MỤC LỤC Câu 1: Suy thoái đa dạng sinh học Việt Nam? 2 Khái niệm về đa dạng sinh học 2 Câu 2: Các giá trị của đa dạng sinh học? 2 Câu 3: Nguyên nhân gây suy thoái đa dạng sinh học? 3 Câu 4: So sánh 2 phương pháp bảo tồn và mối liên hệ 4 Câu 5. Nguyên nhân gây suy thoái đa dạng sinh học ở việt nam 5 Câu 11: Mối liên hệ giữa đa dạng sinh học và phát triển bền vững 8 Câu ..Khái niệm về đất ngập nước và vai trò của đất ngập nước đối với hệ sinh thái, đối với con người? 10 Câu.. Hiện trạng sử dụng đất ngập nước ở Việt Nam? 13 Câu …Phân loại các khu bảo tồn theo IUCN? 16 Câu … Có bao nhiêu khu ramsa? Khu dự trữ sinh quyển thế giới? 17
Trang 1MỤC LỤC
Câu 1: Suy thoái đa dạng sinh học Việt Nam? 2
Khái niệm về đa dạng sinh học 2
Câu 2: Các giá trị của đa dạng sinh học? 2
Câu 3: Nguyên nhân gây suy thoái đa dạng sinh học? 3
Câu 4: So sánh 2 phương pháp bảo tồn và mối liên hệ 4
Câu 5 Nguyên nhân gây suy thoái đa dạng sinh học ở việt nam 5
Câu 11: Mối liên hệ giữa đa dạng sinh học và phát triển bền vững 8
Câu Khái niệm về đất ngập nước và vai trò của đất ngập nước đối với hệ sinh thái, đối với con người? 10
Câu Hiện trạng sử dụng đất ngập nước ở Việt Nam? 13
Câu …Phân loại các khu bảo tồn theo IUCN? 16
Câu … Có bao nhiêu khu ramsa? Khu dự trữ sinh quyển thế giới? 17
Trang 2Câu 1: Suy thoái đa dạng sinh học Việt Nam?
Khái niệm Suy thoái đa dạng sinh học
Suy thoái đa dạng sinh học có thể hiểu là sự suy giảm tính đa dạng, bao gồm sự suy giảm loài, nguồn gen và hệ sinh thái, từ đó làm suy giảm giá trị, chức năng của đa dạng sinh học Sự suy thoái đa dạng sinh học được thể hiện ở các mặt:
• Hệ sinh thái bị biến đổi
• Mất loài
Khái niệm về đa dạng sinh học
Theo định nghĩa của Quỹ Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên (World Wildlife Fund) thì đa dạng sinh học là “sự phồn thịnh của cuộc sống trên Trái đất, là hàng triệu loài động vật, thực vật và vi sinh vật, là những nguồn gene của chúng và là các hệ sinh thái phức tạp cùng tồn tại trong môi trường sống”
Khái niêm Bảo tổn đa dạng sinh học
Bảo tổn đa dạng sinh học (Conservation of biodiversity) là việc quản lý mối tác động qua lại giữa con người với các gen, các loài và các hệ sinh thái nhằm mang lại lợi ích lớn nhất cho thế hệ hiện tại và vẫn duy trì tiềm năng của chúng để đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của các thế' hệ tương lai (Từ điển Đa dạng sinh học và phát triển bền vững, 2001)
Câu 2: Các giá trị của đa dạng sinh học?
