1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Sơ đồ nhiệt va nguyen lý hoạt động hệ thống cấp đong nhanh IQF

31 5,1K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại đây, dầu sẽ được tách ra khỏi hơi môi chất để trở về lại máy nén tránh trường hợp máy nén thiếu hay dầu sẽ theo hơi môi chất vào các thiết bị trao đổi nhiệt sẽ làm giảm hiệu quả trao

Trang 1

Sơ đồ nhiệt và nguyên lý hoạt động hệ thống cấp đông nhanh IQF

a Đặc tính kỹ thuật:

Cách nhiệt phòng đông bằng panel PU lắp ghép dày 125 mm, hai mặt trong và ngoài bọc tolt color bond, nền phòng được thiết kế có dạng máng được hàn kín các mối ghép nên hạn chế được nước xâm nhập vào cách nhiệt

Nền phòng có độ dốc hướng vào máng thoát nước ở giữa thuận lợi cho việc phun nước làm vệ sinh và xả đá dàn lạnh.

Cửa phòng đông có đủ kích thước cho công nhân ra vào bảo dưỡng và làm vệ sinh thiết bị.

Các đầu vào và ra cửa băng tải có trang bị màng chắn chống không khí ẩm bên ngoài xâm nhập vào bên trong buồng đông gây bám đá dàn lạnh và ngăn chặn hơi lạnh trong buồng ra ngoài gây tốn công suất lạnh Màng chặn này bằng vật liệu silicone, đảm bảo đàn hồi ổn định khi bị lạnh đến nhiệt độ lạnh sâu và vật liệu này đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Bộ truyền động có cơ cấu căng băng tự động có khả năng tránh được băng quá căng hoặc quá lỏng do co giản của băng theo nhiệt độ.

Khung đỡ băng tải được lót bằng các thanh nhựa, đảm bảo hạn chế ma sát trượt với băng tải, hoạt động hiệu quả cao và có tuổi thọ sử dụng lâu dài và đạt yêu cầu vệ sinh thực phẩm.

Hệ thống phân phối các luồng gió được bố trí thích hợp, khoảng cách các khe thổi

đủ xa để giữa hai luồng gió không bị ảnh hưởng ma sát với nhau và rất dễ tạo được hiệu ứng COANDA ở bề mặt sản phẩm, điều này có nghĩa hiệu suất truyền lạnh từ luồng gió vào sản phẩm đạt mức tối ưu, thời gian đông ngắn và giảm được hao hụt sản phẩm.

Các cửa chắn gió kiểu bản lề thuận tiện cho đóng mở mỗi ca làm vệ sinh.

Quạt dàn lạnh loại lồng sóc tạo áp lực gió cao, cánh quạt bằng inox và được cân bằng động, đường hút của cánh quạt có biên dạng hình cong để đạt hiệu suất cao nhất và tiết kiệm điện năng, loại có khả năng hoạt động trong môi trường lạnh sâu

và tưới nước bên ngoài.

Dàn lạnh loại ống và cánh bằng thép mạ kẽm nhúng nóng có các cánh tản nhiệt của dàn lạnh đủ thưa để có thể hoạt động từ 16 giờ liên tục trở lên mới xã đá

b Sơ đồ nguyên lý:

Trang 3

1-Máy nén ; 2-Tháp giải nhiệt ; 3-Bình chứa ; 4-Bình ngưng; 5-Bình tách dầu ; 6-Bình tách lỏng; 7-van tiết lưu; 8-Tủ cấp đông ;9-Bình thu hồi dầu;10-Bình trung gian;11-Bể nước xả băng;12-Bơm xả băng;13-Bơm giải nhiệt

c Nguyên lý hoạt động của hệ thống băng chuyền:

Hệ thống băng chuyền phẳng Vì máy nén có tỷ số nén cao nên phải sử dụng chu trình 2 cấp nén.

