1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh bỉm sơn

122 184 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh nghiệm phát triển các sản phẩm tín dụng bán lẻ ngân hàng của một số nước trên thế giới và ở Việt Nam...27 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu luận văn thạc sỹchuyên ngành Quản trị kinh doanh của tôi Các phân tích, số liệu, kết quả nghiêncứu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Mọi thông tin thứ cấp

sử dụng trong đề tài đã được trích dẫn đầy đủ

Thanh Hóa, ngày tháng 02 năm 2016

Tác giả luận văn

Phạm Minh Hoàng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

TS Mai Văn Xuân là người trực tiếp hướng dẫn khoa học; thầy đã tận tình giúp đỡtôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban Lãnh đạo, phòng kế hoạch tổnghợp, phòng tài chính kế toán, phòng khách hàng cá nhân và các phòng ban khác củaNgân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bỉm Sơn đã tạo điềukiện, giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn cũng như trong công tác

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn bên cạnh độngviên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo, đồngnghiệp và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn

Thay lời cảm ơn, kính chúc quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp dồi dào sứckhoẻ, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Phạm Minh Hoàng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ tên học viên: Phạm Minh Hoàng

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Lớp: K15A - QTKD

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Mai Văn Xuân

Tên đề tài: “ Phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phầnĐầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Bỉm Sơn”

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, với tiến trình hội nhập, các Ngân hàng thươngmại Việt Nam hoạt động trong sự canh tranh khốc liệt Đứng trước áp lực cạnhtranh, yêu cầu về đổi mới và nâng cao chất lượng dịch vụ Ngân hàng, Ngân hàngThương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã lựa chọn định hướng pháttriển lâu dài và bền vững đó là phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ và xem hoạtđộng bán lẻ là một trong những hoạt động chiến lược, trong đó chú trọng vào tíndụng bán lẻ Đó là một trong những dịch vụ đem lại thu nhập và lợi nhuận chính

Do đó các chi nhánh BIDV trên toàn quốc đã và đang tích cực triển khai các hoạtđộng phù hợp với định hướng phát triển của toàn hệ thống Đồng thời, những hoạtđộng về tín dụng bán lẻ kết hợp với công nghệ vẫn chưa được các ngân hàng khuvực khai thác mạnh mẽ Đây là lĩnh vực thực sự đang bị bỏ ngõ nên tất yếu cầnđược đẩy mạnh phát triển trong bối cảnh hội nhập

Xuất phát từ nhu cầu thực tế nói trên, nhằm xây dựng một số giải pháp đểphát triển hoạt động ngân hàng chung với trọng yếu tập trung vào lĩnh vực tín dụngbán lẻ, em quyết định chọn đề tài: “Phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bỉm Sơn” làm

đề tài nghiên cứu Đề tài mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn do được dựa trên nềntảng lý thuyết và nghiên cứu thực tế thông qua tình hình hoạt động của BIDV BỉmSơn cũng như các số liệu thống kê qua từng thời kỳ nghiên cứu

2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

 Số liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu, Báo cáo tình hình hoạt động

năm 2012-2014 của phòng kế hoạch tổng hợp,…

 Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát điều tra các khách hàng vay

vốn của BIDV Bỉm Sơn về hoạt động tín dụng bán lẻ

Các số liệu sau khi thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 16 bằng cácphương pháp: thống kê mô tả, phân tích nhân tố, phân tích tương quan, phân tíchhồi quy

3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn

Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về ngân hàng thương mại, phát triển tín dụngbán lẻ của ngân hàng thương mại

Nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại BIDVBỉm Sơn, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế để đưa ra các giảipháp có cơ sở khoa học và thực tiễn trong việc phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngânhàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Bỉm Sơn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC BẢNG x

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, MÔ HÌNH xi

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Nội dung nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại 6

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về Ngân hàng thương mại 6

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 8

1.2 Tín dụng của Ngân hàng thương mại 10

1.2.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng 10

1.2.2 Các nguyên tắc tín dụng ngân hàng 11

1.2.3 Bản chất của tín dụng ngân hàng 12

1.2.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng 12

1.2.5 Các hình thức tín dụng ngân hàng 13

1.3 Cơ sở lý luận về tín dụng bán lẻ 15

1.3.1 Khái niệm tín dụng bán lẻ 15

1.3.2 Vai trò của tín dụng bán lẻ 17

1.3.3 Đặc điểm của tín dụng bán lẻ 18

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

1.3.4 Phân loại sản phẩm dịch vụ tín dụng bán lẻ 19

1.3.5 Các sản phẩm tín dụng bán lẻ chủ yếu hiện nay 19

1.4 Phát triển tín dụng bán lẻ của NHTM 20

1.4.1 Khái niệm phát triển tín dụng bán lẻ 20

1.4.2 Mục tiêu của phát triển tín dụng bán lẻ 20

1.4.3 Tiêu chí đánh giá phát triển tín dụng bán lẻ 20

1.4.4 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng bán lẻ 21

1.5 Kinh nghiệm phát triển các sản phẩm tín dụng bán lẻ ngân hàng của một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BỈM SƠN 30

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bỉm Sơn 30

2.1.1 Vài nét khái quát về thị xã Bỉm Sơn 30

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bỉm Sơn 31

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh 32

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 35

2.1.3.2 Hoạt động tín dụng 38

2.1.3.3 Các hoạt động khác 40

2.2 Thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bỉm Sơn giai đoạn 2012-2014 42

2.2.1 Quy trình cấp tín dụng bán lẻ của BIDV 42

2.2.2 Thực trạng tín dụng bán lẻ tại BIDV Bỉm Sơn giai đoạn 2012-2014 48

2.2.2.1 Dư nợ tín dụng bán lẻ giai đoạn 2012-2014 48

2.2.2.2 Cơ cấu dư nợ tín dụng bán lẻ giai đoạn 2012-2014 50

2.2.3 Thị phần tín dụng bán lẻ trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn từ 2012-2014 52

2.2.4 Kết quả cung cấp các sản phẩm tín dụng bán lẻ tại Chi nhánh 53

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

2.2.4.1 Sản phẩm cho vay cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinh doanh 53

2.2.4.2 Sản phẩm cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở 54

2.2.4.3 Sản phẩm cho vay đảm bảo bằng giấy tờ có giá/ thẻ tiết kiệm 56

2.2.4.4 Sản phẩm cho vay mua ô tô 58

2.2.4.5 Sản phẩm cho vay tín chấp 59

2.3 Đánh giá của khách hàng về phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Bỉm Sơn 61

2.3.1 Thống kê mô tả đối tượng khách hàng cá nhân 61

2.3.2 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha ) 64

2.3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 65

2.3.4 Ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng về phát triển tín dụng bán lẻ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN chi nhánh Bỉm Sơn 68

2.3.4.1 Phân tích tương quan 68

2.3.4.2 Phân tích hồi quy 70

2.4 Đánh giá chung về phát triển tín dụng bán lẻ tại BIDV Bỉm Sơn giai đoạn 2012-2014 76

2.4.1 Những kết quả đạt được 76

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 78

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BỈM SƠN 83

3.1 Định hướng phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bỉm Sơn 83

3.1.1.Những cơ hội, thách thức và định hướng phát triển tín dụng bán lẻ của BIDV Bỉm Sơn giai đoạn 2015-2020 83

3.1.2 Mục tiêu phát triển tín dụng bán lẻ của NH TMCP ĐTPT Việt Nam Chi nhánh Bỉm Sơn 86

3.2 Các giải pháp nâng cao phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bỉm Sơn 86

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

3.2.1 Giải pháp về sự tin cậy của khách hàng 86

3.2.2 Giải pháp về sản phẩm dịch vụ 89

3.2.3 Giải pháp về đội ngũ nhân viên 93

3.2.4 Giải pháp về chính sách chăm sóc khách hàng 94

KẾT LUẬN VÀ KIỀN NGHỊ 96

1 Kết luận 96

2 Kiến nghị 97

2.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 97

2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 97

2.3 Kiến nghị đối với Hiệp hội Ngân hàng 98

2.4 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHỤ LỤC 102

PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA KHÁCH HÀNG 103

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU SPSS 104 BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 VÀ 2

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TMCP ĐT&PT VN

(BIDV)

Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014 34

Bảng 2.2 Kết quả huy động vốn giai đoạn 2012-2014 36

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động tín dụng giai đoạn 2012-2014 38

Bảng 2.4 Kết quả hoạt động dịch vụ giai đoạn 2012-2014 41

Bảng 2.5 Dư nợ tín dụng bán lẻ giai đoạn 2012-2014 49

Bảng 2.6 Cơ cấu dư nợ tín dụng bán lẻ giai đoạn 2012-2014 50

Bảng 2.7 Thị phần tín dụng bán lẻ trên địa bàn Bỉm Sơn giai đoạn 2012-2014 52

Bảng 2.8 Kết quả hoạt động cho vay cá nhân hộ gia đình 53

Bảng 2.9 Kết quả hoạt động cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở 55

Bảng 2.10 Kết quả hoạt động cho vay đảm bảo bằng GTCG/TTK 57

Bảng 2.11 Kết quả hoạt động cho vay mua ô tô 59

Bảng 2.12 Kết quả hoạt động cho vay tín chấp 60

Bảng 2.13 Thống kê mô tả đối tượng khách hàng cá nhân 62

Bảng 2.14 Kết quả kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha 65

Bảng 2.15 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA 66

Bảng 2.16 Kết quả phân tích tương quan 69

Bảng 2.17 Kiểm tra sự phù hợp của mô hình 70

Bảng 2.18 Kết quả hồi quy đa biến 71

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, MÔ HÌNH

Biểu đồ 2.1 Lợi nhuận trước thuế giai đoạn 2012 – 2014 35

Sơ đồ 2.2 Quy trình cấp tín dụng bán lẻ tại BIDV Bỉm Sơn 43Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng dư nợ các sản phẩm tín dụng bán lẻ giai đoạn 2012-2014 50

