Tính cấp thiết của đề tài Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực CNTT nhằm triển khai tốt cácchương trình, dự án, đề án CNTT trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới, góp phầnnâng cao chỉ số
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trungthực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoan mọi
sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đãđược chỉ rõ nguồn gốc
Huế, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
NÔNG THANH HOÀNG
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường kết hợp với
sự nỗ lực cố gắng của bản thân Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơnchân thành đến:
Quý Thầy, Cô giáo Trường Đại học Kinh tế -Đại học Huế đã truyền đạt kiếnthức, nhiệt tình giúp đỡ cho tôi trong 2 năm học vừa qua Đặc biệt, tôi xin bày tỏlòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo PGS.TS Trịnh Văn Sơn – Trường Đại họcKinh tế Huế là người hướng dẫn khoa học - đã dành nhiều thời gian quý báu để giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện Luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thôngThanh Hóa đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡtôi trong quá trình thực hiện luận văn này
Mặc dù, bản thân đã rất cố gắng nhưng Luận văn không tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy cô, cô giáo,đồng nghiệp để Luận văn được hoàn thiện hơn
Xin gửi lời chúc sức khỏe và chân thành cảm ơn!
Huế, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
NÔNG THANH HOÀNG
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: Nông Thanh Hoàng
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh; Niên khóa: 2014 - 2016
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Tên đề tài: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn Thành phố Thanh Hóa”
1 Tính cấp thiết của đề tài
Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực CNTT nhằm triển khai tốt cácchương trình, dự án, đề án CNTT trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới, góp phầnnâng cao chỉ số cạnh tranh của tỉnh, từng bước đưa Công nghiệp CNTT trong đó có
công nghiệp phần mềm thành ngành kinh tế mũi nhọn, tôi đã chọn đề tài “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn Thành phố Thanh Hóa” làm luận văn thạc sỹ.
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
- Đối với số liệu thứ cấp: Căn cứ vào số liệu được cung cấp từ Sở Thông tin vàtruyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư Thanh Hóa
- Đối với số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơnthuần 150 cán bộ CNTT tại các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn thành phốThanh Hóa
2.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu
- Các phương pháp phân tích thống kê
- Tổng hợp, suy luận khoa học
- Toàn bộ số liệu điều tra được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH ix
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận 3
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
5 Nội dung nghiên cứu 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC, CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP PHẦN MỀM 5
1.1 NGUỒN NHÂN LỰC, CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC 5
1.1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực 5
1.1.2 Chất lượng nguồn nhân lực 6
1.2 NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 9
1.2.1 Một số khái niệm 9
1.2.2 Đặc điểm của ngành Công nghệ thông tin 10
1.2.3 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin 11
1.2.4 Công nghiệp phần mềm 15
1.3 THỰC TIỄN VÀ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP PHẦN MỀM TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ THANH HÓA 34
2.1 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ THANH HÓA 34
2.1.1 Vị trí địa lý 34
2.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên 35
2.1.3 Dân số và lao động 36
2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP PHẦN MỀM Ở THÀNH PHỐ THANH HÓA 39
2.2.1 Tổng quan về các doanh nghiệp Công nghệ thông tin và doanh nghiệp phần mềm ở Thành phố Thanh Hóa 39
2.2.2 Tổng quan về nguồn nhân lực Công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp, đơn vị ở Thành phố Thanh Hóa 46
2.2.3 Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực Công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp phần mềm ở Thành phố Thanh Hóa 48
2.3.1 Quy trình nghiên cứu 56
2.3.2 Đặc điểm cơ bản của đối tượng được điều tra 59
2.3.3 Kiểm định độ tin cậy của các biến điều tra 60
2.3.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis – EFA) 63
2.3.5 Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm nhân viên khác nhau về độ tuổi khi đánh giá về nhóm tiêu chí Đào tạo bồi dưỡng 67
2.3.6 Phân tích hồi quy nhằm xác định vai trò của các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng về chất lượng nguồn nhân lực 69
2.4 NHẬN XÉT CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP PHẦN MỀM 73
2.4.1 Những thành công và kết quả đạt được 73
2.4.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 74
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 75
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP PHẦN MỀM Ở THÀNH PHỐ
THANH HOÁ 76
3.1 QUAN ĐIỂM ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 76
3.1.1 Quan điểm của Chính phủ về phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 76
3.1.2 Chính sách thu hút và sử dụng nhân lực CNTT ở Thanh Hoá 76
3.1.3 Chính sách đầu tư phát triển nguồn nhân lực CNTT trình độ cao 77
3.1.4 Đẩy mạnh xã hội hóa và tăng cường hợp tác quốc tế trong việc đào tạo nguồn nhân lực CNTT 77
3.2 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN PHẦN MỀM Ở THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 77
3.2.1 Xu hướng phát triển thị trường phần mềm trên thế giới 77
3.2.2 Xu hướng phát triển thị trường phần mềm ở Việt Nam 79
3.3 DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN PHẦN MỀM 80
3.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP PHẦN MỀM Ở THÀNH PHỐ THANH HÓA 84
3.4.1 Nhóm giải pháp chung 84
3.4.2 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Công nghệ thông tin đối với các doanh nghiệp phần mềm 86
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
1 KẾT LUẬN 93
2 KIẾN NGHỊ 94
PHỤ LỤC 98
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 1 Đầu tư của chính phủ Hàn Quốc cho phát triển nhân lực CNTT 21
Bảng 1 2 Tỉ lệ số lao động CNTT được đào tạo đến năm 2008 22
Bảng 1 3 Các văn bản chủ trương, chính sách của Chính phủ về phát triển nguồn nhân lực CNTT 26
Bảng 2 1: Dân số và lao động Thành phố Thanh Hóa 37
Bảng 2 2: Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng KT-XH hàng năm (2010 – 2014) 39
Bảng 2 3 Qui mô, cơ cấu doanh nghiệp CNTT đăng ký hoạt động tại Thành phố Thanh Hóa 40
Bảng 2 4: Các doanh nghiệp phần mềm tiêu biểu của Thanh Hóa 41
Bảng 2 5: Tình hình các doanh nghiệp CNTT phần mềm đăng ký hoạt động tại Thành phố Thanh Hóa 45
Bảng 2 6 Qui mô, cơ cấu lao động CNTT trong các doanh nghiệp phần mềm ở Thành phố Thanh Hóa 48
Bảng 2 7 Tổng hợp chất lượng lao động theo tiêu chí trình độ văn hóa, chuyên môn trong các doanh nghiệp phần mềm ở TP Thanh Hóa 50
Bảng 2 8: Tổng hợp trình độ ngoại ngữ của đội ngũ lao động trong các doanh nghiệp phần mềm ở TP Thanh Hóa 51
Bảng 2 9: Tình hình xếp hạng chuẩn kỹ năng thiết kế và phát triển phần mềm của đội ngũ CBCNV trong các doanh nghiệp phần mềm TP Thanh Hóa 52
Bảng 2.10 Trình độ lý luận chính trị, quản lý hành chính lao động trong các Doanh nghiệp phần mềm ở TP Thanh Hóa 54
Bảng 2 11 Công tác đào tạo, bồi dưỡng lao động CNTT tại các doanh nghiệp phần mềm 55
Bảng 2 12 Đặc điểm cơ bản của đối tượng điều tra 60
Bảng 2 13: Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra 61
Bảng 2 14 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test 63
Bảng 2 15: Phân tích nhân tố đối với các biến điều tra 63
Bảng 2 16 Bảng đánh sự khác biệt về nhóm tiêu chí Đào tạo bồi dưỡng 68
Bảng 2 17: Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực CNTT trong các doanh nghiệp phần mềm 72 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9CNTT tập trung tỉnh Thanh Hóa 84
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chỉ thị 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị đã khẳng định: “Công nghệ thông tin là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội, là công cụ quan trọng
để rút ngắn quá trình CNH-HĐH của Quốc gia và các địa phương Phát triển Công nghệ thông tin nhằm tăng khả năng cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh
tế Trong đó nguồn nhân lực CNTT là yếu tố quyết định”.