Hơi môi chất sẽ được máy nén hạ áp nén lên bình trung gian, tại đây môi chất sẽ được làm mát trung gian Sau khi được làm mát trung gian xong hơi môi chất được máy nén cao áp hút vế và tiếp nén cao áp

Hơi sau khi nén cao áp đi vào bình tách dầu Tại đây, dầu sẽ được tách ra khỏi hơi môi chất để trở về lại máy nén tránh trường hợp máy nén thiếu hay dầu sẽ theo hơi môi chất vào các thiết bị trao đổi nhiệt sẽ làm giảm hiệu quả trao đổi nhiệt

Sau đó, môi chất sẽ đi vào bình ngưng tụ Bình ngưng tụ là thiết bị trao đổi nhiệt

Trang 4

ngược dòng nên lỏng môi chất được quá lạnh ngay ở thiết bị ngưng tụ Đây là bình ngưng ống chùm nằm ngang

Tại bình ngưng lỏng môi chất sẽ được làm mát bằng nước nhờ tháp giải nhiệt Sau khi hơi môi chất được làm mát thành lỏng đi qua bình chứa cao áp, đường ống nối tiếp từ bình ngưng xuống bình chứa cao áp đó là đường ống cân bằng áp.

Bình chứa cao áp dùng để chứa lỏng môi chất ở áp suất cao, giải phóng bề mặt của thiết bị ngưng tụ duy trì sự cấp lỏng liên tục cho van tiết lưu Sau đó lỏng sẽ qua mắt gas và tiết lưu tự động, nhờ mắt gas mà chúng ta có thể biết lượng gas trong hệ thống đủ hay thiếu, hoặc gas có lẫn tạp chất.

Lỏng tiếp tục đi theo ống dẫn lỏng đi qua phin lọc, khi qua đây thì các cặn bẩn cơ học, nước, các axit sẽ được loại trừ Lỏng qua phin sấy lọc rồi qua van điện từ, van điện từ với nhiệm vụ đóng mở nhầm cung cấp dịch cho tiết lưu hoặc ngưng cấp dịch cho tiết lưu.

Môi chất sau đó lại đi vào tiết lưu nhiệt (ở đây ta dùng van tiết lưu tự động ), van tiết lưu tự động trong quá trình làm việc tự động điều chỉnh khe hở giữa chốt và than van nhầm khống chế mức dịch vào bình trung gian vừa đủ và duy trì, hơi đầu

ra của bình trung gian có một mức độ thấp nhất, lỏng qua van tiết lưu vào bình trung gian, với nhiệm vụ duy trì mức dịch luôn ổn định và trên bình có gắn van phao để khống chế mức dịch cực đại trong bình

Môi chất tiếp tục đi qua van điện từ vào van tiêt lưu để điều chỉnh quá trình cấp dịch cho hệ thống

Trước khi vào băng chuyền thì môi chất lỏng phải vào van tiết lưu, ở đây ta dùng van tiết lưu cân bằng ngoài ( vì trở lực của coil lạnh lớn và vì sự chênh áp giữa áp suất trước khi vào coil lạnh và áp suất trước khi ra khỏi coil lạnh lớn vì lý do đó nên phải sử dụng van tiết lưu cân bằng ngoài với đường ống lấy áp suất tín hiệu ở đầu ra của coil lạnh ), van tiết lưu nhiệt có đầu cảm biến đặt đường ống hút phía sau coil lạnh, trong bầu cảm biến có chứa môi chất, khi mà nhiệt độ của môi chất trong dàn lạnh sẽ tăng lên thì môi chất trên trong bầu cảm biến sẽ nở ra và tác dụng lên màng của van tiết lưu nhiệt làm cho van mở ra và cấp dịch cho coil lạnh với bầu cảm biến nhiệt đặt trên đường ống hút phía sau coil lạnh, khi mà nhiệt độ của môi chất ra khỏi băng chuyền tăng lên thì môi chất trong bầu cảm biến nhiệt sẽ nở ra và tác dụng lên màng của van tiết lưu nhiệt làm cho van mở ra và cấp dịch cho coil lạnh Trong trường hợp ngược lại nếu gas sau khi ra khỏi dàn lạnh có nhiệt độ thấp thì van tiết lưu sẽ đóng bớt lại, lượng dich cung cấp cho coil lạnh sẽ giảm Ở hệ thống băng chuyền này ta dùng chất tải lạnh là không khí, khi môi chất vào coil lạnh thì chúng sẽ trao đổi nhiệt với lương gió do các quạt lạnh thổi ra, lượng gió này sau khi được làm lạnh sẽ được các bec phun, phun các tia khí lạnh với tốc độ cao hướng trực tiếp lên mặt trên và mặt dưới của sản phẩm, thổi hơi nóng bao bọc quanh sản phẩm đẩy nhanh quá trình trao đổi nhiệt.