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập và mở cửa thị trường tài chính như hiện nay, là một bộphận có tầm quan trọng đặc biệt trong nền kinh tế, hệ thống Ngân hàng Việt Namtrong hơn 20 năm qua đã có sự phát triển toàn diện, bám sát mục tiêu phát triển kinh

tế - xã hội trong từng thời kỳ Bên cạnh việc phát triển những dịch vụ mới như: tư vấntài chính, bảo hiểm , thì việc củng cố và phát triển hoạt động tín dụng Ngân hàngtruyền thống vẫn là ưu tiên hàng đầu của nhiều Ngân hàng thương mại và được đầu

tư có chiều sâu và rộng để các Ngân hàng tiếp tục giữ vững và mở rộng thị trườngtrong tương lai Hoạt động tín dụng Ngân hàng góp phần tạo lập nguồn vốn và thunhập ổn định cho các ngân hàng, phân tán rủi ro và là lĩnh vực ít chịu ảnh hưởng củachu kỳ kinh tế Bên cạnh đó, hoạt động tín dụng Ngân hàng còn góp phần quan trọngtrong việc mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, ổn định hoạt động chongân hàng Đến nay, hầu hết các Ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam đều

có định hướng tập trung phát triển hoạt động tín dụng Ngân hàng Việc phát triển, đadạng hoá hoạt động tín dụng Ngân hàng đã và đang trở thành một xu hướng tất yếutrong nền kinh tế thị trường tại Việt Nam và ngày càng chiếm vai trò quan trọng tronghoạt động kinh doanh của một ngân hàng Phát triển hoạt động tín dụng truyền thốnglên một tầm cao mới chính là sự tách bạch trong cách phân chia các loại hình tín dụng

đó là tín dụng bán buôn và tín dụng bán lẻ Trong khi hoạt động tín dụng bán buônvẫn được duy trì thì việc hoạt động tín dụng bán lẻ đang là một xu hướng mới, ngàycàng nhận được nhiều sự quan tâm từ các Ngân hàng thương mại (NHTM) trongnước (NHTM cổ phần và NHTM quốc doanh) Thực tế cho thấy Ngân hàng nào nắmbắt được cơ hội trong việc mở rộng và phát triển tín dụng bán lẻ đến đông đảo đốitượng khách hàng là các cá nhân, các hộ gia đình đang rất thiếu các dịch vụ tài chính

sẽ dễ dàng chiếm lĩnh thị trường Với việc phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ, cácNgân hàng không chỉ có thị trường lớn hơn mà hiệu quả kinh tế cũng cao hơn nhờcác sản phẩm được đa dạng hoá và cung cấp với khối lượng lớn, doanh thu cao, phân

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

tán được rủi ro kinh doanh, đồng thời mang lại cho Ngân hàng khả năng phát triểnnhờ liên tục đổi mới và đa dạng hoá các sản phẩm của mình.

Trong 3 năm vừa qua, mặc dù gặp không ít khó khăn do khủng hoảng kinh

tế, thắt chặt tín dụng tiêu dùng cũng như sự cạnh tranh khốc liệt từ các ngân hàng

đã có kinh nghiệm về hoạt động tín dụng bán lẻ đặc biệt là khối NHTM cổ phần

và NHTM nước ngoài song với sự cố gắng và nỗ lực của toàn hệ thống, sự tích cựctriển khai nhiều giải pháp hoạt động tín dụng bán lẻ mà BIDV vẫn đạt được mứctăng trưởng ổn định

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bỉm Sơn hoạt động trên địa bàn thị xãBỉm Sơn tỉnh Thanh Hoá, một địa phương đang phát triển theo hướng một thị xãcông nghiệp và phấn đấu trở thành đô thị loại 3 vào năm 2015 Là một thị xã tươngđối nhỏ với dân số gần 6 vạn người nhưng Bỉm Sơn có nền kinh tế khá năng động

và là một trong những khu kinh tế trọng điểm của tỉnh Thanh Hóa Với mức thunhập bình quân đầu người hơn 2.000 USD, đây hứa hẹn là nơi có tiềm năng lớn vềviệc thu hút tín dụng bán lẻ Chính vì vậy, trong vài năm gần đây hàng loạt cácNHTM cổ phần đã tìm đến Bỉm Sơn để hoạt động Hiện tại trên địa bàn có tới 8ngân hàng và 1 Quỹ tín dụng hoạt động với nhiều điểm giao dịch trải khắp thị xã,việc cạnh tranh giữa các ngân hàng diễn ra rất gay gắt

Thêm vào đó, những hoạt động về tín dụng bán lẻ kết hợp với công nghệ vẫnchưa được các ngân hàng khu vực khai thác mạnh mẽ Đây là lĩnh vực thực sự đang

bị bỏ ngõ nên tất yếu cần được đẩy mạnh phát triển trong bối cảnh hội nhập hiệnnay Xuất phát từ nhu cầu thực tế nói trên, nhằm xây dựng một số giải pháp liênquan đến sự phát triển hoạt động ngân hàng chung với trọng yếu tập trung vào lĩnhvực tín dụng bán lẻ, em quyết định chọn đề tài: “Phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bỉm Sơn” làm đề tài nghiên cứu của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích đánh giá tình hình thực trạng của Ngân

hàng để đề xuất các giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại

Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bỉm Sơn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

Mục tiêu cụ thể Mục tiêu nghiên cứu được cụ thể hóa như sau

 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về tín dụng bán lẻ và pháttriển tín dụng bán lẻ của Ngân hàng thương mại

 Phân tích, đánh giá thực trạng Phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bỉm Sơn trong giai đoạn 2012 – 2014 Xácđịnh các yếu tố tác động đến phát triển tín dụng bán lẻ và tìm ra các nguyên nhân, hạnchế trong việc phát triển tín dụng bán lẻ của Ngân hàng trong thời gian qua

 Đề xuất một số giải pháp nhằm Phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàngBIDV Chi nhánh Bỉm Sơn trong giai đoạn 2015-2020

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp điều tra thu thập số liệu

 Thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp Các số liệu về kết quả hoạt động tín dụng bán lẻ và một

số hoạt động kinh doanh khác qua các năm 2012 - 2014 của BIDV Bỉm Sơnđược thu thập từ các Báo cáo tổng kết; Báo cáo kết quả kinh doanh; Báo cáoquyết toán ,nguồn số liệu thu thập từ Phòng kế hoạch tổng hợp

- Số liệu sơ cấp được tập hợp trên cơ sở điều tra thăm dò ý kiến của các

khách hàng cá nhân đang vay vốn tại BIDV Bỉm Sơn (mẫu 100 KH) Do đây lànhóm đối tượng đã sử dụng các sản phẩm tín dụng bán lẻ của ngân hàng, nên sẽ cónhững ý kiến cụ thể, khách quan nhất

 Phương pháp chọn mẫu tại thời điểm cuối năm 2014 có 1.244 khách hàng cá

nhân vay vốn tại BIDV Bỉm Sơn, chọn 150 mẫu khách hàng để điều tra Trong đó:

100 phiếu điều tra được phát cho phòng khách hàng cá nhân, 50 phiếu điều tra phátcho phòng giao dịch khách hàng để thăm dò ý kiến đánh giá của khách hàng cánhân vay vốn Công tác điều tra được tiến hành thông qua phát phiếu điều tra thăm

dò gửi đến 150 khách hàng và thu về 100 mẫu phiếu đạt yêu cầu

- Điều tra phỏng vấn bằng bảng hỏi

Các phiếu điều tra được sử dụng để phỏng vấn trực tiếp khách hàng cánhân vay vốn của Chi nhánh nhằm thu thập các số liệu, dữ kiện nghiên cứu liên

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

quan kết hợp với phương pháp quan sát được dùng để ghi nhận các hành vi trongquá trình huy động vốn của Chi nhánh Kết quả thu được, cùng với kết quả củacác phương pháp khác (điều tra, phân tích số liệu thống kê, ) làm cơ sở để đưa

ra các nhận xét kết luận

Thang đo Likert 5 điểm từ mức độ “Rất không hài lòng” đến “Rất hài lòng”được sử dụng trong bảng câu hỏi, với thang điểm này điểm 1 tương ứng mức độ “Rấtkhông hài lòng” thể hiện mức độ kém nhất, bất hợp lý nhất và thang điểm 5 tương ứngmức độ “Rất hài lòng”, thể hiện mức độ tốt nhất, thuận tiện, hợp lý nhất

Phương pháp phân tích số liệu

 Phương pháp thống kê mô tả: trên cơ sở số liệu sơ cấp và thứ cấp, phươngpháp này dùng để mô tả các dữ liệu theo các tiêu thức cụ thể qua thời gian;

 Phương pháp so sánh: so sánh các chỉ tiêu theo thời gian và không gian;

 Phương pháp phân tích định lượng

o Phân tích nhân tố khám phá sử dụng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến

sự hài lòng về các sản phẩm tín dụng bán lẻ tại BIDV Bỉm Sơn

o Hồi quy đa biến tác động của các nhân tố đến sự hài lòng về phát triển tíndụng bán lẻ tại BIDV Bỉm Sơn

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu Phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và

Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bỉm Sơn

Phạm vi nghiên cứu

 Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu một số nội dung chủ yếu sau

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

+ Thực trạng hoạt động phát triển tín dụng bán lẻ tại NHTMCP Đầu Tư và PhátTriển Việt Nam Chi nhánh BIDV Bỉm Sơn.