Theo quan điểm phát triển nguồn nhân lực Công nghệ thông tin quốc gia đếnnăm 2020 đã khẳng định: “Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin (bao gồmnhân lực làm việc trong các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp công nghiệpcông nghệ thông tin; nhân lực cho ứng dụng công nghệ thông tin; nhân lực cho đàotạo công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông và người dân sử dụng các ứng dụngcông nghệ thông tin) là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết định đối với việc ứngdụng và phát triển công nghệ thông tin Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thôngtin phải đảm bảo chất lượng, đồng bộ, chuyển dịch nhanh về cơ cấu theo hướngtăng nhanh tỷ lệ nguồn nhân lực có trình độ cao, tăng cường năng lực công nghệthông tin quốc gia”
Việc ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh Thanh Hóa nói chung và Thànhphố Thanh Hóa nói riêng trong thời gian qua đã nhận được sự quan tâm của Tỉnh
uỷ, của Uỷ ban nhân dân và của các Sở, Ban, Ngành của tỉnh So với cả nước, tỉnhThanh Hóa đã đạt được kết quả tương đối tốt trong các Đề án 112 về tin học hóahành chính nhà nước và Đề án 47 về ứng dụng Công nghệ thông tin trong các cơ
quan Tuy nhiên, việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin hiện nay vẫn chưa
đáp ứng được yêu cầu, chưa tự khẳng định được vị trí mũi nhọn, phương tiện "đi tắtđón đầu" phục vụ đắc lực cho công cuộc đổi mới và phát triển, thực hiện các mụctiêu kinh tế xã hội của Tỉnh Có nhiều nguyên nhân, nhưng một nguyên nhân quantrọng là chưa phát huy được hiệu quả nguồn nhân lực Công nghệ thông tin tại cácdoanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp phần mềm
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11Hiện tại, UBND tỉnh Thanh Hóa cho phép Sở Thông tin và Truyền thông xâydựng đề án “Khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung” tại phía Tây NamThành phố Thanh Hóa Khu Công nghệ thông tin tập trung là một giải pháp đột phátrong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tạo nền tảng hạ tầng cho việc phát triểncông nghiệp phần mềm và nội dung số, thúc đẩy việc xây dựng hạ tầng thông tinđồng bộ với kết cấu hạ tầng của tỉnh, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và từngbước đưa công nghiệp Công nghệ thông tin trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.Trước những thách thức như trên, thì đòi hỏi phải có tiềm lực mạnh mẽ về nguồnnhân lực Công nghệ thông tin để đáp ứng yêu cầu về chất lượng khi khu Côngnghiệp CNTT đi vào hoạt động.
Vì vậy, đối với Thanh Hoá, vấn đề cấp bách đặt ra là cần có những giải phápphù hợp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực CNTT nhằm triển khai tốt cácchương trình, dự án, đề án CNTT trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới, góp phầnnâng cao chỉ số cạnh tranh của tỉnh, từng bước đưa Công nghiệp CNTT trong đó cócông nghiệp phần mềm thành ngành kinh tế mũi nhọn Xuất phát từ những vấn đềnêu trên, tôi đã chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn Thành phố Thanh Hóa”
cho Luận văn cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh; với mong muốn kết quảnghiên cứu lý luận và thực tiễn và những giải pháp đề xuất sẽ thông tin cần thiếtgóp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực CNTT trong các doanh nghiệp phầnmềm trên địa bàn Thành phố Thanh Hoá
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích tổng thể thực trạng nguồn nhân lực Công nghệ thông tinnhằm tìm ra những giải pháp có tính khả thi để nâng cao chất lượng nguồn nhân lựcCông nghệ thông tin tại các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn Thành phố Thanh Hoá
Trang 12- Đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực và tìm hiểu những kết quả đạtđược, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân trong việc nâng cao chất lượng nguồnnhân lực Công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn nghiên cứu;
- Đề xuất giải pháp nhằm không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lựcCông nghệ thông tin tại các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn Thành phốThanh Hóa
3 Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận
3.1 Phương pháp thu thập số liệu
3.1.1 Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập từ Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch
và Đầu tư Thanh Hóa, Niên giám thống kê và các nguồn số liệu liên quan khác
3.1.2 Số liệu sơ cấp
Thông qua điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên đơn thuần 150 đối tượng là cán bộnhân viên (8 cán bộ quản lý và 142 nhân viên) của 13 doanh nghiệp phần mềm trênđịa bàn thành phố Thanh Hóa (DN A: ….người; DNB:….người ……anh liệt kê vàchia đủ 150 cho 13 doanh nghiệp em khong biết tên cái này)
3.2 Các Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu và phân tích
- Phương phápTổng hợp, suy luận khoa học
- Phương pháp phân tích thống kê
- Các Phương pháp phân tích định lượng và phân tích định tính
- Công cụ hỗ trợ: Toàn bộ số liệu điều tra được nhập và xử lý bằng phần mềmExcel và SPSS 16.0
3.3 Các phương pháp khác: Phương pháp chuyên gia tham khảo,
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Nguồn nhân lực, chất lượng nguồn nhân lực Công nghệ thông tin trong các doanhnghiệp phần mềm
4.2 Phạm vi nghiên cứu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13- Nguồn nhân lực CNTT tại các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn Thành phố
Thanh Hoá
- Nghiên cứu đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
CNTT tại các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn Thành phố Thanh Hoá tronggiai đoạn tới 2016-2020
4.3 Giai đoạn nghiên cứu
Số liệu thu thập từ năm 2011-2015 và đề xuất giải pháp đến năm 2020
5 Nội dung nghiên cứu
Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, luận văn gồm 3 Chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhânlực công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp phần mềm
Chương 2: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực Công nghệ thông tin tại cácdoanh nghiệp phần mềm trên địa bàn Thành phố Thanh Hóa
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Công nghệ thôngtin tại các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn Thành phố Thanh Hóa
