1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích một số hoạt động cung ứng thuốc y học cổ truyền tại viện y học cổ truyền quân đội năm 2015

140 306 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 4,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàng năm Viện Y học cổ truyền Quân đội sử dụng hàng trăm tấn dược liệu để bào chế thuốc thang và thuốc thành phẩm phục vụ công tác khám chữa bệnh tại Viện bằng phương pháp đông tây y kết

Trang 1

NĂM 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II

Trang 2

Bé y tÕ Tr-êng §¹i häc d-îc Hµ Néi

- o0o -

NguyÔn V¨n C-êng

PHÂN TÍCH MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN TẠI VI N Y HỌC CỔ TRUYỀN QUÂN ĐỘI

NĂM 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II

CHUYÊN NGÀNH : TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ : CK 62720412

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà

Hµ Néi, n¨m 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

HỌC VIÊN

Nguyễn Văn Cường

Trang 4

Hà, Trưởng Phòng Sau đại học đã không quản ngại thời gian, công sức luôn sẵn sàng giúp đỡ, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và làm đề tài chuyên ngành Tổ chức quản lý dược tại trường

Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, các Bộ môn của trường, bộ môn Quản lý và Kinh tế dược, các thầy, cô giáo của Trường Đại học Dược Hà Nội đã nhiệt tình đào tạo, cung cấp nhiều thông tin, kiến thức quý báu, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi

Tôi xin trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chỉ huy Viện Y học cổ truyền Quân đội đã cho tôi có điều kiện để học tập và nghiên cứu Tôi xin trân trọng cám

ơn phòng Kế hoạch tổng hợp, ban Tài chính kế toán, khoa Dược, khoa Nghiên cứu thực nghiệm…Viện Y học cổ truyền Quân đội

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và trân trọng cảm ơn đồng chí Đại tá, Tiến sĩ Nguyễn Thị Tuyết Nga, chủ nhiệm khoa Nghiên cứu thực nghiệm đã luôn tạo điều kiện về thời gian và động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cám ơn đồng chí Đại tá, Tiến sĩ Bùi Minh Sang, trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp; đồng chí Đại tá, Thạc sĩ Nguyễn Văn Lĩnh, chủ nhiệm khoa Dược - Viện Y học cổ truyền Quân đội đã tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt

để tôi học tập, tra cứu, sưu tầm số liệu giúp hoàn thiện công trình tốt nghiệp

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp

đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu nhất là những lúc khó khăn để hoàn thành công trình tốt nghiệp theo đúng chương trình đề ra

Xin trân trọng cảm ơn !

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Dược sỹ: Nguyễn Văn Cường

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về hoạt động cung ứng thuốc 3

1.2 Vài nét về thuốc y học cổ truyền (YHCT) 3

1.2.1 Một số khái niệm, mục đích và các phương pháp bào chế thuốc YHCT 3

1.2.2 Vai trò của thuốc YHCT 6

1.3.Thực trạng về bào chế và sử dụng thuốc YHCT 9

1.3.1 Tình hình bào chế và sử dụng thuốc y học cổ truyền trên thế giới 9

1.3.2 Tình hình bào chế và sử dụng thuốc y học cổ truyền tại Việt Nam 11

1.4.Các phương pháp phân tích sử dụng thuốc trong bệnh viện 15

1.4.1 Phương pháp phân tích nhóm tác dụng dược lý 15

1.4.2 Phương pháp phân tích ABC 15

1.4.3 Phương pháp phân tích VEN 17

1.5.Vài nét về Viện Y học cổ truyền Quân đội 17

1.5.1 Lịch sử hình thành và phát triển 17

1.5.2 Chức năng nhiệm vụ 18

1.5.3 Quy mô khám chữa bệnh 19

1.5.4 Vị trí, nhiệm vụ và tổ chức khoa Dược 20

1.5.5 Một vài nét về việc sử dụng và bào chế thuốc YHCT trong những năm qua tại Viện YHCTQĐ 23

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 26

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26

2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 26

2.2 Nội dung nghiên cứu 26

2.3 Phương pháp nghiên cứu 28

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 28

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 28

2.4 Các biến số nghiên cứu 29

2.5 Phương pháp xử lý, phân tích và trình bày số liệu 32

Trang 6

2.5.2 Các phương pháp phân tích số liệu 33

2.5.3 Trình bày số liệu 35

2.6 Đạo đức trong nghiên cứu 35

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

3.1 Phân tích danh mục thuốc YHCT sử dụng năm 2015 36

3.1.1 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc YHCT sử dụng năm 2015 36

3.1.2 Phân tích DMT sử dụng tại Viện YHCTQĐ năm 2015 theo phương pháp phân tích ABC/VEN 47

3.2 Phân tích thực trạng bào chế thuốc YHCT tại Viện Y học cổ Truyền Quân Đội năm 2015 60

3.2.1 Nguồn lực cho hoạt động bào chế thuốc YHCT 60

3.2.2 Quy trình bào chế thuốc Y học cổ truyền 64

3.2.3 Phân tích một số kết quả của hoạt động bào chế thuốc Y học cổ truyền tại Viện Y học cổ truyền Quân đội , năm 2015 66

3.2.4 Khả năng đáp ứng của bào chế với thực tế sử dụng thuốc YHCT 74

Chương 4: BÀN LUẬN 81

4.1 Về danh mục thuốc YHCT sử dụng tại Viện YHCTQĐ, năm 2015 81

4.1.1 Về cơ cấu DMT YHCT sử dụng năm 2015 81

4.1.2 Về DMT sử dụng tại Viện YHCTQĐ năm 2015 theo phương pháp ABC/VEN 84

4.2 Về thực trạng bào chế thuốc YHCT tại Viện YHCTQĐ, năm 2015 87

4.2.1 Về nguồn lực cho hoạt động bào chế thuốc YHCT 87

4.2.2 Về bào chế thuốc YHCT 88

4.2.3 Về kết quả hoạt động bào chế thuốc YHCT 89

4.2.4 Về sự đáp ứng của bào chế với thực tế sử dụng thuốc YHCT của Viện, năm 2015 93

4.2.5 Ưu điểm và những bất cập trong hoạt động cung ứng thuốc YHCT tại Viện YHCTQĐ, năm 2015 95

Chương 5 KẾT LUẬN 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

CAM

Complementary and Alternative Medicine

Thuốc bổ sung và thay thế

Phân loại bệnh tật quốc tế

Trung tâm quốc gia về Y học thay thế và bổ sung

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Mô hình bệnh tật tại Viện YHCTQĐ, năm 2014 – 2015 20

Bảng 1.2 Một số kết quả về sử dụng và bào chế thuốc YHCT năm 2013-2014 23 Bảng 2.3 Các biến số trong nghiên cứu 29

Bảng 2.4 Ma trận ABC/VEN 34

Bảng 3.5 Kinh phí sử dụng năm 2015 của Viện YHCTQĐ 36

Bảng 3.6 Cơ cấu kinh phí sử dụng thuốc YHCT, năm 2015 37

Bảng 3.7 Cơ cấu vị thuốc YHCT sử dụng theo nhóm tác dụng 38

Bảng 3.8 Các vị thuốc có khối lượng sử dụng lớn trong năm 2015 39

Bảng 3.9 Cơ cấu thuốc thành phẩm YHCT sử dụng theo nhóm tác dụng 40

Bảng 3.10 Cơ cấu DMT thuốc sử dụng theo nguồn gốc 41

Bảng 3.11 Cơ cấu thuốc YHCT sử dụng theo dạng bào chế 42

Bảng 3.12 Cơ cấu nhóm vị thuốc có giá trị sử dụng cao (Nhóm thuốc bổ khí) 43 Bảng 3.13 Cơ cấu các vị thuốc sử dụng nhiều để bào chế các thuốc thành phẩm 44

Bảng 3.14 Cơ cấu nhóm thuốc thành phẩm có giá trị sử dụng cao 45

Bảng 3.15 Các thành phẩm thuốc có khối lượng sử dụng lớn, năm 2015 46

Bảng 3.16 Cơ cấu vị thuốc sử dụng theo phân tích ABC 47

Bảng 3.17 Cơ cấu vị thuốc hạng A sử dụng theo nhóm tác dụng 48

Bảng 3.18 Cơ cấu vị thuốc hạng A sử dụng theo nguồn gốc 49

Bảng 3.19 Cơ cấu thuốc thành phẩm theo phân tích ABC 49

Bảng 3.20 Cơ cấu thuốc thành phẩm hạng A theo nhóm tác dụng 50

Bảng 3.21 Cơ cấu thuốc thành phẩm hạng A theo nguồn gốc 51

Bảng 3.22 Cơ cấu vị thuốc sử dụng theo phân tích VEN 52

Bảng 3.23: Cơ cấu thuốc thành phẩm sử dụng theo phân tích VEN 53

Bảng 3.24: Cơ cấu vị thuốc sử dụng theo phân tích ma trận ABC/VEN 54

Bảng 3.25: Cơ cấu thuốc thành phẩm sử dụng theo phân tích ma trận ABC/VEN 55

Trang 9

Bảng 3.26 Cơ cấu vị thuốc sử dụng nhóm AE theo nhóm tác dụng 56

Bảng 3.27 Cơ cấu thuốc thành phẩm sử dụng nhóm AE theo nhóm tác dụng 57

Bảng 3.28 Cơ cấu vị thuốc sử dụng có tác dụng bổ khí thuộc nhóm AE 58

Bảng 3.29 Cơ cấu thuốc thành phẩm sử dụng có tác dụng chữa bệnh về âm, về huyết thuộc nhóm AE 58

Bảng 3.30 Cơ cấu thuốc thuốc thành phẩm sử dụng nhóm AN 59

Bảng 3.31 Cơ cấu nhân sự cho bào chế thuốc YHCT 60

Bảng 3.32 Diện tích nhà xưởng bào chế thuốc phiến và thuốc thành phẩm 64

Bảng 3.33 Cơ cấu vị thuốc bào chế theo nguồn gốc 66

Bảng 3.34 Cơ cấu vị thuốc bào chế theo nhóm tác dụng 66

Bảng 3.35 Cơ cấu vị thuốc bào chế theo phương pháp bào chế 68

Bảng 3.36 Cơ cấu thuốc thành phẩm bào chế theo dạng bào chế 69

Bảng 3.37 Một số kết quả về thuốc sắc tại Viện, năm 2015 71

Bảng 3.38 Kết quả kiểm nghiệm chất lượng thuốc năm 2014 – 2015 72

Bảng 3.39 Tỷ lệ hư hao vị thuốc trong quá trình bào chế 73

Bảng 3.40 Tỷ lệ vị thuốc có hư hao tại kho chính và kho lẻ 74

Bảng 3.41 Khả năng đáp ứng của bào chế thuốc phiến với thực tế sử dụng theo nhóm tác dụng 74

