PHẦN I: MỞ ĐẦU 1 PHẦN II: NỘI DUNG 2 1. Các tiêu chuẩn quy định về nồng độ của các độc chất trong môi trường 2 1.1. TCVN 5939:2005 Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và chất vô cơ 2 1.1.1. Phạm vi áp dụng 2 1.1.2. Giá trị giới hạn 2 1.2. TCVN 5940:2005 Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ 4 1.2.1. Phạm vi áp dụng 4 1.2.2. Giá trị giới hạn 4 1.3. TCVN 5945:2005 Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải 9 1.3.1. Phạm vi áp dụng 9 1.3.2. Giá trị giới hạn 9 1.4. TCVN 6722:2000 Chất lượng nước – Nước thải sinh hoạt giới hạn ô nhiễm cho phép 11 1.4.1. Phạm vi áp dụng 11 1.4.2. Giới hạn ô nhiễm cho phép 11 2. Các quy chuẩn quy định về nồng độ của các độc chất trong môi trường. 13 2.1. QCVN 06:2009BTNMT Chất lượng không khí – Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong môi trường không khí xung quanh 13 2.1.1. Quy đinh chung 13 2.1.2. Quy chuẩn kỹ thuật 14 2.1.3. Phương pháp xác định 17 2.1.4. Tổ chức thực hiện 17 2.2. QCVN 04:2008BTNMT QC KTQG về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất 17 2.2.1. Quy định chung 17 2.2.2. Quy định kỹ thuật 18 2.2.3. Phương pháp xác định 23 2.2.4. Tổ chức thực hiện 24 2.3. QCVN 03:2008BTNMT QC KTQG về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất 24 2.3.1. Quy định chung 24 2.3.2. Quy định kỹ thuật 26 2.3.3. Phương pháp xác định 26 2.3.4. Tổ chức thực hiện 27 2.4. QCVN 50:2013BTNMT QC KTQG về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước 27 2.4.1. Quy định chung 27 2.4.2. Quy định kỹ thuật 28 2.4.3. Quy định về lấy mẫu, phân tích, phân định bùn thải 32 2.4.4. Phương pháp xác định 32 2.4.5. Tổ chức thực hiện 33 PHẦN III: KẾT LUẬN 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH KHOA NÔNG – LÂM - NGƯ
-BÁO CÁO ĐỀ TÀIHọc phần Độc học môi trường
Trang 2Lớp: ĐH Quản lý tài nguyên và môi trường K56 Giảng viên hướng dẫn: Th.S VŨ HOÀNG ANH
Đồng Hới, tháng 9 năm 2017
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH KHOA NÔNG – LÂM - NGƯ
-Đề tài: Tìm hiểu các tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định về nồng độ của các độc
chất trong môi trường
Sinh viên thực hiện: Nhóm 1 Hoàng Thị Diễm Hương
Trang 4Nguyễn Mỹ Linh
Võ Thị Huyền Trang Hoàng Đức Việt
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
PHẦN II: NỘI DUNG 2
1 Các tiêu chuẩn quy định về nồng độ của các độc chất trong môi trường2 1.1 TCVN 5939:2005 Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và chất vô cơ 2
1.1.1 Phạm vi áp dụng 2
1.1.2 Giá trị giới hạn 2
1.2 TCVN 5940:2005 Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ 4
1.2.1 Phạm vi áp dụng 4
1.2.2 Giá trị giới hạn 4
1.3 TCVN 5945:2005 Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải 9
1.3.1 Phạm vi áp dụng 9
1.3.2 Giá trị giới hạn 9
1.4 TCVN 6722:2000 Chất lượng nước – Nước thải sinh hoạt giới hạn ô nhiễm cho phép 11
1.4.1 Phạm vi áp dụng 11
1.4.2 Giới hạn ô nhiễm cho phép 11
2 Các quy chuẩn quy định về nồng độ của các độc chất trong môi trường.13 2.1 QCVN 06:2009/BTNMT Chất lượng không khí – Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong môi trường không khí xung quanh.13 2.1.1 Quy đinh chung 13
2.1.2 Quy chuẩn kỹ thuật 14
2.1.3 Phương pháp xác định 17
2.1.4 Tổ chức thực hiện 17
2.2 QCVN 04:2008/BTNMT QC KTQG về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất 17
2.2.1 Quy định chung 17
2.2.2 Quy định kỹ thuật 18
2.2.3 Phương pháp xác định 23
2.2.4 Tổ chức thực hiện 24
2.3 QCVN 03:2008/BTNMT QC KTQG về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất 24
2.3.1 Quy định chung 24
2.3.2 Quy định kỹ thuật 26
2.3.3 Phương pháp xác định 26
2.3.4 Tổ chức thực hiện 27
Trang 62.4 QCVN 50:2013/BTNMT QC KTQG về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải
từ quá trình xử lý nước 27
2.4.1 Quy định chung 27
2.4.2 Quy định kỹ thuật 28
2.4.3 Quy định về lấy mẫu, phân tích, phân định bùn thải 32
2.4.4 Phương pháp xác định 32
2.4.5 Tổ chức thực hiện 33
PHẦN III: KẾT LUẬN 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 7PHẦN I: MỞ ĐẦU
Độc học môi trường là ngành khoa học chuyên nghiên cứu các tác động gây hại của độc chất, độc tố trong môi trường đối với các sinh vật sống và con người đặc biệt là tác động lên các quần thể và cộng đồng trong hệ sinh thái.