+ Những vấn đề đặt ra trong việc phát triển tín dụng bán lẻ tại NHTMCP Đầu Tư

và Phát Triển Việt Nam Chi nhánh BIDV Bỉm Sơn

 Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu về phát triển tín dụng bán lẻ tại

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bỉm Sơn trên địa bànthị xã Bỉm Sơn

 Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2012 – 2014.

5 Nội dung nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về ngân hàng thương mại và phát triển tín dụng bán

lẻ của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng về phát triển tín dụng bán lẻ của ngân hàng TMCP Đầu tư và

Phát triển Việt Nam chi nhánh Bỉm Sơn giai đoạn 2012 - 2014

Chương 3: Giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát

triển Việt Nam chi nhánh Bỉm Sơn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

VÀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về Ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính trung gian quan trọng nhất củanền kinh tế Ngân hàng bao gồm nhiều loại tùy thuộc vào sự phát triển của nền kinh

tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó NHTM thường chiếm tỷ trọnglớn nhất về quy mô tài sản, thị phần hoạt động và số lượng các ngân hàng

Có rất nhiều khái niệm về NHTM khác nhau ở các nước trên thế giới, ở một

số nước thì khái niệm này dùng để chỉ một số tổ chức tài chính tiền tệ mà hoạt độngkinh doanh chủ yếu của nó là nhận tiền gửi từ các tổ chức cá nhân và tổ chức kinh

tế rồi để cho các tổ chức này vay lại Các ngân hàng này không được phép kinhdoanh tổng hợp các dịch vụ như đầy tư tài chính, cung cấp dịch vụ cho các nhómngành nghề riêng biệt

Luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi

“Hoạt động của ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng

và cung ứng các dịch vụ thanh toán”(Theo Luật các tổ chức tín dụng của nướcCộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam) Hiện tại các NHTM ở nước ta ngoài việcthực hiện các hoạt động theo trong luật đã quy đinh thì còn phải thực hiện các hoạtđộng khác phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội thực hiện theo định hướng

xã hội chủ nghĩa Đó là cho vay để phát triển một số thành phần kinh tế, ưu đãi đốivới một số dự án một số đối tượng được ưu tiên Vì vậy các NHTM ở Việt Namđược hiểu như một ngân hàng thực hiên các dịch vụ tổng hợp về kinh doanh tiền tệnhư nhận gửi của khách hàng để cho vay, cung cấp lại vốn đầu tư và chịu sự giámsát chặt chẽ của nhà nước

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

1.1.1.2 Đặc điểm

Thứ nhất, ngân hàng thương mại trung gian là tài chính thực hiện kinh doanh

tiền tệ Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tài chính với hoạt động chủyếu là chuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổ chứctrong nền kinh tế: (1) các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, tức là chi tiêucho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ là những người bổ sung vốn; (2)các cá nhân và tổ chức thặng dư trong chi tiêu, tức là thu nhập hiện tại của họ lớn hơncác khoản chi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ và do vậy họ có tiền để tiết kiệm

Ngân hàng thương mại là một trung gian thanh toán Ngân hàng thay mặtkhách hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa và dịch vụ với nhiều hình thứcthanh toán như bằng séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ cung cấp mạng lướithanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần Cácngân hàng cũng thực hiện bù trừ lẫn nhau thông qua Ngân hàng Trung ương hoặcthông qua trung tâm thanh toán Hiện nay, ngân hàng trở thành trung gian thanhtoán lớn nhất ở hầu hết các quốc gia

Một lý do để ngân hàng phát triển thịnh vượng là khả năng thẩm định thôngtin Sự phân bổ không đều thông tin và năng lực phân tích thông tin được gọi làtình trạng “thông tin không cân xứng” làm giảm tính hiệu quả của thị trườngnhưng tạo ra một khả năng sinh lợi cho ngân hàng, nơi có chuyên môn và kinhnghiệm đánh giá các công cụ tài chính và có khả năng lựa chọn những công cụ vớicác yếu tố rủi ro – lợi nhuận hấp dẫn nhất

Thứ hai: Ngân hàng là tổ chức kinh doanh phải có điều kiện Ngân hàng chịu sự

điều hành chặt chẽ của Chính Phủ hơn bất kỳ tổ chức nào trong nền kinh tế bởi ngânhàng là thủ quỹ của cả nền kinh tế Ngân hàng muốn được cấp giáy phép hoạt động phải

có lượng vốn nhất định, cam kết thực hiện một số chính sách nhất định như cho vay, tàitrợ dự án….đồng thời trong quá trình hoạt động chịu sự giám sát chặt chẽ của NhàNước Muốn hoạt động tốt và hiệu quả các ngân hàng không ngừng gia tăng nguồn vốn,tuyển nhân sự có đủ số lượng và chất lượng, có mạng lưới rộng khắp để đáp ứng nhanhnhu cầu ngày càng cao của khách hàng và thực hiện nhiều hoạt động khác nhằm thu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

Huy động vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu của ngân hàng thường bao

gồm: vốn tự có (vốn góp), thặng dư vốn và lợi nhuận tích lũy Để bắt đầu hoạtđộng ngân hàng (được pháp luật cho phép), chủ ngân hàng phải có một lượngvốn nhất định Tùy theo tính chất của mỗi ngân hàng mà nguồn hình thành vốnban đầu khác nhau: ngân hàng nhà nước do ngân sách nhà nước cấp; Ngân hàng cổphần do cổ đông đóng góp; Ngân hàng liên doanh do các bên liên doanh đónggóp; ngân hàng tư nhân là vốn thuộc sở hữu của tư nhân

Nhận tiền gửi: Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất

và chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn tiền của ngân hàng thương mại Đểgia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và để có được nguồn tiền có chấtlượng ngày càng cao, các ngân hàng đã đưa ra và thực hiện nhiều hình thức huyđộng khác nhau như:

Tiền gửi thanh toán: là tiền gửi của cá nhân hoặc doanh nghiệp gửi và nhờ

ngân hàng giữ và thanh toán hộ trong phạm vi số dư cho phép với lãi suất rất thấphoặc có thể bằng không

Tiền gửi có k ỳ hạn của doanh nghiệp và các tổ chức xã hội: là khoản

tiền của doanh nghiệp hoặc các tổ chức xã hội gửi vào ngân hàng với kỳ hạn nhấtđịnh (có thể là 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm, 2 năm ) với lãi suất kỳ hạn tươngứng Kỳ hạn càng cao thì lãi suất tiền gửi càng lớn Người gửi có thể đến ngânhàng rút tiền nếu có cần một khoản tiền chi tiêu, tuy nhiên chỉ được hưởng lãisuất thấp hơn do không rút đúng hạn

Tiền gửi tiết kiệm của dân cư: là khoản tiền tiết kiệm của dân cư gửi vào

ngân hàng với kì hạn nhất định Ngân hàng đưa ra nhiều hình thức huy động và

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

lãi suất cạnh tranh hấp dẫn (ví dụ như tiền gửi với các kì hạn khác nhau, tiếtkiệm bằng ngoại tệ hoặc bằng vàng ).

Tiền gửi của các ngân hàng khác: nhằm mục đích thanh toán hộ và một số

mục đích khác ngân hàng thương mại này có thể gửi tiền tại ngân hàng khác Tuynhiên, nguồn này thường không lớn

Đi vay từ các tổ chức khác: Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của ngân

hàng thương mại Tuy nhiên, khi cần, ngân hàng thường vay mượn thêm với cácphương thức đi vay đa dạng:

 Vay ngân hàng Nhà Nước: đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp

bách trong chi trả của ngân hàng thương mại Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ(thiếu dự trữ bắt buộc hoặc dự trữ thanh toán), ngân hàng thương mại thường vayngân hàng Nhà nước Hình thức cho vay chủ yếu là tái chiết khấu hoặc tái cấp vốn

 Vay các tổ chức tín dụng khác: Đây là nguồn vay mượn lẫn nhau giữa các

ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng Nguồnnày dùng để đáp ứng nhu cầu dự trữ và chi trả cấp bách và trong nhiều trường hợp

nó bổ sụng và thay thế cho nguồn vay mượn từ ngân hàng Nhà nước

 Vay trên thị trường vốn: đây là nguồn vay nợ nhằm bù đắp thiếu hụt tiền

cho vay trung và dài hạn Các ngân hàng vay bằng cách phát hành các giấy nợ (kỳphiếu, tín phiếu, trái phiếu)

 Huy động bằng các nguồn khác: như nguồn ủy thác, nguồn trong thanh

toán và nguồn khác như thuế chưa nộp, lương chưa trả

1.1.2.2 Sử dụng vốn

Ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt do đó để đáp ứng mục tiêu sinh lờithì NH phải tiến hành các hoạt động kinh doanh như:

Hoạt động ngân quỹ: Ngân hàng phải để một lượng tiền mặt trong két nhất định

nhằm để chỉ trả nhanh chóng khi có với các nhu cầu của khách hàng Tiền mặt khôngphát sinh, do vậy, để vừa đáp ứng thực hiện mục tiêu thanh khoản vừa tạo ra một khoảnthu nhập cho ngân hàng, ngân hàng thường có một khoản tiền gửi tại ngân hàng Nhànước, tại các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

Hoạt động đầu tư chứng khoán: ngân hàng thương mại nắm giữ chứng

khoán vì mục tiêu thanh khoản và đa dạng hóa tài sản Các chứng khoán ngânhàng nắm giữ thường là: chứng khoán chính phủ; chứng khoán của các ngânhàng khác, các công ty tài chính và chứng khoán của các công ty khác Nhưngphải hiểu rằng đầu tư chứng khoán ở đây là đầu tư vào trái phiếu, tín phiếu chứkhông phải là đầu tư vào cổ phiếu Đầu tư vào cổ phiếu thuộc hoạt động hùn vốncủa ngân hàng