Trang 5

Tách lỏng dòng gas hút về máy nén Lượng lỏng sau dàn bay hơi khá lớn nếu sử dụng bình tách lỏng thì không có khả năng tách hết, rất dễ gây ngập lỏng

Mục đích của việc tách lỏng này nhằm không cho các môi chất lỏng về máy nén gây

va đập thủy lực hư hỏng máy nén Hơi môi chất sau tách lỏng sẽ được hút về lại máy nén thấp áp, chu trình mới sẽ được lập lại tiếp tục.

Trang 8

Kích chuột xem mô phỏng

Píttông chuyển động sang trái, sang phải đồng bộ với chiều quay của đĩa chéo, kết hợp với trục tạo thành một cơ cấu thống nhất và nén môi chất (ga điều hoà) Khi píttông chuyển động vào trong, van hút mở do sự chênh lệch áp suất và hút môi chất vào trong xy lanh Ngược lại, khi piston chuyển động ra ngoài, van hút đóng lại để nén môi chất áp suất của môi chất làm mở van xả và đẩy môi chất ra Van hút và van xả cũng ngăn không cho môi chất chảy ngược lại.

3 Máy nén loại xoắn ốc

4 Máy nén khí dạng đĩa lắc

Trang 9

(1) Cấu tạo

Khi trục quay, chốt dẫn hướng quay đĩa chéo thông qua đĩa có vấu được nối trực tiếp với trục Chuyển động quay này của đĩa chéo được chuyển thành chuyển động của píttông trong xylanh để thực hiện việc hút, nén và xả trong môi chất

Khi độ lạnh thấp (khi nhiệt độ bên trong thấp)

Khi độ lạnh thấp, áp suất trong buồng áp suất thấp giảm xuống→Van mở ra vì áp suất của ống xếp lớn hơn

áp suất trong buồng áp suất thấp→áp suất của buồng áp suất cao tác dụng vào buồng đĩa chéo Kết quả là

áp suất tác dụng sang bên phải thấp hơn áp suất tác dụng sang bên trái Do vậy hành trình píttông trở lên nhỏ hơn do được dịch sang phải

Trang 11

CHÚ Ý:

Thông thường, nếu áp suất trong mạch của hệ thống làm lạnh tăng lên cao bất thường thì công tắc áp suất sẽ ngắt ly hợp từ Vì vậy van giảm áp rất hiếm khi cần phải hoạt động + Nếu phích cắm dạng nóng chảy đã được sử dụng trước đây bị kích hoạt dù chỉ một lần thì không thể sử dụng lại nữa

Trang 12

Dầu máy nén

1 Chức năng

Dầu máy nén cần thiết để bôi trơn các chi tiết chuyển động của máy nén Dầu máy nén bôi trơn cho máy nén bằng cách hoà vào môi chất và tuần hoàn trong mạch của hệ thống điều hoà Vì vậy cần phải sử dụng dầu phù hợp

CHÚ Ý:

Dầu máy nén sử dụng trong hệ thống R-134a không thể thay thế cho dầu máy nén dùng trong R-12 Nếu dùng sai dầu bôi trơn có thể làm cho máy nén bị kẹt

2 Lượng dầu bôi trơn máy nén

Nếu không có đủ lượng dầu bôi trơn trong mạch của hệ thống điều hoà, thì máy nén không thể được bôi trơn tốt Mặt khác nếu lượng dầu bôi trơn máy nén quá nhiều, thì mộtlượng lớn dầu sẽ phủ lên bề mặt trong của giàn lạnh và làm giảm hiệu quả quá trình trao đổi nhiệt và do đó khả năng làm lạnh của hệ thống bị giảm xuống

Vì lý do này cần phải duy trì một lượng dầu đúng qui định trong mạch của hệ thống điều hoà

3 Bổ sung dầu sau khi thay thế các chi tiết

Khi mở mạch môi chất thông với không khí, môi chất sẽ bay hơi và được xả ra khỏi hệ thống Tuy nhiên vì dầu máy nén không bay hơi ở nhiệt độ thường hầu hết dầu còn ở lại trong hệ thống Do đó khi thay thế một bộ phận chẳng hạn như bình chứa/bộ phận hút

ẩm, giàn lạnh hoặc giàn nóng thì cần phải bổ sung một lượng dầu tương đương với lượng

Trang 13

dầu ở lại trong bộ phận cũ vào bộ phận mới.

