Dùng phép lai phân tích ta không thể xác định được quy luật hoán vị gen 2 bên vì một bên đồng hợp lặn khi xảy ra hoán vị gen không có ý nghĩa về mặt di truyền cơ thể có kiểu gen ab ab h
Trang 1TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA 2018 MÔN SINH HỌC
84 CÂU LÝ THUYẾT TỔNG HỢP QLDT Giáo viên : Doãn Thị Thanh Hương ( 0988.163.160 ) Group thảo luận bài tập: https://www.facebook.com/groups/caulacboluyenthilongbien/
Câu 1: Khi cho chuột lông xám nâu giao phối với chuột lông trắng (kiểu gen đồng hợp lặn) được 48 con
lông xám nâu, 99 con lông trắng và 51 con lông đen Quy luật tác động nào của gen đã cho phối sự hình
thành màu lông của chuột?
A Tác động cộng gộp của các gen không alen
B Cặp gen lặn át chế các gen không tương ứng
C Gen trội át chế không hoàn toàn gen lặn tương ứng
D Tương tác bổ trợ giữa các gen không alen
Đáp án : D Tỷ lệ kiểu hình: 1 xám nâu : 2 trắng : 1 đen => 4 tổ hợp giao tử
aabb (đồng hợp lặn) chỉ cho 1 giao tử
=> chuột xám nâu có kiểu gen AaBb
=> A_B_ : xám nâu
aabb: trắng
A_bb: 1 kiểu cho lông trắng,
aaB_: 1 kiểu cho lông đen
=> Phép lai trên theo kiểu tương tác A-B - khác aaB- khác A-bb = aabb
=> kiểu tương tác 9 : 3 : 4
=> Tương tác bổ trợ ( 2 alen trội khác alen kết hợp với nhau tạo ra kiểu hình mới )
Câu 2: Ở một loài thực vật, cho lai giữa các cây thuộc 2 dòng thuần chủng đầu có hoa mầu trắng với nhau
được F1 toàn cây đỏ Cho F1 lai phân tích, đời Fb có tỉ lệ kiểu hình 3 trắng : 1 đỏ, màu sắc hoa di truyền
theo qui luật nào?
A Liên kết gen B Tương tác bổ sung C Phân li D Hoán vị gen
Đáp án : B F1 lai phân tích tạo ra 4 tổ hợp giao tử, tương ứng 4 giao tử do F1 tạo ra=
=> F1 dị 2 cặp => Tương tác gen
Lai 2 dòng thuần chủng trắng, ra F1 đỏ
=> Phép lai P là: AAbb x m \fnc m \small vp
n
=> A_B_ cho kiểu hình đỏ, các kiểu gen ko có cả A và B cho kiểu hình trắng
=> Tương tác bổ sung
Câu 3: Trường hợp nào sau đây được xem là lai thuận nghịch ?
Đáp án : C Lai thuận nghịch là phép lai thay đổi vị trí của bố mẹ (khi thì dùng dạng này làm bố, khi lại dùng
dạng đó làm mẹ)
Câu 4: Để phát hiện tần số hoán vị gen giữa hai gen người ta hay sử dụng phương pháp nào là kinh tế nhất:
Đáp án : C Sử dụng phép lai phân tích là kinh tế nhất Vì ta có 1 bên P luôn chỉ cho giao tử mang các gen
lặn, nên từ tỷ lệ kiểu hình F1 suy ra được tỷ lệ các giao tử do cây được đem lai phân tích tạo ra Từ đó suy ra
được tần số hoán vị gen
Câu 5: Thực chất của sự tương tác gen không alen là:
A Mỗi một gen đóng góp một phần như nhau vào sự phát triển của cùng một tính trạng
B Sự tác động qua lại giữa các sản phẩm của gen khác lôcut trong quá tình hình thành một kiểu hình
Trang 2C Sự tác động qua lại giữa các gen khác lôcut trong quá trình hình thành một kiểu hình
D Hiện tượng gen này kìm hãm sự biểu hiện của một gen khác không cùng lôcut
Đáp án : B
Câu 6: Trong quá trình di truyền tính trạng, nhiều tính trạng có thể luôn đi cùng nhau Điều này có thể giải
thích trên hai hiện tượng: gen đa hiệu hoặc di truyền liên kết hoàn toàn Vậy làm thế nào để phân biệt được 2 hiện tượng nói trên?