Hoạt động tín dụng: là hoạt động đặc trưng của ngân hàng thương mại, chiếm

tỷ trọng lớn nhất và mang lại thu nhập lớn nhất cho ngân hàng Có nhiều cách đểphân loại hoạt động tín dụng: theo thời gian (tín dụng ngắn, trung và dài hạn), theohình thức tài trợ (gồm cho vay, bảo lãnh, cho thuê, chiết khấu ), theo tài sản đảmbảo, theo rủi ro (gồm các khoản có độ an toàn cao, khá, trung bình và thấp), hay theongành kinh tế (công, nông nghiệp ), hay theo đối tượng tài trợ (hàng hóa, hoặc bấtđộng sản ) hoặc theo mục đích (sản xuất, tiêu dùng )

Các hoạt động sử dụng vốn khác: Các hoạt động khác là các hoạt động

như hoạt động thanh toán, hoạt động ủy thác, hoạt động hùn vốn (ngân hàng thamgia góp vốn với các tổ chức khác dưới hình thức nắm giữ cổ phiếu, góp vốn liêndoanh, liên kết ), các hoạt động sử dụng vốn khác như mua sắm, nhà cửa trangthiết bị phục vụ cho quá trình kinh doanh của khác hàng và cho thuê

1.1.2.3 Các hoạt động khác của NHTM

Bên cạnh các hoạt động truyền thống thì NHTM còn thực hiện nhiều hoạtđộng dịch vụ như: cung cấp dịch vụ ủy thác, dịch vụ tư vấn, dịch vụ môi giới đầu

tư chứng khoán, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ đại lý

1.2 Tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan, có quá trình ra đời, tồn tại vàphát triển cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa Nó phản ánh mối quan hệvay mượn giữa các chủ thể dựa trên nguyên tắc hoàn trả Theo đó, người cho vay sẽchuyển giao quyền sử dụng của hàng hóa hoặc tiền tệ thuộc sở hữu của mình sang

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

người vay và người vay có nghĩa vụ hoàn trả lại người cho vay một lượng giá trị lớnhơn lượng giá trị ban đầu đã nhận.

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngânhàng sang cho khách hàng (tổ chức, cá nhân) trong một thời gian nhất định với mộtkhoản chi phí nhất định Nói cách khác, tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữangân hàng với các tổ chức, cá nhân được thực hiện dưới hình thức: ngân hàng đứng

ra huy động vốn bằng tiền và cho vay với các đối tượng trên

Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng chủ yếu trong 4 hình thức tíndụng trên Tín dụng ngân hàng giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế, hoạtđộng của nó hết sức đa dạng và phong phú

Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triểncủa hệ thống ngân hàng Đối tượng của tín dụng ngân hàng là vốn tiền tệ, trong đó:ngân hàng là người cho vay còn tổ chức, cá nhân là người đi vay

Tín dụng ngân hàng là hoạt động sinh lời lớn nhất cho NHTM song rủi ro caonhất Đây là hoạt động quan trọng nhất của các ngân hàng nói riêng và của các trunggian tài chính nói chung, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng sổ tài sản và tạo thu nhập

từ lãi lớn Tín dụng còn là hoạt động tài trợ của ngân hàng cho khách hàng

Quan hệ tín dụng phần lớn được xác định thông qua hợp đồng tín dụng vớitrọng tâm là xác định khả năng và ý muốn của người nhận tín dụng trong việc thựchiện hợp đồng

1.2.2 Các nguyên tắc tín dụng ngân hàng

Thứ nhất: Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn (gốc), lãi với thời gian xác định.

Các khoản tín dụng chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi của khách hàng và cáckhoản vay mà ngân hàng đi vay Do vậy, ngân hàng luôn yêu cầu người nhận tín dụngphải thực hiện đúng cam kết này Đây là điều kiện để ngân hàng tồn tại và phát triển

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

Thứ hai: Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo đúng mục đích

được thoả thuận với ngân hàng, không trái với các quy định của pháp luật và cácquy định khác của ngân hàng cấp trên Luật pháp quy định phạm vi hoạt động chocác ngân hàng Bên cạnh đó mỗi ngân hàng có thể có mục đích và phạm vi hoạtđộng riêng Mục đích tài trợ được ghi trong hợp đồng tín dụng đảm bảo ngân hàngkhông tài trợ cho các hoạt động trái luật pháp và việc tài trợ đó không phù hợp vớicương lĩnh của ngân hàng

Thứ ba: Tiền vay phải được bảo đảm bằng tài sản (trừ trường hợp cho vay tín

chấp, không có tài sản đảm bảo Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án (hoặc dự án)

có hiệu quả Thực hiện nguyên tắc này là thực hiện nguyên tắc thứ nhất Phương án

có hiệu quả của người vay minh chứng cho khả năng thu hồi được vốn đầu tư và cólãi để trả nợ cho ngân hàng, các khoản tài trợ của ngân hàng phải gắn liền với việchình thành tài sản của người vay Trong trường hợp xét thấy kém an toàn, ngânhàng đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo khi vay

1.2.3 Bản chất của tín dụng ngân hàng

Bản chất của tín dụng nói chung là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa ngườicho vay và người đi vay Qua đó, vốn được vận động từ chủ thể này sang chủ thểkhác trên nguyên tắc có hoàn trả để đáp ứng cho các nhu cầu khác nhau trong nềnkinh tế xã hội

1.2.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng

Thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa: Tín dụng vừa là một công cụ huy

động vốn vừa là công cụ cung ứng vốn rất hữu hiệu đối với nền kinh tế, đáp ứng kịpthời nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức, doanhnghiệp Tín dụng tập trung được lượng vốn từ nơi thừa, đang nhàn rỗi trong xã hội

và phân phối lại cho các nơi cần vốn, như: doanh nghiệp, tổ chức kinh tế Thôngqua hoạt động tín dụng, tiền tệ được sử dụng hiệu quả

Trong mọi thời đại kinh tế - xã hội, tín dụng đều có vai trò quan trọng nhấtđịnh đối với mọi thành phần trong xã hội:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

 Đối với doanh nghiệp: Với nguồn vốn huy động được, hoạt động tín dụng có

thể cung ứng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đáp ứng về nhu cầu vốn cốđịnh (mua máy móc, thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng…), vốn lưu động (mua vật tư,nguyên vật liệu sản xuất hàng hóa) Mặt khác, tín dụng còn kiểm soát được sự vậnđộng lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế

 Đối với người dân: Tín dụng huy động vốn nhàn rỗi từ trong dân cư, tổ chức,

doanh nghiệp; khuyến khích người dân tiết kiệm, tích lũy để đầu tư

Ổn định tiền tệ: Với chức năng tập trung vốn, tín dụng đã góp phần giảm đi

một khối lượng tiền lưu thông trong kinh tế, đặc biệt là lượng tiền mặt trong dân cư,giảm đi áp lực lạm phát, góp phần ổn định tiền tệ trong nền kinh tế

Tín dụng cung ứng vốn cho nền kinh tế, góp phần mở rộng và phát triển sảnxuất, tạo ra sản phẩm hàng hóa dịch vụ ngày càng nhiều, đáp ứng nhu cầu ngàycàng tăng của xã hội, ổn định giá cả trên thị trường

Ổn định đời sống, trật tự xã hội và tạo công ăn việc làm

Tín dụng cung ứng vốn tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất được đảm bảoliên tục, tạo ra nhiều việc làm phong phú đa dạng, giải quyết công ăn việc làm chongười lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, giúp ổn định trật tự xã hội, góp phần vàoviệc ổn định đời sống, nâng cao mức sống của người dân

Đóng vai trò tích cực trong mối quan hệ đối ngoại

Sự phát triển của tín dụng không ngừng ở phạm vị một quốc gia mà mở rộngtrên phạm vi quốc tế Việc cấp tín dụng giữa các quốc gia nhằm đáp ứng nhu cầu vềvốn cho những quốc gia nghèo, đang phát triển; góp phần rút ngắn khoảng cáchgiữa các nước; hỗ trợ vốn cho các tổ chức quốc tế (Ngân hàng thế giới - WB, Tổchức Liên Hiệp quốc Quỹ tiền tệ quốc tế – IMF,…) Tín dụng quốc tế tạo ra mốiquan hệ hữu nghị giúp cho các nước xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển

1.2.5 Các hình thức tín dụng ngân hàng

Tín dụng tồn tại dưới nhiều hình thức nhiều tên gọi, căn cứ vào một số tiêu thứckhác nhau để chia tín dụng ngân hàng Dưới đây là các hình thức tín dụng ngân hàng:

Phân loại theo thời hạn tín dụng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

 Tín dụng ngắn hạn : là khoản tín dụng dưới 1 năm và được sử dụng để bổ

sung sự thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của doanh nghiệp, nó có thể được vay chonhững sinh hoạt cá nhân

 Tín dụng trung hạn: là khoản tín dụng có thời hạn từ 1-3 năm loại tín dụng

này thường dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và biến đổi kỹthuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

 Tín dụng dài hạn: khoản tín dụng có thời gian từ 3 năm trở lên Loại tín dụng

này dùng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản như: Đầu tư xây dựng xí nghiệpmới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến mở rộng sản xuất có quy mô lớn

Phân loại theo mục đích

 Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây

dựng bất động sản, nhà ở, đất đai

 Cho vay công nghiệp và thương mại: là cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu

động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực này

 Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phi sản xuất như

phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, con giống lao động

 Cho vay cá nhân: cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân.