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC, CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP PHẦN MỀM
1.1 NGUỒN NHÂN LỰC, CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
1.1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là nguồn lực con người, yếu tố quan trọng, năng động nhấtcủa tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội Nguồn nhân lực có thể xác định chomột quốc gia, vùng lãnh thổ, địa phương (tỉnh, thành phố …) và nó khác với cácnguồn lực khác (tài chính, đất đai, công nghệ, ) ở chỗ nguồn lực con người vớihoạt động lao động sáng tạo, tác động vào thế giới tự nhiên, biến đổi giới tự nhiên
và trong quá trình lao động nảy sinh các quan hệ lao động và quan hệ xã hội Cụ thểhơn, nguồn nhân lực của một quốc gia biểu hiện ở khía cạnh sau đây:
- Trước hết với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, ở nghĩarộng nhất thì nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao động, khôngphân biệt người đó đang được phân bố vào ngành nghề, lĩnh vực, khu vực nào và cóthể coi đây là nguồn nhân lực xã hội
- Với tư cách là khả năng đảm đương lao động chính của xã hội thì nguồnnhân lực được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi laođộng có khả năng lao động, do pháp luật quy định Hiện nay, trong lĩnh vực laođộng còn có khái niệm “nguồn lao động” là toàn bộ dân số trong độ tuổi laođộng Do đó, với khái niệm này, thì nguồn nhân lực tương đương với khái niệmnguồn lao động
- Nguồn nhân lực thể hiện toàn bộ những con người cụ thể tham gia vào quátrình lao động, với cách hiểu này nguồn nhân lực bao gồm những người từ giới hạndưới của độ tuổi lao động trở lên và có khả năng lao động (ở nước ta hiện nay lànhững người đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 151.1.2 Chất lượng nguồn nhân lực
1.1.2.1 Khái niệm
Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực thể hiệnmối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân lực.Chất lượng nguồn nhân lực không những chỉ là chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triểnkinh tế mà còn là chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển về mặt đời sống xã hội, bởi lẽchất lượng nguồn nhân lực cao sẽ tạo ra động lực mạnh mẽ hơn với tư cách khôngchỉ là một nguồn lực của sự phát triển mà còn thể hiện mức độ văn minh của một xãhội nhất định
1.1.2.2 Vai trò chất lượng nguồn nhân lực
Nhu cầu về lao động là nhu cầu dẫn xuất do nhu cầu sản xuất sản phẩm nhấtđịnh; nhu cầu sản xuất sản phẩm lại xuất phát từ nhu cầu tiêu dùng của con người.Cùng với sự phát triển của nền sản xuất, nhu cầu của con người ngày càng đa dạng,sản phẩm sản xuất ra càng nhiều hơn và chất lượng càng cao hơn, điều đó chỉ có thể
có được do loại lao động có trình độ cao sản xuất ra, nên không thể không chăm lotới việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Sự tác động qua lại giữa chất lượngnguồn nhân lực với điều kiện phát triển kinh tế thúc đẩy kinh tế phát triển theochiều hướng có lợi cho xã hội, chất lượng lao động được đảm bảo nâng cao sẽ thúcđẩy khoa học kỹ thuật, nâng cao tay nghề chất lượng người lao động, thúc đẩy sảnxuất kinh doanh, dẫn đến mức sống được đảm bảo
Trong quá trình phát triển đất nước không tránh khỏi việc chuyển từ lao độngthủ công sang lao động máy móc cơ khí, lao động trí tuệ Do đó, vài trò của chấtlượng nguồn lao động phải được đảm bảo đáp ứng sự cần thiết đổi mới của xã hội
1.1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực
a Chỉ tiêu phản ánh tình trạng sức khỏe
Sức khỏe là trạng thái thoải mái về thể chất và tinh thần chứ không phảiđơn thuần là không có bệnh tật Sức khỏe là tổng hòa nhiều yếu tố tạo nên giữabên trong và bên ngoài, giữa thể chất và tinh thần Có nhiểu chỉ tiêu biểu hiện
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16trạng thái về sức khỏe: Loại thể lực tốt, loại trung bình, loại yếu (không có khảnăng lao động).
b Chỉ tiêu biểu hiện trình độ văn hóa của người lao động: Trình độ văn hóa
của người lao động là sự hiểu biết của người lao động đối với những kiến thức phổthông về tự nhiên và xã hội Trong chừng mực nhất định, trình độ văn hóa của dân
số biểu hiện mặt bằng dân trí của quốc gia đó Trình độ văn hóa của nguồn nhân lực
là một chỉ tiêu hết sức quan trọng phản ánh chất lượng của nguồn nhân lực và có tácđộng mạnh mẽ tới quá trình phát triển kinh tế xã hội Trình độ văn hóa cao tạo khảnăng tiếp thu và vận dụng một cách nhanh chóng những tiến bộ khoa học kỹ thuậtvào thực tiễn
c Chỉ tiêu biểu hiện trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động: Trình
độ chuyên môn là sự hiểu biết, khả năng thực hành về chuyên môn nào đó, biểuhiện trình độ được đào tạo ở các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học
và sau đại học, có khả năng chỉ đạo quản lý một công việc thuộc chuyên môn nhấtđịnh Trình độ kỹ thuật của người lao động thường dùng để chỉ trình độ con ngườiđược đào tạo ở các trường kỹ thuật, được trang bị kiến thức nhất định Trình độchuyên môn và kỹ thuật thường kết hợp chặt chẽ với nhau, thông qua chỉ tiêu số laođộng được đào tạo và không đào tạo trong từng tập thể nguồn nhân lực
d Chất lượng nguồn nhân lực được thể hiện thông qua chỉ số phát triển con người (HDI): Chỉ số này được tính bởi 3 chỉ tiêu chủ yếu: Tuổi thọ bình quân, thu
nhập bình quân đầu người (GDP/người), trình độ học vấn Như vậy, chỉ số HDIkhông chỉ đánh giá sự phát triển con người về mặt kinh tế, mà còn nhấn mạnh đếnchất lượng cuộc sống và sự tiến bộ công bằng xã hội
1.1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực
a.Tuyển dụng
Tuyển dụng nhân lực là một tiến trình nhằm thu hút những người có khả năng
từ nhiều nguồn khác nhau đến nộp đơn và xin việc làm Để có hiệu quả, quá trìnhtuyển dụng nên theo sát các chiến lược và kế hoạch nguồn nhân lực chỉ ra số lượngnhân lực còn thiếu để đáp ứng kế hoạch mở rộng của tổ chức Nguồn thông tin này
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mức tuyển mộ của tổ chức đó Để tiếtkiệm thời gian và chi phí, các nỗ lực tuyển dụng chỉ nên tập trung vào những ngườinộp đơn xin việc có những điều kiện cơ bản tối thiểu Các điều kiện cơ bản này phảiđược xác định nhờ vào kỹ thuật phân tích xác định các yêu cầu và đặc điểm côngviệc cần tuyển dụng.