A Thực hiện phép lai phân tích B Thực hiện phép lai thuận nghịch
C Gây dột biến số lượng NST D Gây dột biến gen quy định tính trạng
Đáp án : D
Câu 7: Dùng phép lai thuận nghịch có thể phát hiện ra:
A Liên kết gen và hoán vị gen
B Di truyền phân li độc lập và tương tác gen
C Di truyền giới tính và di truyền liên kết giới tính
D Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân
Đáp án : D Dùng phép lai thuận nghịch có thể phát hiện ra di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài
nhân
Câu 8: Nhận định nào sau đây là chính xác khi nói về quy luật di truyền liên kết không hoàn toàn:
A Các gen càng gần nhau càng dễ xảy ra trao đổi dẫn tới hiện tượng hoán vị gen và ngược lại
B Tùy loài mà hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới đực, giới cái hay cả hai giới
C Ở các thế hệ con có mang gen hoán vị thực chất là có sự sắp xếp lại trật tự các gen có sẵn ở P Do đó, có
thể nói rằng vật chất di truyền không có gì thay đổi, không làm tăng số lượng biến dị tổ hợp vốn có ở quy
luật phân li độc lập, tổ hợp tự do
D Hoán vị gen xảy ra do tiếp hợp, chao đổi chéo trong quá trình giảm phân hình thành giao tử Quá trình
tiếp hợp chao đổi chéo xảy ra ở tất cả các kì đầu giảm phân I trong quá trình phát sinh giao tử
Đáp án : B Tùy loài mà hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới đực, giới cái hay cả hai giới
Ở ruồi giấm hoán vị gen xảy ra ở giới cái
Ở tằm hoán vị gen xảy ra ở giới đực
Câu 9: Loại biến dị chỉ di truyền qua sinh sản sinh dưỡng và không di truyền qua sinh sản hữu tính là:
A Thường biến và biến dị tổ hợp B Đột biến xôma
C Đột biến xôma và biến dị tổ hợp D Thường biến và đột biến gen
Đáp án : B Đặc điểm di truyền của các loại biến dị là:
- Thường biến không di truyền được vì thường biến là những biến đổi về kiểu hình còn kiểu gen không thay
đổi
- Đột biến gen di truyền được chi thế hệ sau nếu nó phát sinh ở tế bào sinh dục thì có thể di truyền qua sinh
sản sinh dưỡng nà không di truyền được qua sinh sản hữu tính
- Biến dị tổ hợp là biến dị phát sinh do tổ hợp lại vật chất di truyền của đời bố mẹ tạo nên các tổ hợp gen
mới; biến dị tổ hợp di truyền được qua sinh sản hữu tính
- Đột biến xôma là những đột biến phát sinh ở tế bào sinh dưỡng nên chỉ di truyền được qua sinh sản sinh
dưỡng
Câu 10: Điểm có ở ADN ngoài nhân mà không có ở ADN trong nhân là:
A Được chứa trong nhiễm sắc thể B Có số lượng lớn trong tế bào
C Hoạt động độc lập với nhiễm sắc thể D Không bị đột biến
Đáp án : C ADN ngoài nhân là ADN chứa trong tế bào chất của tế bào có thể trong ti thể, lục lạp là dạng
ADN vòng có kích thước nhỏ, không kết hợp với prôtêin , hoạt động độc lập với ADN trong nhân, có khả
năng bị đột biến, có thể di truyền cho đời con theo quy luật di truyền theo dòng mẹ Còn ADN trong nhân là
ADN dạng sợ kết hợp với prôtêin để tạo thành NST, các gen trên đó di truyền theo các quy luật khác nhau,
chúng cũng có thể chịu tác động của nhiều nhân tố đột biến làm phát sinh các đột biến khác nhau
Câu 11: Trong thí nghiệm của Moocgan tiến hành ở ruồi giấm, giả sử các gen liên kết hoàn toàn ở cả 2 giới,
nếu cho F1 tự giao với nhau thì tỉ lệ kiểu hình xuất hiện ở F2 là:
Trang 3A 50% thân xám, cánh dài: 50% thân đen, cánh ngắn
B 75% thân xám, cánh dài: 25% thân đen, cánh ngắn
C 50% thân xám, cánh ngắn: 50% thân đen, cánh dài
D 75% thân xám, cánh ngắn: 25% thân đen, cánh dài
Đáp án : B Thí nghiệm của Moocgan nếu các gen liên kết hoàn toàn thì khi cho F1 giao phấn ta có sơ đồ lai:
- Ptc Thân xám, cánh dài BV
BV x đen, cụt bv
bv
F1 100% thân xám, cánh dài
F1 thân xám, cánh dài BV
bv x thân xám, cánh dài
BV bv
GF1: BV; bv
2 : 1 BV : 2BV : 1bv
F
BV bv bv ( 3 thân xám, cánh dài: 1 thân đen, cánh cụt)
Câu 12: Phép lai thuận nghịch là:
A Phép lai theo 2 hướng, hướng này lấy dạng thứ nhất làm bố thì hướng kia lấy chính dạng đó làm mẹ
B Phép lai trở lại khi con lai có kiểu hình trội với cá thể có kiểu hình lặn để xác định kiểu gen của cá thể
trội
C Phép lai trở lại khi con lai có kiểu hình lặn với cá thể có kiểu hình trội để xác định kiểu gen của cá thể
trội
D Phép lai giữa các cá thể F1 với nhau để xác định sự phân li của các tính trạng
Đáp án : A Phép lai thuận nghịch là 2 phép lai thay đổi vai trò làm bố làm mẹ cho nhau
Loại trừ các đáp án B Phép lai trở lại khi con lai có kiểu hình trội với cá thể có kiểu hình lặn để xác định
kiểu gen của cá thể trội và C Phép lai trở lại khi con lai có kiểu hình lặn với cá thể có kiểu hình trội để xác
định kiểu gen của cá thể trội vì cả 2 phép lai này đều là phép lai phân tích không phân biệt vai trò làm bố
làm mẹ Loại trừ đáo án D Phép lai giữa các cá thể F1 với nhau để xác định sự phân li của các tính trạng vì
các cá thể F1 có kiểu gen như nhau nên có vai trò như nhau không phân biệt vai trò làm bố làm mẹ
Đáp án A Phép lai theo 2 hướng, hướng này lấy dạng thứ nhất làm bố thì hướng kia lấy chính dạng đó làm
mẹ
Câu 13: Ở người, trên NST thường, gen A quy định thuận tay phải, gen a quy định thuận tay trái Trên NST
giới tính X, gen M quy định nhìn màu bình thường và gen m quy định mù màu Đứa con nào sau đây không
thể được sinh ra từ cặp bố mẹ AaXMXm x aaXMY?
