1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế kĩ thuật hạng mục trụ cầu

166 354 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 6,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế kĩ thuật hạng mục trụ cầu Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế kĩ thuật hạng mục trụ cầu Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế kĩ thuật hạng mục trụ cầu Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế kĩ thuật hạng mục trụ cầu Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế kĩ thuật hạng mục trụ cầu Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế kĩ thuật hạng mục trụ cầu Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế kĩ thuật hạng mục trụ cầu Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế kĩ thuật hạng mục trụ cầu Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế kĩ thuật hạng mục trụ cầu Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế kĩ thuật hạng mục trụ cầu Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế kĩ thuật hạng mục trụ cầu Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế kĩ thuật hạng mục trụ cầu Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế kĩ thuật hạng mục trụ cầu Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế kĩ thuật hạng mục trụ cầu Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế kĩ thuật hạng mục trụ cầu Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế kĩ thuật hạng mục trụ cầu Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế kĩ thuật hạng mục trụ cầu Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế kĩ thuật hạng mục trụ cầu Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế kĩ thuật hạng mục trụ cầu Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế kĩ thuật hạng mục trụ cầu Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế kĩ thuật hạng mục trụ cầu Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế kĩ thuật hạng mục trụ cầu Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế kĩ thuật hạng mục trụ cầu Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế kĩ thuật hạng mục trụ cầu Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế kĩ thuật hạng mục trụ cầu Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế kĩ thuật hạng mục trụ cầu Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế kĩ thuật hạng mục trụ cầu

Trang 1

DỰNG CÔNG TRÌNH

Trang 2

1.1 GIỚI THIỆU DỰ ÁN

- Công trình cầu Cầu Cốc nằm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa bắc qua sông bến ngự

- Cầu được xây dựng chủ yếu phục phụ tiêu úng và phục vụ sản xuất nông nghiệp và pháttriển tông thể kinh tế-xã hội trong khu vực, khai thác tốt mọi tiềm năng sẵn có của địaphương.và đặc biệt nữa là đảm bảo an toàn an ninh quốc gia ở nơi địa đầu tổ quốc Do đótuyến đường đi qua có ý nghĩa rất quan trọng trong cả phát triển kinh tế và an ninh quốc gia

- Cầu Cốc được xây dựng thuộc Km 14 có ý nghĩa rất quan trọng trên địa bàn tỉnh thanhhóa

Trang 3

Ông: Lê Xuân Nghĩa – phó GD công ty cpxd giao thông Thanh Hóa

- Đơn vị khảo sát lập dự án đầu tư xây dựng công trình là công ty cổ phần tư vấn xây dựngtỉnh Thanh Hóa khảo sát và lập dự án

1.1.2 Các căn cứ pháp lí để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Căn cứ Nghị Định số 16/2003/ QH11- CP ngày 26/11/2003của quốc hội khóa XI

- Căn cứ Nghị Định số 12/ 2009/ NĐ- CP ngày 12/02/2009 của chính phủ về việc quản líchât lượng công trình

- Căn cứ quyết định số 1148/ QĐ- BGTVTngày 6/05/2009 của bộ GTVT về việc phê duyệt

dự án đầu tư xây dựng công trình nâng cấp QL47 đoạn Km0 -Km36+620 Tỉnh Thanh Hóa

- Căn cứ thông báo số 124/ TB-GTVT ngày 10 tháng 02 năm 2006 của sở GTVT ThanhHóa về việc kết luận một số nội dung sau khi thị sát công trình cầu Cốc Thanh Hóa

- Căn cứ công văn số 778/KTCTTLSC-KT ngày 21/3/2009 của công ty khai thác công trìnhthủy lợi sông chu tuyến Thị xã Sầm Sơn - TP Thanh Hóa

1.1.3 Đối tượng nghiên cứu, khảo sát

- Tình hình kinh tế - xã hội và kế hoạch phát triển kinh tế, quy hoạch giao thông và quyhoạch tổng thể khu vực

- Khảo sát về giao thông và nhu cầu giao thông đi lại trong tương lai, khảo sát đường bộ,đường sắt, đường thủy, và đánh giá về vận tải và dự báo nhu cầu vận tải

Trang 4

Khảo sát thu thu thập số liệu phục vụ thiết kế xây dựng công trình với 2 phương án tuyến đãthống nhất trong biên bản thị sát.

a Khảo sát tuyến

- Khảo sát tuyến lựa chọn gồm: Bình đồ , trắc dọc, trắc ngang của 2 phương án

- Khảo sát các công trình liên quan tới tuyến

- Khảo sát điều tra nguồn cung ứng vật liệu

b Khỏa sát thủy văn

- Khảo sát điêu tra thủy văn công trình

c Khảo sát địa chất

- Khảo sát địa chất dọc tuyến

- Khảo sát địa chất công trình

1.1.5 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn dự kiến áp dụng.

a Khảo sát

- Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN 263- 2000

- Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 259- 2000

- Tính toán đặc trưng dòng chảy lũ 22TCN 220-95

b Thiết kế

- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô 22 TCN 4054- 98

- Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22 TCN 18-79

- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237- 01

- Ngoài ra còn tham khảo các Tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành hiện hành

1.2 LẬP DỰ DÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Khảo sát giao thông đi lại của đường bộ

a Lưu lượng giao thông đượng bộ

Theo kết quả khảo sát thực tế lưu lượng giao thông trên tuyến thời điểm tháng 2 năm 2008

Trang 5

Loại xeThâThnhf phần xe Lưu lượng Ni Hệ số quy đổi (ai)

+ Lưu lượng xe trung bình ngày đêm tại năm tương lai là:

1 t 0

t = 15 năm: Thời gian khai thác

lưu lượng xe tính toán Ntt = 2898(xcqd/ng.đêm ) là đường nối trung tâm của địa phương, cácđiểm lập hàng, các khu dân cư

Do đó căn cứ vào tiêu chuẩn thiết kế đường 4054-05 và căn cứ vào địa hình khu vựctuyến Vậy xác định tuyến là đường cấp IV, địa hình đồng bằng vận tốc thiết kế Vtk= 60(km/h)

b Việc sử đụng phương tiện:

Qua điều tra khảo sát thực tế cho thấy các phương tiện tham gia giao thông trên tuyến nàygồm các loại xe: Xe tải chỏ hàng dưới 16 tấn, xe công nông, xe ô tô du lịch từ 12 đến 45 chỗ

và các loại xe thô sơ

Khảo sát giao thông đường thủy.

