1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

skkn giải pháp quản lý phát triển đội ngũ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên hoạt động giảng dạy của hiệu trưởng các trường phổ thông dan tộc nội trú

49 393 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 427,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giúp Hiệu trưởng các trường quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên phù hợp với quy định của Luật viên chức và Nghị định số 29/2012/NĐ - CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ, Bộ Gi

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG SKKN - 4

I MỞ ĐẦU - 5

1 Lý do chọn đề tài - 5

2 Mục đích nghiên cứu - 7

3 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu - 7

4 Phương pháp nghiên cứu - 7

5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài - 7

II NỘI DUNG - 8

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ, PHÁT ĐỘI NGŨ THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH ĐĂK NÔNG - 8

1 1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề - 8

1 2 Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập và quản lý đội ngũ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp - 9

1 2 1 Khái niệm về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp - 9

1 2 2 Quy định mã số và chức danh nghề nghiệp - 10

1 2 3 Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên THCS 11 1 2 4 Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT - 17

1 2 5 Cách xếp lương giáo viên THCS, THPT theo chức danh nghề nghiệp - 23

1 3 Nhiệm vụ quyền hạn của Hiệu trưởng, Giáo viên, Nhân viên và học sinh trường PTDTNT - 25

1 3 1 Nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn của Hiệu trưởng trường - 25

1 3 2 Giáo viên trường PTDTNT phải thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn: - 26

1 3 3 Nhân viên trường PTDTNT phải thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn: - 27

Trang 2

1 3 4 Nhiệm vụ và quyền hạn của học sinh - 27

2 Thực trạng biện pháp quản lý, phát triển đội đội ngũ theo chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên của Hiệu trưởng các trường PTDTNT tỉnh Đăk Nông - 28

2 1 Khái quát về tình hình tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội, giáo dục vùng tỉnh Đăk Nông - 28

2 1 1 Đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Đăk Nông - 28

2 1 2 Đặc điểm kinh tế, văn hóa - xã hội của tỉnh Đăk Nông - 29

2 1 3 Tình hình phát triển giáo dục ở các trường PTDTNT tỉnh Đăk Nông - 30

2 2 Tình hình giáo dục của các trường PTDTNT tỉnh Đăk Nông - 31

2 2 1 Về học sinh: - 31

2 2 2 Về đội ngũ quản lý và giáo viên - 32

2 3 Thực trạng biện pháp quản lý, phát triển đội ngũ theo chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên của hiệu trưởng các trường PTDTNT tỉnh Đăk Nông - 33

2 4 Thực trạng đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn chức năng nghề nghiệp giáo viên hiện nay của Hiệu trưởng các trường PTDTNT tỉnh Đăk Nông - 33

2 5 Thực trạng biện pháp xếp loại thi đua hàng năm của Hiệu trưởng các trường PTDTNT tỉnh Đăk Nông - 34

3 Đề xuất một số giải pháp quản lý, phát triển đội ngũ theo chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên của Hiệu trưởng các trường PTDTNT tỉnh Đăk Nông - 34

3 1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp - 34

3 1 1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa - 34

3 1 2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn - 34

3 1 3 Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất - 35

3 1 4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả - 35

Trang 3

3 2 Đề xuất một số giải pháp quản lý, phát triển đội ngũ theo chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên của Hiệu trưởng các trường PTDTNT

tỉnh Đăk Nông - 35

3 2 1 Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức của CBQL, GV, nhân viên trong trường về tầm quan trọng của hoạt động dạy học - 35

3 2 2 Giải pháp 2: Chỉ đạo phân công giảng dạy nhằm phát huy tối đa năng lực và phù hợp với hoàn cảnh giáo viên - 36

3 2 3 Giải pháp 3: Giám sát và điều chỉnh việc kịp thời thực hiện nội dung chương trình, nền nếp dạy học phù hợp với đặc điểm học sinh 38 3 2 4 Giải pháp 4: Chỉ đạo cụ thể và khích lệ kịp thời phong trào đổi mới phương pháp dạy học theo phương châm phù hợp đối với đối tượng người học - 39

3 2 5 Giải pháp 5: Duy trì thường xuyên công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học - 41