A Con trai thuận tay phải, mù màu B Con gái thuận tay trái, nhìn màu bình thường
C Con gái thuận tay phải, mù màu D Con trai thuận tay trái, nhìn màu bình thường
Đáp án : C Xét bố mẹ AaXMXm x aaXMY, sinh những người con:
A.Con trai thuận tay phải, mù màu có kiểu gen AXM từ mẹ và aY từ bố (hợp lý)
B Con gái thuận tay, nhìn màu bình thường có kiểu gen aaXMX- nhận aX- từ mẹ và aXM từ bố ( hợp lý)
C.Con gái thuận tay phải, mù màu có kiểu gen A-XmXm nhận aXm từ mẹ và aXm từ bố (không hợp lí vì bố
không chứa Xm)
D.Con trai thuận tay trái, nhìn màu bình thường có kiểu gen aaXMY nhận aXM từ mẹ và aY từ bố (hợp lí )
Câu 14: Giống cây trồng X cho năng suất khi trồng ở Vĩnh Long là 9 tấn/ ha, ở Thanh Hóa là 5 tấn/ ha, ở
Thái Bình là 7 tấn/ ha Phát biểu nào sau đây là đúng:
A Năng suất của giống X phụ thuộc hoàn toàn vào môi trường
B Tập hợp các kiểu hình về năng suất( 9 tấn/ ha, 5 tấn/ ha, 7 tấn/ ha ) gọi là mức phản ứng của KG quy
định năng suất
C Điệu kiện môi trường làm thay đổi KG của giống X
D Điệu kiện môi trường tốt đã phá vỡ giới hạn về năng suất
Đáp án : B Trong mỗi quan hệ giữa gen, môi trường và tính trạng ta có:
Trang 4Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường Tập hợp các kiểu hình khác nhau của cùng một
kiểu gen gọi là mức phản ứng
- Mức phản ứng do kiểu gen quy định có giới hạn nhất định, và di truyền được
- Mỗi tính trạng có một mức phản ứng riêng: tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng, tính trạng chất
lượng có mức phản ứng hẹp
Trong sản xuất nông nghiệp thì giống chính là kiểu gen có quy định giới hạn năng suất, còn năng suất là
kiểu hình cụ thể đạt được của mỗi giống tương ứng với các môi trường khác nhau
Câu 15: Quy luật di truyền nào sau đây không phát hiện được khi dùng phép lai phân tích
A Hoán vi một bên B Hoán vị 2 bên C Phân li độc lập D Liên kết gen hoàn toàn
Đáp án : B Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể có kiểu hình trội và cơ thể có kiểu hình lặn để kiểm tra
kiểu gen của cơ thể trội Vì cơ thể có kiểu hình lặn có kiểu gen đồng hợp lặn nên chỉ cho 1 loại giao tử mang
toàn gen lặn Nên kiểu hình, kiểu gen đời con như thế nào ta sẽ suy luận được giao tử của cơ thể trội như vậy
từ đó xác định kiểu gen và hiện tượng di truyền chi phối tính trạng Dùng phép lai phân tích ta không thể xác
định được quy luật hoán vị gen 2 bên vì một bên đồng hợp lặn khi xảy ra hoán vị gen không có ý nghĩa về
mặt di truyền (cơ thể có kiểu gen ab
ab hoán vị hay không hoán vị thì giảm phân cũng chỉ cho 1 loại giao tử
ab)
Câu 16: Trong bảng sau là những thông tin về thường biến Sự ghép nhóm nào là đúng?