Bảng 3.42 Khả năng đáp ứng của bào chế thuốc thành phẩm với thực tế sử dụng theo nhóm tác dụng 77

Bảng 3.43 Hiệu quả của công tác bào chế thuốc đối với kinh tế của Viện 79

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Chu trình cung ứng thuốc 3

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức khoa Dược 22

Hình 2.3 Tóm tắt nội dung nghiên cứu 27

Hình 3.4 Tỉ lệ kinh phí sử dụng của Viện YHCTQĐ, năm 2015 36

Hình 3.5 Biểu đồ phân tíc cơ cấu vị thuốc theo phân tích ABC 47

Hình 3.6 Cơ cấu giá trị thuốc thành phẩm theo phân tích ABC 50

Hình 3.7 Biểu đồ phân tích cơ cấu vị thuốc theo phân tích VEN 52

Hình 3.8 Biểu đồ phân tích cơ cấu thuốc thành phẩm theo phân tích VEN 53

Hình 3.9 Biểu đồ phân tích cơ cấu thuốc thành phẩm nhóm AN 59

Hình 3.10 Mô hình tổ chức của Ban Bào chế 61

Hình 3.11 Mô hình tổ chức của Xưởng sản xuất 62

Hình 3.12 Sơ đồ tổng quát mặt bằng, bố trí một số bộ phận bào chế thuốc YHCT tại khoa Dược 63

Hình 3.13 Quy trình sắc thuốc YHCT 65

Hình 3.14 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ hư hao thuốc phiến trong quá trình bào chế 73

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việc sử dụng cây cỏ làm thuốc trong nhân dân đã có từ lâu đời Kinh nghiệm sử dụng dần dần được tích lũy, không những giúp cho con người biết lợi dụng tính chất của cây cỏ để làm thức ăn mà còn biết dùng làm thuốc chữa bệnh Những kinh nghiệm đó được truyền từ thế hệ này cho thế hệ khác

Nền y học cổ truyền phương Đông là một di sản văn hóa, chắt lọc và kết tinh trí tuệ của các dân tộc trong khu vực qua suốt chiều dài lịch sử Trải qua hàng nghìn năm đấu tranh với bệnh tật, bảo vệ sự sống và nâng cao sức khỏe con người, các dân tộc phương Đông đã xây dựng nên một nền y học rất độc đáo, bao gồm một hệ thống lý luận tương đối hoàn chỉnh Ông cha ta đã kết hợp kinh nghiệm với hệ thống triết học duy vật cổ phương Đông tạo ra một hệ thống y lý phong phú, có sáng tạo phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và con người Việt Nam [32]

Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, lĩnh vực

y học cổ truyền không ngừng được chú trọng mở rộng và phát triển Hệ thống YHCT đã có từ Trung ương đến địa phương Hầu hết các tỉnh, thành phố trong cả nước đã có Bệnh viện Y Dược học cổ truyền Ngành Y tế đã có nhiều nỗ lực trong việc chấn chỉnh tình hình cung ứng, quản lý sử dụng thuốc nói chung và đặc biệt là thuốc YHCT nói riêng nhưng vẫn còn nhiều vấn đề bất cập

Viện Y học cổ truyền Quân đội - Bộ Quốc phòng được thành lập ngày 04/7/1978, là đơn vị đầu ngành về y học cổ truyền trong toàn quân và là một trong những cơ sở Y học cổ truyền lớn nhất Việt Nam Viện phát triển theo mô hình Viện - Trường tại hai cơ sở, ở miền Bắc và miền Nam Thực hiện phương châm của Đảng và Nhà nước là kết hợp hai nền y học hiện đại và y học cổ truyền [2]

Trang 12

Hàng năm Viện Y học cổ truyền Quân đội sử dụng hàng trăm tấn dược liệu để bào chế thuốc thang và thuốc thành phẩm phục vụ công tác khám chữa bệnh tại Viện bằng phương pháp đông tây y kết hợp [2] Việc phân tích DMT theo phân tích ABC/VEN đã được các cơ sở y tế thực hiện từ lâu Tuy nhiên,

hầu hết các Bệnh viện chỉ chú trọng đối với thuốc tân dược, thuốc YHCT hầu

như rất ít các đề tài nghiên cứu Với Viện YHCTQĐ, từ khi thành lập chưa có nghiên cứu nào thực hiện phân tích DMT sử dụng cũng như khảo sát thực trạng bào chế thuốc YHCT Xuất phát từ thực tế, với mong muốn nâng cao chất lượng hoạt động cung ứng thuốc Chúng tôi tiến hành đề xuất và triển khai đề tài:

“Phân tích một số hoạt động cung ứng thuốc y học cổ truyền tại Viện Y học cổ truyền Quân đội, năm 2015”, trên cơ sở lấy ý kiến của Khoa Dược, các thành

viên HĐT&ĐT, tại Viện Y học cổ truyền Quân đội với hai mục tiêu sau:

1 Phân tích danh mục thuốc y học cổ truyền sử dụng tại Viện Y học cổ truyền Quân đội, năm 2015

2 Phân tích thực trạng bào chế thuốc y học cổ truyền tại Viện Y học cổ truyền Quân đội, năm 2015

Từ kết quả nghiên cứu, đề tài mong muốn đưa ra một số đề xuất nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động cung ứng thuốc y học cổ truyền tại Viện Y học cổ truyền Quân đội – Bộ Quốc phòng cho những năm tiếp theo

Trang 13

Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về hoạt động cung ứng thuốc

Cung ứng thuốc là quá trình đưa thuốc từ nơi sản xuất đến người sử dụng Theo

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) chu trình cung ứng thuốc nói chung bao gồm 4 nhiệm vụ: Lựa chọn thuốc; mua sắm thuốc; phân phối thuốc và sử dụng thuốc, trong đó hoạt động lựa chọn và mua sắm thuốc là hai nhiệm vụ có vai trò quan trọng trong chu trình cung ứng, nó quyết định đến số lượng cũng như chất lượng thuốc đảm bảo cung ứng cho công tác phòng và điều trị bệnh cho cộng đồng Quy trình cung ứng thuốc trong bệnh viện được Cơ quan khoa học vì sức khỏe của Hoa kỳ mô tả theo sơ đồ tại

hình 1.1

Hình 1.1 Chu trình cung ứng thuốc

Với thuốc y học cổ truyền (YHCT) về cơ bản chu trình cung ứng thuốc vẫn tuân thủ theo chu trình cung ứng thuốc nói chung Tuy nhiên, thuốc YHCT lại có đặc thù riêng Không phải tất cả các thuốc đã trở thành thương phẩm Muốn sử dụng được, đa số các vị thuốc cần phải trải qua công đoạn bào chế theo

lý luận của YHCT Chu trình cung ứng thuốc YHCT có thêm một nhiệm vụ nữa

đó là bào chế Như vậy, chu trình cung ứng thuốc YHCT gồm 5 nhiệm vụ: Lựa chọn thuốc; mua sắm thuốc; bào chế thuốc; phân phối và sử dụng thuốc

1.2 Vài nét về thuốc y học cổ truyền (YHCT)

1.2.1 Một số khái niệm, mục đích và các phương pháp bào chế thuốc YHCT

Trang 14

Một số khái niệm về thuốc YHCT

- Y học cổ truyền (YHCT): là toàn bộ kiến thức, kỹ năng và thực hành dựa trên lý luận và lòng tin, kinh nghiệm vốn có của những nền văn hóa khác nhau,

dù đã được giải thích hay chưa, nhưng được sử dụng để duy trì sức khỏe cũng như để phòng bệnh, chẩn đoán cải thiện hoặc điều trị tình trạng ốm đau về thể xác hoặc tinh thần [25], [46]

- Dược liệu: là nguyên liệu làm thuốc có nguồn gốc tự nhiên từ động vật, thực vật và khoáng vật và đạt tiêu chuẩn làm thuốc [22]

- Thuốc đông y (thuốc chín): là thuốc từ dược liệu, được bào chế theo lý luận và phương pháp của YHCT các nước phương Đông [30]

- Thuốc từ dược liệu: là thuốc có thành phần từ dược liệu và có tác dụng dựa trên bằng chứng khoa học, trừ thuốc cổ truyền[22]

- Thuốc Bắc: là thuốc dược liệu có nguồn gốc nước ngoài dùng chỉ các vị thuốc sử dụng theo YHCT Trung Quốc [30]

- Thuốc Nam: là thuốc dược liệu có nguồn gốc trong nước dùng chỉ các vị thuốc sử dụng theo YHCT Việt Nam [30]

- Thuốc cổ truyền (bao gồm cả vị thuốc cổ truyền): là thuốc có thành phần

dược liệu được chế biến, bào chế hoặc phối ngũ theo lý luận và phương pháp của y học cổ truyền hoặc theo kinh nghiệm dân gian thành chế phẩm có dạng bào chế truyền thống hoặc hiện đại [22]

- Vị thuốc cổ truyền: là dược liệu được chế biến theo lý luận và phương

pháp của y học cổ truyền dùng để sản xuất thuốc cổ truyền hoặc dùng để phòng bệnh, chữa bệnh[22].