Loại hình giao thông này trong khu vực hầu như không phát triển, trên sông chủ yếu là các

bè mảng của nhân dân phục vụ cho việc đi lại hàng ngày

Đánh giá về vận tải và dự báo nhu cầu vận tải.

a Vận tải trong vùng:

Trang 6

sống nhân dân, khắc phục tình trạng đi lại khó khăn cho nhân dân trong khu vực, đảm bảo

vệ sinh môi trường, ổn định dân cư, tạo điều kiện xây dựng các công trình lân cận khác

- Tăng cường khả năng thông xe mở rộng làn xe, đồng thời liên hệ đồng bộ với các trụcđường theo quy hoạch tạo thành mạng lưới giao thông liên hoàn’

b Dự báo nhu cầu vận tải

- Việc xây dựng dự án này sẽ thúc đẩy sự sự phát triển của các ngành khác như: nôngnghiệp, lâm nghiệp, thương nghiệp … và đặc biệt là tránh ùn tắc, nguy hiểm giao thông vềmùa mưa lũ, tạo thành mạng lưới giao thông thông suốt bốn mùa

- Phương pháp dự báo hàng hóa: trên cơ sở các tài liệu tham khảo tư vấn tiến hành dự báo

và tính toán

Dự báo sản xuất, tiêu thụ hàng hóa cẩu tỉnh

Dự báo khối lượng hàng hóa vận chuyển

Dự báo nhu cầu vận tải hành khách

- Các phương pháp dùng dự báo hàng hóa: có 3 phương pháp dự báo nhu cầu vận tải

Phương pháp kịch bản

Phương pháp ngoại suy mô hình đàn hồi

Phương pháp ngoại suy kết hợp luồng hàng bổ sung

Tư vấn sử dụng phương pháp mô hình đàn hồi để lập báo cáo nhu cầu vận tải

- Xét tới yếu tố kinh tế: Sau khi dự án được hoành thành tuyên được thông mới không phải

đi qua đường ngầm tuự nhiên như hiện nay, điều kiện vận chuyển phục vụ giao lưu hànghóa được thuận tiện

c Tính toán lưu lượng xe:

- Lưu lượng xe được tính toán theo hai kịch bản tấc đọ tăng trưởng GDP cao, hệ số đàn hồicao Số liệu đầu vào gồm; Số liệu đếm xe do công ty công ty cổ phần tư vấn xây dựng tỉnhThanh Hóa thực hiện tháng 2 năm 2013, tấc độ tăng trưởng GDP của tỉnh lấy theo “ tổngquan quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Việt Nam” năm 2000 của nhà suất bản chính trịQuốc Gia

1.2.1 Đặc điểm tự nhiên – kinh tế - xã hội – mạng lưới giao thông.

1

2 1.1 1 Vị trí địa lí

- Cầu Cốc được xây dựng thuộc địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Điều kiện địa chất khu vực

* Địa chất dọc tuyến đường dẫn:

+ Lớp B : Bùn Đáy sông

Trang 7

+ Lớp 3 : Cát mịn màu sám đen ,trạng thái chặt vừa

+ Lớp 4 : bùn sét pha màu xám đen

+ Lớp 5:Cát pha màu nâu vàng,trạng thái dẻo

+ Lớp 9:sét màu xám vàng,trạng thái cứng

+ Lớp 13cat mịn màu xám nâu,xám xanh ,trạng thái rời

b Khí hậu:

- Cầu được xây dựng thuộc địa bàn tỉnh thanh Hóa thuộc khu vực khí hậu bắc trung bộ về

cơ bản khí hậu bắc trung bộ vẫn giữu những đặc điểm chính của khí hậu miền bắc

+ Mùa mưa: Thường bắt đầu từ tháng 4 kéo dài tới tháng 9 hàng năm Lượng mưatrong mùa lớp, chiếm gần 80% lượng mưa trong mùa của cả năm.Thường tháng 5 + 6+7 là tháng có lượng mưa lớn nhất Do vậy trong mùa thường sảy ra các đợt lũ vừa

và lớn đây cũng là mùa có nhiệt độ cao trong năm, nhiệt đô giao động từ 25 – 350C,

cá biệt lên đến 380C Hướng gió chủ yếu trong mùa là hướng Đông và Đông Nam.+ Mùa khô: Bắt đầu từ tháng 10 kéo dài tới tháng 3 năm sau Lượng mưa trong mùanhỏ, thường chỉ có các đợt mưa dầm, mưa phùn trong các đợt gió mùa Đông Bắc dovậy trong mùa thường không sảy ra lũ Đây là mùa có nhiệt đô thấp nhất trong năm,nhiệt độ dao động từ 5 – 250C, khi cá biệt xuống đến 2 – 3 0C Hướng gió chủ yếutrong màu là hướng Đông,Đông Bắc

- Ở Thanh Hóa gió tây khô nóng ít gặp Tổng cộng toàn mùa nắng ở đồng bằng chỉ quan sátđược 12 đến 15 ngay nhưng trong các thung lũng phía tây(Huyện Hồi Xuân) số ngày gió tâykhô nóng tăng lên tới 20 25 ngày trong đó có 5 đên 7 ngày khô nóng cấp II

c Về thủy văn:

- Cầu Cốc bắc qua sông bến ngự chủ yếu phục vụ tiêu úng và phục vụ sản xuất nôngnghiệp lưu lượng thiết kế Q=58,09 m3/s

Bề rộng đáy kênh thiết kế Bđ= 20m

Cao độ Đáy kênh thiết kế:–1,88

Độ dốc mái kênh :m=1,5

Cao trình bờ kênh :+3,58

Trang 8

- Cầu được xây dựng thuộc địa bàn tỉnh thanh Hóa thuộc khu vực khí hậu bắc trung bộ về

cơ bản khí hậu bắc trung bộ vẫn giữu những đặc điểm chính của khí hậu miền bắc song lienquan đến vị trí của cực nam của vùng và đặc điểm riêng của địa hình khu vực mà khí hậunơi đây có tính chất chuyển tiếp giữa kiểu khí hậu miền bắc và miền đông trường sơn Những đặc điểm quan trọng nhất của vùng bắc trung bộ là xuất hiện một thời kì khô nónggió tây đầu mùa hạ,lien quan đến hiệu ứng frôn của Trường Sơn đối với luồng gió mùa tâynam

1.2.1.1.4 Thủy Văn

- Cầu Cốc bắc qua sông bến ngự chủ yếu phục vụ tiêu úng và phục vụ sản xuất nôngnghiệp lưu lượng thiết kế Q=58,09 m3/s

Bề rộng đáy kênh thiết kế Bđ= 20m

Cao độ Đáy kênh thiết kế:–1,88

Trang 9

cả nước với 27 đơn vị hành chính cấp huyện và tương đương, có 579 xã, 30 phường, 28 thịtrấn và 6.031 thôn, xóm, bản làng; trong đó có 184 xã miền núi và 12 thị trấn miền núi (sốliệu năm 2014) Tỉnh có 6 huyện, thị xã thuộc vùng ven biển, 11 huyện thuộc vùng núi và 10huyện, thị xã, thành phố thuộc vùng đồng bằng.

