1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng Sacombank chi nhánh Hậu Giang

31 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 216,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc khách hàng sử dụng vốn vay kém hiệu quả sẽgián tiếp làm tăng rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.. Bởi vì thu hồi nợ sẽ khó khăn hơn và chậm trễ, kéo theo là tình hình nợ

Trang 1

tế đang phát triển mạnh mẽ và tình hình lạm phát ngày càng tăng cao là vấn đề đặt

ra cho các nhà đầu tư Do đó vấn đề đặt ra cho khối tín dụng ngân hàng là phải lựachọn, thẩm định khách hàng một cách chính xác nhằm hạn chế việc sử dụng vốnvay kém hiệu quả, sai mục đích mà ảnh hưởng đến khả năng chi trả trong tình hìnhlãi suất tăng cao như hiện nay Việc khách hàng sử dụng vốn vay kém hiệu quả sẽgián tiếp làm tăng rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Bởi vì thu hồi nợ

sẽ khó khăn hơn và chậm trễ, kéo theo là tình hình nợ quá hạn tăng dần trên tổng

dư nợ khi đó rủi ro trong hoạt động tín dụng sẽ tăng lên làm ảnh hưởng rất lớn đếnhoạt động kinh doanh của ngân hàng Vì vậy cần phải thực hiện đánh giá hoạtđộng tín dụng thông qua phân tích những chỉ số rủi ro và những chỉ số đánh giánghiệp vụ cho vay Từ việc phân tích những chỉ số đó giúp nhà quản trị nắm bắtđược tình hình cho vay, thu hồi vốn, tình hình nợ quá hạn, vòng quay tín dụng…

Để đưa ra những quyết định cho phù hợp

Từ đó em nhận thấy rằng việc thực hiện đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng Sacombank chi nhánh Hậu Giang” là

thực sự phù hợp trong thời gian thực tâp tại ngân hàng Sacombank chi nhánh HậuGiang

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

1.2.1 Mục tiêu chung

- Phân tích hoạt động tín dụng trung, dài hạn ngân hàng Sacombank chinhánh Hậu Giang để thấy được thực trạng của hoạt động tín dụng trung, dài hạngiai đọan 2012-2014

Trang 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua ba năm 2012,

2013, 2014 để thấy được hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

- Phân tích họat động tín dụng trung và dài hạn giai đọan 2012-2014, đểthấy được thực trạng huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng

- Đề ra một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng, phòng ngừa rủi rotrong hoạt động tín dụng trung và dài

1 3 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Không gian: Sacombank chi nhánh Hậu Giang

1.3.2 Thời gian: 2012-2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu: Tập trung vào cho vay tín dụng trung và dài hạn

1.4 Lược khảo tài liệu

* Tiểu luận tốt nghiệp: “Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng đầu tư và pháttriển chi nhánh Hậu Giang” do Sinh viên Nguyễn Thị Kim Cương thực hiện năm

2007, đề tài do thầy Trương Chí Tiến hướng dẫn

Trong đề tài tác giả phân tích hoạt động tín dụng của Ngân hàng Đầu Tư vàPhát Triển chi nhánh Hậu Giang bằng cách phân tích: Doanh số cho vay, doanh sốthu nợ, dư nợ, rủi ro tín dụng và phân tích các chỉ số nghiệp vụ cho vay Trong bàiviết có đề cập đến tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ theo QĐ 493 Tác giả tìm ra nhữngmặt hạn chế trong hoạt động tín dụng của ngân hàng và đề xuất một số giải phápnhư đề xuất giải pháp giúp tăng trưởng doanh số cho vay, giải pháp nâng cao chấtlượng tín dụng, giải pháp tăng dư nợ giảm nợ quá hạn và giảm rủi ro tín dụng

Phương pháp nghiên cứu: Trong bài viết tác giả thu thập số liệu thứ cấp tạingân hàng giai đoạn 2004-2006, dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tươngđối, phương pháp đồ thị để thể hiện sự biến động

* Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại chinhánh ngân hàng Công Thương Kiên Giang” do sinh viên Nguyễn Thị Tâm thựchiện năm 2007, đề tài do cô Phạm Thị Thu Trà hướng dẫn

Bài viết chỉ ra được thực trạng của hoạt động tín dụng trung và dài hạn tạichi nhánh ngân hàng Công Thương Kiên Giang, qua đó thấy được một số hạn chếtrong hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng, nguyên nhân của những

Trang 3

tồn tại và hạn chế đó Trong bài viết tác giả sử dụng các chỉ số: hệ số thu nợ, vòngquay vốn tín dụng, tỷ số rủi ro tín dụng, tỷ lệ dư nợ trên nguồn vốn huy động đểđánh giá họat động tín dụng trung và dài hạn Đồng thời tác giả đã đề xuất một sốbiện pháp khắc phục những hạn chế và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tíndụng của ngân hàng.

Phương pháp nghiên cứu: Trong bài viết tác giả thu thập số liệu thứ cấp tạingân hàng giai đoạn 2004-2006, dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tươngđối để phân tích

* Bài viết của em phân tích sâu về hoạt động tín dụng trung và dài hạn trên cơ sởphân tích những chỉ tiêu về nghiệp vụ cho vay để thấy được những mặt hạn chế vànhững thuận lợi trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Sacombank chinhánh Hậu Giang giai đọan 2012-2014 Từ những phân tích đó nhằm đưa ra giảipháp hạn chế những tồn tại trong hoạt động cho vay của ngân hàng

1.5 Câu hỏi nghiên cứu:

- Thực trạng trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng giaiđọan 2012-2014 như thế nào?

- Những hạn chế và rủi ro trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn củangân hàng Sacombank chi nhánh Hậu Giang là gì?

- Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động tín dụng của Sacombank chinhánh Hậu Giang là gì?

- Những giải pháp nào nhằm nâng cao chất lượng, phòng ngừa rủi ro tronghoạt động tín dụng trung và dài hạn?

Trang 4

2.1.2 Phân loại tín dụng

2.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường

được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các doanhnghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cá nhân

Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm, tín dụng dài

hạn được sử dụng để cấp vốn cho các doanh nghiệp vào các vấn đề như: xây dựng

cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cảitiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng ở giữa hai kỳ hạn trên, loại tín dụng

này được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mởrộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh

2.1.2.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng

Tín dụng vốn lưu động

Là loại tín dụng được dùng hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tếnhư cho dự trữ hàng hóa đối với các doanh nghiệp thương nghiệp; cho vay để muaphân bón, giống, thuốc trừ sâu đối với các hộ sản xuất nông nghiệp

Tín dụng lưu động thường được sử dụng để cho vay bù đắp mức vốn lưuđộng thiếu hụt tạm thời, loại tín dụng này thường được chia ra làm các loại sau:cho vay dự trữ hàng hóa, cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiếtkhấu thương phiếu

Trang 5

Tín dụng vốn cố định

Là loại tín dụng được dùng hình thành tài sản cố định Loại tín dụng nàythường được đầu tư để mua tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộngsản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới, thời hạn cho vay đối với loạitín dụng này là trung hạn và dài hạn

2.1.2.3 Căn cứ vào đối tượng sử dụng vốn tín dụng

2.1.2.4 Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng

Mua bán chịu hàng hóa là hình thức tín dụng vì:

- Người bán chuyển giao cho người mua được sử dụng vốn tạm thời trongmột thời gian nhất định

- Đến thời hạn đã được thỏa thuận người mua hoàn lại vốn cho người bándưới hình thức tiền tệ và lợi tức

b) Tín dụng ngân hàng

Khái niệm:Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ

chức tín dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân

Trong nền kinh tế, ngân hàng đóng vay trò là một định chế tài chính trunggian, vì vậy trong quan hệ tín dụng với các nhà doanh nghiệp và cá nhân, ngânhàng vừa là người đi vay đồng thời là người đi vay

