1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Siêu âm đàn hồi ARFI và siêu âm thường quy chẩn đoán phân biệt tổn thương đặc ở phổi

23 282 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 894,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đíchSử dụng kỹ thuật ARFI khảo sát các tổn thương đặc phổi ngoại vi, kết hợp với siêu âm B-mode và Doppler để đánh giá khả năng của kỹ thuật ARFI trong chẩn đoán phân biệt các tổn th

Trang 1

Siêu âm đàn hồi ARFI

và siêu âm thường quy chẩn đoán phân biệt

Trang 2

• Siêu âm đã được sử dụng từ lâu trong

chẩn đoán tràn dịch màng phổi Sau

đó, được mở rộng trong các bệnh lý

khác của lồng ngực và phổi (Stender et

al 1994; Broaddus and Light 1994).

• Nhược điểm: Không khảo sát được

những tổn thương cách thành ngực bởi

lớp khí.

• Ưu điểm: Khi thấy tổn thương, siêu

âm cung cấp nhiều thông tin giúp ích

cho chẩn đoán.

• B Mode: hình thể, hồi âm, đường bờ,

đặc hay dịch,

Tổng quan (1)

Trang 3

• Siêu âm Doppler: cung cấp hình ảnh phân bố mạch máu và phân

biệt nguồn gốc mạch máu.

• Theo đó, phổ 3 pha kháng lực cao là đặc trưng của động mạch phổi, gặp trong viêm phổi thùy và xẹp phổi.

• Phổ 1 pha kháng lực trung bình là đặc trưng của động mạch phế quản trung tâm, gặp trong u phế quản.

Tổng quan (2)

Trang 4

• Siêu âm đàn hồi quan sát tổn thương

theo chiều kích mới, đó là dựa vào độ

cứng của tổn thương.

• Kỹ thuật tạo hình xung lực bức xạ âm

- ARFI (Acoustic Radiation Force

Impulse Imaging) trên máy Siemen

Acuson S2000, bao gồm:

– Bản đồ đàn hồi - VTI (Virtual

Touch Tissue Imaging)

– Định lượng vận tốc sóng biến dạng

truyền qua mô – VTQ (Virtual

Touch Tissue Quantification).

Tổng quan (3)

Trang 5

Mục đích

Sử dụng kỹ thuật ARFI khảo sát các tổn thương đặc phổi ngoại vi, kết hợp với siêu âm B-mode và Doppler để đánh giá khả năng của kỹ thuật ARFI trong chẩn đoán phân biệt các tổn thương này.

Trang 6

Phương pháp và đối tượng (1)

- Đây là nghiên cứu mô tả, cắt ngang.

- Tổng cộng có 28 bệnh nhân tại Trung tâm Y khoa Medic từ tháng 10 năm 2008 đến tháng 12 năm 2012, tuổi từ 18 đến 79.

- 16 trường hợp viêm phổi thùy (57,1%), 6 trường hợp xẹp phổi (21,4%), 4 trường hợp ung thư phế quản (14,2%), 2 trường hợp lymphoma di căn phổi (7,1%).

Trang 7

- Siêu âm đàn hồi ARFI: 6 trường hợp, bao gồm 3 trường hợp

viêm phổi thùy và 3 trường hợp xẹp phổi Mỗi trường hợp được

- Chụp cắt lớp vi tính dùng trong các trường hợp chẩn đoán không

rõ ràng (10 trường hợp, 35,7%).

Phương pháp và đối tượng (2)

Trang 8

Kết quả (1)

16 trường hợp viêm phổi thùy, 9 trường hợp ở thùy dưới của phổi (87,5%), có hình tam giác (94%), bờ đều (68,7%), đồng phản âm với mô gan (25%), có khí ảnh nội phế quản (air bronchogram) (94%), có hình ảnh cây mạch máu (9 trường hợp, 56%), phổ 3 pha kháng lực cao trên siêu âm Doppler (7/9 trường hợp, 77,8%) (hình 1, hình 2).

