1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xác định công thức tổ thành và chỉ số đa dạng tầng cây gỗ cho một số trạng thái rừng tự nhiên

74 801 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 910,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tiễn đó, chúng tôi thực hiện đề tài “Xác định công thức tổ thành và chỉ số đa dạng cây gỗ cho một số trạng thái rừng tự nhiên” nhằm góp phần bổ sung cơ sở lý luận về cấ

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng có vai trò rất quan trọng đối với xã hội loài người trong nhiềulĩnh vực như kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường, du lịch… Cùng với sựphát triển của đất nước, tình trạng lạm dụng tài nguyên rừng và công tác quản

lý chưa chặt chẽ, thêm vào đó là sức ép về dân số, lương thực, lối sống ducanh du cư làm cho rừng bị tàn phá nhanh chóng, suy giảm cả về số lượng vàchất lượng

Trong thời gian gần đây, con người đã được chứng kiến mất rừng gâyhậu quả nghiêm trọng như thế nào cho toàn nhân loại, chứ không riêng mộtdân tộc hay một quốc gia nào

Có nhiều nguyên nhân làm cho diện tích rừng nước ta bị thu hẹp Sựsuy thoái của rừng đã làm giảm sút nhiều khả năng cung cấp lâm sản và tácdụng phòng hộ của rừng Theo đó là sự gia tăng tác hại của thiên tai, như bão,

lũ, hạn, úng … dẫn đến tổn thất lớn về tài sản, tính mạng con người và ngânsách nhà nước

Để khắc phục những hậu quả này, chỉ có một cách là tăng độ che phủcủa rừng Những năm qua đã có nhiều chương trình cấp nhà nước, nhưchương trình trồng mới 5 triệu ha rừng và chương trình bảo vệ 9,3 triệu harừng hiện có Ngoài ra, còn có nhiều dự án của Chính phủ, của các tổ chứcnước ngoài, như PAM, SIDA… đã đem lại hiệu quả cao Như vậy, từ cấpquốc gia cũng như ngành lâm nghiệp đã chú trọng tới các giải pháp phục hồirừng tự nhiên

Trong quan điểm sinh thái học, đặc điểm cấu trúc thể hiện rõ nhữngmối quan hệ qua lại giữa các thành phần của hệ sinh thái rừng và giữa chúngvới môi trường Việc nghiên cứu cấu trúc rừng nhằm duy trì rừng như một hệsinh thái ổn định, có sự hài hoà của các nhân tố cấu trúc, lợi dụng tối đa mọitiềm năng của điều kiện lập địa và phát huy bền vững các chức năng có lợi

Trang 2

của rừng về kinh tế, xã hội và môi trường Vì vậy, việc xác định các biện pháp

kỹ thuật lâm sinh tác động phù hợp nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên rừng lànhiệm vụ rất quan trọng Để có cơ sở đề xuất những biện pháp kỹ thuật tácđộng hợp lý và hiệu quả, cần có những hiểu biết về lâm học, mà trong đó đặcđiểm cấu trúc tổ thành được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất

Xuất phát từ thực tiễn đó, chúng tôi thực hiện đề tài “Xác định công thức tổ thành và chỉ số đa dạng cây gỗ cho một số trạng thái rừng tự nhiên” nhằm góp phần bổ sung cơ sở lý luận về cấu trúc rừng tự nhiên.

Trang 3

Chương 1

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trên thế giới cũng như Việt Nam, ngay từ những năm đầu của thế kỷ

XX, các nhà khoa học đã đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu cấu trúc rừng tự nhiênnhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh và đời sống của con người và đã cónhiều công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng Những năm gần đây, nhiều nhàkhoa học trong và ngoài nước đã quan tâm đến vấn đề này nhằm xây dựng cơ

sở khoa học phục vụ kinh doanh rừng hợp lý, có hiệu quả cả về kinh tế và môitrường sinh thái Những nghiên cứu về lĩnh vực này đã phát triển từ thấp đếncao, từ chỗ nghiên cứu chủ yếu là mô tả, định tính sau chuyển sang địnhlượng đã mở ra hướng phát triển mới trong nghiên cứu lâm sinh học hiện đại Như vậy, các quy luật cấu trúc lâm phần ngày càng được mô tả nhiều hơnbằng các mô hình toán học, làm cơ sở đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinhcho từng đối tượng và hoàn cảnh cụ thể Tuy nhiên, so với rừng trồng thì cáccông trình nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên hỗn loài khác tuổi, đa dạng vàphức tạp thuộc vùng nhiệt đới là chưa đủ, đặc biệt là việc xác định tổ thành vàchỉ số đa dạng cây gỗ cho một số trạng thái rừng tự nhiên ở các vùng sinh tháikhác còn chưa được đề cập nhiều

1.1 Ở nước ngoài

Trong những nghiên cứu về rừng tự nhiên thì vấn đề cấu trúc, đặc biệt

là phân chia tầng thứ được quan tâm nhiều hơn Sở dĩ như vậy, là do các đặctrưng này bên cạnh việc phản ánh cấu trúc nội tại của lâm phần làm căn cứ đềxuất biện pháp lâm sinh, còn là cơ sở xây dựng các phương pháp điều tra vàthống kê tài nguyên rừng

1.1.1 Cấu trúc tổ thành

Cấu trúc tổ thành khác nhau sẽ dẫn đến sự khác nhau tương ứng về cácđặc trưng cấu trúc khác của rừng Vì vậy, nghiên cứu cấu trúc tổ thành nhất là

Trang 4

cấu trúc tổ thành trong rừng tự nhiên nhiệt đới ẩm được xem như công việcđầu tiên và quan trọng trong nghiên cứu cấu trúc rừng.

Richards.P.W (1952 [30]) đã đi sâu nghiên cứu cấu trúc rừng mưa nhịetđới về mặt hình thái Theo tác giả, một đặc điểm nổi bật của rừng mưa nhiệtđới là tuyệt đại bộ phận thực vật đều thuộc thân gỗ và tác giả đã phân biệt tổthành thực vật của rừng mưa thành hai loại, đó là rừng mưa hỗn hợp có tổthành loài cây phức tạp và rừng mưa đơn ưu có tổ thành loài cây đơn giản.Trong những điều kiện đặc biệt thì rừng mưa đơn ưu chỉ bao gồm một vài loàicây Rừng mưa thường có nhiều tầng (thường có 3 tầng, ngoại trừ tầng câybụi và tầng cây thân cỏ) Trong rừng mưa nhiệt đới ngoài cây gỗ lớn, cây bụi

và các loài thân cỏ còn có nhiều loài cây leo đủ hình dáng và kích thước, cùngnhiều thực vật phụ sinh trên thân hoặc cành cây "Rừng mưa thực sự là mộtquần lạc hoàn chỉnh và cầu kỳ nhất về mặt cấu tạo và cũng phong phú nhất vềmặt loài cây"

1.1.2 Về đa dạng tầng cây gỗ

Về đa dạng hệ thực vật, trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu,đặc biệt những công trình có giá trị vào thế kỷ XIX – XX, như Thực vật chí

Ấn Độ gồm 7 tập (1872), Thực vật chí Hải Nam (1973 – 1977), Thực vật chíVân Nam (1997),… Tất cả các công trình đều đã nêu lên mức độ phong phú

và đa dạng của hệ thực vật rừng ở từng vùng nhất định Tiêu biểu là côngtrình của Tolmachop ở Liên Xô (cũ) (Nguyễn Bá Thụ, 1995 [22]) Ông đãđưa ra nhận định, một hệ thực vật cụ thể ở vùng nhiệt đới ẩm thường có tới

1500 – 2000 loài

Ngày nay, đa dạng sinh học đang được nhiều nhà khoa học quan tâm,đặc biệt việc bảo vệ đa dạng sinh học đã trở thành vấn đề quốc tế mà mọiquốc gia đều đặt vào vị trí quan trọng Quan trọng về lĩnh vực này là công ướcbảo tồn đa dạng sinh học được thông qua tại Hội nghị thượng đỉnh toàn cầu ở