e khả năng biến đổi của tính trạng
f không di truyền qua sinh sản
g giới hạn thường biến đổi của một kiểu gen
h giới hạn thường biến của một gen nào đó
A I: e, b ; II: f ; III: e ; IV: b, g B I: b ; II: d, e ; III: a ; IV: h
C I: d ; II: b, f ; III: a ; IV: g D I: d ; II: b, c, f ; III: a ; IV: g, h
Đáp án : C Khi nói về thường biến ta có:
* Thường biến là nhũng biến đổi về kiểu hình của cùng một kiểu gen phát sinh trong đời sống cá thể do ảnh
hưởng của môi trường
- Đặc điểm:
+ Biến đổi đồng loạt có hướng xác định tương ứng với biến đổi của môi trường
+ Biến đổi kiểu hình không biến đổi kiểu gen nên không di truyền
A Vàng nâu đỏ trắng B Nâu vàng đỏ trắng
C nâu đỏ vàng trắng D Đỏ nâu vàng trắng
Đáp án : C Lôcút A nằm trên NST thường quy định tính trạng màu mắt có 4 alen Tiến hành hai phép lai:
Phép lai 1: mắt đỏ x mắt nâu 25% đỏ, 59% nâu, 25% vàng( tỉ lệ 1: 2: 1) cả 2 bên P đều mang cặp
tính gen dị hợp cho 2 loại giao tử, mặt khác xuất hiện tính trạng mới là mắt vàng, và kiểu hình mắt nâu
chiếm tỉ lệ 2/4 thứ tự trội lặn là mắt nâu mắt đỏ mắt vàng
phép lai 2: vàng x vàng 75% vàng, 25% trắng( tỉ lệ 3:1 mắt vàng trội hoàn toàn so với mắt trắng
Vậy thứ tự trội lặn về màu sắc mắt là : nâu đỏ vàng trắng
Câu 20: Hoán vị gen có vai trò:
1 Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp
2.Tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau
Trang 53 Sử dụng để lập bản đồ di truyền
4.Làm thay đổi cấu trúc NST
Phương án đúng:
Đáp án : C Hoán vị gen là hiện tượng các gen trong cặp NST tương đồng đổi chỗ cho nhau trong quá trình
di truyền; giúp các gen có thể tái tổ hợp lại với nhau làm xuất hiện biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho
tiến hóa và chọn giống Ngoài ra người ta còn đưa vào tần số hoán vị đề xác định khoảng cách di truyền
tương đối giữa các gen trên NST từ đó thiết lập bản đồ di truyền của các loài
Câu 21: Ở ruồi giầm gen B quy định thân xám ;gen b quy định thân đen; gen V quy định cách dài; gen v
quy định cánh cụt Hai cặp gen trên nằm trên một cặp NST, khi đem lai ruồi giấm cái dị hợp về 2 cặp gen
Câu 23:
Điều nào sau đây là không đúng về qui luật hoán vị gen:
A Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số cá thể có tái tổ hợp gen
B Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số cá thế có kiểu hình khác bố mẹ
C Tần số hoán vị giữa 2 gen không bao giờ vượt quá 50%
D Hai gen nằm càng gần nhau thì tần sổ trao đổi chéo càng thấp
Đáp án : B Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ số cá thế có tái tổ hợp gen hoặc ti lệ các loại giao tử
mang gen hoán vị Trên NST các gen càng gần thì lực liên kết càng lớn nên càng khó hoán vị tần số hoán vị
càng thấp Tuy nhiên tần số hoán vị không vượt quá 50%
Hoán vị gen làm xuất hiện các biến dị tổ hợp tuy nhiên người ta không tính tần số hoán vị bằng kiểu hình
khác bố mẹ
Câu 24:
Đặc điểm nào không phải của thường biến?