- Thuốc thành phẩm y học cổ truyền (thuốc đông y, thuốc từ dược liệu) là dạng thuốc y học cổ truyền đã qua tất cả các giai đoạn sản xuất, kể cả đóng gói

và dán nhãn, bao gồm: Thuốc dạng viên, thuốc dạng nước, thuốc dạng chè, thuốc dạng bột, thuốc dạng cao và các dạng thuốc khác [15]

- Cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu: bao gồm doanh nghiệp, hộ kinh doanh

hoạt động theo Luật Doanh nghiệp để sản xuất thuốc từ dược liệu hoặc hợp tác

xã và các cơ sở khác thực hiện các hoạt động liên quan đến sản xuất thuốc từ dược liệu [7]

Trang 15

- Bào chế: là công việc biến đổi tính thiên nhiên (thiên tính) của dược liệu thành những vị thuốc để phòng và trị bệnh Trong tiếng Việt thường dùng danh

từ thuốc chín đối nghĩa với danh từ thuốc sống, chữ chín có đúng nghĩa của hai chữ bào chế [30]

Mục đích bào chế thuốc YHCT

thuốc có độc để sử dụng an toàn cho bệnh nhân Tăng tác dụng của vị thuốc trong điều trị hoặc tạo tác dụng mới cho vị thuốc

- Đảm bảo chất lượng và bảo quản thuốc tốt: giúp ổn định thành phần hóa học trong vị thuốc, đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật [33]

Các phương pháp chế biến thuốc YHCT

phức chế Hai quá trình này có thể diễn ra nối tiếp nhau đối với một vị thuốc hoặc chỉ sơ chế rồi bảo quản, trước khi dùng mới tiến hành phức chế

- Sơ chế: Là quá trình đưa nguyên liệu từ dạng thô như: củ, rễ, quả, cành thành dạng phiến Quá trình sơ chế bao gồm: Lựa chọn dược liệu; Rửa; Ủ mềm; Ngâm; Thái phiến; Phơi; Sấy

- Phức chế: Là quá trình chế biến phức tạp thường tiến hành sau khi dược liệu được sơ chế thành dạng thuốc phiến Trong quá trình chế cần sử dụng nước, lửa, hoặc kết hợp lửa và nước, có thể kết hợp với các phụ liệu khác nhau tùy yêu cầu của từng dược liệu nhằm đạt các yêu cầu cụ thể của từng vị thuốc trong điều trị Phức chế bao gồm:

+ Phương pháp dùng lửa (hoả chế):Là dùng lửa trực tiếp hay gián tiếp để

hong, sấy, đốt làm khô áo, xém vàng, thành than gồm có các phương pháp sau: Nung; Lùi hay nướng; Sao (là phương pháp này hay dùng nhất, tuỳ mức độ nóng khác nhau ta có: Sao qua ; Sao vàng; Sao đen; Sao cháy; Ngoài ra còn có thể sao với phụ liệu như sao với cám, hoàng thổ); Sấy; Trích [33]

+ Phương pháp dùng nước (thuỷ chế): Là dùng nước làm cho vị thuốc sạch,

mềm để dễ thái giảm độc tính Có các cách sau: Rửa; Ngâm; Tẩm; Thuỷ phi [33]

Trang 16

+ Phương pháp phối hợp dùng lửa và nước (thuỷ hoả hợp chế): Là phương

pháp kết hợp cả dùng nước và dùng lửa Có cách sau: Chưng (đun cách thủy);

Nấu; Tôi [33]

Ngoài ra còn dùng giấm, rượu, nước cơm, sữa, nước muối ăn mà chế chung với các cách tẩm, ngâm, nướng, sao, chưng để đạt yêu cầu chữa bệnh: rượu đưa thuốc lên, gừng phát tán thuốc, muối đưa thuốc vào thận, giấm đưa thuốc vào

can…[33] Bộ Y tế đã ban hành Quyết định “Phương pháp chế biến đảm bảo chất lượng đối với 85 vị thuốc” [5]

Trong phạm vi nghiên cứu này, khái niệm thuốc YHCT bao gồm các vị thuốc YHCT dùng để cân thuốc thang và bào chế các thuốc thành phẩm YHCT được bào chế tại Viện YHCTQĐ Nguồn gốc của thuốc YHCT bao gồm thuốc

có nguồn gốc là thuốc Bắc và nguồn gốc là thuốc Nam

1.2.2 Vai trò của thuốc YHCT

TCYTTG, khẳng định: “Thuốc y học cổ truyền với chất lượng, sự an toàn

và hiệu quả đã được chứng minh, góp phần đạt được mục tiêu đảm bảo tiếp cận chăm sóc sức khoẻ cho tất cả mọi người Đối với nhiều triệu người thì thuốc thảo dược, các phương pháp chữa trị cổ truyền và thầy lang là nguồn cung cấp chăm sóc sức khoẻ chủ yếu và đôi khi là duy nhất Loại hình chăm sóc sức khoẻ

đó có ngay gần nhà, dễ tiếp cận và vừa túi tiền Đó cũng là loại hình chăm sóc sức khoẻ phù hợp về văn hoá và được nhiều người tin tưởng” [25]

Cho dù lý do tìm kiếm YHCT là gì đi nữa, thực tế là mối quan tâm dành cho YHCT trên thế giới đã tăng lên và sẽ tiếp tục tăng là điều không còn phải nghi ngờ Trên khắp thế giới, YHCT hoặc là chỗ dựa chính hoặc như một thành phần bổ sung cho cung ứng chăm sóc sức khoẻ [25]

Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới có trên 80% dân số thế giới hưởng ứng việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu bằng YHCT [43],[52] Sử dụng ở những nước mà YHCT là một trong những nguồn cung cấp chăm sóc sức khoẻ chủ yếu [52]

Việc YHCT được sử dụng rộng rãi ở châu Phi và một số nước đang phát triển có thể là do loại hình chăm sóc sức khoẻ đó có ngay trong nội bộ dân chúng và không tốn kém [34]

Trang 17

Ở một số nước như Singapore và Hàn Quốc, nơi có hệ thống y tế chính thống vững chắc có tới 76% và 86% dân số thường xuyên sử dụng YHCT [46]

Có 90% người dân Châu Phi và 70% người dân Ấn Độ hiện đang dùng thuốc YHCT phục vụ nhu cầu CSSK [43] Những nghiên cứu gần đây cho thấy, 70% dân số Đức nói rằng họ đã từng có sử dụng các thuốc có nguồn gốc thiên nhiên

và hầu hết người dân Đức xem thuốc thảo dược là sự lựa chọn đầu tiên khi cần điều trị những bệnh nhẹ Đức chiếm thị phần lớn nhất với 39% thị trường thuốc thảo dược toàn Châu Âu, sau đó là Pháp 29%, Italia 7%, Balan 6%, Anh 6%

[25],[47] Theo tổng hợp của cuốn “Herbral Medicine: Biomolecular and

Clinical Aspects”: 3 trong số sản phẩm bán chạy nhất là Ginkgo Biloba; Allium Sativum và Panax Ginseng, những thuốc đang được dùng chữa trị nhiều bệnh thời hiện tại có nguồn gốc từ YHCT và thuốc YHCT, 11% thuốc trong số 252 thuốc của DMTTY do WHO ban hành có nguồn gốc từ dược liệu Ước tính, 25% thuốc được kê đơn trên toàn thế giới có nguồn gốc dược liệu 70% trong

177 thuốc điều trị Ung thư trên thị trường hoặc đang trong thử nghiệm đều dựa trên các sản phẩm thiên nhiên [44] Trung Quốc là quốc gia duy nhất trên thế giới sử dụng kết hợp Đông Tây y ở mọi cấp y tế [38]

YHCT Việt Nam đã có một lịch sử lâu đời Nền Đông y Việt Nam đã được văn bản hoá từ năm 1010 (thời nhà Lý) Dược liệu nói chung và thuốc YHCT nói riêng đã có trong danh mục thuốc thiết yếu Các nhà khoa học đã điều tra, khảo sát cho thấy hiện nay có 3.948 loài thực vật, 406 loài động vật, 70 loại khoáng vật được sử dụng làm thuốc Nhiều loại dược liệu quý được thế giới công nhận Tổng sản lượng dược liệu trồng ở Việt Nam ước tính đạt khoảng 100.000 tấn/năm Trong nhiều năm qua Đảng và Nhà nước đã có nhiều nghị quyết, chỉ thị chỉ đạo ngành Y tế phối hợp với các ngành, các tổ chức xã hội nghiên cứu kế thừa, bảo tồn và phát triển Y dược học cổ truyền (YDHCT), kết hợp YDHCT với Y dược học hiện đại (YDHHĐ) nhằm xây dựng nền Y Dược học Việt Nam hiện đại, khoa học, dân tộc và đại chúng, ngành Y tế đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng [32]

- Đã đưa YDHCT có vị trí trong việc chăm sóc sức khoẻ nhân dân; có hệ thống tổ chức từ trung ương đến các địa phương Cả nước có 5 Viện nghiên cứu;

Trang 18

năm 2015; Có 92,7% (tăng 3,2% so năm 2010) số bệnh viện YHHT có khoa hoặc tổ YHCT; bệnh viện đa khoa tuyến huyện, tỷ lệ khoa YHCT chiếm 62,9%; 84,8% số trạm y tế có hoạt động khám chữa bệnh bằng YHCT Bên cạnh đó là

hệ thống các cơ sở khám chữa bệnh bằng YHCT tư nhân gồm 10.740 cơ sở [6],[11],[16]

- Đã đào tạo được đội ngũ thầy thuốc YHCT và kết hợp YDHCT với YDHHĐ, cả nước có 1 Học viện Y học cổ truyền, 3 khoa YHCT thuộc trường đại học Y Hà Nội, trường Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh và trường đại học Y khoa Thái bình Số lượng người hành nghề YHCT đã tăng đáng kể [6] Tổ chức kế thừa được nhiều bài thuốc hay, cây thuốc quý của các lương y trên mọi miền đất nước [6] Dược điển Việt Nam IV có 287 chuyên luận cây thuốc cổ truyền, 91 chế phẩm đông dược [4]

- Công tác xã hội hoá về YDHCT cũng được đẩy mạnh Hiện đại hóa và phát triển mạnh y, dược cổ truyền trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; củng cố và phát triển tổ chức, mạng lưới y, dược cổ truyền [27]

- Hợp tác quốc tế ngày càng mở rộng, uy tín của các phương pháp chữa bệnh của YHCT Việt Nam ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế Hiện tại, Việt Nam có quan hệ hợp tác về YDHCT với hơn 40 nước [6]

Đường lối kế thừa, bảo tồn và phát triển YDHCT, kết hợp YDHCT với YDHHĐ mà Đảng và Nhà nước ta đã vạch ra là hoàn toàn đúng đắn Với mục

tiêu “Phát triển và hoàn thiện hệ thống bảo vệ sức khoẻ nhân dân trên cơ sở kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền” Triển khai thực hiện có hiệu quả chính

sách quốc gia về y dược học cổ truyền và kế hoạch hành động về phát triển y, dược cổ truyền Việt Nam đến năm 2020; đẩy mạnh sản xuất thuốc đông y, thuốc

từ dược liệu và dược liệu Củng cố hệ thống tổ chức y dược cổ truyền từ trung ương đến địa phương, phát triển các bệnh viện y dược cổ truyền tại các tỉnh với quy mô hợp lý; nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các khoa y học

cổ truyền tại các bệnh viện đa khoa tỉnh, huyện; tăng cường hoạt động y học cổ truyền tại các trạm y tế [28]