3 2 6 Giải pháp 6: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên, đặc biệt đối với giáo viên người đồng bào dân tộc - 43

3 2 7 Giải pháp 7 : Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp bằng tiếng dân tộc cho giáo viên người Kinh - 44

4 Kết quả đạt được: - 45

III KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ - 46

1 Kết luận - 46

2 Khuyến nghị - 46

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO - 48

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG SKKN

Viết tắt Viết đầy đủ

Dạy học Phổ thông Dân tộc nội trú

XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 5

I MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu thế toàn cầu hoá, Việt Nam là thành viên của WTO; gia nhập TPP đã đặt nền giáo dục trước những cơ hội và thách thức mới Để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dạy và học, đòi hỏi phải thực hiện đồng bộ các biện pháp từ đổi mới chương trình, nội dung dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, đầu tư cơ sở vật chất, đổi mới kiểm tra đánh giá và thi cử… Và đặc biệt là công tác bồi cán bộ quản lý giáo dục nói chung và cán bộ quản lý giáo dục các trường dân tộc nội trú nói riêng trong hoạt động quản lý, phát triển đọi ngũ tại đơn vị

Để Giáo dục - Đào tạo thực hiện tốt vai trò của mình trong bối cảnh mới thì chất lượng và hiệu quả giáo dục phải được nâng cao Một trong những nhân tố quan trọng tạo nên chất lượng giáo dục đó là công tác quản lý giáo dục Trong nhiều năm, công tác quản lý giáo dục chưa được quan tâm đúng mức, đây cũng là một trong những nguyên nhân cơ bản làm cho thực trạng giáo dục Việt Nam còn nhiều yếu kém Đặc biệt tại các trường chuyên biệt như dân tộc nội trú

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII đã nêu rõ mục tiêu,

nhiệm vụ phát triển đất nước 5 năm 2016 - 2020 là: “Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức.” Nghị quyết số 29 - NQ/TW ngày

04/11/2013 của Hội nghị lần thứ Tám, Ban Chấp hành Trung ương Đảng

(khoá XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”

Trong bối cảnh kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế có nhiều biến động, giáo dục Việt Nam đang đối diện nhiều cơ hội, thách thức Toàn cầu hóa nền kinh tế tri thức và cách mạng khoa học công nghệ có những tác động lớn làm thay đổi vai trò của người giáo viên, Hiệu trưởng và CBQL nhà trường Người Hiệu trưởng phải chuyển từ quản lý thụ động sang một nhà lãnh đạo và quản lý năng động, thích ứng với mọi thay đổi và đòi hỏi ngày

Trang 6

càng cao của xã hội Đội ngũ CBQL phổ thông phải có trách nhiệm trong việc xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên đảm bảo về số lượng, cân đối về cơ cấu

và đạt chuẩn về chất lượng, đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ giáo dục học sinh trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Vấn đề quản lý đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp đã được triển khai từ nhiều năm nay Chuẩn nghề nghiệp quy định rõ các tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực nghề nghiệp làm cơ sở cho giáo viên tự đánh giá mình, từ đó xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất đạo đức và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; làm cơ sở để: đánh giá, xếp loại giáo viên hàng năm phục vụ công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, đồi dưỡng giáo viên; xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, nghiên cứu đề xuất và thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên; cung cấp tư liệu cho các hoạt động quản lý khác

Để giúp Hiệu trưởng các trường quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên phù hợp với quy định của Luật viên chức và Nghị định số 29/2012/NĐ - CP ngày

12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng với bộ nội

vụ ban hành các thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên các cấp học trong hệ thống giáo dục phổ thông vào tháng 9 năm 2015 Theo các thông tư này, quản lý đội ngũ giáo viên có rất nhiều thay đổi, điều đó đặt ra cho cán bộ quản lý trường học những yêu cầu mới, đòi hỏi

có thêm những kiến thức, kỹ năng phù hợp để quản lý đội ngũ giáo viên theo đúng các quy định hiện hành Trường PTDTNT là loại hình trường chuyên biệt, việc quản lý đội ngũ giáo viên bên cạnh những điểm chung với các trường khác còn có những điểm đặc thù riêng Do đó để đội ngũ Hiệu trưởng các trường PTDTNT nói chung và Hiệu trưởng các trường PTDTNT của tỉnh Đăk Nông nói riêng có được sự hiểu biết cơ bản về các quy định mới, biết về các quy định mới, biết xây dựng kế hoạch quản lý, đội ngũ giáo viên các trường của mình theo chuẩn chức danh nghề nghiệp và biết cách triển khai

phù hợp, thích ứng kịp thời sự thay đổi đó Đó là lý do tôi chọn đề tài: “Giải pháp Quản lý, phát triển đội ngũ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp

Trang 7

Giáo viên hoạt động giảng dạy của Hiệu trưởng các trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Đăk Nông”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng quản lý của Hiệu trưởng các trường PTDTNT đề xuất hệ thống giải pháp quản lý, phát triển đội ngũ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên của Hiệu trưởng các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Đăk Nông

3 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu

3 1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý, phát triển đội ngũ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên của Hiệu trưởng các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Đăk Nông

3 2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp quản lý, phát triển đội ngũ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên của hiệu trưởng các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Đăk

Nông

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Các phương pháp xử lý thông tin

5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài

Đề tài tập trung nghiên cứu giải pháp quản lý, pháp triển đội ngũ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên của Hiệu trưởng các trường DTNT trên địa bàn tỉnh Đăk Nông

Trang 8

II NỘI DUNG

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ, PHÁT ĐỘI NGŨ THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH ĐĂK NÔNG

1 1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Quản lý, phát triển đội ngũ được hình thành và phát triển cùng với lịch

sử hình thành và phát triển của các hình thái kinh tế xã hội Tuy nhiên việc quản lý đội ngũ theo chức danh nghề nghiệp giáo viên được hình thành sau và bắt đầu áp dụng từ tháng 9 năm 2012 Đến tháng 9 năm 2015 thì Bộ giáo dục

và Bộ nội vụ mới ban hành thông tư liên tịch về quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên các cấp học trong hệ thống giáo dục phổ thông

Qua thông tư này cho thầy việc quản lý đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng tại các trường phổ thông nói chung và đặc biệt là các trường chuyên biệt như PTDTNT nói riêng cần phải có thêm nhiều kiến thức, kỹ năng phù hợp để quản lý đội ngũ giáo viên theo đúng các quy định hiện hành Trường PTDTNT là lạo hình trường chuyên biệt, việc quản lý giáo viên bên cạnh những điểm chung với các loại hình khác còn có những điểm đặc thù Để giúp cho Hiệu trưởng các trường PTDTNT trong tỉnh có thêm một số kiến thức mới về quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp trong giai đoạn hiện nay

Mỗi nước trên thế giới đều có cách quản lý riêng của mình vì vậy mà hệ thống giáo dục và mô hình QLGD của các nước đa dạng và khác nhau

Cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, khoa học giáo dục thực sự có sự biến đổi về chất Những vấn đề chủ yếu trong các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lê nin đã định hướng cho hoạt động giáo dục là các quy luật về

“Sự hình thành cá nhân con người”, về “Tính quy định về kinh tế - xã hội với giáo dục…” Các quy luật đó đặt ra các yêu cầu đối với quản lý giáo dục và tính ưu việt của xã hội đối với việc tạo ra các phương tiện và điều kiện cần thiết cho giáo dục

Trang 9

Trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác – Lê nin, nhiều nhà khoa học Xô Viết đã có các thành tựu nghiên cứu đáng trân trọng về quản lý giáo dục Các nước như Nhật Bản và Hàn Quốc đã luôn quan tâm đến giáo dục, coi đó là động lực để phát triển kinh tế, xã hội Vì thế mà họ tập trung vào nguồn lực con người thông qua cuộc cách mạng giáo dục trong đào tạo, coi con người là nguồn lực chính quyết định sự phát triển của đất nước