Ly hợp từ

1 Chức năng

Ly hợp từ được động cơ dẫn động bằng đai Ly hợp từ là một thiết bị để nối động cơ với máy nén Ly hợp từ dùng để dẫn động và dùng máy nén khi cần thiết

Trang 14

2 Cấu tạo

Ly hợp từ gồm có một Stator (nam châm điện), puli, bộ phận định tâm và các bộ phận khác Bộ phận định tâm được lắp cùng với trục máy nén và stator được lắp ở thân trước của máy nén

3 Nguyên lý hoạt động

Khi ly hợp từ được đóng, dòng điện chạy qua cuộn dây Stator và làm cho từ trường của nam châm điện mạnh lên Kết quả là Stato hút bộ phận định tâm với một lực từ trường mạnh đủ để máy nén khí quay cùng với puli

Trang 16

(3) Những chú ý khi kiểm tra

Nhìn chung khi nhìn thấy nhiều bọt khí qua kính quan sát nghĩa là lượng môi chất không

đủ và khi không nhìn thấy các bọt khí thì lượng môi chất đủ

LƯU Ý:

+ Trong trường hợp không có môi chất hoặc môi chất quá nhiều sẽ không nhìn thấy các bọt khí do đó cần phải chú ý Ngoài ra tuỳ theo tình hình cụ thể chẳng hạn như tốc độ động cơ hay áp suất môi chất cũng có thể thấy các bọt khí ngay cả khi lượng môi chất vừa đủ

+

Đối với giàn nóng loại làm mát phụ vì nhiều môi chất được đổ vào ở thời điểm mà ở đó không có bọt khí có thể môi chất không đủ thậm chí dường như là rất bình thường khi

Trang 17

kiểm tra bằng cách nhìn qua kính quan sát.

và do đó khả năng làm mát được cải thiện Trong bộ điều biến, có bộ phận lọc và hút ẩm

để loại trừ hơi ẩm cũng như vật thể lạ trong môi chất

Trang 18

áp lực lò xo đẩy van kim để điều chỉnh lượng môi chất

3 Nguyên lý hoạt động

Nhiệt độ xung quanh cửa ra của giàn lạnh thay đổi theo đầu ra của giàn lạnh

Trang 19

+ Khi độ lạnh nhỏ nhiệt độ xung quanh đầu ra của giàn lạnh giảm xuống và do đó nhiệt

độ được truyền từ thanh cảm nhận nhiệt tới môi chất ở bên trong màng ngăn cũng giảm xuống làm cho khí co lại Kết quả là van kim bị đẩy bởi áp lực môi chất ở cửa ra của giànlạnh và áp lực của lò xo nén chuyển động sang phải Van đóng bớt lại làm giảm dòng môichất và làm giảm khả năng làm lạnh

+

Khi độ lạnh lớn, nhiệt độ xung quanh cửa ra của dòng lạnh tăng lên và khí giãn nở Kết quả là van kim dịch chuyển sang trái đẩy vào lò xo Độ mở của van tăng lên làm tăng lượng môi chất tuần hoàn trong hệ thống và làm cho khả năng làm lạnh tăng lên

Van giãn nở

Trang 20

1 Cấu tạo

Bộ phận cảm nhận nhiệt độ của van giãn nở được đặt ở bên ngoài của cửa ra của giàn lạnh ở đỉnh của màng dẫn tới ống cảm nhận điện, có chứa môi chất và áp suất của môi chất thay đổi tuỳ theo nhiệt độ bên ngoài của giàn lạnh

Áp suất môi chất ở bên ngoài của giàn lạnh tác động vào đáy màng

Sự cân bằng giữa lực đẩy màng lên (áp suất môi chất ở bên ngoài của giàn lạnh + lò xo)

và áp suất môi chất của ống cảm nhận nhiệt làm dịch chuyển van kim do đó điều chỉnh được dòng môi chất

2 Chức năng và nguyên lý hoạt động

Chức năng và nguyên lý hoạt động của loại van này giống như loại van giãn nở dạng hộp

Giàn lạnh

Trang 21

Một mô tơ quạt thổi không khí vào giàn lạnh Môi chất lấy nhiệt từ không khí để bay hơi

và nóng lên rồi chuyển thành khí

Không khí qua giàn lạnh bị làm lạnh, hơi ẩm trong không khí đọng lại và dính vào các cánh của giàn lạnh Hơi ẩm tạo thành các giọt nước nhỏ xuống và được chứa ở trong khay sẽ được xả ra khỏi xe thông qua ống xả

Theo nguồn từ tài liệu đào tạo của toyota

Điều khiển A/C trong hệ thống lạnh [03/12/2009]

