cực, độ nhớt, lực dung môi Trong các loại
dung môi, acetonitril là dung môi được dùng phổ biến Ngoài ra, nhiều loại dung môi
khác cũng đã được sử dụng để chiết HCBVTV từ dược liệu như n-hexan, ethyl acetat,
diethyl ether, dicloromethan và aceton [73]
Chiết với sự hỗ trợ của vi sóng (Microwave-assisted extraction, MAE) là
phương pháp chiết bằng dung môi có sự hỗ trợ của vi sóng Năng lượng vi sóng giúp
hỗ trợ, đẩy nhanh quá trình hòa tan các chất phân tích từ mẫu vào dung môi chiết
[7][58] Trong quá trình chiết, thể tích dung môi cần phải ngập mẫu nhưng không
được quá lớn vì có thể ảnh hưởng đến tác động của vi sóng đến mẫu
Chiết soxhlet là một phương pháp chiết bằng dung môi đặc biệt Trong đó, dung
môi mới ở nhiệt độ cao sẽ liên tục đi qua mẫu và giúp chiết kiệt đối tượng phân tích
trong mẫu đã làm nhỏ Dung môi chiết có thể là hỗn hợp aceton với hexan hoặc với
ether dầu hỏa Aceton thường được sử dụng do đây là dung môi đồng tan với nước, có
điểm sôi thấp làm giảm nhiệt độ sôi và tăng khả năng thấm vào mẫu [36]
Ứng dụng của SE
Các phương pháp được quy định trong Dược điển Việt Nam IV, Dược điển Mỹ
XXXVII [125] hay Dược điển Trung Quốc 2010 đều sử dụng kỹ thuật chiết dung môi
và phối hợp thêm các kỹ thuật làm sạch khác để phân tích HCBVTV [4][105] Theo
dược điển Việt Nam IV và Dược điển Mỹ XXXVII, mẫu dược liệu được làm khô và
chiết bằng aceton, sau đó được chuyển đổi về dung môi toluen trước khi cho qua các
cột làm sạch phù hợp với từng nhóm HCBVTV [4][125] Dược điển Trung Quốc sử
dụng phương pháp chiết HCBVTV clor hữu cơ bằng aceton và chiết lại bằng
dicloromethan, sau đó dicloromethan được cô, cặn được hòa trong ether dầu hỏa và
làm sạch với acid sulfuric rồi phân tích bằng sắc ký khí [105] Các phương pháp này
có thể chiết được một số HCBVTV thuộc 3 nhóm clor hữu cơ, phosphor hữu cơ và
pyrethroid, nhưng không chiết được các HCBVTV thuộc các nhóm khác
Trang 3825
Một ứng dụng tiêu biểu về phương pháp chiết dung môi do Granby và cộng sự
công bố gần đây để phân tích HCBVTV nhóm carbamat và các HCBVTV phân cực
trên nền mẫu quả bằng cách chiết với hỗn hợp dung môi methanol và đệm acetat có sử
dụng siêu âm Độ thu hồi đạt được từ 70-120% trong khoảng nồng độ từ 0,02 đến 0,2
mg/kg [58]
Lino và cộng sự đã so sánh khả năng chiết của các loại dung môi và hỗn hợp
dung môi để chiết 15 HCBVTV nhóm clor hữu cơ trong dược liệu bao gồm hỗn hợp
acetonitril và hexan (1:1), hỗn hợp nước và acetonitril (1:1) hay n-hexan Kết quả cho
thấy sử dụng n-hexan cho hiệu suất chiết tốt nhất [84]
Trong các điều kiện chiết, pH là yếu tố khá quan trọng có thể ảnh hưởng đến
hiệu suất chiết Yoshioka và cộng sự đã sử dụng pH 10 để chiết nhiều hợp chất có tính
acid base khác nhau từ các loại quả họ cam [139] Trong một nghiên cứu khác, điều
chỉnh pH về 6 có thể làm tăng hiệu suất chiết của một số HCBVTV thế hệ mới như
benfuracarb và imidacloprid [112]
Phương pháp chiết Soxhlet cũng được một số tác giả nghiên cứu để chiết
HCBVTV trong dược liệu Tuy nhiên, các kết quả so sánh cho thấy hiệu quả của
phương pháp này không cao Theo Snyder, hiệu quả của Soxhlet không tốt bằng chiết
siêu tới hạn (SFE) [116] Hwang và cộng sự cũng đã so sánh phương pháp chiết
Soxhlet sử dụng hỗn hợp dung môi n-hexan:aceton (1:1) với phương pháp vi chiết pha
rắn (SPME) và thấy Soxhlet không phù hợp để chiết HCBVTV nhóm clor hữu cơ [66]
Chiết bằng dung môi là phương pháp đơn giản, hiệu quả và khá ổn định Tuy
nhiên, phương pháp này có nhiều nhược điểm như rất mất thời gian và tốn công sức;
sử dụng lượng lớn dung môi gây ảnh hưởng đến môi trường; một số dung môi độc hại
