LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi.Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại công ty TNHH Mắt Vàng, không sao chép bất kỳ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜN G ĐẠI HỌC CÔN G NGHỆ TP HCM
KHO A KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi.Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại công ty TNHH Mắt Vàng, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác.Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về
sự cam đoan này
TP.Hồ Chí Minh, Ngày 04 tháng 08 năm 2017
Sinh viên thực hiện NGUYỄN THỊ QUỲNH NHƯ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trải qua khóa học Tài chính ngân hàng tại giảng đường trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh là thời gian để em cùng với các ban sinh viên khác chuẩn bị hành trang kiến thức để bước vào đời giúp ích cho xã hội, ba năm được sự dìu dắt chỉ bảo tận tình của quý thầy cô cùng sự giúp đỡ của bạn bè Em xin gửi lời tri
ân sâu sắc đến quý thầy cô của trường Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh ba năm qua đã không ngần ngại truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em, đồng thời em xin chân thành cám ơn giáo viên trực tiếp hướng dẫn của Cô Phan Thị Ánh Đông đã đóng góp ý kiến giúp cho bài báo cáo thực tập của em được hoàn thiện hơn
Nhằm củng cố lại vố n kiến thức được học tại lớp, nhà trường đã tạo điều kiện cho em đi thực tập để em có thể tiếp cận thực tế từ đó vận dụng các kiến thức đã học khi đang ngồi trên ghế của nhà trường Trong quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo, em đã được sự quan tâm giúp đỡ từ phía Ban Giám Đốc công ty TNHH đầu tư Mắt Vàng, cùng tất cả các cô chú, anh chị tại các phòng ban của công ty đã t ận tình giúp em quan sát và tr ải nghiệm những công việc ở thực tế, mở rộng hiểu biết của em hơn, qua đó cũng truyền đạt cho em một số kinh nghiệm Em xin chúc quý công ty ngày càng phát triển và lớn mạnh
Mặc dù đã cố gắng, nhưng do hạn chế về thời gian, kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những sai sót trong bài báo cáo Kính mong nhận được những lời nhận xét, đóng góp của quý thầy cô để bài báo cáo thực tập của em được tốt hơn
Em xin chân thành cám ơn
TP.HCM, Ngày 04 tháng 08 năm 2017
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
NHẬN XÉT THỰC TẬP
Tên đơn vị thực tập: Công Ty TNHH đầu tư Mắt Vàng
Địa chỉ: 4/5 Quang Trung, Phường 10, Quận GòVấp, TP.HCM
Điện thoại liên lạc:
NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN:
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Như
MSSV: 1212491381
Lớp: 12CTC15
Thời gian thực tập tại đơn vị:
Tại bộ phận thực tập: Phòng kế toán
Trong quá trình thực tập tại đơn vị sinh viên đã thể hiện:
1 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật:
Tốt Khá Trung bình Không đạt
2 Số buổi thực tập thực tế tại đơn vị:
>3 buổi/tuần 1-2 buổi/tuần Ít đến đơn vị
3 Đề tài phản ánh được thực trạng hoạt động của đơn vị:
Tốt Khá Trung bình Không đạt
4 Nắm bắt được những quy trình nghiệp vụ chuyên ngành (Kế toán, Kiểm toán, Tài chính, Ngân hàng…):
Tốt Khá Trung bình Không đạt
TP.HCM, Ngày 04 tháng 08 năm 2017
Đơn vị thực tập (Ký tên và đóng dấu)
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN:
Họ và tên sinh viên:
MSSV:
Lớp:
Thời gian thực tập: Từ đến
Tại đơn vị Trong quá trình viết báo cáo thực tập sinh viên đã thể hiện:
1 Thực hiện viết báo cáo thực tập theo quy định
Tốt Khá Trung bình Không đạt