Tuyển dụng đóng vai trò khá lớn trong quá trình nâng cao chất lượng đội ngũnguồn nhân lực cho xã hội, tuyển dụng càng chặt chẽ đến đâu sẽ làm cho quá trìnhthực hiện kết quả sau này càng dễ dàng bấy nhiêu, chất lượng cán bộ sẽ phù hợp vớitiêu chuẩn áp dụng tốt nhất các yêu cầu đặt ra của công việc cần tuyển dụng
c Đãi ngộ
Đây là hình thức mang lại lợi ích cho người lao động, các chỉ tiêu được đặt
ra với các mức thưởng phạt khác nhau giúp cho người lao động có được sự say mêtrong công việc Bao gồm hình thức trả công, khen thưởng thỏa đáng, các chínhsách mở cho người lao động giúp họ yên tâm hơn trong công việc, làm hết mình đểđạt được hiệu quả cao nhất có thể Công cụ làm việc cũng là một phần yếu tố quantrọng giúp cho việc nâng cao chất lượng, nâng cao năng suất lao động, kể cả laođộng quản lý Chất lượng hoạt động không chỉ phụ thuộc vào trình độ, năng lực mà
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18còn cả phương tiện kỹ thuật Vì vậy, trang bị đủ và đúng phương tiện làm việc chocán bộ quản lý là một đòi hỏi để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Lợi ích luôn là động lực cho các hoạt động của con người, hoạt động công vụ
có đặc điểm là không vụ lợi, điều đó không có nghĩa tiền lương, khen thưởng và kỷluật không ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực quản lý và các hoạt động của
họ Ảnh hưởng của tiền lương đến chất lượng nguồn nhân lực là quá rõ ràng, khôngthể đòi hỏi cao về năng lực và phẩm chất trong khi tiền lương và thu nhập lại khôngtương xứng Tiền lương phải phản ảnh được hoạt động của cán bộ quản lý về cảchất lượng và số lượng, tạo ra động lực phấn đấu vươn lên về mọi mặt đối với cán
bộ quản lý
d Đánh giá
Đánh giá là quá trình so sánh, phân tích mức độ đạt được của quá trình phấnđấu, rèn luyện và thực hiện công việc của người cán bộ theo yêu cầu, tiêu chuẩn đề
ra cho công việc được giao theo chức danh Công tác đánh giá là hết sức quan trọng
vì những mục đích cũng như những ảnh hưởng của nó đến các cá nhân và tổ chức.Mục đích của việc đánh giá nhằm cung cấp các thông tin phản hồi cho người quản
lý biết năng lực và việc thực hiện công việc của họ và người bị đánh giá đang ở mứcnào, giúp họ phấn đấu để tự hoàn thiện mình và làm công việc tốt hơn
1.2 NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1.2.1 Một số khái niệm
- Công nghệ thông tin (CNTT) là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ
và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổithông tin số
- Thông tin số là thông tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số
- Phát triển CNTT là hoạt động nghiên cứu - phát triển liên quan đến quá trình sảnxuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số; phát triển nguồn nhânlực CNTT; phát triển công nghiệp CNTT và phát triển dịch vụ CNTT
- Công nghệ thông tin được cấu thành bởi 4 lĩnh vực:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19+ Cơ sở hạ tầng CNTT là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất,truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng viễnthông, mạng Internet, mạng máy tính và cơ sở dữ liệu.
+ Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vựckinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nângcao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này
+ Công nghiệp CNTT là ngành kinh tế - kỹ thuật công nghệ cao sản xuất vàcung cấp sản phẩm CNTT, bao gồm sản phẩm phần cứng, phần mềm và nội dungthông tin số (tương ứng là các tên gọi công nghiệp phần cứng, công nghiệp phầnmềm và công nghiệp nội dung số)
1.2.2 Đặc điểm của ngành Công nghệ thông tin
1.2.2.1 Ngành công nghệ có tốc độ phát triển cao
CNTT bắt đầu xuất hiện từ thập niên 1970, tuy nhiên đến thập niên
1990 ngành CNTT mới thật sự phát triển và phát triển v ới tốc độ rất nhanh.Những tiến bộ về công nghệ trong lĩnh vực CNTT diễn tiến liên tục, có thể nói
là nhanh đến chóng mặt Thế giới ghi nhận từ sau thập niên 1990, tốc độ phát triểntrung bình hàng năm của ngành duy trì từ 8%-10% và cao gấp 1,5 lần sự phát triểnkinh tế của thế giới
Trong ngành CNTT lưu truyền Định luật Moore nổi tiếng với phát biểu tổngquát về khả năng chế tạo ra CPU (Central Processing Unit- Bộ vi xử lý) : "Số lượngtransistor trên mỗi đơn vị inch vuông sẽ tăng lên gấp đôi sau mỗi năm" (CPU đượcxem như “bộ não” của máy vi tính, như vậy cũng có thể hiểu nôm na rằng máy vitính chế tạo năm sau sẽ có tốc độ nhanh gấp đôi so với năm trước) Điều này giảithích tại sao nhà sản xuất có thể giảm giá thành trong khi vẫn tiếp tục nâng cao hiệusuất của phần cứng Hãy xem sự phát triển của ngành công nghiệp phần cứng CNTTqua ví dụ sau:
Năm 1946: Chiếc máy tính điện tử đầu tiên có tên là ENIAC (ElectronicNummerical Intgrator and Calculator) ra đời tại Mỹ ENIAC có 18.000 bóng đènđiện tử, chiếm diện tích sàn: 167 m2, cân nặng 30 tấn, tiêu thụ điện 160 KW/h
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20Trong 1 giây, ENIAC chỉ có thể thực hiện 5.000 phép tính cộng, 357 phép tính nhânhoặc 38 phép tính chia.