Giá trị kinh tế trực tiếp
Giá trị kinh tế trực tiếp là những giá trị của các sản phẩm sinh vật được con người trực tiếp khai thác và sử dụng Các giá trị này thường được tính toán dựa trên số liệu điều tra ở những điểm khai thác và đối chiếu với số liệu thống kê việc xuất nhập khẩu của cả nước Giá trị kinh tế trực tiếp được chia thành giá trị sử dụng cho tiêu thụ và giá trị sử dụng cho sản xuất
Giá trị sử dụng cho tiêu thụ
Giá trị sử dụng cho tiêu thụ được đánh giá bao gồm các sản phẩm tiêu dùng cho cuộc sống hàng ngày như: củi đốt và các loại sản phẩm khác cho tiêu dùng cho gia đình Các sản phảm này không xuất hiện trên thị trường nên hầu như chúng không đóng góp
gì vào tổng thu nhập quốc dân (GDP), nhưng nếu không có những nguồn tài nguyên này thì cuộc sống con người sẽ gặp những khó khăn nhất định Sự tồn tại của con người không thể tách rời các loài sinh vật Thế giới sinh vật mang lại cho con người nhiều sản phẩm mà con người đã, đang và sẽ sử dụng như: thức ăn, nước uống, gỗ, củi, nguyên liệu, dược liệu
ở Việt Nam theo thống kê ban đầu có khoảng 73 loài thú, 130 loài chim và hơn 50 loài bò sát có giá trị săn bắt Cá biển cũng là nguồn thực phẩm quan trọng, hàng năm nước ta khai thác khoảng 1,2 - 1,3 triệu tấn cá (Phạm Thược 1993) Ngoài ra, con người còn sử dụng hàng ngàn loài cây làm thức ăn, thức ăn gia súc, lấy gỗ, chiết xuất tinh dầu
và phục vụ cho nhiều mục đích khác nữa
Giá trị sử dụng cho sản xuất
Giá trị sử dụng cho sản xuất là giá trị thu được thông qua việc bán các sản phẩm thu hái, khai thác được từ thiên nhiên trên thị trường như củi, gỗ, song mây, cây dược liệu, hoa quả, thịt và da động vật hoang dã
Giá trị sản xuất của các nguồn tài nguyên thiên nhiên là rất lớn ngay cả ở những nước công nghiệp
Giá trị sản xuất lớn nhất của nhiều loài là khả năng cung cấp nguồn nguyên vật liệu
Trang 3cho công nghiệp, nông nghiệp và là cơ sở để cải tiến giống vật nuôi, cây trồng trong sản xuất nông lâm nghiệp Đặc biệt quan trọng là nguồn gen lấy từ các loài hoang dã có khả năng kháng bệnh cao và chống chịu được điều kiện ngoại cảnh bất lợi tốt hơn
Các loài hoang dã còn cung cấp nguồn dược liệu quan trọng Ớ Việt Nam qua điều tra sơ bộ có khoảng 3.200 loài cây và 64 loài động vật đã được con người sử dụng làm dược liệu, chữa bệnh (Võ Văn Chi, 1997)
Giá trị gián tiếp
Giá trị kinh tế gián tiếp là lợi ích do đa dạng sinh học mang lại cho cả cộng đồng Như vậy giá trị kinh tế gián tiếp của đa dạng sinh học bao gồm cả chất lượng nước, bảo
vệ đất, dịch vụ nghỉ mát, thẩm mỹ, phục vụ giáo dục, nghiên cứu khoa học, điều hoà khí hậu và tích lũy cho xã hội tương lai
Giá trị kinh tế gián tiếp có thể kể đến gồm:
• Giá trị sinh thái:
Các hệ sinh thái là cơ sở sinh tồn của sự sống trên trái đất trong đó có loài người Hệ sinh thái rừng nhiệt đới được xem như là lá phổi xanh của thế giới Đa dạng sinh học là nhân tố quan trọng để duy trì các quá trình sinh thái cơ bản như: quang hợp của thực vật, mối quan hệ giữa các lòai, điều hòa nguồn nước, điều hòa khí hậu, bảo vệ và làm tăng
độ phì đất, hạn chế sự xói mòn của đất và bờ biển, tạo môi trường sống ổn định và bền vững cho con người Đa dạng sinh học còn góp phần tạo ra các dịch vụ nghỉ ngơi và du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái có thể là một trong những biện pháp hiệu quả đối với việc bảo vệ
da dạng sinh học, nhất là khi chúng được tổ chức, phối hợp chặt chẽ với chương trình quản lý và bảo tồn tổng hợp
Giá trị giáo dục và khoa học:
Nhiều sách giáo khoa đuợc biên soạn, nhiều chương trình vô tuyến và phim ảnh được xây dựng về chủ đề bảo tồn thiên nhiên với mục đích giáo dục và giải trí Thêm vào đó những tài liệu về lịch sử tự nhiên cũng được đưa vào giáo trình giảng dạy trong các trường học (Hair và Pomerantz, 1987)
Một số lượng lớn các nhà khoa học chuyên ngành và những người yêu thích sinh thái học đã tìm hiểu hệ sinh thái mà không phải tiêu tốn nhiều tiền và không đòi hỏi nhiều loại dịch vụ cao cấp Những hoạt động khoa học này mang lại lợi nhuận kinh tế cho những khu vực nơi họ tiến hành quan sát nghiên cứu Giá trị thực sự còn là khả năng nâng cao kiến thức, tăng cường tính giáo dục và tăng vốn sống cho con người
Giá trị văn hóa và dân tộc học:
Ngoài những giá trị nêu trên, đa dạng sinh học còn có nhiều giá trị về văn hóa và dân tộc học mà nó dựa trên các nền tảng về đạo đức cũng như kinh tế Hệ thống giá trị của hầu hết các tôn giáo, triết học và văn hóa cung cấp những nguyên tắc và đạo lý cho việc bảo tồn loài Những nguyên tắc, triết lý này được con người hiểu và quán triệt một cách dễ dàng, giúp cho loài người biết bảo vệ cả những loài không mang lại giá trị kinh
tế lớn
Câu 3: Nguyên nhân gây suy thoái đa dạng sinh học?