A Xảy ra đồng loạt trong phạm vi một thứ, một nòi hay một loài
B Không là nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống
C Có thể di truyền được cho các thế hệ sau
D Là các biến dị định hướng
Đáp án : C Thường biến là những biến đổi về kiểu hình của cùng một kiểu gen phát sinh trong đời sống cá
thể do ảnh hưởng của môi trường Thường biến có các đặc điểm sau:
+ Biến đổi đồng loạt có hướng xác định tương ứng với biến đổi của môi trường (có tính định hướng)
+ Biến đối kiểu hình không biến đổi kiểu gen nên không di truyền
+ Những cơ thể có kiểu gen giống nhau có phản ứng như nhau trong cùng điều kiện môi trường
Đặc điếm không phải của thường biến là di truyền được cho thế hệ sau
Câu 25:
Trường hợp nào dưới đây di truyền được:
A Biến đổi màu sắc của cá trong môi trường nước
B Thường biến
C Mức phản ứng
D Thấy chanh người tiết nước bọt
Đáp án : C Các trường hợp dưới đây có đặc điểm:
A Biến đổi màu sắc của cá trong môi trường nước là sự thay đổi kiểu hình của cùng 1 kiểu gen trong các
môi trường khác nhau nên không di truyền được
B Thường biến là sự thay đổi kiểu hình của cùng 1 kiểu gen trong các môi trường khác nhau nên không di
truyền được
C Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng 1 kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau
Mức phản ứng do kiểu gen qui định nên di truyền được
D Thấy chanh người tiết nước bọt là một phản xạ có điều kiện được hình thành do tập luyện không phải do
kiểu gen qui định nên không di truyền được
Câu 26: Lôcut A nằm trên NST thường qui định tính trạng màu mắt có 4 alen Tiến hành hai phép lai
Trang 6Phép lai 1: mắt đỏ x mắt nâu -» 25% đỏ, 50% nâu, 25% vàng
Phép lai 2- vàng x vàng -» 75% vàng, 25% trắng
Thứ tự từ trội đển lặn là:
A Vàng -»nâu ->đỏ -»trắng B Nâu -» vàng -»đỏ-» trắng,
C Nâu -» đỏ -» vàng -» trắng D Đỏ -»nâu -»vẳng -»trắng
Đáp án : C Lôcut A nằm trên NST thường qui định tính trạng màu mắt có 4 alen Tiến hành hai phép lai
Phép lai 1: mắt đỏ X mắt nâu -»25% đỏ, 50% nâu, 25% vàng (Tỉ lệ 1:2:1)=* cả 2 bên p đều mang cặp gen dị
hợp cho 2 loại giao tử, mặt khác xúất hiện tính trạng mới là mắt vàng, và kiểu hình mắt nâu chiếm tỉ lệ 2/4
=> thứ tự trội lặn là: mắt nâu -> mắt đỏ mắt vàng
Phép lai 2: vàng X vàng ->75% vàng, 25% trắng (Tỉ lệ 3:1)=> mắt vàng trội hoàn toàn so với mắt trắng
Vậy thứ tự trội lặn về màu sắc mắt là : mắt nâu -» mắt đỏ -» mắt vàng -» mắt trắng
Câu 27: Điều nào sau đây là không đúng về quy luật hoán vị gen:
A Hai gen nằm càng gần nhau thì tần số trao đổi chéo càng thấp
B Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số cá thể có tái tổ hợp gen
C Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số cá thể có kiểu hình khác bố mẹ
D Tần số hoán vị giữa 2 gen không bao giờ vượt quá 50%
Đáp án : C Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số cá thể có tái tổ hợp gen
Tần số hoán vị giữa 2 gen không bao giờ vượt quá 50%
Hai gen nằm càng gần nhau thì tần số trao đổi chéo càng thấp
Câu 28:
Tính xác suất để bố có nhóm máu A và mẹ có nhóm máu B sinh con gái có nhóm máu AB?
Đáp án : C Bố có nhóm máu A có thể có kiểu gen lAIA hoặc IAI°
Xác suất mỗi kiểu gen là 1/2
Như vậy bố có thể tạo giao tử IA với xác suất 1 1 1 3
2 2 2 4
Mẹ có nhóm máu B có thể có kiểu gen IBIB hoặc IBI°
Xác suất mỗi kiểu gen là 1/2
Như vậy mẹ có thế tạo giao tử IB với xác suất 1 1 1 3
2 2 2 4
Vậy họ có thể sinh con gái có nhóm máu AB (IAIB)với xác suất:
4 4 2 32 (hay 28,125%)
Câu 29: Tỉ lệ kiểu hình trong di truyền liên kết giống phân li độc lập trong trường hợp nào?
A 2 gen qui định 2 tính trạng nằm cách nhau 50cM và tái tổ hợp gen cả hai bên
B 2 gen qui định 2 tính trạng nằm cách nhau không nhỏ hơn 50cM và tái tổ hợp gen 1 bên