Năm 2010: Máy vi tính sử dụng chip corei7 của Intel, có khoảng 200 triệutransistor, công nghệ 45-nanometer, có khối lượng đủ để xách tay, điện năng tiêuthụ chỉ bằng 1 bóng đèn điện thắp sáng nhưng có thể thực hiện được 2 nghìn tỉ phéptính trong một giây
1.2.2.2 Vòng đời sản phẩm ngắn
Bắt nguồn từ sự phát triển với tốc độ cao, sản phẩm CNTT thường cóvòng đời rất ngắn Theo Hiệp hội Nghiên cứu Máy tính của Mỹ, vòng đời của sảnphẩm CNTT thường chỉ có 2 năm và tối đa là 4 năm thì các sản phẩm CNTT đã bịxem là lạc hậu
1.2.2.3 Chi phí nghiên cứu và phát triển ngành cao
Phát minh và cải tiến thường xuyên là một trong những đặc điểm quan trọngcủa ngành Tuy nhiên chi phí cho việc nghiên cứu và phát triển của ngành lạirất cao Theo số liệu báo cáo của Trung tâm Nghiên cứu Thượng Hải, chi phínghiên cứu và phát triển có thể chiếm đến 15%-20% doanh thu hàng năm
1.2.2.4 Tính tích hợp cao
Ngày nay CNTT đã thâm nhập và tích hợp vào sâu trong các ngành khácnhư cơ khí, sản xuất ô tô, năng lượng, giao thông, dệt, luyện kim, điện tử…làm chocác ngành này nhanh chóng phát triển Mạng viễn thông, mạng truyền hình vàmạng máy tính đã dần tích hợp vào nhau, chia sẽ thông tin, tài nguyên của nhau
và giúp cho các nước trên thế giới xích lại gần nhau hơn
1.2.2.5 Tập trung đầu tư vào máy tính và thiết bị viễn thông
Bắt đầu từ năm 2001, sản xuất thiết bị điện tử tăng khoảng 28.9% và sảnxuất máy tính cá nhân tăng hàng năm vào khoảng 26.9%
1.2.3 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin
1.2.3.1 Nguồn nhân lực khoa học công nghệ (KHCN) và công nghệ thông tin
* Nguồn nhân lực KH&CN:
Theo UNESCO (United Nations'Educational, Scientific and CulturalOrganization -Tổ chức Văn hóa và Khoa học, Giáo dục Liên hiệp quốc), nguồn
nhân lực Khao học công nghệ (KH&CN) là "những người trực tiếp tham gia vào
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21hoạt động KH&CN trong một cơ quan, tổ chức và được trả lương hay thù lao cho lao động của họ, bao gồm các nhà khoa học và kỹ sư, kỹ thuật viên và nhân lực phù trợ …".
Theo OECD (Organization for Economic Cooperation and Development - Tổchức Hợp tác và Phát triển Kinh tế), nguồn nhân lực KH&CN bao gồm nhữngngười đáp ứng được một trong những điều kiện sau:
- Đã tốt nghiệp trường đào tạo nhất định nào đó về một chuyên mônKH&CN (từ công nhân có tay nghề trở lên)
- Không được đào tạo chính thức như đã nói ở trên, nhưng làm một nghềtrong lĩnh vực KH&CN mà đòi hỏi trình độ trên Kỹ năng tay nghề ở đây được đàotạo tại nơi làm việc
Ở Việt Nam chưa đưa ra một định nghĩa chính thức về nhân lực KH&CNhay nguồn nhân lực KH&CN Tuy nhiên, trên thực tế, khi thống kê nhân lựcKH&CN chúng ta đã đưa ra định nghĩa như sau:
“Nguồn nhân lực KH&CN là toàn bộ những người có bằng cấp chuyên mônnào đó trong một lĩnh vực KH&CN và những người có trình độ kỹ năng thực tếtương đương mà không có bằng cấp và tham gia thường xuyên vào hoạt độngKH&CN.”
Trong khuôn khổ của Luận văn, tác giả sẽ sử dụng định nghĩa trên chonguồn nhân lực KH&CN nói chung và làm cơ sở để định nghĩa nguồn nhân lựcCNTT nói riêng
* Nguồn nhân lực Công nghệ thông tin:
Nguồn nhân lực CNTT bao gồm nhân lực làm công tác đào tạo về CNTT,điện tử, viễn thông; nhân lực chuyên nghiệp về CNTT, điện tử, viễn thông làmtrong các doanh nghiệp và công nghiệp; nhân lực cho ứng dụng CNTT của các cơquan, tổ chức, doanh nghiệp; cán bộ, viên chức và mọi người dân sử dụng, ứngdụng CNTT
Trên cơ sở định nghĩa về nguồn nhân lực KH&CN được sử dụng trên, nguồnnhân lực CNTT được định nghĩa như sau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22Nguồn nhân lực CNTT là nguồn nhân lực KH&CN trong lĩnh vực CNTT,gồm toàn bộ những người có bằng cấp chuyên môn về CNTT và những người cótrình độ kỹ năng CNTT thực tế tương đương mà không có bằng cấp về CNTT vàtham gia thường xuyên vào hoạt động CNTT.
Theo Quyết định số 05/2007/QĐ-BTTTT, ngày 26/10/2007 của BộTT&TT, nguồn nhân lực CNTT được chia thành 3 nhóm là: Nhân lực CNTT trongquản lý nhà nước; Nhân lực CNTT trong công nghiệp CNTT và Nhân lực phục vụứng dụng, đào tạo CNTT
1.2.3.2 Phân loại nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Nguồn nhân lực CNTT là một bộ phận cấu thành nguồn nhân lực KH&CN,
vì vậy cũng có thể được phân loại như sau:
+ Phân loại theo trình độ kỹ năng, gồm hai loại chính: Nhân lực phần cứng
và Nhân lực phần mềm
+ Phân loại theo trình độ đào tạo, bao gồm: Tin học văn phòng (chứng chỉA,B,C); Trung cấp, kỹ thuật viên CNTT, lập trình viên CNTT (chứng chỉ); Caođẳng CNTT; Đại học CNTT và Thạc sỹ CNTT
+ Phân loại nguồn nhân lực CNTT theo tính chuyên nghiệp, bao gồm:Nhân lực chuyên ngành CNTT (Lực lượng nhân lực có bằng cấp chuyên môn vềCNTT) và Nhân lực CNTT không chuyên (Lực lượng nhân lực có trình độ kỹnăng thực tế tương đương thường xuyên tham gia vào hoạt động CNTT, nhưngkhông có bằng cấp về CNTT Không được đào tạo chuyên ngành CNTT, chỉđược đào tạo bổ sung hoặc tự đào tạo để sử dụng CNTT phục vụ công tác chuyênmôn nghiệp vụ của mình)
+ Ngoài ra còn có thể được phân loại theo độ tuổi, giới tính
1.2.3.3 Đặc điểm nguồn nhân lực Công nghệ thông tin
- Nguồn nhân lực trẻ
Do ngành CNTT là ngành mới so với các ngành khác và cho đến thờiđiểm hiện tại, CNTT mới chỉ bắt đầu phát triển ở một số nước đang phát triển
vì vậy mà ngành CNTT được xem là ngành công nghiệp còn non trẻ Bên cạnh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23đó, CNTT là ngành công nghệ cao, phát triển liên tục vì vậy nguồn nhân lựcCNTT chủ yếu là nhân lực trẻ Ở Mỹ, khoảng 75% nhân lực CNTT dưới tuổi 45.