Đa dạng sinh học suy thoái do 2 nhóm nguyên nhân chính là : hiểm họa tự nhiên và tác động của con người
Các hiểm họa tự nhiên gây ra những tổn hại nặng nề cho đa dạng sinh học trong những kỷ nguyên cách đây hơn 60 triệu năm, còn ảnh hưởng của các hoạt động do con người gây nên đặc biệt nghiêm trọng từ giữa thế kỷ XIX đến nay
Những ảnh hưởng do tác động của con người gây ra chủ yếu làm thay đổi, suy thoái
Trang 4và hủy hoại cảnh quan trên diện rộng Điều đó đẩy loài và các quần xã vào nạn diệt chủng Mối nguy hại do con người gây ra đối với đa dạng sinh học là việc phá hủy, chia cắt, làm suy thoái sinh cảnh (nơi sống) Việc khai thác quá mức các loài phục vụ cho nhu cầu của con người, việc du nhập các loài và gia tăng bệnh dịch cũng là những nguyên nhân quan trọng làm suy thoái đa dạng sinh học Các mối đe dọa trên có liên quan mật thiết đến sự gia tăng dân số của toàn thế giới
Việc phá hủy các quần xã sinh học xảy ra nhiều nhất trong vòng 150 năm trở lại đây
và liên quan đến dân số thế giới: 1 tỷ người năm 1850, 2 tỷ người năm 1930 và 5,9 tỷ người vào năm 1995, hiện nay đã có trên 6 tỷ người Tốc độ tăng dân số thấp ở các nước công nghiệp phát triển nhưng còn cao ở các nước kém phát triển ở Châu Á, Châu Phi và
Mỹ La Tinh mà đây lại là những nơi giàu tính đa dạng sinh học (WRI/UNeP/UNDP, 1994)
Câu 4: So sánh 2 phương pháp bảo tồn và mối liên hệ
Khái niệm Là bảo tồn chúng trong môi
trường sống nơi đã hình thành
và phát triển các đặc điểm đặc trưng của chúng
Là phương thức bảo tồn các cá thể trong những điều kiện nhân tạo dưới sự giám sát của con người
các hệ sinh thái và các sinh cảnh tự nhiên để duy trì và khôi phục quần thể các loài trong môi trường tự nhiên của chúng
Nhân giống, lưu giữ, nhân vô tính hay cứu hộ trong các trường hợp: + Nơi sinh sống bị suy thoái hay hủy hoại không thể lưu giữ lâu hơn các loài
+ Dùng để làm vật loài cho nghiên cứu, thực nghiệm và phát triển sản phẩm
Hình thức Bảo tồn nguyên vị có 6 hình
thức bảo tồn:
Vuờn quốc gia
Thắng cảnh thiên nhiên
Khu dự trữ thiên nhiên có quản lý
Khu bảo tổn cảnh quan đất liền! cảnh quan biển
Sử dụng bền vững các hê sinh thái tự nhiên
Bảo tồn chuyển vị có 4 hình thức bảo tồn:
Bể nuôi
Vườn thực vật và vườn cây gỗ
Ngân hàng hạt giống
thể áp dụng các biện pháp bảo
vệ có hiệu quả cho các hệ sinh thái
- Chi phí thấp
- Bảo vệ tất cả các loài có nguy cơ
bị tuyệt diệt, các quần thể nhỏ,
dễ dàng quản lý, giám sát và theo dõi
Nhược
điểm
- Khó quản lý, giám sát và theo dõi các loài
- Chi phí lớn
- Khó nghiên cứu đối với các loài
có vòng đời phức tạp, có chế độ dinh dưỡng thay đổi mỗi khi
Trang 5chúng lớn lên và do đó môi trường sống của chúng thay đổi theo
- Khó áp dụng cho các loài không thể sinh sản (động vật) hoặc tái sinh (thực vật) ngoài môi trường sống tự nhiên
Giống nhau: Đều để bảo tồn nguồn tài nguyên động thực vật và đa dạng sinh học
*Mối liên hệ
nhau (Kennedy, 1987; Robinson, 1992) Những cá thể từ các quần thể được bảo tổn Ex- situ sẽ được thả định kỳ ra ngoài thiên nhiên để để tăng cường cho các quần thể được bảo tổn In-situ Nghiên cứu các quần thể được bảo tổn Ex-situ có thể cung cấp cho ta những hiểu biết về đặc tính sinh học của loài và gợi ra những chiến lược bảo tổn mới cho các quần thể được bảo tổn In-situ Các quần thể Ex-situ được bảo tổn tốt sẽ làm giảm nhu cầu phải bắt các cá thể ngoài hoang dã để phục vụ mục đích trưng bày hoặc nghiên cứu Kết quả của bảo tổn Ex-situ đối với một loài sẽ góp phần giáo dục quần chúng về sự cần thiết phải bảo tổn loài cũng như bảo vệ các cá thể của loài đó ngoài tự nhiên
