Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam: Kết quả phân tích KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 12 5.2.. Với môi trường tài chính
Trang 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
1.3.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu 4
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
2.2 Một số kiến thức cơ bản về cấu trúc vốn 5
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn: Cơ sở lý thuyết 6 2.5 Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan đến đề tài 6
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THU THẬP SỐ LIỆU 7
3.2.2 Phương pháp phân tích hồi quy tương quan 7
3.3.1 Giới thiệu chung về mẫu nghiên cứu 9
3.3.3 Một số đặc điểm của mẫu nghiên cứu 10
Trang 2Chương 4 11
4.2 Cấu trúc vốn hiện tại của các công ty trong mẫu nghiên cứu 11
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam: Kết quả phân tích
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 12
5.2 Hạn chế của đề tài và đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo 12
Trang 3GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1.1 Sự cần thiết của đề tài
Hoạt động của công ty cần kết hợp giữa nợ và vốn Cấu trúc vốn có ảnh hưởng đến giá trị công ty Việc xác định một cấu trúc vốn để đạt hiệu quả cao nhất là một vấn đề rất quan trọng trong quản trị tài chính và công ty cần phải đảm bảo được cấu trúc vốn để chi phí của công ty không thay đổi
Cấu trúc vốn là tỷ lệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu Nếu ta thay vốn chủ sở hữu bằng nợ thì sẽ giảm được thuế thu nhập doanh nghiệp phải trả, nhờ đó làm tăng lợi nhuận cũng như giá trị của công ty Tuy nhiên, công ty không thể tăng nợ lên mức quá cao so với vốn chủ sở hữu Vì khi đó công ty sẽ rơi vào tình trạng tài chính không lành mạnh, dễ dẫn đến rủi ro phá sản
Một câu hỏi trọng tâm của quản trị tài chính là doanh nghiệp có bao nhiêu nợ
và bao nhiêu vốn trong cấu trúc vốn của mình, liệu có lựa chọn một cấu trúc vốn tối
ưu cho một công ty hay không? Đây là một vấn đề còn nhiều tranh cải trong tài chính công ty
Trong nền kinh tế cạnh tranh ngày càng gay gắt, để hoạt động của công ty đạt hiệu quả cao nhất, đáp ứng mục tiêu dài hạn là tăng giá trị của công ty, nâng cao uy tín
và vị thế của mình trên thị trường thì các công ty cổ phần Việt Nam cần phải xác định một cấu trúc vốn như thế nào là tối ưu Thế nhưng việc “Một công ty làm thế nào để xác định một cấu trúc vốn tối ưu ?” là một vấn đề rất phức tạp, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố Với môi trường tài chính và truyền thống của nước ta, những yếu tố nào làm ảnh hưởng đến việc lựa chọn cấu trúc vốn của công ty là một vấn đề cần được tìm hiểu để các công ty có thể lựa chọn được một cấu trúc vốn tối ưu Với ý nghĩ muốn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đó và nghiên cứu giúp các công ty cổ phần xác định cấu trúc vốn phù hợp nhất để hoạt động tốt trong môi trường kinh tế cạnh tranh và hội
nhập mà chúng tôi chọn đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” để nghiên
cứu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu cấu trúc vốn hiện tại của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Trang 4- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- Kiến nghị giải pháp lựa chọn cấu trúc vốn phù hợp nhất đối với các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Đề tài chủ yếu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty
cổ phần có công bố bản cáo bạch, báo cáo thường niên và thông tin về tình hình tài chính rõ ràng trên websites Đề tài không nghiên cứu cấu trúc vốn tối ưu của các công
ty không đăng ký trên sàn chứng khoán, do bị giới hạn về thời gian và nguồn số liệu
1.3.2 Giới hạn vùng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi những công ty cổ phần đã niêm yết cổ phiếu chính thức tại Trung tâm giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh)
Trang 5CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Giới thiệu chung
Chương này chúng tôi sẽ nêu lên một số kiến thức cơ bản về cấu trúc vốn, các
lý thuyết về cấu trúc vốn và lược khảo các nghiên cứu có liên quan đến đề tài, những nghiên cứu này được xem như là những tài liệu nghiên cứu hữu ích của chúng tôi
2.2 Một số kiến thức cơ bản về cấu trúc vốn
2.2.1 Định nghĩa cấu trúc vốn
Cấu trúc vốn là quan hệ tỷ trọng giữa nợ và vốn chủ sở hữu, bao gồm vốn cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường trong tổng nguồn vốn của công ty
2.2.2 Đặc điểm nợ và vốn trong cấu trúc vốn của công ty
2.2.3 Các hình thức tài trợ cho một dự án
Một công ty có thể tài trợ cho một dự án mới theo các cách:
* Vay nợ:
Vay nợ phát ra tín hiệu về chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp, khẳng định mức độ tín nhiệm /giá trị doanh nghiệp
Vay nợ có lợi:
* Huy động cổ phần:
* Tự tài trợ:
2.2.4 Cấu trúc vốn tối ưu
* Những yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn cấu trúc vốn:
2.3 Các lý thuyết cấu trúc vốn
2.3.1 Lý thuyết cấu trúc vốn tối ưu (OPTIMAL CAPITAL STRUCTURE)
2.3.2 Lý thuyết lợi nhuận hoạt động ròng (NOI APPROACH)
2.3.3 Lý thuyết M & M về cấu trúc vốn công ty
Trang 62.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn: Cơ sở lý thuyết
- Lợi nhuận:
- Tính không ổn định của lợi nhuận:
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu quả:
- Tỷ số thị trường trên sổ sách:
- Cơ hội tăng trưởng:
- Tài sản cố định:
- Quy mô công ty:
- Số lượng thành viên Hội đồng quản trị:
2.5 Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan đến đề tài
(empirical literature review)
2.6 Kết luận
Nội dung của chương này là nêu lên một số kiến thức cơ bản về cấu trúc vốn, các lý thuyết về cấu trúc vốn và lược khảo các nghiên cứu có liên quan đến đề tài, các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của công ty Theo các nghiên cứu được tìm hiểu, kết quả là các yếu tố như: lợi ích của lá chắn thuế, tình hình lợi nhuận của công ty, cơ hội tăng trưởng, quy mô công ty, giá trị thị trường so với sổ sách, tài sản cố định, cơ cấu sở hữu, cấu trúc kỳ hạn của lãi suất, giá cổ phiếu trên thị trường, thành phần của HĐQT, kinh nghiệm điều hành của tổng giám đốc, sự bảo hộ của Nhà nước, môi trường và những truyền thống ở nơi mà công ty kinh doanh là các yếu tố có ảnh hưởng đến cấu trúc vốn công ty
Trang 7Giá trị sổ sách của tổng nợ
Cấu trúc vốn = Tổng tài sản
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THU THẬP SỐ LIỆU
3.1 Giới thiệu chung
Để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, chúng tôi sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả cấu trúc vốn hiện tại của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam và mẫu nghiên cứu Ngoài ra, chúng tôi còn sử dụng phương pháp phân tích hồi quy để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn Số liệu sử dụng cho nghiên cứu này được thu thập từ websites của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các công ty chứng khoán
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả
Chúng tôi sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả cấu trúc vốn hiện tại của các công ty cổ phần Việt Nam và các đặc tính của mẫu nghiên cứu
3.2.2 Phương pháp phân tích hồi quy tương quan
Phương pháp này được sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn Phương trình hồi quy được sử dụng trong nghiên cứu này có dạng như sau:
Y = 0 + 1X1 + 2X2 + 3X3 + 4X4 + …
Trong đó:
- Y là cấu trúc vốn của công ty được tính toán như sau:
- Diễn giải các biến độc lập và kỳ vọng về mối quan hệ giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc được trình bày tóm tắt ở Bảng 1.1
Trang 8Bảng 1.1: Diễn giải các biến độc lập và kỳ vọng trong phân tích hồi quy
Qui mô công ty (X1) Log của tổng tài sản của công ty
Lĩnh vực ngành nghề
công ty đang hoạt động
(X2)
Biến giả, bằng 1 nếu công ty hoạt động trong ngành thương mại-dịch vụ, bằng 0 nếu công ty hoạt động trong lĩnh vực khác
Số thành viên của Hội
đồng quản trị (X3) Số lượng thành viên của HĐQT công ty
Tình trạng lợi nhuận của
công ty (X4) Lợi nhuận trước thuế / Tổng tài sản
Tốc độ tăng trưởng của
doanh thu (X5)
(Doanh thu thuần năm nay / Doanh thu thuần năm trước) – 1 x 100%
Thứ nhất, quy mô công ty (X 1 ): được đo lường bởi log của tổng tài sản của
công ty Mối quan hệ giữa quy mô công ty và tỷ lệ nợ thể hiện trong các nghiên cứu trước đây vẫn còn trái ngược nhau Cụ thể là, Friend và Lang (1988), Marsh (1982) kết luận rằng quy mô công ty có tương quan thuận với tỷ lệ nợ Ngược lại, Rajan và Zingales (1995) lại chỉ ra rằng quy mô công ty có tương quan nghịch với tỷ lệ nợ Tuy nhiên, những công ty lớn có khả năng và uy tín cao, có thể có địa vị cao trong nền kinh tế, có nhiều kiến thức thị trường và có thể huy động được nhiều nhà quản lý giỏi Công ty lớn có thể thực hiện việc chuyên môn hóa tốt hơn, có khả năng đa dạng hóa ngành nghề và thường ít thất bại hơn, ít bộc lộ rủi ro phá sản hơn Những công ty lớn
có thể không phải đương đầu với những khó khăn đáng kể trong việc nâng nợ vay bên ngoài lên Vì vậy, trong nghiên cứu này chúng tôi kỳ vọng rằng những công ty với quy mô càng lớn thì khả năng vay nợ càng cao hay quy mô công ty có quan hệ tỷ lệ thuận với cấu trúc vốn của công ty
Thứ hai, ngành nghề chính công ty đang hoạt động (X 2 ): Chúng tôi nhận
thấy rằng những công ty hoạt động trong ngành thương mại dịch vụ thường có nhiều
cơ hội hơn trong việc tìm kiếm nhiều lợi nhuận, và để tận dụng tốt những cơ hội đầu
tư công ty sẽ sử dụng nợ nhiều hơn các công ty hoạt động trong các ngành nghề khác Chúng tôi sử dụng biến giả bằng 1 nếu công ty hoạt động trong ngành thương mại và dịch vụ (TM-DV) và bằng 0 nếu công ty hoạt động trong ngành khác và chúng tôi kỳ
Trang 9ngành nghề khác có quan hệ tỷ lệ nghịch với cấu trúc vốn
Thứ ba, số thành viên của Hội đồng quản trị (X3 ): Theo kết quả nghiên cứu
của Jensen (1986) số lượng thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT) có tương quan tỷ lệ thuận với tỷ lệ nợ Trong nghiên cứu này, chúng tôi kỳ vọng rằng số thành viên HĐQT càng nhiều thì công ty có tỷ lệ nợ càng cao hay biến này có quan hệ tỷ lệ thuận với cấu trúc vốn
Thứ tư, tình trạng lợi nhuận của công ty (X 4 ): Theo lý thuyết tới hạn
(Pecking Order Theory) của Myers (1984), trước tiên các công ty sẽ ưu tiên sử dụng lợi nhuận giữ lại để đầu tư, nếu cần thiết nữa thì họ sử dụng vốn từ việc phát hành mới, chỉ sử dụng vốn vay khi lợi nhuận giữ lại bị thiếu Vì vậy, những công ty có lợi nhuận nhiều hơn sẽ hướng sử dụng nợ ít hơn Tương tự, theo Chang (1999) thì lợi nhuận giữ lại của công ty được sử dụng nhiều hơn là sử dụng nợ, tốt nhất là nên hợp đồng giữa các tổ chức là người nội bộ và những nhà đầu tư bên ngoài để có giải pháp kết hợp giữa nợ và vốn Vì vậy, chúng tôi kỳ vọng rằng biến số tình trạng lợi nhuận của công ty sẽ có quan hệ tương quan nghịch với cấu trúc vốn
Cuối cùng, tốc độ tăng trưởng của doanh thu (X 5 ): Theo Myers (1977),
những công ty với những cơ hội tăng trưởng cao, mà đặc trưng có những giá trị cao hơn có thể thích hơn tác dụng đòn bẩy trong việc duy trì tính linh động tài chính của
họ Chúng tôi nghĩ rằng những công ty hoạt động có nhiều lợi nhuận và tăng trưởng tốt sẽ có khuynh hưởng mở rộng quy mô công ty để tận dụng tốt những cơ hội tăng trưởng Vì vậy, chúng tôi kỳ vọng rằng tốc độ tăng trưởng của doanh thu càng cao thì công ty càng có khả năng sử dụng nhiều nợ hay biến này sẽ tương quan thuận với cấu trúc vốn của công ty
3.3 Mô tả mẫu nghiên cứu
3.3.1 Giới thiệu chung về mẫu nghiên cứu
Mục tiêu chủ yếu của đề tài là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Để
có được số liệu cần thiết cho đề tài, chúng tôi đã tiến hành thu thập các báo cáo tài chính đã được kiểm toán, các bản cáo bạch được công bố tại thời điểm niêm yết, các báo cáo thường niên, nghị quyết đại hội cổ đông hàng năm và các thông tin khác của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Các tài liệu trên được thu thập từ website của UBCKNN và các công ty chứng khoán
3.3.2 Chọn lựa mẫu nghiên cứu
Trang 10Để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần niêm yết trên TTCK Việt Nam, chúng tôi tiến hành thu thập và tính toán các các chỉ tiêu đo lường cho các biến số của đề tài
Tóm lại, trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng số liệu và các thông tin có
liên quan của các công ty cổ phần đã niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Số liệu được thu thập trong khoảng thời gian 10 năm ( từ năm 2003 đến năm 2012)
3.3.3 Một số đặc điểm của mẫu nghiên cứu
3.3.3.1 Cơ cấu ngành nghề 3.3.3.2 Quy mô công ty 3.3.3.3 Tình trạng lợi nhuận của các công ty 3.3.3.4 Tình hình doanh thu của các công ty 3.3.3.5 Tình hình nợ phải trả của các công ty 3.3.3.6 Tốc độ tăng trưởng của doanh thu 3.3.3.7 Số lượng thành viên Hội đồng quản trị công ty
3.4 Kết luận
Nội dung của chương này là giới thiệu phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài, bao gồm: phương pháp thống kê mô tả nhằm mô tả những đặc điểm chủ yếu của mẫu nghiên cứu, cách chọn lựa mẫu tại Sở GDCK TP Hồ Chí Minh, mô tả cấu trúc vốn hiện tại của các công ty cổ phần Việt Nam và phương pháp phân tích hồi quy để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty
cổ phần Việt Nam Trong đề tài này, chúng tôi sử dụng dữ liệu chéo của các công ty
cổ phần Việt Nam niêm yết tại Sở GDCK TP Hồ Chí Minh trong thời gian từ năm 2003-2012, với 212 quan sát để phân tích
Chương 4
Trang 114.1 Giới thiệu chung
Trong chương này chúng tôi sẽ mô tả cấu trúc vốn hiện tại của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
4.2 Cấu trúc vốn hiện tại của các công ty trong mẫu nghiên cứu
Cấu trúc vốn được định nghĩa là tỷ lệ của giá trị sổ sách của tổng nợ trên tổng tài sản của công ty Trên cơ sở số liệu tổng hợp từ các báo cáo tài chính của các CTCP trong mẫu nghiên cứu từ năm 2003 -2012
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam: Kết quả phân tích hồi quy
* Quy mô công ty
Giống như kết quả được đưa ra bởi Friend và Lang (1988), Marsh (1982), quy mô công ty có tương quan thuận với cấu trúc vốn của công ty
* Lĩnh vực ngành nghề chính công ty đang hoạt động
Để đo lường ảnh hưởng của lĩnh vực ngành nghề công ty đang hoạt động, chúng tôi sử dụng biến giả bằng 1 nếu công ty hoạt động chính của công ty là ngành TM-DV và bằng 0 nếu công ty có hoạt động chính trong ngành khác
* Số lượng thành viên của Hội đồng quản trị
Theo kết quả các nghiên cứu trước về ảnh hưởng của số lượng thành viên Hội đồng quản trị đến cấu trúc vốn của công ty còn có sự khác nhau
* Tình trạng lợi nhuận của công ty
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy rằng tình trạng lợi nhuận của công ty có ảnh hưởng tỷ lệ nghịch với cấu trúc vốn
* Tốc độ tăng trưởng của doanh thu Theo Myers (1977), các công ty với
những cơ hội tăng trưởng cao thì thích duy trì một tỷ số nợ cao để duy trì tính linh động tài chính của họ
4.4 Kết luận
Trong chương này chúng tôi sẽ nghiên cứu cấu trúc vốn hiện tại và các yếu tố quyết định cấu trúc vốn của các CTCP niêm yết trên TTCK Việt Nam thông qua việc phân tích dữ liệu chéo của các công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP HCM trong thời gian từ năm 2003-2012
Chương 5