Dân cư phân bố không đồng đều theo các đơn vị hành chính và phân bố không đều giữađồng bằng và miền đồi núi Dân cư chủ yếu tập trung đông ở thành phố, thị xã, thị trấn venbiển, ven sông và thưa thớt ở các vùng núi Theo Niên giám Thống kê năm 2014 ThanhHóa, tỉnh ta có mật độ dân số là 314 người/km2 Riêng thành phố Thanh Hoá có mật độ là2.384 người/km2, các huyện Hậu Lộc, Hoằng Hoá, Quảng Xương có mật độ trên 1.100người/km2 Trong khi đó tại các huyện miền núi như Mường Lát, Quan Sơn, Quan Hoá cómật độ thấp, chỉ từ 39 người đến 46 người/km2 Những nguyên nhân chính của sự phân bốdân cư chênh lệch trên đây phải kể đến sự phân bố không đều của tài nguyên thiên nhiên, hệthống các cơ sở kinh tế - xã hội, hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống và cả lịch sử cưtrú Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2014 ước tính 0,53% Thanh Hóa là tỉnh có dân số trẻ,

số người từ 15 tuổi trở lên chiếm 2.209,5 người (năm 2014) So với mức trung bình củavùng Bắc Trung Bộ và của toàn quốc thì tỷ lệ số dân là nữ giới chiếm cao hơn nam giới(51,05% nữ và 49,85% nam) Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động cũng cao hơn so với vùngBắc Trung Bộ

Là tỉnh có nhiều thành phần dân tộc, trong đó người Kinh chiếm tỷ lệ lớn nhất(84,4%), người Mường (8,7%), người Thái (6%) Các dân tộc thiểu số khác như Mông, Dao,Tày, Sán Dìu, Hoa, Cao Lan, Thổ chiếm tỷ lệ không đáng kể (gần 1%) Tính đa dạng vềthành phần dân tộc là lợi thế cho sự phát triển văn hóa, du lịch song cũng là những khó khăn

cho sự phát triển đồng đều giữa các vùng miền trong tỉnh.- Giáo dục y tế

+ Giáo dục: Những năm qua đội ngũ giáo viên thường xuyên được tăng cường về số lượngcũng như chất lượng chất lượng học và dạy đã có những chuyển biến tích cực, tỉ lệ học sinhkhá giỏi, tỉ lệ thi tốt nghiệp ngày càng tăng, có nhiều học sinh đoạt giải tại các cuộc thi họcsinh giỏi cấp tỉnh và cấp quốc gia Tỷ lệ giáo viên phổ thông có trình độ chuẩn về chuyênmôn tăng từ 68%( năm 2008) lên 90%(năm 2010) Tỷ lê về số đơn vị đạt phổ cập trung học

cơ sở tăng từ 11,5% năm 2008 lên 88,5% năm 2010 tỷ lệ về số đơn vị đạt phổ tiểu học đúngtuổi tăng từ 11,5% năm 2008 lên 92,3% năm 2010

+ Y tế: Hiện nay Thanh Hóa đã có 100% xã thị trấn có trạm y tế, tỷ lệ bác sĩ/ vạn dân đạt 5 người, 85% sỗ xã có bác sĩ, 100% số xã đều có nhan viên y tế tôn bản khám chữa bệnh đã

có nhiều tiến bộ, cong tác phòng bệnh dưới hình thức y tế cộng đồng được quan tâm mở rộng mang lưới y tế thôn bản cho đến nay đã hoạt động thường xuyên và có hiệu quả

Đội ngũ cán bộ y tế từ xã tới huyện ngày càng được củng cố và tăng cường, tuy nhiên năng lực quản lí và chuyên môn trình độ chưa đáp ứng được yêu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân

dân nhất là các tuyến cấp xã trang thiết bị còn thiếu nhiều.

Trang 10

Chủ yếu là sản xuất nông nghiệp.Nhân dân trong vùng sinh sống bằng ngề trồng trọt chănnuôi gia súc, không có ngành nghề hay làng nghề.Đời sống nhân dân trong vùng còn gặpnhiều khó khăn, chủ yếu dựa vào đồi cây công nghiệp.trên địa bàn gồm 3 dân tộc sinh sống

là kinh, tày, nùng sống tập chung thàng làng bản lớn Các số liệu về kinh tế xã hội như sau;+ Diện tích tự nhiên: 2783 Ha trong đó

- Diện tích trồng lúa: 152 Ha

- Diện tích trồng cây hoa màu, cây ăn quả, cây lấy gỗ; 494 Ha

+ Tổng dân số trên địa bàn: 4244 nhân khẩu/ 836 hộ, trong đó 195 hộ nghèo

+ Cơ sở hạ tầng;

- Y tế; 1 trạm y tế xã

- Giáo dục: 1 trường tiểu học + 3 phân trường

- Điện sinh hoạt; Đã có 100% hộ dân trong xã có điện dùng trong sinh hoạt và sản suất

- Giao thông: chỉ có quốc lộ 4 đi qua địa bàn xã được sây dựng hoàn chỉnh, còn lại cácđường giao thông liên thôn xóm vẫn là đường đất, chưa được kiên cố bê tông hóa

- thủy lợi; chưa được đầu tư xây dựng, diện tích trồng lúa nước hầu như chỉ sản suất được

1 vụ

- Cơ sở cộng đồng; có 3 ngôi đền chùa

- Khu vực cầu đi qua thuộc địa hình sườn đồi dốc thoải

Các kế hoạch và chính sách kinh tế:

- Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh thanh hóa Nặm tới năm 2010 và định hướng tới

năm 2020 như sau

Xây dựng nền kinh tế phát triển đa dạng, xác định cơ cấu kinh tế: Phát triển nền kinh tếthị trường nhiều thành phần theo định hướng XHCN, cơ cấu kinh tế của huyện là nông –lâm – công nghiệp – thương mại – dịch vụ, nhưng xác định nông lâm công nghiệp là ngànhkinh tế chủ yếu định hướng theo nền sản xuất hàng hóa, từng bước HĐH nhằm mục tiêuphát triển nhanh nền kinh tế, ổn định xã hội bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh quốc gia

- Biện pháp phát triển nền kinh tế: Với cơ cấu hợp lý, tiên tiến kha thác các tiềm năng,lợi thế sãn có của huyện, ứng dụng rông rãi các tiến bộ KHKT, công nghệ mới, đầu tư cótrọng điểm các vùng sản xuất tập chung để hình thành các loại sản phẩm có giá trị kinh tếcao, tạo tiền đề quan trọng cho thời kì phát triển lớn hơn sau năm 2010

- Phát triển kinh tế có trọng điểm: Kết hợp đầu tư phát triển kinh tế xã hội cho bộ phậnlớn dân cư sống ở nông thôn Đầu tư vào các xã vùng sâu vùng xa, từng bước xóa dầnnhững chênh lệch về kinh tế và điều kiện sống giữa các vùng trong huyện, xây dựng nôngthôn ngày càng văn minh hiện đại

Trang 11

của cong người là yếu tố quyết định tất cả nó gắn liền với sự phát triển của xã hội ỏn định

và tiến bọ trong cộng đồng các dan tộc cùng sinh sống đối với Bắc Kạn nói chung và huyênPắc Nặm nói riêng, chiến lược phát triển con người tạo ra đội ngũ lao động có tri thức và tạo

ra tầng lớp dân tộc có văn hóa, đáp ứng yêu cầu phát triển của huyện trong tương lai Cầndành sự ưu tiên và đầu tư đặc biệt bằng nhiều hình thức để trong thời gian ngắn tạo ra sựthay đổi nhanh mang lại hiệu quả thiết thực