Một phương thức trung gian cần cho bảo tổn In-situ và bảo tổn chuyển Ex-situ là
sự giám sát và quản lý chặt chẽ quần thể các loài quý hiếm, đang có nguy cơ tuyệt diệt trong các khu bảo vệ nhỏ Những quần thể này vẫn còn mang tính hoang dã song con người thỉnh thoảng có thể can thiệp được để tránh sự suy thoái số lượng quần thể
dạng sinh học (các công ước quốc tế, luật pháp của mỗi quốc gia) và điều kiện cụ thể của từng quốc gia, từng vùng
Câu 5 Nguyên nhân gây suy thoái đa dạng sinh học ở việt nam
Về các nguyên nhân làm suy thoái đa dạng sinh học ở Việt Nam đến nay, có thể tóm tắt như sau:
Nguyên nhân trực tiếp
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất thiếu quy hoạch
Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách thiếu cơ sở khoa học, thiếu quy hoạch hủy hoại các hệ sinh thái tự nhiên để phát triển kinh tế đang gây tác động xấu đến đa dạng sinh học Quá trình đô thị hóa diễn ra cùng với việc xây dựng cơ bản như làm giao thông, thủy lợi, khu công nghiệp, … là những nguyên nhân trực tiếp làm mất hoặc chia cắt môi trường sống, làm phá hủy các nơi cứ trú, cạn kiệt nguồn thức ăn, hạn chế khả năng phát tán và định cư của loài
Khai thác quá mức và sử dụng không bền vững tài nguyên sinh vật
Khai thác quá mức gỗ và củi dẫn đến rừng bị xuống cấp, diện tích rừng bị thu hẹp Một số hệ sinh thái rừng không thể tự tái sinh bằng diễn thế sinh thái, dẫn đến giảm diện tích rừng tự nhiên, kéo theo mất nơi cư trú, ảnh hưởng về nguồn thức ăn Nhiều loài không thể tồn tại khi không thích nghi được với sự thay đổi về sinh thái và nguy
cơ bị săn bắt nhiều hơn
Nạn săn bắt buôn bán động, thực vật hoang dã cũng dẫn đến suy thoái đa dạng loài Hiện nay, tình trạng lùng sục, thu gom, mua bán, vận chuyển trái phép động vật
Trang 6hoang dã sống và các sản phẩm từ động vật quý hiếm ngày càng tăng
Du nhập các loài ngoại lai
Cùng với việc buôn bán xuất khẩu các loài động, thực vật hoang dã, sự nhập nội các loài ngoại lai cũng gây suy thoái đa dạng sinh học Sự du nhập của các loài ngoại lai, đặc biệt là các loài xâm hại có thể phá vỡ toàn bộ hệ sinh thái và ảnh hưởng đến các đặc trưng sinh thái của quần thể sinh vật bản địa
Ở Việt Nam hiện nay, một số loài ngoại lai được du nhập với mục đích kinh tế,
đã gây tác hại trầm trọng đến môi trường và con người như: ốc bươu vàng, rùa tai đỏ, trinh nữ đầm lầy (Mai dương),…
Ô nhiễm môi trường, cháy rừng và biến đổi khí hậu
Ô nhiễm môi trường dẫn đến sự suy thoái đa dạng sinh học ở các hệ sinh thái Các chất thải từ hoạt động công nghiệp, các loại phân bón hóa học, các chất thải sinh hoạt chứa lượng lớn nitrat, photphat, đã chuyển vào hệ sinh thái thủy vực, dẫn đến hiện tượng phú dưỡng nước Việc này dẫn đến sự nở hoa tảo, ảnh hưởng đến các quần xã sinh vật nước
Việc sử dụng các loại thuốc trừ sâu trong nông nghiệp và việc phun thuốc để phòng trừ các loại ấu trùng gây bệnh trong nước đã gây hại đến các quần thể khác trong thiên nhiên, đặc biệt đối với các loài chim ăn côn trùng, cá, và các loài động vật khác
Cháy rừng được coi là mối đe dọa mới cho các khu vực phong phú về đa dạng sinh học Kết quả nghiên cứu của IUCN và WWF cho thấy 84% diện tích ảnh hưởng đến đa dạng sinh học do cháy rừng Cháy rừng gây nguy hiểm cho các loài sống trong rừng và các khu vực lân cận do khói mù, tro bụi