Trang 9

Hình 1: Bệnh nhân nam 49 tuổi, khám bệnh vì đau đầu (a,b) Siêu âm tình cờ phát

hiện tổn thương đặc đáy phổi (T), có hình tam giác, bờ đều, đồng phản âm với mô gan, có khí ảnh nội phế quản và cây mạch máu (c) X-Quang thấy đám mờ vùng đáy phổi (T), xác định chẩn đoán viêm phổi thùy.

a

Trang 10

Hình 2: Bệnh nhân nam 45 tuổi, khám bệnh vì tiêu chảy kéo dài (a,b) Siêu âm phát hiện

tổn thương đặc đáy phổi (T), hình tam giác, bờ đều, đồng phản âm với mô gan, có mộtmạch máu đơn lẻ, phổ 3 pha kháng lực cao, không có khí ảnh nội phế quản (c) X-Quangthấy đám mờ vùng đáy phổi (T), xác định chẩn đoán viêm phổi thùy

a

Trang 11

Kết quả (2)

6 trường hợp xẹp phổi, thường có hình tam giác (100%), bờ đều (83,3%), tăng âm (100%), cây mạch máu (2 trường hợp, 33,3%), phổ Doppler 3 pha kháng lực cao (2/2 ca, 100%), khí ảnh nội phế quản (50%) (hình 3, hình 8).

Trang 12

b

c

d

Hình 3: Bệnh nhân nam 60 tuổi, ho kéo dài (a,b) Siêu âm phát hiện tổn thương đặc thùy

dưới phổi phải, hình tam giác, bờ đều, tăng âm, không có khí ảnh nội phế quản, có hìnhảnh cây mạch máu, phổ 3 pha kháng lực cao (c,d) Chụp cắt lớp vi tính phát hiện u phếquản thùy dưới phải, gây xẹp phổi, tổn thương thấy được trên siêu âm là vùng phổi xẹp

Trang 13

Kết quả (3)

4 trường hợp ung thư phế quản, thường có hình bầu dục (75%), bờ không đều (75%), giảm âm (100%), không có khí ảnh nội phế quản, có mạch máu đơn lẻ (4 trường hợp, 100%), phổ 1 pha kháng lực thấp (3/4 trường hợp, 75%) (hình 4, hình 5).

Trang 14

Hình 4: Bệnh nhân nam 56 tuổi, ho kéo dài (a)

X-Quang phổi phát hiện tổn thương thâm nhiễm lan tỏa 2

phế trường, gợi ý tổn thương do viêm nhiễm, có thể do

lao (b,c) Siêu âm phổi phát hiện tổn thương dạng u

đặc, đa ổ, ở ngoại vi phổi (P)(T), hình oval, bờ không

đều, giảm âm, không có khí ảnh nội phế quản, có

mạch máu đơn lẻ, phổ 1 pha kháng lực thấp, RI=0,56

(d) Siêu âm bụng phát hiện tổn thương gan đa ổ dạng

di căn

b

c

d a

Trang 15

Hình 5: Bệnh nhân nam 18 tuổi, khám vì đau vai trái dữ dội 1 tháng (a) Siêu âm vai phát

hiện u xương vai trái, phản âm kém, tăng sinh mạch máu, có hủy xương (b) Siêu âm phổiphát hiện 1 tổn thương đặc phổi (P), sát trên cơ hoành, hình oval, bờ không đều, giảm âm,không có khí ảnh nội phế quản, có mạch máu đơn lẻ (c) chụp cắt lớp vi tính xác định uthùy dưới phổi (P), dính vòm hoành (P) Bệnh nhân được làm sinh thiết lõi, chẩn đoánAdenocarcinoma biệt hóa kém

a

b

c

Trang 16

Kết quả (4)

Lymphoma có hình tròn hay oval, phản âm kém giống nang và mạch máu đơn lẻ, không có khí ảnh nội phế quản (Hình 6)

Hình 6: Bệnh nhân nam 55 tuổi, có tiền căn Lymphoma vùng cổ, đã điều trị khỏi 2 năm,

hiện tại tái khám vì khó thở tăng dần (a) Siêu âm vùng cổ phát hiện nhiều hạch vùng trênđòn, phản âm kém, đã được sinh thiết, xác nhận lymphoma tái phát (b) Siêu âm phổi pháthiện tổn thương đặc, đa ổ ở ngoại vi phổi (P)(T), phản âm kém giống nang và mạch máuđơn lẻ, không có khí ảnh nội phế quản

Trang 17

Kết quả (5)

Siêu âm đàn hồi ARFI:

- Vận tốc sóng biến dạng của viêm phổi thùy từ 2,06 đến 4,02 m/giây (trung bình=3,11 ± 0,99 m/giây).

- Vận tốc sóng biến dạng của xẹp phổi từ 0,94 đến 1,93 m/giây (trung bình=1,52 ± 0,46 m/giây).

- Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm với t = 2,896 (p = 0,034) (hình 7, hình 8, hình 9) Kết quả cho thấy vận tốc sóng biến dạng ARFI của viêm phổi thùy cao hơn (cứng hơn) vận tốc sóng biến dạng của xẹp phổi.

Trang 18

Hình 7: Hình ARFI phổi Bệnh nhân nữ 38 tuổi, đau vùng trước ngực 3 ngày, sốt nhẹ (a)

Siêu âm phổi phát hiện tổn thương echo kém, tương đối đồng nhất, có khí ảnh nội phế quản,dạng viêm phổi thùy Trên bản đồ đàn hồi (VTI) cho thấy tổn thương mềm (màu trắng),không đồng nhất, xen lẫn nhiều vùng cứng (màu đen) (b) VTQ cho giá trị vận tốc trungbình V=2,06 m/giây (c) X-Quang phổi cho thấy dám mờ thùy giữa phổi phải, phù hợp chẩnđoán viêm phổi thùy (d)(e) Sau 1 tuần điều trị bằng kháng sinh, siêu âm ngực cho thấy tổnthương phổi biến mất, X-Quang phổi thấy còn hình mờ nhưng có giảm so với trước

a

b c

d

e

Trang 19

Hình 8: Bệnh nhân nam 38 tuổi, ho kéo dài (a,b) Siêu âm phát hiện tràn dịch màng phổi

(P) và xẹp thùy dưới phổi (P), hình tam giác, bờ đều, phản âm dày, có cây mạch máu phổ 3pha kháng lực cao, không có khí ảnh nội phế quản (c) Trên bản đồ đàn hồi VTI cho thấytổn thương tương đối đồng nhất, độ cứng trung bình (màu xám) (d) VTQ cho giá trị vận tốctrung bình V=1,93 m/giây (e) Hình X-Quang thấy đám mờ đáy phổi phải, có đường congDamoiseau xác nhận tràn dịch màng phổi phải lượng trung bình, không thấy xẹp phổi

Trang 20

Hình 9: Vận tốc sóng biến dạng của viêm

phổi thùy từ 2,06 - 4,02 m/giây (trung bình=3,11± 0,99 m/giây) và của xẹp phổi từ 0,94 - 1,93 m/giây (trung bình=1,52 ± 0,46 m/giây) Có sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê giữa hai nhóm với t = 2,896 (p = 0,034).

Trang 21

Kết luận

• Đây là một nghiên cứu sơ bộ về siêu âm đàn hồi ARFI

trong chẩn đoán phân biệt tổn thương đặc phổi ở ngoại vi, kết hợp với siêu âm B-mode và Doppler Kết quả ban đầu cho thấy vận tốc sóng biến dạng ARFI của viêm phổi thùy cao hơn (cứng hơn) vận tốc sóng biến dạng của xẹp

phổi.

- Trong tương lai, cần nghiên cứu với số lượng lớn để xác nhận khả năng của kỹ thuật này và ứng dụng trong thực hành lâm sàng.

Trang 22

Tài liệu tham khảo

1. Roee Lazebnik S., MD Ph.D.,Tissue Strain Analytics - Virtual Touch Tissue Imaging and

Quantification, Siemens ACUSON S2000 Utrasound System, Siemens Medical Solutions,

USA, Inc, Mountain View, CA USA, 2008.’

2 Color Doppler Sonographic Mapping of Pulmonary Lesions, Evidence of Dual Arterial

Supply by Spectral Analysis, Christian Görg, MD, Ulf Seifart, MD, Konrad Görg, MD and Gerhard Zugmaier, MD Medizinische Universitätsklinik, Marburg, Germany.

3. HEPATIZATION OF A LUNG LOBE AS A CAUSE OF PERSISTENT COUGH, Ali

Emad MD, Shiraz University of Medical Sciences, Shiraz, Iran.

4. Real-time lung ultrasound for the diagnosis of alveolar consolidation and interstitial syndrome in the emergency department Volpicelli, Giovanni; Silva, Fernando; Radeos,

Michael European Journal of Emergency Medicine: April 2010 - Volume 17 - Issue 2 - pp 63-72.

5. Diagnosis of peripheral pulmonary carcinoid tumor using endobronchial ultrasound,

Daniel P Steinfort1, Moira Finlay2, Louis B Irving1

1 Department of Respiratory Medicine, Royal Melbourne Hospital, Victoria 3050, Australia, 2008.

6. Lung cancer staging, From Wikipedia, the free encyclopedia.

Trang 23

Xin Chân Thành Cảm Ơn !