Tóm lại: Vai trò của dược liệu không chỉ được dùng làm thuốc mà còn làm

nguyên liệu ban đầu cho tổng hợp thuốc hay làm chuẩn cho công tác nghiên cứu

Trang 19

1.3 Thực trạng về bào chế và sử dụng thuốc YHCT

1.3.1 Tình hình bào chế và sử dụng thuốc y học cổ truyền trên thế giới

Tài liệu lâu đời nhất về bào chế là tác phẩm Bào chế luận của Lôi Hiệu (Trung Quốc) vào khoảng năm 420 - 479 và sau đó đổi là Lôi công bào chế vẫn

có giá trị đến ngày nay Đến năm 1562 Trần Gia Mô đời Nhà Minh có nói: "Bào chế cốt ở chỗ vừa chừng, non quá thì khó kiến hiệu, già quá thì mất khí vị" [33] Hay trong cuốn Tập hợp những tiêu chuẩn của nguyên liệu làm thuốc đời Nhà Lương có viết: "Quan sát, theo dõi nguồn gốc của bệnh tật trong lúc chế biến thuốc [41] Ngày nay, vấn đề bào chế thuốc cổ truyền vẫn được kế thừa và phát huy Chế biến không những để đảm bảo chất lượng của thuốc phiến mà còn có thể làm thay đổi không chỉ số lượng mà cả chất lượng của các thành phần có trong thuốc Như vậy kết quả điều trị lâm sàng được cải thiện bởi chế biến [41]

Ở các nước có sử dụng YHCT trong công tác khám chữa bệnh thường họ quan tâm đến nguồn gốc dược liệu và các tiêu chuẩn của nó Dược điển là một trong những tài liệu chính thống được các quốc gia sử dụng làm tài liệu chuẩn để chế biến và đánh giá chất lượng dược liệu Dược điển Nhật Bản XV xuất bản ngày 31/3/2006 có 1438 chuyên luận trong đó có 200 chuyên luận dược liệu Trong các chuyên luận dược liệu có 148 loại thuốc sống, 29 thuốc chế biến như Hoàng

kỳ, Thiên ma, Phụ tử [45], [50] Ở Hồng Kông - Trung Quốc sử dụng khoảng

356 loài làm dược liệu trong đó có khoảng 66% là thuốc chế biến, 34% là thuốc dùng sống [50] Dược điển Trung Quốc xuất bản ngày 1/7/2005 có 3214 chuyên luận, trong đó tập 1 có 537 chuyên luận dược liệu Trong các chyên luận dược liệu thì có 384 dược liệu cần phải chế biến, còn lại 153 dược liệu là thuốc dùng sống [39],[42] Mặc dù có nhiều nước sử dụng và chế biến thuốc cổ truyền nhưng việc chế biến thuốc cổ truyền hiện nay mới chỉ theo đặc thù riêng của từng nước Vì vậy tháng 11/2007 Tổ chức y tế thế giới họp phiên đầu tiên bàn về tiêu chuẩn hóa phương pháp chế biến các vị thuốc theo phương pháp cổ truyền bao gồm các nước Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và Việt Nam để từ đó có thể đưa ra được phương pháp chế biến chung nhất cho khu vực [50]

Hiện nay, tình hình sử dụng thuốc YHCT trên thế giới ngày một tăng lên,

xu hướng trở về với thiên nhiên YHCT và thuốc đông y đang là lựa chọn của

Trang 20

Theo một báo cáo điều tra về tình hình sử dụng, hiểu biết và quan điểm về CAM được tiến hành trên bệnh nhân tại một bệnh viện ở New Zealand cho thấy 50% số người được hỏi có dùng thuốc YHCT; 65% số người được hỏi cho rằng TCAM an toàn và 86% số người được hỏi cho biết sẽ tiếp tục dùng TCAM [35] Các nước thuộc Châu Mỹ, Châu Phi đặc biệt là ở các bộ lạc, người dân từ lâu đã biết dùng cây thuốc sẵn có tại nơi sinh sống của mình để phòng và chữa bệnh thông thường cho cộng đồng [25]

Tại Châu Âu, tình hình sử dụng thuốc YHCT và liệu pháp điều trị thay thế cũng tăng mạnh trong những năm gần đây Theo thông báo của WHO, có 50% người dân Châu Âu đã từng sử dụng YHCT trong phòng và điều trị bệnh [49]

Tại Thuỵ Sĩ, tỷ lệ trung bình sử dụng YHCT & BS sau năm 1990 là 49% [41] Năm 1998, Bộ Nội Vụ Liên bang (DHA) đã quyết định là từ năm 1999 đến

2005, 05 liệu pháp điều trị bổ sung trong đó có dược thảo liệu pháp (phytotherapy) và YHCT & BS (liệu pháp thảo dược cổ truyền Trung Quốc) được đưa vào chương trình BHYT bắt buộc [36]

Tại Châu Á, nơi YHCT ra đời và phát triển từ rất sớm cũng là nơi người dân sử dụng thuốc YHCT rất phổ biến Trung Quốc có khoảng 440.700 cơ sở y

tế cung cấp dịch vụ YHCT, với 520.600 giường bệnh, bao gồm bệnh viện YHCT và bệnh viện đa khoa các tuyến, phòng khám và trạm y tế ở thành thị và nông thôn Người hành nghề YHCT được phép thực hành ở cả phòng khám, bệnh viện nhà nước và tư nhân BHYT nhà nước và tư nhân thanh toán toàn bộ chi phí khám, chữa bệnh bằng YHCT, bao gồm YHCT Tây Tạng, Mông Cổ, Duy Ngô Nghĩ và Dao [38]

Ở Nhật Bản 84% thầy thuốc Nhật sử dụng kampo trong thực hành chữa bệnh hàng ngày [40] Theo báo cáo Y tế, Lao động và phúc lợi thường niên những năm 2011 - 2012 [40], có 295.049 bác sĩ y khoa đăng ký chuyên kê đơn

và 276.517 dược sĩ đăng ký chuyên bốc thuốc kampo, 92.421 thầy thuốc châm cứu, 90.664 người hành nghề châm cứu xông ngải, 104.663 người hành nghề mát xa…[37],[41],[49] Thái Lan, Indonesia, Philipin, Malaysia cũng có truyền thống sử dụng thuốc YHCT [25]

Tại Mỹ, 25% các đơn thuốc pha chế tại cửa hàng sử dụng hoạt chất từ cây

cỏ Ở Trung Quốc, mỗi năm có khoảng 700.000 tấn dược liệu được đưa vào sản

Trang 21

xuất 6.266 mặt hàng, mang lại doanh thu khoảng 17,57 tỷ đô la; việc buôn bán dược liệu cũng là một nguồn thu lớn của Ấn Độ khi mỗi năm, mặt hàng này đem lại cho quốc gia trên 60 tỷ rupi, cung cấp 12% nhu cầu thế giới [25]

Tại một số nước phát triển khác như Úc, Canada, Anh số tiền chi trả cho thuốc YHCT hàng năm ước tính lần lượt là 80 triệu, 1 tỷ và 2,3 tỷ USD [43] Khám chữa bệnh bằng YHCT tại Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản được BHYT chi trả, Chính phủ các nước này coi YHCT là một bộ phận của nền Y tế [48]

1.3.2 Tình hình bào chế và sử dụng thuốc y học cổ truyền tại Việt Nam

Ở Việt Nam từ thế kỷ XIV, danh y Tuệ Tĩnh trong tác phẩm "Nam dược thần hiệu" cũng đưa ra các phương pháp chế biến đơn giản để trị các chứng bệnh

khác nhau [29] Danh y Hải Thượng Lãn Ông cho rằng: "Việc chế thuốc cốt cho vừa mức" [23] Hiện nay, việc chế biến thuốc cổ truyền cũng được ngành y tế

quan tâm Dược điển Việt nam IV ban hành năm 2009 với 287 tiêu chuẩn chất lượng dược liệu và 21 tiêu chuẩn chất lượng thuốc YHCT Trong 287 tiêu chuẩn dược liệu thì dược liệu có quy trình chế biến, đây là căn cứ để các cơ sở dựa vào xây dựng nên quy trình chế biến thuốc cho cơ sở [4] Tuy nhiên chưa có tiêu chuẩn cho các vị thuốc sau chế biến nên chất lượng thuốc sẽ phụ thuộc vào từng

cơ sở Phần lớn các cơ sở khám chữa bệnh đều tự chế biến đươc các vị thuốc theo phương pháp YHCT Viện Y dược học dân tộc TP Hồ Chí Minh thực hiện chế biến được 250 vị thuốc, chiếm tỷ lệ 100% trong số 250 vị thuốc sử dụng tại Viện, bệnh viện YHCT TP Hồ Chí Minh chế biến 214 vị thuốc trong số 267 vị thuốc sử dụng, chiếm tỷ lệ 80% [20] Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương năm 2014, chế biến 138 vị trong số 278 vị thuốc sử dụng, chiếm 49,64%; bệnh viện YHCT tỉnh Hưng Yên năm 2013, chế biến 302 vị trong số 325 vị thuốc sử dụng, chiếm 92,92% [21]; bệnh viện YHCT tỉnh Hải Dương năm 2011, chế biến

164 vị trong số 174 vị thuốc sử dụng, chiếm 94,25% [26] Tại Bệnh viện YHCT tỉnh Hải Dương năm 2011, chế phẩm do bệnh viện bào chế còn được cung cấp cho phòng y tế và trạm y tế trong tỉnh Hoạt động bào chế thuốc đông y, thuốc từ dược liệu của bệnh viện trở thành thế mạnh nhờ vào hiệu quả điều trị của thuốc mang lại [26] Nghiên cứu tại bệnh viện YHCT Trung ương năm 2014, tỷ lệ bào chế thuốc phiến đáp ứng nhu cầu sử dụng là 64,4%, thuốc thành phẩm là 73,2%