Nạn cháy rừng đã làm co hẹp nhanh chóng nguồn tài nguyên động, thực vật rừng Bên cạnh những ảnh hưởng đến môi trường như khối lượng vật chất khổng lồ bị tiêu hủy, lũ lụt, xói mòn, rửa trôi đất,… nhiều loài động vật bị giảm sút số lượng nhanh chóng Các loài động vật như voi, hổ, báo, tê giác, công trĩ,… các loài động vật sống ở rừng tràm như tôm, cua, rùa, rắn, cá,…và nhiều sân chim bị mất do cháy rừng
Hệ quả của biến đổi khí hậu là các hiện tượng như nước biển dâng, nhiệt độ tăng, chế độ nước thay đổi, ngập lụt, lũ quét, dẫn đến suy thoái nghiêm trọng đa dạng sinh học của Việt Nam
Mực nước biển dâng cao có khả năng gây hại đến các rạn san hô, đây là nơi cư trú của nhiều loài sinh vật, dẫn đến sự suy giảm số lượng loài
Nhiệt độ Trái đất không ngừng tăng là nguy cơ cho sự diệt vong của nhiều cá thể,
do thay đổi thân nhiệt, biến đổi các đặc tính sinh lý của chúng Chế độ thủy văn thay đổi dẫn đến xói mòn, sụt lở đất, dẫn đến phá hủy các hệ sinh thái
Bất cập trong công tác quản lý đa dạng sinh học
Hệ thống quản lý đa dạng sinh học ở Việt Nam còn chưa hoàn thiện, chức năng nhiệm vụ còn chồng chéo, chưa rõ ràng, thiếu sự phối hợp Quy hoạch đối với công tác bảo tồn đa dạng sinh học còn chưa toàn diện, đồng bộ, dẫn đến sự chồng chéo, sử dụng tài nguyên thiên nhiên không hợp lý Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật còn nhiều khiếm khuyết và bất cập Các văn bản còn tản mạn, rời rạc Công tác quản lý, năng lực cán bộ chưa đủ mạnh
Nguyên nhân sâu xa
Tăng dân số
dân số tăng nhanh là một trong những nguyên nhân chính làm suy thoái đa dạng sinh học của Việt Nam Sự gia tăng dân số đòi hỏi tăng nhu cầu sinh hoạt Hệ quả tất
Trang 7yếu dẫn tới việc mở rộng đất nông nghiệp vào đất rừng và làm suy thoái đa dạng sinh học
Sự di dân
Từ những năm 1960, chính phủ đã động viên khoảng 1 triệu người từ vùng đồng bằng lên khai hoang và sinh sống ở vùng núi Từ những năm 1990 đã có nhiều đợt di cư tự do từ các tỉnh phía Bắc và Bắc Trung Bộ vào các tỉnh phía Nam Sự di dân
đã là nguyên nhân quan trọng của việc tăng dân số Tây Nguyên và đã ảnh hưởng rõ rệt đến đa dạng sinh học vùng này
Sự nghèo đói
với gần 80% dân số ở nông thôn, Việt Nam là một nước phụ thuộc vào nông nghiệp và tài nguyên thiên nhiên Trong các khu bảo tồn được nghiên cứu, 90% dân địa phương sống dựa vào nông nghiệp và khai thác rừng Đời sống của họ rất thấp, khoảng trên 50% thuộc diện đói nghèo Người nghèo không có vốn để đầu tư lâu dài, sản xuất
và bảo vệ tài nguyên Họ bắt buộc phải khai thác, bóc lột ruộng đất của mình, làm cho tài nguyên càng suy thoái một cách nhanh chóng hơn
Chính sách kinh tế vĩ mô
Đổi mới đã đem lại một bộ mặt hoàn toàn mới cho kinh tế Việt Nam Một số chính sách đổi mới có liên quan đến suy thoái đa dạng sinh học như đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp có giá trị cao đã là nguyên nhân làm mất đa dạng sinh học Phần lớn rừng ở Tây Nguyên được khai phá để trồng cà phê, cao su, điều
và cây ăn quả xuất khẩu Bùng nổ xuất khẩu không chí giới hạn ở cà phê và gỗ mà còn
cả các động vật hoang dã và các sản phẩm của chúng
Chính sách kinh tế cộng đồng:
Chính sách sử dụng đất: có vai trò quyết định đến phát triển kinh tế xã hội và đời sống của người dân Sau thời kỳ hợp tác xã tan rã, để duy trì sự sống, người dân đã phải đầu tư vào mảnh ruộng 5% do hợp tác xã để lại và phải lên rừng khai hoang để chống đói Đây chính là giai đoạn mà rừng Việt Nam bị hủy hoại