Với tư cách là người đi vay ngân hàng nhận tiền gửi của các nhà doanhnghiệp và cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốntrong xã hội Trái lại với tư cách là người cho ngân hàng cung cấp tín dụng cho cácdoanh nghiệp và cá nhân

Trang 6

Đối tượng của tín dụng ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trường, đại bộ phận quỹ cho vay tập trung qua ngânhàng và từ đó đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho các doanh nghiệp và cá nhân Tíndụng ngân hàng không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vât tư hànghóa, trang trải chi phí sản xuất và thanh toán các khoản nợ mà còn tham gia cấpvốn cho đầu tư xây dựng cơ bản như xây dựng các xí nghiệp mới, các cơ sở kinh tế

hạ tầng, cải tiến và đổi mới kỹ thuật Ngoài ra tín dụng ngân hàng còn đáp ứng mộtphần đáng kể nhu cầu vốn tín dụng tiêu dùng của cá nhân

2.1.3 Rủi ro tín dụng trung và dài hạn

2.1.3.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là sự xuất hiện những biến cố không bình thường trongquan hệ tín dụng, từ đó tác động xấu đến hoạt động của ngân hàng và có thể làmcho ngân hàng lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán cho khách hàng

2.1.3.2 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng

a) Nguyên nhân từ khách hàng vay vốn

- Đối với khách hàng là cá nhân: một số nguyên nhân có thể làm cho kháchhàng vay vốn không thể trả nợ cho ngân hàng đầy đủ cả vốn lẫn lãi: thu nhậpkhông ổn định, bị thất nghiệp, tai nạn lao động, thiên tai, hỏa hoạn, sử dụng vốnvay sai mục đích,…

- Đối với khách hàng là các doanh nghiệp: thường không trả được nợ là do:khả năng tài chính của doanh nghiệp bị suy giảm và lỗ trong kinh doanh, sử dụngvốn sai mục đích, thị trường cung cấp vật tư bị đột biến, bị cạnh tranh và mất thịtrường tiêu thụ, sự thay đổi trong chính sách của nhà nước,…

b) Nguyên nhân khách quan

- Bảo, lụt, hạn hán, dịch bệnh

- Nếu nền kinh tế suy thoái thì thường xuất hiện những doanh nghiệp kinhdoanh thua lỗ và phá sản Từ đó các khoản tiền vay của ngân hàng không trả đượchoặc nếu lạm phát ngày càng gia tăng cũng có thể dẫn đến rủi ro tín dụng, bởi vìtrong giai đoạn lạm phát xảy ra người gửi tiền có tâm lý lo sợ nên rút tiền ra khỏingân hàng, còn người đi vay thì gia tăng nhu cầu xin vay và muốn kéo dài thờigian vay vốn làm ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng

Trang 7

c) Rủi ro tín dụng liên quan đến phần đảm bảo tín dụng

- Đảm bảo đối vật: do đánh giá không chính xác giá trị tài sản thế chấp, tàisản thế chấp không chuyển nhượng hoặc cấm lưu hành

- Đảm bảo đối nhân: người bảo lãnh vay vốn gặp những trường hợp sau:chết, tai nạn, đau ốm, hỏa hoạn,…

2.1.4.1 Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động

Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn lưu động Chỉ tiêunày giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồnvốn huy động

2.1.4.3 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ

Chỉ tiêu này thường nói lên chất lượng tín dụng của một Ngân hàng Thôngthường chỉ số này dưới mức 5% thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng bìnhthường Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷ trọng

Trang 8

trên tổng dư nợ lớn thì nó phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàngkém, rủi ro tín dụng cao và ngược lại

Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ * 100%

2.1.4.4 Dư nợ ngắn (trung và dài) hạn trên tổng dư nợ

Chỉ số này dùng để xác định cơ cấu tín dụng theo thời gian Để từ đó giúp nhàphân tích đánh giá được cơ cấu đầu tư như vậy có hợp lý hay chưa và có giải phápđiều chỉnh kịp thời

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu thứ cấp tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Hậu Gianggiai đọan 2012-2014

- Một số nguồn thông tin thu thập được thông qua việc tham khảo, trao đổi

ý kiến với các cán bộ tín dụng của ngân hàng như giải pháp cho họat động tíndụng, các chính sách, mục tiêu và phương hướng họat động của ngân hàng

- Thu thập thông tin thứ cấp về tình hình tài chính ngân hàng của khu vựctỉnh Hậu Giang thông qua cổng thông tin điện tử Hậu Giang

Trang 9

CHƯƠNG 3:

KHÁI QUÁT VỀ NHTMCP SACOMBANK CHI NHÁNH HẬU GIANG

3.1 Khái quát Tình hình tài chính - ngân hàng của khu vực tỉnh Hậu Giang năm 2014

Năm 2014 là năm có nhiều biến động mạnh của giá cả cả thị trường, giámột số nguyên, nhiên liệu vật liệu tăng cao, nhất là giá xăng, dầu, vật liệu xâydựng đã ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiến độ đầu tư phát triển…Đặc biệt ngành tài chính ngân hàng cũng chịu sự ảnh hưởng mạnh mẽ như cácngành nghề khác

“Tổng vốn huy động trên địa bàn đến cuối năm 2014 ước thực hiện 10.200

tỷ đồng, tăng 63,64% so với cuối năm 2013, chiếm 58,29% tổng dư nợ cho vay;trong đó, vốn huy động bằng đồng Việt Nam 9.100 tỷ đồng và ngoại tệ qui đồngViệt Nam 1.100 tỷ đồng Tổng dư nợ cho vay 17.500 tỷ đồng, tăng 58,63%; trong

đó dư nợ trung dài hạn 4.500 tỷ đồng, chiếm 25,71%, tăng 48,08%; dư nợ ngắnhạn 13.000 tỷ đồng, chiếm 74,29%, tăng 62,64% Tỷ lệ nợ xấu trên địa bàn 238 tỷđồng, chiếm 1,36% tổng dư nợ (cuối năm 2006 là 2,12%) Tổng thu tiền mặt quangân hàng đạt 68.700 tỷ đồng, tăng 47,86%; tổng chi 71.400 tỷ đồng, tăng 59,47%

so năm 2013 Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn

2006-2010 và định hướng đến năm 2020 được triển khai thực hiện tốt, thanh toán điện tửliên ngân hàng của các tổ chức tín dụng tăng 49% so với năm 2013.”(5)

Từ đó ta thấy tình hình hoạt động của hệ thống ngân hàng trong khu vựctỉnh Hậu Giang năm 2014 hết sức sôi động và có chuyển biến tích cực hơn so vớinăm 2013

3.2 Khái quát về NHTMCP Sacombank chi nhánh Hậu Giang

3.2.1.Lịch sử hình thành và phát triển

Tiền thân của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh HậuGiang là Chi nhánh cấp II Vị Thanh trực thuộc Chi nhánh cấp I Cần Thơ Đếntháng 4/2006, thực hiện Quyết định số 888 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước vềviệc quy định phân cấp mạng lưới hoạt động của các NHTM, Ngân hàng TMCPSài Gòn Thương Tín đã xin phép và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đồng ý

Trang 10

cho phép thành lập Chi nhánh Hậu Giang trực thuộc trên cơ sở nâng cấp Chi nhánhcấp 2 Vị Thanh.

Trụ sở đặt tại: số 31, đường 3/2, phường V, TP Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.Điện thoại: 02933 581488 ; Fax: 02933 876950 Địa bàn hoạt động rộng khắp các

xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Tính đến thời điểm hiện nay thìChi nhánh đã có các Phòng giao dịch: PGD Châu Thành A, PGD Ngã Bảy và PGDLong Mỹ, PGD Châu Thành

Ngoài ra, còn có 12 máy ATM trực thuộc và địa bàn hoạt động rộng khắpcác xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Chi nhánh chịu trách nhiệm thực hiện tài trợ vốn cho tất cả các ngành kinh

tế, thành phần kinh tế, của tất cả các loại hình sản xuất, kinh doanh trong tỉnh Vớichủ trương cho vay phục vụ đa ngành nghề, đáp ứng vốn ngắn, trung và dài hạnphục vụ chi phí vốn lưu động sản xuất, kinh doanh, đầu tư xây dựng, góp phần cảithiện và nâng cao đời sống nhân dân, đưa kinh tế xã hội tỉnh Hậu Giang phát triển

Chức năng hoạt động của chi nhánh

- Thực hiện nghiệp vụ về tiền gửi, tiền vay và các sản phẩm dịch vụ ngânhàng phù hợp theo quy định của NHNN và quy định về phạm vi hoạt động đượcphép của chi nhánh, các quy định, quy chế của ngân hàng liên quan đến từngnghiệp vụ;

- Tổ chức công tác hạch toán và an toàn kho quỹ theo quy định của NHNN

và quy trình nghiệp vụ liên quan, quy định, quy chế của ngân hàng;

- Phối hợp các phòng nghiệp vụ ngân hàng trong công tác kiểm tra kiểmsoát và thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra mọi mặt hoạt động của chi nhánh

và các đơn vị trực thuộc;

- Thực hiện công tác tiếp thị, phát triển thị phần; xây dựng và bảo vệ thươnghiệu; nghiên cứu, đề xuất các nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của địa bàn hoạtđộng;

- Xây dựng kế hoạch kinh doanh của chi nhánh theo định hướng phát triểnchung tại khu vực và của toàn ngân hàng trong từng thời kỳ;

Trang 11

- Tổ chức công tác hành chính quản trị, nhân sự phục vụ cho hoạt động củađơn vị thực hiện theo công tác hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ, tạo môi trườnglàm việc nhằm phát huy tối đa năng lực, hiệu quả phục vụ của toàn bộ nhân viêntoàn chi nhánh một cách tốt nhất.

Trang 12

GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH

P.GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH

B.phận xử lý giao dịch

Bộ phận Kế Toán

Bộ Phận Quỹ

Phòng giao dịch

3.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban

Hình 01 Sơ đồ Cơ cấu tổ chức

- Giám đốc chi nhánh là người phụ trách và chịu trách nhiệm với tổng giám đốc

về kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Giám đốc chi nhánh là chức danhthuộc thẩm quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm của hội đồng quản trị ngân hàng Giám đốcthực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chức danh theo sự ủy quyền của tổng giám đốc

và được phép ủy quyền lại một phần nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho cán bộ,nhân viên thuộc quyền nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện dongười ủy quyền thực hiện

Trang 13

- Phó giám đốc có chức năng giúp giám đốc điều hành hoạt động của chi nhánh

theo sự ủy quyền của giám đốc Chức danh này thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, bãinhiệm của tổng giám đốc

- Phòng doanh nghiệp: Phòng doanh nghiệp phụ trách khách hàng doanh nghiệp Chức năng:

A Tiếp thị doanh nghiệp

a) Quản lý thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo sản phẩm cụ thể

b) Tiếp thị và quản lý khách hàng

c) Chăm sóc khách hàng doanh nghiệp

d) Chức năng khác

B Thẩm định doanh nghiệp

a) Thẩm định các hồ sơ cấp tín dụng (trừ hồ sơ cấp tín dụng mang tính chất dự

án theo quy mô của ngân hàng)

b) Chức năng khác

Nhiệm vụ

A Tiếp thị doanh nghiệp

1) Quản lý thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo sản phẩm cụ thể

- Đánh giá tình hình thi trường và địa bàn định kỳ để phản hồi về phòng tiếp thị

và quản lý sản phẩm doanh nghiệp và tham mưu cho ban lãnh đạo chi nhánh

- Thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo từng sản phẩm cụ thể

- Tham mưu Ban lãnh đạo, điều phối chỉ tiêu bán hàng cho đơn vị thuộc chinhánh

- Hỗ trợ các đơn vị trực thuộc chi nhánh thực hiện các chỉ tiêu bán hàng

2) Tiếp thị và quản lý khách hàng

- Xây dựng, thực hiện kế hoạch tiếp thị bán hàng

- Trực tiếp tiếp thị khách hàng hoặc tiếp thị theo yêu cầu của đơn vị trực thuộcchi nhánh

- Triển khai thực hiện các chương trình, sự kiện quảng cáo cho các sản phẩmdịch vụ

- Hướng dẫn tư vấn khách hàng về sản phẩm dịch vụ

Trang 14

- Thu thập, tổng hợp và quản lý thông tin khách hàng doanh nghiệp phục vụcho hoạt động của chi nhánh.

3) Chăm sóc khách hàng doanh nghiệp

- Thực hiện công tác chăm sóc khách hàng

- Triển khai chương trình tập huấn, huấn luyện kỹ năng chăm sóc khách hàng

- Thu thập, tiếp nhận, xử lý và phản hồi thông tin về các ý kiến đóng góp, khiếunại, thắc mắc của khách hàng

4) Chức năng khác

- Thực hiện thủ tục khi khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ và hướng dẫnkhách hàng đến quầy giao dịch

- Hướng dẫn khách hàng bổ túc hồ sơ, tài liệu để hoàn chỉnh hồ sơ

- Thông báo quyết định của ngân hàng đến khách hàng liên quan đến đề nghị

sử dụng sản phẩm của khách hàng

- Đôn đốc khách hàng trả vốn, lãi đúng kỳ hạn

- Xây dưng kế hoạch theo định kỳ, tuần, tháng, quý, theo dõi, đánh giá tìnhhình thực hiện và đề xuất cho ban lãnh đạo chi nhánh các biện pháp cải tiến, tăngcường năng lực cạnh tranh và phát triển thị trường và khắc phục khó khăn

- Quản lý, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn các bộ phận tại đơn vị trực thuộc chinhánh trong mảng chức năng được giao

B Thẩm định doanh nghiệp

- Phối hợp với bộ phận tiếp thị trong quá trình tiếp xúc khách hàng để xác minhtình hình sản xuất kinh doanh và khả năng quản lý của khách hàng

- Nghiên cứu hồ sơ, phương án vay vốn và tài sản đảm bảo của khách hàng

- Phân tích, thẩm định, đề xuất cấp tín dụng và cơ cấu lại hồ sơ cấp tín dụng

- Phòng cá nhân: phụ trách mảng khách hàng là cá nhân, chức năng, nhiệm vụ

giống như phòng doanh nghiệp nhưng đối tượng khách hàng là cá nhân

Trang 15

- Chức năng khác.

B Thanh toán quốc tế

- Xử lý các giao dịch thanh toán quốc tế

- Xử lý các giao dịch chuyển tiền quốc tế

- Chức năng khác

C Xử lý giao dịch

- Phòng kế toán và quỹ

A Quản lý công tác kế toán tại chi nhánh

B Quản lý công tác an toàn kho, quỹ

- Thu chi và xuất khẩu tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá

- Kiểm đếm, phân loại, đóng bỏ tiền theo quy định

- Bốc xếp, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá

- Bảo quản tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá

+ Tổ chức công tác quản lý hành chính bảo đảm an toàn an ninh tài sản; theodõi tham mưu cho cấp trên về tình hình nhân sự tại đơn vị Đồng thời, phòng giaodịch cần phải thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát các mặt hoạtđộng của đơn vị

3.2.3 Mạng lưới hoạt động

Hiện nay Chi nhánh Hậu Giang có 4 phòng giao dịch trực thuộc sau:

Ngày đăng: 10/10/2017, 13:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w