Ở Việt Nam, trên 50% lao động CNTT tuổi dưới 40
- Nguồn nhân lực có trình độ cao
Đặc điểm của ngành CNTT là ngành thường xuyên cải tiến và thay đổicông nghệ do đó đội ngũ lao động trong ngành này đòi hỏi phải có trình độ cao
và luôn luôn được đào tạo cập nhật để theo kịp sự phát triển của ngành Theo thống
kê của Cục Thống kê Lao động của Mỹ, năm 2002 ở Mỹ có 66% lao động cótrình độ cử nhân trở lên Riêng ở Việt Nam, theo thống kê của Bộ TT&TT, trên80% lao động trong ngành công nghiệp phần mềm và nội dung số có trình độCNTT từ cao đẳng trở lên
- Nguồn nhân lực có tư duy toán học tốt
Nền tảng của CNTT dựa trên tư duy toán học, vì vậy, lao động trong ngànhCNTT đòi hỏi phải có tư duy toán học giỏi Tại Việt Nam, nhiều cơ sở đàotạo CNTT hiện vẫn duy trì khoa toán tin hay bộ môn toán tin
- Nguồn nhân lực năng động, sáng tạo và lòng say mê nghiên cứu
CNTT là ngành có tính tích hợp cao, bản thân ngành CNTT đã thâmnhập vào hầu hết các ngành công nghiệp khác vì vậy lao động CNTT cũng không
có biên giới Các lao động CNTT hầu như có mặt ở hầu hết các lĩnh vực từ nôngnghiệp, du lịch, văn hóa, dịch vụ, đến công nghiệp
Ngoài ra, với sự thay đổi liên tục của công nghệ, đòi hỏi các lao động tồn tạitrong ngành CNTT phải có sự say mê với nghề nghiệp để nghiên cứu và sáng tạokhông ngừng
- Nguồn nhân lực có năng suất lao động cao
Lao động CNTT có năng suất cao, tuy nhiên năng suất này lại rất khác nhaugiữa những lao động có tay nghề khác nhau, đặt biệt là những lao động trong lĩnh vựcphần mềm Trong công nghiệp phần mềm, một lập trình viên giỏi có thể cho năng suấtgấp 10 lần một lao động trung bình Do đó, một công ty có thể có nhiều lao động trungbình nhưng năng suất có thể không bằng một công ty có ít lao động nhưng lại là lao
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24động giỏi Vì vậy, các doanh nghiệp phần mềm thường chạy đua trong việc tuyển chọnnhững lập trình viên giỏi và có kinh nghiệm.
- Sự thống trị của lao động nam giới trong nguồn nhân lực CNTT
Ở Mỹ lao động nam giới trong ngành CNTT chiếm 65% Ở Nepal tỷ lệ namgiới ngành CNTT chiếm 86%
Nam giới không chỉ chiếm tỷ lệ lớn lao động trong ngành mà còn đảmnhiệm các vị trí quan trọng như kỹ sư điện tử, chuyên gia phân tích hệ thốngmáy tính, lập trình viên Trong khi đó, nữ giới chỉ đảm nhận các công việc khiêmtốn như nhập dữ liệu, điều khiển máy, trực tổng đài Theo các nhà khoa học, việcthiếu cơ hội học tập, thiếu tính sáng tạo đã làm cho phụ nữ trở nên yếu thế trongngành CNTT
- Nguồn nhân lực có trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh) cao
Do CNTT bắt nguồn từ Mỹ và phát triển mạnh tại các nước phương Tây,nên để có thể học tập, sử dụng và làm việc với CNTT đòi hỏi người lao độngphải có trình độ Anh văn tối thiểu Ngày nay, có một số nước phát triển CNTTmạnh như Nhật, Hàn Quốc Tuy nhiên, hầu hết các công nghệ mới đều được hướngdẫn bằng tiếng Anh
1.2.4 Công nghiệp phần mềm
1.2.4.1 Các khái niệm
- Phần mềm là một tập hợp các chuỗi lệnh máy và các dữ liệu cần thiết (số
liệu,âm thanh, hình ảnh, ) để điều khiển phần thiết bị và/ hoặc hệ thống thực hiệncác chức năng nhất định
- Công nghiệp phần mềm (CNPM) là một ngành kinh tế nhằm phát triển,
sản xuất, phân phối các sản phẩm phần mềm và cung cấp các dịch vụ phần mềmnhư đào tạo, huấn luyện, tư vấn, cung cấp giải pháp, hổ trợ kỹ thuật bảo trì chongười sử dụng phần mềm
Trang 25phân loại bao gồm phần mềm đóng gói, phần mềm sản xuất theo hợp đồng và cácdịch vụ phần mềm:
- Phần mềm đóng gói
Phần mềm đóng gói là những sản phẩm phần mềm hoàn chỉnh, có thể sửdụng được ngay sau khi được cài đặt vào các thiết bị hay hệ thống, được nhà sảnxuất đăng ký thương hiệu và sản xuất hàng loạt để bán ra thị trường Phần mềmđóng gói được chia thành phần mềm ứng dụng, phần mềm hệ thống và phần mềmphát triển:
- Phần mềm ứng dụng
Là phần mềm được phát triển nhằm giúp giải quyết các công việc hàng ngàycũng như các hoạt động nghiệp vụ như soạn thảo văn bản, quản lý học sinh, quản lýkết quả học tập, quản lý thư viện, phần mềm kế toán, phần mềm quản trị doanhnghiệp v.v