Chính sách lâm nghiệp: theo con đường làm ăn tập thể, các nông trường và các lâm trường quốc doanh được thành lập khắp nơi trên cả nước Một trong những nhiệm vụ của lâm trường là khai thác gỗ theo kế hoạch của nhà nước
Tập quán du canh du cư: trong số 54 dân tộc ở Việt Nam thì có tới 50 dân tộc với khoảng 9 triệu dân có tập quán du canh và do sức ép của gia tăng dân số, du canh trở thành một nguyên nhân quan trọng làm mất rừng, thoái hoá đất và kết quả là tạo ra cả một vùng đất trống đồi trọc như hiện nay
Trang 8Đề cương bảo tồn đa dạng sinh học
Câu 11: Mối liên hệ giữa đa dạng sinh học và phát triển bền vững
Để đảm bảo sự phát triển bền vững, phải bảo tồn đa dạng sinh học và biết cách sử dụng nó một cách bền vững Bảo tồn là để liên kết được việc bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc thù với những nhu cầu phát triển có thể chấp nhận được của một bộ phận dân cư mà cuộc sống của họ phụ thuộc vào việc khai thác tài nguyên đó
Mục tiêu của bảo tồn thiên nhiên, quản lý đa dạng sinh học và sử dụng bền vững các tài nguyên sinh học là “nhằm giữ được sự cân bằng tối đa giữa bảo tồn sự đa dạng của thiên nhiên và tăng cường chất lượng cuộc sống của con người”
Đa dạng sinh học và phát triển bền vững có mối quan hệ mật thiết, chặt chẽ với nhau, đa dạng sinh học có tác động không nhỏ đến phát triển bền vững các lĩnh vực trong xã hội và môi trường, tài nguyên thiên nhiên
3.1 Đối với kinh tế
- Đa dạng sinh học hỗ trợ trực tiếp cho các hoạt động kinh tế quan trọng và việc làm trong các lĩnh vực khác nhau như nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, dược phẩm, bột giấy và giấy, mỹ phẩm, làm vườn, xây dựng và công nghệ sinh học
- Tạo ra sự ổn định và khả năng chống chịu cho nền kinh tế cũng như cơ hội để nâng cao sản lượng, phát triển ngành nghề và tạo thu nhập Đa dạng sinh học còn là nền tảng cho cuộc sống của một số người nghèo nhất là các cộng đồng ở những vùng xa xôi cách trở nhất và dễ bị tổn thương nhất Đa dạng sinh học đóng góp lớn cho nền kinh tế quốc gia, là cơ sở đảm bảo an ninh lương thực; duy trì nguồn gen vật nuôi, cây trồng; cung cấp các vật liệu cho xây dựng và các nguồn nhiên liệu, dược liệu
Nông nghiệp
- Đa dạng sinh học đảm bảo cơ sở cho an ninh lương thực và phát triển bền vững của đất nước, đảm bảo các nhu cầu về ăn, mặc của nhân dân, góp phần xóa đói giảm nghèo
- Các khu bảo tồn là nơi lưu giữ và cung cấp nguồn gen để chuyển hoá thành các loài cây trồng, vật nuôi, đồng thời cũng là những nơi điều tiết nguồn nước và điều hoà khí hậu cho sản xuất và đời sống của người dân tại những vùng xung quanh các khu bảo tồn và vùng hạ lưu v.v
- Các loài hoang dại đã được thuần hóa là nguồn nguyên liệu di truyền đảm bảo khả năng kháng bệnh, nâng cao năng suất, khả năng thích nghi đến các điều kiện môi trường
- Đa dạng sinh học góp phần nâng cao độ phì nhiêu của đất, qua đó làm tăng giá trị nông sản
- Đa dạng của các loài vi khuẩn cố định đạm trong nông nghiệp cung cấp cho cây trồng
- Cuộc sống loài người chúng ta phụ thuộc nhiều vào các loài tự nhiên để tìm ra những chất hóa học mới có thể dùng làm thuốc và kiểm soát sâu bọ, cải thiện được mùa màng và chăn nuôi
Lâm nghiệp:
- Bảo tồn và phát triển các loại rừng, sử dụng các phương pháp khai thác rừng phù
hợp, hiệu quả hơn về kinh tế, ít gây ô nhiễm tránh việc đốt, chặt phá khai thác quá mức
- Đảm bảo được độ đa dạng về nhiều loài sinh vật, khôi phục được nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng
Trang 9- Tạo môi trường sống an toàn, thích hợp cho nhiều loài sinh vật.