- Liên Hệ: Bs Lê Thanh Liêm, Khoa Siêu âm, Trung Tâm Y

Khoa Medic, Hòa Hảo, TP Hồ Chí Minh.

- Email: bslethanhliem@gmail.com

Ngày đăng: 10/10/2017, 16:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• B Mode: hình thể, hồi âm, đường bờ, - Siêu âm đàn hồi ARFI và siêu âm thường quy chẩn đoán phân biệt tổn thương đặc ở phổi
ode hình thể, hồi âm, đường bờ, (Trang 2)
• Siêu âm Doppler: cung cấp hình ảnh phân bố mạch máu và phân biệt nguồn gốc mạch máu. - Siêu âm đàn hồi ARFI và siêu âm thường quy chẩn đoán phân biệt tổn thương đặc ở phổi
i êu âm Doppler: cung cấp hình ảnh phân bố mạch máu và phân biệt nguồn gốc mạch máu (Trang 3)
• Kỹ thuật tạo hình xung lực bức xạ âm - Siêu âm đàn hồi ARFI và siêu âm thường quy chẩn đoán phân biệt tổn thương đặc ở phổi
thu ật tạo hình xung lực bức xạ âm (Trang 4)
Hình 1: Bệnh nhân nam 49 tuổi, khám bệnh vì đau đầu. (a,b) Siêu âm tình cờ phát hiện tổn thương đặc đáy phổi (T), có hình tam giác, bờ đều, đồng phản âm với mô gan, có khí ảnh nội phế quản và cây mạch máu - Siêu âm đàn hồi ARFI và siêu âm thường quy chẩn đoán phân biệt tổn thương đặc ở phổi
Hình 1 Bệnh nhân nam 49 tuổi, khám bệnh vì đau đầu. (a,b) Siêu âm tình cờ phát hiện tổn thương đặc đáy phổi (T), có hình tam giác, bờ đều, đồng phản âm với mô gan, có khí ảnh nội phế quản và cây mạch máu (Trang 9)
Hình 2: Bệnh nhân nam 45 tuổi, khám bệnh vì tiêu chảy kéo dài. (a,b) Siêu âm phát hiện tổn thương đặc đáy phổi (T), hình tam giác, bờ đều, đồng phản âm với mô gan, có một mạch máu đơn lẻ, phổ 3 pha kháng lực cao, không có khí ảnh nội phế quản - Siêu âm đàn hồi ARFI và siêu âm thường quy chẩn đoán phân biệt tổn thương đặc ở phổi
Hình 2 Bệnh nhân nam 45 tuổi, khám bệnh vì tiêu chảy kéo dài. (a,b) Siêu âm phát hiện tổn thương đặc đáy phổi (T), hình tam giác, bờ đều, đồng phản âm với mô gan, có một mạch máu đơn lẻ, phổ 3 pha kháng lực cao, không có khí ảnh nội phế quản (Trang 10)
Hình 3: Bệnh nhân nam 60 tuổi, ho kéo dài. (a,b) Siêu âm phát hiện tổn thương đặc thùy dưới phổi phải, hình tam giác, bờ đều, tăng âm, không có khí ảnh nội phế quản, có hình ảnh cây mạch máu, phổ 3 pha kháng lực cao (c,d) - Siêu âm đàn hồi ARFI và siêu âm thường quy chẩn đoán phân biệt tổn thương đặc ở phổi
Hình 3 Bệnh nhân nam 60 tuổi, ho kéo dài. (a,b) Siêu âm phát hiện tổn thương đặc thùy dưới phổi phải, hình tam giác, bờ đều, tăng âm, không có khí ảnh nội phế quản, có hình ảnh cây mạch máu, phổ 3 pha kháng lực cao (c,d) (Trang 12)
4 trường hợp ung thư phế quản, thường có hình bầu dục (75%), bờ không đều (75%), giảm âm (100%), không có khí ảnh nội phế quản, có mạch máu đơn lẻ (4 trường hợp, 100%), phổ 1 pha kháng lực thấp (3/4 trường hợp, 75%) (hình 4, hình 5). - Siêu âm đàn hồi ARFI và siêu âm thường quy chẩn đoán phân biệt tổn thương đặc ở phổi