Để vận hành điều hoà một cách bình thường hoặc để giảm hư hỏng đối với các bộ phận khi có hư hỏng xảy ra

Trang 22

Khái quát

1 Mô tả

Để vận hành điều hoà một cách bình thường hoặc để giảm

hư hỏng đối với các bộ phận khi có hư hỏng xảy ra, các tín hiệu từ mỗi cảm biến hay công tắc được gửi tới bộ khuyếch đai điều hoà để điều khiển điều hoà

- Điều khiển công tắc áp suất:

Công tắc áp suất dùng để phát hiện sự tăng lên không bình thường của áp suất môi chất và ngắt ly hợp từ để bảo vệ các

bộ phận trong chu trình làm lạnh và dừng máy nén

- Điều khiển nhiệt độ giàn lạnh:

Bộ điều khiển nhiệt độ bay hơi để phát hiện nhiệt độ bề mặt

Trang 23

của giàn lạnh và đóng hay ngắt ly hợp từ để điều khiển sự hoạt động của máy nén sao cho giàn lạnh không bị phủ băng

- Hệ thống bảo vệ đai dẫn động:

Hệ thống này dùng để xác định việc khoá máy nén, bảo vệ đai dẫn động khỏi bị lỏng bằng cách lắp ly hợp từ và làm cho đèn chỉ báo công tắc điều hoà (công tắc A/C) nhấp nháy

- Hệ thống điều khiển máy nén 2 giai đoạn:

Hệ thống này dùng để điều chỉnh hệ số sử dụng của máy nén và cải thiện tính kinh tế nhiên liệu cũng như khả năng dẫn động

- Bộ điều khiển điều hoà kép (máy lạnh ở sau):

Bộ phận này dùng để đóng ngắt van điện từ để điều khiển mạch môi chất kép

- Điều khiển bù không tải:

Bộ phận này dùng để ổn định chế độ không tải của động cơ khi bật điều hoà

- Điều khiển quạt điện:

Bộ phận này dùng để điều khiển quạt điện và cải thiện khả năng làm lạnh, tính kinh tế nhiên liệu và giảm ồn.

Điều khiển công tắc áp suất

Trang 24

1 Chức năng

Công tắc áp suất được nắp ở phía áp suất cao của chu trình làm lạnh Khi công tắc phát hiện áp suất không bình thường trong chu trình làm lạnh nó sẽ dừng máy nén để ngăn

không gây ra hỏng hóc do sự giãn nở do đó bảo vệ được các bộ phận trong chu trình làm lạnh

2 Phát hiện áp suất thấp không bình thường

Working the compressor when Cho máy nén làm việc khi môi chất trong chu trình làm lạnh thiếu hoặc khi không có môi chất trong chu trình làm lạnh do rò rỉ hoặc do nguyên nhân khác sẽ làm cho việc bôi trơn kém có thể gây ra sự kẹt máy nén Khi áp suất môi chất thấp hơn bình thường (nhỏ hơn 0,2 MPa (2 kgf/cm2)), thì phải ngắt công tắc áp suất để

Trang 25

ngắt ly hợp từ

3 Phát hiện áp suất cao không bình thường

Áp suất môi chất trong chu trình làm lạnh có thể cao không bình thường khi giàn nóng không được làm mát đủ hoặc khi lượng môi chất được nạp quá nhiều Điều này có thể làm hỏng các cụm chi tiết của chu trình làm lạnh

Khi áp suất môi chất cao không bình thường (cao hơn 3,1 MPa (31,7kgf/cm2)), thì phải tắt công tắc áp suất để ngắt ly hợp từ.

Điều khiển nhiệt độ giàn lạnh

Để ngăn chặn không cho giàn lạnh bị phủ băng, cần thiết phải điều khiển nhiệt độ bề mặt của giàn lạnh thông qua điều khiển sự hoạt động của máy nén

Nhiệt độ bề mặt của giàn lạnh được xác định nhờ điện trở nhiệt và khi nhiệt độ này thấp hơn một mức độ nhất định, thì ly hợp từ bị ngắt để ngăn không cho nhiệt độ giàn lạnh thấp hơn 0°C (32°F) Hệ thống điều hoà có bộ điều chỉnh áp suất giàn lạnh không cần thiết điều khiển này

Hệ thống bảo vệ đai dẫn động

Ngày đăng: 10/10/2017, 16:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w