2 Thường xuyên liên hệ và trao đổi chuyên môn với Giảng viên hướng dẫn
Thường xuyên Ít liên hệ Không
3 Đề tài đạt chất lượng theo yêu cầu
Tốt Khá Trung bình Không đạt
TP HCM, ngày… tháng ….năm 2017
Giảng viên hướng dẫn
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
Trang 6MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 1
4 Phạm vi nghiên cứu 1
5 Bố cục của đề tài .2
CHƯƠNG 1: ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 3
1.1.Giới thiệu chung về công ty TNHH đ ầu tư Mắt Vàng 3
1.1.1 Lịch sử hình thành: 3
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty: 3
1.1.2.1 Chức năng: 3
1.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn: 4
1.1.3 Hoạt động sản xuất kinh doanh 4
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 4
1.3 Cơ cấu nhân sự tại công ty TNHH đầu tư Mắt Vàng 6
1.4.Địa bàn kinh doanh 6
1.5 Phương thức kinh doanh 6
1.6.Phân tích tình hình tài chính c ủa Côngty TNHH đầu tư Mắt Vàng 7
1.6.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 7
1.6.2 Phân tích s ự biến động của bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 14
1.6.2.1.Phân tích khả năng thanh toán hiện hành 20
1.6.2.2.Phân tích khả năng thanh toán nhanh 20
1.6.2.3.Phân tích khả năng thanh toán bằng tiền 21
1.6.2.4.Tỷ số khả năng trả lãi 21
1.6.3.Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty 22
1.6.4.Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 25
1.6.4.1.Phân tích dòng tiền từ hoạt động kinh doanh 26
1.6.4.2 Phân tích dòng tiền từ ho ạt động đầu tư 28
1.6.4.3 Phân tích lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 29
Trang 71.7 Nhận xét chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH đầu tư Mắt
Vàng 30
1.7.1 Thuận lợi 30
1.7.2 Khó khăn 30
1.8.Định hướng phát triển của công ty trong những năm tới 31
CHƯƠNG 2: THỰC HIỆN PHỎNG VẤN NHÀ QUẢN TRỊ , CÁC CHUYÊN GIA CÔNG TY TNHH MẮT VÀNG 32
2.1 THỰC HIỆN PHỎNG VẤN 32
2.1.1 ĐỐI TƯỢNG PHỎNG VẤN 1 32
2.1.1.1 Chi tiết công việc: 32
2.1.1.2 Kiến thức kỹ năng cần thiết tại vị trí: 32
2.1.1.3 Thuận lợi trong công việc: 33
2.1.1.4 Khó khăn trong công việc: 33
2.1.1.5 Điều tâm đắc của chuyên gia: 33
2.1.1.6 Những kiến thức kỹ năng phải hoàn thiện sau khi tốt nghiệp: 33
2.1.1.7 Nhận định về sự phát triển của ngành nghề 33
2.1.1.8 Lời khuyên cho sinh viên s ắp tốt nghiệp: 33
2.1.2 ĐỐI TƯỢNG PHỎNG VẤN 2 34
2.1.2.1 Chi tiết công việc: 34
2.1.2.2 Kiến thức kỹ năng cần thiết tại vị trí: 35
2.1.2.3 Thuận lợi trong công việc: 35
2.1.2.4 Khó khăn trong công việc: 35
2.1.2.5 Điều tâm đắc của chuyên gia: 35
2.1.2.6 Những kiến thức kỹ năng phải hoàn thiện sau khi tốt nghiệp: 35
2.1.2.7 Nhận định về sự phát triển của ngành nghề: 36
2.1.2.8 Lời khuyên cho sinh viên s ắp tốt nghiệp: 36
2.2 BÀI HỌC KINH NGHIỆM 36
2.2.1 Bài học về xin thực tập 36
2.2.2 Bài học về thu thập thông tin tại công ty 37
2.2.3 Bài học về giao tiếp và tổ chức phỏng vấn 37
2.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ hai lần phỏng vấn 02 đối tượng 37
2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho sinh viên sau đợt thực tập 37
Trang 82.3 Đề xuất cho ngành học tại trường 37
2.3.1 Đề xuất kiến nghị cho các môn học 37
2.3.2 Đề xuất cách tổ chức thực tập 38
Chương III: BÀI TẬP TÌNH HUỐNG CHUYÊN NGÀNH 39
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DN Doanh nghiệp
CĐKT Cân đối kế toán
HĐSXKD Hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Số lượng nhân viên của Công ty TNHH đầu tư Mắt Vàng 6 Bảng1.2 Bảng cân đối kế toán c ủa Công ty TNHH đầu tư Mắt Vàng 7 Bảng 1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH đ ầu tư Mắt Vàng 16