Quản lý, phát triển đội ngũ là một vấn đề được rất nhiều người quan tâm, nghiên cứu ở những cấp độ khác nhau và vẫn tiếp tục nghiên cứu nhằm đưa ra những bức tranh tổng thể cho việc quản lý nhà nước nói chung Một số giáo trình của trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục và Đặc biệt là Cục nhà giáo và quản lý

cơ sở giáo dục đã trình bày những vấn đề cơ bản của quản lý, phát triển đội ngũ theo chức danh nghề nghiệp cho các cán bộ quản lý các tỉnh trong cả nước

1 2 Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập và quản lý đội ngũ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp

1 2 1 Khái niệm về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp

- Thực hiện luật viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 và Nghị định số 29/2012/NĐ - CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về truyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, Bộ nội vụ đã ban hành thông tư 12/2012/TT - BNV ngày 18 tháng 12 năm 2012 về Quy định chức danh nghề

nghiệp đối với viên chức Tại khoản 2 và khoản 3 thông tư này nêu rõ: ‘‘Bộ quản

lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quy định Bộ tiêu chuẩn nghiệp

vụ các chức danh nghề nghiệp của viên chức thuộc ngành, lĩnh vực sự nghiệp cụ thể trong phạm vi được giao quản lý sau khi thống nhất với Bộ nội vụ Bộ tiêu chuẩn nghiệp vụ các chức danh nghề nghiệp của viên chức bao gồm danh mục các chức danh nghề nghiệp và tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh nghề nghiệp, được phân loại thành các cấp độ từ hạng I đến hạng IV theo quy định tại khoản 2 điều 3 Nghị định 29/2012/NĐ - CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức”

Trang 10

- Tại khoản 2 và khoản 3, điều 4 thông tư 12/2012/TT - BNV cũng nêu:

‘‘Bộ nội vụ thống nhất với Bộ quản lý viên chức chuyên ngành về dự thảo Bộ tiêu chuẩn các chức danh nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành; cấp mã số cho từng chức danh nghề nghiệp cụ thể Bộ quản lý viên chức chuyên ngành tiếp thu, hoàn thiện trên cơ sở ý kiến của Bộ nội vụ, ban hành Bộ tiêu chuẩn các chức danh nghề nghiệp của viên chức theo thẩm quyền”

- Vì vậy, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Nội vụ thống nhất ban hành văn bản quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên nói chung, giáo viên TJHCS và THPT công lập nói riêng là rất cần thiết, là hành lang pháp lý cho việc quản lý quản lý, tuyển dụng, sử dụng và phát triển đội ngũ viên chức của ngành tương lai Đồng thời bãi bỏ và thay thế các văn bản sau: + Quyết định số 202/TCCP - VC ngày 08/06/1994 của Bộ trưởng, Trưởng ban tổ chức Chính phủ ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ của các ngạch công chức ngành Giáo dục và Đào tạo;

+ Quyết định số 78/2004/QĐ - BNV ngày 03/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội

vụ về việc ban hành danh mục các ngạch công chức và các ngạch viên chức

1 2 2 Quy định mã số và chức danh nghề nghiệp

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 29/2012/NĐ - CP, viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập được phân thành 4 hạng theo cấp độ từ cao xuống thấp, gồm:

- Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I;

- Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II;

- Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III;

- Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng IV;

Trong đó, hạng Iv, III, II do Bộ quản lý viên chức chuyên ngành quản lý; Hạng I do Bộ nội vụ quản lý

Tuy nhiên qua nghiên cứu và khảo sát thực tế, cân đối chung cho toàn ngành về nhiệm vụ, tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và khả năng thăng tiến nghề nghiệp và định hướng phát triển đội ngũ giáo viên THCS, THPT trong tương lai Bộ Giáo dục và Bộ nội vụ thống nhất đội ngũ nhà giáo các cấp

Trang 11

được phân chia làm 03 hạng như sau:

Tại điều 2, thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT - BGDĐT - BNV ngày

16 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định: Mã

số và phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở trong các trường trung học cơ sở công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

1 Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số: V 07 04 10

2 Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số: V 07 04 11

3 Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số: V 07 04 12

Tại điều 2, thông tư liên tịch số 23/2015/TTLT - BGDĐT - BNV ngày

16 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định: Mã

số và phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông trong các trường trung học phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