Trang 22

Bên cạnh đó, có một số bệnh viện còn chưa thực hiện công tác chế biến các

vị thuốc như bệnh viện YHCT Quảng Nam, Phú Thọ, Đồng Nai, Quảng Bình,

Hà Giang và bệnh viện YHCT Bình Phước mới thành lập Một số vị thuốc chế biến phức tạp, số lượng sử dụng không nhiều các bệnh viện hầu như không chế biến như Phụ tử [3] Về trang thiết bị (TTB) phục vụ chế biến thuốc: Đa số các

cơ sở đều có các TTB bào chế thuốc ở dạng truyền thống như: Dao cầu, máy thái dược liệu, bộ làm thuốc tễ lăn bằng tay hoặc các TTB bào chế các dạng thành phẩm YHCT theo hướng hiện đại hóa như hệ thống máy sắc thuốc, máy đóng gói chè tan, chè túi lọc, máy đóng nang, máy dập viên, máy ép vỉ Ngoài ra một số bệnh viện, Viện còn có các TTB máy móc phục vụ cho kiểm nghiệm về hóa lý và vi sinh cho các chế phẩm YHCT như bệnh viện Phạm Ngọc Thạch, viện YDHDT TP Hồ Chí Minh Trong khi đó còn nhiều bệnh viện YHCT nhất

là các bệnh viện mới thành lập các TTB bào chế còn lạc hậu chưa đáp ứng được nhu cầu bào chế thuốc sử dụng trong bệnh viện [3] Hiện nay, chế biến thuốc YHCT trong các cơ sở khám chữa bệnh còn gặp nhiều khó khăn: Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng để bào chế thuốc theo quy tắc một chiều, các TTB hiện có chưa đủ khả năng đáp ứng nhu cầu chế biến thuốc cổ truyền nên việc chế biến thuốc phiến chủ yếu theo phương pháp thủ công; nhân lực cán bộ dược YHCT còn thiếu về số lượng, yếu về chất lượng chưa đáp ứng được nhu cầu chế biến và bào chế thuốc trong bệnh viện Bên cạnh đó, còn một số khó khăn khác như kinh phí dành cho ngành y tế thấp, đặc biệt là YHCT; việc thanh toán bảo hiểm y tế trong bệnh viện YHCT còn gặp nhiều khó khăn do một số thuốc không nằm trong danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu khi bệnh viện sử dụng cho người bệnh thì không được thanh toán, số thuốc bệnh viện bào chế không được tính đủ chi phí làm thành thành phẩm [3] Tất cả các nguyên nhân này phần nào ảnh hưởng đến tình hình sử dụng và bào chế thuốc YHCT tại các cơ sở dẫn đến giảm hiệu quả điều trị

Việt Nam là nước có nền YHCT lâu đời, người dân có thói quen và niềm tin vào phương pháp chữa bệnh YHCT Mặt khác, hệ thống điều trị bằng phương pháp YHCT được WHO công nhận là nhân tố làm cho ngày càng nhiều người có nhu cầu sử dụng thuốc YHCT để phòng và điều trị bệnh ngày càng tăng Theo những số liệu thống kê gần đây, hằng năm cả nước sử dụng khoảng

Trang 23

59.000 tấn dược liệu, trong đó để sử dụng cho hệ thống khám chữa bệnh bằng YHCT khoảng 18.500 tấn trong khi tổng sản lượng dược liệu trồng trong nước hằng năm vào khoảng 3.000 – 5.000 tấn [11]

Nghiên cứu phục vụ bảo tồn, khai thác bền vững nguồn gen dược liệu quý hiếm với gần 4.000 loại, khai thác lợi thế dược liệu, sản xuất thuốc từ dược liệu

có hiệu quả điều trị cao thay thế thuốc nhập khẩu, bước đầu xuất khẩu đạt giá trị cao với trên 300 loại dược liệu thường dùng để sản xuất thuốc, trong đó có 50 dược liệu được sử dụng nhiều nhất, doanh thu sản xuất thuốc từ dược liệu: ước tính năm 2015 đạt giá trị trên 6.000 tỷ đồng [18]

Trong những năm qua, nước ta đã có một số nghiên cứu về tình hình sử dụng YHCT Kết quả nghiên cứu cho thấy việc sử dụng YHCT trong cộng đồng

Tại Hưng Yên, theo Nghiên cứu thực trạng YHCT và kết quả can thiệp tăng cường hoạt động khám chữa bệnh tại bệnh viện YHCT tỉnh, năm 2003, tỷ lệ

dùng thuốc YHCT tới 98,8% [21]

Tại Quảng Ninh, theo một nghiên cứu của hội khoa học, kinh tế y tế, có 43,45 số người được hỏi trả lời sẽ chọn YHCT để chữa bệnh; 56,65 còn lại nói

sẽ chọn YHHĐ Lý do, YHCT là rẻ tiền, sẵn có 65,75%; lý do không chọn YHCT là do bất tiện 39,3% [53]

Tại Thái Bình, theo một nghiên cứu cho thấy số hộ dùng thuốc nam chữa bệnh chiếm tới 86,48% Cũng theo nghiên cứu này, số người thích dùng YHCT

để điều trị là 86,16% Tại Thừa Thiên – Huế, theo nghiên cứu điều tra của Nguyễn Dung, Đặng Thị Mai Hoa, Hoàng Đức Dũng và Bùi Hữu Thám, 91% trong số 840 người thuộc các tầng lớp: công nhân, nông dân, cán bộ, nội trợ trả lời tin tưởng vào YHCT, chỉ có 5,6% không tin tưởng vào YHCT [51]

Cơ cấu thuốc sử dụng tại các bệnh viện YHCT có sự khác biệt nhau số

Trang 24

biệt trong nhóm thuốc đông y, thuốc từ dược liệu, thuốc Bắc chiếm số lượng cao hơn so với thuốc Nam

Tại Bệnh viện YHCT tỉnh Hải Dương năm 2011, chi phí tiêu thụ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu chiếm 75,7% chi phí tiêu thụ thuốc Trong đó, thuốc Bắc chiếm 82,3% khối lượng, tương đương với 76,6% chi phí tiêu thụ của thuốc đông y, thuốc từ dược liệu [26] Tại Viện YHCT quân đội từ năm 2006 – 2010, chi phí tiêu thụ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu từ 68,5 – 74,6% tổng chi phí tiêu thụ thuốc Tại bệnh viện YHCT tỉnh Hưng Yên năm 2013, chi phí tiêu thụ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu chiếm 67,1% tổng chi phí tiêu thụ thuốc Tại bệnh viện YHCT tỉnh Thái Bình từ năm 2010 - 2012, chi phí tiêu thụ thuốc đông

y, thuốc từ dược liệu thường gấp 6 lần chi phí tiêu thụ thuốc tân dược Tại bệnh viện YHCT tỉnh Phú Thọ từ năm 2010 - 2012, chi phí tiêu thụ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu chiếm 40,0 – 45,7% tổng chi phí tiêu thụ thuốc

Như vậy, vấn đề sử dụng thuốc YHCT tại các bệnh viện còn chưa thống nhất tùy theo mô hình bệnh tật Đa số bệnh viện chuyên khoa YHCT thuộc tuyến trung ương, tuyến tỉnh đã có bộ phận bào chế Thuốc YHCT được sử dụng dưới các dạng như thuốc thang, thuốc sắc, thuốc cao, đơn, hoàn tán để đáp ứng nhu cầu điều trị nội trú, ngoại trú của bệnh viện

Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 24-CT/TW của Ban Bí thư về phát triển nền đông y và Hội Đông y Việt Nam trong tình hình mới, Quyết định số 2166/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 về kế hoạch hành động của Chính phủ phát triển YDCT Việt Nam đến năm 2020, Quyết định 1976/QĐ-TTg của TTCP ngày 30/10/2013 về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020

và định hướng đến năm 2030 và Quyết định số 363/QĐ-TTg, ngày 11/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án đầu tư xây dựng nâng cấp hệ thống bệnh viện y học cổ truyền toàn quốc giai đoạn 2013-2025 Đồng thời đề ra phương hướng cho công tác y học cổ truyền là hiện đại hóa và phát triển y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại [16]

Năm 2015, triển khai Quyết định số 647/QĐ-BYT ngày 14/02/2015 của

Bộ Y tế ban hành tiêu chí xác định xã tiên tiến về y dược cổ truyền Mạng lưới y học cổ truyền tiếp tục ổn định và phát triển với 61 Bệnh viện YHCT, 90% các bệnh viện y học hiện đại có khoa, tổ YHCT, 74,3% các trạm y tế có bộ phận

Trang 25

khám chữa bệnh bằng YHCT Bước đầu đầu tư một số bệnh viện YHCT theo Quyết định 362 của Thủ tướng Tỷ lệ khám chữa bệnh bằng YHCT so với tổng khám chữa bệnh chung của từng tuyến đã có bước cải thiện đáng kể, tuy nhiên chưa chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lượt khám chữa bệnh chung, ở tuyến tỉnh

là 8,8%, tuyến huyện là 9,1% và tuyến xã là 24,6% [16]

Tóm lại, thuốc YHCT và thuốc từ dược liệu đã và đang sử dụng rộng rãi trên thế giới và Việt Nam, nguyên nhân có thể là do thuốc YHCT dễ tiếp cận và gần với suy nghĩ của người dân, phù hợp với dịch vụ chăm sóc sức khỏe cá nhân, người dân tin tưởng YHCT an toàn, sợ phản ứng của thuốc tân dược

1.4 Các phương pháp phân tích sử dụng thuốc trong bệnh viện

1.4.1 Phương pháp phân tích nhóm tác dụng dược lý

Theo Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế

[13] Phương pháp phân tích theo nhóm tác dụng dược lý được tiến hành như sau:

- Tiến hành 3 bước đầu tiên của phân tích ABC để thiết lập danh mục thuốc bao gồm cả số lượng và giá trị tiêu thụ

- Sắp xếp nhóm điều trị cho từng thuốc theo Thông tư 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 của Bộ Y tế: về việc ban hành “Danh mục thuốc đông y, thuốc

từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quĩ bảo hiểm y tế” [17]

- Sắp xếp lại danh mục thuốc theo nhóm điều trị và tổng hợp giá trị phần trăm của mỗi thuốc cho mỗi nhóm điều trị để xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất

1.4.2 Phương pháp phân tích ABC

Là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm

và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách Phân tích ABC có thể

- Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường Thông tin này được sử dụng để:

+ Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn

+ Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế

Trang 26

- Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật

- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện

- Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ trên 1 năm hoặc ngắn hơn Phương pháp này cũng có thể ứng dụng cho một đợt đấu thầu hoặc nhiều đợt đấu thầu

- Các bước của phân tích ABC [13]

+ Bước 1: Liệt kê các sản phẩm

+ Bước 2: Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm:

Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian)

Số lượng các sản phẩm

+ Bước 3: Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm + Bước 4: Tính giá trị % của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm chia cho tổng số tiền

+ Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự % giá trị giảm dần

+ Bước 6: Tính giá trị % tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm; bắt đầu với sản phẩm số 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách

+ Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:

Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 – 80% tổng giá trị tiền

Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 – 20% tổng giá trị tiền

Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 – 10% tổng giá trị tiền

Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng sản phẩm, hạng B chiếm 10 – 20% và 60 – 80% còn lại là hạng C

- Sau khi hoàn thành phân tích ABC, các thuốc đặc biệt là thuốc trong nhóm A cần phải được đánh giá lại và xem xét việc sử dụng những thuốc không

có trong danh mục và thuốc đắt tiền, trên cơ sở đó lựa chọn những phác đồ điều trị có hiệu lực tương đương nhưng giá thành rẻ hơn

Trang 27

- Phân tích ABC cũng có thể được sử dụng để đánh giá một phác đồ điều trị khi tất cả các thuốc sử dụng có hiệu quả tương đương

+ Ưu điểm chính: giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào

+ Nhược điểm chính: không cung cấp được đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau [13]

1.4.3 Phương pháp phân tích VEN

Phân tích VEN là phương pháp phổ biến giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần ưu tiên để mua và dự trữ trong bệnh viện Trong khi nguồn kinh phí không đủ để mua tất cả các thuốc như mong muốn Các thuốc được phân chia tùy theo tác dụng thành các hạng mục sống còn, thiết yếu và không thiết yếu Phân tích VEN cho phép so sánh những thuốc có hiệu lực điều trị và khả năng sử dụng khác nhau (khác với phân tích ABC chỉ có thể so sánh những nhóm thuốc có cùng chung hiệu lực điều trị)

- Các thuốc sống còn (V): gồm các thuốc dùng để cứu sống người bệnh hoặc các thuốc thiết yếu cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản

- Các thuốc thiết yếu (E): gồm các thuốc dùng để điều trị cho những bệnh nặng nhưng không nhất thiết cần phải có cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản

- Các thuốc không thiết yếu (N): gồm các thuốc dùng để điều trị những bệnh nhẹ, có thể có hoặc không có trong danh mục thiết yếu và không cần thiết phải lưu trữ trong kho [13]

1.5 Vài nét về Viện Y học cổ truyền Quân đội

1.5.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Viện YHCT Quân đội được thành lập ngày 04/7/1978 Năm 2008, Viện được bổ sung nhiệm vụ điều trị và chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ Trung ương Năm 2011, Viện được giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ chuyên ngành YHCT [2], [54] Bệnh viện được nâng cấp từ loại B lên loại A; điều trị từ chuyên khoa nhỏ đến đa khoa sâu; huấn luyện - đào tạo từ bậc y tá, đến y sĩ, bác sĩ, thạc sĩ và nay

là tiến sĩ; nghiên cứu từ đề tài cơ sở, đến đề tài cấp ngành, cấp bộ và nay là cấp nhà nước; quy mô điều trị từ mấy chục giường bệnh đến nay là 518 giường bệnh; địa giới từ chỉ đặt ở Hà Nội đến nay đã xây dựng phân viện tại Thành phố

Trang 28

Mỗi năm, Viện điều trị cho trên 6.000 lượt bệnh nhân nội trú; khám và điều trị cho trên 85.000 lượt bệnh nhân ngoại trú [2],[54]

Đến nay, Viện đã đào tạo được 12 khoá cao học chuyên ngành YHCT với; 21 khoá bác sĩ; 25 khoá y sĩ Ngày 07/11/2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã giao quyết định đào tạo tiến sĩ chuyên ngành YHCT cho Viện Tháng 8/2012, Viện đã tuyển sinh khoá tiến sĩ YHCT đầu tiên Cho đến nay, mỗi năm viện tuyển sinh một khóa tiến sĩ YHCT [2],[54]

1.5.2 Chức năng nhiệm vụ

- Chức năng: Viện YHCQĐ là đơn vị đầu ngành về YHCT trong toàn

quân, được xếp hạng I và là một trong những cơ sở YHCT lớn nhất Việt Nam Viện YHCQĐ thực hiện khám, chữa bệnh đa khoa và phục hồi chức năng bằng YHCT, kết hợp YHCT với YHHĐ, nghiên cứu khoa học, bảo tồn và phát triển

y, dược học cổ truyền, đào tạo huấn luyện, chỉ đạo tuyến về chuyên môn kỹ thuật trong toàn quân và là cơ sở thực hành về y, dược cổ truyền cho các cơ sở đào tạo y, dược và các đơn vị khác có nhu cầu Hiện tại, Viện được tổ chức theo

mô hình Bệnh viện - Viện nghiên cứu - Trường học (mô hình Viện - Trường) để thực hiện 3 chức năng chính là Điều trị, Nghiên cứu khoa học và Đào tạo

[2],[54]

- Nhiệm vụ: Viện YHCT Quân đội là một bộ phận của hệ thống ngành quân y với các nhiệm vụ

+ Chăm sóc sức khoẻ cán bộ cao cấp, quân đội và nhân dân: Hiện tại,

Viện điều trị có hiệu quả trên 50 mặt bệnh bằng phương pháp kết hợp Đông - Tây y; trong đó, một số bệnh đang là thế mạnh như: gút, đột quỵ não, viêm tắc động mạch chi, viêm gan mạn, bệnh về xương khớp, các bệnh về hậu môn trực tràng, tiêu hoá, nam khoa [2],[54]

+ Công tác nghiên cứu khoa học: Viện đã hợp tác với các trung tâm nghiên cứu lớn của quân đội và quốc gia để thực hiện trên 300 đề tài nghiên cứu khoa học (NCKH) các cấp Đặc biệt, chú trọng các đề tài NCKH áp dụng cho y học quân sự, nhằm phục vụ bộ đội trong huấn luyện và sẵn sàng chiến đấu [2],[54]

+ Công tác huấn luyện, đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ khoa học:

luôn được ưu tiên và phát triển, nhằm xây dựng một đội ngũ cán bộ chuyên

Trang 29

ngành giỏi về y thuật, sáng về y đức và sâu về y lý, đáp ứng được mọi nhiệm vụ trong tình hình mới [2],[54]

Hiện tại, Viện có trên 150 cán bộ có trình độ đại học và sau đại học, trong

đó có 32 phó giáo sư và tiến sĩ, 22 thạc sĩ, 19 bác sĩ chuyên khoa cấp 2 [2],[54]

+ Công tác thừa kế, chỉ đạo tuyến: Hàng năm Viện đều thực hiện công tác

chỉ đạo tuyến YHCT tại các cơ sở quân y trong toàn quân và triển khai chương trình kết hợp quân - dân y Thừa kế những kinh nghiệm hay, bài thuốc quý của các dân tộc; hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao quy trình điều trị cho các tuyến y

tế cơ sở ở vùng sâu, vùng xa để phát triển nền YHCT Việt Nam [2],[54]

+ Công tác hợp tác trong nước và quốc tế: Viện có quan hệ chặt chẽ với

các cơ sở khoa học lớn trong nước Ngoài ra, Viện cũng thường xuyên tiếp xúc, trao đổi với các đoàn quân, dân y của một số nước và tổ chức như: Ấn Độ, Cuba, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Nga, Nhật Bản, Pháp, Singapore, Tổ chức Y tế Thế giới Hàng năm, đơn vị đều tổ chức hội nghị trao đổi học thuật và kinh nghiệm với các chuyên gia YHCT của Trung Quốc, Hàn Quốc về các lĩnh vực: đào tạo, NCKH và điều trị [2],[54]

+ Công tác dược bào chế, sản xuất thuốc: Từ kết quả thừa kế và nghiên cứu khoa học, tới nay viện đã tạo ra được trên 50 chủng loại thuốc Hàng năm bào chế trên 100 tấn thuốc đông dược các loại phục vụ điều trị nội trú và ngoại trú và nghiên cứu khoa học Công nghệ bào chế và sản xuất thuốc từng bước được hiện đại hoá, quy trình kỹ thuật đạt tiêu chuẩn chất lượng cao

1.5.3 Quy mô khám chữa bệnh

Với quy mô 518 giường bệnh nội trú từ năm 2014, Viện đã luôn hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch được giao Đặc thù của Viện YHCTQĐ là điều trị các bệnh mãn tính nên thời gian điều trị bệnh nội trú có thời gian cao hơn so với các bệnh viện điều trị bằng YHHĐ Vấn đề này phần nào cũng ảnh hưởng tới chỉ tiêu ngày điều trị khỏi trung bình Mô hình bệnh tật thu dung và điều trị tại Viện đa dạng Mô hình bệnh tật tại Viện YHCTQĐ năm 2014 - 2015 được trình bày tại bảng 1

Trang 30

Bảng 1.1 Mô hình bệnh tật tại Viện YHCTQĐ, năm 2014 – 2015

3 Bệnh cơ, xương và các mô liên kết M00-M99 1.459 26,8 1.589 25,6

9 Bệnh hệ tiết niệu, sinh dục N00-N99 120 2,2 171 2,8

10 Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh vật A00-B99 244 4,5 271 4,4

1.5.4 Vị trí, nhiệm vụ và tổ chức khoa Dƣợc

Khoa Dược trong bệnh viện nói chung và trong các bệnh viện YHCT nói

riêng đều có vị trí là một khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám

đốc viện, có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc viện về toàn bộ

công tác dược, góp phần trách nhiệm với bệnh viện trong công tác khám chữa

bệnh Khoa Dược là nơi thực thi chính sách quốc gia về thuốc Nhằm đảm bảo

cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng đồng thời tư vấn, giám sát việc

thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý [8],[9] Tuy nhiên, với các bệnh viện

chuyên về YHCT hoặc có khoa YHCT thì vị trí, chức năng và nhiệm vụ Khoa

Dược có thêm những đặc trưng sau:

Vị trí:

Khoa dược cổ truyền là tổ chức chuyên môn kỹ thuật về dược cổ truyền

trực thuộc bệnh viện và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện [14]

Trang 31

Chức năng:

- Tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về công tác phát triển dược cổ

truyền tại bệnh viện

- Triển khai công tác dược cổ truyền của bệnh viện

- Nghiên cứu khoa học và chỉ đạo tuyến [14]

Nhiệm vụ của khoa Dược

- Xây dựng kế hoạch, lập dự trù hằng năm về dược liệu, vị thuốc YHCT, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu nhằm cung ứng đủ thuốc phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh; kết hợp YHCT với YHHĐ tại khoa và khoa khác trong bệnh viện trình Giám đốc bệnh viện

- Tham gia HĐT&ĐT của Bệnh viện [24]; Hội đồng kiểm nhập dược liệu,

vị thuốc YHCT, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu

- Thực hiện các quy định về công tác dược bệnh viện

- Tổ chức sơ chế, bào chế dược liệu, vị thuốc YHCT, sắc thuốc

- Tổ chức bào chế thuốc đông y, thuốc từ dược liệu khi có đủ điều kiện theo qui định của pháp luật về dược

- Bảo đảm đủ số lượng và chất lượng thuốc điều trị

- Tham gia giảng dạy về y, dược cổ truyền Là cơ sở thực hành về y, dược

cổ truyền

- Đầu mối của bệnh viện về nghiên cứu kế thừa, ứng dụng y, dược cổ truyền Phối hợp với cơ quan, tổ chức thực hiện nghiên cứu kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại;

- Tham gia hội nghị, hội thảo khoa học về y học và y, dược cổ truyền

- Tham gia công tác chỉ đạo tuyến

- Chủ động tuyên truyền, phổ biến kiến thức về y, dược cổ truyền trong phòng bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe trong bệnh viện và cộng đồng

- Phối hợp với đơn vị có liên quan giúp cơ sở y tế và đơn vị khác xây dựng vườn thuốc nam mẫu theo danh mục thuốc thiết yếu do Bộ Y tế ban hành

- Tham gia công tác hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y, dược học cổ truyền [14]

Tổ chức cơ cấu nhân lực khoa Dược

Để đảm bảo cung cấp thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả, hoạt động của khoa

Trang 32

Hỡnh 1.2 Sơ đồ tổ chức khoa Dược

Ban giám đốc

Tr-ởng Khoa d-ợc

Ban D-ợc

chính kế hoạch

Ban bào chế

X-ởng sản xuất chế thử

Ban quản lý, cấp phát thuốc

Sắc thuốc

Bào chế thuốc thành phẩm

Trang 33

1.5.5 Một vài nét về việc sử dụng và bào chế thuốc YHCT trong những năm qua tại Viện YHCTQĐ

Viện YHCTQĐ là Viện đầu ngành, tuyến cuối về YHCT trong toàn quân

và là 1 trong các cơ sở lớn trong toàn quốc Hoạt động bào chế và sử dụng thuốc YHCT là hoạt động cơ bản trong công tác khám và điều trị tại Viện Một số, kết quả về hoạt động sử dụng và bào chế thuốc YHCT tại Viện YHCTQĐ trong những năm qua được trình bày tóm tắt tại bảng 1.2

Bảng 1.2 Một số kết quả về sử dụng và bào chế thuốc YHCT năm 2013-2014

SD (Tỷ VNĐ)

DMT (khoản mục)

KL thuốc bào chế

(Kg)

KL thuốc SD (Kg)

Vị thuốc YHCT

Thuốc thành phẩm

Vị thuốc YHCT

Thuốc thành phẩm

Vị thuốc YHCT

Thuốc thành phẩm

là 17,2 tấn Năm 2014, với chỉ tiêu giường bệnh được giao là 518, kinh phí sử dụng thuốc là 50,1 tỷ đồng Tổng số DMT sử dụng là 367 trong đó vị thuốc là

320 khoản, thuốc thành phẩm là 47 khoản (37 khoản do Viện bào chế, 10 khoản không do Viện bào chế), khối lượng vị thuốc bào chế được là 78,5 tấn, khối lượng sử dụng là 73,1 tấn ; khối lượng thuốc thành phẩm bào chế được là 29,9

tấn, khối lượng sử dụng là 27,4 tấn [31]

Thực hiện quyết định số 127/QĐ-TM ngày 22 tháng 1 năm 2014 của Tổng Tham mưu trưởng về việc ban hành biểu biên chế Viện Y học cổ truyền Quân đội Viện đã tăng số giường điều trị lên 518 giường với 17 khoa lâm sàng Do Viện đang chuẩn bị xây dựng bệnh viện mới, phải dồn dịch cơ sở gây ảnh hưởng

Trang 34

127/QĐ-TM còn chậm, cơ sở hạ tầng nhiều hạng mục đã xuống cấp, trang thiết

bị thiếu, chưa đồng bộ Một số danh mục kỹ thuật cần thiết thực hiện tại Viện nhưng chưa được Bộ Y tế phê duyệt về danh mục hoặc giá thanh toán nên cũng ảnh hưởng tới công tác chẩn đoán, hiệu quả điều trị và công tác thu mua, bào chế, sử dụng thuốc YHCT [31]

Mặt khác, trong những năm qua hoạt động cung ứng thuốc tại Viện YHCTQĐ còn tồn tại nhiều bất cập như : DMT xây dựng chưa phù hợp với DMT sử dụng; số lượng khoản mục không sử dụng hoặc sử dụng ít còn nhiều; một số khoản mục không nằm trong DMT được bảo hiểm y tế thanh toán, năm

2013, 2014 có 40 vị thuốc và 15 thành phẩm thuốc không nằm trong DMT được bảo hiểm thanh toán; một số thuốc có giá thành cao mà hiệu quả điều trị chưa được rõ ràng…làm ảnh hưởng tới kinh phí sử dụng thuốc cho bệnh nhân; tỷ lệ

hư hao trong bào chế thuốc YHCT còn cao (tỷ lệ hư hao trung bình trong bào chế thuốc YHCT là trên 20%; tỷ lệ hư hao trong cân chia, bảo quản là khoảng 10% [10]; xây dựng DMT bệnh viện còn nhiều lúng túng chưa thực sự dựa trên

cơ sở khoa học đặc biệt chưa áp dụng phương pháp phân tích ABC/VEN Một

số thành phẩm thuốc hiệu quả điều trị chưa cao do còn bào chế ở dạng thô Chưa chú trọng đổi mới công nghệ bào chế hiện đại có kế thừa theo YHCT để đảm bảo thuốc thành phẩm có chất lượng cao, đổi mới và đa dạng thuốc thành phẩm Hoạt động cung ứng thuốc tại các bệnh viện YHCT đã được một số tác giả nghiên cứu Các nghiên cứu cho thấy so với thuốc tân dược, hoạt động cung ứng vị thuốc và thuốc thành phẩm YHCT có những nét đặc thù, phức tạp hơn Điều này làm cho Khoa Dược gặp không ít khó khăn trong cung ứng thuốc Trong khi đó, cùng với chính sách phát triển Y dược học cổ truyền của nước nhà; xu hướng điều trị bệnh hiện nay là kết hợp YHCT và YHHĐ; việc đáp ứng

đủ và đảm bảo chất lượng thuốc đông y, thuốc từ dược liệu đang ngày một cấp thiết Hiện nay, các nghiên cứu về hoạt động cung ứng thuốc đông y, thuốc từ dược liệu tại các bệnh viện YHCT còn rất hạn chế, chưa đi sâu vào phân tích các bước trong chu trình cung ứng thuốc YHCT, đặc biệt thuốc YHCT cần phải trải qua công đoạn chế biến mới trở thành thuốc chín để sử dụng trong bốc thuốc thang và bào chế các thành phẩm về YHCT

Trang 35

Tuy nhiên, kể từ khi thành lập Viện năm 1978 đến nay, chưa có một đề tài nào phân tích, đánh giá về DMT YHCT sử dụng tại Viện, cũng như khảo sát công tác bào chế thuốc YHCT tại khoa Dược nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng công tác dược, đặc biệt công tác dược YHCT Thực trạng hoạt động bào chế và

sử dụng thuốc YHCT tại Viện hiện nay như thế nào? Sự đáp ứng của khối lượng thuốc YHCT bào chế và sử dụng ra sao? Đánh giá diện tích nhà xưởng và hiệu năng của các trang thiết bị phục vụ cho công tác bào chế thuốc YHCT như thế nào? Với mong muốn hạn chế những tồn tại, bất cập trên, chúng tôi thực hiện

đề tài nghiên cứu “Phân tích một số hoạt động cung ứng thuốc y học cổ truyền

tại Viện YHCTQĐ, năm 2015” Đề tài không phân tích toàn bộ 5 nhiệm vụ

trong chu trình cung ứng thuốc YHCT, mà chỉ đi sâu phân tích 2 nội dung là: Danh mục thuốc đã được sử dụng trong danh mục thuốc lựa chọn và nhiệm vụ bào chế thuốc YHCT trong năm 2015 Từ đó đóng góp ý kiến nhằm hoàn thiện công tác quản lý cung ứng và bào chế thuốc của đơn vị mình Đây là hướng nghiên cứu mới để thực hiện đề tài

Trang 36

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Danh mục thuốc YHCT sử dụng của Viện Y học cổ truyền Quân đội, năm 2015 Bao gồm 315 vị thuốc và 60 thuốc thành phẩm YHCT

- Hoạt động bào chế thuốc của khoa Dược Viện YHCTQĐ năm 2015, thông qua các báo cáo về số lượng sử dụng, bào chế, nguồn gốc, giá trị của thuốc YHCT bao gồm vị thuốc đã bào chế và thuốc thành phẩm

2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Viện Y học cổ truyền Quân đội – Bộ Quốc phòng

Trường Đại học Dược Hà Nội

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1/2015 đến hết tháng 12/2015

2.2 Nội dung nghiên cứu:

Được trình bày ở hình 2.3

Trang 37

Hình 2.3 Tóm tắt nội dung nghiên cứu

PHÂN TÍCH MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC YHCT

TẠI VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN QUÂN ĐỘI, NĂM 2015

- Phân tích DMT YHCT sử dụng năm 2015

+ Kinh phí sử dụng

+ Cơ cấu thuốc YHCT theo nhóm tác dụng

+ Cơ cấu thuốc YHCT theo nguồn gốc

+ Cơ cấu thuốc YHCT theo dạng bào chế

+ Cơ cấu nhóm thuốc có giá trị sử dụng cao

- Phân tích DMT theo phân tích ABC/VEN

+ Cơ cấu thuốc YHCT theo phân tích ABC

+ Cơ cấu thuốc YHCT theo phân tích VEN

+ Cơ cấu thuốc YHCT theo phân tích ma trận

NGUỒN THU THẬP SỐ LIỆU

+ Các số liệu, thống kê báo cáo

năm 2015 + Các tài liệu, biên bản, hồ sơ

liên quan DMT sử dụng, bào chế thuốc YHCT, năm 2015

+ Văn bản pháp quy

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

dụng, năm 2015 + Hoạt động bào chế thuốc YHCT, năm 2015

nhân viên KD

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Mô tả hồi cứu-Mô tả cắt ngang

Ph©n tÝch thùc tr¹ng bµo chÕ thuèc YHCT tại Viện YHCTQĐ, n¨m 2015

- Nguồn lực hoạt động bào chế thuốc

+ Mô hình tổ chức; Cơ cấu nhân lực;

+ Cơ sở vật chất, máy móc trang bị;