Trang 11DANH SÁCH HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH đầu tư Mắt Vàng 4
Sơ đồ 1.2 Biểu diễn mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn 8
Biểu đồ1.1 Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của Công ty qua2 năm 2013-2014 9
Biểu đồ 1.2 Các khoản phải thu ngắn hạn qua 2 năm 2013-2014 10
Biểu đồ 1.3 Hàng tồn kho qua 2 năm 2013-2014 11
Biểu đồ 1.4 Tài sản dài hạn qua 2 năm 2013-2014 12
Biểu đồ 1.5 Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ qua 2 năm 17
Biểu đồ 1.6 Gía vốn hàng bán qua 2 năm 2013-2014 18
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Để tiến hành sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định bao gồm: vốn lưu động, vốn cố định và vốn chuyên dùng khác Nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải tổ chức, huy động và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất trên
cơ sở tôn trọng các nguyên tắc về tài chính, tín dụng và chấp hành luật pháp Vì vậy,
để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra doanh nghiệp phải phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, vạch ra chiến lược phù hợp Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp thấy rõ thực trạng tài chính hiện tại, xác định đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính Từ đó có giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính
Phân tích tình hình tài chính là công cụ cung cấp thông tin cho các nhà quản trị nhà đầu tư, nhà cho vay…mỗi đối tượng quan tâm đến tài chính doanh nghiệp trên góc
độ khác nhau để phục vụ cho lĩnh vực quản lý, đầu tư của họ Chính vì vậy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là công việc làm thường xuyên không thể thiếu trong quản lý tài chính doanh nghiệp, nó có ý nghĩa thực tiễn và là chiến lược lâu dài Chính
vì tầm quan trọng đó em chọn đề tài “ Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH đầu tư Mắt Vàng ” làm đề tài báo cáo thực tập
2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích được tình hình tài chính của công ty TNHH đầu tư Mắt Vàng đưa ra được điểm mạnh, điểm yếu để làm căn cứ đề xuất các định hướng giải pháp
3 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập và phân tích xử lý dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
- Sử dụng bảng câu hỏi để thu thập thông tin trực tiếp từ khách hàng và dùng các
phương pháp như tổng hợp, thống kê, so sánh, phân tích, đối chiếu số liệu thứ cấp và
sơ cấp
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: thành phố Hồ Chí Minh
Trang 132
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu hoạt động tài chính của công ty TNHH đầu tư Mắt Vàng trong giai đoạn 2012 - 2014
5 Bố cục của đề tài
Bố cục của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Phỏng vấn lãnh đạo
Chương 3 : Bài tập vận dụng
Trang 14CHƯƠNG 1: ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 1.1.Giới thiệu chung về công ty TNHH đầu tư Mắt Vàng
1.1.1 Lịch sử hình thành:
Năm 2013, xuất phát từ ý tưởng đem lại cho người tiêu dùng thuộc mọi tầng lớp trong xã hội các thiết bị viễn thông, linh kiện điện tử hiện đại và chất lượng, công
ty TNHH đầu tư Mắt Vàng được thành lập nhằm thực hiện sứ mệnh đó