- Trồng rừng để giảm sức ép đến rừng nguyên sinh và rừng lâu năm
- Hạn chế và tiến tới chấm dứt nạn du canh du cư
- Quản lý bền vững vùng đệm
Công nghiệp:
- Đa dạng sinh học cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản: mía đường, bông vải, cây lấy dầu, cây lấy sợi, thuốc lá, cói, hạt điều
- Bảo tồn đa dạng sinh học đảm bảo cung cấp nguồn nguyên liệu phong phú cho công nghiệp dược phẩm, dệt, khai thác tài nguyên
Phát triển nuôi trồng thuỷ sản:
- Với hệ thống các khu bảo tồn đất ngập nước và rừng ngập mặn ven biển đang là môi trường thuận lợi để các loài thuỷ sản phát triển, cũng như là môi trường cho việc nuôi trồng và khai thác nguồn tài nguyên này như vườn Quốc Gia Xuân Thuỷ, khu bảo tồn Thái Thuỵ v.v
- Duy trì độ đa dạng về các loài thủy hải sản, hạn chế việc khai thác quá mức
Phát triển du lịch:
- Các khu bảo tồn, nhất là các Vườn quốc gia có điều kiện thuận lợi để tiếp cận đang là những điểm đến hấp dẫn khách du lịch trong và ngoài nước như Vương Quốc gia Phong Nha –Kẻ Bàng mỗi năm thu bình quân 5 tỷ đồng từ hoạt động du lịch v.v Phát triển ngành du lịch của vùng
- Bảo tồn hổ trợ phát triển cộng đồng xoá đói giảm nghèo Nhiều khu bảo tồn của Việt Nam là nơi sinh sống của các dân tộc thiểu số Họ có thể thu lại lợi nhuận bằng cách trao đổi mua bán các mặt hàng với khách du lịch
3.2 Đối với xã hội
- Giá trị xã hội và nhân văn
Trong các nền văn hóa của nhiều dân tộc trên thế giới, một số loài động vật hoang dã được coi là biểu tượng trong tín ngưỡng, thần thoại hoặc các tác phẩm hội họa, điêu khắc Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên sinh vật đã hình thành các lễ hội của một số bộ tộc ít người như lễ hội săn bắn theo mùa, hoặc hình thành sự quản lý tài nguyên theo tính chất cộng đồng như vai trò của già làng, trưởng bản trong việc phân định phạm vi, mức độ khai thác, sử dụng tài nguyên đất và rừng
Cuộc sống văn hóa của con người Việt Nam rất gần gũi thiên nhiên, các loài động, thực vật nuôi trồng hay hoang dã và các sản phẩm của chúng đã quen thuộc với mọi người dân, đặc biệt người dân sống ở vùng nông thôn và miền núi
- Tạo nhận thức, đạo đức và văn hóa hưởng thụ thẩm mỹ công bằng của người dân Qua các biểu hiện phong phú nhiều dáng vẻ, nhiều hình thù, nhiều màu sắc, nhiều kết cấu, nhiều hương vị của thế giới sinh vật con người trở nên hiền hòa, yêu cái đẹp
- Đa dạng sinh học góp phần đắc lực trong việc giáo dục con người, đặc biệt là đối với thế hệ trẻ yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước
- Đa dạng sinh học là yếu tố chống căng thẳng, tạo sự thoải mái cho con người.Điều này đặc biệt có giá trị trong thời đại công nghiệp, trong cuộc sống hiện tại căng thẳng
và đầy sôi động
- Đa dạng sinh học góp phần tạo ổn định xã hội thông qua việc bảo đảm an toàn lương thực, thực phẩm, thỏa mãn các nhu cầu của người dân về đầy đủ các chất dinh dưỡng, về ăn mặc, tham quan du lịch và thẩm mỹ
Trang 103.3 Đối với môi trường