Trong ngữ cảnh sinh học, các chất độc là các chất có thể gây hư hại, bệnh, hoặc tử vong cho các cơ thể, thường bằng các phản ứng hóa học hoặc các hoạt tính khác trên phạm
vi phân tử, khi một số lượng vừa đủ được cơ thể sinh vật hấp thụ vào Paracelsus, cha đẻ của ngành độc chất học, đã từng viết: "Mọi thứ đều là chất độc, trong mọi thứ đều có chất độc Chỉ
có liều lượng là làm cho một thứ không phải là một chất độc" Ta thấy, mỗi chất với mỗi nồng độ
và liều lượng khác nhau sẽ là độc hoặc không độc, và sẽ không giống nhau ở mỗi chất Vậy nên
để hiểu rõ hơn về tính độc hay không độc của mỗi chất, nhóm 1 lựa chọn đề tài “Tìm hiểu các
tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định về nồng độ của một số chất trong môi trường” làm đề tài thảo
luận nhóm.
Trang 8PHẦN II: NỘI DUNG
1 Các tiêu chuẩn quy định về nồng độ của các độc chất trong môi trường 1.1 TCVN 5939:2005 Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và chất vô cơ
1.1.1 Phạm vi áp dụng
1.1.1.1 Tiêu chuẩn này qui định giá trị nồng độ tối đa của bụi và các chất vô
cơ trong khí thải công nghiệp vào không khí xung quanh
Khí thải công nghiệp nói trong tiêu chuẩn này là khí thải do con người tạo ra
từ các quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác
1.1.1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng để kiểm soát nồng độ bụi và các chất vô cơtrong khí thải vào không khí xung quanh
1.1.2 Giá trị giới hạn
1.1.2.1 Danh mục và giá trị giới hạn nồng độ của các chất vô cơ và bụitrong khí thải công nghiệp khí thải vào không khí xung quanh được qui định trongbảng 1 Giá trị giới hạn được quy định ở cột A áp dụng cho các nhà máy, cơ sởđang hoạt động Giá trị giới hạn qui định ở cột B áp dụng cho các nhà máy, cơ sởxây dựng mới
Chú thích:
1) Thành phần khí thải có tính đặc thù theo ngành công nghiệp của một sốhoạt động sản xuất, kinh doanh – dịch vụ cụ thể, được qui định trong các tiêuchuẩn riêng
2) Các nhà máy, cơ sở đang hoạt động áp dụng các giá trị giới hạn qui định
ở cột B theo lộ trình và do cơ quan quản lý môi trường qui định đối với từng nguồnthải cụ thể
Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán để xác định giá trị nồng độ cácthành phần vô cơ và bụi trong khí thải công nghiệp được qui định trong các TCVNtương ứng hoặc theo phương pháp do cơ quan có thẩm quyền chỉ định
Bảng 1: Giới hạn tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí
thải công nghiệp
Đơn vị: Miligam trên mét khối khí thải chuẩn* ) (mg/Nm 3 )
Trang 9TT Thông số Giới hạn tối đa
13 Flo, HF, hoặc các hợp chất vô cơ
Trang 10(*)Mét khối khí thải chuẩn nói trong tiêu chuẩn này là một khối khí thải ở nhiệt độ
00C và áp suất tuyệt đối 760 mm thủy ngân
1.2 TCVN 5940:2005 Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công
nghiệp đối với một số chất hữu cơ
1.2.1 Phạm vi áp dụng
1.2.1.1 Tiêu chuẩn này qui định giá trị nồng độ tối đa của một số chất hữu cơ trong khí thải công nghiệp khi thải vào không khí xung quanh.