Lúc đầu chỉ vỏn vẹn 7 nhân viên đầy tâm huyết, công ty đã bước những bước đầu tiên trên con đường kinh doanh đầy khó khăn thử thách Nhờ uy tín trong kinh doanh và sự nỗ lực hết mình của đội ngũ nhân viên đã giúp đưa sản phẩm ngày càng được hiện diện có mặt tại khắp các gia đình không chỉ ở thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương mà còn tại các tỉnh lân cận khác, mang lại niềm tin yêu của người tiêu dùng với sản phẩm của công ty
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ MẮT VÀNG
- Tên viết tắt: MAT VANG INVESTMENT CO.,LTD
- Tên đối ngoại: MAT VANG INVESTMENT COMPANY LIMITED
- Địa chỉ: 4/5 Quang Trung, Phường 10, Quận GòVấp, TP.HCM
- Số ĐKKD: 0313127773, đăng ký l ần đầu: 05/02/2013, đăng ký thay đổi lần thứ nhất: 04/04/2017
- Vốn điều lệ: 1.500.000.000 đồng
- Hình thức sở hữu vốn: Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Công ty được thành lập với mục tiêu cung cấp:thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông, thương mại và buôn bán các đồ dùng khác cho gia đình
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
Trang 154
PHÒNG KỸ
THUẬT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG KẾ TOÁN
P HÀNH CHÍNH
- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với nhiệm vụ được giao và nhu cầu thị trường
- Đổi mới, hiện đại hóa Công nghiệp và phương thức quản lý đạt hiệu quả kinh tế, bảo toàn vốn và phát triển vốn
1.1.3 Hoạt động sản xuất kinh doanh
Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, đồ dùng khác cho gia đình
Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi, linh kiện điện tử, viễn thông
Kho bãi lưu giữ hàng hóa, vận tải hàng hóa, hành khách
Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh
Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, thuốc, dụng cụ y tế, vật phẩm vệ sinh, đồ chơi, sách báo, tạp chí, thiết bị dụng cụ thể thao, băng đĩa âm thanh trong các cửa hàng chuyên doanh
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH đầu tư Mắt Vàng
Trang 16(Nguồn: công ty TNHH đầu tư Mắt Vàng)
Hội đồng quản trị: có quyền quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung
và dài hạn đưa ra kế hoạch phát triển hàng năm của công ty, thực hiện quyền hạn theo đúng điều lệ công ty quy định
Giám đốc: do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, bãi nhiệm, chịu trách nhiệm trước
Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước pháp luật, chịu trách nhiệm kí kết các Hợp đồng, đề ra chiến lược và tổ chức chỉ đạo phân công cho từng bộ phận trong công ty, giám sát các công việc hằng ngày để thực hiện mục tiêu chung c ủa công ty Giám đốc
có quyền đề bạt khen thưởng đối với toàn bộ nhân viên trong công ty
Phó giám đốc điều hành: Phó Giám Đốc có quyền đưa ra chiến lược cho công
ty với điều kiện Giám Đốc là người ký ban hành.Công việc cụ thể của phó giám đốc là giúp việc cho Giám Đốc và thực hiện quyền điều hành cty do chính Giám Đốc ủy nhiệm
Phó giám đốc kinh doanh: là người quản lí đội nhóm kinh doanh thực hiện công việc đạt hiệu quả tốt nhất, lập kế hoạch kinh doanh của từng dự án, chịu trách nhiệm giám sát tình hình kinh doanh, đôn đốc nhân viên thực hiện và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Phòng kế toán: tổ chức công tác kế toán, đưa ra các thông tin và thực hiện
kiểm soát các ho ạt động kinh doanh của công ty Chịu trách nhiệm kiểm tra, quản lý tình hình vận động tài sản của công ty, lập và trình báo cáo tài chính theo đúng chế độ
và chuẩn mực kế toán quy định Từ những thông tin đó phòng kế toán còn phải đề xuất những biện pháp để cải thiện hơn tình hình ho ạt động của công ty, để đưa ra các quyết định kinh tế
Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm mua bán các sản phẩm của công ty, trực
tiếp gặp gỡ và trao đổi thông tin với khách hàng Xây dựng phương án kinh doanh, cải thiện các chiến lược kinh doanh cho phù hợp với nền kinh tế
Phòng kỹ thuật: quản lý, kiểm tra vàđảm bảo về số lượng và chất lượng hàng
hóa đã ký kết với khách hàng Nghiên cứu cải tiến các mặt hàng, sản phẩm của Công
ty đang sản xuất để nâng cao chất lượng và hiệu quả
Trang 176
Phòng Hành chính: có nhiệm vụ thực hiện các công việc có liên quan đến nhân
sự, công tác văn phòng Xây dựng các định mức lao động, tiền lương, trợ cấp, phụ cấp
và quyền lợi của cán bộ công nhân viên, tổ chức ký kết hợp đồng lao động, thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, đại diện cho công ty liên lạc với các tổ chức, cơ quan tham gia công tác văn hóa, văn nghệ, thể thao…
1.3 Cơ cấu nhân sự tại công ty TNHH đầu tư Mắt Vàng
Bắt đầu với 7nhân viên, đến nay số lượng nhân viên của Công ty TNHH đầu tưMắt Vàng đã tăng lên con số gần 20 nhân viên Trong đó chủ yếu là nhân viên kinh doanh, nhân viên văn phòng, lao động phổ thông Do yêu cầu và tính chất công việc nhằm đáp ứng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, nên trong những năm tới con số này
sẽ còn tăng thêm nhiều
Bảng 1.1 Số lượng nhân viên của Công ty TNHH đầu tư Mắt Vàng
(Nguồn: công ty TNHH đầu tư Mắt Vàng) Thông qua bảng 1.1 thống kê, số lượng nhân viên của công ty đang có xu hướng gia tăng nhanh qua các năm Cho ta thấy được Công ty đang ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn và cần có công tác quản trị nguồn nhân lực chuyên nghiệp hơn.Sở dĩ tăng như vậy là vì công ty đang liên tục phát triển vùng phủ, mở rộng thị trường và xây dựng cơ sở hạ tầng mới
1.4.Địa bàn kinh doanh
Hiện tại các sản phẩm viễn thông của công ty được cung cấp bởi các nhà nhập khẩu, thị trường kinh doanh chính của công ty chủ yếu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh miền tây
1.5 Phương thức kinh doanh
Sản phẩm của Công ty được tiêu thụ qua 2 kênh phân phối chính: bán lẻ, bán sỉ.Công ty còn áp dụng phương thức kinh doanh tự kinh doanh, đôi khi nhận gia công cho các Công ty lớn khi họ cần sản phẩm, và có các hình thức liên doanh với các Công
ty khác để đáp ứng những hàng hóa sản phẩm mà Công ty khác không đáp ứng được Nhận mẫu mã, chất liệu sau đó đem về Công ty giao nhiệm vụ cho phòng kỹ thuật và mua nguyên vật liệu về gia công sản phẩm
Trang 181.6.Phân tích tình hình tài chính của Côngty TNHH đầu tư Mắt Vàng
1.6.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty
Bảng1.2 Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH đầu tư Mắt Vàng
Mã
số Tài sản
Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm
100 A- TÀI SẢN NGẮN HẠN
4.537.917.797
4.409.581.067
110 I Tiền và các kho ản tương đương
234.456.993
218.824.003
130 III Các khoản phải thu ngắn hạn
44.845.931
143.682.498
132 2 Trả trước cho người bán 3.2
44.845.931
121.414.936
138 3 Các khoản phải thu khác
-
14.867.563
4.258.614.873
4.047.074.566
141 1 Hàng tồn kho
4.258.614.873
4.047.074.566
200 B- TÀI SẢN DÀI HẠN
93.120.916
135.936.772
210 I Tài sản cố định 3.4
22.000.008
44.000.004
211 1 Nguyên giá
66.000.000
78.250.000
212 2 Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
(43.999.992)
(34.249.996)
Trang 198
240 V Tài sản dài hạn khác
71.120.908
91.936.768
248 2 Tài sản dài hạn khác 3.5
71.120.908
91.936.768
250 TỔNG CỘNG TÀI SẢN
4.631.038.713
4.545.517.839
(Nguồn: Phòng kế toán)