Phân loại theo căn cứ đảm bảo

 Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay được ngân hàng cung cấp với điều kiện

có tài sản thế chấp hoặc cần có bảo lãnh bên thứ ba Đối với khách hàng không có

uy tín cao đối với ngân hàng thì khi vay vốn đòi hỏi phải có bảo đảm Sự bảo đảmnày giúp ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhấtthiếu chắc chắn

 Cho vay không đảm bảo: là lại cho vay không cần tài sản thế chấp, cầm cố

hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba, việc cho vay chỉ dựa trên uy tín Đối với nhữngkhách hàng tốt, có uy tín có tiềm lực tài chính mạnh thì ngân hàng có thể cấp tíndụng mà không đòi hỏi nguồn thu nợ bổ sung

Phân loại theo thành phần kinh tế

Tín dụng đối với thành phần kinh tế quốc doanh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

Tín dụng đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh

Phân loại theo đối tượng tín dụng

 Tín dụng lưu động để hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế như

cho vay để dự trữ hàng hóa đối với xí nghiệp, thương nghiệp, bù đắp vốn lưu độngthiếu hụt tạm thời

 Tín dụng vốn cố định là loại tín dụng được cấp phát để hình thành tài sản cố

định, loại này thường được đầu tư để mua sắm tài sản cố định; cải tiến, đổi mới kỹthuật; mở rộng sản xuất Thời hạn cho vay đối với loại này là trung hạn và dài hạn

1.3 Cơ sở lý luận về tín dụng bán lẻ

1.3.1 Khái niệm tín dụng bán lẻ

Hiện nay ở nước ta vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về tín dụng bán lẻ.Trong Luật các tổ chức tín dụng, các loại hình cấp tín dụng được quy định chung,chưa có định nghĩa và giải thích rõ ràng

Trong Khoản 2 Điều 50 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày16/6/2010 có ghi: “Tổ chức tín dụng cho các tổ chức, cá nhân vay ngắn hạn, trungdài hạn nhằm đáp ứng nhu cấu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống”được bao hàm cả hai nội dung: Tín dụng bán buôn và tín dụng bán lẻ.Xuất phát từcách hiểu truyền thống trong lĩnh vực thương mại hàng hóa, bán buôn là hình thứcmua bán hàng hóa thông qua các trung gian, đại lý, để bán với khối lượng lớn;ngược lại, bán lẻ là hình thức bán hàng mà người bán trực tiếp bán cho người mua

là người sử dụng, tiêu dùng với khối lượng nhỏ, lẻ

Khi áp dụng trong hoạt động tín dụng, hiện nay trên Thế giới có hai cách hiểukhác nhau về tín dụng bán buôn và tín dụng bán lẻ như sau:

Thứ nhất: Tín dụng bán buôn được hiểu là tất cả các khoản cho vay thông

qua thị trường tài chính (thị trường tiền tệ liên ngân hàng) hoặc cho vay đối với cáctrung gian tài chính khác (các ngân hàng thương mại, quỹ, các tổ chức làm đại lý ủy

thác), không tính đến quy mô giá trị các khoản vay Trong khi đó, tín dụng bán lẻ

bao gồm những khoản cho vay trực tiếp đến người vay cuối cùng với các khoản chovay có quy mô giá trị khác nhau Người vay cuối cùng ở đây không phân biệt quy

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

mô lớn hay nhỏ, mà chủ yếu được xác định là người trực tiếp sử dụng vốn vay đưavào đầu tư, không thực hiện việc cho vay tiếp với các đối tượng khác.

Thứ hai: Tín dụng bán buôn được hiểu tương tự hình thức thứ nhất, cộng thêm

những khoản cho vay công tư và doanh nghiệp lớn khác có giá trị lớn hơn một quy mônào đó tùy theo quy định cụ thể của từng nước( ví dụ ở nước Anh những khoản cho

vay có giá trị từ 50.000 bảng Anh trở lên được coi là khoản cho vay bán buôn) Tín dụng bán lẻ bao gồm tất cả các khoản cho vay trực tiếp đến người vay cuối cùng là cá

nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ và vừa, cộng thêm các khoản cho vay với công ty,doanh nghiệp lớn những có quy mô nhỏ hơn một mức giá trị nào đấy

Trong thực tế, những tiêu chí phân định giữa bán buôn, bán lẻ nêu trên chỉ làtương đối và không mang tính phổ biến đối với mọi quốc gia và các ngân hàng, thayđổi theo thời gian tùy thuộc vào điều kiện thực tiễn cũng như mục đích quản lý ởtừng nơi

Theo TS Lê Khắc Trí (đã từng viết), “Tín dụng bán lẻ là những hình thức cho vay trực tiếp đến các người vay cuối cùng, chủ yếu là các cá nhân hộ gia đình, các doanh nghiệp nhỏ và vừa” Theo các chuyên gia kinh tế của Học viện Côngnghệ Châu Á – AIT, dịch vụ ngân hàng bán lẻ là cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngânhàng tới từng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua mạng lướichi nhánh, khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp tới sản phẩm và dịch vụ ngân hàngthông qua các phương tiện điện tử viễn thông và công nghệ thông tin Theo địnhnghĩa trên, tín dụng bán lẻ được hiểu là những hình thức cho vay, những khoản vaytrực tiếp từ khách hàng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông quacác mạng lưới chi nhánh, được công nghệ thông tin hỗ trợ triển khai các sản phẩm,giao dịch trực tuyến, lưu giữ và xử lý cơ sở dữ liệu tập trung…

Tóm lại, kết hợp các quan điểm trên cho thấy

Tín dụng bán lẻ là hình thức cung cấp trực tiếp các sản phẩm tín dụng, bảo lãnh có quy mô nhỏ cho các khách hàng là cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

1.3.2 Vai trò của tín dụng bán lẻ

Đối với nền kinh tế

 Góp phần đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, sử dụng hiệu quả nguồnvốn, để các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ gia đình mở rộng sản xuất hàng hóa, dịch

vụ, giải quyết khối lượng lớn công ăn việc làm, nâng cao vai trò của các thành phầnkinh tế này trong nền kinh tế, đóng góp ngày càng tăng trong GDP

 Góp phần kích cầu tiêu dùng: Với các sản phẩm cho vay mua nhà ở, ô tô,trang thiết bị phục vụ sinh hoạt gia đình,… phù hợp với khả năng chi trả của kháchhàng, các sản phẩm tín dụng tiêu dùng thông qua các loại thẻ nội địa và quốc tế,kích thích người dân tăng cường chi tiêu, từ đó thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tưgia tăng năng lực sản xuất, tăng trưởng kinh tế

 Góp phần đẩy lùi tệ nạn tín dụng đen, cho vay nặng lãi ở nhiều nơi: kênh tíndụng bán lẻ được khai thông giúp khách hàng cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệpnhỏ…dễ dàng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng có lãi suất hấp dẫn sẽ hạn chế nạn chovay nặng lãi ở nhiều nơi

Đối với Ngân hàng

Phát triển tín dụng bán lẻ là xu thế tất yếu, phù hợp với xu hướng chung củacác ngân hàng trong khu vực và trên thế giới, đảm bảo cho các ngân hàng đa dạnghóa kinh doanh, mở rộng các phân khúc khách hàng tiềm năng, mở rộng thị trườngphân tán rủi ro, cung ứng dịch vụ chất lượng cao cho khách hàng

Trên giác độ tài chính, tín dụng bán lẻ đóng góp quan trọng vào việc tăngtrưởng tín dụng và đem lại hiệu quả kinh doanh cao cho các ngân hàng Tín dụngbán lẻ là một trong hai bộ phận trong nghiệp vụ cho vay của ngân hàng bên cạnhcho vay bán buôn, tốc độ cho vay bán lẻ tăng nhanh sẽ góp phần đẩy nhanh dư nợ,đồng thời cho vay bán lẻ có lãi suất cao hơn, đồng nghĩa với tăng nguồn thu nhậpcho ngân hàng

Phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói chung và tín dụng bán lẻnói riêng yêu cầu các ngân hàng đầu tư mạnh vào hạ tầng công nghệ thông tin, cảitiến chất lượng sản phẩm, xây dựng mạng lưới kênh phân phối đa dạng, rộng khắp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

làm nền tảng để phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ, phục vụ mộtlượng khách hàng bán lẻ đông đảo.

Đối với khách hàng

Phát huy tối đa nội lực khách hàng cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ vàvừa, khai thác hết tiềm năng về lao động đất đai, hàng hóa, máy móc, nhà xưởng…một cách hợp lý và có hiệu quả nhất

Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, tạo điềukiện nâng cao dân trí, hình thành những thói quen sử dụng sản phẩm dịch vụ ngânhàng hiện đại, phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

1.3.3 Đặc điểm của tín dụng bán lẻ

Đối tượng được cung cấp sản phẩm tín dụng bán lẻ rất rộng, số lượng kháchhàng vô cùng lớn, bao gồm các cá nhân hộ gia đình, các doanh nghiệp nhỏ và vừatrong nền kinh tế, nhưng giá trị của các khoản vay thông thường nhỏ

Chất lượng các thông tin tài chính của các khách hàng vay thông thường không cao,đối với các khách hàng cá nhân và hộ gia đình khó xác định, đối với các doanhnghiệp nhỏ và vừa các báo cáo tài chính thường không được kiểm toán

Tỷ trọng cho vay trung dài hạn đối với tín dụng bán lẻ có xu hướng cao hơnmức bình quân chung, do các nhu cầu cho vay trung dài hạn mua nhà ở đất ở, muasắm tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn; bên cạnh đó khách hàng vay thường khôngchủ động kế hoạch hóa về dòng tiền, các nhu cầu vay tiêu dùng thông thường cóthời hạn trên 12 tháng

Nhu cầu được cấp tín dụng bán lẻ của khách hàng chịu tác động mạnh vàphục thuộc lớn vào chu kỳ kinh tế; tăng mạnh trong thời kì nền kinh tế tăng trưởngtốt, thu nhập cao, chi tiêu tăng, đầu tư cho sản xuất kinh doanh dịch vụ nhỏ lẻ sinhlời cao; ngược lại khi nền kinh tế suy thoái, thất nghiệp tăng rất nhiều cá nhân hộgia đình, hạn chế chi tiêu vay mượn tiêu dùng, các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhanhchóng thu hẹp sản xuất

Chi phí cho tín dụng bán lẻ lớn hơn mức bình quân chung, do các khoản vaynhỏ lẻ, lượng khách hàng lớn nên chi phí quản lý, chi phí hoạt động lớn; do nhu cầu

sử dụng nguồn trung dài hạn cao nên chi phí vốn cao

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

Tín dụng bán lẻ có khả năng phân tán rủi ro, do số lượng khách hàng lớn, cáckhoản vay có giá trị nhỏ.