Khí thải công nghiệp nói trong tiêu chuẩn này là khí thải do con người tạo ra
từ các quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác
1.2.1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng để kiểm soát nồng độ các chất hữu cơ trongthành phần khí thải công nghiệp vào không khí xung quanh
1.2.2.2 Phương pháp lấy mẫu, phân tích , tính toán để xác định giá trị nồng
độ các chất hữu cơ trong khí thải công nghiệp được qui định trong các TCVN
tương ứng hoặc theo các phương pháp do cơ quan có thẩm quyền chỉ định
Trang 11Bảng 2: Giới hạn tối đa cho phép của các chất hữu cơ trong khí thải
công nghiệp
Đơn vị: Miligam trên mét khối khí thải chuẩn 1) (mg/Nm3)
Trang 14(1) Mét khối khí thải chuẩn nói trong tiêu chuẩn này là một mét khối khí thải
ở điều kiện nhiệt độ 0°C và áp suất tuyệt đối 760 mm thủy ngân
Số CAS: Số đăng ký hóa chất theo quốc tế ( Chemical Abstract ServiceRegistry Number) dùng để phân định các hóa chất
Trang 151.3 TCVN 5945:2005 Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải
1.3.1 Phạm vi áp dụng
1.3.1.1 Tiêu chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số và nồng độcác chất ô nhiễm trong nước thải của các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh dịchvụ,… (gọi chung là “nước thải công nghiệp”)
1.3.1.2 Tiêu chuẩn này dùng để kiểm soát chất lượng nước thải công nghiệptrước khi đổ vào các vực nước
1.3.2 Giá trị giới hạn
1.3.2.1 Giá trị giới hạn các thống số và nồng độ các chất ô nhiễm của nướcthải công nghiệp khi đổ vào các vực nước không vượt quá các giá trị tương ứng quiđịnh trong bảng 3
1.3.2.2 Đối với nước thải của một số ngành công nghiệp đặc thù, giá trị cácthông số và nồng độ các chất ô nhiễm được qui định trong các tiêu chuẩn riêng
1.3.2.3 Nước thải công nghiệp có giá trị các thông số và nồng độ các chất ônhiễm bằng hoặc nhỏ hơn giá trị qui định trong cột A có thể đổ vào các khu vựcnước thường được dùng làm nguồn nước cho mục đích sinh hoạt
1.3.2.4 Nước thải công nghiệp có giá trị các thông số và nồng độ các chất ônhiễm nhỏ hơn hoặc bằng giá trị qui định trong cột B chỉ được đổ vào các khu vựcnước thường được dùng làm nguồn nước cho mục đích giao thông thủy, tưới tiêu,bơi lội, nuôi thủy sản, trồng trọt,…
1.3.2.5 Nước thải công nghiệp có giá trị các thông số và nồng độ các chất ônhiễm lớn hơn giá trị qui định trong cột B nhưng không vượt quá giá trị qui địnhtrong cột C chỉ được đổ vào các nơi qui định (như hồ chứa nước thải được xâydựng riêng,…)
1.3.2.6 Nước thải công nghiệp có giá trị các thông số và nồng độ các chất ônhiễm lớn hơn giá trị qui định trong cột C thì không được phép thải ra môi trường
1.3.2.7 Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán, xác định từng thông số
và nồng độ cụ thể của các chất ô nhiễm được qui định trong các TCVN hiện hànhhoặc do cơ quan có thẩm quyền chỉ đinh
Bảng 3: Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong
nước thải công nghiệp
Trang 16TT Tên Đơn vị
TCVN 5945:1995 Dự thảo TCVN 5945:2005 Giá thị giới hạn Giá trị giới hạn
Khôngkhóchịu
Trang 17-33 Thử sinh học(Biotest)
90% cá sống sótsau 96 giờ trong100% nước thải
1.4.2 Giới hạn ô nhiễm cho phép
Bảng 4: Thông số ô nhiễm và giới hạn cho phép
II
Mức III