có thể ảnh hưởng đến sức khỏe người làm Phương pháp này cũng chỉ có thể ứng dụng
để phân tích một vài nhóm HCBVTV như nhóm clor hữu cơ, phosphor hữu cơ và
pyrethroid
1.4.1.2 Chiết siêu tới hạn
Giới thiệu chung
Chiết siêu tới hạn (Supercritical-fluid extraction, SFE) là phương pháp chiết
bằng dung môi đặc biệt là dung môi ở trạng thái siêu tới hạn [17][92] Một chất sẽ ở
trạng thái siêu tới hạn khi có nhiệt độ và áp suất cao hơn giá trị tới hạn Ở trạng thái
siêu tới hạn, chất này không còn ở thể lỏng nhưng vẫn chưa thành thể khí (Hình 1.1)
Trang 3926
Hình 1.1 Các trạng thái vật lý theo nhiệt độ vào áp suất
Trong SFE, CO2 thường được sử dụng vì có thể dễ dàng đạt được nhiệt độ và áp
suất tới hạn Giá trị nhiệt độ và áp suất tới hạn tương ứng là 31oC và 73 atm Ngoài ra,
đây là hợp chất có giá thành rẻ, bền về mặt hóa học, không độc, không cháy, độ nhớt
thấp, độ tinh khiết cao, khả năng khuếch tán cao, dễ loại ra khỏi dịch chiết và có thể
pha vào các dung môi khác Tuy nhiên, CO2 là chất kém phân cực do đó không phù
hợp để chiết các chất phân cực [86]
Hình 1.2 Bộ dụng cụ chiết siêu tới hạn
Hình 1.2 mô tả cấu tạo của một bộ dụng cụ SFE Quá trình chiết gồm các bước:
- Mẫu được nạp vào bình chiết
- Dòng CO2 lỏng qua bình ngưng tụ rồi đến bơm nén và bộ gia nhiệt Khi đạt
nhiệt độ và áp suất CO2 trở thành siêu tới hạn
- Dòng CO2 siêu tới hạn vào bình chiết Các chất theo CO2 đến bình tách
Trang 4027
- Điều chỉnh nhiệt độ và áp suất thích hợp, CO2 biến thành dạng khí, sản phẩm sẽ
lắng xuống, thu riêng
- CO2 dạng khí có thể được nén lạnh, hóa lỏng và đưa trở lại bình chứa cho các
lần phân tích sau
Ứng dụng của SFE
Nhiều tác giả đã phát triển phương pháp SFE để xác định HCBVTV trong dược
liệu [65][75][106][120] Do CO2 kém phân cực nên khi chiết các HCBVTV có độ
phân cực trung bình đến cao, cần phải sử dụng thêm các chất hỗ trợ hoặc chất tạo phức
để thu được hiệu suất chiết cao hơn SFE có thể được phối hợp với các kỹ thuật làm
sạch khác khi phân tích mẫu dược liệu Ling và cộng sự sử dụng SFE để chiết 13
HCBVTV từ dược liệu Dịch chiết CO2 lỏng được hấp thụ vào bẫy silica hoạt tính ở
nhiệt độ –30oC Chất phân tích được rửa giải với n-hexan ở 30oC sau khi đã cho bay
hơi hết CO2 Hiệu suất thu hồi đạt được từ 78 đến 121% [83]
Năm 1997, Lehotay đã tổng quan về SFE ứng dụng trong phân tích các nền mẫu
tự nhiên cho thấy nếu dựa vào độ tan của các HCBVTV, phương pháp SFE rất phù
hợp để chiết hầu hết các HCBVTV mà không phải sử dụng dung môi độc hại [76]
Ưu điểm nổi bật nhất của SFE là tính chọn lọc Dịch chiết từ phương pháp này
thường không cần phải trải qua quá trình làm sạch trước khi phân tích do đó phương
pháp này rất phù hợp cho các nền mẫu phức tạp [65] Tuy nhiên, đến nay SFE không
phải là một phương pháp phổ biến vì các chi phí đầu tư thiết bị khá tốn kém và việc
mở rộng ứng dụng trên nền mẫu mới cần có những khảo sát riêng
1.4.1.3 Chiết pha rắn
Giới thiệu chung
Chiết pha rắn (Solid phase extraction, SPE) là một phương pháp chiết dựa vào
sự phân tán của chất phân tích giữa hai pha lỏng và rắn, trong đó các chất được chiết
từ pha lỏng vào pha rắn Pha rắn thường là các hạt nhỏ, xốp được đóng vào các ống
nhỏ Pha lỏng chảy qua ống, các chất phân tích tương tác với pha rắn sẽ được giữ lại
trên ống Các chất này được rửa giải khỏi pha rắn bằng một dung môi khác phù hợp
Thông thường thể tích dung môi rửa giải nhỏ hơn nhiều so với thể tích dịch ban đầu
Vì thế qua SPE, ngoài tác dụng làm sạch có thể thực hiện thêm bước làm giàu mẫu
Ngoài ra, người ta có thể sử dụng luồng khí nóng để rửa giải các chất từ pha rắn, đây
là cách thuận tiện để chuyển các chất vào phân tích trên sắc ký khí [12][17][56][86]