Đánh giá về mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Sơ đồ 1.2 Biểu diễn mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn được xem là bình thường, hợp lý trong
hoạt động sản xuất kinh doanh khi xuất hiện tất cả những thành phần trên và mối quan
hệ như trên sơ đồ
Đối tượng phân tích chủ yếu là các chỉ tiêu kinh tế trên bảng CĐKT qua các năm, việc
phân tích giúp cho đánh giá tình hình tài chính c ủa công ty một cách tổng quát nhất về
sử dụng vốn và nguồn vốn Ta so sánh đối chiếu số liệu theo nguyên tắc:
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Nhìn vào bảng CĐKT của Công ty TNHH đầu tư Mắt Vàng ta thấy rằng:
Tài sản
ngắn hạn
Nguồn vốn ngắn hạn
Nợ dài hạn
Trang 20Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Biểu đồ1.1 Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của Công ty qua2 năm 2013-2014
Dựa vào đồ thị ta nhận thấy tổng tài sản và tổ ng nguồ n vốn có nhiều biến động Tổng tài sản và tổng nguồn vốn năm 2013 tăng hơn so với năm 2014 là 85.520.874 đồng, tương ứng 1,8%, điều này chứng tỏ quy mô tài sản của Công ty tăng nhẹ Để có thể biết tình hình tăng lên có hợp lí hay không c ần phải đi sâu vào phân tích sự biến động của từng loại tài sản trong tổng tài sản
Phân tích các chỉ tiên tác động đến tổng tài sản
Tài sản của công ty là kết quả của quá trình phân bổ nguồn vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Vì thế cơ cấu các loại tài sản nó phụ thuộc vào tính chất ngành nghề mà nhà quản trị sẽ quyết định giữ bao nhiêu tài sản dưới hình thức tiền mặt hay máy móc thiết bị, quá trình phân bổ đó sẽ tạo cơ c ấu tài sản thích hợp với đặc thù của từng ngành
Nhìn vào bảng CĐKT phần tổng tài sản thì gồm có 2 phần tác động đến tổng tài sản: Phần 1: Tài sản ngắn hạn Phần 2: Tài sản dài hạn
Đây là 2 phần chính quyết định đến sự tăng giảm của Tổng tài sản
Trang 212014 tài sản ngắn hạn tăng 128.336.730 đồng so với năm 2013 tăng nhẹ chỉ 2% Tài sản ngắn hạn thay đổi do các yếu tố sau:
+ Vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền
+ Các khoản phải thu ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn
Biểu đồ 1.2 Các khoản phải thu ngắn hạn qua 2 năm 2013-2014
0 20
Trang 22Các kho ản phải thu ngắn hạn năm 2014 so với năm 2013giảm 98.836.567đồng, tương ứng 68,78% Việc giảm các khoản phải thu ngắn hạn cho thấy rằng khả năng thu hồi vốn của công ty là xấu Công ty phải tăng cường thu hồi nợ giảm bớt lượng vốn ứ động trong khâu thanh toán cũng như hạn chế bị chiếm dụng vốn
+ Hàng tồn kho
Hàng tồn kho
Biểu đồ 1.3 Hàng tồn kho qua 2 năm 2013-2014
Hàng tồn kho phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho c ủa công ty, tỷ số này càng lớn thì đồng nghĩa với hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng cao Lượng hàng tồn kho năm 2014tăng211.540.307 đồng, tương ứng là 4,96% so với năm 2014 Hàng tồn kho là nhân tố tác động đến sự tăng giảm tài sản ngắn hạn Năm 2014 hàng tồn kho của công
ty tăng lên là do công ty dự trữ hàng hóa để chuyển đến cung cấp cho công ty khác
Phân tích sự biến động của tài sản dài hạn
Là một trong những bộ phận quan trọng trong cơ cấu đầu tư của mỗi đơn vị,tùy vào đặc điểm của mỗi ngành mà tỷ trọng của loại tài sản này cao hay thấp Ta có:
Tài sản dài hạn
Trang 2312
Biểu đồ 1.4 Tài sản dài hạn qua 2 năm 2013-2014