C 2 gen qui định 2 tính trạng nằm cách nhau 40cM và tái tổ hợp gen cả hai bên
D 2 gen qui định 2 tính trạng nằm cách nhau 25cM và tái tổ hợp gen 1 bên
Đáp án : A Trong trường hợp phân li độc lập cơ thể tạo các loại giao tử có tỉ lệ như nhau và đồng đều ở 2
giới, nên tỉ lệ kiểu hình trong di truyền liên kết giổng phân li độc lập trong trường hợp A 2 gen qui định 2
tính trạng nằm cách nhau 50cM (tức là xảy ra hoán vị với tần số 50% khi đó các loại giao tử hoán vị và liên
kết được tạo ra với tỉ lệ như nhau) và tái tổ hợp gen cả hai bên (tức là các giao tử ờ 2 giới bằng nhau)
Câu 30: Tế bào ban đầu có 3 cặp NST tương đồng kí hiệu là AaBbDd tham gia nguyên phân Giả sử 1 NST
của cặp Aa và một NST của cặp Bb không phân li Có thể gặp các tế bào con có thành phần NST là:
A AAaaBBDd và AaBBbDd hoặc AAabDd và aBBbDd
B AaBbDd và AAaBbbdd hoặc AAaBBbDd và abDd
C AaBBbbd và abDd hoặc AAabDd và AaBbbDd
D AAaBBbDd và abDd hoặc AAabDd và aBBbDd
Trang 7Đáp án : D Tế bào ban đầu có 3 cặp nhiễm sắc thế tưo-ng đồng kí hiệu là AaBbDd tham gia nguyên phân
trải qua các giai đoạn là:
- Kì trung gian: Vào pha S NST nhân đôi thành NST kép có dạng AAaaBBbbDDdd
- Kì đầu, kì giữa: NST co xoắn, sắp xếp trên thoi tơ vô sắc
- Kì sau: Các NST kép tách thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tê bào thành 2 nhóm AaBbDd Giả
sử một NST của cặp Aa và một NST của cặp Bb không phân li (Giả sử AA và BB không phân li) thì 2 nhóm
NST sẽ là AAaBBbDd và abDd hoặc AAabDd và aBBbDd Tương tự nếu AA và bb hoặc aa và BB hoặc aa
và bb không phan li sẽ tạo 2 nhóm NST khác nhau
- Kì cuối: tạo thành 2 tế bào có NST khác nhau Giả sử AA và BB không phân li thì 2 tế bào mang
NST là AAaBBbDd và abDd hoặc AAabDd và aBBbDd
Câu 31: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và
không có đột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình
mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ:
Đáp án : D Xét riêng từng cặp gen qui định các cặp tính trạng là:
Đời P
Tỉ lệ kiểu gen
Tỉ lệ kiểu hình
Aa X Aa
1/4 AA: 1/2 Aa: 1/4 aa
3/4 trội A-: 1/1- lặn aa
Bb X Bb
1/4 BB: 1/2 Bb: 1/4 bb
3/4 trội B-: 1/4 lặn bb
Dd X Dd
.1/4 DD: 1/2 Dd: 1/4 dd
3/4 trội D-: 1/4 lặn dd
Ee X Ee
1/4 EE: 1/2 Ee: 1/4 ee
3/4 trội E-: 1/4 lặn ee
Đời con có kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trang lặn chiếm tỉ lệ:
C3
4 (3/4)3 1/4 = 27/64
Câu 32: Những quá trình nào sau đây không tạo ra được biến dị di truyền?
A Cấy truyền phôi và nhân bản vô tính động vật
B Chuyến gen từ tế bào thực vật vào tế bào vi khuẩn
C Cho lai hữu tính giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau
D Dung hợp tế bào trần, nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa
Đáp án : A Biến dị di truyền là những biến dị phát sinh do sự thav đối vật chất di truyền của sinh vật; vì có
sự thay đổi vật chất di truyền nên nó có thể di truyền được cho đời sau
Xét các đáp án: A Cấy truyền phôi và nhân bàn vô tính động vật Đây là các phương pháp nhân giống làm
tăng số lượng cá thể nhưng không làm thay đổi hệ gen của sinh vật
B Chuyến gen từ tế bào thực vật vào tế bào vi khuẩn Tạo ra các giống sinh vật mới vi khuẩn mang gen của
thực vật, tức là hệ gen của vi khuấn đã bị thay đối
C Cho lai hữu tính giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau Tạo ra các tổ hợp gen mới làm xuất hiện biến dị
tổ hợp
D Dung hợp tế bào trần tạo ra tế bào lai mang hệ gen của cả 2 tế bào ban đầu, nuôi cấy hạt phấn sau đó
lưỡng bội hóa tạo được cơ thể có kiểu gan đồng hợp về tẩt cả các cặp gen
Trang 8Câu 33: Có thể phát hiện gen trên nhiễm sắc thể thường, gen trên nhiễm sắc thể giới tính và gen trong tế bào
chất bằng phép lai nào sau đây?