1.3.4 Phân loại sản phẩm dịch vụ tín dụng bán lẻ

Bên cạnh các hình thức phân loại chung, tín dụng bán lẻ có một số hình thứcphân loại đặc thù như sau:

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay

Tín dụng cho sản xuất, lưu thông hàng hóa

Tín dụng tiêu dùng

Căn cứ vào đối tượng cấp tín dụng

Cho vay cá nhân

Cho vay hộ gia đình

Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.5 Các sản phẩm tín dụng bán lẻ chủ yếu hiện nay

Trên cơ sở các hình thức cấp tín dụng cơ bản, cùng với sự phát triển của nềnkinh tế, các ngân hàng hiện nay không ngừng nghiên cứu và đưa ra rất nhiều sảnphẩm mới, để có thể đáp ứng nhu cầu đa dạng và ngày càng nâng cao của kháchhàng Các sản phẩm được thiết kế trên cơ sở nghiên cứu kỹ nhu cầu khách hàng, căn

cứ theo mục đích sử dụng vốn vay, một số sản phẩm phổ biến hiện nay gồm:

Cho vay vốn sản xuất kinh doanh Là sản phẩm tín dụng ngắn hạn nhằm đáp ứng

vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong nước như mua vật tư hàng hóa, chi phí nhâncông, nhiên liệu nộp thuế,…; xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, hàng hóa,…; thông thườngthông qua hình thức cho vay theo hạn mức tín dụng hoặc theo món

Cho vay mua sắm đầu tư tài sản cố định Là sản phẩm tín dụng trung dài hạn

nhằm bổ sung vốn đầu tư mới hoặc sửa chữa, nâng cấp máy móc thiết bị, phươngtiện vận tải, văn phòng làm việc, nhà xưởng…

Cho vay kinh doanh chứng khoán Là sản phẩm cho nhà đầu tư vay bằng tiền

Việt Nam để kinh doanh chứng khoán và ứng trước tiền bàn chứng khoán đã đượckhớp lệnh công ty chứng khoán

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

Cho vay tiêu dùng cá nhân Là sản phẩm nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu

của người tiêu dùng, đây là nguồn tài chính quan trọng để trang trải các nhu cầusinh hoạt gia đình, mua sắm đồ dùng, chi tiêu cho y tế, giáo dục, du lịch,…

Cho vay du học Là sản phẩm nhằm cung cấp tài chính để hỗ trợ cho du học

sinh tham dự các khóa đại học, sau đại học ở nước ngoài

Cho vay học phí Thông thường là sản phẩm cho vay tín dụng dưới hình thức

trả định kì nhằm hỗ trợ người vay có đủ khả năng chi trả học phí khi bản thân ngườivay hoặc thân nhân của người vay theo học các khóa học ở Việt Nam

Cho vay mua nhà đất để ở: Là sản phẩm cho các khách hàng cá nhân vay vốn

để thực hiện việc xây, mua, sửa chữa, chuyển quyền thuê lại nhà của nhà nước,chuyển quyền sử dụng đất…

Cho vay mua ô tô Khách hàng vay vốn để có thể sở hữu và sử dụng một

chiếc ô tô mới đẹp, hiện đại phục vụ nhu cầu tiêu dùng và kinh doanh

1.4 Phát triển tín dụng bán lẻ của NHTM

1.4.1 Khái niệm phát triển tín dụng bán lẻ

Phát triển tín dụng bán lẻ là quá trình Ngân hàng thương mại tăng trưởng quy

mô tín dụng bán lẻ, đa dạng hóa cơ cấu tín dụng bán lẻ phù hợp với bối cảnh của thịtrường, gia tăng mức sinh lời và nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng tronglĩnh vực tín dụng bán lẻ, đồng thời nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ, thỏa mãnnhu cầu của khách hàng ngày càng tốt hơn

1.4.2 Mục tiêu của phát triển tín dụng bán lẻ

Tăng trưởng quy mô, thông qua việc tăng số lượng khách hàng và tăng dư nợbình quân trên từng khách hàng cá nhân và hộ gia đình bằng các biện pháp:

 Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ

 Đa dạng hóa cơ cấu tín dụng bán lẻ

 Tăng khả năng sinh lời từ tín dụng bán lẻ

 Kiểm soát tốt rủi ro tín dụng trong mảng tín dụng bán lẻ

1.4.3 Tiêu chí đánh giá phát triển tín dụng bán lẻ

Tăng trưởng quy mô tín dụng bán lẻ: Qua các chỉ tiêu

Tăng trưởng tổng dư nợ tín dụng bán lẻ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

Tăng trưởng số lượng khách hàng tín dụng bán lẻ.

Mức tăng trưởng dư nợ bình quân trên một khách hàng tín dụng bán lẻ

Cơ cấu tín dụng bán lẻ: Bao gồm cơ cấu sản phẩm, loại hình tín dụng,

phương thức cấp tín dụng, cơ cấu khách hàng…

Tăng trưởng thu nhập từ các hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng: Thể

hiện qua tốc độ tăng thu nhập từ hoạt động cho vay qua thời gian

Nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ: Chất lượng tín dụng bán lẻ có thể thực

hiện qua đánh giá của chính Ngân hàng hoặc qua khảo sát từ phía khách hàng

Tăng trưởng thị phần tín dụng bán lẻ của ngân hàng trên thị trường mục tiêu: Chỉ tiêu này đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng trong lĩnh vực tín

đó, ngân hàng xác định được thị trường tiềm năng của hoạt động tín dụng và nănglực của ngân hàng mình so với các đối thủ cạnh tranh để chiếm lĩnh từng phân đoạnthị trường

Đi cùng với việc tăng trưởng GDP là quá trình đô thị hóa Xu hướng đô thịhóa đang làm tăng dân số tại các thành phố lớn một cách nhanh chóng với tốc độ1% mỗi năm Theo báo cáo đánh giá đô thị hóa ở Việt Nam do Ngân hàng Thế giớithực hiện cho biêt năm 2011 tốc độ đô thị hóa của Việt nam đạt 3,4%/năm, nếu nhưnăm 2009 dân số tại đô thị chiếm tỷ trọng 29,6%, năm 2010 đã tăng lên 30,5%khoảng 26,3 triệu người Tỷ lệ người dân trong độ tuổi lao động khá lớn, chiếm65% dân số Hiện có trên 70% các hộ gia đình ở thành thị Việt Nam có mức thu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

nhập bình quân hàng năm trên 57 triệu đồng Tốc độ tăng dân số và thu nhập caokéo theo nhu cầu về tiêu dùng tăng cao.

Môi trường chính trị - pháp luật

Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành chịu sự giám sát chặt chẽcủa pháp luật, các quy định của NHNN Trước hết, có thể kể đến các chính sách củaNhà nước có ảnh hưởng mạnh mẽ đến lĩnh vực cho vay, đặc biệt là các chính sách

và các chương trình liên quan đến kinh tế Chẳng hạn, khi Nhà nước tăng mức đầu

tư cho nền kinh tế cũng như tăng thu hút đầu tư nước ngoài bằng các chính sáchkhuyến khích đầu tư (sự đơn giản về thủ tục giấy tờ, ưu đãi thuế…) tất cả nhữngđiều này sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế, xã hội,GDP sẽ tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm, mức thu nhập cho người lao động tăng, qua đólàm tăng nhu cầu tiêu dùng và hoạt động kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước như hiện nay Phápluật đóng vai trò không thê thiếu Không có pháp luật hay pháp luật không phù hợpvới những yêu cầu phát triển của nên kinh tế thị trường thì mọi hoạt động không thểtrôi chảy được Với vai trò đảm bảo trong việc chuyển nền kinh tế thị trường tựphát, kém tổ chức sang một nền kinh tế thị trường văn minh hơn, pháp luật có mộtnhiệm vụ hết sức to lớn trong việc tạo ra một hành lang pháp lý giúp cho hoạt độngsản xuất kinh doanh được thuận lợi, mang lại hiệu quả kinh tế cao, giải quyết mâuthuẫn, tranh chấp, khiếu nại Do đó, pháp luật có vị trí hết sức quan trọng đối vớihoạt động của ngân hàng nói chung và chất lượng tín dụng nói riêng Chỉ có trongđiều kiện các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng tuân thủ chấp hành pháp luật mộtcách nghiêm chỉnh thì quan hệ tín dụng mới mang lại hiệu quả, lợi ích cho cả haibên và chất lượng tín dụng mới được bảo đảm

Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế bao gồm những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu nhập,thanh toán, chi tiêu và nhu cầu về vốn của dân cư Khi nền kinh tế suy thoái, thunhập giảm sút, lạm phát và thất nghiệp tăng cao, môi trường kinh doanh khôngthuận lợi cũng làm ảnh hưởng tới các kế hoạch kinh doanh của ngân hàng Mặt kháckhi nền kinh tế hưng thịnh, hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển sẽ là cơ hội tốt

để thực hiện các hoạt động kinh doanh ngân hàng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

Xu hướng sử dụng dịch vụ ngân hàng ngày càng nhiều: Với 86 triệu dânnhưng mới có khoảng 17% mở tài khoản tại ngân hàng nhưng tốc độ phát triển dịch

vụ ngân hàng trong vòng 3 năm qua đạt trên 30%/năm Các loại hình doanh nghiệp,sản phẩm dịch vụ hỗ trợ cho việc tiêu dùng của người dân gia tăng Các công ty tàichính, cho thuê tài chính, ngân hàng phối hợp với các nhà cung cấp, thương mại đẩymạnh cung cấp các sản phẩm tín dụng

Lãi suất sẽ quyết định mức cầu trong hoạt động cho vay, các NHTM thườngđưa ra mức lãi suất hấp dẫn để thu hút khách vay Tất nhiên phải trên cơ sở mức lãisuất cơ bản của NHNN nhằm kiểm soát thị trường

Lạm phát cao gây khó khăn cho hoạt động ngân hàng vì khó kiểm soát mứcgiá cả và lượng tiền Doanh nghiệp và cá nhân sẽ dè dặt gửi tiền vào ngân hàng, lãisuất huy động sẽ tăng Các doanh nghiệp hạn chế đầu tư vào các dự án sản xuấtkinh doanh do bởi độ rủi ro trong thời điểm này là khá cao Vì thế, để khuyến khíchviệc vay tiền, ngân hàng phải hạ lãi suất cho vay

Môi trường công nghệ

Sự ra đời và phát triển của công nghệ hiện đại đã làm thay đổi bộ mặt củangành Ngân hàng Công nghệ mới cho phép Ngân hàng đổi mới không chỉ qui trìnhnghiệp vụ mà còn đổi mới cả cách thức phân phối, đặc biệt là phát triển sản phẩmdịch vụ mới như sự phát triển của mạng lưới máy tính cho phép Ngân hàng cungcấp dịch vụ ngân hàng

Theo xu hướng phát triển của thời đại thông tin số, các ngân hàng ngày càng chútrọng ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới quy trình nghiệp vụ và cách thức phânphối Đặc biệt là phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, có thể kể đến các sản phẩm tíndụng bán lẻ ứng dụng nhiều kỹ thuật sẽ là xu hướng phát triển trong thời gian tới

Môi trường văn hóa

Hành vi của khách hàng và cả đối thủ cạnh tranh của ngân hàng bị chi phốikhá nhiều bởi các yếu tố văn hóa Hành vi tiêu dùng cũng bị chi phối bởi các yếu tốvăn hóa, do đó nó cũng ảnh hưởng đến nhu cầu về các sản phẩm cho vay tiêu dùngcủa ngân hàng Chính vì thế, trình độ văn hóa là một trong những yếu tố được cácnhà kinh doanh ngân hàng nghiên cứu kĩ lưỡng trong chiến lược kinh doanh và áp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

Các vùng địa lý khác nhau có những đặc điểm văn hoá khác nhau về phongtục tập quán, cách thức giao tiếp, nhu cầu về hàng hoá dịch vụ nói chung và sảnphẩm dịch vụ tài chính ngân hàng nói riêng Chính các điều kiện đó đã hình thànhcác tụ điểm dân cư, trung tâm thương mại, du lịch, trung tâm sản xuất và ảnh hưởngđến việc đặt phòng giao dịch hay chi nhánh ngân hàng Việc ngân hàng mở rộngmạng lưới ở những vùng dân cư có thu nhập tốt, môi trường kinh tế phát triển làđiều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh nói chung và cho vay bán lẻ nói riêng.

Đối thủ cạnh tranh

Những hoạt động của đối thủ cạnh tranh cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạtđộng của Ngân hàng, nhất là khi các Ngân hàng cùng cung cấp một sản phẩm, cùnghướng vào một đối tượng khách hàng mục tiêu trên cùng địa bàn hoạt động Thị trườngngân hàng càng sôi động, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng càng trở nên gay gắt Kếtquả là ngân hàng càng ngày càng chi nhiều tiền cho các hoạt động nghiên cứu cấu trúcthị trường và hành vi của các ngân hàng trên thị trường, nghiên cứu hành vi cụ thể củatừng đối thủ cạnh tranh (đối thủ cạnh tranh trực tiếp, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn ) nhằm

có thể chủ động đưa ra một chiến lược cạnh tranh năng động và hiệu quả

Các đơn vị hỗ trợ cho hoạt động của ngân hàng

Việc tìm kiếm và thiết lập mối quan hệ tương hỗ giữa Ngân hàng và các đơn

vị liên quan góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng và hình ảnhNgân hàng

Các đơn vị hỗ trợ cho hoạt động của ngân hàng là các đơn vị có quan hệ vớingân hàng trong hoạt động kinh doanh như: các tổ chức cung ứng dịch vụMarketing, các trung gian tài chính tín dụng, các phương tiện thông tin đại chúng,các cơ quan Nhà nước

Với tình hình hiện nay, nhiều ngân hàng còn ít kinh nghiệm trong hoạt độngMarketing, do đó cần sử dụng dịch vụ này ở các tổ chức chuyên nghiệp Với cáctrung gian tài chính tín dụng thường thì ngân hàng quan hệ với các tổ chức này qua

ba dịch vụ: bảo hiểm, cung ứng nguồn vốn tín dụng và các nghiệp vụ giấy tờ có giá.Chẳng hạn quan hệ với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho tài sản đảmbảo là xe ô tô hình thành từ vốn vay; hay việc cung ứng lẫn nhau giữa các tổ chứctài chính - tín dụng, các nguồn vốn tín dụng được thực hiện tương đối rộng rãi

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

Ngân hàng cần tìm kiếm các khả năng này vì mua các nguồn vốn tín dụng ở cácNHTM thường rẻ hơn ở NHTW.

Khách hàng của ngân hàng

Khách hàng là nhân tố quan trọng nhất quyết định sự thành bại của các Ngânhàng bởi khách hàng vừa tham gia trực tiếp vào quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụngân hàng vừa trực tiếp sử dụng hưởng thụ sản phẩm đó Chính vì vậy, nhu cầu, mongmuốn, và cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng sẽ là nhân tố ảnh hưởng quantrọng tới số lượng, kết cấu và cách thức phân phối các sản phẩm dịch vụ

Khách hàng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Bởikhách hàng vừa tham gia trực tiếp vào quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng,vừa trực tiếp sử dụng, hưởng thụ sản phẩm Vì vậy, nhu cầu, mong muốn và cách thức

sử dụng sản phẩm dịch vụ của khách hàng sẽ là yếu tố quyết định cả về số lượng, kếtcấu, chất lượng sản phẩm dịch vụ và kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.Nhiệm vụ quan trọng của marketing ngân hàng là phải nghiên cứu phân tích tìm hiểunhu cầu mong muốn của khách hàng để xác định rõ từng đối tượng họ đang tìm kiếmnhững gì từ phía ngân hàng Chú ý tới những khách hàng tiềm năng đánh giá những ưuviệt về dịch vụ của ngân hàng mình so với ngân hàng cạnh tranh

1.4.4.2 Nhân tố chủ quan

Chính sách cho vay của một ngân hàng

Ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại và phát triển cho vay của ngân hàng đó.Nếu việc phát triển và đa dạng hoá hoạt động tín dụng không nằm trong chính sáchphát triển của ngân hàng hoặc chủ trương của ngân hàng không đẩy mạnh phát triểnhoạt động tín dụng thì các khách hàng khó có thể vay được những khoản tiền đápứng nhu cầu chi tiêu của mình hoặc nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh.Chỉ trừ những trường hợp ngân hàng thấy chắc chắn sẽ thu hồi được nợ từ nhữngkhách hàng có uy tín Nghĩa là ở đây, chính sách cho vay này không khuyến khíchngười dân vay vốn đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hoặc nhu cầu vay vốn sản xuất kinhdoanh nhỏ lẻ nên họ sẽ gặp khó khăn trong quá trình vay vốn

Ngược lại, khi ngân hàng xác định hoạt động tín dụng là một hướng để phát triểnkinh doanh thì ngân hàng sẽ đề ra chính sách để đẩy mạnh hoạt động này như chính sách

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

Quy mô vốn và khả năng phát triển của ngân hàng

Đối tượng kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ nên quy mô vốn và tình hìnhtài chính của một ngân hàng đóng vai trò quan trọng Quy mô vốn càng lớn, các chỉtiêu tài chính trên các báo cáo càng lành mạnh thì càng tạo tâm lý yên tâm chokhách hàng Hơn nữa, việc phát triển các sản phẩm dịch vụ tín dụng, ứng dụng côngnghệ vào hoạt động cho vay… luôn gắn liền với việc đầu tư mua sắm thiết bị mới,phần mềm mới…Giá trị các khoản đầu tư này thường khá lớn nên với các ngânhàng có quy mô nhỏ thì không thể thực hiện nổi Vậy, với quy mô vốn lớn ngânhàng không những tạo cho mình thế chủ động trước mọi hoạt động mà còn tạo chomình khả năng đứng vững trước các đối thủ cạnh tranh

Hoạt động marketing Ngân hàng

Với các thông tin thu thập được, bộ phận này sẽ tổng hợp, phân tích, đưa rakết luận về vấn đề nghiên cứu, các hướng giải quyết nhằm đạt được mục tiêu: thuhút ngày càng nhiều khách hàng, chiếm lĩnh được thị phần cao trên thị trường, đạtđược lợi nhuận cao, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, hoàn thành tốt kếhoạch của Ban giám đốc, mục tiêu hội đồng cổ đông đề ra…

Trình độ đội ngũ cán bộ nhân viên.