1 Giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số: V 07 05 13

2 Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số: V 07 05 14

3 Giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số: V 07 05 15

Đối với trường PTDTNT, giáo viên cấp THCS áp dụng theo thông tư 22/2015/TTLT - BGDĐT - BNV, Giáo viên THPT áp dụng theo thông tư 22/2015/TTLT - BGDĐT - BNV ngày 16 tháng 9 năm 2015

1 2 3 Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên THCS

Điều 4 Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V 07 04 10

c) Tham gia hướng dẫn, đánh giá, xét duyệt sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của đồng nghiệp từ cấp huyện trở lên;

Trang 12

d) Tham gia công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên trung học cơ sở cấp huyện trở lên;

đ) Tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm giỏi hoặc tổng phụ trách đội giỏi cấp huyện trở lên

e) Tham gia tổ chức, đánh giá các hội thi của học sinh trung học cơ sở từ cấp huyện trở lên

2 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc đại học các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;

b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT - BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 3 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT - BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT - BTTTT ngày 11 tháng 3 năm

2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;

d) Có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở hạng I

3 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Chủ động tuyên truyền và vận động đồng nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở;

b) Hướng dẫn được đồng nghiệp thực hiện kế hoạch, chương trình giáo dục trung học cơ sở;

c) Vận dụng sáng tạo và đánh giá được việc áp dụng những kiến thức về

Trang 13

giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh trung học

cơ sở của đồng nghiệp;

d) Vận dụng linh hoạt những kiến thức về kinh tế, văn hóa, xã hội trong nước và quốc tế để định hướng nghề nghiệp học sinh trung học cơ sở;

đ) Tích cực và chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục cho học sinh trung học cơ sở;

e) Có khả năng vận dụng sáng tạo và phổ biến sáng kiến kinh nghiệm hoặc sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp huyện trở lên; g) Có khả năng hướng dẫn đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh trung học cơ sở;

h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm giỏi hoặc tổng phụ trách đội giỏi cấp huyện trở lên; i) Viên chức thăng hạng từ chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng II lên chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng I phải có thời gian giữ chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng II hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, trong đó thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ

b) Hướng dẫn sinh viên thực hành sư phạm khi được phân công;

c) Chủ trì các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn;

d) Viết sáng kiến kinh nghiệm; tham gia đánh giá, xét duyệt sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của đồng nghiệp

từ cấp trường trở lên;

đ) Tham gia công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên trung học cơ sở cấp trường trở lên;

Trang 14

e) Tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, tổng phụ trách đội giỏi cấp trường trở lên;

g) Tham gia tổ chức, đánh giá các hội thi của học sinh trung học cơ sở từ cấp trường trở lên

2 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;

b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT - BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT - BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT - BTTTT ngày 11 tháng 3 năm

2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;

d) Có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở hạng II

3 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học

Trang 15

d) Vận dụng tốt những kiến thức về kinh tế, văn hóa, xã hội trong tư vấn hướng nghiệp học sinh trung học cơ sở;

đ) Tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh trung học cơ sở;

e) Có khả năng vận dụng hiệu quả, đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp viết sáng kiến kinh nghiệm, sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng cấp trường trở lên;

g) Có khả năng đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh trung học cơ sở;

h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm giỏi hoặc tổng phụ trách đội giỏi cấp trường trở lên; i) Viên chức thăng hạng từ chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng III lên chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng II phải có thời gian giữ chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng III hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, trong đó thời gian giữ hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III từ đủ 01 (một) năm và tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc đại học các chuyên ngành khác phù hợp với bộ môn giảng dạy từ đủ 01 (một) năm trở lên

Điều 6 Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V 07 04 12

bị dạy học cấp trung học cơ sở;

d) Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, hình thành năng lực và phương pháp tự học của học sinh trung học cơ sở;

đ) Hoàn thành các chương trình bồi dưỡng; tự học, tự bồi dưỡng trau dồi

Trang 16

đạo đức, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ; tham gia các hoạt động chuyên môn;

e) Tham gia tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh và cha mẹ học sinh trung học cơ sở;

g) Tham gia công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở;

h) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình và các tổ chức xã hội liên quan để tổ chức, hướng dẫn các hoạt động giáo dục học sinh trung học cơ sở;

i) Tổ chức cho học sinh trung học cơ sở tham gia các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và các hội thi;

k) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công

2 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên hoặc cao đẳng các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;

b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT - BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT - BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT - BTTTT ngày 11 tháng 3 năm