A Lai thuận nghịch
B Lai phân tích
C Tự thụ phấn ở thực vật
D Giao phối cận huyết ở động vật
Đáp án : A Có thế phát hiện gen trên nhiễm sắc thể thường, gen trên nhiễm sắc thế giới tính và gen trong tế
bào chất bằng phép lai thuận nghịch:
- Nếu kết qdả phép lai thuận nghịch giống nhau thì gen nằm trên NST thường
- Nếu kết quà phép lai thuận nghịch khác nhau, tính trạng biểu hiện ờ 2 giới khác nhau thì gen nằm trên
NST giới tính
- Nếu kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau, đời con có kiểu hình giống mẹ thì gen nằm trong tế bào
chất
Câu 34: Phép lai thuận nghịch là
A Phép lai theo hai hướng, hướng này lấy dạng thứ nhất làm bổ, thì hướng kia lấy chính dạng đó làm mẹ
B Phép lai trờ lại của con lai có kiểu hình trội với cá thể có kiếu hình lặn đế xác định kiểu gen của cá thể
trội
C Phép lai trở lại của con lai có kiếu hình lặn với cá thế có kiểu hình trội để xác định kiểu gen của cá thể
trội
D Phép lai giữa các cá thể Fi với nhau để xác định sự phân li của cấc tính trạng
Đáp án : A
Câu 35: Hiện tượng làm cho vị trí gen trên nhiễm sắc thể có thể thay đổi là
A Nhân đôi nhiễm sắc thể B Phân li nhiễm sắc thể
Đáp án : D Hiện tượng làm cho vị trí gen trên nhiễm sắc thể có thể thay đổi là D trao dổi chéo nhiễm sắc thế
làm cho các gen alen trên 2 crômatit đổi chỗ cho nhau Loại trừ các đáp án:
A nhân đôi nhiễm sắc thể tạo thành NST kép gồm 2 crômatit giống nhau nên có trình tự các gen giống nhau
không đổi
B phân li nhiễm sắc thể là hoạt động các NST tách nhau ra phân li về 2 cực của tế bào không ảnh hưởng đến
vị trí các gen trên NST
c co xoắn nhiễm sắc thể là NST cuộn xoắn lại giúp rút gọn chiều dài và tăng độ bền cùa cíu trúc NST, hoạt
động này cũng không ảnh hưởng đến vị trí các gen trên NST
Câu 36:
Gen đột biến sau đây luôn biếu hiện kiểu hình kể cả khi ở trạng thái dị hợp là:
A Gen qui định bệnh bạch tạng
B Gen qui định bệnh mù màu
C Gen qui định máu khó đông
D Gen qui định bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm
Đáp án : D Gen đột biến sau đây luôn biểu hiện kiểu hình kể cả khi ỏ- trạng thái dị hợp là D gen qui định
bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm là gen trội HbS nên luôn biếu hiện thành kiểu hình; ờ trạng thái dị họp
HbSHbs là thể thiếu máu nhẹ; còn dạng đông hợp HbSHbS là thể thiếu máu nặng Loại trừ các đáp án:
A gen qui định bệnh bạch tạng,thành cặp alen nên gen lặn chỉ được biểu hiện thành kiểu hình khi tồn tại ở
trạng thái đồng hợp lặn aa (có cả 2 gen lặn mới biểu hiện thành kiểu hình) Nên gen đột biến lặn trên NST X
của người lại dễ được phát hiện hơn so với gen đột biến lặn nằm trên NST thường
Câu 42: Điều khác nhau giữa quy luật liên kết gen với hoán vị gen được biểu hiện ở:
A Tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình của F1
B Tỉ lệ giao tử và số kiểu tổ hợp giao tử của F1
C Sự xuất hiện biến dị tổ hợp cũng như tỉ lệ phân li kiểu gen và phân li kiểu hình ở F2
D Câu B và C đúng
Trang 9Đáp án : D
Câu 43: Khi xét 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng trội hoàn toàn, điểm khác nhau giữa quy luật phân li
độc lập và hoán vị gen thể hiện ở:
I Tỉ lệ giao tử của F1
II Số kiểu hình xuất hiện ở F2
III Tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình ở F2
IV Số kiểu tổ hợp giao tử giữa F1
V Số biến dị tổ hợp xuất hiện ở F2
Phương án đúng là:
Đáp án : C
Câu 44: Khi xét 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng trội hoàn toàn, điểm giống nhau giữa quy luật phân li
độc lập và hoán vị gen là:
I F1 đều dị hợp 2 cặp gen, đồng tính về kiểu hình và F2 đều có sự phân li kiểu hình
II F1 đều tạo 4 kiểu giao tử, F2 đều xuất hiện 16 kiểu tổ hợp giao tử
III F2 đều có 9 kiểu gen và có 4 kiểu hình
IV F2 đều xuất hiện các biến dị tổ hợp
Phương án đúng là:
Đáp án : C
Câu 45: Lai phân tích là 1 trong các phương pháp phát hiện quy luật di truyền hoán vị gen vì
A Kết quả FB hoàn toàn phụ thuộc vào tỉ lệ giao tử của đối tượng đem lai
B Sự xuất hiện các kiểu hình với tỉ lệ không bằng nhau ở FB
C Kết quả lai phân tích luôn luôn xuất hiện các kiểu hình ở FB với tỉ lệ không bằng nhau
D Câu A và B đúng
Đáp án : D
Câu 46: Tần số hoán vị gen nhỏ hơn 50% vì:
A Xu hướng liên kết gen thường xuyên xảy ra hơn hoán vị gen
B Không phải bất cứ tế bào nào khi giảm phân cũng đều xảy ra hoán vị gen
C Loại tế bào phát sinh giao tử hoán vị cũng tạo giao tử liên kết
D Câu A, B và C đúng
Đáp án : D
Câu 47: Tần số hoán vị gen là:
A Tổng phần trăm số tế bào xảy ra hoán vị gen tính trên tổng số tế bào tham gia quá trình giảm phân
B Tỉ lệ giữa số kiểu giao tử hoán vị với số kiểu giao tử liên kết
C Tổng phần trăm các loại giao tử hoán vị tính trên tổng số giao tử được sinh ra
D Tổng phần trăm số giao tử cái hoán vị tính trên tổng số giao tử cái được sinh ra
Đáp án : C
Câu 48: Nội dung nào sau đây sai?