Mức IV
Mức V
Trang 18Ghi chú: KQĐ- không quy định giá trị:
Các mức I, II, III, IV và V: theo loại hình và quy mô công trình dịch vụ như bảng 2
Bảng 5: Các mức áp dụng đối với các cơ sở dịch vụ, công cộng và khu
dân cư
Mức áp dụng theo bảng 1
Ghi chú
1 Khách sạn
Dưới 60 phòng
Từ 60 đén 200phòng
Trên 200 phòng
Mức IIIMức IIMức I
2 Nhà trọ, nhà khách
Từ 10 đến 50phòng
Từ 50 đến 250phòng
Trên 250 phòng
Mức IVMức IIIMức II
3 Bệnh viện nhỏ, trạm
xá
Từ 10 đến 30giường
Trên 30 giường
Mức IIMức I Phải khử trùngnước thải
Diện tích tính làkhu làm việc
7 Cửa hàng bách hóa, Từ 5000 đến 25000 Mức II
Trang 1910.Khu chung cư
Dưới 100 căn hộ
Từ 100 đến 500căn hộ
Mức IIIMức II
Ghi chú: đối với các thông số không có trong bảng 1 thì nồng độ giới hạn cho phép
của nó được xác định theo TCVN 5945- 1995
2 Các quy chuẩn quy định về nồng độ của các độc chất trong môi trường 2.1 QCVN 06:2009/BTNMT Chất lượng không khí – Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong môi trường không khí xung quanh
2.1.1 Quy đinh chung
Quy chuẩn này không áp dụng để đánh giá chất lượng không khí trong phạm
vị cơ sở sản xuất hoặc không khí trong nhà
2.2.1.2 Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Trung bình một giờ: Là trung bình số học các giá trị đo được trong khoảngthời gian một giờ đối với các phép đo thực hiện hơn một lần trong một giờ học,
Trang 20hoặc là giá trị phép đo thực hiện 01 lần trong khoảng thời gian một giờ Giá trịtrung bình được đo nhiều lần trong 24 giờ (một giờ đêm) theo tần suất nhất định.Giá trị trung bình giờ lớn nhất trong số cac giá trị đo được trong 24 giờ được lấy sosánh với giá trị giới hạn quy định tại Bảng sau.
Trung bình 8 giờ: Là trung bình số học các giá trị đo được trong khoảng thờigian 8 giờ liên tục
Trung bình 24 giờ: Là trung bình số học các giá trị trung bình 24 đo đượctrong khoảng thời gian 1 năm
2.1.2 Quy chuẩn kỹ thuật
Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xungquanh quy định tại bảng 1
Bảng 1: Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không
khí xung quanh
trung bình
Nồng độ cho phép
Trang 2216 Acrolein CH2=CHCHO 1 giờ 50
- TCVN 5969:1995 (ISO 4220:1983) Không khí xung quanh Xác định chỉ
số ô nhiễm không khí bởi các khí axit Phương pháp chuẩn độ phát hiện điểm cuốibằng chất chỉ thị màu hoặc đo điện thế
- TCVN 6502:1999 (ISO 10312:1995) Không khí xung quanh Xác định sợiamiăng
Phương pháp kính hiển vi điện tử truyền dẫn trực tiếp
Các thông số quy định trong Quy chuẩn này chưa có tiêu chuẩn quốc gia
Trang 23áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.
Trường hợp các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế về phương pháp phân tíchviện dẫn trong Quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo vănbản mới
2.2 QCVN 04:2008/BTNMT QC KTQG về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất
Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Hoá chất bảo vệ thực vật là chất phòng trừ dịch hại, bao gồm tất cảcác chất hoặc hỗn hợp các chất đ ược sử dụng để ngăn ngừa, tiêu diệt hoặckiểm soát dịch hại Hóa chất bảo vệ thực vật trong một số trường hợp cũngbao gồm các chất kích thích sinh tr ưởng, ngăn ngừa sự rụng quả, chín sớm,
Trang 24rụng lá.
Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất l à hàm lượng hoá chấtbảo vệ thực vật trong tầng đất mặt tại thời điểm kiểm tra, phân tích
Đất khô
Là đất khô kiệt áp dụng theo TCVN 6647 :2000 - Chất lượng đất, xử
lý sơ bộ để phân tích hoá lý và TCVN 5297: 1995 - Chất lượng đất - Lấymẫu- yêu cầu chung
Tầng đất mặt: là lớp đất canh tác trong sản xuất nông nghiệp, đốivới các loại đất sử dụng cho mục đích khác lấy độ sâu đến 30 cm
đa cho phép
Mục đích
sử dụng chính
1
Atrazine(C8H14ClN5)
Atra 500 SC, Atranex 80
WP,Co-co 50 50 WP, Fezprim
500 FW, Gesaprim 80WP/BHN, 500 FW/DD,Maizine 80 WP, Mizin 50
WP, 80 WP, Sanazine
500 SC
Trang 252 (C16H16CINOS)Benthiocarb Saturn 50 EC, Saturn 6 H 0,10 Trừ cỏ
3 (C22H19Cl2NO3)Cypermethrin Antiborer 10 EC, Celcide 10EC 0,10
bảo quảnlâm sản
50 EC, Pasha 50 EC
9 Fenoxaprop – ethyl(C16H12ClNO)
Whip'S 7.5 EW, 6.9 EC;
Trang 26Isoprothiolane
(C12H18O4S2)
Đạo ôn linh 40 EC, Caso one
40 EC, Fuan 40 EC, Fuji One 40 EC, 40 WP, Fuzin 40
Diệtnấm
EC, Co Broad 80 WP,Sanaphen 600 SL, 720
SL
Trang 2719 (C9H8Cl3NO2)Captan Captane 75 WP, Merpan 75WP 0,01
cấm sử dụng
20 (C10H9Cl4NO2S)Captafol
Difolatal 80 WP, Folcid 80
cấm sử dụng
21 Chlordimeform(C10H13CIN2) Chlordimeform 0,01
cấm sử dụng
22 (C10H6Cl8)Chlordane
Chlorotox, Octachlor,
cấm sử dụng
Chlorophenothane 0,01
cấm sử dụng
cấm sử dụng
Trang 2829 (C9H4OC18)Isobenzen Isobenzen 0,01 cấm sử dụng
32 Methamidophos(C2H8NO2PS) Monitor (Methamidophos) 0,01 cấm sử dụng
34 Methyl Parathion(C8H10NO5PS) Methyl Parathion 0,01 cấm sử dụng
Trang 2936 Parathion Ethyl(C7H14NO5P) Alkexon, Orthophos,Thiopphos 0,01
cấm sử dụng
37 Pentachlorophenol(C6HCl5O) CMM7 dầu lỏng 0,01
cấm sử dụng
2.2.3 Phương pháp xác định
Lấy mẫu: Mẫu lấy để xác định dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật trongđất được lấy suốt tầng đất mặt, theo TCVN 5297: 1995 - Chất lượng đất - Lấymẫu - yêu cầu chung và TCVN 7538-2: 2005 - Chất lượng đất - Lấy mẫu -Phần 2: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu
Phương pháp phân tích xác định dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật trongđất theo hướng dẫn của các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành Trường hợp cácthông số quy định trong Quy chuẩn chưa có các tiêu chuẩn quốc gia hướng dẫnphương pháp phân tích, áp dụng các tiêu chuẩn phân tích tương ứng của các tổchức quốc tế hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoá chất bảo vệ thực vậtđược phép sử dụng ở Việt Nam
2.2.4 Tổ chức thực hiện
Trang 30Qui chuẩn này áp dụng thay thế cho TCVN 594 1:1995 - Chất lượng đất
- Giới hạn tối đa cho phép của dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật trong đấttrong Danh mục các tiêu chuẩn Việt Nam về môi tr ường bắt buộc áp dụngban hành kèm theo Quyết định số 35/2002/QĐ -BKHCNMT ngày 25 tháng 6năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ v à Môi trường
Trường hợp các tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn trong Quy chuẩn n ày sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế th ì áp dụng theo văn bản mới
2.3 QCVN 03:2008/BTNMT QC KTQG về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất
2.3.1 Quy định chung
2.3.1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn hàm lượng tổng số của một số kimloại nặng : Asen (As), Cadimi (Cd), Đ ồng (Cu), Chì (Pb) và Kẽm (Zn) trong tầngđất mặt theo mục đích sử dụng đất
Quy chuẩn này không áp dụng cho đất thuộc phạm vi các khu mỏ, các b ãitập trung chất thải công nghiệp, đất rừng đặc dụng: v ườn quốc gia; khu bảo tồnthiên nhiên; khu bảo vệ cảnh quan; khu rừng nghi ên cứu, thực nghiệm khoa học