2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin

3 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học

Trang 17

cơ sở;

b) Thực hiện được chương trình, kế hoạch giáo dục trung học cơ sở; c) Biết vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh trung học cơ sở;

d) Biết vận dụng những kiến thức về kinh tế, văn hóa, xã hội trong tư vấn hướng nghiệp học sinh trung học cơ sở;

đ) Biết phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh trung học cơ sở;

e) Có khả năng vận dụng hoặc viết sáng kiến kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng;

g) Có khả năng hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học kỹ thuật

1 2 4 Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT

Điều 4 Giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V 07 05 13

1 Nhiệm vụ

Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên trung học phổ thông hạng II, giáo viên trung học phổ thông hạng I còn phải thực hiện những nhiệm vụ sau: a) Tham gia biên tập, biên soạn, phát triển chương trình, tài liệu bồi dưỡng giáo viên, học sinh trung học phổ thông;

b) Tham gia hướng dẫn, đánh giá, xét duyệt sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của đồng nghiệp;

c) Hướng dẫn, đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh trung học phổ thông từ cấp tỉnh trở lên;

d) Chủ trì các nội dung bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên đề của chương trình hoặc tham gia các đề tài, nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm cấp tỉnh trở lên;

đ) Tham gia công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên trung học phổ thông cấp tỉnh;

e) Tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên trung học phổ thông dạy giỏi hoặc giáo viên trung học phổ thông chủ nhiệm giỏi cấp tỉnh;

g) Tham gia bồi dưỡng, ra đề, chấm thi học sinh trung học phổ thông giỏi từ cấp tỉnh trở lên;

Trang 18

h) Tham gia tổ chức, đánh giá các hội thi của học sinh trung học phổ thông từ cấp tỉnh trở lên

2 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng tốt nghiệp thạc sỹ đúng hoặc phù hợp với môn học giảng dạy trở lên; nếu là phó hiệu trưởng có thể thay thế bằng thạc sỹ quản lý giáo dục trở lên; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông nếu không có bằng đại học sư phạm;

b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT - BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 3 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT - BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT - BTTTT ngày 11 tháng 3 năm

2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;

d) Có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông hạng I

3 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Chủ động tuyên truyền và vận động đồng nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học phổ thông;

b) Hướng dẫn được đồng nghiệp thực hiện kế hoạch, chương trình giáo dục trung học phổ thông;

c) Vận dụng sáng tạo và đánh giá được việc áp dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh trung học phổ thông của đồng nghiệp;

d) Vận dụng linh hoạt những kiến thức về kinh tế, văn hóa, xã hội trong

Trang 19

nước và quốc tế để định hướng hiệu quả nghề nghiệp học sinh trung học phổ thông;

đ) Tích cực và chủ động, linh hoạt trong tổ chức và phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh trung học phổ thông;

e) Có khả năng vận dụng sáng tạo và phổ biến sáng kiến kinh nghiệm hoặc sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp tỉnh trở lên; g) Có khả năng hướng dẫn, đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh trung học phổ thông từ cấp tỉnh trở lên;

h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp tỉnh hoặc giáo viên trung học phổ thông dạy giỏi hoặc giáo viên trung học phổ thông chủ nhiệm giỏi cấp tỉnh;

i) Viên chức thăng hạng từ chức danh giáo viên trung học phổ thông hạng II lên chức danh giáo viên trung học phổ thông hạng I phải có thời gian giữ chức danh giáo viên trung học phổ thông hạng II hoặc tương đương từ đủ

06 (sáu) năm trở lên, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh giáo viên trung học phổ thông hạng II tối thiểu từ đủ 01 (một) năm trở lên

Điều 5 Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V 07 05 14

1 Nhiệm vụ

Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên trung học phổ thông hạng III, giáo viên trung học phổ thông hạng II còn phải thực hiện những nhiệm vụ sau: a) Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa ở cáo lớp bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông hoặc dạy thử nghiệm các mô hình, phương pháp mới; b) Hướng dẫn sinh viên thực hành sư phạm khi được phân công;

c) Vận dụng hiệu quả sáng kiến kinh nghiệm, tham gia đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp viết sáng kiến kinh nghiệm, sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng cấp trường trở lên;

d) Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh trung học phổ thông từ cấp trường trở lên;

