Quản lý phí và lệ phí tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Quản lý phí và lệ phí tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Quản lý phí và lệ phí tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Quản lý phí và lệ phí tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Quản lý phí và lệ phí tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Quản lý phí và lệ phí tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Quản lý phí và lệ phí tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Quản lý phí và lệ phí tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Quản lý phí và lệ phí tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Quản lý phí và lệ phí tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Quản lý phí và lệ phí tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Quản lý phí và lệ phí tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Quản lý phí và lệ phí tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Quản lý phí và lệ phí tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
THIỀU NHẬT TÂN
QUẢN LÝ PHÍ VÀ LỆ PHÍ TẠI KHU DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỀN HÙNG
TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
THIỀU NHẬT TÂN
QUẢN LÝ PHÍ VÀ LỆ PHÍ TẠI KHU DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỀN HÙNG
TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Văn Đức
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận văn
Thiều Nhật Tân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành đến:
- Ban Giám hiệu và Phòng Đào tạo - Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã trang bị cho tôi những kiến thức chuyên ngành, kinh nghiệm quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
- Ban lãnh đạo, tập thể cán bộ Khu di tích lịch sử Đền Hùng, luôn tạo điều kiện cho tôi trong quá trình công tác, học tập và nghiên cứu luận văn
- TS Trần Văn Đức, là người thầy đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, đã luôn động viên và chăm lo cho tôi trong quá trình học tập
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khuyến khích giúp đỡ tôi trong học tập và hoàn thành luận văn./
Thái Nguyên, ngày 13 tháng 6 năm 2017
Tác giả luận văn
Thiều Nhật Tân
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 3
5 Bố cục của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ PHÍ, LỆ PHÍ 5
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý phí và lệ phí 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Vai trò của quản lý phí và lệ phí 7
1.1.3 Đặc điểm của phí và lệ phí ở khu du lịch tâm linh 9
1.1.4 Nội dung quản lý phí và lệ phí 9
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý phí và lệ phí 15
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý phí và lệ phí 18
1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương 18
1.2.2 Bài học về quản lý phí và lệ phí tại khu di tích lịch sử đền Hùng, tỉnh Phú Thọ 21
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
Trang 62.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 23
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 25
2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 30
2.3.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh các điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của tỉnh 30
2.3.2 Chỉ tiêu nghiên cứu quản lý phí và lệ phí tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ 31
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÍ VÀ LỆ PHÍ TẠI KHU DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỀN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ 34
3.1 Giới thiệu về điều kiện tự nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử và bộ máy tổ chức quản lý Khu di tích lịch sử Đền Hùng 34
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên của Khu di tích lịch sử Đền Hùng 34
3.1.2 Giá trị văn hóa, lịch sử 38
3.1.3 Bộ máy tổ chức 43
3.1.4 Kết quả kinh doanh một số dịch vụ tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng 46
3.2 Thực trạng quản lý phí và lệ phí tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng giai đoạn 2014-2016 48
3.2.1 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý phí và lệ phí 48
3.2.2 Quản lý thu phí và lệ phí 51
3.2.3 Quản lý sử dụng phí và lệ phí 55
3.2.4 Công tác quyết toán thu - chi phí và lệ phí 57
3.2.5 Công tác thanh tra, kiểm tra về quản lý phí và lệ phí 59
3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý phí và lệ phí tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng trong những năm vừa qua 61
3.3.1 Nhóm nhân tổ ảnh hưởng đến quản lý thu phí và lệ phí 61
3.3.2 Nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý sử dụng phí và lệ phí 70
Trang 73.4 Đánh giá chung về quản lý phí và lệ phí tại Khu di tích lịch sử Đền
Hùng 75
3.4.1 Những kết quả đạt được 75
3.4.2 Những tồn tại và hạn chế 76
3.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 76
Chương 4 CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ PHÍ VÀ LỆ PHÍ TẠI KHU DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỀN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ 78
4.1 Định hướng, mục tiêu về quản lý phí và lệ phí tại Khu di tích lịch sử đền Hùng, tỉnh Phú Thọ 78
4.1.1 Định hướng 78
4.1.2 Mục tiêu 79
4.2 Các giải pháp tăng cường quản lý phí và lệ phí tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng 80
4.2.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý thu phí và lệ phí 80
4.2.2 Nâng cao năng lực cán bộ làm công tác quản lý phí và lệ phí 81
4.2.3 Quy hoạch các điểm soát phí và thu lệ phí 82
4.2.4 Xây dựng kế hoạch thu - chi phí và lệ phí 83
4.2.5 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, đa dạng hóa công tác tuyên truyền về chính sách, chế độ phí, lệ phí 84
4.3 Kiến nghị 85
4.3.1 Đối với Chính phủ và các cơ quan ở Trung ương 85
4.3.2 Đối với UBND tỉnh Phú Thọ 86
4.3.3 Đối với Ban Quản lý khu di tích lịch sử đền Hùng 87
KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 91
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
HĐND : Hội đồng nhân dân
KH&ĐT : Kế hoạch và Đầu tư
UBND : Ủy ban nhân dân
VHTT&TT : Văn hóa thông tin và thể thao
Trang 9DANH MỤC CÁC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Đối tượng và mẫu điều tra 25Bảng 2.2: Thang đo Likert 29Bảng 3.1: Doanh thu các dịch vụ chủ yếu tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng
từ năm 2014-2016 46Bảng 3.2: Kết quả thu phí và lệ phí tại Khu di tích lịch sử đền Hùng từ
năm 2014-2016 52Bảng 3.3: Kết quả danh mục thu phí và lệ phí tại Khu di tích lịch sử đền
Hùng từ năm 2014-2016 52Bảng 3.4: Danh mục chi công tác tổ chức, quản lý thu phí và lệ phí tại
Khu di tích lịch sử đền Hùng qua 3 năm từ năm
2014-2016 55Bảng 3.5: Danh mục chi các nhiệm vụ được UBND tỉnh Phú Thọ giao tại
Khu di tích lịch sử đền Hùng qua 3 năm từ năm 2014-2016 56Bảng 3.6: Kết quả thu nộp phí và lệ phí vào kho bạc nhà nước và quyết
toán tại Khu di tích lịch sử đền Hùng từ năm 2014-2016 58Bảng 3.7: Số tiền thanh tra, kiểm tra quản lý thu tại khu di tích qua các
năm 2014-2016 60Bảng 3.8: Đánh giá về hiệu quả quản lý phí và lệ phí của cán bộ quản
lý và nhân viên tại Khu di tích Đền Hùng 61Bảng 3.9: Đánh giá của cán bộ quản lý và cán bộ nhân viên về chính
sách thu và sử dụng phí, lệ phí tại Khu di tích đền Hùng 63Bảng 3.10: Đánh giá của du khách về các dịch vụ công tại Khu di tích
lịch sử đền Hùng 64Bảng 3.11: Kết quả điều tra du khách về quan niệm hướng về cội nguồn
của dân tộc tại Khu di tích lịch sử đền Hùng 65Bảng 3.12: Số lượng du khách sử dụng các dịch vụ tại Khu di tích lịch sử
Đền Hùng từ năm 2014-2016 67Bảng 3.13: Thời điểm khách hàng hương về Khu di tích Đền Hùng 68Bảng 3.14: Kết quả điều tra của du khách về sự chấp nhận mức phí và lệ
phí tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng 69Bảng 3.15: Kết quả thực hiện chỉ tiêu kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ qua các
năm 2014-2016 71Bảng 3.16: Tình hình nguồn nhân lực tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng
qua các năm 2014-2016 74
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1: Doanh thu các dịch vụ chủ yếu tại Khu di tích lịch sử Đền
Hùng từ năm 2014-2016 47 Biểu đồ 3.2: Kết quả thu một số phí và lệ phí tại Khu di tích lịch sử
Đền Hùng từ năm 2014-2016 53 Biểu đồ 3.3: Số lượng khách hàng sử dụng các dịch vụ tại Khu di tích
lịch sử Đền Hùng từ năm 2014-2016 66
Sơ đồ:
Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý Khu di tích lịch sử Đền
Hùng 44
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong công cuộc đổi mới toàn diện đất nước, chuyển đổi từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhiều chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước đã được ban hành theo hướng đổi mới, nhất là đối với việc đổi mới cơ chế hoạt động của khu vực sự nghiệp công Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ công Đổi mới cơ chế tài chính theo hướng tăng cường phân cấp và tăng tính tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập phù hợp với đặc điểm từng loại hình dịch vụ, nhu cầu thị trường, trình
độ quản lý để xác định mức độ, bước đi phù hợp, thực hiện có lộ trình việc xóa
bỏ bao cấp qua giá, phí dịch vụ… Nhu cầu của người dân về dịch vụ công ngày càng đa dạng, hoạt động cung cấp dịch vụ công có thu phí, lệ phí do cơ quan nhà nước thực hiện ngày càng phát triển dẫn đến phát sinh nhiều loại phí, lệ phí
Phí và lệ phí được thu với mục đích bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí của Ngân sách Nhà nước Chủ yếu nhằm bù đắp các khoản đầu tư, bảo dưỡng các công trình công cộng và duy trì hoạt động của dịch vụ công (y tế, giáo dục…) của Nhà nước
Phú Thọ là tỉnh thuộc vùng Trung du miền núi Bắc Bộ, được tái lập năm
1997, là đầu mối giao thông quan trọng giữa các tỉnh trong vùng với cả nước và quốc tế Dân số khoảng 1,370 triệu người (năm 2015), tổng diện tích toàn tỉnh là 3.533 km2, mật độ dân số là 388 người/km2 Tỷ lệ dân số sống tại nông thôn, vùng núi khoảng 81%, thu nhập bình quân đầu người GDP/người đạt 29,5 triệu đồng, gồm có 28 dân tộc cùng sinh sống Tỉnh có nhiều tiềm năng nhưng chưa được khai thác để tạo thành nguồn lực mạnh mẽ cho sự phát triển
Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ là Di tích đặc biệt Quốc gia, được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1272/2009/QĐ-TTg
Trang 13ngày 12/9/2009 và phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị đến năm
2025 tại Quyết định số 552/QĐ-TTg ngày 21/04/2017 Ngày 06 tháng
12 năm 2012, Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại với những yếu tố thuộc đời sống tâm linh của người Việt Nam đã tồn tại từ hàng nghìn năm nay, thể hiện nền tảng tinh thần đại đoàn kết dân tộc và gắn kết cộng đồng Tính độc đáo của tín ngưỡng này thể hiện rất rõ ở yếu tố thờ Hùng Vương chính là thờ Quốc Tổ Đây là hiện tượng văn hóa không phải dân tộc nào cũng có
Khu di tích lịch sử Đền Hùng là đơn vị sự nghiệp có thu được UBND tỉnh Phú Thọ giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ, nay được thay thế bởi Nghị định số 16/2015/NĐ-
CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Để thực hiện được tự chủ về tài chính, trong những năm qua Khu di tích lịch sử Đền Hùng đã rất tích cực cải cách và đổi mới cơ chế quản lý tài chính, chủ động khai thác các nguồn thu, trong đó
có nguồn thu từ phí và lệ phí Nguồn thu từ phí và lệ phí đã bù đắp được chi phí hoạt động, thu nhập của cán bộ, nhân viên được đảm bảo Bên cạnh đó, Khu
di tích lịch sử Đền Hùng cũng đã nộp vào Ngân sách Nhà nước theo đúng chế
độ quy định Nhưng vẫn chưa xứng tầm với vai trò, vị trí là Di tích đặc biệt Quốc gia, đất Tổ Hùng Vương
Hàng năm có khoảng 8 triệu lượt khách hành hương về Đền Hùng, nhu cầu sử dụng các dịch vụ là rất lớn Vậy, làm thế nào để Khu di tích lịch sử Đền Hùng khai thác tối đa tiềm năng về các nguồn thu từ phí và lệ phí, sử dụng hiệu quả các khoản chi? Làm thế nào để Đền Hùng trở thành Công viên văn hóa tâm linh về với cội nguồn và là điểm đến hấp dẫn của du khách thập phương? Đề
tài: “Quản lý phí và lệ phí tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ"
đã được lựa chọn làm luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý kinh tế, nhằm giải đáp những vấn đề cấp bách trên đây
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 14- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý phí và lệ phí
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý phí và lệ phí tại Khu di tích lịch
sử Đền Hùng trong giai đoạn nghiên cứu Từ đó chỉ ra những mặt đã làm được
và những mặt chưa làm được, nguyên nhân của những tồn tại
- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi hoàn thiện công tác quản lý phí
và lệ phí để nâng cao hiệu quả việc thu, sử dụng phí và lệ phí
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý phí và lệ phí tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn được nghiên cứu tại Khu di tích lịch sử Đền
Hùng, tỉnh Phú Thọ
- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu số liệu từ năm 2014-2016
và số liệu sơ cấp được điều tra năm 2017
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý các khoản
phí và lệ phí mà Khu di tích lịch sử Đền Hùng thu và sử dụng (thuộc Ngân sách cấp tỉnh quản lý)
4 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Với đề tài này, tác đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý phí, lệ phí Đánh giá đúng thực trạng và phân tích được các nguyên nhân ảnh hưởng đến quản lý phí và lệ phí và đề xuất phương hướng và một số giải pháp
Trang 15chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý phí và lệ phí, tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng giai đoạn 2017 - 2022 phù hợp với đặc thù của địa phương
Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thúc đẩy các nghiên cứu tiếp theo tại Khu
di tích lịch sử Đền Hùng, để khám phá những nhân tố mới cũng như tầm quan trọng của các nhân tố trong việc quản lý phí và lệ phí tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng
Kết quả nghiên cứu của đề tài, là tài liệu tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Đồng thời tạo tính mở làm tiền đề cho các nghiên cứu khác mở rộng tiếp tục nghiên cứu hoặc kế thừa nghiên cứu sâu hơn
5 Bố cục của luận văn
Bố cục của luận văn bao gồm: Phần mở đầu, kết luận và 04 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý phí, lệ phí
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng quản lý phí và lệ phí tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng,
tỉnh Phú Thọ
Chương 4 Các giải pháp tăng cường quản lý phí và lệ phí tại Khu di tích
lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ PHÍ, LỆ PHÍ 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý phí và lệ phí
1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm quản lý
Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong
và ngoài nước đã đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý Các trường phái quản lý học đã đưa ra những định nghĩa về quản lý như sau:
Theo Henrry Fayol (1886-1925): là một trong những người đầu tiên khai
sinh ra khoa học quản lý và là “ông tổ” của trường phái “quản lý theo khoa
học”, tiếp cận quản lý dưới góc độ kinh tế - kỹ thuật đã cho rằng: Quản lý là
hoàn thành công việc của mình thông qua người khác và biết được một cách chính xác họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất
Theo Henrry Fayol (1886-1925): là người đầu tiên tiếp cận quản lý theo
quy trình và là người có tầm ảnh hưởng to lớn trong lịch sử tư tưởng quản lý từ
thời kỳ cận - hiện đại tới nay, quan niệm rằng: Quản lý là một tiến trình bao
gồm tất cả các khâu: lập kế hoạch, tổ chức, phân công điều hiển và kiểm soát các nỗ lực của cá nhân, bộ phận và sử dụng có hiệu qủa các nguồn lực vật chất
khác của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra
J.H Donnelly, James Gibson và J.M Ivancevich trong khi nhấn mạnh tới
hiệu quả sự phối hợp hoạt động của nhiều người đã cho rằng: Quản lý là một
quá trình do một người hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợp các hoạt động của những người khác để đạt được kết quả mà một người hành động riêng
rẽ không thể nào đạt được
Stephan Robbins quan niệm: Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hành động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra
Trang 17Cách tiếp cận theo vai trò quản lý là một cách tiếp cận mới đối với lý thuyết quản lý thu hút được sự chú ý của cả các nhà nghiên cứu lý luận và các nhà thực hành Về căn bản, cách tiếp cận này nhằm quan sát những cái mà thực
tế các nhà quản lý làm và từ các quan sát như thế đi tới những kết luận xác định hoạt động (hoặc vai trò) quản lý là gì,
Từ những cách tiếp cận khác nhau đó, có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý như:
- Quản lý là nghệ thuật nhằm đạt mục đích thông qua nỗ lực của người khác
- Quản lý là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm đa ra các quyết định
- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những cộng sự trong cùng một tổ chức
- Quản lý là quá trình phối hợp các nguồn lực nhằm đạt được những mục đích của tổ chức Hoặc đơn giản hơn nữa, quản lý là sự có trách nhiệm về một cái gì đó
Theo cách tiếp cận hệ thống, mọi tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp ) đều có thể được xem như một hệ thống gồm hai phân hệ: chủ thể quản lý và đối tượng quản lý Mỗi hệ thống bao giờ cũng hoạt động trong môi trường nhất định (khách thể quản lý)
Từ đó có thể đưa ra khái niệm: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có
hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động [Hồ Văn Vĩnh, 2003]
1.1.1.2 Khái niệm về phí và lệ phí
Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí
và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và
tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công theo quy định Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí
Trang 18hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí trên cơ sở dự toán được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước [Luật phí và lệ phí, 2015]
Nguyên tắc xác định mức thu phí: mức thu phí được xác định cơ bản bảo đảm bù đắp chi phí, có tính đến chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân [Ủy ban tài chính, 2013]
Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được
cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định [Luật phí và lệ phí, 2015]
Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí: mức thu lệ phí được ấn định trước, không nhằm mục đích bù đắp chi phí; bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch
và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân [Ủy ban tài chính, 2013]
Quản lý thu phí và lệ phí là quá trình sử dụng hệ thống các công cụ chính sách, pháp luật để tiến hành quản lý thu phí và lệ phí nhằm đảm bảo khai thác tối đa các khoản thu, chống thất thoát cho ngân sách nhà nước [Lê Chi Mai, 2004]
Quản lý sử dụng phí và lệ phí là quá trình thực hiện có hệ thống các biện pháp phân phối và sử dụng các nguồn thu từ phí và lệ phí nhằm phục vụ chi tiêu cho bộ máy và thực hiện các chức năng của cơ quan nhà nước Quản lý sử dụng các nguồn thu từ phí và lệ phí là chi tiêu của cơ quan nhà nước từ khâu lập kế hoạch đến khâu sử dụng nguồn thu đó nhằm đảm bảo quá trình chi tiết kiệm và hiệu quả, phù hợp với yêu cầu của thực tế đang đặt ra theo đúng chính sách chế độ của nhà nước phục vụ các mục tiêu của cơ quan [Lê Chi Mai, 2004]
1.1.2 Vai trò của quản lý phí và lệ phí
1.1.2.1 Vai trò của phí và lệ phí
Tăng nguồn thu ngân sách nhà nước để đầu tư cung cấp dịch vụ công cộng đáp ứng tốt hơn nhu cầu xã hội
Trang 19Đảm bảo công bằng giữa pháp nhân, thể nhân trong khai thác hưởng thụ lợi ích từ dịch vụ công cộng do nhà nước đầu tư cung cấp
Phục vụ quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh tế
Nâng cao ý thức trách nhiệm người dân với giá trị vật chất, giá trị tinh thần cộng đồng xã hội, tránh lạm dụng dịch vụ công cộng [Vũ Thanh Sơn, 2009]
1.1.2.2 Vai trò của quản lý phí và lệ phí
Quản lý thu phí và lệ phí là nhằm khai thác, phát hiện, tính toán chính xác các nguồn tài chính của đất nước để có thể động viên được và cũng đồng thời không ngừng hoàn thiện các chính sách, các chế độ thu để có cơ chế tổ chức quản lý hợp lý Đây là một nhiệm vụ quan trọng của Nhà nước trong quá trình tổ chức quản lý kinh tế
Quản lý thu phí và lệ phí góp phần tạo môi trường bình đẳng, công bằng giữa các thành phần kinh tế, giữa nhà nước với người dân trong việc sử dụng các dịch vụ công Với hình thức thu và mức thu thích hợp, thu phí và lệ phí có tác động trực tiếp đến quá trình sử dụng dịch vụ công của người dân Với sự tác động quản lý thu phí và lệ phí, sẽ góp phần tạo nên môi trường thuận lợi đối với quá trình sử dụng dịch vụ công Đồng thời nó là công cụ quan trọng góp phần thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước đối với toàn bộ hoạt động của xã hội
Thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản chi từ phí và lệ phí nhằm tăng hiệu quả sử dụng, đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả Thông qua quản lý phí
và lệ phí sẽ có tác động khác nhau đến đời sống KT-XH, giữ vững ổn định, đặc biệt là giải quyết các vấn đề bức xúc của xã hội như: xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, các hoạt động mang tính cộng đồng Quản lý phí và lệ phí có hiệu quả sẽ tác động chống thất thoát cho ngân sách nhà nước, kích cầu khi nền kinh tế bị giảm sút hoặc cắt giảm chi tiêu chính phủ để bình ổn giá cả thúc đẩy sản xuất phát triển, hình thành quỹ dự phòng để ứng phó với những biến động của thị trường [Vũ Thanh Sơn, 2009]
Trang 201.1.3 Đặc điểm của phí và lệ phí ở khu du lịch tâm linh
Phí và lệ phí tại khu du lịch tâm linh không mang tính chất bắt buộc mà
để đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ của cá nhân, tổ chức khi hành hương đến khu du lịch tâm linh Bên cạnh đó, nguồn phí, lệ phí thu được để duy trì, bảo dưỡng, trùng tu các công trình phúc lợi công cộng, đảm bảo hoạt động của khu du lịch tâm linh Phí, lệ phí bao gồm các nhóm sau:
- Phí sử dụng diện tích bán hàng: là phí mà các tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh có nhu cầu sử dụng diện tích mặt bằng trong phạm vi khu vực khu du lịch tâm linh phải trả để bán hàng, cung cấp dịch vụ thường xuyên hoặc không thường xuyên
- Phí vệ sinh: là khoản phí thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt mà các
cá nhân, tổ chức, hộ kinh doanh trong khu vực khu du lịch tâm linh
- Phí vận chuyển hành khách bằng xe ô tô điện: là khoản phí mà hành khách phải trả khi sử dụng dịch vụ đón, đưa đến các điểm trong khu du lịch tâm linh
- Phí dịch vụ trông giữ xe: là phí mà các cá nhân, tổ chức phải trả khi gửi phương tiện tại các bãi trông, giữ xe
Mức thu phí, lệ phí tại khu du lịch tâm linh ở địa phương nào sẽ do UBND địa phương đó quy định
1.1.4 Nội dung quản lý phí và lệ phí
1.1.4.1 Xây dựng kế hoạch
Xây dựng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong quản lý phí và
lệ phí Tại quá trình này, tổ chức xây dựng các mục tiêu, nhiệm vụ trong từng năm và xác định các nguồn lực, quyết định cách tốt nhất để thực hiện các mục tiêu quản lý phí và lệ phí đã đề ra
Để có chương trình hành động phù hợp thì trước hết, phải nhận thức được đúng hiện trạng của công tác quản lý phí và lệ phí hay phân tích, đánh giá thực trạng của các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực và các kế hoạch đã có hoặc
Trang 21đang thực hiện) Các nguồn lực không cố định sẵn và bất biến mà nó luôn có khả năng biến đổi cùng với thời gian Vì thế cần phải nhìn thấy được sự biến đổi của nguồn lực trong tương lai là tích cực hay tiêu cực để từ đó đưa ra được phương án quản lý phí và lệ phí hiệu quả nhất
Bước quan trọng trong xây dựng kế hoạch là lập dự toán thu - chi phí và
lệ phí hàng năm, dự toán thu - chi được xây dựng tích cực và đúng chính sách,chế độ hiện hành; tính toán cụ thể các yếu tố tăng, giảm do điều kiện môi trường, các chính sách cơ bản có thể áp dụng, những nhân tố ảnh hưởng đến phí và lệ phí
Lập dự toán thu - chi phí và lệ phí không những giúp tổ chức cụ thể hóa các mục tiêu mà còn làm căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu cụ thể
Bên cạnh việc lập dự toán thu - chi phí và lệ phí, việc xây dựng các phương án quản lý cũng là một nội dung quan trọng Các phương án quản lý phí và lệ phí quyết định sự thành công của việc đạt được các mục tiêu
Xây dựng kế hoạch phải gắn với những chỉ tiêu đúng đắn phải thực hiện, những cách thức tối ưu để đạt tới, gắn liền với những con người được phân công phù hợp, đồng thời phải gắn với những điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật
và tài chính xác định Để kế hoạch có tính khả thi và hiệu quả, quá trình lập kế hoạch phải thực hiện một cách dân chủ Điều đó có nghĩa là chủ thể quản lý phải huy động, khuyến khích và tạo điều kiện cho các cấp quản lý và các thành viên của tổ chức tham gia vào công tác xây dựng kế hoạch [Vũ Thanh Sơn, 2009]
1.1.4.2 Quản lý thu phí và lệ phí
Thẩm quyền quy định về phí và lệ phí là thẩm quyền quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng tiền phí và lệ phí Phân cấp thẩm quyền quy định phí và lệ phí thu được thực hiện dựa vào tính chất và phạm vi ảnh hưởng của tùng loại phí, lệ phí
Trang 22Chính phủ quy định đối với một số phí quan trọng, có số thu lớn, liên quan đến nhiều chính sách kinh tế - xã hội của nhà nước HĐND tỉnh thành phố trực thuộc trung ương quy định đối với một số loại phí gắn liền với quản lý đất đai, tài nguyên thiên nhiên, thuộc chức năng quản lý hành chính nhà nước của chính quyền địa phương Bộ tài chính quy định đối với các loại phí con lại áp dụng thống nhất trong cả nước
Chính phủ quy định đối với một số phí quan trọng, có số thu lớn, có ý nghĩa pháp lý quốc tế, HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định đối với một số loại lệ phí gắn chức năng quản lý hành chính nhà nước của chính quyền địa phương, phù hợp với đặc điểm và điều kiện cụ thể của địa phương
Bộ Tài chính quy định đối với những lệ phí còn lại
Mức thu phí đối với các dịch vụ do nhà nước đầu tư phải bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, có tính đến những chính sách của nhà nước trong tưng thời kỳ Mức thu phí đối với các dịch vụ do tổ chức, cá nhân đầu tư vốn phải bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp
Căn cứ để xác định mức thu phí gồm vốn đầu tư để trang trải cho các chi phí thực hiện các dịch vụ thu phí, bao gồm cả các chi phí để thực hiện các việc thu phí; khả năng thu phí, hiệu quả thu phí dự kiến trong đề án thu phí, tính chất đặc điểm của từng dịch vụ thu phí; Chủ trương chính sách của nhà nước, tình hình kinh tế - xã hội và đặc điểm của các vùng trong từng tồi kỳ; Mức thu loại phí tương ứng của các nước trong khu vực và thế giới nếu có
Các khoản chi phí để thực hiện các dịch vụ thu phí bao gồm:
- Chi phí xây dựng, mua sắm, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên
và định kỳ máy móc, thiết bị, phương tiện làm việc… hoặc thuê ngoài tài sản trực tiếp phục vụ công việc thu phí Chi phí này được phân bổ theo mức độ hao mòn của những tài sản trực tiếp phục vụ công việc thu phí
- Chi phí vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng trong quá trình thực hiện công việc thu phí
Trang 23- Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công theo chế độ hiện hành cho lao động trực tiếp thu phí, lệ phí
Tổ chức, cá nhân được thu phí có trách nhiệm xây dựng mức thu kèm theo đề án thu phí để trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định Đề án thu phí phải nêu rõ phương thức đầu tư sử dụng, thời gian đầu tư hoàn thành, thời gian đưa dự án đầu tư vào sử dụng, thời gian dự kiến bắt đầu thu phí, dự kiến mức thu và căn cứ xây dựng mức thu, đánh giá khả năng đóng góp của đối tượng nộp phí, hiệu quả thu phí và khả năng thu hồi vốn Mức thu phí trước khi trình cơ quan có thẩm quyền hoặc ban hành có sửa đổi, bổ xung cần có ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp (trừ trường hợp cơ quan xây dựng mức thu là
cơ quan tài chính) Ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính phải được gửi kèm trong hồ sơ trình duyệt mức thu phí và là một căn cứ pháp lý để cơ quan
có thẩm quyền xem xét, quyết định mức thu phí
Việc xây dựng mức thu đối với những loại phí thuộc thẩm quyền của chính phủ quy định, được thực hiện theo quy định của chính phủ đối với từng loại phí cụ thể, những loại phí thuộc thẩm quyền của bộ tài chính và thuộc thẩm quyền của HĐND cấp tỉnh quy định do UBND cấp tỉnh trình được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước, không nhằm mục đích bù đắp chi phí thực hiện công việc thu lệ phí, phù hợp với thông lệ quốc tế
Tổ chức được thu lệ phí có trách nhiệm xây dựng mức thu kèm theo văn bản đề nghị thu lệ phí Bộ Tài chính để Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét ban hành hoặc Bộ Tài chính nghiên cứu, ban hành theo thẩm quyền
Riêng lệ phí trước bạ, mức thu được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản trước bạ theo quy định của Chính phủ
Đối tượng nộp phí và lệ phí là các thể nhân và pháp nhân được các tổ chức, cơ quan của nhà nước cung cấp các dịch vụ công cộng theo quy định của
Trang 24pháp luật có thu phí hoặc lệ phí Các thể nhân và pháp nhân là đối tượng nộp phí và lệ phí có nghĩa vụ thực hiện nộp phí, lệ phí theo đúng quy định của pháp luật
Tất cả các khoản phí và lệ phí phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định mới thu được Các tổ chức, cá nhân được thu phí, lệ phí bao gồm:
- Cơ quan thuế nhà nước;
- Cơ quan hải quan;
- Cơ quan khác của nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị
vũ trang nhân dân, tổ chức khác và cá nhân cung cấp dịch vụ, thực hiện công việc theo quy định của pháp luật được thu phí lệ phí;
- Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ủy quyền việc thu phí, lệ phí
Các tổ chức (không phải là cơ quan thuế, cơ quan hải quan) và cá nhân thu phí, lệ phí phải đăng ký với cơ quan thuế địa phương về loại phí, lệ phí, địa điểm thu, chứng từ thu và việc tổ chức thu phí, lệ phí theo đúng thời gian quy định trước khi bắt đầu thu phí, lệ phí Tổ chức thu phí, lệ phí trực thuộc trung ương, tỉnh hoặc cấp tương đương quản lý đăng ký với cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Tổ chức thu phí, lệ phí trực thuộc quận, huyện, thị xã, thị trấn, xã, phường hoặc cấp tương đương quản lý và cá nhân thu phí, lệ phí đăng ký với chi cục thuế quận, huyện Trường hợp thay đổi, kết thúc hoặc đình chỉ thu phí, lệ phí thì phải thông báo với cơ quan thuế đúng thời gian quy định trước khi thay đổi, kết thúc hoặc đình chỉ thu phí, lệ phí
Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí thực hiện khai phí, lệ phí từng tháng và nộp tờ khai cho cơ quan thuế nơi đăng ký thu phí , lệ phí để theo dõi quản lý Trong trường hợp tháng không phát sinh số thu phí, lệ phí vẫn phải khai và nộp
tờ khai cho cơ quan thuế Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí phải khai đầy đủ đúng mẫu tờ khai, đúng thời hạn theo quy định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai phí, lệ phí của mình [Vũ Thanh Sơn, 2009]
Trang 251.1.4.3 Quản lý sử dụng phí và lệ phí
Quy định cho phép tổ chức thu phí được để lại một phần trong số tiền phí, lệ phí thu được để trang trải chi phí thu phí, lệ phí tuy có tác dụng khuyến khích các tổ chức thu phí tận dụng các điều kiện cơ sở vật chất có sẵn, để phát triển các dịch vụ công, tạo điều kiện cho các tổ chức sự nghiệp công chủ động
về nguồn tài chính để trang trải cho các hoạt động của mình, nhưng làm phân tán nguồn lực tài chính công và là một trong những nguyên nhân làm phát sinh các loại phí, lệ phí trong thực tế Bên cạnh đó, việc xác định tỷ lệ để lại không thống nhất giữa các tổ chức thu phí, lệ phí dẫn đến một số cơ quan hành chính
có tỷ lệ được để lại cao, sử dụng để tăng chi thu nhập cho cán bộ gấp nhiều lần
so với mức lương trong các cơ quan hành chính khác, gây bất bình đẳng trong
xã hội
Tổ chức thu phí, lệ phí được để lại một phần trong số tiền phí, lệ phí thu được để trang trải phí cho việc thu phí, lệ phí, phần tiền phí, lệ phí còn lại nộp vào ngân sách nhà nước Phần phí, lệ phí được trích lại cho tổ chức thu để trang trải chi phí cho việc thu phí, lệ phí được tính theo tỉ lệ phần trăm trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được hàng năm Căn cứ vào tính chất, đặc điểm của từng loại phí, lệ phí và nội dung chi cho việc thu phí và lệ phí, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tỷ lệ phần trăm để lại cho tổ chức thu phí và lệ phí ổn định trong một số năm
Tiền phí, lệ phí để lại cho tổ chức thu không phải chịu thuế và được quản
lý, sử dụng như sau:
- Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí như tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương
- Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí như văn phòng phẩm, vật tư, văn phòng, thông tin, liên lạc, điện nước, công tác phí… theo tiêu chuẩn định mức hiện hành
Trang 26- Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí; khấu hao tài sản cố định để thực hiện công việc, dịch vụ thu phí
- Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí
- Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá ba tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng hai tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay không cao hơn năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí nêu trên
Cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chế độ tự chủ,
tự chịu trách nhiệm theo quy định của chính phủ thì tiền phí và lệ phí để lại cho
cơ quan, đơn vị được quản lý và sử dụng theo chế độ quản lý tài chín nói trên [Vũ Thanh Sơn, 2009]
1.1.4.4 Thanh tra và kiểm tra công tác quản lý phí và lệ phí
Thông qua công tác thẩm định quyết toán, thanh tra, kiểm toán giúp các
cơ quan chức năng đã kịp thời phát hiện và chấn chỉnh nhiều tồn tại trong công tác quản lý tài chính ngân sách tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp,
từ đó đã góp phần tăng cường kỷ luật tài chính, nâng cao hiệu lực hiệu quả quản
lý nhà nước về tài chính ngân sách các địa phương [Vũ Thanh Sơn, 2009]
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý phí và lệ phí
1.1.5.1 Nhóm nhân tổ ảnh hưởng đến quản lý thu phí và lệ phí
- Quy mô và hiệu quả bộ máy của tổ chức thu phí, lệ phí
Quy mô thu thu phí và lệ phí phụ thuộc số lượt khách đến các địa phương tham quan Số lượt khách càng tăng thì số phí và lệ phí thu được sẽ lớn, số lượt khách ít thì số phí và lệ phí thu được sẽ ít
- Chính sách, pháp luật của nhà nước
Trang 27Phí và lệ phí là khoản thu có tính chất bắt buộc, nhưng mang tính đối giá, nghĩa là phí và lệ phí thực chất là khoản tiền mà mọi công dân trả cho nhà nước khi họ hưởng thụ các dịch vụ do nhà nước cung cấp So với thuế, tính pháp lý của phí và lệ phí thấp hơn nhiều Phí gắn liền với với vấn đề thu hồi một phần hay toàn bộ chi phí đầu tư đối với hàng hóa dịch vụ công cộng hữu hình Lệ phí gắn liền với việc thụ hưởng những lợi ích do việc cung cấp các dịch vụ hành chính, pháp lý cho các thể nhân và pháp nhân Do vậy mà Nhà nước sẽ ra các văn bản pháp luật, quy định, nghị định, thông tư về phí và lệ phí để công dân
có thể sửa dụng các dịch vụ do nhà nước cung cấp một cách hợp lý, giúp nhà nước bù đắp một phần chi phí cung cấp các dịch vụ công
- Sự hưởng ứng của người dân đối với các dịch vụ công
Đối với hầu hết các quốc gia, việc cung ứng dịch vụ công dựa trên nguyên tắc tất cả công dân được tiếp nhận bình đẳng các dịch vụ công Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm và giám sát tính hiệu quả trong cung ứng và tính công bằng trong thụ hưởng dịch vụ công Để thực hiện được điều này, nhà nước phải dành một nguồn lực tài chính quan trọng cho cung ứng dịch vụ công Tuy nhiên, trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu về dịch vụ công tăng nhanh dẫn đến tình trạng khoản chi phí cho những dịch vụ này vượt quá khả năng đáp ứng của ngân sách nhà nước, cho nên Nhà nước đưa ra các chính sách thu phí và lệ phí để thu bù đắp chi phí cung cấp dịch vụ
Các bộ, ngành, địa phương phải sử dụng hiệu quả kết quả đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức; xem xét sự hài lòng của người dân về mức phí
và lệ phí áp dụng Khi người dân sự hài lòng sẽ hưởng ứng tích cực các chính sách và công tác thu phí và lệ phí sẽ thuận lợi, không có những ý kiến trái chiều, băn khoăn của người dân về dịch vụ công của nhà nước
- Quan niệm của người dân hướng về cội nguồn của dân tộc
Du lịch tâm linh trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng đã và đang trở thành xu hướng ngày càng phổ biến Những lợi ích của du lịch tâm linh
Trang 28không chỉ về kinh tế mà hơn bao giờ hết là những giá trị tinh thần cho đời sống của nhân dân các dân tộc Đời sống phát triển, tâm lý người dân tìm về cuội nguồn nhằm giữ nét văn hóa truyền thống tốt đẹp Do vậy mức thu phí và lệ phí
ở các khu du lịch tâm linh thông thường thấp, mức thu đó đảm bảo dịch vụ cung ứng của khu du lịch tâm linh được đông đảo người dân chấp nhận và hưởng ứng Mức thu phí và lệ phí được thu nhằm bù đắp chi phí như xây dựng, cải tạo khu di tích; tổ chức bộ máy quản lý khu di tích,…
- Thời điểm khách hành hương đến khu du lịch tâm linh
Mỗi khu di tích lịch sử đều có mốc thời gian ghi dấu ấn lịch sử quan trọng đã diễn ra trong quá khứ Thời điểm ôn lại dấu mốc đó là thời gian khách
du lịch hành hương đến tham quan, tìm hiểu lịch sử Do vậy sẽ thu hút đông đảo khách du lịch làm cho công tác thu phí và lệ phí sẽ phải tập trung nguồn nhân lực, cơ sở vật chất để thực hiện công tác thu này
- Thu nhập của khách hành hương trong những năm gần đây:
Nền kinh tế phát triển làm cho thu nhập của người dân càng tăng cao Đời sống kinh tế bớt khó khăn thay vào đó người dân sẽ tìm về cuội nguồn, hướng đến giá trị tinh thần Do đó, nhu cầu đi du lịch tâm linh trở nên phổ biến
và là món ăn tinh thần giúp nhiều người tham gia hơn Thu nhập cao giúp cho công tác thu phí và lệ phí diễn ra nhanh chóng, vì người dân sẽ không có tâm
lý mặc cả, hơn nữa, phí và lệ phí được thu từ dịch vụ công của khu du lịch tâm linh nên khả năng chấp nhận phí dễ dàng hơn
1.1.5.2 Nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý sử dụng phí và lệ phí
- Nhiệm vụ về phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ: Một trong những đặc điểm của việc sử dụng các khoản thu từ phí và lệ phí là để phục vụ các hoạt động kinh tế, xã hội chung, mục tiêu là tăng trưởng và phát triển của toàn xã hội Do vậy các khoản chi sẽ tăng lên khi kinh tế rơi vào khủng hoảng kinh tế cần sự trợ giúp của chính phủ để kích thích sự tăng trưởng và ổn định nền kinh tế
Trang 29- Hiệu quả chi của bộ máy: Cũng giống như quản lý thu phí và lệ phí, bộ máy chi của tổ chức đạt hiệu quả tốt sẽ tránh được tình trạng lãng phí, tham ô trong quá trình chi tiêu thì sẽ tiết kiệm một khoản chi lớn, số chi vô ích sẽ giảm
đi đáng kể
- Trình độ đội ngũ cán bộ, nhân viên: đây là yếu tố tác động lớn đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng phí và lệ phí của tổ chức, với lao động có tay nghề cao hơn, máy móc hiện đại hơn, tổ chức sẽ tiết kiệm chi phí
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý phí và lệ phí
1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương
Đối với trẻ em, (từ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi ) học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông, mức thu 10.000 đồng/người/lượt Trường hợp khó xác định là người dưới 16 tuổi phải xuất trình giấy khai sinh, hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc bất kỳ một giấy tờ khác chứng minh là người dưới 16 tuổi Học sinh
là người có thẻ học sinh do các nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam cấp
Thông tư nêu rõ miễn thu phí tham quan đối với các đoàn khách tham quan là đại biểu, khách mời của cơ quan Đảng, Nhà nước Trẻ em dưới 6 tuổi
và người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Nghị định số
Trang 3028/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật
Bên cạnh đó, giảm 50% mức phí tham quan di tích lịch sử Dinh Độc Lập đối với một số trường hợp Tổ chức thu phí được để lại 90% tổng số tiền phí thu được để trang trải cho các chi phí theo quy định, nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước
Sau khi xem xét các quy định, thực tiễn hoạt động tại các di tích lịch sử, HĐND tỉnh Quảng Trị thống nhất, năm 2017 không áp dụng thu phí đối với khu di tích Thành Cổ Quảng Trị, kể cả khách nước ngoài đến tham quan tại đây
Liên quan đến mức thu các loại phí, lệ phí tham quan các di tích lịch sử, Ban Kinh tế - Ngân sách, HĐND tỉnh đề nghị bổ sung danh mục phí di tích Thành cổ Quảng Trị áp dụng cho đối tượng “Khách tham quan là người nước ngoài”, với mức thu 150.000 đồng/người/lần
Ông Nguyễn Đức Chính, Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị cho rằng, không nên đặt việc thu phí đối với Thành cổ Quảng Trị, bởi đây là nơi khách
và thân nhân liệt sĩ đến viếng và tri ân, khách nước ngoài đến Thành cổ cũng không nhiều Do vậy, việc thu phí sẽ không phù hợp Hơn nữa, tỉnh Quảng Trị đang có chủ trương giới thiệu, quảng bá hình ảnh
Cũng tại cuộc họp này, HĐND tỉnh Quảng Trị quyết định, địa đạo Vịnh Mốc, di tích Hiền Lương, sân bay Tà Cơn áp dụng chung mức thu phí 50.000 đồng để huy động đóng góp của cộng đồng vào việc trùng tu, vận hành quản lý các di tích này [11]
1.2.1.2 Tỉnh Hà Tĩnh
Nguồn thu phí tại chùa Hương Tích (Thiên Lộc - Can Lộc) 9 tháng năm
2015 đạt trên 2,7 tỷ đồng, cao gần gấp đôi so với năm 2014 (1,7 tỷ đồng) Theo đánh giá của Quyền trưởng Ban Quản lý (BQL) Khu du lịch Nguyễn Duy Vị:
“Ngoài lý do khách quan là mệnh giá vé vào cổng tăng, thì công tác quản lý thu
Trang 31phí có sự vào cuộc đồng bộ, chặt chẽ của các cấp, ngành nên đã góp phần tăng thu ngân sách”
Hàng năm, Khu du lịch chùa Hương Tích đón hàng vạn du khách thập phương đến vãn cảnh, đặc biệt là trong mùa lễ hội từ tháng 12 - tháng 3 âm lịch Theo thống kê, lượng du khách hàng năm đều tăng cao và tỷ lệ thuận với nguồn thu từ phí Cụ thể: năm 2013, có 12.000 lượt khách, thu về 1,4 tỷ đồng tiền phí; năm 2014: 13.700 lượt khách, thu 1,6 tỷ đồng và 9 tháng đầu năm
Trước đây, đường vào chùa nằm trên 2 nhánh, một nhánh có ki-ốt bán
vé và nhánh còn lại mặc dù đã rào dây kẽm gai nhưng đợt cao điểm, du khách vẫn trèo qua nên việc mua vé, soát vé còn nhiều bất cập, vừa gây lộn xộn, vừa thất thoát lượng lớn tiền phí Do vậy, đầu năm 2015, UBND huyện đã chỉ đạo quy hoạch lại hệ thống đường vào chùa, ki-ốt bán vé, soát vé Theo đó, phá dỡ
3 ki-ốt bán vé cũ để xây dựng một điểm bán tập trung, mở rộng cổng chính, chuyển vào phía trong để khi muốn vào chùa, du khách bắt buộc phải qua lối này Đặc biệt, cổng chính và cổng bến thuyền máy được lắp đặt khung sắt ziczac, đưa việc xếp hàng vào quy củ, đồng thời, hạn chế thấp nhất việc trốn mua vé
“Để quản lý lượng khách qua cổng, kịp thời điều tiết khi ùn tắc; tránh tình trạng đội ngũ xe ôm tranh giành khách và quản lý cán bộ bán vé, soát vé (không xé vé để quay vòng bán lại), BQL đã đầu tư hệ thống camera giám sát
Trang 32tại các ki-ốt bán vé, cổng soát vé trị giá trên 50 triệu đồng Hệ thống giám sát được cập nhật vào điện thoại di động của lãnh đạo huyện và các trưởng, phó ban nên có thể theo dõi bất cứ lúc nào"- ông Nguyễn Duy Vị cho hay
Đặc biệt, tính đến thời điểm này, số thu đã vượt gấp đôi so với năm ngoái Đây là kết quả từ sự chỉ đạo của UBND huyện, sự tham mưu “sát sườn"của Chi cục Thuế Can Lộc, tinh thần phối hợp quản lý của cấp cơ sở và sự nghiêm túc, quyết liệt thực hiện của BQL Riêng thời gian khai hội, gần 80 người thuộc lực lượng công an, dân quân tự vệ… được tăng cường để đảm bảo an ninh trật tự;
2 cán bộ thuế giám sát việc quản lý vé và 3 cán bộ kiểm tra đột xuất việc sử dụng vé vào cổng
Chủ tịch UBND xã Thiên Lộc - Võ Nhân Nông cho biết: “Dưới sự chỉ đạo của cấp trên, chính quyền địa phương đã tăng cường lực lượng kịp thời để góp phần quản lý tại Khu du lịch chùa Hương Tích, lúc cao điểm huy động 12 chiến sĩ dân quân tự vệ Ngoài ra, UBND xã cũng đã tham mưu thành lập tổ hợp tác nhằm tập hợp đội ngũ xe ôm hoạt động bài bản, tránh cò mồi vé, gây thất thoát ngân sách”.[10]
1.2.2 Bài học về quản lý phí và lệ phí tại khu di tích lịch sử đền Hùng, tỉnh Phú Thọ
Một là, ứng dụng khoa học công nghệ để kiểm soát như lắp camera tại
các điểm thu phí và lệ phí; sử dụng hệ thống mã vạch của vé qua cửa để kiểm soát nguồn thu phí và lệ phí của khách hàng
Hai là, quản lý quá trình thu phí, lệ phí ở tất cả các khâu trong quy trình
quản lý để đảm bảo việc thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về thu phí, lệ phí Thực hiện nghiêm chỉnh trình tự quy định một khoản thu phí, lệ phí Việc lập
kế hoạch phải đầy đủ kịp thời để tổng hợp vào ngân sách tỉnh
Ba là, nâng cao năng lực cán bộ làm công tác quản lý phí và lệ phí đổi
mới công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực quản lý phí và lệ phí một cách
cơ bản, toàn diện, đồng bộ, có hệ thống; vừa đào tạo, bồi dưỡng thành thạo kỹ
Trang 33năng nghiệp vụ, vừa bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức công vụ cho nguồn nhân lực quản lý phí và lệ phí
Bốn là, rà soát và thống nhất một số loại phí, lệ phí đang được quy định
tại các văn bản quy phạm pháp luật nhằm đảm bảo tính thống nhất theo quy định của pháp luật phí và lệ phí; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý
vi phạm
Năm là, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, đa dạng hóa
công tác tuyên truyền về chính sách, chế độ phí, lệ phí để người dân biết
Trang 34Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Tại sao lại nghiên cứu quản lý phí và lệ phí?
- Nghiên cứu quản lý phí và lệ phí bao gồm những nội dung gì?
- Thực trạng quản lý phí và lệ phí ở Khu di tích lịch sử Đền Hùng trong những năm qua như thế nào? Để tăng nguồn thu, nâng cao hiệu quả sử dụng phí và lệ phí thì tỉnh Phú Thọ đã có những chính sách, giải pháp nào?
- Nguyên nhân của những tồn tại ảnh hưởng đến quản lý phí và lệ phí tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng là gì?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
2.2.1.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Đây là các số liệu từ các công trình nghiên cứu trước được lựa chọn sử dụng vào mục đích phân tích, minh họa rõ nét về nội dung nghiên cứu Nguồn
gốc của các tài liệu này đã được chú thích rõ trong phần “Tài liệu tham khảo”
Nguồn tài liệu này bao gồm:
- Các sách, báo, tạp chí, các Văn kiện, Nghị quyết, các chương trình nghiên cứu đã được xuất bản, các kết quả nghiên cứu đã công bố của các
cơ quan nghiên cứu, các nhà khoa học trong và ngoài nước, các tài liệu trên internet
- Tài liệu, số liệu đã được công bố về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ, các số liệu này thu thập từ Cục Thống kê, Sở Tài nguyên Môi trường,
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khu di tích lịch sử Đền Hùng, Cục Thuế, Ban Quản lý các Khu công nghiệp và các Sở, Ban, ngành có liên quan thuộc tỉnh Phú Thọ Trên cơ sở đó tiến hành tổng hợp các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác nghiên cứu
Trang 352.2.1.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
a Đối tượng điều tra
Cán bộ quản lý và nhân viên thu phí và lệ phí; Du khách hành hương tại Khu di tích lịch sử đền Hùng
b Quy mô mẫu nghiên cứu
Hiện nay số lượng các nhà quản lý có liên quan tới Khu di tích Đền Hùng
là 39 người và số các cán bộ, nhân viên tham gia vào quá trình quản lý phí và lệ phí là 58 người Để chọn ra số lượng mẫu nghiên cứu cho mối loại tác giả sử dụng công thức thống kê chọn mẫu của Slovin:
n=N/(1+N*e2) Trong đó: n là cỡ mẫu (số người được lựa chọn để phỏng vấn)
N là tổng thể (tổng số nhà quản lý hoặc tổng số cán bộ, nhân viên)
e là sai số (thường chọn e=5%)
Áp dụng công thức trên, chúng ta sẽ xác định được số lượng cần phỏng vấn cho mỗi đối tượng là: 35 người là các nhà quản lý và 50 người là các cán bộ, nhân viên
Còn đối với khách hành hương về Đền Hùng, theo số liệu thống kê của Khu
di tích thì lượng khách đổ về tham quan, thắp hương và theo tín ngưỡng tập trung nhiều nhất và tháng 3 âm lịch (tháng có ngày hội chính) ngoài ra số lượng khách
sẽ trải đều trong các tháng mùa thu và mùa xuân trong năm Bình quân trong những hai tháng sát ngày lễ hội (tháng 2 và tháng 3 âm lịch) số lượng khách gần
3 triệu người một tháng Vì vậy để chọn được số lượng khách tham gia trả lời phỏng vấn, tác giả đã thực hiện điều tra trực tiếp tại lễ hội hoặc phát phiếu điều tra cho khách du lịch hoặc phỏng vấn qua điện thoại, email và các phương tiện khác trong tháng 2 và tháng 3 (âm lịch) Theo thống kê của Khu di tích lịch sử Đền Hùng, số khách đến sử dụng đầy đủ các dịch vụ có phí và lệ phí là 2800 người, theo chọn mẫu Slovin tính toán được n =350 Vậy số phiếu phát ra cho du khách
là 350 phiếu khảo sát
Trang 36Bảng 2.1: Đối tượng và mẫu điều tra
c Cấu trúc phiếu điều tra
Phiếu điều tra gồm 2 phần:
Phần I: Thông tin chung về đối tượng điều tra
Phần II: Nội dung khảo sát Nội dung này phục vụ cho việc thu thập số liệu trực tiếp từ các lãnh đạo chủ chốt như Lãnh đạo Khu di tích lịch sử Đền Hùng; các cán bộ, nhân viên; một số khách hành hương được chọn, cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng phí và lệ phí tại Khu di tích lịch sử Đền
Hùng những nội dung nghiên cứu đã được xác định thông qua các tiêu chí về
các chế độ chính sách của nhà nước, của tỉnh về phí và lệ phi; chất lượng các dịch vụ tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin
2.2.2.1 Phương pháp tổng hợp thông tin
a Phương pháp bảng thống kê
Sử dụng bảng thống kê nhằm thể hiện tập hợp thông tin thứ cấp và sơ cấp một cách có hệ thống, hợp lý nhằm đánh giá về quản lý phí, lệ phí và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý phí, lệ phí tại khu di tích đền Hùng, tỉnh Phú Thọ Về hình thức, bảng thống kê bao gồm hàng dọc và hàng ngang, các tiêu
đề và số liệu thu thập được Về nội dung, bảng thông kê sẽ giải thích các tiêu thức về quản lý phí, lệ phí và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý phí, lệ phí tại khu di tích đền Hùng, tỉnh Phú Thọ
Trang 37b Phương pháp đồ thị thống kê
Sử dụng đồ thị thống kê là dùng các hình vẽ, đường nét khác nhau để mô
tả các số liệu thống kê, có thể ở dạng hình cột, đường thẳng, căn cứ vào nội dung nghiên cứu về điều kiện kinh tế-xã hội của tỉnh; các tiêu chí quản lý phí,
lệ phí; các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý phí, lệ phí tại khu di tích đền Hùng, tỉnh Phú Thọ
c Phương pháp xử lý thông tin
Sau khi thu thập đầy đủ tài liệu, cần tiến hành phân loại, sắp xếp lại tài liệu một cách hợp lý theo trình tự thời gian, không gian và đối tượng nghiên cứu Xử lý tài liệu bằng các phần mềm như Excel 2007 để đánh giá về công tác quản lý phí và lệ phí tại Khu di tích đền Hùng tỉnh Phú Thọ
2.2.2.2 Phương pháp phân tích thông tin
a Phương pháp thống kê mô tả
Dựa trên các số liệu thống kê để mô tả sự biến động về tình hình thu phí
và lệ phí tại khu di tích đền Hùng, tỉnh Phú Thọ Mô tả quá trình thu phí và lệ phí, các nhân tố ảnh hưởng,… qua đó thấy được những ưu - nhược điểm công tác này, từ đó có căn cứ nhằm đề xuất những giải pháp phù hợp với tình hình quản lý của cơ quan quản lý tại địa bàn nghiên cứu
b Phương pháp so sánh
Thông qua phương pháp này ta rút ra các kết luận về quản lý phí và
lệ phí tại khu di tích đền Hùng, tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua và đề ra phương hướng cho thời gian tới Trong luận văn tác giả sử dụng kỹ thuật
Trang 38- So sánh số tương đối: Tỷ trọng của chỉ tiêu phân tích: Được đo bằng tỉ
lệ %, là tỷ lệ giữa số liệu thành phần và số liệu tổng hợp Phương pháp chỉ rõ mức độ chiếm giữ của các chỉ tiêu thành phần trong tổng số, mức độ quan trọng của chỉ tiêu tổng thể Kết hợp với các phương pháp khác để quan sát và phân tích được tầm quan trọng và sự biến đổi của chỉ tiêu, nhằm đưa ra các biện pháp quản lý, điều chỉnh kịp thời
c Phương pháp phân tích dãy số thời gian
Nghiên cứu này sử dụng các dãy số thời kỳ với khoảng cách giữa các thời kỳ trong dãy số là 1 năm, 2 năm 5 năm Các chỉ tiêu phân tích biến động của tình hình thu phí, lệ phí và quản lý phí, lệ phí tại khu di tích đền Hùng, tỉnh Phú Thọ theo thời gian bao gồm:
* Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc (Δ i )
Chỉ tiêu này phản ánh sự biến động về mức độ tuyệt đối của chỉ tiêu nghiên cứu trong khoảng thời gian dài
Công thức tính: Δi = yi-y1, i=2,3…
Trong đó: yi: mức độ tuyệt đối ở thời gian i
y1: mức độ tuyệt đối ở thời gian đầu
* Tốc độ phát triển
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ phát triển của hiện tượng qua thời gian Tốc phát triển có thể được biểu hiện bằng lần hoặc phần trăm Căn cứ vào mục đích nghiên cứu, tác giả sử dụng một số loại tốc độ phát triển sau:
- Tốc độ phát triển liên hoàn (ti):
Tốc độ phát triển liên hoàn được dùng để phản ánh tốc độ phát triển của hiện tượng ở thời gian sau so với thời gian trước liền đó
Công thức tính:
ti = ; i=2,3,….n
Trong đó: y: mức độ tuyệt đối ở thời gian i
Y i-1 : mức độ tuyệt đối ở thời gian liền trước đó
Trang 39- Tốc độ phát triển định gốc (Ti)
Tốc độ phát triển định gốc được dùng để phản ánh tốc độ phát triển của hiện tượng ở những khoảng thời gian tương đối dài
Công thức tính: Ti =
Trong đó: y i: mức độ tuyệt đối ở thời gian i
y 1 : mức độ tuyệt đối ở thời gian đầu
Trong đó: t2, t3, t 4, t n: là tốc độ phát triển liên hoàn của thời kỳ i
T n : là tốc độ phát triển định gốc của thời kỳ thứ n
y n: là mức độ tuyệt đối ở thời kỳ n
y 1 : mức độ tuyệt đối ở thời kỳ đầu
d Phương pháp dùng thang đo Likert
Trong phiếu điều tra, tác giả sử dụng thang đo Likert để đo độ quan trọng hay mức độ hài lòng của người trả lời về vấn đề đặt ra Nhận thức của người được phỏng vấn được đo lường bằng thang đo Liker 5 mức độ Thang đo Likert
là thang đo nhiều chỉ báo được sử dụng phổ biến nhất trong nghiên cứu khoa học xã hội Nó được áp dụng cho một hay nhiều chỉ báo có tính đa hướng bao gồm nhiều tập hợp mục hỏi, mỗi tập hợp mục hỏi sẽ phản ánh một yếu tố khái niệm Thang đo này thường được sử dụng với 5 mức độ khác nhau, ví dụ:
Rất không
đồng ý
Không đồng ý
Bình thường Đồng ý Rất đồng ý
Các bước xây dựng thang đo Likert:
Trang 40+ Bước 1: Nhận diện và đặt tên biến muốn đo mức độ đánh giá
+ Bước 2: Lập ra một danh sách các câu hỏi có tính biểu thị theo mục tiêu nghiên cứu
+ Bước 3: Xác định số lượng mẫu và đối tượng thu thập thông tin + Bước 4: Kiểm tra toàn bộ các mục hỏi và thông tin đã khai thác từ những người được phỏng vấn
+ Bước 5: Phân tích từng mục hỏi để tìm ra một tập hợp các mức độ cấu thành một thang đo về biến số mà chúng ta muốn đo lường
+ Bước 6: Sử dụng thang đo đã xây dựng được trong nghiên cứu
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả tính điểm trung bình để đánh giá chất lượng nguồn nhân lực của công ty
Điểm trung bình: 𝑋̅̇ điểm (1≤ X ≤5)
Sử dụng công thức tính điểm trung bình:
: Điểm trung bình
Xi: Điểm ở mức độ i
Ki: Số người tham gia đánh giá ở mức độ Xi
n: Số người tham gia đánh giá
Bảng 2.2: Thang đo Likert
n
X