Tài sản dài hạn là tài s ản gồm tài sản cố định, bất động sản đ ầu tư, các kho ản đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác Qua bảng phân tích ta thấy rằng tài sản dài hạn của công ty năm 2013 giảm 42.815.856 đồng, tương ứng với 31,49% Tài sản dài hạn giảm xuố ng là sự giảm xuống của tài sản dài hạn khác Bên c ạnh đó vốn bằng tiền giảm hoàn toàn không có lợi cho công ty Vì vậy công ty cần phải sớm tìm ra biện pháp để khắc phục tình trạng
Trang 24 Phân tích các chỉ tiêu tác động đến tổng nguồn vốn
Bên cạnh việc xem xét tình hình sử dụng vốn thì việc tìm hiểu và phân tích nguồn vốn
sẽ giúp cho các nhà đầu tư, ban giám đốc thấy được khả năng tài trợ về mặt tài chính, mức độ tự chủ, chủ động trong hoạt động kinh doanh của công ty cũng như những khó
khăn mà công ty sẽ gặp phải để có sự điều chỉnh kịp thời
Qua bảng phân tích trên ta thấy, nợ phải trả qua 2 năm tăng đều Năm 2014 tăng 255.375.766 đồng, tương ứng 7,89%,trong đó do tăng nợ ngắn hạn, cò n nợ dài hạn thì
giảm, tỷ lệ nợ phải trả tăng so với năm trước nhưng với quy mô chung thì tăng không
đáng kể, điều đó thể hiện đơn vị đã chủ động được các nguồn vốn để thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạn trong năm
-Nguồn vốn chủ sở hữu giảm 169.854.892 đồng, tường ứng giảm 10,84% Cho thấy hoạt động kinh doanh của Công ty năm vừa qua đang giảm nhẹ
- Hệ số khả năng sinh lời:
- Tỷ suất lợi nhuận gộp
Tỷ số lợi nhuận gộp= lãi gộp/doanh thu thuần
Số cuối năm Số đầu năm
Tỷ số lợi nhuận gộp 0.02 0.03
Nguồn: Tổng Hợp từ Bảng cân đối kế tóan và BC kết quả HĐKD
Tỷ số lợi nhuận gộp cho thấy năm 2013 cứ một đồng doanh thu ta có thể kiếm được 0.03 đồng lãi, còn năm 2014 cứ một đồng doanh thu kiếm được 0.02 đồng lãi Từ đó,
ta thấy năm 2014 công ty kiếm được khoản lãi thấp hơn năm 2013 là 0.01
Tỷ số lợi nhuận thuần biên (ROS)= (Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần)*100
Số cuối năm Số đầu năm
Nguồn: Tổng Hợp từ Bảng cân đối kế tóan và BC kết quả HĐKD
Tỷ số lợi nhuận thuần biên năm 2014 là -0.0003 nghĩa là cứ một 100 đồng doanh thu công ty lỗ 0.0003 đồng lợi nhuận năm 2013 là 0.003 nghĩa là cứ một 100 đồng doanh thu công ty sẽ có được 0.003 đồng lợi nhuận Chứng tỏ, công ty Mắt Vàng kinh doanh năm 2014 không được hiệu quả như năm 3
- Hệ số nợ
+ Nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu = NDH/VCSH
Trang 25+ Nợ dài hạn trên tổng tài sản= NDH/TS
Công ty không có nợ dài hạn
+ Tổng nợ trên tổng tài sản = Tổng Nợ/Tổng tài sản
Số cuối năm Số đầu năm
Tỷ số nợ thấp thể hiện sự bất lợi đối với các chủ nợ nhưng lại có lợi cho DN, doanh nghiệp đảm bảo về khả năng thanh toán
Kết luận về hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH đầu tư Mắt Vàng
Những phân tích trên đây cho thấy một bức tranh chung về tình hình tài chính công
ty Hầu hết các chỉ số tài chính qua ba năm đều giảm vào 2013 Điều này phản ánh
sự tác động của thị trường ảnh hưởng đến doanh nghiệp Khả năng sinh lãi của doanh nghiệp còn yếu kém cho thấy trong các chính sách tài chính còn nhiều vấn
đề cần được quan tâm giải quyết kịp thời Doanh nghiệp cần điều chỉnh lại cơ cấu tài sản ngắn hạn trên cơ sở xem xét lại vấn đề công nợ cho khách hàng Cơ cấu nguồn vốn của công ty cũng không nên thiên nhiều về vốn vay ngắn hạn và các khỏan chiếm dụng ngắn hạn mà tập trung hơn vào nguồn vốn chủ sở hữu
1.6.2 Phân tích sự biến động của bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Khái niệm:Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một loại báo cáo