1.2.1.2.3 Về nông – lâm – ngư nghiệp

Trong những năm gần đây cùng với xu thế phát triển chung của cả nước và của tỉnh ThanhHóa, nền kinh tế từng bước được ổn định và đang phát triển tích cực cơ cấu của huyện làNông- lâm – công nghiệp - thương mại – dịch vụ, về thực trạng các ngành kinh tế xã hộicủa huyện như sau:

- Ngành nông ,lâm nghiệp: sản xuất nông lâm nghiệp là sản xuất chính của huyện , thựchiện cơ chế đổi mới quản lí trong săn xuất và chuyển dịch cơ cấu trong nông thôn đã thúcđẩy sản xuất trong nông nghiệp, lâm nghiệp, phát triển với tấc độ quá nhanh Tấc độ tăngtrưởng GDP nông, lâm nghiệp trong giai đoạn 5 năm từ 2008 – 2012 bình quân là 5,8% Sảnlượng lương thực có hạt giai đoạn này đạt bình quân 38377 tấn/năm Bình quân lương thựctrên đầu người đạt 344 kg/năm

Nông nghiệp đã không ngừng thay đổi cơ cấu cây giống cơ cấu mùa vụ và tích cựcứng dụng KHKT vào sản xuất, tham canh tăng vụ nên sản lượng tăng theo hàng năm

1.2.1.2.4 Cây công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Cây công nghiệp ngắn ngày theo thống kê năm 2008 gồm đỗ tương1267/1672( tấn/ha), lạc 1005/685( tấn/ha), cây thuốc lá 498/280(tấn/ha)

Các loại cây công nghiệp dài ngày đến năm 2008 đã có trên 1000 ha, trong đó riêng cây càphê có 350ha, chè 53ha

Cây ăn quả tới năm 2008 đã có diện tích 1764 ha, chủ yếu là các loại cây như mận,đào, táo, na…

Nhìn chung sản lượng năm sao cao hơn năm trước, cây ăn quả đa dạng và phong phúvới nhiều loại cây khác nhau đã ước đầu hình thành và phát triển thành vùng tập chung vớitính chất sản xuát hàng hóa

Trong chăn nuôi ở Thanh hóa chủ yếu là chăn nuôi măng tính chất gia đình, phục vụ nhucầu sức kéo và thưc phẩm tạo ra các vùng chăn nuôi tập trung mang tính chất hàng hóa Đàngia súc và gia cầm hiện nay có quy mô nhỏ với số lượng đàn trâu 23369 con, đàn bò 3078con, đàn lợn 54890 con, các loại gia cầm 46320000 con

Trang 12

nhân dân nên diện tích rufnge tăng nhanh, đến năm 2008 diên tích rừng có 33385 ha đọ chephủ rừng là 42,3%, trong đoa rừng tự nhiên là 14065 ha, rừng trồng là 806 ha.

Các cơ sở sản xuất VLXD và khi thấc đá cát sỏi, các cơ sở chế biến gỗ, đóng dồ mộc giadụng, và một số cơ sở sản xuất gạch, ngói nung, cơ sở sản xuất đá kết hợp sản xuất gạch bêtông nhưng sản lượng nhỏ chi đáp ứng yêu cầu trong địa phương

+ Xây dựng cơ bản: trong gia đoạn 2008 – 2012, công tác đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng

cơ sở được sự quan tâm của các cấp chính quyền và tầng lớp nhaan dan trên địa bàn Tổng

số nguồn vốn dành cho đầu tư xây dựng cơ bản trên dịa bàn huyện đạt 128 tỷ đồng, trong đónguồn vốn do nhân dân đóng góp đath 21,5 tỷ công tác quản lí xây dựng ngày càng được kiểm tra trặt chẽ, đảm bảo tuân thủ các quy đinh về xây dựng và chất lượng công trình

1.2.1.2.6 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội khu vực

- Ngành nông ngiệp: Nông nghiệp là thế mạnh của tỉnh Thanh Hóa đặc biệt là lâm nghiệp, chuyển dịch và đổi mới 1 cách toàn diện nông lâm ngư nghiệp theo hướng sản xuát hàng hóa với mở rộng công nghiệp chế biến nhằm tạo ra khối lượng hàng hóa lớn , giá trị cao ổnđịnh đáp ứng nhu cầu nâng cao đời sống nhân dân

- Ngành lâm ngiệp: Tập chung mọi khả năng huy động mọi nguồn vốn để trồng rừng và bảo

vệ rừng trên quan điểm kết hợp chăt chẽ giữa các mục tiêu phòng hộ và cải thiện môi trườngsinh thái Trồng rừng ở nơi đất chống đồi núi trọc không có khả năng tái sinh hay tái sinh chậm phấn đấu hàng năm trồng rừng mới khoảng 1200 -1500ha rừng các loại, khoanh nuôi tái sinh từ 3000 – 4000 ha, đưa độ che phủ rừng lên 45% năm 2015.- Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: công nghiệp tiểu thủ công nghiệp của tỉnh thanh hóa đang trong thời

kì hình thành, hiện nay tỉ trọng tăng trưởng GDP của cả huyện vẫn còn thấp gần 20,4% Phấn đấu nâng nhịp độ tăng trưởng của ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp huyện giai đọan từ 2006- 2010 từ 23,85% Để đạt được các chỉ tiêu trên từ nay tới năm 2015 cần tập chung xây dựng các công nghiệp tiểu thủ công nghiệp

- Ngành du lịch dịch vụ thương mại: tiếp tục củng cố và phát triển các hàng thương nghiệp quốc doanh ở các cụm xã và trung tâm xã, làm tốt cong tác cung ứng các mặt hàng thiết yếu phục vụ đồng bào dân tộc là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng

Trang 13

nhằm tạo ra các trung tâm trao đổi hàng hóa phục vụ đời sống nhân dân.

Tập trung đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng vật chất kĩ thuật cho ngành thương mại dịch vụ, du lịch

Khuyến khích các thành phàn kinh tế tư nhân đầu tư phát triển các loại hình dịch vụ như nhàhàng ăn uống, sữa chữa cơ khí vân tải… vì đây là các ngành mà địa phương có lợi thế về địa lí và giao thông

- Phát triển cơ sở hạ tầng: phát huy tối đa các nguồn lực trong và ngoài huyện, tập chung đầu tư bổ sung nâng cấp, xây dựng mới két cấu hạ tầng phấn đấu tới năm 2015, 100% xã cóđiện lưới quốc gia, 100% số xã có điện thoại, 100% số xã có trạm y tế đạt chuẩn, 95% số dân được sử dung điện, 90% hộ dân dược sử dụng nước sạch

- Phát triển văn hóa xã hội: nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đòa tạo, nâng cao dântrí , chất lượng nguồn lưc để đáp ứng yêu cầu về nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa Phấn đấu tới năm 2015 có 100% số xã đạ chuẩn phổ cạp giáo dục trung học cơ sở tăng cường cơ sở vật chất cho các trường học đặc biệt là nhà ở tập thể cho giáo viên phấn đấu tới năm 2015 đạt 98% phòng học là từ cấp 4 trở lên, 100% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia Mở rộng các hình thức dạy nghề , học nghề phấn đấu hết năm 2015 số lượng lao động qua đào tọa là 14,5%