Trang 5

Rio De Janeiro (1992) (Nguyễn Bá Thụ, 1995) Tại đây, định nghĩa về đadạng sinh học đã được nêu một cách đầy đủ là: Đa dạng sinh học gồm 3 yếu

tố đa dạng hệ sinh thái, đa dạng loài và đa dạng di truyền

1.2 Ở trong nước

1.2.1 Về cấu trúc tổ thành

Đây là nhân tố ảnh hưởng quyết định đến cấu trúc sinh thái và hình tháikhác của rừng Tổ thành rừng là chỉ tiêu quan trọng dùng để đánh giá mức độ

đa dạng sinh học, tính ổn định, tính bền vững của hệ sinh thái rừng Cấu trúc

tổ thành đã được nhiều nhà khoa học Việt Nam đề cập trong công trìnhnghiên cứu của mình

Trần Ngũ Phương (1970) đã chỉ ra những đặc điểm cấu trúc của cácthảm thực vật rừng miền Bắc Việt Nam trên cơ sở kết quả điều tra tổng quát

về tình hình rừng miền Bắc Việt Nam từ 1961 đến 1965 Nhân tố cấu trúc đầutiên được nghiên cứu là tổ thành và thông qua đó một số quy luật phát triểncủa các hệ sinh thái rừng được phát hiện và ứng dụng vào thực tiễn sản xuất

Bảo Huy (1993 [9]) và Đào Công Khanh (1995 [11]) khi nghiên cứu tổthành loài cây đối với rừng tự nhiên ở Đăc Lăk và Hương Sơn – Hà Tĩnh đềuxác định tỷ lệ tổ thành của các nhóm loài cây mục đích, nhóm loài cây hỗ trợ

và nhóm loài cây phi mục đích cụ thể, đề từ đó đề xuất biện pháp khai thácthích hợp cho từng đối tượng theo hướng điều chỉnh tổ thành hợp lý

Lê Sáu (1996 [18]) và Trần Cẩm Tú (1999 [25]) khi nghiên cứu cấutrúc rừng tự nhiên ở Kon Hà Nừng – Gia Lai và Hương Sơn – Hà Tĩnh đềuxác định danh mục các loài cây cụ thể theo cấp tổ thành và các tác giả đều kếtluận sự phân bố của một số loài cây theo cấp tổ thành tuân theo hàm phân bốgiảm Cấp tổ thành càng cao số loài càng giảm

Trang 6

Ngô Minh Mẫn (2005 [16]) khi nghiên cứu cấu trúc rừng tại VườnQuốc gia Cát Tiên đã kết luận, phân bố của số lượng loài cây theo cấp tổthành của trạng thái IIIA1, IIIA2 tuân theo phân bố khoảng cách.

Võ Văn Sung (2005 [19]) khi nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên venbiển tại khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu cũng cho thấy cấutrúc tổ thành ở trạng thái IIBvà IIIA2 tuân theo phân bố khoảng cách

1.2.2 Đa dạng tầng cây gỗ

Đã có nhiều tác giả Việt Nam quan tâm nghiên cứu về đa dạng sinhhọc, đặc biệt là đa dạng hệ thực vật, đầu tiên phải kể đến công trình nghiêncứu “Thảm thực vật rừng Việt Nam” của Thái Văn Trừng (1963, 1978 [23]).Tác giả đã tổng kết và công bố công trình nghiên cứu của mình với 7004 loàithực vật bậc cao có mạch thuộc 1850 chi và 189 họ ở Việt Nam Ông đã nhấnmạnh sự ưu thế của ngành thực vật hạt kín (Angiospermae) trong hệ thực vậtViệt Nam với 6336 loài chiếm 90,9%, 1727 chi chiếm 93,5% và 239 họ chiếm82,7% trong tổng số taxon mỗi bậc Tiếp theo là công trình “Bước đầu nghiêncứu rừng Miền Bắc” của Trần Ngũ Phương (1970) Tác giả chia rừng miềnBắc Việt Nam thành 3 đai với 8 kiểu

Đến năm 1985, Phạm Hoàng Hộ đã xuất bản “Danh lục thực vật PhúQuốc” và công bố 793 loài thực vật có mạch trên diện tích 592km2 Đặc biệt

có 3 quyển “cây cỏ Việt Nam” (1991 – 1993) của tác giả đã mô tả 10.500 loàithực vật có mạch, đó là công trình đầy đủ có hình vẽ kèm theo về toàn bộ hệthực vật rừng Việt Nam (1985 [9])

Xác định các nhân tố đa dạng sinh học nói chung và đa dạng cây gỗ nóiriêng có ý nghĩa quan trọng đối với việc bảo vệ và sử dụng tính đa dạng mộtcách lâu bền Tháng 5 năm 1993, dự án “Bảo vệ đa dạng sinh học ở ViệtNam” do tổ chức hợp tác văn hóa kỹ thuật (A.C.C.T) của các quốc gia nóitiếng Pháp giúp đỡ đã được ký kết Trên cơ sở đó, nhiều công trình nghiên

Trang 7

cứu đã được thực hiện trên các vùng sinh thái trong nước như “Nghiên cứu đadạng sinh học của rừng Tuyên Quang và các giải pháp bảo vệ và phát triểnlâu bền” do GS TS Đặng Huy Huỳnh và cộng sự thực hiện Hay “Bảo tồn đadạng sinh học Hà Tĩnh” do GS Võ Quý chủ trì… Kết quả các nghiên cứu đã

có giá trị nhất định trong việc bảo vệ đa dạng sinh học của Việt Nam Các báocáo đã đề xuất được một số ý kiến thiết thực cho việc sử dụng tài nguyên rừnghợp lý và lâu bền PGS TS Nguyễn Nghĩa Thìn, GS.TS Phùng Ngọc Lan,

TS Nguyễn Bá Thụ đã nghiên cứu khá hoàn chỉnh và có hệ thống về tính đadạng sinh học ở Vườn Quốc Gia Cúc Phương và đã công bố trong các tạp chíxuất bản từ năm 1994 đến nay về đa dạng hệ thực vật, đa dạng về nguồn gencây có ích, đa dạng về các quần xã thực vật của Vườn Quốc gia Cúc Phương

Gần đây Lê Thiết Cương (2000 [4]) đã nghiên cứu tính đa dạng cây gỗvùng núi cao của Vườn Quốc gia Ba Vì và đã rút ra kết luận tính đa dạng củacây gỗ từ độ cao 800m trở lên lớn hơn từ độ cao 800m trở xuống

1.3 Thảo luận

Tất cả các công trình nghiên cứu về rừng tự nhiên trên thế giới và trongnước rất đa dạng và phong phú Tất cả các công trình nghiên cứu đều có giátrị lý luận và thực tiễn ở những mức độ khác nhau và đều phục vụ cho mụcđích kinh doanh, lội dụng rừng có hiệu quả và lâu dài Trên đây mới chỉ nêu

ra một số nghiên cứu về phân chia trạng thái rừng, công thức tổ thành tầngcây gỗ, đa dạng tâng cây gỗ có liên quan đến đề tài Những vấn đề này, đặcbiệt là công thức tổ thành và đa dạng tầng cây gỗ được các tác giả trong nướcquan tâm nhiều hơn Xu hướng nghiên cứu cũng chuyển dần từ định tính sangđịnh lượng

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các trạng thái IIB, IIIA2, IIIB và IVA.Với các trạng thái ít bị tác động (IIIA2, IIIB, IVA) thì việc lượng hoá bằng cáchàm toán học tương đối thuận tiện Với các trạng thái đã bị tác động mạnh

Trang 8

hoặc mới phục hồi (IIB) thì các quy luật dễ bị xáo trộn hoặc chưa ổn định vàkết quả còn nhiều khác biệt giữa các tác giả là điều khó tránh khỏi Vì vậy,cần phải nghiên cứu cho từng đơn vị cụ thể mới có khả năng ứng dụng rộngrãi trong thực tiễn.

Mặc dù đối tượng nghiên cứu phong phú và đa dạng, nhưng những nộidung trong đề tài sẽ là những cơ sở lý luận quan trọng cho việc giải quyết một

số vấn đề phát triển rừng theo hướng bền vững

Trang 9

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xác định cấutrúc rừng tự nhiên ở Việt Nam

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

+ Xác định tổ thành và chỉ số đa dạng sinh học cho từng trạng thái rừng

tự nhiên thuộc đối tượng nghiên cứu

+ Lựa chọn chỉ tiêu xác định tổ thành cho rừng tự nhiên

+ Xác định diện tích cần thiết điều tra tổ thành cho mỗi trạng thái rừng

tự nhiên

+ Xác định phân bố số loài theo cỡ kính cho mỗi trạng thái rừng tựnhiên

2.2 Nội dung nghiên cứu

Căn cứ vào đặc điểm của đối tượng nghiên cứu, mục tiêu, phạm vi vàgiới hạn của đề tài, nội dung nghiên cứu được xác định như sau:

2.2.1 Phân loại trạng thái rừng

2.2.2 Tổ thành tầng cây cao

2.2.3 Ảnh hưởng độ lớn của diện tích điều tra đến kết quả xác định công thức tổ thành

2.2.4 Kết quả xác định đa dạng loài

2.2.5 Quy luật phân bố số loài theo cỡ kính của một số trạng thái rừng tự nhiên

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Mô tả các ô điều tra

Trang 10

2.3.1.1 ÔĐVNCST 326 – 70

ÔĐVNCST 326 – 70 nằm ở xã Quảng Sơn, huyện Hải Hà, tỉnh QuảngNinh, thuộc kiểu rừng lá rộng thường xanh, mưa ẩm nhiệt đới núi thấp, trạngthái ưu thế IIB Rừng có chức năng phòng hộ, nằm ở vị trí sườn núi có độ cao

640 m, độ dốc 380, độ tàn che trung bình 0,6, cây bụi chiếm ưu thế là Trọngđũa, thảm tươi chiếm ưu thế là Ô rô, Dương xỉ, Cỏ lá có chiều cao trung bình0,5 m 10 năm trước nơi đây chủ yếu là rừng cây gỗ lớn nhưng hiện tại đây làrừng phục hồi Đây là địa bàn sinh sống của dân tộc Dao, nguồn sống chính làcanh tác lúa nước, thu nhập bình quân đầu người là 200.000đồng/người/tháng, tác động của họ đối với rừng là chặt gỗ làm nhà, chặt gỗbán, săn thú rừng

2.3.1.2 ÔĐVNCST 62 – 33

ÔĐVNCST 62 – 33 nằm ở Bản Khe Nóng, xã Châu Khê, huyện ConCuông, tỉnh Nghệ An, thuộc kiểu rừng lá rộng thường xanh, trạng thái ưu thế

IVA Đây là rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, nằm ở đỉnh núi có độ cao 1100

m, độ dốc 250, độ tàn che trung bình 0,7, loài ưu thế là Táu mật, Chắp xanh,Che đuôi, Trâm, cây bụi chiếm ưu thế là Trọng đũa, Cao cẳng, Mua đất, Nghệrừng, Địa lan, , thảm tươi ưu thế là Mầy, Dây gắm, Địa y có chiều cao trungbình 3 m 10 năm trước, đây là rừng nguyên sinh, diễn thế tự nhiên tốt, bị tácđộng nhẹ bởi quá trình khai thác Trầm hương, cây đặc sản và săn bắt thúrừng Hiện tại, là rừng nguyên sinh đang được bảo vệ tốt Đây là nơi sinhsống của dân tộc Đan Lai, nguồn sống chủ yếu của họ là sản xuất nôngnghiệp, tham gia dự án Pùmát, khoanh nuôi bảo vệ, trồng rừng, thu nhập bìnhquân 1.000.000 đồng/người/tháng

2.3.1.3 ÔĐVNCST 444 – 73

ÔĐVNCST 444 – 73 nằm ở Buôn Đrăng Phok, xã Krông Na, huyệnBuôn Đôn, tỉnh Đăk lăk, thuộc kiểu rừng gỗ lá rộng rụng lá, trạng thái ưu thế

Trang 11

là IIIA2 Rừng có chức năng phòng hộ, rừng nằm ở sườn cao nguyên có độ cao

230 m, độ dốc 2o Loài ưu thế là Dầu đồng, Cà chit, thảm tươi ưu thế là Cỏlong lợn, có chiều cao trung bình 0,6 m 10 năm trước, đây là rừng lá rộngrụng lá đã bị tác động nhẹ, còn hiện tại đây là rừng thứ sinh đã bị tác độngmạnh Đây là nơi sinh sống của dân tộc Êđê, nguồn sống chủ yếu của họ làlàm ruộng lúa nước, làm rẫy

2.3.1.4 ÔĐVNCST 144 – 69

ÔĐVNCST 144 – 69 nằm ở bản Đrăng Phok, xã Krông Na, huyệnBuôn Đôn, tỉnh Đăk lăk, thuộc kiểu rừng gỗ lá rộng rụng lá, trạng thái ưu thế

là IIIB Rừng có chức năng phòng hộ biên giới, rừng nằm ở đỉnh cao nguyên

có độ cao 400 m, độ dốc 6o Loài ưu thế là Dầu trà beng, Chiêu lieu đen, Căm

xe, cây bụi ưu thế là Thao kén, thảm tươi ưu thế là Cỏ le có chiều cao trungbình 0,2 m 10 năm trước, đây là rừng nguyên sinh, hiện tại đây là rừng thứsinh bị tác động nhẹ, rừng cách khu dân cư khoảng 10 km

2.2.2 Phương pháp luận tổng quát

Rừng là một thực thể phức tạp của tự nhiên, giữa các cá thể trong quầnthể và giữa cá thể với hoàn cảnh sinh thái luôn có mối liên hệ chặt chẽ, ảnhhưởng lẫn nhau Từ lúc hình thành đến khi già cỗi, cây rừng dần hình thànhcác mối quan hệ phức tạp với các thành phần rừng Ban đầu là sự thích nghivới các điều kiện khí hậu, đất đai, sau đó sinh trưởng và phát triển, cạnh tranh,tác động lẫn nhau giữa các cây rừng cùng loài hoặc khác loài Lúc này, nhữngloài có quan hệ tương hỗ sẽ cùng tồn tại, ngược lại nếu là quan hệ đối lậpnhau thì loài có sức sống yếu sẽ bị đào thải hoặc tồn tại trong tình trạng bịchèn ép Kết quả sẽ dẫn tới sự biến đổi về thành phần và số lượng loài (tính đadạng thực vật), thay đổi về tầng thứ và mật độ (cấu trúc rừng), nói khác đi làrừng đang vận động và biến đổi theo quy luật của tự nhiên

Trang 12

Nhìn chung, quy luật vận động và biến đổi của rừng thay đổi theo từnggiai đoạn Ở giai đoạn non, ít có sự cạnh tranh giữa các loài cây nên thànhphần và số lượng loài cây tái sinh lớn, tính đa dạng thực vật cao và cấu trúcrừng đơn giản Giai đoạn rừng khép tán, do cây rừng cạnh tranh về ánh sáng,

độ ẩm, chất dinh dưỡng nên xuất hiện sự phân hóa và tỉa thưa tự nhiên, làmcho cấu trúc rừng ngày càng phức tạp, số lượng cây trong cùng loài giảmxuống, thậm chí một số loài bị biến mất khỏi danh sách trong quần xã, làmgiảm tính đa dạng thực vật Đến giai đoạn rừng già, cấu trúc và tính đa dạngthực vật mới dần ổn định

Có thể thấy, trong quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên của tất cả cácthành phần rừng là tất yếu và luôn diễn ra, lặp đi lặp nhiều lần theo chiềuhướng nhằm tiến tới hệ sinh thái rừng có cấu trúc ổn định với tính đa dạngthực vật cao nhất

Như vậy, quy luật vận động và biến đổi của rừng kéo theo sự biến đổi

về cấu trúc và tính đa dạng loài thực vật mang tính quy luật Do đó, nghiêncứu quy luật cấu trúc và đa dạng thực vật phỏng theo quy luật của tự nhiên làviệc làm cần thiết và hoàn toàn có cơ sở khoa học

Trong một vài năm trở lại đây, các nhà điều tra có xu hướng định lượnghóa các quy luật vận động của tự nhiên bằng cách thiết lập các mô hình toánhọc, như nghiên cứu quy luật cấu trúc rừng, nghiên cứu định lượng đa dạngsinh học,… nhằm mô hình hóa các quy luật vận động của sinh vật, mối quan

hệ qua lại giữa chúng và giữa chúng với sinh cảnh Thông qua đó, con người

có thể nghiên cứu và điều tiết có lợi về mặt sinh trưởng, phát triển của cá thểcũng như quần xã một cách bền vững

2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu phục vụ đề tài được kế thừa từ nguồn số liệu điều tra trên các ôđịnh vị nghiên cứu sinh thái (OĐVNCST) của Viện Điều tra - Quy hoạch

Trang 13

rừng Dưới đây trình bày sơ lược biện pháp kỹ thuật điều tra trên OĐVNCSTvới đối tượng là tầng cây cao để nghiên cứu cấu trúc và đa dạng loài.

a Lập ô định vị nghiên cứu sinh thái, ô điều tra cơ bản

Lập OĐVNCST trên diện tích rừng thuộc phạm vi nghiên cứu Diệntích OĐVNCST là 100 ha (1000 x 1000m) Lấy ¼ diện tích OĐVNCST phíaĐông Bắc (diện tích 25 ha) làm ô điều tra cơ bản (OĐTCB), ranh giới ô được

đo đạc bằng địa bàn 3 chân (hình 2.1) Trên đó, tiến hành thiết lập mạng lưới

ô vuông (50 x 50m) để phân chia các lô trạng thái rừng (hình 2.2)

Hình 2.2, OĐTCB được phân thành 3 trạng thái rừng (IIIA1, IIIB, IVA),ranh giới giữa các trạng thái là các đường đứt nét Ở sơ đồ này, sự phân chiatrạng thái rừng chỉ mang tính chất minh họa Trong thực tế, trên 1 OĐTCB cóthể thuộc cùng một trạng thái

Hình 2.1.Sơ đồ lập OĐVNCST Hình 2.2.Sơ đồ lập OĐTCB

b Lập ô đo đếm:

Sau khi phân chia trạng thái rừng ở OĐTCB, tiến hành lập ô đo đếm(OĐĐ), số lượng là 3 ô, diện tích mỗi ô là 1 ha (100m x 100m), ranh giới ôđược đo bằng địa bàn 3 chân, sai số khép kín cho phép là 1/200

1 IIIA

4 6

3 IVA

Trang 14

Trong mỗi OĐĐ phân thành 25 phân ô, được đánh số từ 1 đến 25 (theonguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới), mỗi OĐĐ có diện tích400m2(20m x 20m) (hình 2.3.)

c Thu thập số liệu trên hệ thống ô đo đếm

Đối tượng điều tra là các cây gỗ thuộc tầng cây cao (cây có đường kínhngang ngực từ 6 cm trở lên) Trên hệ thống các OĐĐ (3 ô), ở mỗi ô, trong cácphân ô lẻ (1,3,5,7,…, 25) có đánh dấu tọa độ từng cây, tên cây và số liệu vềđường kính ngang ngực (D1.3), chiều cao vút ngọn (HVN), chiều cao dưới cành(Hdc), đường kính tán (Dt) và phân cấp phẩm chất, còn lại ở các phân ô chẵn(2,4,…24) chỉ có số liệu tên cây, đường kính ngang ngực và phân cấp phẩmchất

Kết quả điều tra ghi vào bảng 2.1

Biểu 2.1.Điều tra thống kê tầng cây gỗ

Số hiệu OĐVNCST:…Trạng thái rừng:…… Vị trí:……… Tác động:……

Số hiệu OĐTCB:…… Tàn che:……… Độ cao:…… Ngày điều tra:…Địa điểm:……… Tiểu khu:……… Độ dốc:…… Người điều tra:

Số hiệu

OĐĐ Số hiệu cây

Têncây

Trang 15

d Thu thập số liệu trên hệ thống ô đo đếm theo diện tích:

1) Phương pháp tăng dần diện tích từ tâm ô ra xung quanh:

Lấy ô số 12 (400 m2) làm tâm, tăng diện tích sang ô 13 và 1/2 diện tích

ô 18, được ô điều tra có diện tích 1000 m2, trên diện tích này điều tra tất cảcác cây gỗ thuộc tầng cây cao có đường kính ngang ngực từ 6 cm trở lên rồighi vào biểu (như biểu 2.1)

Cũng lấy ô số 12 (400 m2) làm tâm, tăng diện tích sang các ô 13, 16,

17, 18, được ô điều tra có diện tích 2000 m2 Sau đó, tiến hành thống kê sốliệu tất cả các cây gỗ thuộc tầng cây cao có đường kính ngang ngực từ 6 cmtrở lên rồi ghi vào biểu (như biểu 2.1)

Tương tự, lấy ô 12 làm tâm, tăng diện tích sang các ô 11, 13, 14, 16,

17, 18, 1/2 diện tích ô 19, được ô điều tra có diện tích 3000 m2 Sau đó tiếnhành công việc như các ô trên

Lấy ô 12 làm tâm, tăng diện tích sang các ô 4, 7, 8, 9, 13, 14, 17, 18,

19, được ô điều tra có diện tích 4000 m2 Tiến hành công việc như các ô điềutra trên

Từ tâm là ô 12, tăng diện tích sang các ô 2, 3, 4, 7, 8, 9, 13,14, 17, 18,

19 và 1/2 diện tích ô 5, được ô có diện tích 5000 m2 Sau đó, tiến hành côngviệc như các ô điều tra trên

2) Theo phương pháp hệ thống:

Trang 16

Lấy diện tích ô là 1000 m2 chia cho 13 phân ô lẻ (1, 3, 5, 7,…., 25)được 77 m2 Trong mỗi phân ô lẻ, xác định một hình tròn có diện tích 77 m2

Từ ô hình tròn có diện tích 77 m2, căn cứ vào tọa độ cây, xác định đường kínhngang ngực, chiều cao,… cho những cây có đường kính ngang ngực từ 6 cmtrở lên rồi ghi vào biểu (như biểu 2.1)

Tổng hợp kết quả từ 13 phân ô lẻ, ta được số liệu cây gỗ thuộc tầng câycao của diện tích ô 1000 m2

Tương tự, từ diện tích 2000 m2, chia cho 13 phân ô lẻ, được 154 m2.Trong mỗi phân ô lẻ, xác định một hình tròn có diện tích 154 m2 Từ ô hìnhtròn có diện tích 154 m2, điều tra tất cả các cây gỗ thuộc tầng cây cao cóđường kính ngang ngực từ 6 cm trở lên rồi ghi vào biểu (như biểu 2.1)

Tổng hợp kết quả từ 13 phân ô lẻ, ta được số liệu cây gỗ thuộc tầng câycao của diện tích ô 2000 m2

Việc chỉnh lý tài liệu quan sát, lập các dãy phân bố thực nghiệm, biểu

đồ thực nghiệm, tính toán các đặc trưng mẫu, … được xử lý đồng bộ trên máytính với chương trình Excel 2003 và SPSS 13.0

Trang 17

2.3.4.1 Phân loại trạng thái rừng hiện tại

Đề tài sử dụng phương pháp phân loại của Loeschau (1960) được ViệnĐiều tra Quy hoạch rừng nghiên cứu và bổ sung Căn cứ vào tổng tiết diệnngang (Gm2 /ha), trữ lượng (Mm3 /ha), độ tàn che (P) và một sốthông tin điều tra ngoài thực địa, tiến hành phân chia trạng thái cho từng ô đođếm Cụ thể tiêu chuẩn phân chia các trạng thái rừng như sau:

+ Kiểu trạng thái II: Rừng non phục hồi sau nương rẫy hoặc sau khaithác trắng, kiểu rừng này là rừng cây gỗ có đường kính nhỏ, chủ yếu là nhữngcây tiên phong hoặc có tính chất tiên phong ưa sáng mọc nhanh, nó có thểchia thành 2 kiểu phụ:

Kiểu phụ IIA: Rừng phục hồi còn non và đặc trưng bởi lớp cây tiênphong ưa sáng, mọc nhanh, thường đều tuổi và kết cấu một tầng, đường kính

D < 10 cm, G < 10 m 2 /ha, rừng có trữ lượng nhỏ Thuộc đối tượng nuôidưỡng

Kiểu phụ IIB: Rừng cây tiên phong phục hồi phát triển đã lớn, đặc trưng

tổ thành gồm những cây tiên phong hoặc có tính chất tiên phong ưa sáng, mọcnhanh, thành phần loài đã phức tạp, đã có sự phân hoá về tầng thứ và tuổi.Đường kính cây cao phổ biến bình quân D > 10 cm, G > 10 m2

/ha Thuộcđối tượng nuôi dưỡng

+ Kiểu trạng thái III: Trạng thái rừng đã quan khai thác chọn, là kiểutrạng thái đã bị tác động của con người ở nhiều mức độ khác nhau, làm chokết cấu rừng có sự thay đổi Tuỳ theo mức độ tác động, khả năng tái sinh vàcung cấp lâm sản mà có thể phân loại trạng thái rừng khác nhau:

Kiểu phụ IIIA: Rừng thứ sinh qua khai thác chọn kiệt, đang phục hồi,khả năng khai thác bị hạn chế, cấu trúc rừng bị phá vỡ hoặc thay đổi cơ bản,trạng thái này có thể chia thành một số dạng trạng thái:

Trang 18

Dạng trạng thái IIIA1: Rừng mới qua khai thác chọn kiệt, cấu trúc rừng

đã bị phá vỡ hoàn toàn, tán rừng bị phá vỡ thành từng mảng lớn, tầng trên cònsót lại một số cây cao nhưng phẩm chất xấu, nhiều dây leo bụi rậm, tre nứaxâm lấn Độ tàn che S < 0,3, ∑G < 10 m2/ha, ∑GD > 40 < 2 m2/ha, trữ lượng <

80 m3/ha Tuỳ thuộc vào mật độ tái sinh mà nó có thể chia nhỏ hơn nữa

Dạng trạng thái IIIA2: Rừng qua khai thác kiệt bắt đầu phục hồi, đặctrưng của trạng thái này là đã hình thành tầng giữa vươn lên chiếm ưu thế vớilớp cây đại bộ phận có đường kính 20 – 30cm Rừng có 2 tầng trở lên, tầngtrên tán không liên tục được hình thành chủ yếu từ những cây cũ còn lại, còn

có những cây to khoẻ vượt tán Độ tàn che của rừng S = 0,3 – 0,5, ∑G = 10 –

15 m2/ha, ∑GD > 40< 2 m2/ha, trữ lượng từ 80 – 120 m3/ha Cũng tuỳ vào mật

độ tái sinh có thể chia nhỏ hơn nữa

Dạng trạng thái IIIA3: Rừng đã có quá trình phục hồi tốt (rừng trungbình, rừng có từ 2 tầng trở lên) Độ tàn che S = 0,5 - ,07, ∑G = 16 – 21 m2/ha,

Kiểu phụ IIIB: Rừng bị tác động với mức độ thấp, trữ lượng rừng còncao, cấu trúc rừng chưa bị phá vỡ, rừng còn giàu trữ lượng, có S > 0,7 , ∑G =

21 - 26 m2/ha, trữ lượng > 250 m3/ha

+ Kiểu trạng thái IV: Rừng nguyên sinh hoặc thứ sinh phục hồi, đã pháttriển đến giai đoạn ổn định, trữ lượng và sản lượng cao, có độ tàn che > 0,7,

∑G > 26 m2/ha, ∑GD > 40> 5 m2/ha

Tuỳ theo nguồn gốc khác nhau của rừng được phân chia thành 2 kiểuphụ:

Kiểu phụ IVA: Rừng nguyên sinh

Kiểu phụ IVB: Rừng thứ sinh phục hồi đã phát triển đến giai đoạn ổnđịnh

Trang 19

2.3.4.2 Tính toán các chỉ tiêu cần thiết trong ô tiêu chuẩn

n N

Nếu ni  x thì loài cây đó có mặt trong công thức tổ thành

Nếu ni< x thì loài cây đó có thể bỏ qua

+ Công thức tổ thành có dạng: k1A1+ k2A2+ … + knAn

Trong đó: Ailà tên loài

kilà hệ số từng loài cây, kiđược tính theo công thức sau:

10

so với tổng số cây trên OTC

G% là phần trăm tiết diện ngang của loài cây nào đó so vớitổng tiết diện ngang của OTC

Theo Daniel Marmillod, những loài cây nào có IV% > 5% mới thực sự

có ý nghĩa về mặt sinh thái trong lâm phần Mặt khác, theo Thái Văn Trừng

Trang 20

(1978 [28]) trong một lâm phần, nhóm loài cây nào đó chiếm trên 50% tổng

số cá thể của tầng cây cao thì nhóm loài đó được coi là nhóm loài ưu thế Đó

là những chỉ dẫn làm cơ sở quan trọng xác định loài và nhóm loài ưu thế Cầntính tổng IV% của những loài có trị số này > 5% từ cao đến thấp và dừng lạikhi IV% đạt 50%

c) Đặc trưng về mức độ phong phú và đa dạng loài:

Mức độ phong phú và đa dạng loài được đánh giá thông qua các chỉtiêu định lượng, việc tính toán được thực hiện nhờ phần mềm Excel 2003 vàSPSS 13.0

Trong đó: N là số cá thể của tất cả các loài

m là số loài trong quần xã

* Mức độ đa dạng loài:

+ Hàm số liên kết Shannon – Wiener:

Đây là chỉ số đa dạng sinh học thường được vận dụng Hàm số nàyđược hai tác giả là Shannon và Weiner đưa ra năm 1949 dưới dạng:

H = 0 khi quần xã chỉ có một loài duy nhất, vì khi đó N.logN

Trang 21

một cá thể H càng lớn thì tính đa dạng càng cao.

Để so sánh mức độ đa dạng giữa các trạng thái khác nhau, đề tài dùngcông thức:

) ( )

2 1

H D H D

H H t

2 2 1

/ ) ( /

) (

) ( ) (

n H D n H D

H D H D k

2

1 )

ln (

) (ln )

(

n

m n

p p p

p H

n D

1 2

1

1

d) So sánh mức độ đa dạng loài giữa các OTC cùng trạng thái:

Để có cơ sở lấy mẫu chung cho 3OTC ở mỗi trạng thái, đề tài sử dụngphương pháp so sánh hai mẫu độc lập theo tiêu chuẩn Kolmogorov –Smirnov Nội dung phương pháp như sau:

Trang 22

Bước 1: Xác định D^ theo công thức:

^

max

n

F n

2 1

.

n n

n n K

Khi so sánh 2 mẫu, đề tài chọn K(0.05)= 1,36

Nếu D^ < D  , cấu trúc rừng ở 2 mẫu chưa có sự khác biệt

Nếu D^ > D  , cấu trúc rừng ở 2 mẫu có sự khác biệt

e) Để thấy sự phong phú về kích thước của loài (sự đồng đều về sốlượng loài ở các cỡ đường kính khác nhau) luận văn sử dụng chỉ tiêu:

2 2

là phương sai lý thuyết theo phân bố đều

Người ta chứng minh được rằng, nếu đại lượng ngẫu nhiên X có phân

phối đều trên  a, b thì:  

Trang 23

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Phân loại trạng thái rừng

Trên cơ sở số liệu thu thập được ở các ô tiêu chuẩn, tiến hành xác địnhcác đại lượng ∑G/ha, ∑M/ha, căn cứ vào tiêu chuẩn phân loại rừng củaLoeschau (1960) được Viện Điều tra Quy hoạch rừng sửa đổi, bổ sung, phânchia các trạng thái rừng ngoài thực địa Kết quả được tổng hợp ở bảng 3.1

Biểu 3.1.Kết quả phân loại trạng thái rừng

(m2/ha)

M(m3/ha)

N(cây/ha) Trạng thái

Trạng thái IIB:Trạng thái này phân bố chủ yếu ở các sườn đồi và núi

Trang 24

thấp, đã có thời gian phục hồi, trong cấu trúc có sự phân tầng, đa dạng về loàicây, ổn định về tổ thành, mật độ cây tái sinh cao, chất lượng tái sinh tốt, xuấthiện nhiều loài cây có giá trị kinh tế Mật độ biến động khá lớn, từ 264 cây/ha đến 344 cây/ha, tổng diện ngang dao động từ 13,51 m2/ha đến 14,74

m2/ha, trữ lượng từ 32,54 m3/ha đến 42,84 m3/ha

Trạng thái IIIA2: Trạng thái này trước đây đã bị khai thác quá mức, cấutrúc bị phá vỡ, nhưng đã có thời gian phục hồi tự nhiên, đã hình thành mộttầng cây tương lai Mật độ lâm phần biến động từ 261 đến 340 cây/ha, tổngdiện ngang dao động từ 15,36 m2/ha đến 19,24 m2/ha, trữ lượng từ 101,7

m3/ha đến 128,2 m3/ha

Trạng thái IIIB: Trạng thái này trữ lượng còn lớn, rừng bị tác độngkhông đáng kể Mật độ từ 336 đến 577 cây/ha, tổng diện ngang từ 26,32

m2/ha đến 28,01 m2/ha, trữ lượng từ 158,22 m3/ha đến 194,15 m3/ha

Trạng thái IVA: Rừng nguyên sinh, ít bị tác động, trữ lượng còn cao.Mật độ từ 1039 đến 1251 cây/ha, tổng diện ngang từ 29,92 m2/ha đến 32,06

m2/ha, trữ lượng từ 231,05 m3/ha đến 241,54 m3/ha

3.2 Tổ thành tầng cây cao của các trạng thái rừng tự nhiên

3.2.1 Tổ thành theo IV%

Để biểu thị mức độ tham gia của từng loài cây trong lâm phần, người tathường gán cho chúng một số chỉ số hay còn gọi là hệ số tổ thành Tập hợpcác hệ số tổ thành và loài cây tương ứng, gọi là công thức tổ thành Đề tài sửdụng chỉ số IV% tính theo công thức (2.3) làm chỉ tiêu biểu thị hệ số tổ thành

Trang 25

Biểu 3.2.Công thức tổ thành của các trạng thái theo IV%

Trạng

IIB

1 17.82 G + 12.98 CTía + 10.34 TT + 8.14 Cchim + 7.94 R + 6.9CTầng + 5.85 TC + 5.79 K + 5.14 HQ + 19.12 CLK

2 22.12 G + 17.75 Ctiá + 12 TT + 8.94 Cchim + 7.8 HQ + 7.53CTầng + 7.29 R + 16.56 CLK

IIIB

1 56.56 DTB + 7.93 SM + 7.19 TV + 6.61 CC + 5.3 CX + 16.43CLK

2 39.49 CC + 32.59 DTB + 7.78 CX + 20.14 CLK

3 35.93 DTB + 13.51 BL + 5.98 CX + 5.62 CL + 5.44 Clai +33.48 CLK

IVA

1 5.45 CĐ + 5.25 MH + 5.13 GĐ + 5.94 GC + 78.23 CLK

2 14.89 GĐ + 13.83 CX + 9.17 ĐB + 5.34 GC + 56.77 CLK

3 11.09 CX + 8.81 GĐ + 5.66 C + 74.44 CLK

Qua kết quả ở biểu 3.2 cho thấy:

Với trạng thái IIB, ô điều tra 1 có mật độ 315 cây/ha, trong tổng số 19loài có 9 loài tham gia vào công thức tổ thành với chỉ số IV% từ 5,14% (Hoắcquang) đến 17,82% (Giẻ), ô điều tra 2 có mật độ 264 cây/ha, trong tổng số 19loài có 7 loài tham gia vào công thức tổ thành với IV% từ 7,53% (Côm tầng)đến 22,12% (Giẻ), ô điều tra 3 có mật độ 344 cây/ha, trong tổng số 19 loài có

8 loài tham gia vào công thức tổ thành với IV% từ 6,44% (Côm tầng) đến18,44% (Giẻ) Như vậy, trong tổ thành tầng cây cao của trạng thái IIB, loàiGiẻ chiếm tỷ lệ cao nhất, sau đó đến Chẹo tía, Trâm trắng, thấp nhất là Hoắcquang (5,14%) Trạng thái này có một số loài vừa có giá trị kinh tế vừa có khả

Trang 26

năng phòng hộ như Giẻ, Re, Trâm trắng, Côm tầng Đây là những loài cây cóđường kính lớn, rễ phát triển khá mạnh, có tác dụng làm giảm xói mòn, rửatrôi đất bề mặt.

Với trạng thái IIIA2, ô điều tra 1 có mật độ 326 cây/ha, trong tổng sốloài 22 loài có 3 loài tham gia vào công thức tổ thành với chỉ số IV% từ7,24% (Dầu trà beng) đến 45,28% (Cà chít) Ô điều tra 2 có mật độ 261cây/ha, trong tổng số 27 loài có 4 loài tham gia vào công thức tổ thành với chỉ

số IV% từ 12,68% (Căm xe) đến 30.07% (Chiêu liêu) Ô điều tra có mật độ

340 cây/ha, trong tổng số 27 loài có 5 loài tham gia vào công thức tổ thànhvới chỉ số IV% từ 5.76% (Gáo vàng) đến 31.19% (Chiêu liêu) Như vậy, loài

Cà chít chiếm tỷ lệ cao nhất (45,28%) sau đó đến Chiêu liêu, Dầu đồng, thấpnhất là Gáo vàng (5,76%) Trạng thái này có những loài cây có chất lượng và

có khả năng phòng hộ tốt như Sến Mủ, Căm xe, Dầu đồng

Với trạng thái IIIB, ô điều tra 1 có mật độ 391 cây/ha Trong tổng sốloài 26 có 5 loài tham gia vào công thức tổ thành với chỉ số IV% từ 5,3%(Căm xe) đến 56,56% (Dầu trà beng) Ô điều tra 2 có mật độ 336 cây/ha,trong tổng số 22 loài có 3 loài tham gia vào công thức tổ thành với chỉ sốIV% từ 7,78% (Căm xe) đến 39,49% (Cà chít) Ô điều tra 3 có mật độ 577cây/ha, trong tổng số 26 loài có 5 loài tham gia vào công thức tổ thành vớiIV% từ 5,44% (Cẩm lai) đến 35,93% (Dầu trà beng) Qua công thức tổ thànhcủa trạng thái này ta thấy, Dầu trà beng chiếm tỷ lệ cao nhất (56,56%) sau đóđến Cà chít, Bằng lăng, thấp nhất là Căm xe (5,3%) Trạng thái IIIBcó một sốloài có giá trị kinh tế cao và có khả năng phòng hộ tốt như Căm xe, Cẩm lai,Sến mủ

Với trạng thái IVA, ô điều tra 1 có mật độ 1039 cây/ha, trong tổng số 91loài có 4 loài tham gia vào công thức tổ thành với chỉ số IV% từ 5,13% (Giẻđỏ) đến 5,94% (Giẻ cau) Ô điều tra 2 có mật độ 1087 cây/ha, trong tổng số

Trang 27

79 loài có 3 loài tham gia vào công thức tổ thành với chỉ số IV% từ 5,34%(Giẻ cau) đến 14,89% (Giẻ đỏ) Ô điều tra 3 có mật độ 1251 cây/ha, trongtổng số 86 loài có 3 loài tham gia vào công thức tổ thành với chỉ số IV% từ5,66% (Chín) đến 11,09% (Chắp xanh) Như vậy, Giẻ đỏ là loài chiếm tỷ lệnhiều nhất (14,89%), sau đó đến Chắp xanh, Giẻ cau, thấp nhất là Mò hương(5,25%) Trạng thái này có nhiều loài cây có giá trị kinh tế cao và khả năngphòng hộ tốt như Giẻ đỏ, Giẻ cau, Chắp xanh.

3.2.2 Tổ thành theo phần trăm số cây (N%)

Biểu 3.3.Công thức tổ thành của các trạng thái theo N%

3 19.77 G + 14.24 TTrắng + 11.63 Ctía + 8.43 K + 7.56 TC +6.98 Cchim + 6.1 N + 5.52 Ctầng + 13.07 CLK

IIIB

1 57.03 DTB + 8.95 SM + 5.37 TV + 5.63 CChít + 5.08 CX +19.46 CLK

2 44 94 CChít + 28.57 DTB + 6.85 CX + 19.66 CLK

3 36.54 DTB + 7.41 BL + 7.16 CL + 5.68 CX + 5.43 CL + 37.82CLK

IIIA2

1 46.62 CChít + 29.81 DĐ + 6.07 DTB + 17.47 CLK

2 23.08 DĐ + 19.23 CChít + 18.46 CL + 5 CX + 34.19 CLK

3 30.5 CL + 17.3 DĐ + 13.2 CChít + 8.5 CX + 5.10 GV + 26.39CLK

IVA

1 8.77 CĐ + 6.17 MH + 85.15 CLK

2 13.43 CX + 9.02 GĐ + 7.91 ĐB + 5.15 GC + 64.42 CLK

3 8.57 CX + 8.33 CĐ + 6.81 GĐ + 74.16 CLK

Qua kết quả 3.3 nhận thấy:

Trạng thái IIB: Ô điều tra 1, trong tổng số 19 loài có 9 loài tham gia vàocông thức tổ thành với N% từ 5,4% (Hoắc quang) đến 18,41% (Giẻ) Ô điều

Trang 28

tra 2, trong tổng số 19 loài có 7 loài tham gia vào công thức tổ thành với N%

từ 7,2% (Re) đến 21,59% (Giẻ) Ô điều tra 3, trong tổng số 19 loài có 9 loàitham gia vào công thức tổ thành với N% từ 5,52% (Côm tầng) đến 19,77%(Giẻ) Trạng thái này có một số loài cây tham gia vào công thức tổ thành cógiá trị về kinh tế và có khả năng phòng hộ tốt như Trường chôm, Trâm trắng,Giẻ, Côm tầng

Trạng thái IIIA2: Ô điều tra 1, trong tổng số 22 loài có 3 loài tham giavào công thức tổ thành với N% từ 6,07% (Dầu trà beng) đến 46,62% (Càchít) Ô điều tra 2, trong tổng số 27 loài có 4 loài tham gia vào công thức tổthành với N% từ 5% (Cẩm xe) đến 18,46% (Chiêu liêu) Ô điều tra 3, trongtổng số 27 loài có 5 loài tham gia vào công thức tổ thành với N% từ 5,10%(Gáo vàng) đến 30,5% (Chiêu liêu) Trạng thái này có một số loài cây nhưCăm xe, Cà chít, Dầu đồng, Dầu trà beng có giá trị về mặt kinh tế và có khảnăng phòng hộ tốt

Trạng thái IIIB: Ô điều tra 1, trong tổng số 26 loài có 5 loài tham giavào công thức tổ thành với N% từ 5,08% (Căm xe) đến 57,03% (Dầu tràbeng) Ô điều tra 2, trong tổng số 22 loài có 3 loài tham gia vào công thức tổthành với N% từ 6,85% (Căm xe) đến 44,94% (Cà chít) Ô điều tra 3, trongtổng số 26 loài có 5 loài tham gia vào công thức tổ thành với N% từ 7,16%(Cẩm lai) đến 36,54% (Dầu trà beng) Trạng thái này có Căm xe, Cà chít, Sến

mủ, Trâm vối có giá trị kinh tế và phòng hộ tốt

Trạng thái IVA: Ô điều tra 1, trong tổng số 91 loài có 2 loài tham giavào công thức tổ thành với N% từ 6,17% (Mò hương) đến 8,77% (Chè đuôi)

Ô điều tra 2, trong tổng số 79 loài có 4 loài tham gia vào công thức tổ thànhvới N% từ 5,15% (Giẻ cau) đến 13,4% (Chắp xanh) Ô điều tra 3, trong tổng

số 86 loài có 3 loài tham gia vào công thức tổ thành với N% từ 6,81% (Giẻđỏ) đến 8,57% (Chắp xanh)

Trang 29

3.2.3 So sánh kết qủa tính tổ thành theo IV% và N%

Qua kết quả biểu 3.2 và biểu 3.3 cho thấy, với các trạng thái IIB, IIIB,IIIA2, các loài mà có phần trăm theo số cây (N%) từ 5% trở lên sẽ có chỉ sốIV% từ 5% trở lên, điều này có nghĩa là, với các trạng thái này, khi muốn biếtloài nào chiếm ưu thế trong lâm phần thì cách xác định nhanh nhất là tínhphần trăm theo số cây Loài có N% > 5% sẽ là loài chiếm ưu thế và nếu tổngcủa chúng > 50% sẽ tạo thành ưu hợp thực vật trong lâm phần

Còn đối với trạng thái IVA, quy luật này chưa thể hiện rõ

Kết quả ở biểu 3.2 và 3.3 được minh hoạ ở hình 3.1

Trạng thái IIB(Ô điều tra 1) Trạng thái IIB (Ô điều tra 3)

Trạng thái IIIB(Ô điều tra 1) Trạng thái IIIB(Ô điều tra 3)

0 5 10 15 20 25 30 35 40

C?m lai Chiêu liêu C?m xe B?ng lăng D?u trà beng

S? loài

IV%, N%

N% IV%

Trang 30

Trạng thái IIIA2 (ô điều tra 1 ) Trạng thái IIIA2 (ô điều tra 3 )

Trạng thái IVA(ô điều tra 2 ) Trạng thái IVA(ô điều tra 3 )

Hình 3.1. Đường biểu diễn hệ số tổ thành theo IV% và N%

của các loài tham gia vào công thức tổ thành 3.2.4 Ảnh hưởng độ lớn của diện tích điều tra đến kết quả xác định công thức tổ thành

Tổ thành rừng là nhân tố cấu trúc sinh thái có ảnh hưởng quyết địnhđến các nhân tố sinh thái khác và hình thái của rừng Tổ thành rừng còn làmột trong những chỉ tiêu quan trọng dùng để đánh giá tính bền vững, tính ổnđịnh, sự đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng, có ảnh hưởng lớn đến cácđịnh hướng kinh doanh lợi dụng rừng Hơn nữa, tổ thành rừng còn phản ánh

0 2 4 6 8 10 12

Chè đuôi Gi? đ? Ch?p xanh

S? loài

IV%, N%

N% IV%

Gáo vàng Cà chít C?m xe D?u đ?ng Chiêu liêu

S? loài

IV%, N%

N% IV%

Trang 31

năng lực bảo vệ môi trường và duy trì cân bằng sinh thái trong tự nhiên Tổthành càng phức tạp bao nhiêu thì rừng càng có tính thống nhất, hoàn hảo, cânbằng và ổn định bấy nhiêu Trước hết do tổ thành phức tạp mà hệ sinh thái tựnhiên luôn luôn là hệ sinh thái hoàn hảo và có lợi trong việc sản xuất sinhkhối, phòng trừ sâu hại, chống xói mòn đất, duy trì độ phì đất và bảo vệ môitrường sinh thái.

Theo quan điểm phát sinh học, mỗi loài cây có một trung tâm phân bốtối thích và có thể mở rộng vùng phân bố rộng hay hẹp tuỳ vào biên độ sinhthái và khả năng chống chịu của loài Vì vậy, tại trung tâm phân bố tính thíchnghi của loài cộng với điều kiện của môi trường là cao nhất, cây sinh trưởng

và phát triển trong mối quan hệ hình thành nên quần thể thực vật trong hoàncảnh thuận lợi nhất

Việt Nam có sự ưu đãi của thiên nhiên về điều kiện đất đai và khí hậunên đã có khu hệ thực vật rừng tự nhiên nhiệt đới điển hình, đồng thời cũngmang lại tính phức tạp trong cấu trúc rừng Chính vì vậy công tác kinh doanh

và bảo tồn rừng cũng trở nên khó khăn hơn Theo P W Richards (1952), rừngmưa hỗn loài là đặc trưng điển hình phổ biến của rừng mưa, có tổ thành loàicây phức tạp nhất, tỷ lệ những loài cây có giá trị phù hợp với mục đích kinhdoanh thường rất thấp Theo Phùng Ngọc Lan (1986), phương pháp chung xử

lý rừng mưa là phải cải tạo theo hướng đơn giản hoá tổ thành và giảm sựchênh lệch tuổi của các loài cây trong quần thể Như vậy, nghiên cứu rừng tựnhiên nhiệt đới làm cơ sở đề xuất các giải pháp lâm sinh thì cấu trúc rừng lànội dung không thể thiếu được Vì vậy, công thức tổ thành sẽ là chỉ tiêu phảnánh tổng hợp vai trò của các loài cây trong hệ sinh thái rừng Từ kết quả điềutra ngoại nghiệp trên các OĐĐ và sự trợ giúp của phần mềm SPSS 13.0, thuđược kết quả sau:

Trang 32

a) Phương pháp 1: Công thức tổ thành lấy theo phương pháp tăng dần diện tích từ tâm ô ra xung quanh

Biểu 3.4.Công thức tổ thành theo diện tích của trạng thái II B

Trang 33

Qua biểu 3.4 cho thấy, ở cả 3 ô điều tra, khi diện tích OTC tăng đến5000m2có số loài gần với ô điều tra 1 ha nhất.

Công thức tổ thành của ô điều tra 1: Biến động về mức độ đa dạng về

số lượng loài giữa các ô có diện tích khác nhau cũng không lớn OTC1000m2, 2000m2, 3000m2 có số lượng loài gần như nhau, OTC 4000m2 cóthêm 1 loài là Cà chít, OTC 5000m2có thêm loài Hoắc quang

Sự đa dạng về số loài không lớn, có mặt trong công thức tổ thành chỉ có

từ 6 đến 8 loài, còn lại là các loài khác có số lượng không đáng kể

Qua công thức tổ thành của ô điều tra 2 cho thấy, OTC 1000m2,2000m2, 3000m2,4000m2có số loài gần như nhau và chưa phản ánh đầy đủ sốlượng loài của ô điều tra 1 ha Khi diện tích OTC tăng lên 5000m2 mới phảnánh đủ số loài của ô điều tra 1 ha

Sự đa dạng về số loài không lớn, có mặt trong công thức tổ thành chỉ có

từ 5 đến 8 loài, còn lại là các loài khác có số lượng không đáng kể

Công thức tổ thành của ô điều tra 3 cho thấy, biến động về mức độ đadạng số lượng loài giữa các ô có diện tích khác nhau khá lớn OTC 1000m2,2000m2,3000m2, 4000m2 biến động về số lượng loài lớn OTC 5000m2 có sốlượng loài gần với ô điều tra 1 ha Sự đa dạng về số loài không lớn, có mặttrong công thức tổ thành chỉ có từ 6 đến 8 loài, còn lại là các loài khác có sốlượng không đáng kể

Như vậy, nhìn chung qua công thức tổ thành của các ô có diện tíchkhác nhau nhận thấy, với trạng thái rừng IIB, OTC phải có diện tích 5000m2mới phản ánh được đầy đủ số loài của ô điều tra 1 ha

Sự khác nhau về hệ số tổ thành ở biểu 3.2 được minh họa ở hình 3.2

Trang 34

Ô điều tra 1 Ô điều tra 1

Hình 3.2.Đường biểu diễn hệ số tổ thành theo diện tích

Châ

o

Ngát

Ch?o tía Chân chim Côm t?ng Gi? Hoăc quang

Trang 35

Từ hình 3.2 nhận thấy, đường biểu diễn hệ số tổ thành của OTC 5000

m2gần giống như đường biểu diễn hệ số tổ thành của ô 1 ha

b) Phương pháp 2: Công thức tổ thành lấy theo ô hệ thống

Biểu 3.5.Công thức tổ thành lấy theo phương pháp

Trang 36

Qua biểu 3.5 cho thấy, khi diện tích OTC lấy theo phương pháp hệthống, công thức tổ thành của ô điều tra 1 ổn đ ịnh khi diện tích OTC tăng từ1000m2 đến 3000m2, khi OTC có diện tích 4000m2 đến 5000m2có thêm loàiGiẻ, nhưng so với ô điều tra 1 ha thì vẫn chưa phản ánh được số loài tham giavào công thức tổ thành.

Với ô điều tra 2, công thức tổ thành ổn định khi diện tích đo đếm tăng

từ 1000m2 đến 3000m2với 2 loài Chẹo tía, Thẩu tấu, khi diện tích 4000m2

đến 5000m2có thêm loài Giẻ, nhưng so với ô điều tra 1 ha thì vẫn chưa phảnánh được số loài tham gia vào công thức tổ thành

Công thức tổ thành của ô điều tra 3 ổn định khi OTC có diện tích từOTC 1000m2đến 3000m2, khi diện tích tăng từ 4000m2 đến 5000m2có thêmloài Giẻ, nhưng so với ô điều tra 1 ha thì vẫn chưa phản ánh được số loài thamgia vào công thức tổ thành

c) Nhận xét chung

Qua các kết quả ở biểu 3.4 và 3.5 cho thấy, công thức tổ thành ở cácOTC lấy theo phương pháp 1 có nhiều loài tham gia hơn Do đó, khi diện tíchOTC tăng đến 5000 m2 thì có thể biểu diễn được số loài có trong ô điều tra 1

ha Khi công thức tổ thành lấy theo phương pháp 2, OTC có diện tích từ 1000

m2 đến 3000 m2 ổn định với 2 loài, khi diện tích OTC tăng lên 4000 m2 và

5000 m2 có thêm 1 loài tham gia, so sánh với công thức tổ thành của ô điềutra 1 ha chưa phản ánh đủ số loài

a) Phương pháp 1: Công thức tổ thành lấy theo phương pháp tăng dần diện tích từ tâm ô ra xung quanh

Trang 37

Biểu 3.6.Công thức tổ thành theo diện tích của trạng thái III B

Ngày đăng: 10/10/2017, 10:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w