đ) Chủ trì các nội dung bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn; e) Tham gia công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên

Trang 20

trung học phổ thông cấp trường trở lên;

g) Tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên trung học phổ thông dạy giỏi hoặc giáo viên trung học phổ thông chủ nhiệm giỏi cấp trường trở lên; h) Tham gia ra đề và chấm thi học sinh giỏi trung học phổ thông từ cấp trường trở lên;

i) Tham gia tổ chức, đánh giá các hội thi của học sinh trung học phổ thông từ cấp trường trở lên

2 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông; b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT - BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc cơ chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu tiếng dân tộc; Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT - BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT - BTTTT ngày 11 tháng 3 năm

2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;

d) Có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông hạng II

3 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học phổ thông;

b) Thực hiện tốt, kế hoạch, chương trình giáo dục trung học phổ thông; c) Vận dụng linh hoạt và hướng dẫn đồng nghiệp vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh

Trang 21

g) Có khả năng hướng dẫn, đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh trung học phổ thông từ cấp trường trở lên;

h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hoặc giáo viên trung học phổ thông dạy giỏi, giáo viên trung học phổ thông chủ nhiệm giỏi cấp trường trở lên;

i) Viên chức thăng hạng từ chức danh giáo viên trung học phổ thông hạng III lên chức danh giáo viên trung học phổ thông hạng II phải có thời gian giữ chức danh giáo viên trung học phổ thông hạng III hoặc tương đương

từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh giáo viên trung học phổ thông hạng III tối thiểu từ đủ 01 (một) năm trở lên

Điều 6 Giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V 07 05 15

bị dạy học cấp trung học phổ thông;

d) Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, hình thành năng lực và phương pháp tự học của học sinh trung học phổ thông;

đ) Hoàn thành các chương trình bồi dưỡng; tự học, tự bồi dưỡng trau dồi

Trang 22

đạo đức, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ; tham gia các hoạt động chuyên môn;

e) Tham gia tư vấn tâm lý, hướng nghiệp, dạy nghề cho học sinh và cha

mẹ học sinh trung học phổ thông;

g) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, gia đình và các tổ chức xã hội liên quan để tổ chức, hướng dẫn các hoạt động giáo dục học sinh trung học phổ thông;

h) Tổ chức, hướng dẫn các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và hội thi cho học sinh trung học phổ thông;

i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công

2 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông

b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT - BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT - BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT - BTTTT ngày 11 tháng 3 năm

2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin

3 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học phổ thông;

Trang 23

b) Thực hiện được kế hoạch, chương trình, giáo dục trung học phổ thông;

c) Biết vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh trung học phổ thông;

d) Biết vận dụng những kiến thức về kinh tế, văn hóa, xã hội trong tư vấn hướng nghiệp, phân luồng học sinh trung học phổ thông;

đ) Biết cách phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh trung học phổ thông;

e) Có khả năng vận dụng hoặc viết sáng kiến kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng;

g) Có khả năng hướng dẫn học sinh trung học phổ thông nghiên cứu khoa học kỹ thuật

1 2 5 Cách xếp lương giáo viên THCS, THPT theo chức danh nghề nghiệp

1 2 5 1 Đối với giáo viên THCS

1 Các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ - CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ - CP) như sau:

a) Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2 2 (từ hệ số lương 4, 00 đến hệ số lương 6, 38);

b) Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2, 34 đến hệ số lương

4, 98)

c) Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (từ hệ số 2, 10 đến hệ số lương 4, 89)

Trang 24

2 Việc xếp lương vào chức danh nghề nghiệp viên chức quy định tại Khoản 1 Điều này đối với viên chức đã được xếp lương vào các ngạch giáo viên trung học cơ sở theo quy định tại Quyết định số 202/TCCP - VC; Quyết định số 61/2005/QĐ - BNV; Nghị định số 204/2004/NĐ - CP; Khoản 3 Mục