4 trường hợp ung thư phế quản, thường có hình bầu dục (75%), bờ không đều (75%), giảm âm (100%), không có khí ảnh nội phế quản, có mạch máu đơn lẻ (4 trường hợp, 100%), phổ 1 pha kháng lực thấp (3/4 trường hợp, 75%) (hình 4, hình 5) (Trang 13)
Hình 4: Bệnh nhân nam 56 tuổi, ho kéo dài. (a) X- X-Quang phổi phát hiện tổn thương thâm nhiễm lan tỏa 2 phế trường, gợi ý tổn thương do viêm nhiễm, có thể do lao - Siêu âm đàn hồi ARFI và siêu âm thường quy chẩn đoán phân biệt tổn thương đặc ở phổi
Hình 4 Bệnh nhân nam 56 tuổi, ho kéo dài. (a) X- X-Quang phổi phát hiện tổn thương thâm nhiễm lan tỏa 2 phế trường, gợi ý tổn thương do viêm nhiễm, có thể do lao (Trang 14)
Hình 5: Bệnh nhân nam 18 tuổi, khám vì đau vai trái dữ dội 1 tháng. (a) Siêu âm vai phát hiện u xương vai trái, phản âm kém, tăng sinh mạch máu, có hủy xương - Siêu âm đàn hồi ARFI và siêu âm thường quy chẩn đoán phân biệt tổn thương đặc ở phổi
Hình 5 Bệnh nhân nam 18 tuổi, khám vì đau vai trái dữ dội 1 tháng. (a) Siêu âm vai phát hiện u xương vai trái, phản âm kém, tăng sinh mạch máu, có hủy xương (Trang 15)
Lymphoma có hình tròn hay oval, phản âm kém giống nang và mạch máu đơn lẻ, không có khí ảnh nội phế quản (Hình 6) - Siêu âm đàn hồi ARFI và siêu âm thường quy chẩn đoán phân biệt tổn thương đặc ở phổi
ymphoma có hình tròn hay oval, phản âm kém giống nang và mạch máu đơn lẻ, không có khí ảnh nội phế quản (Hình 6) (Trang 16)
Hình 7: Hình ARFI phổi. Bệnh nhân nữ 38 tuổi, đau vùng trước ngực 3 ngày, sốt nhẹ. (a) Siêu âm phổi phát hiện tổn thương echo kém, tương đối đồng nhất, có khí ảnh nội phế quản, dạng viêm phổi thùy - Siêu âm đàn hồi ARFI và siêu âm thường quy chẩn đoán phân biệt tổn thương đặc ở phổi
Hình 7 Hình ARFI phổi. Bệnh nhân nữ 38 tuổi, đau vùng trước ngực 3 ngày, sốt nhẹ. (a) Siêu âm phổi phát hiện tổn thương echo kém, tương đối đồng nhất, có khí ảnh nội phế quản, dạng viêm phổi thùy (Trang 18)
Hình 8: Bệnh nhân nam 38 tuổi, ho kéo dài. (a,b) Siêu âm phát hiện tràn dịch màng phổi (P) và xẹp thùy dưới phổi (P), hình tam giác, bờ đều, phản âm dày, có cây mạch máu phổ 3 pha kháng lực cao, không có khí ảnh nội phế quản - Siêu âm đàn hồi ARFI và siêu âm thường quy chẩn đoán phân biệt tổn thương đặc ở phổi
Hình 8 Bệnh nhân nam 38 tuổi, ho kéo dài. (a,b) Siêu âm phát hiện tràn dịch màng phổi (P) và xẹp thùy dưới phổi (P), hình tam giác, bờ đều, phản âm dày, có cây mạch máu phổ 3 pha kháng lực cao, không có khí ảnh nội phế quản (Trang 19)
Hình 9: Vận tốc sóng biến dạng của viêm phổi thùy từ 2,06 - 4,02 m/giây (trung bình=3,11± 0,99 m/giây) và của xẹp phổi từ 0,94 - 1,93 m/giây (trung bình=1,52 ± 0,46 m/giây) - Siêu âm đàn hồi ARFI và siêu âm thường quy chẩn đoán phân biệt tổn thương đặc ở phổi
Hình 9 Vận tốc sóng biến dạng của viêm phổi thùy từ 2,06 - 4,02 m/giây (trung bình=3,11± 0,99 m/giây) và của xẹp phổi từ 0,94 - 1,93 m/giây (trung bình=1,52 ± 0,46 m/giây) (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm