1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HẠN CHẾ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG

27 243 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 169,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA SAU ĐẠI HỌC ------ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HẠN CHẾ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CÁ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA SAU ĐẠI HỌC

- -ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HẠN CHẾ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG

Hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đào Duy Huân Học viên thực hiện: Phạm Công Nhuận

Mã số học viên: 1660340201104 Lớp: Tài chính - Ngân hàng 4B Môn: Phương pháp nghiên cứu khoa học

Cần Thơ, tháng 10 năm 2017

Trang 2

MỤC LỤC

  

Nội dung Trang

1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi không gian 3

3.3 Phạm vi thời gian 3

4 Lược khảo tài liệu 3

5 Cơ sở lý luận 6

5.1 Hạn chế tín dụng và các loại hạn chế tín dụng 6

5.2 Nguyên nhân của hạn chế tín dụng và thông tin bất đối xứng trong giao dịch tín dụng 7

5.3 Hạn chế tín dụng ở thị trường tài chính vi mô 9

5.3.1 Thị trường tín dụng với thông tin hoàn hảo và không có chi phí giao dịch 9

5.3.2 Thị trường tín dụng với thông tin hoàn hảo và chi phí giao dịch dương 10

5.3.3 Thị trường tín dụng với thông tin không hoàn hảo 12

6 Phương pháp nghiên cứu 6

6.1 Phương pháp thu thập số liệu 15

6.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 15

6.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 15

6.2 Phương pháp phân tích số liệu 15

6.2.1 Thống kê mô tả 15

6.2.2 Mô hình Probit 15

6.2.3 Mô hình Tobit 19

7 Cấu trúc của đề tài 23

8 Tài liệu tham khảo 23

Trang 3

1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm số lượng đông đảo và có vai trò rất quantrọng trong nền kinh tế Nghiên cứu của Ayyarari, Beck & Demirguc-Kunt (2003)chứng minh rằng, số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng lớn và tạo ratrung bình 60% trong tổng việc làm Ở các nước đang phát triển, Ngân hàng có xuhướng ít tiếp xúc doanh nghiệp nhỏ và vừa, tính lãi suất cho vay và phí dịch vụ caohơn so các doanh nghiệp lớn (Beck & Demirguc-Kunt, & Peria, 2008)

Ở các nước đang phát triển, thị trường tín dụng chính thức thường khônghoạt động tốt, và do đó tiếp cận tín dụng chính thức được giới hạn (Banerjee andDuflo, 2007) Lý do chính là do thông tin bất đối xứng giữa tài chính chính thức vànhững người đi vay có thể dẫn đến lựa chọn bất lợi và các vấn đề rủi ro đạo đức(Stiglitz và Weiss, 1981) Lựa chọn bất lợi và rủi ro đạo đức có thể giải thích lý dotại sao các ngân hàng lại hạn chế tín dụng, vì sự gia tăng lãi suất có thể dẫn đến rủi

ro quá mức của người vay (rủi ro đạo đức) và ngày càng xấu đi của các ứng viên(lựa chọn bất lợi) Hay nói cách khác, trước khi cấp một khoản vay, người cho vaychính thức thường thu thập thông tin về mức độ tín nhiệm của khách hàng vay Tuynhiên, do thị trường không hoàn hảo và thông tin bất đối xứng, người cho vay chínhthức không phải là hoàn toàn có thể đánh giá mức độ tin cậy và sử dụng vốn vaycủa khách hàng vay

Do doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp không nhỏ vào nền kinh tế nhưng tiếpcận tín dụng các doanh nghiệp hạn chế do quy mô nhỏ, năng lực quản trị yếu, thiếunhân lực chất lượng cao, trình độ công nghệ lạc hậu, đặc biệt là thiếu vốn và khókhăn trong tiếp cận vốn ngân hàng phục vụ sản xuất kinh doanh Tại Việt Nam,doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp gần 50% vào GDP và khoảng 40% vào ngânsách Nhà nước; Không chỉ đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế đất nước,doanh nghiệp nhỏ và vừa còn tạo ra hơn một triệu việc làm mới mỗi năm cho phầnlớn lao động chưa qua đào tạo, góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng cường ăn sinh xãhội; Mặc dù có vai trò đặc biệt quan trọng nhưng các doanh nghiệp nhỏ và vừathường gặp trở ngại trong tiếp cận vốn (Đào Thị Hồ Hương, 2012) Tầm quan trọngcủa tín dụng đối với sự phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là không thể phủ nhận,Chính phủ và các ngân hàng thương mại đã và đang thực thi các chính sách nhằm

hỗ trợ khu vực doanh nghiệp này trong vấn đề tài chính Tuy nhiên do đặt trưng về

Trang 4

quy mô và hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp vẫn thường xuyên vấpphải khó khăn trong quá trình tiếp cận vốn ngân hàng hay nói cách khác là bị hạnchế tín dụng Do đó, đề tài là nghiên cứu thực nghiệm về hạn chế tín dụng đối vớidoanh nghiệp nhỏ và vừa là rất cần thiết

Ở tầm vĩ mô, việc thiếu tiếp cận tín dụng chính thức ngụ ý một sự mất máttrong sản lượng quốc gia, bởi vì các cơ hội sản xuất không được sử dụng do tíndụng bị hạn chế Theo Ahlin và Jiang (2008) xem xét tác động dài hạn của tín dụng

vi mô đến phát triển Họ thấy rằng tính sẵn có của tín dụng vi mô ở một mức độnhất định có thể có tác động dương đến tăng trưởng và phát triển phụ thuộc vàomức độ mà nó tạo thuận lợi cho sự tự tạo việc làm trong sản xuất từ qui mô nhỏ đếnqui mô lớn Như vậy, sự gia tăng trong việc tiếp cận tín dụng chính thức là vô cùngquan trọng Bài viết này góp phần vào việc nghiên cứu thực nghiệm về tiếp cận tíndụng chính thức tại nước đang phát triển Mục đích là để kiểm tra và xác định cácyếu tố ảnh hưởng đến tình trạng hạn chế tín dụng của các tổ chức tài chính chínhthức và các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ vốn có khả năng tiếp cận tín dụng chính thức

đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa Do đó, tôi đã chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng của ngân hàng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang” để làm đề tài nghiên cứu

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hạn chế tíndụng của ngân hàng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đề xuất các giải phápnhằm giảm hạn chế tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh HậuGiang

Trang 5

- Mục tiêu 4: Đề xuất các giải pháp nhằm giảm hạn chế tín dụng của cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Hậu Giang.

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng củangân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đang kinh doanh trên địa bàn HậuGiang

3.2 Phạm vi không gian

Tỉnh Hậu Giang được chia làm 8 đơn vị hành chính gồm thành phố VịThanh, thị xã Ngã Bảy, thị xã Long Mỹ và 05 huyện (Long Mỹ, Châu Thành A,Châu Thành, Phụng Hiệp, Vị Thủy) Đề tài chọn đối tượng khảo sát là các doanhnghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Vị Thanh do doanh nghiệp nhỏ và vừa tập trungnhiều nhất so các huyện khác trong tỉnh Hậu Giang

3.3 Phạm vi thời gian

Luận văn này được tiến hành dựa trên những thông tin và số liệu thứ cấp từnăm 2014 đến năm 2016 của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh HậuGiang, và sử dụng số liệu thu thập từ các doanh nghiệp đã quyết định tiếp cận vốnvay của các ngân hàng đến thời điểm năm 2016

4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Dutta, D and Magableh, I (2004) với “A socio-economic study of the

borrowing process: Thecase of microentrepreneurs in Jordan”: Nghiên cứu các yếu tốkinh tế - xã hội của bốn giai đoạn của quá trình vay vốn của thị trường tài chính vi môJordan Mô hình Heckman và các chức năng tương ứng với các giai đoạn của quátrình vay vốn được ước tính bằng cách sử dụng mẫu của 474 doanh nghiệp siêu nhỏ.Các kết quả chính như sau: các biến phản ánh khả năng trả nợ là những yếu tố quyếtđịnh chính của hạn chế tín dụng trong thị trường tài chính vi mô, niềm tin tôn giáo,trách nhiệm xã hội, tính khả dụng của các nhà cung cấp tài chính vi mô địa phương,chi phí ứng dụng, trình độ hiểu biết về các nhà cung cấp tài chính vi mô ảnh hưởngđáng kể quá trình vay của các doanh nghiệp siêu nhỏ

Voordeckers, Wim, and Steijvers, T với “Credit Rationing for SME’S in thecorporate bank loan market of a bank –based economy” Tác giả đã nghiên cứu dữliệu liệu thu thập từ 2.698 doanh nghiệp nhỏ và vừa thời điểm từ năm 1993 -2001

Trang 6

Tác giả đã sử dụng phương trình cung tín dụng, phương trình cầu tín dụng vàphương trình trung gian giữ cung và cầu tín dụng trong ngắn hạn và dài hạn và sửdụng kỹ thuật 3 Stage least Squares (3SLS) để ước lượng phương trình cung tíndụng, phương trình cầu tín dụng và phương trình trung gian Kết quả chỉ ra rằng50% doanh nghiệp nhỏ và vừa bị hạn chế tín dụng; 52,67% doanh nghiệp bị hạn chếtín dụng trong ngắn hạn, tập trung các doanh nghiệp phát triển nhưng có tiềm lực tàichính ít và thiếu tài sản đảm bảo; 53,43% doanh nghiệp bị hạn chế tín dụng dài hạntập trung các doanh nghiệp tăng trưởng thấp, ít tài sản thế chấp Các yếu tố hạn chếtín dụng của bài viết là độ tuổi chủ doanh nghiệp, nguồn lực tài chính doanh nghiệp,thiếu tài sản đảm bảo

Lê Khương Ninh (2010) với “Ảnh hưởng của thông tin bất đối xứng và hạnchế tín dụng đến đầu tư doanh nghiệp”: Tác giả sử dụng một hệ thống dữ liệu sơcấp thu thập trực tiếp từ 810 doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở các tỉnh thành Đồngbằng sông Cửu Long và thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2006 – 2009 Đểkiểm chứng các số liệu thực tế, bài viết sử dụng mô hình hồi qui để phân tích một sốbiến đặc trưng của các doanh nghiệp Việt Nam mà tác giả quan sát được Kết quảkiểm định cho thấy đầu tư của doanh nghiệp bị giới hạn bởi hạn chế tín dụng vàmức độ hạn chế này thay đổi theo qui mô của doanh nghiệp Nghiên cứu này chỉxoay quanh và đi sâu vào nghiên cứu sự ảnh hưởng của hạn chế tín dụng đến đầu tưdoanh nghiệp – một khía cạnh khác của hạn chế tín dụng

Hashi I., and Toci, V (2011) với “Financing costraints credit, creditrationing and financing obstacle: Evidence from firm – level data in South- EasternEurope” Tác giả sử dụng số liệu năm 1999, 2002 và 2005 điều tra một hệ thống dữliệu sơ cấp 4.000 – 9000 doanh nghiệp các nước Đông Nam Châu Âu gồmAlbadence, Bosnia, Hezegovina, Bulgari, Croatia, Macedonia, Romania và Sebia.Bài viết nghiên cứu các vấn đề về hạn chế tài chính, hạn chế tín dụng doanh nghiệpcác nước Đông Nam Châu Âu Trong đó, tác giả đã sử dụng mô hình Heckman xemxét các yếu tố quyết định hạn chế tín dụng của Ngân hàng đối với doanh nghiệp.Kết quả nghiên cứu cho thấy, các doanh nghiệp nhỏ hơn bị hạn chế tín dụng cảkhoản vay ngắn và dài hạn trong các nước Đông Nam Châu Âu Lợi nhuận, quy môdoanh nghiệp, phương pháp kế toán, khu vực quốc gia là các yếu tố ảnh hưởng đếnhạn chế tín dụng Lợi nhuận công ty là yếu tố quan trọng giảm hạn chế tín dụng

Trang 7

nhưng không đáng kể, người chủ sở hữu có triển vọng, sử dụng chuẩn mực kế toántheo tiêu chuẩn ít bị hạn chế tín dụng, doanh nghiệp nước ngoài ít bị hạn chế tín tíndụng so các doanh nghiệp nhà nước trong nước do họ có nguồn tài chính từ cáccông ty mẹ và các ngân hàng nước họ

Krasnigi, B A (2010) với “Are small firm really credit constrained?Empirical evidence from Kosova” Bài viết đề cập đến các yếu tố quyết định cấp tíndụng của ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Tác giả thực hiện khảo sát

600 doanh nghiệp nhỏ vào năm 2006 tại Kosava, sử dụng phương pháp mô tả vàước lượng mô hình nhị phân Kết quả khảo sát cho thấy không phải tất cả các doanhnghiệp đều nhận tín dụng từ ngân hàng hay nói cách khác cung tín dụng thấp hơncầu tín dụng doanh nghiệp và các doanh nghiệp nhận được tín dụng ở mức trungbình Tác giả đã tìm ra lý do chính trong hạn chế tín dụng ngân hàng đối với doanhnghiệp là doanh thu thấp và thiếu tài sản thế chấp Ngoài ra, tác giả chỉ ra rằng cácngân hàng quyết định cho doanh nghiệp vay chủ yếu dựa trên tài sản thế chấp

Okurut, F.N., Olalekan, I and Mangadi, K (2011) với “ Credit rationing andSME development in Botswana: Implications for economic diversification”: Sửdụng số liệu năm 2007 điều tra thu thập ngành của Văn phòng Thống kê Trungương và bổ sung bằng các cuộc điều tra riêng của tác giả với các doanh nghiệp nhỏ

từ các thành phố lớn và thị trấn ở Botswana Heckman Probit mẫu với lựa chọn mẫu

đã được sử dụng để ước tính các yếu tố quyết định khả năng của các doanh nghiệpnhỏ bị hạn chế tín dụng bởi các ngân hàng Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằngnhững kinh nghiệm của các doanh nghiệp nhỏ làm giảm khả năng của họ đang bịhạn chế tín dụng từ các ngân hàng Từ quan điểm ngân hàng, kinh nghiệm của cácdoanh nghiệp nhỏ được xác định từ khả năng của mình để có báo cáo tài chính phùhợp, hiệu suất của tài khoản ngân hàng của họ với các ngân hàng, và khả năng của

họ để tạo ra lợi nhuận Điều này đòi hỏi nâng cao năng lực của các doanh nghiệpnhỏ trong lĩnh vực quản lý kinh doanh nếu họ muốn được đánh giá là khách hàngvay tín dụng xứng đáng của các ngân hàng Từ quan điểm doanh nghiệp nhỏ, cácngân hàng có cơ sở để nâng cao hiệu quả trong việc giảm thời gian xử lý cho vay vàchi phí vay Điều này góp phần cải thiện tiếp cận tín dụng ngân hàng của các doanhnghiệp nhỏ Nghiên cứu này chỉ ra rằng hạn chế tín dụng của doanh nghiệp còn bịảnh hưởng bởi một số yếu tố khác so với nghiên cứu của Dilip Dutta and Ihab

Trang 8

Magableh (2004).

Gebrekiros, T (2013) với “Determinants of Credit Rationing of small andMicro Enterprises: Case of Mekelle City, North Ethiopia” Tác giả đã nghiên cứu cácyếu tố quyết định hạn chế tín dụng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thành phốMekelle Tác giả đã sử dụng dữ liệu sơ cấp từ 200 doanh nghiệp và phân tích bằngthống kê mô tả và sử dụng mô hình hồi quy logit Kết quả cho thấy rằng giới tính, giáodục, tuổi công ty và tài sản thế chấp không có bất kỳ tác động đến hạn chế tín dụng vàbiến tuổi chủ sở hữu doanh nghiệp, quy mô gia đình, đầu tư ban đầu và vốn xã hội cótác động đến hạn chế tín dụng

5 CƠ SỞ LÝ LUẬN

5.1 Hạn chế tín dụng và các loại hạn chế tín dụng

Các nhà kinh tế học đã chứng minh rằng tại điểm cân bằng, thị trường tíndụng có một đặc trưng rất độc đáo là bị hạn chế, nghĩa là ở đó số cung tín dụng nhỏhơn số cầu đối với nó Điều này được lý giải, khi cho vay các ngân hàng phải quantâm đến cả lãi suất cho vay và rủi ro của các khoản vay Tuy nhiên, lãi suất cho vay

nó lại ảnh hưởng đến mức độ rủi ro của các khoản vay thông qua hai hiệu ứng là lựachọn sai lầm và động cơ lệch lạc Lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng có thể tăngchậm hơn tốc độ tăng của lãi suất và vượt ra khỏi một mốc nào đó lợi nhuận củangân hàng sẽ giảm nếu lãi suất tiếp tục tăng, như minh họa trong đồ thị Trong đồthị này, lãi suất tương ứng với lợi nhuận tối đa (hay lãi suất tối ưu) của ngân hàngđược ký hiệu là r*

mang lại lợi nhuận kỳ vọng tối đa cho ngân hàng

Cả cung và cầu tín dụng đều là hàm số của lãi suất, với cung được qui địnhbởi lợi nhuận kỳ vọng tại mức lãi suất r* Theo phân tích ở trên, tại r* cầu vượt quá

Lợi nhuận của

ngân hàng

Lãi suất

r*

Trang 9

cung tín dụng Các lý thuyết truyền thống cho rằng, nếu cầu tín dụng quá cao,những khách hàng không vay được sẽ chấp nhận trả lãi suất cao hơn, làm tăng lãisuất cho đến khi cung bằng với cầu Tuy nhiên, đối với thị trường tín dụng mặc dùcung không bằng cầu tại r* nhưng r* lại chính là lãi suất cân bằng Ngân hàng sẽkhông cho bất kỳ cá nhân nào vay với lãi suất cao hơn r* Theo nhận định của ngânhàng, các khoản cho vay như vậy sẽ rủi ro hơn các khoản cho vay với lãi suất r* vàlợi nhuận kỳ vọng của các khoản cho vay với lãi suất cao hơn r* sẽ thấp hơn lợinhuận kỳ vọng của các khoản vay với lãi suất mà ngân hàng đang duy trì (đó là r*).

Vì thế, sẽ không có bất kỳ áp lực cạnh tranh nào dẫn đến điểm cân bằng mà tại đócung bằng với cầu Kết quả là tín dụng sẽ bị hạn chế bởi cầu lớn hơn cung

Tuy nhiên, lãi suất không phải là yếu tố duy nhất của một hợp đồng tín dụng.Giá trị của khoản vay, giá trị tài sản thế chấp hay các yêu cầu khác của ngân hàngđối với người vay cũng có ảnh hưởng đến hành vi của người vay và cấu trúc rủi rocủa tập hợp người vay (hay phân phối số người vay theo từng mức rủi ro khácnhau) Các nhà kinh tế học cũng đã chỉ ra rằng việc đặt yêu cầu cao hơn đối với tàisản thế chấp (nếu vượt qua một mốc giới hạn nào đó) cũng làm giảm lợi nhuận củangân hàng do nó làm tăng mức độ rủi ro của các khoản cho vay hay khích lệ ngườivay thực hiện các dự án đầu tư rủi ro hơn Kết quả là ngân hàng sẽ không thu đượclợi nhuận nếu duy trì lãi suất quá cao và đặt yêu cầu quá cao về tài sản thế chấp khinhu cầu tín dụng cao hơn so với mức cung của nó

Ở đây, thuật ngữ hạn chế tín dụng được dùng để đề cập đến hai trường hợp: + Trong số những người xin vay tương tự nhau (theo đánh giá chủ quan củangân hàng), một số người sẽ vay được nhưng một số người sẽ không vay được vànhững người bị từ chối sẽ không bao giờ vay được thậm chí khi họ chấp nhận trả lãisuất cao hơn

+ Có một nhóm người vay tương tự, với một số cung tín dụng nhất định nào

đó, sẽ không vay được nhưng với số cung tín dụng lớn hơn họ sẽ có thể vay được

5.2 Nguyên nhân của hạn chế tín dụng và thông tin bất đối xứng trong giao dịch tín dụng

Theo lý thuyết tài chính vi mô, các tổ chức tín dụng gặp rủi ro khi cho vaybởi họ không hiểu rõ người vay Khi đó sẽ xuất hiện hiện tượng thông tin bất đốixứng giữa tổ chức tín dụng và người vay Điều này có nghĩa là tổ chức tín dụng

Trang 10

không thể hiểu rõ người vay bằng chính họ, do đó không thể phân biệt người ngườivay rủi ro, người vay ít rủi ro và người vay an toàn Chính vì vậy, các tổ chức tíndụng sẽ yêu cầu người vay trả lãi suất cao hơn để bù đắp thiệt hại do người vay rủi

ro gây ra Tuy nhiên việc tăng lãi suất sẽ làm giảm lợi nhuận các tổ chức tín dụng

do sự lựa chọn sai lầm của tổ chức tín dụng và động cơ lệch lạc của người vay(Stilitz & Weiss (1981)) Lý giải như sau:

Việc tăng lãi suất sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận các tổ chức tín dụng theo 02hướng: Một mặt, lãi suất tăng sẽ làm tăng lợi nhuận nếu các yếu tố khác không đổi.Mặt khác, lãi suất tăng làm giảm lợi nhuận do tác động của sự lựa chọn sai lầm qua

cơ chế sau Trong thực tế, các dự án đầu tư càng rủi ro thì khả năng sinh lợi càngcao và ngược lại Do đó, khi lãi suất tăng, khách hàng với dự án ít rủi ro sẽ khôngcho vay bởi khả năng sinh lợi của dự án sử dụng vốn vay khó đủ để trả nợ Vì vậy,nếu các tổ chức tín dụng tăng lãi suất thì chỉ có những khách hàng rủi ro cao chấpnhận vay nên rủi ro của các tổ chức tín dụng sẽ tăng Nói cách khác nếu tăng lãisuất thì các tổ chức tín dụng chỉ chọn được người vay rủi ro cao hơn đồng nghĩa vớixác suất trả nợ khách hàng thấp đi

Sự gia tăng lãi suất khi cho vay cũng làm thay đổi cách lựa chọn dự án đầu tưcủa người vay Lãi suất tăng sẽ gây ra thiệt hại nhiều hơn cho các dự án ít rủi ronhưng khả năng sinh lợi thấp so với các dự án rủi ro cao nhưng khả năng sinh lợithấp, bởi với lãi suất cao các dự án có khả năng sinh lợi thấp dể bị rơi vào tình trạng

lỗ và thậm chí phá sản Do đó, sau khi vay vốn người vay có xu hướng thực hiệncác dự án rủi ro hơn nếu phải trả lãi suất cao hơn Đây chính là động cơ lệch lạc củangười vay Hiện tượng này làm tăng rủi ro và giảm lợi nhuận các tổ chức tín dụng

Vì hai lý do trên nên các tổ chức tín dụng chỉ tăng lãi suất khi lợi nhuận tăng

do lãi suất tăng lớn hơn lợi nhuận giảm do lựa chọn sai lầm và động cơ lệch lạc vàsau đó không cho vay thêm hay hạn chế tín dụng Hạn chế tín dụng sẽ dẫn đến việc,

ở mức lãi suất hiện hành, một số người vay được một phần nhu cầu và số còn lại bịkhước từ hoàn toàn ngay cả khi chấp nhận lãi suất cao hơn Hạn chế tín dụng lànguyên nhân chính khiến các doanh nghiệp khó tiếp cận nguồn vốn chính thức Kếtquả là ngân hàng sẽ không thu được lợi nhuận nếu duy trì lãi suất quá cao và đặtyêu cầu quá cao về tài sản thế chấp Có thể hạn chế tín dụng không phải luôn xuất

Trang 11

hiện ở tất cả các thị trường tín dụng nhưng nó sẽ xảy ra ở những thị trường tại đó thông tin giữa người vay là bất đối xứng

5.3 Hạn chế tín dụng ở thị trường tài chính vi mô

Như đã phân tích, đặc trưng cơ bản của thị trường tín dụng không cân bằng

là ở đó tín dụng bị hạn chế Lập luận ở phần này dựa trên nền tảng là thông tin bất đối xứng và chi phí giao dịch luôn tồn tại Minh họa bằng đồ thị như sau:

Đồ thị 2: Khả năng vay vốn khi thông tin là hoàn hảo Trong đồ thị 2, giá trị khoản vay L đo lường bởi trục hoành Lãi suất hữu hiệu (là lãi suất theo hợp đồng cộng với chi phí giao dịch) được đo lường bởi trục tung Đường cầu tín dụng cá nhân là đường dốc xuống và giá trị K cao hơn nghĩa là nhu cầu tín dụng cao hơn Khi một cá nhân không thể vay với lãi suất thị trường thì được xem là bị hạn chế tín dụng, với mức độ hạn chế bằng khoản chênh lệch giữa

số cầu và số tiền vay được

5.3.1 Thị trường tín dụng với thông tin hoàn hảo và không có chi phí giao dịch

Đường SO ở đồ thị 2 là đường cung tín dụng ở một thị trường cạnh tranh hoàn hảo trong đó người cho vay không gặp phải rủi ro không trả nợ Như vậy, người cho vay chấp nhận lãi suất thị trường rC Nhu cầu của một người vay riêng lẻ nào đó không có ảnh hưởng đến lãi suất thị trường và người vay hoàn toàn có khả năng trả nợ đầy đủ ở lãi suất thị trường hiện hành Do không có chi phí giao dịch nên lãi suất hữu hiệu và lãi suất ghi trên hợp đồng là như nhau Với nhu cầu vay là

A

r

2r

1

r

c

Lãi suất hữu

hiệu

B

D C

S 0

S2(K0, β2)

S2(K0, β1)

D1(K0)

Giá trị khoản vay

L=C/(1+rc) L2 L1 L0

Trang 12

D1(KO) thì người vay sẽ vay được số tiền là LO với lãi suất rC Trong trường hợpnày, tín dụng chỉ bị hạn chế bởi yếu tố giá (đó là lãi suất) Nếu lãi suất thị trườngthấp hơn thì người vay sẽ vay nhiều hơn và ngược lại.

Như đã biết, thị trường tín dụng khác với thị trường hàng hóa thông thường ởđiểm cơ bản là người cho vay gặp phải rủi ro không trả nợ do tính liên thời gian củacác giao dịch tín dụng Nói cách khác các khoản cho vay được thực hiện hôm nay

và chỉ nhận lại (cộng với lãi) trong tương lai Trong thực tế, có nhiều cách để đốiphó với rủi ro không trả nợ, chẳng hạn như yêu cầu thế chấp có giá trị bằng hay lớnhơn giá trị khoản cho vay cộng với tiền lãi Tuy nhiên, cách làm này sẽ dẫn đến sốcung tín dụng sẽ rất hạn chế, đặc biệt là ở các quốc gia kém phát triển vì ở đó ngườivay thường có thu nhập thấp, thiếu tài sản và thiếu quyền sở hữu tài sản, nhất lànhững người nghèo thì không thể nào vay được

Một cách khác để bù đắp rủi ro không trả nợ là duy trì lãi suất cao hơn Nếungười cho vay biết rõ xác suất không trả nợ của từng người vay một và dễ dàngkiểm soát được hành động của họ để chắc rằng người vay không thể thay đổi xácsuất (khả năng) trả nợ này được, họ có thể kết hợp lãi suất với thế chấp để đảm bảorằng tỷ suất lợi nhuận của các khoản vay riêng lẻ ít nhất là bằng với chi phí cơ hộicủa tiền vốn của họ Tuy nhiên, điều này là hết sức khó khăn và vô cùng tốn kémtrong việc hình thành nên các hợp đồng cho vay, theo Bester (1985)

Như minh họa trong đồ thị 2, hai cá nhân có cùng nhu cầu vay (nghĩa là cócùng KO) và có cùng giá trị tài sản thế chấp (C) nhưng lại có thể vay được với sốtiền khác nhau do người cho vay có nhận định khách nhau về mức độ rủi ro của họ,thể hiện qua hai tham số β1 và β2 với β2 > β1, trong đó β1, β2 lần lượt là mức độ rủi rocủa người vay thứ nhất và người vay thứ hai Ta có thể thấy rằng β càng lớn, nghĩa

là rủi ro càng cao, thì người cho vay áp đặt lãi suất càng cao với cùng một số tiềncho vay Điểm C và D tương ứng với hai đường cung S1 và S2 cho thấy số lượngvay và lãi suất khác nhau của hai cá nhân trên Tại điểm cân bằng thị trường, ngườivay có rủi ro cao hơn (tương ứng với β2) sẽ nhận được vay ít hơn Vì vậy, hạn chếtín dụng bởi yếu tố giá (lãi suất) sẽ xuất hiện khi người cho vay có thể thu thập đượcthông tin một cách hoàn hảo về người cho vay và dĩ nhiên là với một khoản chi phínhất định nào đó

5.3.2 Thị trường tín dụng với thông tin hoàn hảo và chi phí giao dịch dương

Trang 13

Việc thu thập thông tin về người vay thường phải tốn một khoản chi phí giaodịch TC Khoản chi phí này lớn hay nhỏ tùy thuộc vào điều kiện của người vay vàngười cho vay Chi phí giao dịch này sẽ làm thay đổi hình dạng đường cung của tíndụng đối với một cá nhân nào đó Chi phí giao dịch xuất phát từ việc chuẩn bị đơnxin vay, thẩm định tài sản thế chấp, dự án đầu tư, theo dõi việc sử dụng vốn vay vàtình hình trả nợ,…

Đồ thị 3: Khả năng vay vốn với thông tin hoàn hảo và chi phí giao dịch dương

Đồ thị 3 cho thấy lãi suất hữu hiệu (đó là tỷ số rC + TC/L với TC là chi phígiao dịch) càng cao nếu khoản vay nhỏ hơn vì tỷ số TC/L tăng lên khi L giảmxuống Điều này rất dễ quan sát trong thực tế Lãi suất hữu hiệu sẽ hội tụ về lãi suấthợp đồng rC nếu khoản vay càng lớn, nghĩa là L → ∞, do TC/L → 0

Nếu đường cầu của người vay là D1(KO) thì anh ta sẽ vay được một khoảntiền mà ở đó chi phí giao dịch không đủ lớn để làm tăng lãi suất hữu hiệu lên quánhiều so với lãi suất hợp đồng Thật vậy, bất kỳ đường cầu nào ở đồ thị 3 cắt đườngcung S3(K0,β3) ở phía phải điểm G sẽ mang lại kết quả giống nhau như đồ thị 2 Tuynhiên, nếu đường cầu của cá nhân này là D2(K0) thì anh ta sẽ bị hạn chế tín dụng dochi phí giao dịch và không sẵn lòng trả lãi suất hữu hiệu cho bất kỳ khoản vay nào(chẳng hạn r3 với số tiền vay là L3) Vì người cho vay có khả năng cung cấp tíndụng cho tất cả người vay trên thị trường cạnh tranh này nên hạn chế tín dụng dochi phí giao dịch có thể gọi là hạn chế tín dụng do yếu tố giá Đồ thị 3 cho thấy hìnhthức hạn chế tín dụng này có ảnh hưởng nhiều nhất đến người nghèo vì họ có nhu

Lãi suất hữu hiệu

D2(K

S3(K0,β3)

Gía trị khoản vay

E

F r3

r

C

G

Ngày đăng: 10/10/2017, 13:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w