I Tần số hoán vị gen là tổng phần trăm các loại giao tử hoán vị
II Dấu hiệu hoán vị gen biểu hiện ở kết quả lai phân tích khi kiểu gen của cá thể đem lai có ít nhất 1 cặp
gen dị hợp
III Tần số hoán vị gen càng lớn khi khoảng cách giữa các gen trên NST càng xa
IV Hoán vị gen làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa
V Ở loài ruồi giấm, hoán vị gen chỉ xảy ra ở ruồi giấm cái, không xảy ra ở ruồi giấm đực còn ở bướm tằm
thì ngược lại
Phương án đúng là:
Trang 10Đáp án : B Dấu hiệu hoán vị gen biểu hiện ở kết quả lai phân tích khi kiểu gen của cá thể đem lai có ít nhất 2
cặp gen dị hợp
Câu 49: Cơ sở tế bào học của hoán vị gen là:
A Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 crômatit của cặp NST tương đồng ở kì trước I giảm phân
B Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của 2 cặp NST đồng dạng
C Sự tiếp hợp theo chiều dọc của 2 crômatit của cặp NST tương đồng ở thể kép khi giảm phân
D Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 crômatit của 1 NST kép xảy ra vào kì trước I giảm phân
Đáp án : A
Câu 50: Hoán vị gen là gì?
A Trường hợp hai gen cùng lôcut đổi chỗ cho nhau
B Trường hợp hai alen cùng cặp đổi chỗ trên cặp NST tương đồng khi xảy ra trao đổi đoạn NST
C Trường hợp hai cặp alen đổi chỗ trên các cặp NST tương đồng
D Trường hợp các gen trên cùng 1 NST đổi chỗ cho nhau khi giảm phân tạo giao tử
Đáp án : B Hai alen cùng cặp đổi chỗ trên cặp tương đồng
Câu 51: Để phát hiện quy luật hoán vị gen, Moocgan tiến hành (A) và thu được kết quả (B) (A) và (B) lần
lượt là:
A Lai phân tích ruồi giấm đực F1; 50% thân xám, cánh dài : 50% thân đen, cánh cụt
B Lai giữa bố mẹ đều thuần chủng thân xám, cánh dài với thân đen, cánh cụt; 100% thân xám, cánh dài
C Lai phân tích ruồi giấm cái F1; 41% thân xám, cánh dài : 41% thân đen, cánh cụt : 9% thân xám, cánh cụt
: 9% thân đen, cánh dài
D Lai phân tích ruồi giấm cái F1; 50% thân xám, cánh dài : 50% thân đen, cánh cụt
Đáp án : C Lai phân tích ruồi giấm cái F1 , FB xuất hiện tỉ lệ 0,41 : 0,41 : 0,9 : 0,9
Câu 52: Cá thể có kiểu gen nào không tạo được giao tử ab ?
A Ab va AB
aB Ab va
ab aB C .
AB aB va
Ab ab D
AB Ab va
ab ab
Đáp án : A
Câu 53: Cho P thuần chủng khác nhau 2 cặp gen, quy định hai cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn Điêrm khác
nhau giữa định luật phân li độc lập với liên kết gen là:
I Tỉ lệ phân li kiểu hình của F1
II Tỉ lệ phân li kiểu hìnhvà phân li kiểu gen của F2
III Tỉ lệ phân li kiểu hình đối với mỗi cặp tính trạng ở đời F2
IV Sự xuất hiện các biến dị tổ hợp nhiều hay ít
Phương án đúng là:
Đáp án : C
Câu 54: Điều nào sau đây không đúng đói với quy luật liên kết gen?
I Các gen cùng nằm trên 1 NST đều phải liên kết gen hoàn toàn
II Liên kết gen xảy ra phổ biến còn hoán vị gen đôi lúc mới xảy ra
III Nhờ liên kết gen đã tạo ra nguồn nguyên liệu cung cấp cho quá trình chọn lọc giống và tiến hóa
Trong trường hợp 1 gen quy định 1 tính trạng trội, lặn hoàn toàn kết quả phân li kiểu hình của phép lai (Aa,
Bb) x (Aa, Bb) có điểm nào giống nhau giữa 3 quy luật phân li dộc lập, liên kết gen và hoán vị gen?
A % (A-bb) = %(aaB-)
B % (A-bb) + % (aabb) = 25%
C % (aaB ) + % (aabb) = 25%
D Các câu A, B, C đều đúng
Đáp án : D Trong điều kiện của đề, tỉ lệ kiểu hình của phép lai P: (AaBb) X (Aa, Bb) Trong cả ba quy luật
phân li độc lập, liên kết gen và hoán vị gen đều là: