+ Tập trung tái cơ cấu toàn diện các mặt hoạt động kinh doanh nhằm nâng caohiệu quả và duy trì chất lượng; chủ động kiểm soát rủi ro, tăng trưởng bền vững; + Duy trì và phát triển vị thế
Trang 1QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
ĐỀ TÀI
Phân tích chiến lược kinh doanh của BIDV - Analyze the
business strategy of BIDV
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
1 Cơ sở lý luận về chiến lược và quản trị chiến lược 3
1.1 Khái niệm 3
1.2 Vai trò của quản trị chiến lược: 3
2 Giới thiệu chung Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BIDV 4
2.1 Tổng quan về BIDV 4
2.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 4
2.3 Nhân lực và mạng lưới kinh doanh 4
3 Chiến lược kinh doanh của BIDV 5
4 Phân tích môi trường chung 7
4.1 Phân tích tình hình kinh tế - xã hội 7
4.2 Môi trường chính trị- pháp luật: 7
4.3 Phân tích môi trường quốc tế 9
4.4 Yếu tố công nghệ 11
5 Phân tích các yếu tố cạnh tranh 12
5.1 Người cung ứng và Khách hàng 12
5.2 Sản phẩm thay thế 12
5.3 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp 13
5.4 Đối thủ tiềm năng 13
6 Xác định điểm mạnh, điểm yếu của BIDV 14
6.1 Điểm mạnh của BIDV 14
6.2 Điểm yếu của BIDV 14
7 Đề xuất giải pháp phát triển chiến lược kinh doanh cho BIDV 16
Trang 3TABLE OF CONTENT
TABLE OF CONTENT 2
INTRODUCTION 3
RESEARCH OF CONTENT 4
1 Rationale for the strategy and strategic management 4
1.1 The concept 4
1.2 The role of strategic management: 4
2 General introduction of Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam – BIDV 5
2.1 Overview of BIDV 5
2.2 Scope of business activities 5
2.3 Human resources and business networks 5
3 The the business strategy of BIDV 6
4 Analysis of the general environment 8
4.1 Analysis of the economic situation – social 8
4.2 Legal-political environment: 9
4.3 Analysis of the international environment 10
4.4 Technological factors 12
5 Analysis of competitive factors 13
5.1 The suppliers and customers 13
5.2 Substitutes 14
5.3 Direct competitors 14
5.4 Potential opponents 15
6 Identify the strengths and weaknesses of BIDV 16
6.1 The strength of BIDV 16
6.2 The weakness of BIDV 16
7 Proposed solutions to develop business strategies for BIDV 18
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Đối với bất kỳ ngân hàng thương mại nào, hoạch định chiến lược kinh doanhluôn là hoạt động cần thiết, là nhân tố định hướng cho các quyết định quản trị Với xuthế hội nhập thì sự mở rộng của thị trường về mặt quy mô và yêu cầu của khách hàngngày càng tăng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ Điều này làm cho các ngân hàngphải chuyển từ định hướng sản phẩm sang định hướng khách hàng, tìm mọi biện pháp
để thoả mãn nhu cầu của khách hàng Do vậy, các nhà quản trị ngân hàng buộc phảixác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh phù hợp với môi trường bên ngoài và môitrường nội bộ của ngân hàng trước khi ra các quyết định cụ thể nhằm tránh sai lầm,hạn chế rủi ro, tìm kiếm cơ hội kinh doanh mới
Hoạch định chiến lược kinh doanh của ngân hàng nhằm xác định được nhữngmục tiêu dài hạn Trong quá trình đi đến các mục tiêu đó, nhà quản trị phải đề ranhững bước đi cụ thể, những mục tiêu ngắn hạn hàng năm, hàng quý, hàng tháng vàthậm chí kế hoạch hàng tuần Dựa vào mục tiêu đã đề ra từ công tác hoạch định chiếnlược đòi hỏi nhà quản trị phải xây dựng những chính sách để tạo ra các phương tiệnnhằm thực hiện mục tiêu Một ngân hàng có thể đưa ra mục tiêu lợi nhuận hay hiệuquả cho 5 hoặc 10 năm tới Và để đạt mục tiêu đó, nhà quản trị phải hoạch định chiếnlược kinh doanh đúng đắn
Hiệu quả công tác của các nhà điều hành, quản trị ngân hàng phải được đolường và đánh giá để tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinhdoanh Do đó, hoạch định chiến lược kinh doanh là nhiệm vụ quan trọng của nhà quảntrị, là cơ sở để đánh giá hiệu quả của công tác quản trị Và hiệu quả của công tác quảntrị có được khi ngân hàng hoạt động hiệu quả Đối với một ngân hàng thì hiệu quảkhông đồng nghĩa với đạt được mục tiêu lợi nhuận, mà còn phải so sánh với các mụctiêu khác đã đặt ra như kiểm soát rủi ro, giá trị thương hiệu, thị phần…
Trang 5
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Cơ sở lý luận về chiến lược và quản trị chiến lược
1.1 Khái niệm
Chiến lược là việc xác định định hướng và phạm vi hoạt động của một tổ chứctrong dài hạn, ở đó tổ chức phải giành được lợi thế thông qua việc kết hợp các nguồnlực trong một môi trường nhiều thử thách, nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thịtrường và đáp ứng mong muốn của các tác nhân có liên quan đến tổ chức
Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng nhưtrong tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra việcthực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tạicũng như trong tương lai
Đặc điểm quan trọng là tất cả các chiến lược kinh doanh khi hình thành đượcquan tâm và nó được dùng để phân biệt các kế hoạnh kinh doanh chính là “ lợi thếcạnh tranh” Thực tế cho thấy rằng không có đối thủ cạnh tranh nào mà không cần đếnchiến lược, vì các chiến lược có mục đích duy nhất và bảo đảm cho các doanh nghiệptìm và giành được lợi thế bền vững của mình đối với các đối thủ
1.2 Vai trò của quản trị chiến lược:
Quá trình quản trị chiến lược giúp tổ chức thấy rõ mục đích và hướng đi củamình Nó khiến cho nhà quản trị phải xem xét và xác định xem tổ chức đi theo hướng
đi nào và khi nào thì đạt được vị trí nhất định Việc nhận thức kết quả mong muốn vàmục đích trong tương lai giúp cho nhà quản trị cũng như nhân viên nắm vững đượcviệc gì cần làm để đạt được thành công
Điều kiện môi trường mà tổ chức gặp phải luôn biến đổi Những biến đổinhanh thường tạo ra các cơ hội và nguy cơ bất ngờ Dùng quản trị chiến lược giúp nhàquản trị nhằm vào các cơ hội và nguy cơ trong tương lai Mặc dù các quá trình kếhoạch hóa không loại trừ việc các nhà quản trị dự kiến hoặc dự báo trước các điềukiện môi trường trong tương lai Trong khi đó, quá trình quản trị chiến lược buộc nhàquản trị phân tích và dự báo các điều kiện môi trường trong tương lai gần cũng nhưtrong tương lai xa Nhờ đó thấy rõ môi trường tương lai mà nhà quản trị có khả năngnắm bắt tốt các cơ hội, tận dụng hết các cơ hội và giảm bớt nguy cơ liên quan đến điềukiện môi trường
Trang 62 Giới thiệu chung Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BIDV
2.1 Tổng quan về BIDV
Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment andDevelopment of Vietnam
Tên gọi tắt: BIDVĐịa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà NộiĐiện thoại: 04.2220.5544 - 19009247
Fax: 04 2220.0399 Email: Info@bidv.com.vn Được thành lập ngày 26/4/1957
2.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
- Ngân hàng: là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ cácsản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích
- Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm phi nhân thọ được thiết kế phùhợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng
- Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tưcùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toàn quốc
- Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong
đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như: Công ty
Cổ phần cho thuê Hàng không (VALC) Công ty phát triển đường cao tốc (BEDC),Đầu tư sân bay Quốc tế Long Thành…
2.3 Nhân lực và mạng lưới kinh doanh
a) Nhân lực của BIDV
Hơn 18.000 cán bộ, nhân viên là các chuyên gia tư vấn tài chính được đào tạobài bản, có kinh nghiệm được tích luỹ và chuyển giao trong hơn nửa thế kỷ BIDVluôn đem đến cho khách hàng lợi ích và sự tin cậy
b) Mạng lưới kinh doanh của BIDV
- Mạng lưới phi ngân hàng của BIDV: Gồm các Công ty Chứng khoán Đầu tư(BSC), Công ty Cho thuê tài chính, Công ty Bảo hiểm Đầu tư (BIC) với 20 chi nhánhtrong cả nước…
- Hiện diện thương mại tại nước ngoài: Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Séc
Trang 7- Mạng lưới ngân hàng: BIDV có 127 chi nhánh và trên 600 điểm mạng lưới,1.300 ATM/POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc.
- Các liên doanh với nước ngoài: Ngân hàng Liên doanh VID-Public (đối tácMalaysia), Ngân hàng Liên doanh Lào -Việt (với đối tác Lào) Ngân hàng Liên doanhViệt Nga - VRB (với đối tác Nga), Công ty Liên doanh Tháp BIDV (đối tácSingapore), Liên doanh quản lý đầu tư BIDV - Việt Nam Partners (đối tác Mỹ)…
3 Chiến lược kinh doanh của BIDV
BIDV phấn đấu trở thành 1 trong 20 Ngân hàng hiện đại có chất lượng, hiệuquả và uy tín hàng đầu trong khu vực Đông Nam Á vào năm 2020
Chiến lược của BIDV năm 2015 và tầm nhìn đến 2020 là phấn đấu trở thành 1trong 20 Ngân hàng hiện đại có chất lượng, hiệu quả và uy tín hàng đầu trong khu vựcĐông Nam Á vào năm 2020 Trong đó chú trọng đến 03 khâu đột phá chiến lược là:
- Hoàn thiện mô hình tổ chức chuyên nghiệp, hiệu quả, các quy trình nghiệp
vụ, quy chế quản trị điều hành, phân cấp ủy quyền và phối hợp giữa các đơn vị hướngđến sản phẩm và khách hàng theo thông lệ quốc tế tốt nhất
- Phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao dựa trên sử dụng và pháttriển đội ngũ chuyên gia trong nước và quốc tế làm lực lượng nòng cốt phát triển ổnđịnh và bền vững
- Nâng cao năng lực khai thác, ứng dụng công nghệ trong hoạt động kinhdoanh ngân hàng tạo khâu đột phá giải phóng sức lao động, tăng tính lan tỏa của khoahọc công nghệ tới mọi hoạt động kinh doanh của BIDV
Trong năm 2015 BIDV sẽ tập trung hoàn thành 10 mục tiêu ưu tiên như sau:+ Xây dựng và hoàn thiện mô hình tổ chức, quản trị tăng cường năng lực điềuhành các cấp của BIDV tạo nền tảng vững chắc để phát triển thành Tập đoàn tài chínhhàng đầu tại Việt Nam
+ Tập trung tái cơ cấu toàn diện các mặt hoạt động kinh doanh nhằm nâng caohiệu quả và duy trì chất lượng; chủ động kiểm soát rủi ro, tăng trưởng bền vững;
+ Duy trì và phát triển vị thế, tầm ảnh hưởng của BIDV trên thị trường tàichính, nỗ lực tiên phong thực thi có hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia;
+ Nâng cao năng lực quản trị rủi ro; chủ động áp dụng và quản lý theo cácthông lệ tốt nhất phù hợp với thực tiễn kinh doanh tại Việt Nam;
+ Phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ, nắm giữ thị phần lớn về dư nợ tíndụng, huy động vốn và dịch vụ bán lẻ;
Trang 8+ Nâng cao năng lực khai thác ứng dụng, công nghệ trong hoạt động kinhdoanh, tạo đột phá để tăng hiệu quả, năng suất lao động
+ Phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao, lực lượng chuyên gia, nângcao năng suất lao động;
+ Phấn đấu trở thành ngân hàng được xếp hạng tín nhiệm tốt nhất tại Việt Nambởi các tổ chức định hạng tín nhiệm quốc tế;
+ Cấu trúc lại hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh của các công ty con,công ty liên kết, cơ cấu lại Danh mục đầu tư tập trung vào lĩnh vực kinh doanh chính;
+ Bảo vệ, duy trì và phát huy giá trị cốt lõi; Xây dựng văn hóa doanh nghiệp vàphát triển thương hiệu BIDV
BIDV đã phân khai chương trình hành động theo 8 cấu phần chính bao quáttoàn bộ hoạt động kinh doanh và quản trị điều hành tại BIDV Cụ thể:
- Đầu tư: Giảm dần và hướng đến chấm dứt các khoản đầu tư ra ngoài ngành,lĩnh vực kinh doanh chính, nâng cao hiệu quả của các khoản đầu tư góp vốn và đầu tưvào các công ty trực thuộc;
- Tín dụng: Đa dạng hóa cơ cấu tín dụng theo ngành nghề, lĩnh vực và đốitượng khách hàng; Đảm bảo tăng trưởng về quy mô gắn liền với chất lượng tín dụng;
- Huy động vốn: Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn về kỳ hạn và khách hàng theohướng bền vững và hiệu quả thông qua gia tăng nguồn vốn trung dài hạn, nguồn vốnhuy động từ dân cư ;các nguồn vốn ODA và tiếp cận nguồn vốn trên thị trường tàichính quốc tế;
- Kinh doanh vốn: Đa dạng hóa sản phẩm và gia tăng thị phần để khẳng định vịthế hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh vốn và tiền tệ tại thị trường Việt Nam;
- Phát triển ngân hàng bán lẻ: tăng cường nguồn lực về công nghệ, tài chính,nhân lực dành cho hoạt động ngân hàng bán lẻ, đa dạng hóa sán phẩm dịch vụ ngânhàng bán lẻ; đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp;
- Thu nhập, hiệu quả: Đa dạng hóa nguồn thu nhập, đảm bảo các chỉ số phảnánh khả năng sinh lời (ROA, ROE) theo thông lệ quốc tế;
- Nguồn nhân lực - Mô hình tổ chức: xây dựng đội ngũ chuyên gia, thiết lậpnền tảng tập đoàn tài chính ngân hàng;
- Công nghệ: Củng cố hệ thống công nghệ thông tin hiện đại hỗ trợ đắc lực chohoạt động quản trị điều hành và phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng;
Trang 94 Phân tích môi trường chung
4.1 Phân tích tình hình kinh tế - xã hội
Trong năm 2015, sự tăng trưởng sẽ tiếp tục ổn định ở nền kinh tế toàn cầu vàcác nền kinh tế lớn Theo dự báo của ngân hàng thế giới thì tốc độ tăng trưởng của cácnước đang phát triển có thể đạt 5,9% vào năm 2006, với Đông Nam Á và khu vựcChâu Á – Thái Bình Dương có thể đạt 7,8% Cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tếthị trường, kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể, liên tục tăng trưởngkhá nhanh (ở mức trên 7%/năm, năm 2014 đạt mức 8,4%) Kinh tế vĩ mô được duy trì
ổn định (chỉ số CPI tăng bình quân 3,34 %/năm, thâm hụt ngân sách Nhà nước đượckiểm soát dưới 5% GDP), đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừngđược cải thiện
Bên cạnh đó tình hình kinh tế – xã hội xuất hiện một số khó khăn, thách thứcnhư giá dầu thô và lãi suất USD tăng; giá cả trong nước tăng ở mức cao (6,8%); nhậpsiêu tăng, năng lực cạnh tranh và hiệu quả của các doanh nghiệp nhìn chung còn thấp;thị trường bất động sản trầm lắng; thiên tai, lũ lụt, hạn hán trên diện rộng ở nhiều vùngtrong cả nước Nhưng xét về tổng thể môi trường kinh tế của Việt Nam trong nhữngnăm qua và dự kiến đến 2015 thì sự tăng trưởng liên tục của nền kinh tế và chính sáchtái cơ cấu hệ thống ngân hàng là điều kiện hết sức thuận lợi cho sự phát triển củangành ngân hàng
Tuy nhiên, nếu so sánh với các nền kinh tế khác thì qui mô nền kinh tế nước ta
là khá nhỏ Với mức thu nhập dân cư thấp đã ảnh hưởng nhiều đến nhu cầu tiêu dùngchung của dân chúng, và cầu dịch vụ ngân hàng, cũng như triển vọng phát triển thịtrường dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong tương lai Một yếu tố khác cần quan tâm lànăng lực tài chính của các tổ chức kinh tế và cá nhân nhìn chung vẫn còn nhiều yếukém, trình độ dân trí của Việt Nam tuy được nâng cao nhưng so với yêu cầu của hộinhập thì vẫn còn hạn chế, sự nhận thức về hệ thống ngân hàng của nhiều người dâncòn mơ hồ, cùng với thói quen sử dụng tiền mặt đã dẫn đến nhu cầu của nền kinh tế vềdịch vụ ngân hàng còn hạn chế và môi trường hoạt động ngân hàng rủi ro
4.2 Môi trường chính trị- pháp luật:
Về môi trường chính trị, với việc được hiệp hội các nước châu Á – Thái BìnhDương bình chọn Việt Nam là quốc gia có tình hình chính trị ổn định nhất khu vực làđiều kiện thuận lợi để các ngân hàng an tâm mở rộng thị phần, đa dạng hoá các sản
Trang 10phẩm, dịch vụ ngân hàng Lĩnh vực kinh doanh ngân hàng là lĩnh vực kinh doanh hếtsức phức tạp và nhạy cảm, vì vậy đây là lĩnh vực được Chính phủ và Ngân hàng Nhànước quan tâm hỗ trợ, đặc biệt là sự hỗ trợ đối với các ngân hàng trong nước Về môitrường pháp luật, chính sách tiền tệ được điều hành thận trọng, linh hoạt, nhằm kiểmsoát lạm phát góp phần tăng trưởng kinh tế cao và bền vững; tăng trưởng tín dụng phùhợp với mục tiêu đề ra, đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng, cụ thể:
- Về việc điều hành lãi suất : lãi suất cơ bản của đồng Việt Nam luôn giảmtrong những năm gần đây; hai lần tăng lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu: lãisuất tái cấp vốn tăng, lãi suất tái chiết khấu tăng; hai lần tăng lãi suất tiền gửi tối đabằng USD của pháp nhân tại tổ chức tín dụng: loại không kỳ hạn tăng
- Đối với nghiệp vụ thị trường mở: giao dịch 3 phiên/tuần, chủ yếu là chàomua, là công cụ chủ yếu hỗ trợ vốn khả dụng cho các NHTM, có 116 phiên giao dịch,thời hạn từ 15 - 45 ngày, lãi suất dao động quanh mức 6%/năm
- Nghiệp vụ chiết khấu và tái cấp vốn: Để hỗ trợ vốn cho các NHTM bên cạnhnghiệp vụ thị trường mở, NHNN đã thực hiện nghiệp vụ tái cấp vốn cho các NHTMNhà nước, NHTM cổ phần và các ngân hàng liên doanh theo hạn mức chiết khấu.Nhiều NHTM đã sử dụng hết hạn mức chiết khấu được thông báo để đáp ứng nhu cầuvốn khả dụng
- Tỷ giá hối đoái: được điều chỉnh giảm giá nhẹ VND so với USD nhằmkhuyến khích xuất khẩu, góp phần kiểm soát nhập khẩu
- Dự trữ bắt buộc: Từ đầu năm 2010 đến nay, tỷ lệ dự trữ bắt buộc không thayđổi nhiều nhằm tránh tác động làm tăng lãi suất thị trường, tạo điều kiện cho các tổchức tín dụng mở rộng tín dụng có hiệu quả
Bên cạnh việc điều hành chính sách tiền tệ thận trọng, linh hoạt, Ngân hàngNhà nước tiếp tục thực hiện các giải pháp đổi mới cơ chế, chính sách tín dụng và cơcấu lại NHTM, như: Ban hành Quy chế phát hành giấy tờ có giá của Tổ chức tín dụng;sửa đổi cơ chế cho vay, bảo đảm tiền vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng,phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng, quy định về hạchtoán kế toán theo hướng giao quyền chủ động cho các Tổ chức tín dụng và đánh giáchất lượng tín dụng, quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Tổchức tín dụng, chỉ đạo các Tổ chức tín dụng thực hiện các giải pháp nâng cao chấtlượng tín dụng, kiểm soát rủi ro và bảo đảm an toàn hệ thống
Trang 11Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước cũng yêu cầu các NHTM tăng vốn tự có, nângcao tỷ lệ an toàn tối thiểu; quyết định cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương và chỉđạo các Tổ chức tín dụng đẩy nhanh thực hiện các cấu phần về hiện đại hoá côngnghệ, quản trị kinh doanh và rủi ro, nâng cao chất lượng nhân sự và phát triển mạnglưới…
Bên cạnh những mặt tích cực đó, chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nướcvẫn còn hạn chế, chỉ dừng ở mức đối phó, phản ứng trước thị trường , chứ chưa thểhướng dẫn hoạt động của thị trường cho các NHTM Thêm vào đó, một số qui địnhban hành còn thiếu đồng bộ, đặc biệt là các qui định về bảo đảm tiền vay, phát mãi tàisản, đăng ký giao dịch công chứng,… làm cho việc xử lý nợ gặp nhiều khó khăn Tuynhiên, nhìn chung môi trường chính trị - pháp luật Việt Nam vẫn được các nhà đầu tưđánh giá là khá tốt và có tác động tích cực đến thị trường tài chính ngân hàng
4.3 Phân tích môi trường quốc tế
Xu thế toàn cầu hoá đã tác động đến sự phát triển kinh tế của tất cả các quốcgia Việt Nam cũng bị tác động bởi xu thế toàn cầu hoá, và đang tìm chomình conđường đi thích hợp để tránh bị tụt hậu trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Vớiviệc thực hiện các cam kết, từng bước nới lỏng quyền tiếp cận thị trường dịch vụ ngânhàng, các NHTM Việt Nam đang phải đối mặt với sự cạnh tranh để ổn định, phát triển
và hội nhập Theo các tài liệu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, một số cam kếttrong đàm phán đa phương và song phương, cam kết gia nhập WTO trong lĩnh vực tàichính - ngân hàng như sau:
- Xây dựng môi trường pháp lý về Ngân hàng phù hợp thông lệ Quốc tế
- Không hạn chế số lượng nhà cung cấp dịch vụ Ngân hàng
- Không hạn chế về tổng giá trị các giao dịch về dịch vụ Ngân hàng
- Không hạn chế về số lượng các hoạt động tác nghiệp hay tổng số lượng cácdịch vụ ngân hàng
- Không hạn chế số người được tuyển dụng của tổ chức tài chính nước ngoài
- Không có các biện pháp hạn chế hay yêu cầu phải mang một hình thức phápnhân nào cụ thể
- Không hạn chế việc tham gia góp vốn của bên nước ngoài dưới hình thức tỉ lệphần trăm tối đa số cổ phiếu nước ngoài được nắm giữ theo nguyên tắc thoả thuận
Trang 12Tác động tất yếu của hội nhập là sự cạnh tranh sẽ ngày càng gay gắt hơn tronghầu hết các ngành kinh tế Đối với lĩnh vực ngân hàng, nó tập trung ở các khía cạnh :
- Hoạt động tín dụng: cạnh tranh về cho vay sẽ trở nên gay gắt hơn, đặc biệt khicác ngân hàng nước ngoài hiểu rõ về thị trường Việt Nam và môi trường pháp lý chocác hoạt động tín dụng ngày càng hoàn thiện dần Trong đó, việc cho phép các ngânhàng nước ngoài tham gia hoạt động tái cấp vốn, tái chiết khấu, swap, forward từNHTW sẽ giúp họ bù đắp phần vốn huy động bi hạn chế do lộ trình
- Dịch vụ thanh toán: các ngân hàng nước ngoài có ưu thế vượt trội hơn về loạihình và chất lượng phục vụ do có kinh nghiệm, và công nghệ hiện đại Sau khi có uytín ở thị trường Việt Nam, họ sẽ thu hút một lượng lớn khách hàng trong nước
- Hoạt động tư vấn phát triển doanh nghiệp là thế mạnh của ngân hàng nướcngoài với các dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, trong khi các ngân hàng trong nước cònmới mẻ về các nghiệp vụ này
- Huy động vốn: Với việc cho phép nhận tiền gửi từ các tổ chức và huy độngtiền nhàn rỗi của dân chúng trong nước, các ngân hàng nước ngoài sẽ cạnh tranh gaygắt trong việc mở rộng các hoạt động huy động vốn
- Các dịch vụ mới: sự vượt trội về kinh nghiệm, các ngân hàng nước ngoài sẽcạnh tranh mạnh trong việc cung cấp các dịch vụ mới như dịch vụ thu phí thanh toán,chuyển tiền, tư vấn, môi giới, lưu ký và quản lý danh mục đầu tư cho khách hàng
Ngoài sự tác động trực tiếp từ cạnh tranh gay gắt với các ngân hàng nước ngoàicòn có sự tác động gián tiếp thông qua các công ty vốn là đối tượng khách hàng củangân hàng Áp lực từ sự tự do hóa sẽ buộc các công ty cải tiến sản xuất, cắt giảm chiphí,… nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh Các số liệu thống kê cũng cho thấy, thờiđiểm gia nhập WTO ở các nước chính là thời điểm có tỷ lệ nhân công bị sa thải và số
vụ sáp nhập hoặc mua đứt lớn nhất Và khi các công ty có nguy cơ bị thua lỗ, phá sảnthì rủi ro của ngân hàng cũng gia tăng bởi vì công ty chính là khách hàng vay nợ củangân hàng Tuy nhiên, hội nhập kinh tế thế giới đối với ngành ngân hàng vẫn manglại “lợi” nhiều hơn “mất” Trước hết, hội nhập giúp nâng cao năng lực quản lý, và cảithiện môi trường pháp lý trong lĩnh vực ngân hàng Hội nhập kinh tế quốc tế còn mở
ra cơ hội trao đổi, hợp tác quốc tế giữa các NHTM Việt Nam trong hoạt động kinhdoanh tiền tệ, đề ra biện pháp tăng cường giám sát và phòng ngừa rủi ro, từ đó nângcao uy tín và vị thế của các ngân hàng trong các giao dịch tài chính quốc tế, đồng thời
Trang 13giúp các ngân hàng có điều kiện tranh thủ vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý vàđào tạo đội ngũ cán bộ, phát huy mọi lợi thế so sánh của từng ngân hàng để tăngcường khả năng cạnh tranh tranh trên thị trường quốc tế Nhờ hội nhập quốc tế, cácNHTM trong nước có cơ hội tiếp cận thị trường tài chính quốc tế giúp cho việc huyđộng vốn dễ dàng và sử dụng vốn hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ
Với sự tham gia của các ngân hàng nước ngoài tăng về số lượng và quy môhoạt động sẽ thúc đẩy các ngân hàng trong nước không ngừng cải tiến chất lượng dịch
vụ, nâng cao năng lực quản trị ngân hàng, quản trị tài sản nợ, tài sản có, quản lý rủi ro,nâng cao chất lượng sử dụng vốn nhằm có thể cạnh tranh với các ngân hàng nướcngoài tại Việt Nam
4.4 Yếu tố công nghệ
Một số dịch vụ ngân hàng hiện đại đã được các ngân hàng đẩy mạnh triển khaitrong thời gian qua và được xã hội chấp nhận như: ngân hàng tại nhà (HomeBanking), SMS Banking, Phone Banking cung cấp truy vấn thông tin và thực hiệnlệnh thanh toán qua nhiều kênh khác nhau, thuận tiện cho khách hàng Cụ thể hơn vớidịch vụ HomeBaking, các công ty có thể thực hiện việc chi trả lương cho hàng trăm,hàng ngàn nhân viên thông qua ngân hàng Từ đó, góp phần làm cho dịch vụ ngânhàng trở nên gần rủi với người dân và làm gia tăng số lượng tài khoản cá nhân Hỗ trợtiện lợi hơn cho khách hàng cá nhân là công nghệ Thẻ với thẻ Visa, MasterCard vàVisaDebit (tiến tới trong tương lai gần là thẻ công nghệ chip), đã giúp khách hàngthực hiện các giao dịch rút tiền, chuyển khoản tại bất kỳ điểm đặt máy ATM nào,hoặc thực hiện việc thanh toán, mua hàng trên Internet, đi du học,…
Bên cạnh đó, sự phát triển công nghệ đã làm thay đổi cách thức liên hệ giữaNHTM với người tiêu dùng và các công ty, thông qua đó giúp các NHTM có thể pháttriển thị trường ra nước ngoài một cách thuận tiện
Về công nghệ trong hệ thống ngân hàng không thể không nói đến hệ thốngthanh toán điện tử liên ngân hàng (CITAD) của ngân hàng nhà nước Hệ thống này đạtkhối lượng giao dịch thanh toán trung bình 11.000- 13.000 món/ngày với 8.000 tỷđồng/ngày Thời gian xử lý một giao dịch chưa tới 10 giây
Tuy nhiên, việc đầu tư công nghệ của mỗi ngân hàng vẫn mang tính độc lập,chưa có sự kết nối, chia sẻ nguồn lực và thông tin với nhau làm giảm hiệu quả của hệthống thông tin liên ngân hàng Đối với ngân hàng hiện nay, rất khó có thể biết tình
Trang 14trạng tín dụng khách hàng mình ở tại một ngân hàng khác Ngoài ra, dù có sự chủ trìcủa ngân hàng nhà nước nhưng vẫn chưa có sự thống nhất giữa các NHTM
5 Phân tích các yếu tố cạnh tranh
5.1 Người cung ứng và khách hàng
Đối với NHTM thì người cung ứng chính là người gửi tiền, những người cungcấp một nguồn vốn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tài sản của bất kỳ NHTM nào Ngườicung ứng có thể là cá nhân, hộ gia đình, công ty, các tổ chức xã hội, tổ chức tài chính,các ngân hàng trong và ngoài nước Mục tiêu chủ yếu của đối tượng này là kiếm lờihoặc an toàn nguồn vốn Về quyền của người cung ứng thì theo pháp luật người cungứng có quyền lựa chọn bất kỳ ngân hàng, hay các định chế tài chính nào để thực hiệngiao dịch nhằm đáp ứng tốt nhất những mục tiêu kỳ vọng của họ Khách hàng, hay nóicách khác là những người sử dụng dịch vụ của ngân hàng Mong muốn của đối tượngnày là được cung cấp sản phẩm, dịch vụ tài chính một cách thuận tiện nhất với chi phíthấp nhất Đối với một số khách hàng quan trọng mang lại nguồn lợi lớn cho ngânhàng thì họ thường có quyền thương lượng rất lớn và đây cũng là đối tượng khá quantrọng mà các ngân hàng luôn chú ý chăm sóc
BIDV phân loại khách hàng và người cung ứng thành 2 nhóm chính là nhómkhách hàng cá nhân và nhóm khách hàng doanh nghiệp Với doanh nghiệp, nếu làngười cung ứng thì ngân hàng có thể huy động với lãi suất khá thấp thông qua tàikhoản thanh toán; nếu là khách hàng thì nguồn thu từ dịch vụ thanh toán, vốn vay tíndụng là khá lớn và đây là đối tượng đem lại lợi nhuận rất đáng kể cho ngân hàng
5.2 Sản phẩm thay thế
Đối với ngân hàng, sản phẩm thay thế có tính năng gần giống sản phẩm màngân hàng đang cung ứng hoặc sản phẩm sẽ được phát triển trong tương lai Nếu sốlượng sản phẩm thay thế trên thị trường ít thì sản phẩm hiện có của ngân hàng sẽ ít bịcạnh tranh và có cơ hội thắng lợi trên thị trường Ngược lại, sản phẩm thay thế đadạng, người sử dụng dịch vụ ngân hàng sẽ có thêm lựa chọn, khi đó ngân hàng sẽ cóthêm áp lực cạnh tranh, đối mặt với nguy cơ thu hẹp thị phần
Tại Việt Nam, trong những năm gần đây thị trường bảo hiểm nhân thọ xuấthiện nhiều công ty nước ngoài với sản phẩm tiết kiệm – tích luỹ - bảo hiểm đã phầnnào chia sẻ thị phần nguồn tiết kiệm của người dân Thêm vào đó, các kênh đầu tưthông qua sàn giao dịch bất động sản, thị trường chứng khoán cũng góp phần ảnh
Trang 15hưởng đáng kể đến hoạt động cạnh tranh của ngân hàng Điều đó cho thấy một lượnglớn nguồn vốn của dân chúng thay vì gửi tiết kiệm thì họ đầu tư vào thị trường chứngkhoán Điều này làm gia tăng đáng kể chi phí huy động vốn của các ngân hàng vàgiảm nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp nhưng cũng đồng thời mở rộng kênh chocác nhà đầu tư vay thế chấp bằng chứng khoán (nghiệp vụ repo chứng khoán)
5.3 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Trên thị trường dịch vụ ngân hàng hiện nay, có thể nhận thấy rằng các NHTMquốc doanh và NHTM cổ phần đã chiếm phần lớn thị phần trong nước, trong đó cácNHTM quốc doanh đã chiếm hơn 65% thị phần về dịch vụ tín dụng, và gần 70% vềthị phần huy động vốn Các NHTM quốc doanh với ưu thế về vốn và được sự bảo trợcủa Chính phủ đã chi phối thị trường dịch vụ ngân hàng trong thời gian qua Với tìnhhình như hiện nay, theo nhận định chung của các chuyên gia kinh tế thì các NHTMquốc doanh sẽ tiếp tục chi phối thị trường dịch vụ ngân hàng trong 5 năm tới Vớinhững thế mạnh về vốn và lợi thế cạnh tranh được ưu đãi của các NHTM quốc doanh,thực tế hiện nay cho thấy các NHTM cổ phần nói chung và BIDV nói riêng chưa phải
là đối thủ cạnh tranh xứng tầm của các NHTM quốc doanh
Như vậy, đối thủ cạnh tranh trực tiếp với BIDV hiện nay là các NHTM, trong
đó đặc biệt là các ngân hàng: ACB, Sacombank, Techcombank Có thể nói với tínhchất đa dạng của hoạt động nghiệp vụ và quy mô vốn thì 3 ngân hàng này là các đốithủ cạnh tranh trực tiếp với BIDV trong thời gian hiện nay và sẽ tiếp tục cạnh tranhvới BIDV trong thời gian tới
5.4 Đối thủ tiềm năng
Các ngân hàng nước ngoài: Theo tiến trình hội nhập sẽ không có sự phân biệtgiữa tổ chức tín dụng trong nước và các tổ chức tín dụng nước ngoài trong lĩnh vựchoạt động ngân hàng Ngoài ra, trong thời gian tới, các ngân hàng nước ngoài sẽ tăngcường mở rộng mảng lưới chi nhánh tại Việt Nam dưới mọi hình thức Và các chinhánh ngân hàng nước ngoài hiện nay đang hoạt động trong lĩnh vực bán sỉ tại ViệtNam sẽ từng bước được nới lỏng dần và trở thành ngân hàng cạnh tranh trực tiếp vớiBIDV Về bán lẻ các ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam là ANZ vàHSBC và trong tương lai gần các ngân hàng lớn như CitiBank, UOB, StandardChartered Bank,…sẽ tham gia vào và sự cạnh tranh trong thị trường ngày càng khốcliệt hơn và ảnh hưởng rất nhiều đến tình hình huy động vốn của BIDV Ngoài các đối
Trang 16thủ cạnh tranh trực tiếp là các NHTM cổ phần đã được đề cập ở trên, còn phải kể đếnnhiều đối thủ tiềm năng cũng có tốc độ phát triển tương đối nhanh trong thời gian gầnđây và đã có thị phần vững chắc như ngân hàng nước ngoài và các ngân hàng mớithành lập Trong thời gian tới, với sự gia tăng ngày càng nhiều các công ty này chắcchắn sẽ ảnh hưởng đến thị phần của các NHTM nói chung và BIDV nói riêng
Về thị trường tín dụng, khi các ngân hàng nước ngoài hiểu rõ thị trường và môitrường pháp lý tại Việt Nam giúp cho việc đánh giá rủi ro và đảm bảo xử lý rủi ro đểthu hồi nợ thì áp lực cạnh tranh sẽ gia tăng Ngoài ra, hàng loạt các dịch vụ hiện đạichưa thực hiện tại Việt Nam (như môi giới tiền tệ, kinh doanh các sản phẩm phái sinh)
và các sản phẩm dựa trên công nghệ cao do ngân hàng nước ngoài cung cấp sẽ gây áplực cạnh tranh lên tất cả các NHTMVN, kể cả BIDV
- Các đối thủ tiềm năng khác là các NHTM cổ phần mới có khả năng đượcthành lập từ các Tổng công ty lớn (như: Dầu khí, Thuỷ sản, Bưu chính - Viễn thông
…) sẽ là những đối thủ mới đối với BIDV trong tương lai Một số ngân hàng nhỏ khác
có đối tác chiến lược là các tổng công ty thì tiềm năng phát triển là rất lớn Ngoài ra,các công ty bảo hiểm nhân thọ (với các sản phẩm tài chính thay thế sản phẩm tiếtkiệm của ngân hàng), các tập đoàn bán lẻ quốc tế (với sản phẩm mua trả góp trực tiếp,không thông qua ngân hàng) cũng sẽ là những đối thủ tiềm năng của ngân hàng
6 Xác định điểm mạnh, điểm yếu của BIDV
6.1 Điểm mạnh của BIDV
- BIDV đã xây dựng được uy tín trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam
- Sở hữu một nền tảng công nghệ hiện đại
- Hệ thống kênh phân phối hoạt động có hiệu quả
- Chất lượng hoạt động tốt được duy trì qua hàng năm
- Sản phẩm dịch vụ phong phú
6.2 Điểm yếu của BIDV
- Vốn điều lệ còn thấp, thấp hơn nhiều so với các ngân hàng trong khu vực
- Hiệu quả marketing chưa cao Nguồn nhân lực thiếu về số lượng, chất lượng
- Hiệu quả nghiên cứu phát triển thấp
- Chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng chưa cao và phạm vi ứng dụng sảnphẩm dịch vụ mới còn hạn chế
Trang 17Bảng 1: Ma trận SWOT
CÁC CƠ HỘI (O)
1.Sự ổn định về chính trị – xã hội của Việt nam
2.Sự tăng trưởng liên tục với tốc độ cao của kinh
tế Việt nam
3.Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
4.Các văn bản pháp luật trong lĩnh vực tài chính,ngân hàng ngày càng được hoàn thiện
5.Qui mô dân số và cơ cấu dân số thuận lợi cho sựphát triển dịch vụ ngân hàng
6 Công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng
CÁC NGUY CƠ (T)
1.Thực hiện những cam kết quốc tế
về lĩnh vực ngân hàng 2.Cạnh tranh giữa ngân hàng và cácđịnh chế tài chính ngày càng gay gắt 3.Thói quen sử dụng tiền mặt cònphổ biến
4.Khách hàng ngày càng trở nên khótính hơn và mong đợi nhiều hơn ởdịch vụ ngân hàng
ĐIỂM MẠNH (s)
1.Có uy tín trên thị trường
2 Công nghệ hiện đại
3.Hệ thống kênh phân phối hoạt động có
PHỐI HỢP (S-T)
1.Chiến lược phát triển sản phẩm mới (S1, S2, S3,T1, T2, T3, T4) 2.Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm (S2, S5, T1, T2, T3, T4)
ĐIỂM YẾU (W)
1.Vốn điều lệ còn thấp
2.Hiệu quả marketing chưa cao
3.Nguồn nhân lực thiếu về số lượng, chất
2.Chiến lược tăng cường hoạt động marketing ( W2, W4, T1, T2, T3, T4)
Trang 187 Đề xuất giải pháp phát triển chiến lược kinh doanh cho BIDV
Chiến lược thâm nhập thị trường
BIDV tận dụng uy tín, chất lượng hoạt động, để tận dụng các cơ hội do sự pháttriển của nhu cầu thị trường, sự phát triển của nền kinh tế và sự ốn định về chính trị,
xã hội Phân khúc thị trường- khách hàng nội địa mới cho hoạt động của BIDV sẽ tạođược khả năng khai thác và phát triển khi BIDV mở rộng lĩnh vực hoạt đồng đầu tư tàichính : bảo hiểm, kinh doanh chứng khoán, đầu tư bất động sản, quản lý quỹ đầu tư,tham gia hoạt động mua bán và sáp nhập Tập trung cho bán buôn và mở rộng – pháttriển mạnh dịch vụ bán lẻ Củng cố và gia tăng thị phần trên thị trường hiện tại đượcthực hiện thông qua các giải pháp như : cải tiến sản phẩm dịch vụ để luôn có điểmmới; mở rộng mạng lưới bán hàng; giảm chi phí đầu vào để giá đầu ra cạnh tranh hơn;điều chỉnh các chiến lược quảng cáo và khuyến mãi; phát triển các chiến lược truyềnthông để làm cho khách hàng tin tưởng sản phẩm dịch vụ của BIDV; phát triển cácchiến lược bán hàng
Chiến lược phát triển thị trường
BIDV tận dụng uy tín, thương hiệu đã được đăng ký, công nghệ để xâm nhậpcác thị trường mới nhằm tận dụng hiệu quả cơ hội từ tiềm năng thị trường trong nước
mà BIDV chưa khai thác cũng như vươn ra thị trường nước ngoài, đẩy mạnh hoạtđộng quốc tế thông qua việc thành lập các văn phòng đại diện và/hoặc công ty con tại
Mỹ, Nga và một số quốc gia tại Châu Á Việc này hỗ trợ những hoạt động kinh doanhhướng ngoại của BIDV vì mục đích thu hút đầu tư nước ngoài và hỗ trợ doang nghiệpkhách hàng trong nước xuất nhập khẩu và đầu tư ra nước ngoài Tuy nhiên, việc pháttriển thị trường nhanh hay chậm còn tùy thuộc vào các yếu tố khách quan như: Sựphát triển kinh tế của khu vực mà BIDV muốn phát triển (độ lớn của thị trường), quiđịnh pháp luật trong nước và quốc gia mà BIDV muốn mở rộng thị trường
Chiến lược về phát triển sản phẩm dịch vụ mới
Rà soát các sản phẩm, dịch vụ kém hiệu quả để tái cấu hoặc quyết định loại bỏ.Phát huy thế mạnh về công nghệ hiện đại để khai thác cơ hội thông qua việc phát triểncác sản phẩm dịch vụ mới Để phát triển sản phẩm mới đòi hỏi BIDV phải đầu tư chiphí lớn, sự tập trung nhân lực Tuy nhiên, trước khi phát triển sản phẩm mới, BIDVphải xem xét độ lớn của thị trường mục tiêu của sản phẩm mới, thời điểm triển khai,
kế hoạch marketing cho sản phẩm mới
Trang 19Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm
BIDV thực hiện chiến lược này để đương đầu với những thách thức, cạnh tranh
từ đối thủ, theo chiến lược này BIDV cần tập trung cung ứng, hỗ trợ sản phẩm dịch vụ
cả gói cho các khách hàng lớn – mục tiêu – VIP kinh doanh có hiệu quả, có chiến lượcphát triển bền vững; đồng thời đón trước nhu cầu của khối doanh nghiệp vừa và nhỏnăng động, khối DNNN đã cổ phần hóa hoạt động hiệu quả BIDV cần rà soát, nghiêncứu xây dựng một hệ thống, danh mục sản phẩm dịch vụ hiện tại và tiềm năng trongnhững năm tới Đề ra lộ trình phát triển cho từng nhóm sản phẩm đi kèm với yêu cầu
về nhân lực và công nghệ
Chiến lược công nghệ
Nhận thức được vai trò của công nghệ, BIDV tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thốngmáy chủ, cơ sở hạng tầng công nghệ thông tin, đẩy mạnh phát triển phần mềm ứngdụng kỹ thuật CNTT tiên tiến vào các hoạt động kinh doanh để đưa BIDV trở thànhmột ngân hàng có trình độ CNTT cao nhằm mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm, nâng caonăng suất, chất lượng và hiệu quả dịch vụ ngân hàng
Chiến lược phát triển năng lực tài chính
Để khắc phục điểm yếu về năng lực tài chính, BIDV cần tập trung :
+ Cổ phần hóa ngân hàng BIDV nhằm huy động vốn cổ phần từ nhà đầu tưtrong và ngoài nước
+ Triển khai thực hiện phương án tăng vốn tự có và phương án xủ lý nợ xấu,thực hiện phát hành trái phiếu tăng vốn cấp 2 và thu nợ đã hạch toán ngoại bảng củaphần nợ Kế hoạch nhà nước và nợ chỉ định của chính phủ để bổ sung vào vốn điều lệ
Chiến lược nâng cao quản lý và chất lượng nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực có tính quyết định cho sự thành công, thất bại của doanhnghiệp Nguồn nhân lực có yếu tố quyết định đến sự cạnh tranh của BIDV so với đốithủ cạnh tranh Mô hình tổ chức của BIDV cần được đổi mới triệt để theo hướng tăngcường quản lý tập trung tại hội sở chính
Chiến lược xây dựng nguồn khách hàng bền vững
Trong nhiều năm qua với thế mạnh về thương hiệu đầu tư xây dựng cơ bản vàcung cấp các sản phẩm dịch vụ trọn gói phục vụ chủ yếu cho đối tượng khách hàng làdoanh nghiệp, BIDV có lượng khách hàng ổn định BIDV cần chú trọng chiến lượcxây dựng nguồn khách hàng bền vững song song với thu hút khách hàng mới