Phát triển văn hóa thông tin mạng lưới chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, bảo hiểm y tế thựchiện tốt chương trình dan số kế hoạch hóa gia đình Đến năm 2015, 100% số xã có thư viện,100% trạm y tế xã có bác sĩ, có đủ thiết bị chuyên môn theo tiêu chuẩn, tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm dưới 10%

1

2.1.2.7 Qui Hoạch phát triển kinh tế xã hội khu vực

1.2.1.3.1 Mạng lưới giao thông đường bộ

Theo kết quả khảo sát thực tế lưu lượng giao thông trên tuyến thời điểm tháng 2 năm 2013:

Người đi bộ: 1500 lượt/ ngày

Xe gắn máy/ xe đạp: 500 lượt/ ngày

Xe tải xe chở khách các loại: 50 xe/ ngày đêm

- Việc sử dụng các phương tiện: Qua điều tra khảo sát thực tế cho thấy các phương tiện thamgia giao thông trên tuyến này gồm các laoị xe: Xe tải chở hàng dưới 16 tấn, xe công nông,

xe ô tô du lịch từ 12 đến 15 chỗ và các laoị xe thô sơ

Trang 14

Loại hình giao thông này trong khu vực hầu như không phát triển, trên sông chủ yếu là các

bè mảng của nhân dân phục vụ cho việc đi lại hàng ngày

1.2.1.3.3 Mạng lưới giao thông đường sắt:

Trong khu vực có tuyến đường sắt liên vận quốc tế Hà Nội – Hữu Nghị Quan và thông sangTrung Quốc ( khổ 1m và dài 1435 m),hiện tại tại tuyến đường này đang khai thác với mật độtrung bình khoảng 6 lượt tàu / ngày đêm

cứu.

- Công trình nằm trên tuyến tuần tra biên giới ngoài việc phục vụ công tác tuần tra bảo vệ biên cương thì tuyến còn góp phần thúc đẩy giao thương buôn bán trong vùng với các huyệnlân cận Góp phần không nhỏ vào việc phát triển kinh tế, giao lưu văn hóa giữa các vùng miền giữa các dân tộc với nhanh Do tuyến có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác bảo vệ

an ninh quốc gia, an ninh biên giới

1.2.2 Sự Cần thiết và mục tiêu đầu tư

- Việc xây dựng dự án này sẽ thúc đẩy sự sự phát triển của các ngành khác như: nông

nghiệp, lâm nghiệp, thương nghiệp và đặc biệt là tránh ùn tắc giao thông về mùa mưa, tạo thành mạng lưới giao thông thông suốt bốn mùa

- Phương pháp dự báo hàng hóa: trên cơ sở các tài liệu tham khảo tư vấn tiến hành dựbáo và tính toán

+ Dự báo sản xuất, tiêu thụ hàng hóa cẩu tỉnh

+ Dự báo khối lượng hàng hóa vận chuyển

+ Dự báo nhu cầu vận tải hành khách dự báo nhu cầu vận tải

Phương pháp kịch bản

Phương pháp ngoại suy mô hình đàn hồi

Phương pháp ngoại suy kết hợp luồng hàng bổ sung

Tư vấn sủ dụng phương pháp mô hình đàn hồi để lập báo cáo nhu cầu vận tải

- Xây dựng dự án cầu Cốc có ảnh hưởng tích cực tới phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đờisống nhân dân, khắc phục tình trạng đi lại khó khăn cho nhân dân trong khu vực, đảm bảo

vệ sinh môi trường, ổn định dân cư, tạo điều kiện xây dựng các công trình lân cận khác

Trang 15

đường theo quy hoạch tạo thành mạng lưới giao thông liên hoàn, đảm bảo an toàn giaothông, đáp ứng nhu cầu vận tải.

1.2.3 Điều kiện tự nhiên tại vị trí xây dựng cầu.

a Địa chất

* Địa chất dọc tuyến đường dẫn:

+ Lớp B : Bùn Đáy sông

+ Lớp 1B : sét pha màu nâu sám trạng thái dẻo mềm

+ Lớp 3 : Cát mịn màu sám đen ,trạng thái chặt vừa

+ Lớp 4 : bùn sét pha màu xám đen

+ Lớp 5:Cát pha màu nâu vàng,trạng thái dẻo

+ Lớp 9:sét màu xám vàng,trạng thái cứng

+ Lớp 13cat mịn màu xám nâu,xám xanh ,trạng thái rời

b Đặc điểm thủy văn công trình

Sông có nước chảy thường xuyên, lòng sông lắng đọng nhiều cuội sỏi, dăm sạn dòng chảy

ổn định,không có hiệu tượng sạt lở,cải dòng Về vật trôi, cây trôi chỉ có rác rưởi, cây cốinhỏ trong các đợt lũ đầu mùa

Tần suất thủy văn P=1%

Trang 16

1.2.4.1 Quy trình thiết kế và các nguyên tắc chung.

1.2.4.1.1.Quy trình thiết kế

- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN -272 – 05

- Đường ô tô yêu cầu thiết kế TCVN 4054- 2005

- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237 – 01

- Ngoài ra còn tham khảo các Tiêu chuẩn Việt Nam, các tiêu chuẩn ngành hiện hành

1.2.4.1.2 Các thông số kỹ thuật.

- Quy mô công trình:

Cầu được thiết kế bằng BTCT và BTCT DUL

- Tải trọng thiết kế: HL93

- Khổ cầu: 19 + 2x0.5 = 20m

- Độ dốc dọc cầu: 2 %

- Tiêu chuẩn kỹ thuật tuyến hai đầu cầu:

Đường dẫn hai đầu cầu theo tiêu chuẩn đường cấp V đồng bằng (Theo TCVN 4054-2005)

có Bn = 9,0m, Bm = 2x3,5m, Blgc=2x0,5m Bl=2x1,0m

+ Công trình thoát nước và ATGT bố trí hoàn chỉnh theo quy định

- Phương án 1: - Xây dựng cầu mới tại km14 + 359.40

- Phương án 2: Xây dựng tai vị trí cách vị trí phương án 1 150m về phía thượng lưu

Trong dự án đề cập 2 phương án vị trí xây dựng cầu, nhìn chung cả 2 phương án đều đảm bảo yêu cầu đề ra và phù hợp với điều kiện và khả năng thi công thực tế hiện nay Tuy nhiênmỗi phương án đều có những ưu nhược điểm nhất định

* Phương án 1:

Ưu điểm

- Vị trí vượt dòng điều kiện địa chất địa hình, thủy văn rất thuận lợi (Lòng sông hẹp và

thẳng, địa chất tốt thuận lợi cho việc làm móng)

- Chiều dài đường dẫn ngắt nhất, bình diện tuyến thẳng

- Khả năng phục vụ điều kiện dân sinh rất thuận lợi trước mắt và tương lai Mặt khácphương án tuyến này cũng phù hợp với nguyện vọng của nhân dân xung quanh khu vực vàchính quyền tỉnh Thanh Hóa

- Kinh phí xây dựng ít hơn phương án 2

Trang 17

-Tuyến đi theo hướng đường cũ đã có bề mặt ít ảnh hưởng tới vườn cây, ruộng lúa của nhândân.

Nhược điểm:

- Vị trí vượt dòng điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn lòng sông không thuận tiện cho việcxây dựng cầu ( lòng sông rộng uốn khúc, dòng chảy biến đổi phức tạp, có xu hướng xói vào

bờ phĩa cuối tuyến)

- Chiều dài đường dẫn dài hơn phương án 1, bình diện tuyến sấu do bám theo đường cũ

1.2.5 Giải pháp và kết quả thiết kế.

- Do địa hình 2 bên cầu là nhà dân và các trụ sở công ty lòng đường hẹp do vậy không thể

bố trí bãi đúc dầm ngay tại khu vực thi công cầu

- Địa hình tại vị trí xây dựng cầu có chiều hướng dốc dàn từ đầu tuyến về cuối tuyến, do vậytrắc dọc có xu hướng lên cao ở dầu tuyến và giảm dần về cuối tuyến do đó khối lượng đất đào từ đầu tuyến sẽ được vận chuyển sang cuối tuyến để đắp hoặc đào bỏ đi

- Do đây là đường cấp V đồng bằng cho nên tại mỗi cọc khi ta khảo sát thì sẽ khảo sát từ tim đường sang mỗi bên là 30m

1.2.6 Biện pháp tổ chức thi công.

- Đường dẫn hai đầu cầu được thi công theo phương pháp tuần tự, do chiều dài không lớn nên ta có thể thi công theo phương pháp tuần tự

1

2 6.1.1 Thi công nền đường đào

- Khi thi công nền đào ta dùng máy một số máy chuyên dụng như: máy xúc, máy ủi, ô tô vân chuyển đất, một số loại lu theo yêu cầu

Trang 18

- Sử dựng máy san để san rải đất, dùng lu để lu lèn cho đất đạt yêu cầu như thiết kế.

1

2 6.2 Nguồn cung cấp vật việu

- Dựa vào công tác điều tra khảo sát các mỏ vật liệu trong vùng, ta nhận thấy các mỏ này đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, do vậy tiến hành lấy vật liệu tại các mỏ của địa phương để tiết kiệm chi phí và thời gian

- Đất đắp nền đường : sử dụng đất đồi lấy tập chung tại Mỏ đất Km14+ 381

- Đá các loại lấy tại Mỏ đá tại Km14+484

- Thép CĐC phi 12.7mm nhập ngoại, thép CII dùng thép Việt-Úc, thép CI dùng thép Thái Nguyên

- Xi măng dùng xi măng Hoàng Thạch hoặc xi măng Bỉm Sơn

- Cát đổ bê tông sử dụng cát vàng Giang Giang, cát xây trát sử dụng cát đen

- Các loại vật liệu khác lấy theo mặt bằng giá tại thị trấn ( cự ly vận chuyển TB đến chân công trình 17 Km) và lấy tại TP Thanh Hóa ( Cự ly vận chuyển đến chân công trình 52 Km)

Các yêu cầu đối với vật liêu.

Với vật liệu dùng trong xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu như: đảm bảo cương độ, độ mài mòn thấp, không bị phong hóa đối với đá

1.2.7 Giải phóng mặt bằng và tác động môi trường.

- Thời gian thực hiện giải phóng mặt bằng công trình trong năm 2008

* Tái định cư: Do khối lượng di dời nhà dân trong phạm vi thi công ít nên không đề cập phuong án bố trí tái định cư

- Hiện trạng môi trường: môi trường ở trạng thái tự nhiên, mức độ ô nhiểm thấp, nhiều câyxanh và các nhà dân ở còn cách xa nhau

Trang 19

* Gồm 2 giai đoạn:

- Giai đoạn xây dựng:

+Chiếm dụng đất đai, cây cối và các công trình khác trong phạm vi thi công

+ Tiếng ồn và độ rung do sử dụng các loại máy thi công

+ Phát sinh khí bụi khi nắng và lầy lội khi mưa

+ Phát sinh phần đất đá rơi vãi khi thi công

+ Phần đất thừa chiếm chỗ khi đổ đi

+ Phần rác thải của công trường

- Giai đoạn khai thác:

+ Xe cộ đi lại

+ Tai nạn giao thông

- Biện pháp giảm thiêu tác động

+ Các xe chở vật liêu được che chắn kỹ tránh rơi vãi vật liệu

+ Phần rác thải công trường được thu gom và tiêu hủy đảm bảo sạch sẽ

+ Đất thừa được đổ đi ra ngoài phạm vi thi công Hạn chế tối thiểu lượn đất đá rơivãi xuống lòng sông

+ Đẩy nhanh tiến độ công trình

Đánh giá tác động tới môi trường.

Đánh giá: Dự án này có quy mô không lớn, ảnh hưởng đến môi trường ở mức độ thấp, không gây nguy hiểm và ảnh hưởng đến môi trường sinh thái Việc thực hiện dự án có tác động tiêu cực rất nhỏ đến môi trường

1.2.8 Tổng mức đầu tư và nguồn kinh phí

- Vốn ngân sách nhà nước

- Lập và phê duyệt dự án tháng 10năm 2008

- Thời gian khởi công : Tháng 2 năm 2009

- Thời gian hoàn thành : Tháng 04 năm 2010

- Giải phóng mặt bằng xong trước tháng 1 năm 2009

Trang 20

- Về kinh tế: Đem lại hiệu quả thiết thực, phục vụ trực tiếp nhu cầu đi lại và vận chuyểnhàng hóa, hàng tiêu dùng các thiết bị phục vụ sản xuất, tạo ra một số chuyển biến tích cựcphục vụ công nghiệp hóa ở nông thôn Đầu tư khai thác tài nguyên và tiềm năng kinh tế cósẵn, khuyến khích các cùng khác phát triển.