- Các quy trình bào chế thuốc YHCT

- Phân tích kết quả hoạt động bào chế thuốc

+ Cơ cấu thuốc YHCT bào chế theo nguồn gốc + Cơ cấu thuốc bào chế theo nhóm tác dụng + Cơ cấu thuốc YHCT bào chế theo PP bào chế + Quản lý chất lượng và hư hao bào chế

- Khả năng đáp ứng – Hiệu quả kinh tế

+ Khả năng đáp ứng bào chế với sử dụng + Hiệu quả hoạt động bào chế thuốc YHCT

Trang 38

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả hồi cứu và mô tả cắt ngang

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

Mục tiêu 1: Phân tích danh mục thuốc y học cổ truyền sử dụng tại Viện

Y học cổ truyền Quân đội, năm 2015

Hồi cứu các tài liệu, sổ sách liên quan đến toàn bộ vị thuốc YHCT, thành phẩm thuốc YHCT đã sử dụng tại Viện YHCTQĐ năm 2015, bằng các phiếu thu thập bao gồm:

- Số liệu từ phần mềm quản lý xuất nhập thuốc, cơ cấu nhân lực, cơ sở vật chất, danh mục trang thiết bị tại Ban Dược chính thống kê khoa Dược viện YHCTQĐ từ 01/01/2015 – 31/12/2015

- Danh mục thuốc của Viện; biên bản họp HĐT&ĐT

- Các thông tin cần thu thập bao gồm: Tên vị thuốc, tên thành phẩm, dạng bào chế, đơn vị tính, đơn giá, số lượng, nguồn gốc thuốc sử dụng

- Phiếu theo dõi công tác kiểm nhập dược liệu, vị thuốc YHCT dạng bào chế, đơn vị cung ứng, khối lượng

- Phiếu theo dõi báo cáo cung ứng, sử dụng dược liệu, vị thuốc YHCT

- Phiếu đánh giá kết quả phỏng vấn thành viên Khoa Dược, Hội đồng thuốc và Điều trị, một số bác sĩ lâm sàng làm việc tại Viện YHCTQĐ về DMT

Mục tiêu 2 : Phân tích thực trạng bào chế thuốc y học cổ truyền tại Viện Y học cổ truyền Quân đội, năm 2015

Thu thập các thông tin về thực trạng bào chế thuốc YHCT bằng các phiếu thu thập bao gồm:

- Danh mục trang thiết bị, diện tích nhà xưởng

- Đánh giá khả năng đáp ứng diện tích nhà xưởng hiện có so với diện tích nhà xưởng theo quy định về an toàn lao động tại Bộ quy chuẩn TCVN 6720-

2000 do Bộ Công thương ban hành [1]

- Phiếu kê khai nhân sự phục vụ cho công tác bào chế thuốc YHCT

- Phiếu theo dõi công tác bào chế, sử dụng vị thuốc, thuốc thành phẩm YHCT

- Phiếu theo dõi tỷ lệ hư hao thuốc YHCT trong bào chế và cân chia, bảo quản thuốc

Trang 39

- Phiếu theo dõi danh mục thuốc thành phẩm do Viện và không do Viện

bào chế

- Phiếu theo dõi DMT YHCT không được BHYT thanh toán năm 2015

- Phiếu thu thập hiệu quả từ công tác bào chế thuốc YHCT của Viện

2.4 Các biến số nghiên cứu

Các biến số nghiên cứu được trình bày tại bảng 2.3

Bảng 2.3 Các biến số trong nghiên cứu

loại biến

PP thu thập

số liệu Mục tiêu 1: Phân tích danh mục thuốc y học cổ truyền sử dụng tại Viện Y

học cổ truyền Quân đội, năm 2015

1 Kinh phí sử dụng

thuốc

Kinh phí sử dụng thuốc/Tổng kinh phí Viện năm 2015

Dạng

số

Báo cáo của khoa Dược và Ban Tài chính

2 Giá trị sử dụng

thuốc YHCT

Tổng số tiền vị thuốc và thành phẩm thuốc sử dụng năm 2015

Dạng

số

Báo cáo của khoa Dược và Ban Tài chính

3 Giá trị vị thuốc sử

dụng để cân chia

thuốc thang

Tổng số tiền vị thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng

Dạng

số

Báo cáo của khoa Dược và Ban Tài chính

4 Giá trị thuốc thành

phẩm sử dụng

Tổng số tiền thuốc thành phẩm sử dụng do Viện và không do Viện bào chế theo nhóm tác dụng

Dạng

số

Báo cáo của khoa Dược và Ban Tài chính

Phân loại

Báo cáo của khoa Dược - HĐTĐT

Phân loại

Báo cáo của khoa Dược - HĐTĐT

Phân tích ABC/V EN

Thuốc

hạn chế

sử dụng

Trang 40

8 Giá trị thuốc thành

phẩm sử dụng theo

dạng bào chế

Tổng số tiền thuốc thành phẩm sử dụng theo dạng bào chế

Phân loại

Báo cáo của khoa Dược

Phân loại

Báo cáo của khoa Dược

Phân loại

Báo cáo của khoa Dược

Phân loại

Báo cáo của khoa Dược

Phân loại

Báo cáo của khoa Dược

Ngày đăng: 10/10/2017, 23:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Quốc Phòng, Viện y học cổ truyền Quân đội (2013), “Lịch sử Đảng bộ Viện Y học cổ truyền Quân Đội, 1978-2013”, NXB Quân đội nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Đảng bộ Viện Y học cổ truyền Quân Đội, 1978-2013”
Tác giả: Bộ Quốc Phòng, Viện y học cổ truyền Quân đội
Nhà XB: NXB Quân đội nhân dân
Năm: 2013
3. Bộ Y tế (2007), “Tài liệu hội nghị đánh giá tình hình sử dụng thuốc y học cổ truyền trong cở sở khám chữa bệnh”, tr 3 -20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hội nghị đánh giá tình hình sử dụng thuốc y học cổ truyền trong cở sở khám chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2007
5. Bộ Y tế (2010), Quyết định 3759/QĐ-BYT ngày 8/10/2010, về việc ban hành “Phương pháp chế biến đảm bảo chất lượng đối với 85 vị thuốc” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp chế biến đảm bảo chất lượng đối với 85 vị thuốc
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
7. Bộ Y tế (2011), Thông tư 16/2011/TT-BYT ngày 19/04/2011, “Quy định nguyên tắc sản xuất thuốc từ dược liệu và lộ trình áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn, thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) đối với các cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định nguyên tắc sản xuất thuốc từ dược liệu và lộ trình áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn, thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) đối với các cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
8. Bộ Y tế, Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011, “Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế, Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011, “"Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh
9. Bộ Y tê (2011), Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 18/07/2011, “Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược Bệnh viện” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược Bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tê
Năm: 2011
10. Bộ Y tế (2011), Thông tư 49/2011/TT-BYT ngày 30/12/2011 “Ban hành và hướng dẫn áp dụng tỷ lệ hư hao đối với vị thuốc y học cổ truyền trong chế biến, bảo quản và cân chia” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành và hướng dẫn áp dụng tỷ lệ hư hao đối với vị thuốc y học cổ truyền trong chế biến, bảo quản và cân chia
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
12. Bộ Y tế (2013), Thông tư 40/2013/TT-BYT ngày 18/11/2013, “Ban hành danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
13. Bộ Y tế (2013), Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013, “Tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và Điều trị trong Bệnh viện” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và Điều trị trong Bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
14. Bộ Y tế (2014), Thông tư 01/2014/TT-BYT ngày 10/01/2014, “Quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức và hoạt động của khoa Y, dược cổ truyền trong bệnh viện nhà nước” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức và hoạt động của khoa Y, dược cổ truyền trong bệnh viện nhà nước
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2014
15. Bộ Y tế (2014), Thông tư số 05/2014/TT-BYT ngày 14/02/2014, “Quy định về sử dụng dược liệu, vị thuốc YHCT trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về sử dụng dược liệu, vị thuốc YHCT trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2014
16. Bộ Y tế (2015), ngày 16/1/2015, “Báo cáo Tổng kết công tác y tế năm 2014, một số nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm năm 2015, giai đoạn 2016-2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng kết công tác y tế năm 2014, một số nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm năm 2015, giai đoạn 2016-2020
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
17. Bộ Y tế (2015), Thông tư 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 về việc ban hành “Danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quĩ bảo hiểm y tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quĩ bảo hiểm y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
18. Bộ Y tế (2016), “Tổng kết công tác y tế năm 2015, giai đoạn 2011-2015 và các nhiệm vụ chủ yếu giai đoạn 2016-2020, kế hoạch năm 2016” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết công tác y tế năm 2015, giai đoạn 2011-2015 và các nhiệm vụ chủ yếu giai đoạn 2016-2020, kế hoạch năm 2016
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
19. Nguyễn Thanh Bình (2003), “Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc y học cổ truyền và tân dược tại Hà Nội”. Luận án Tiến sỹ Dược học, trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc y học cổ truyền và tân dược tại Hà Nội”
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2003
20. Nguyễn Thị Do Cam (2009), “Khảo sát thực trạng sử dụng và chế biến thuốc cổ truyền tại các cơ sở khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền công lập ở Hà Nội”. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng sử dụng và chế biến thuốc cổ truyền tại các cơ sở khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền công lập ở Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Do Cam
Năm: 2009
21. Phạm Việt Hoàng (2003), “Thực trạng YHCT tỉnh Hưng Yên và kết quả can thiệp tăng cường hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện YHCT tỉnh”.Luận văn Tiến sỹ y học, trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng YHCT tỉnh Hưng Yên và kết quả can thiệp tăng cường hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện YHCT tỉnh”
Tác giả: Phạm Việt Hoàng
Năm: 2003
22. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2016), ngày 06/04/2016, Luật dược, số 105/2016/QH13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật dược
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2016
24. Tổ chức Y tế thế giới (2003), “Hội đồng thuốc và điều trị, cẩm nang hướng dẫn thực hành, hoạt động DPCA”- Chương trình hợp tác y tế Việt Nam – Thụy Điển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội đồng thuốc và điều trị, cẩm nang hướng dẫn thực hành, hoạt động DPCA”-
Tác giả: Tổ chức Y tế thế giới
Năm: 2003
25. Tổ chức Y tế thế giới (2014), “Chiến lược Y học cổ truyền của TCYTTG 2014 - 2023”, tr 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược Y học cổ truyền của TCYTTG 2014 - 2023
Tác giả: Tổ chức Y tế thế giới
Năm: 2014

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w