Trước hết, với cán bộ quản lý thì đòi hỏi phải là người có chuyên môn giỏi,

có khả năng phân tích, phán đoán, là người chịu trách nhiệm đầu tiên về khả năngcạnh tranh của ngân hàng Bên cạnh đó, do đặc thù riêng của việc mở rộng hoạtđộng cho vay lại phụ thuộc lớn vào trình độ của cán bộ Cán bộ QHKH trực tiếptiếp xúc với khách hàng qua quá trình giao dịch, đề xuất các ý tưởng cải tiến sảnphẩm hoặc cung cấp dịch vụ Chính vì thế, ban lãnh đạo cần có chính sách khơi dậynăng lực lao động, sáng tạo cho đội ngũ cán bộ QHKH, đặc biệt phát huy hiệu quảcủa chính sách khen thưởng, động viên thỏa đáng đối với nhân viên có thái độ phục

vụ tốt và thu hút được nhiều khách hàng cho ngân hàng

Trang 38

vào việc thực hiện tốt các quy định ở từng bước và sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhànggiữa các bước trong quy trình tín dụng.

Trong quy trình tín dụng, bước chuẩn bị cho vay là hết sức quan trọng, là cơ

sở để định lượng rủi ro trong quá trình cho vay Trong bước này chất lượng tín dụngtuỳ thuộc vào chất lượng thẩm định đối tượng được vay vốn cũng như quy địnhđiều kiện thủ tục vay của từng ngân hàng

1.5 Kinh nghiệm phát triển các sản phẩm tín dụng bán lẻ ngân hàng của một số nước trên thế giới và ở Việt Nam

Những nghiên cứu gần đây đã cho thấy rằng các dịch vụ tài chính của cácngân hàng hàng đầu ở Mỹ, Châu Âu, Châu Á, Thái Bình Dương rất lạc quan vềtriển vọng phát triển đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ tín dụng ngân hàng Việc

mở rộng và phát triển các dịch vụ tín dụng ngân hàng phụ thuộc vào 3 lĩnh vựcchính, đó là: Thị trường và quản lý sản phẩm, các kênh phân phối, dịch vụ và thoảmãn dịch vụ Trong những năm gần đây, dưới tác động của toàn cầu hoá, tỷ lệ lãisuất thấp và sự phát triển kinh tế đã tạo ra sự phát triển hoạt động tín dụng tại cácthị trường mới nổi

Yếu tố quyết định đảm bảo cho sự tăng trưởng không ngừng của thị trườngtín dụng tại các nước có nền kinh tế mới nổi là sự tăng trưởng liên tục của nền kinh

tế, cùng với đó là sự phát triển của môi trường luật pháp, hạ tầng tài chính

Kinh nghiệm của Singapore

Singapore từng bước xây dựng chiến lược phát triển đa dạng các sản phẩmtín dụng đặc biệt là tín dụng bán lẻ Một trong những ngân hàng thành công về kinhdoanh dịch vụ Ngân hàng bán lẻ nói chung và tín dụng bán lẻ nói riêng tạiSingapore là Ngân hàng Standard Charterred Các ngân hàng ở Singapore đã khaithác sự phát triển của công nghệ trong việc triển khai dịch vụ bán lẻ tại các ngânhàng,theo thống kê đến nay có hơn 60% giao dịch của ngân hàng được thực hiệnqua các kênh tự động Những bài học kinh nghiệm trong việc kinh doanh dịch vụngân hàng bán lẻ đó là:

Hệ thống chi nhánh rộng lớn đã tạo điều kiện cho việc quản lý vốn hiệu quả,giúp cho các ngân hàng thành lập nên những quỹ tiền tệ cung cấp cho khách hàng,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

điều này đã làm tăng thị phần của các ngân hàng ở Singgapore Những sáng kiếnquản lý tiền tệ đã cung cấp các dịch vụ giúp khách hàng quản lý tốt tài chính của họ.

Thành lập mạng lưới kênh phân phối dịch vụ tự động như: Máy nhận tiềngửi, internet banking, homebanking….để phục vụ cho khách hàng.Việc sử dụng cáckênh tự động đã mang lại hiệu quả và tiện ích cho khách hàng

Kinh nghiệm của Nhật Bản

Các chuyên gia về ngân hàng đã đánh giá hệ thống ngân hàng của Nhật Bản

là hệ thống ngân hàng cồng kềnh, đôi khi còn lệ thuộc vào hệ thống chính trị Vìvậy các ngân hàng nước ngoài rất khó khăn khi tiếp cận với môi trường tài chính tạinước này Tuy nhiên Citibank chi nhánh ở Nhật Bản đã có cách tiếp cận riêng vềlĩnh vực phát triển dịch vụ ngân hàng, các kế hoạch đa dạng, những sản phẩm tốt và

số lượng người tham gia đông đảo đã làm cho Citibank trở nên thành công trongkinh doanh Cách tiếp cận độc đáo của Citibank đó chính là hình thức kinh doanhngân hàng đơn lẻ, đây là điểm khác biệt hơn so với các đối thủ cạnh tranh Nhữngbài học kinh nghiệm về kinh doanh dịch vụ ngân hàng tại các ngân hàng ở Nhật Bản

đó là:

 Chiến lược tiếp thị năng nổ kết hợp với tiềm lực tài chính vững mạnh

 Vị trí các điểm giao dịch thuận lợi, gần nơi đông dân cư tạo điều kiện chongười dân tiếp cận nhanh với sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ

 Có chiến lược đánh bóng thương hiệu và phô trương sức mạnh tài chính bằngcách mua lại cổ phần của các ngân hàng khác để khuếch trương tiềm lực tài chínhcủa mình

Kinh nghiệm phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Việt Nam, trước đổi mới, trong cơ chế bao cấp, ngân hàng hầu như chỉ chovay theo kế hoạch đối với kinh tế quốc doanh và các hợp tác xã Từ những năm1989-1990, một số ngân hàng và đặc biệt các quỹ tín dụng nhân dân đô thị đã thúcđẩy phát triển cho vay và đây có thể coi là bước ngoạt đối với dịch vụ Ngân hàng Đáng tiếc là hoạt động này ra đời chủ yếu do nhu cầu tạo chênh lệch lãi suất khi các

tổ chức tín dụng thực hiện cơ chế lãi suất thỏa thuận với lãi suất huy động rất cao

Do vậy hầu hết các khoản cho vay đều “dưới chuẩn”, theo cách nói hiện tại, dẫn tới

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

nợ xấu, lừa đảo và hàng loạt Quỹ tín dụng nhân dân phải đóng cửa Vì thế, năm

1991, việc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NNo&PTNT) triểnkhai thực hiện cho vay trực tiếp hộ nông dân có ý nghĩa lớn không chỉ đối với kinh

tế xã hội mà còn với hoạt động ngân hàng

Thực ra, trước khi Ngân hàng NNo&PTNT đề xuất cho thí điểm và thực hiệnchính thức, đã có không ít ý kiến phản đối bởi lẽ việc cho vay chủ yếu dựa trên tínchấp, người vay không trả nợ hoặc cố tình không trả nợ thì ngân hàng sẽ gặp khókhăn Hơn nữa, món vay lại nhỏ, địa bàn rộng, chi phí cao nên ngân hàng khó quản

lý được Về lập trường quan điểm, còn không ít người, kể cả người có vị thế chorằng cho vay cá thể là đi ngược lại, chống lại quan hệ sản xuất XHCN Song, vượtqua mọi khó khăn, Ngân hàng NNo&PTNT đã quyết định triển khai và đến naydịch vụ cho vay đối với hộ nông dân đã trở thành một trong những nghiệp vụ lớn,chiếm hơn 55% tổng dư nợ của ngân hàng

Cùng với tăng mạnh cho vay, Ngân hàng NNo&PTNT đã mở rộng đối tượngcho vay từ chỗ chỉ cho vay nhu cầu sản xuất có tính tự cung, tự cấp tới cho vay sảnxuất kinh doanh hàng hóa, các nhu cầu đời sống (mua xe, xuất khẩu lao động, muasắm, sửa chữa nhà cửa ); đơn giản hóa hồ sơ thủ tục, người vay chỉ cần làm đơnvay kèm phương án vay theo mẫu in, áp dụng các phương thức cho vay thuận lợi:hạn mức tín dụng, lưu vụ… và áp dụng công nghệ thông tin thành công, nối mạngthống nhất trên 2000 chi nhánh, phòng giao dịch, quản lý hồ sơ vay trên mạng

Việc triển khai cho vay trực tiếp hộ nông dân trên diện rộng đã góp phần thúcđẩy tăng trưởng nông nghiệp, nông thôn, cải thiện nâng cao đời sống nông dân, đưaNgân hàng NNo&PTNT phát triển theo hướng NHTM hiện đại, kinh doanh có lãi.Ngân hàng NNo&PTNT đã được Ngân hàng thế giới đánh giá “là một trong số cácđịnh chế tài chính thành công và hiệu quả nhất thế giới xết về khía cạnh chi phí hoạtđộng thấp và khả năng tiếp cận hộ gia đình nông thôn và các doanh nghiệp nhỏ”.

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 10/10/2017, 09:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w