II Thông tư liên tịch số 81/2005/TTLT - BNV - BTC ngày 10 tháng 8 năm

2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương

cũ sang lương mới đối với một số ngạch công chức, viên chức mới được bổ phân loại công chức, viên chức thuộc ngành thủy lợi, giáo dục và đào tạo, văn hóa - thông tin, y tế và quản lý thị trường được thực hiện như sau:

Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở có hệ số bậc lương bằng ở ngạch cũ thì thực hiện xếp ngang bậc lương và phần trăm (%) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đang hưởng ở ngạch cũ (kể cả tính thời gian xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có ở ngạch cũ) vào chức danh nghề nghiệp mới được bổ nhiệm;

3 Việc thăng hạng viên chức giáo viên trung học cơ sở được thực hiện sau khi đã được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh giáo viên trung học cơ sở quy định tại Thông tư liên tịch này và thực hiện xếp lương theo hướng dẫn tại Khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT - BNV ngày 25 tháng

5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức

1 2 5 2 Đối với giáo viên THPT

1 Các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ - CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ - CP) như sau:

a) Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2 1 (từ hệ số lương 4, 40 đến hệ số lương 6, 78);

Ngày đăng: 10/10/2017, 15:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Khắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Khắc Hưng
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Điều lệ trường trung học, Nhà xuất bản Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
Năm: 2005
3. Bộ Giáo dục và đào tạo (2005), Luật giáo dục, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
4. Bộ Giáo dục và đào tạo (2010), Hướng dẫn thanh tra, kiểm tra việc thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông năm học 2010 - 2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thanh tra, kiểm tra việc thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông năm học 2010 - 2011
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2010
9. Chỉ thị số 40 - CT/TW (2004), Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa IX Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Chỉ thị số 40 - CT/TW
Năm: 2004
10. Vũ Dũng, Giáo trình tâm lý học quản lý, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tâm lý học quản lý
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đảng XI, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia HN
Năm: 2011
12. Hồ Ngọc Đại (2006), Giải pháp phát triển giáo dục, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển giáo dục
Tác giả: Hồ Ngọc Đại
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2006
13. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1986
14. Phạm Minh Hạc (1998), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1998
15. Đặng Xuân Hải (2005), Giáo trình Quản lý sự thay đổi trong giáo dục. Khoa Sư phạm, ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý sự thay đổi trong giáo dục
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2005
16. Đặng Xuân Hải (2005), Giáo trình Vai trò xã hội trong quản lý giáo dục. Khoa Sư phạm, ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Vai trò xã hội trong quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2005
17. Vũ Ngọc Hải (2008), Quản lý nhà nước về giáo dục - Tập bài giảng cho học viên cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giáo dục - Tập bài giảng cho học viên cao học chuyên ngành quản lý giáo dục
Tác giả: Vũ Ngọc Hải
Năm: 2008
18. Nguyễn Kế Hào, 2006, Tư duy giáo dục - Tập bài giảng cho học viên cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư duy giáo dục - Tập bài giảng cho học viên cao học chuyên ngành quản lý giáo dục
19. Bùi Minh Hiền, 2003, Phát triển giáo dục và nguồn lực con người ở Hàn Quốc, Tạp chí Giáo dục số 56, 4/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển giáo dục và nguồn lực con người ở Hàn Quốc
20. Bùi Minh Hiền (2008), Quản lý và lãnh đạo trường học - Tập bài giảng cho học viên cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và lãnh đạo trường học - Tập bài giảng cho học viên cao học chuyên ngành quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Năm: 2008
21. Phan Văn Kha, Giáo trình quản lý nhà nước về giáo dục, Nhà xuất bản Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý nhà nước về giáo dục
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia
22. Mai Hữu Khuê (1982), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, NXB Lao Động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Mai Hữu Khuê
Nhà XB: NXB Lao Động
Năm: 1982
23. Trần Kiểm (2006), Khoa học quản lý giáo dục, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
24. Trần Viết Lưu (2004), Đề xuất một hướng đi cho vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, Tạp chí Giáo dục, 11/ 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất một hướng đi cho vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Tác giả: Trần Viết Lưu
Năm: 2004

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w