- Về xã hội: Cầu Cốc được xây dựng có ý nghĩa rất lớn về chính trị, nâng cao đời sốngsinh hoạt của nhân dân các xã, các thôn bản và các vùng lân cận xung quanh khu vực

1.2.10 Kiến nghị.

* Kiến Nghị

- Lựa chọn phương án xây dựng cầu là : Phương án 1

- Khổ cầu : 19+ 2 * 0.5 = 20 m

- Về quy mô : Cầu BTCT vĩnh cửu, tỉa trọng thiết kế H30-XB80

+ Cầu dầm giản đơn gồm 2 nhịp 21m

+ Đường dẫn cấp V đồng bằng, mặt đường thảm BTN trên lớp móng CPĐD Eyc = 980 daN/cm2+ Xây dựng hoàn chỉnh công trình thoát nước, công trình phòng hộ và ATGT theo quy định

- Thời gian thực hiện trong năm 2009 và 2010

- Đề nghị các cấp có thẩm quyền xem xét và sớm phê duyệt dự án để triển khai thực hiện cácbước tiếp theo đúng chủ trương Tỉnh đề ra

Trang 21

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CƠ SỞ2.1 GIỚI THIỆU CHUNG

Trang 22

+ Quy trình thiết kế cầu cống 22TCN 272 –05

+ Tính toán dòng chảy lũ 22TCN 272 –05

+ Tiêu chuẩn thiết kế CTGTtrong vùng có động đất 22TCN221 –95

+ Điều lệ biển báo hiệu đường bộ 22TCN237 –01

+ Các quy trình ,quy phạm hiện hành khác của VN

- Cầu được xây dựng vĩnh cửu bằng BTCT và BTCTDUL

- Tải trọng thiết kế Hl93 người đi bộ 3.10-3 Mpa

- Chiều dài toàn cầu L=51,15m (tính đến đuôi mố )

- Quy trình thiết kế:22TCN 272–05

2.1.2 Đặc điểm thủy văn

- Sông có nước chảy thường xuyên, lòng sông lắng đọng nhiều cuội sỏi, dăm sạn dòng chảy ổn định,không có hiệu tượng sạt lở,cải dòng Về vật trôi, cây trôi chỉ có rác rưởi, cây cối nhỏ trong các đợt lũ đầu mùa

Tần suất thủy văn P=1%

- Cầu Cốc bắc qua sông bến ngự chủ yếu phục vụ tiêu úng và phục vụ sản xuất nôngnghiệp lưu lượng thiết kế Q=58,09 m3/s

Bề rộng đáy kênh thiết kế Bđ= 20m

Cao độ Đáy kênh thiết kế:–1,88

Độ dốc mái kênh :m=1,5

Cao trình bờ kênh :+3,58

- Mốc cao độ lấy theo hệ mốc thủy lợi do công ty khai thác công trình thủy lợi sôngchu cung cấp Chênh cao giữa mốc cao độ dung cho dự án với hệ mốc thủy lợi là12mm ,hệ mốc cao độ thủy lợi thấp hơn

- Theo kết quả điều tra thủy văn công trình tại vị trí xây dựng cầu

+ MN năm 1986 H=3,36m

+ MN năm 1996 H=3,19m

+ MN năm 2000+triều cường H=3,08m

+ MN năm trung bình H =2,77m

Trang 23

* Địa chất dọc tuyến đường dẫn:

+ Lớp B : Bùn Đáy sông

+ Lớp 1B : sét pha màu nâu sám trạng thái dẻo mềm

+ Lớp 3 : Cát mịn màu sám đen ,trạng thái chặt vừa

+ Lớp 4 : bùn sét pha màu xám đen

+ Lớp 5:Cát pha màu nâu vàng,trạng thái dẻo

+ Lớp 9:sét màu xám vàng,trạng thái cứng

+ Lớp 13cat mịn màu xám nâu,xám xanh ,trạng thái rời

+Lớp 14 csat pha màu xám xanh trạng thái dẻo

+Lớp 15 sét pha màu vàng trạng thái dẻo mềm

+Lớp 16 sét pha màu vàng trạng thái dẻo cứng

+Lớp 19Cát mịn màu xám trạng thái vừa chặt

+Lớp 20 cát sạn màu xám ,trạng thái chặt vừa đến chặt

+Lớp 21 cuội sỏi lẫn cát sạn,trạng thái chặt đến rất chặt

2.2

PHƯƠNG ÁN SƠ BỘ 1: CẦU DẦM BẢN BTCT DUL 2X21M

2.2.1 Giới thiệu phương án

– Tổng chiều dài cầu và đường hai đầu cầu là 161,14m,trong đó chiều dài cầuL=51,15m

– Điểm đầu dự án Km 14+359.40

– Điểm cuố dự án Km 14+520.54

– Sơ đồ nhịp gồm 2 nhịp dầm bản BTCT

Trang 24

Đ á dăm lè n chặt

Đ ất thoát 1/2

Phạm vi cầu L=5115

A

A

B B

4.64 0.04 -1.96

1/1

Chiều dài dự kiến Lc=35m; Ltt=34m

600 120 360 120

10 Cọc khoan nhồi BTCT ĐK=1.20m

3.51

-3.99 -3.99

-1.99 3.51 5.94

0.04 4.84

-1.96

-33.96 -37.99

15

14

-16.83 -14.63

9 4 1b

-7.63 2.27 4.67

D

5.87

- Sét màu xám vàng, trạng thái cứng

- Bù n sét pha màu xám đen

Ký hiệu địa chất:

- Bù n đáy sông

- Sét màu màu nâu xám, trạng thái dẻ o mềm

9 4 1b B

20 - Cát sạn màu xám, trạng thái chặt vừa đến chặt

19 - Cát mịn màu xám, trạng thái chặt vừa 15

14

- Sét pha màu vàng, trạng thái dẻ o mềm

- Cát pha màu xám xanh, trạng thái dẻ o

130

+ T ờng chắn (chân khay gia cố mái) Bê tông 12MPa

10 Cọc khoan nhồi BTCT ĐK=1.20m Chiều dài dự kiến Lc=33m; Ltt=32m

600

120 360 120

150 -35.96

mnl l n(1996)=3.19m mnt b=2.77m

- Cát pha màu nâu vàng, trạng thái dẻ o 5

- Cát mịn màu xám nâu, xám xanh, trạng thái rời 13

Đ áy sông quy hoạ ch: -1.88 (-1.87)

1/1.5

Bđáy=2000

350

700 700 350

MNCN h H

h0 Khoảng cỏch tối thiểu từ MNCN tới đỏy dầm

h0 = 0,5m Cầu đường bộ sụng khụng cú cõy trụi

h0 = 1 m Cầu đường bộ sụng cú cõy trụi

MNTT Mực nước thụng thuyền

HTT Chiều cao khổ thụng thuyền

Trang 25

Với sông không thông thuyền, thiết kế cho địa hình miền núi vậy lựa chọn cao độ đáy dầm

Chiều cao dầm phụ thuộc vào chiều dài của nhịp:

- Cơ sở lựa chọn chiều dài nhịp :phụ thuộc vào chiều dài kinh tế từng khoảng cách, khoảng cách giữa 2 bờ sông sao cho là ngắn nhất L =21m

- Cơ sở lựa chọn chiều cao dầm: chiều cao dầm được chọn không thay đổi trên suốt chiều dài nhịp, chọn theo công thức kinh nghiệm:

Hmin= 0.030L= 0.030x21= 0,63m

=> chọn chiều cao dầm Hdầm =800 (mm)

- Kích thước của bản bê tông được xác định theo điều kiện chịu uốn đưới tác dụng củatải trọng cục bộ: chiều dày bản ts = ( 16 ÷ 25 ) cm

+ Theo quy định của 22TCN 272- 05 thì chiều dày bản bê tông mặt cầu phải lớn hơn

175 cm Đồng thời phải đảm bảo theo điều kiện chịu lực

Ở đây ta chọn chiều dày bản bê tông mặt cầu là ts = 10 cm

Cấu tạo của lớp phủ có thể lựa chọn theo lớp phủ của mặt đường đầu cầu

Trang 26

i=2 %

1/2 mÆt c¾t a - a

Lí p bª t«ng asphalt: 50mm Dung dÞch phßng n í c Radcon #7 Liªn kÕt b¶n BTCT dµy 100mm