- Phần mềm sản xuất theo hợp đồng
Là những sản phẩm phần mềm được sản xuất đơn lẻ hoặc được phát triển từnhững phần mềm sẵn có theo các đơn đặt hàng hay theo hợp đồng giữa người sửdụng với nhà sản xuất phần mềm Phần mềm sản xuất theo hợp đồng có thể là mộtsản phẩm hoàn chỉnh, một phần mềm gia công hoặc một phần mềm nhúng
Trang 26- Phần mềm nhúng
Là phần mềm được nhà sản xuất thiết bị cài sẵn vào thiết bị và chúng được sửdụng ngay cùng với thiết bị mà không cần có sự cài đặt của người sử dụng hayngười thứ ba
- Dịch vụ phần mềm
Dịch vụ phần mềm là các dịch vụ liên quan đến phần mềm như Dịch vụ bảohành bảo trì, dịch vụ đào tạo, dịch vụ chuyên môn, dịch vụ dự án, dịch vụ hỗ trợtriển khai, cấp phép sử dụng bản quyền phần mềm, v.v.…
Ngày nay, khái niệm thông tin phải được hiểu là thông tin điện tử, được sinh
ra, lưu trữ, xử lý và phân phối trong mọi hoạt động của một tổ chức bằng công cụcủa CNTT là máy tính, phần mềm, mạng viễn thông, Sự phát triển của CNTT đãxâm nhập và tác động mạnh mẽ đến mọi lĩnh vực của xã hội, làm thay đổi cả vềcông tác quản lý và lãnh đạo Do vậy đã xuất hiện một vai trò lãnh đạo mới: lãnhđạo về thông tin trong các tổ chức Ứng với vai trò lãnh đạo này là Giám đốc Côngnghệ thông tin (CIO) là một nhà lãnh đạo chiến lược dùng CNTT để phụ trách toàndiện về vấn đề thông tin trong tổ chức Khi thông tin được nhìn nhận là nguồn lực quantrọng trong các tổ chức thì CIO là người chịu trách nhiệm về việc sử dụng hiệu quảnguồn lực này phục vụ cho quá trình phát triển của tổ chức mình
Như vậy CIO trong một tổ chức sẽ là người thay mặt lãnh đạo tổ chức đểnắm bắt mọi diễn biến về mặt thông tin của tổ chức cũng như bên ngoài, thâu tómmọi tiến bộ công nghệ và những khả năng ứng dụng của công nghệ vào quản lý và
tổ chức Vai trò của CIO càng ngày càng được tăng cao khi cơ sở hạ tầng CNTT vàtruyền thông của tổ chức được hình thành, phát triển và trở thành nền móng làmviệc mới cho mọi hoạt động của tổ chức
1.2.4.3 Đặc điểm ngành công nghiệp phần mềm
- Là một ngành siêu sạch, đem lại lợi nhuận cao
Khác với những ngành kinh tế khác đòi hỏi đến nguyên, nhiên, vật liệu, chiphí đầu tư cho phát triển ngành công nghiệp phần mềm chủ yếu là chi phí từ hoạtđộng trí tuệ và tiếp thị Vì vậy, đây là một ngành công nghiệp siêu sạch, không ảnh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27hưởng đến môi trường, và có thể nói là ngành đem lại lợi nhuận lớn nhất so với cácngành kinh tế khác Thực tế trong những năm cuối thập kỷ 20 trở lại đây, côngnghiệp phần mềm đã tạo ra nhiều tập đoàn đa quốc gia hàng đầu thế giới, và rấtnhiều doanh nhân, chuyên gia đã nhanh chóng trở thành triệu phú, tỷ phú nhờ ngànhcông nghiệp mới mẻ này.
- Là ngành công nghiệp mới, có nhiều cơ hội cho sự phát triển
Công nghiệp phần mềm là một ngành công nghiệp mới mẻ Phần lớn các doanhnghiệp phần mềm mới bắt đầu hoạt động trong vòng 20 năm trở lại đây Đặc điểm nổibật của ngành công nghiệp này là chủ yếu đầu tư đào tạo nhân lực, nâng cao kỹ năng,trí tuệ Thị trường phần mềm toàn cầu nói chung và trong mỗi quốc gia nói riêng đềutăng trưởng khá nhanh Nhu cầu về phần mềm, dịch vụ và nhân lực CNTT ngày càngtăng Các nước có mức độ phát triển càng cao thì nhu cầu về phần mềm và dịch vụcàng lớn, đến mức họ buộc phải tìm kiếm các nhà cung cấp và nguồn nhân lực phầnmềm giá rẻ từ các nước kém phát triển hơn Đây là cơ hội lớn cho các nước đang pháttriển biết nắm đúng thời cơ, có những chiến lược đúng đắn, biện pháp hữu hiệu để cóthể vượt lên Từ năm 1982, thực tiễn của nước Ấn Độ đã chứng minh cho điều này Vàmới đây là Trung Quốc, và một số nước khác trong khu vực như Philippin, Malaysiacũng đang đạt được nhiều thành công lớn trong phát triển CNPM Đây là những bàihọc kinh nghiệm cho Việt Nam trong giai đoạn sắp tới
- Là ngành công nghiệp vừa có xu hướng tiếp tục phát triển tập trung, vừa lại có xu hướng phân tán trong thời kỳ mới.