tổng hợp của công ty TNHH đầu tư Mắt Vàng vì nó phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo hoạt động chính cũng như các hoạt động phụ khác,báo cáo này cũng cho biết tình hình lãi lỗ của doanh nghiệp, từ đó giúp cho Ban Giám Đốc công ty Mắt Vàng nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty, kịp thời điều chỉnh hoạt động của công ty sao cho có lợi nhất
Trang 26Nội dung kết cấu của báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH đầu tư Mắt Vàng
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH đầu tư Mắt Vàng được lập theo đúng biểu mẫu quy định của Bộ tài chính là mẫu B02-DN Báo cáo phản ánh các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu, chi phí ho ạt động sản xuất kinh doanh c ũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Để lập bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải dựa vào các chứng từ sau :
+ Hóa đơn bán hàng : hóa đơn bán hàng phải đi kèm phiếu xuất kho thành phẩm, đơn đặt hàng
+ Báo cáo doanh thu tháng (ho ặc năm) : phải được lập và có ký nhận của Kế toán trưởng, Giám Đốc
+ Báo cáo giá vốn (bảng giá thành): phải kiểm tra được tính trung thực của bảng giá thành, tiến hành đối chiếu giá trên bảng tính giá thành có đúng hay không
+ Các loại chi phí (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp ): dựa vào phiếu thu chi tiền mặt, thu chi ngân hàng để đối chiếu các mục chi phí tương ứng
+ Nắm bắt được thuế TNDN hiện hành : tùy theo thời điểm mà thuế TNDN sẽ có mức thuế khác nhau (28%-25%-23%)
- Bảng kết quả hoạt động kinh doanh là bảng tính ra phần lợi nhuận của tháng (năm)
đó Đây là phần thường được các nhà đầu tư quan tâm hàng đầu, vì nó thể hiện được phần lãi (lỗ) của Doanh nghiệp, phần thuế phải nộp nhà nước Trong bảng kết quả kinh doanh này ta phải tính cho đúng các khoản chi phí, các khoản thu nhập (ví dụ như tiền bán phế liệu, các khoản tài trợ, viện trợ khác )
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH đầu tư Mắt Vàng, doanh thu c ủa Công ty chủ yếu thu được từ nguồn hoạt động bán hàng điện lạnh, điện gia dụng các loại
Bảng báo cáo KQHĐKD của công ty là một báo cáo tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh c ủa từng doanh nghiệp Trên từng loại đó ta thấy được những thông tin tổng hợp về việc sử dụng vố n, phương thức kinh doanh của công ty, qua đó giúp ta biết được doanh thu của công ty là bao nhiêu
Qua đó ta có bảng kết quả hoạt động kinh doanh:
Trang 2716
Bảng 1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH đầu tư Mắt Vàng
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
15.219.700.821
15.219.700.821
11 4 Giá vốn hàng bán 4.2
10.851.815.029
14.865.849.137
20 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
448.586.045
353.851.684
21 6 Doanh thu hoạt động tài chính 4.3
123.588
1.218.944
22 7 Chi phí tài chính 4.4
145.501.194
209.155.655
23 - Trong đó: Chi phí lãi vay
139.693.407
200.552.663
24 8 Chi phí quản lý kinh doanh 4.5
431.991.186
427.724.675
30 9 Lợi nhuận thuần từ hoạt
(128.782.747)
(281.809.702)
31 10 Thu nhập khác 4.6
138.356.749
366.561.766
32 11 Chi phí khác 4.7
Trang 28164.665.613 74.464.591
40 12 Lợi nhuận khác
(26.308.864)
292.097.175
50 13 Tổng lợi nhuận kế toán
(155.091.611)
10.287.473
51 14 Chi phí thuế thu nhập
14.763.281
14.831.611
60 15 Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp
(169.854.892)
(4.544.138)
Phân tích sự biến động của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Biểu đồ 1.5 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua 2 năm
Nhìn vào đồ thị doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ của công ty giảm nhẹ.Năm