Lí p bª t«ng asphalt: 50mm

Liªn kÕt b¶n BTCT dµy 100mm

Dung dÞch phßng n í c Radcon #7 èng tho¸t n í c D150

Trang 27

b c d R m Chi?udài(mm)S? Lu? ngThanh

TL don v?

kg/m T?ng dài(m) (kg)T?ng TL14

20940 890 800 720 720 670 380 435 800 110 260

325 720 720 515 740

192 168 150 100

4

270 2

270 32 124 16 16 36

10 1.2081.578 1.208

21.500 259.81 32.04 50.57 12.80 15.47 1.208

0.395 0.395 1.578 1.578 1.208 1.578 6.313

12.80 12.80 12.80 12.80

16.39 438.94

35.23 13.92

12.80 12.80 12.80 12.80 66.66 9.09 7.75 1108.84

- Kết cấu phần dưới gồm 2 mố M1 và M2, Trụ T1

- Vị trí 2 mố cách nhau 51.15m

- Mố M1 và M2 là mố chữ U bằng BTCT, móng đặt trên hệ cọc khoan nhồi D= 1.20m

- Mố được đặt trên hệ 10 cọc khoan nhồi, chiều sâu cọc khoan nhồi là dự kiến, khi thi công căn cứ vào địa chất thực tế để quyết định chiều sâu cọc khoan nhồi

- Các kích thước cơ bản của mố cầu:

Trang 28

200

600 120

100

2000 1900

Chèt neo dÇm Gèi cao su

Trang 29

- Trụ T1:Các Kích Thước Cơ Bản

1720 370

120 120

370 120 370

100 75

120 120

Trang 30

2.2.2.5 Cấu tạo các kết cấu phụ khác

- Cấu tạo khe co dãn:

300 50

300 180

650

195

Bu l«ng 4

80 300

Cèt thÐp chê tr í c trong dÇm

50 180

3 D16

40 50 40

D16 ch«n s½n

D16 1

2 D16

Lí p BTCT

trong dÇm Cèt thÐp chê tr í c 80

DÇm b¶n

2 D16

Hình 2 6 Cấu tạo khe co giãn

- Cấu tạo lan can cầu:

Trang 31

- Cấu tạo ống thoỏt nước:

(Tỷ l ệ 1:20)

1505

5 2 2

105°

1 1

426.72 kg

ĐV

m3 m3

kg 213.36

Mố M1

387.57 16424.51 0.31

Chiều dài mm 14

12 14

1580 5940 1634

Số l ợ ng Thanh 120 12 120

8 16

Tổng chiều dài m 189.6 71.28 196.08 12 12 10.8

Trọng l ợ ng

đơn vị kg/m 1.21 0.89 1.21 9.5 5.8 18.1 3.15 1.94

Khối l ợ ng kg 229.00 63.25 236.83 114.00 69.60 144.80 34.02 31.04 529.10 393.5

Bê tông m3

2.70

2.70

Bảng khối l ợ ng l an can 1 mố

Trang 32

Bảng 2 4 Bảng thống kê khối lượng Mố M1 vs M2

Trang 33

Bảng 2 5 Bảng Tổng Hợp Khối Lượng Trụ

Trang 34

Bảng 2 6 Bảng Tổng Hợp Khối Lượng Kết Cấu 1Nhịp L=21M

Bảng 2 7 Thống khối lượng Gờ Chõn Lan Can Trờn 1 Nhịp

Bê tông 30MPa (m3) Khối l ợ ng (Kg)

Danh số Đ ờng kính (mm) Chiều dài (mm) Số thanh Tổng chiều dài (m) TL đơn vị (Kg/m)

Tổng cộng :

2.2.4 Khỏi toỏn phương ỏn 1:

KHÁI TOÁN PHƯƠNG ÁN 1 CẦU DẦM BẢN BTCT DUL NHỊP GIẢN ĐƠN

L=2X21M

ST

Trang 35

I KẾT CẤU PHẦN TRÊN 61600000 1,654,785,600.00

Trang 36

2.2.5 Biện pháp thi công phương án

BƯỚC 1:KHOAN TẠO LỖ

- Định vị tim lỗ khoan

- Đưa máy vào vị trí chắc chắn, cố định máy

- Dùng búa rung hạ ống vách đến cao độ thiết kế

- Tiến hành khoan tạo lỗ bằng phương pháp khoan gầu

xoắn tới cao độ thiết kế có sử dụng dung dịch vữa

Bentonit

- Nạo vét cặn lắng dưới đáy lỗ khoan

BƯỚC 2 THI CÔNG HỐ MÓNG

- Sử dụng máy đào + thủ công đề đào đất tới cao độ thấp hơn đáy móng 100mm có sử dụng kết cấu chống vách

- Kết hợp với ô tô vận chuyển đất ra bãi thải

Trang 37

BƯỚC 1:KHOAN TẠO LỖ

- Định vị tim lỗ khoan

- Đưa máy vào vị trí chắc chắn, cố định máy

- Dùng búa rung hạ ống vách đến cao độ thiết kế

- Tiến hành khoan tạo lỗ bằng phương pháp khoan gầu xoắn tới cao độ thiết kế có sử dụng

dung dịch vữa Bentonit

- Nạo vét cặn lắng dưới đáy lỗ khoan

Trang 38

Kho an t ù hµnh

1,4 0,86

BƯỚC 2 THI CÔNG HỐ MÓNG

- Sử dụng máy đào + thủ công đề đào đất tới cao độ thấp hơn đáy móng 100mm có sử dụng kết cấu chống vách

- Kết hợp với ô tô vận chuyển đất ra bãi thải

Trang 39

- Khi bê tông đủ cường độ tiến hành tháo ván khuôn,

bảo dưỡng bê tông

-Hoàn thiện dầm

D?m d?c 2I650x200 B?n n?i

460 600

D?m kích D D?m kích T

Ðá dãm ð?m

BƯỚC 2: CÔNG TÁC LAO LẮP DẦM

- Di chuyển dầm ra vị trí thi công

Trang 40

- Dùng cần cẩu 25T đưa dầm vào vị trí nhịp 1

- Cố định các dầm lại với nhau

- Dùng cần cẩu 25T đưa dầm vào vị trí nhịp 2

- Cố định các dầm lại với nhau

PHƯƠNG ÁN SƠ BỘ 2 CẦU DẦM SUPER – T L = 38M

2.3.1 Giới thiệu phương án

– Tổng chiều dài cầu và đường hai đầu cầu là 161,14m,trong đó chiều dài cầu L=48m– Điểm đầu dự án Km 14+359.40

– Điểm cuố dự án Km 14+520.54

– Sơ đồ nhịp gồm 1 nhịp dầm BTCT DUL super-T L =38m

Ngày đăng: 10/10/2017, 21:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w