- Giá trị sinh thái và môi trường
Các hệ sinh thái là cơ sở sinh tồn của sự sống trên Trái đất, trong đó có loài người Các hệ sinh thái đảm bảo sự chu chuyển của các chu trình địa hóa, thủy hóa (thủy vực): ôxy và các nguyên tố cơ bản khác như cacbon, nitơ, photpho Chúng duy trì sự ổn định
và màu mỡ của đất, nước ở hầu hết các vùng trên Trái đất, làm giảm nhẹ sự ô nhiễm, thiên tai Gần đây, khái niệm các dịch vụ của hệ sinh thái được đưa ra trên cơ sở các thuộc tính, chức năng của chúng được con người sử dụng
- Bảo vệ tài nguyên đất và nước
Các quần xã sinh vật đóng vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ rừng đầu nguồn, đặc biệt thảm thực vật có thể làm giảm nhẹ mức độ hạn hán, lũ lụt cũng như duy trì chất lượng nước Việc hủy hoại thảm rừng do khai thác gỗ, do khai hoang làm nông nghiệp, ngư nghiệp cũng như các hoạt động khác của con người trong quá trình phát triển kinh tế làm cho tốc độ xói mòn đất, sạt lở đất, hoang mạc hóa đất đai tăng lên rất nhanh Đất bị suy thoái khiến thảm thực vật khó có thể phục hồi càng gia tăng các thảm họa thiên nhiên như lũ lụt, hạn hán hoặc gây ô nhiễm môi trường đất và nước
Cung cấp và điều tiết nguồn tài nguyên nước: các khu bảo tồn là những khu rừng có
độ che phủ cao, có tác dụng phòng hộ lớn, hạn chế lũ lụt và cung cấp nguồn nước cho các vùng hạ lưu v.v…
- Điều hòa khí hậu
Quần xã thực vật có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu địa phương, khí hậu vùng và cả khí hậu toàn cầu: tạo bóng mát, khuyếch tán hơi nước, giảm nhiệt độ không khí khi thời tiết nóng nực, hạn chế sự mất nhiệt khi khí hậu lạnh giá, điều hòa nguồn khí ôxy và cacbonic cho môi trường trên cạn cũng như dưới nước thông qua khả năng quang hợp
Các khu bảo tồn là những bể hấp thụ CO2 có hiệu quả để góp phần làm giảm hiệu ứng khí nhà kính, ngăn chặn sự biến đổi khí hậu toàn cầu một trong những vấn đề đang được tất cả các nước quan tâm v.v
- Phân hủy các chất thải
Các quần xã sinh vật, đặc biệt các loài nấm và vi sinh vật có khả năng hấp phụ, hấp thụ và phân hủy các chất ô nhiễm như kim loại nặng, thuốc trừ sâu và các chất thải nguy hại khác
Câu Khái niệm về đất ngập nước và vai trò của đất ngập nước đối với hệ sinh thái, đối với con người?
K/n:
Các vùng đầm lầy, đầm lầy đất trũng, vùng đất than bùn hoặc nước, tự nhiên hay nhân tạo, thường xuyên hay tạm thời, có nước đứng hay chảy, nước ngọt, lợ hay mặn,
kể cả những vùng nước biển với độ sâu ở mức triều thấp, không quá 6m” Ngoài ra, vùng đất ngập nước: “ Có thể bao gồm các vùng ven sông và ven biển nằm kề các vùng đất ngập nước, cũng như các đảo hoặc các thuỷ vực biển sâu hơn 6m khi triều thấp, nằm trong các vùng đất ngập nước”
Vai trò:
Vai trò của ĐNN đối với hệ sinh thái.
Đất ngập nước còn có vai trò quan trọng trong thiên nhiên và môi trường như :
Lọc nước thải: một vùng đất ngập nước có giá trị khoảng vài chục hectar sẽ có khả năng lọc và xử lý nước thải tương đương với một trạm xử lý nước nhiều triệu dollars