Công nghiệp phần mềm tập trung phát triển chủ yếu ở Mỹ và xu hướng nàytiếp tục tăng Đến nay, ngành công nghiệp này phần lớn do các công ty Mỹ thống trịvới các tập đoàn đa quốc gia hùng mạnh có chi nhánh hoạt động trên toàn cầu.Ngoài Mỹ, Nhật Bản và các nước EU cũng là những khu vực có ngành công nghiệpphần mềm phát triển mạnh mẽ Ở những khu vực này các phần mềm được phát triểnchủ yếu là những phần mềm đáp ứng nhu cầu nội địa và các thiết bị cho các hãngcủa các nước này sản xuất Bên cạnh xu hướng tập trung đó, hiện nay đang xuấthiện xu hướng phân tán Chính sự giao lưu hàng hóa, chuyển dịch lao động, và
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28thông tin vượt khỏi biên giới các quốc gia, tạo nên sự phân tán trong phát triển phầnmềm Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Internet và thương mại điện tử, sựchuyển dịch này ngày càng lớn Ngoài ra, việc hợp tác sản xuất và gia công, xử lý
số liệu thông qua mạng đã và đang trở nên phổ biến Nhiều công ty phần mềm ở nướcphát triển đã và đang có xu hướng xây dựng các cơ sở sản xuất phần mềm và gia côngphần mềm tại nhiều nước khác nhau, sử dụng nhân công thấp ở các nước đang pháttriển để tận dụng lợi thế so sánh về nguồn nhân lực
1.3 THỰC TIỄN VÀ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.3.1 Phát triển nguồn nhân lực CNTT của Mỹ
Mỹ được xem là một nước có ngành CNTT phát triển nhất thế giới Cục Thống
kê Lao động của Mỹ dự đoán từ năm 1996-2006, Mỹ cần 1,3 triệu lao động CNTT Đểgiải quyết cho bài toán này, chính phủ Mỹ đã có các chính sách sau:
Thứ nhất, từ năm 1998, Mỹ đã xác định 20 chuyên ngành CNTT để đào tạochính thức Việc xác định được các chuyên ngành CNTT đã tạo điều kiện thuậnlợi cho cả người học và cả nhà tuyển dụng Thêm vào đó, Mỹ còn xác địnhđược các chuẩn chương trình đào tạo CNTT Ưu điểm của các chương trình chuẩnnày cho phép cập nhật những công nghệ mới và nhanh nhất
Thứ hai, hệ thống đào tạo CNTT của Mỹ chia làm hai bộ phận Hệthống đào tạo chính quy gồm các trường cao đẳng, đại học và viện khoa học, đàotạo những kỹ sư CNTT Hệ thống đào tạo phi chính quy gồm các khóa học ngắnhạn, chuyên ngành được cung cấp bởi các trường học, trung tâm, và hiệp hội.Thứ ba, do đặc thù của ngành CNTT là phát triển nhanh và phục vụ cho nhiềulĩnh vực khác nhau, vì vậy, người Mỹ đã tổ chức đào tạo lại lao động CNTT trongquá trình làm việc để củng cố và cập nhật công nghệ mới cũng như bổ sung cáckiến thức ngoài CNTT
Thứ tư, bên cạnh phát triển hệ thống đào tạo, Mỹ còn thu hút lao độngCNTT qua chính sách nhập khẩu lao động Mỗi năm gần 60.000 lao độngCNTT của Ấn Độ đến Mỹ làm việc
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 291.3.2 Phát triển nguồn nhân lực CNTT của Hàn Quốc
Vào những năm 1990, CNTT-TT của Hàn Quốc bắt đầu phát triển, đặc biệt
là từ năm 1996-1999, CNTT-TT đã đóng góp cho nền kinh tế Hàn Quốc từ 8.1%đến 9.9% GDP Doanh thu của ngành CNTT-TT hàng năm tăng 14% Ngànhcông nghiệp phần mềm phát triển với tốc độ là 30% mỗi năm
Với tốc độ phát triển của CNTT-TT, dự báo nhu cầu cho nhân lực CNTTcho quốc gia được xác định vào khoảng 1 triệu lao động CNTT vào năm 1998,năm 2003 khoảng 1,4 triệu lao động CNTT và đến năm 2010 khoảng gần 2triệu lao động lao động CNTT
Bên cạnh đó, Hàn Quốc đã dự báo khủng hoảng nhân lực CNTT trình độ
kỹ sư hoặc cao hơn sẽ xảy ra vào giai đoạn 2000-2004 G iai đoạn này, riêngngành công nghiệp phần mềm cần hơn 20.000 lao động có trình độ kỹ sư và hơn3.000 lao động có trình độ tiến sĩ
Hình 1 1 Nhu cầu nhân lực CNTT cho ngành CNTT và truyền thông của
Hàn Quốc giai đoạn 1998-2010
127,888 158,394 70,664 83,259 138,607
440,501
176,403
280,072 118,573
78,958 169,962
610,399
83,199
235,213
553,303 245,388
Nguồn: Kwon et al., 1999, trích trong UN, 2001 [19]
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30Để giải quyết bài toán nhân lực CNTT, Hàn Quốc đã có các chính sách sau:Trước tiên, là mở rộng hệ thống đào tạo CNTT ở bậc đại học và tiến sĩ,chính quyền Hàn Quốc đã hỗ trợ cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng CNTT, mởrộng quy mô cho các trường đào tạo CNTT.
Thứ hai, để nâng cao chất lượng đào tạo CNTT, chính quyền Hàn Quốccòn hỗ trợ xây dựng các chương trình đào tạo CNTT tiên tiến, đẩy mạnhnghiên cứu, phát triển về CNTT, và đào tạo giáo viên CNTT cho hệ thốnggiáo dục đại học
Thứ ba, chính quyền hỗ trợ cho việc đào tạo lại lao động CNTT hiện có
để tăng năng suất và hiệu quả làm việc của họ
Thứ tư, tuyên truyền về CNTT, hỗ trợ cho việc ứng dụng CNTT trong cộngđồng để chuẩn bị các kiến thức CNTT cho cộng đồng nhằm phát triển nguồnnhân lực CNTT lâu dài
Thứ năm, xây dựng các chương trình phát triển nhân lực CNTT, bố trí ngânsách dồi dào cho việc đào tạo nhân lực CNTT và giao trách nhiệm cho Bộ TT&TTthực hiện
Bảng 1.1: Đầu tư của chính phủ Hàn Quốc cho phát triển nhân lực CNTT
Đơn vị tính: won
Đầu tư 3,5 4,5 4,0 6,5 59,4 116,0 105,0 79,5 378,4
Nguồn: Kwon et al., 1999, trích trong UN, 2001
Cuối cùng, Hàn Quốc đã kêu gọi đầu tư của xã hội vào công tác phát triểnnguồn nhân lực
Như vậy, nhờ vào những dự báo chính xác, Hàn Quốc đã có thể lập kếhoạch và xây dựng các chương trình đào tạo CNTT hợp lý để phát triển nguồnnhân lực này Với đội ngũ nhân lực mạnh mẽ, Hàn Quốc đã phát triển mạnh ngànhCNTT và trở thành một quốc gia phát triển như hiện nay
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 311.3.3 Phát triển nguồn nhân lực CNTT của Ấn Độ
Kể từ thập niên 1990, Ấn Độ đã đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấpnguồn nhân lực CNTT chất lượng cao cho thế giới Để có nguồn nhân lực CNTT chấtlượng cao, Ấn Độ đã thành lập Hội Doanh nghiệp Dịch vụ và Phần mềm (TheAssociation of Software and Services companies – NASSCOM) có nhiệm vụnghiên cứu và phát triển ngành CNTT quốc gia
NASSCOM đã lập dự án phát triển nguồn nhân lực quốc gia và chỉ ra rằng cácnước có nhu cầu lao động CNTT của Ấn Độ là Mỹ, Nhật, Đức và Anh Dự án dự đoán
từ năm 1999-2008, Ấn Độ cần 2,2 triệu lao động CNTT, trong đó có 1,1 triệu lao độngCNTT có bằng chính quy, trong khi hệ thống đào tạo chính quy lúc bấy giờ chỉ có thểcung cấp khoảng 1,06 triệu lao động
Đáp ứng cho nhu cầu nhân lực như dự báo, hệ thống giáo dục và đào tạoCNTT được mở rộng gồm 2.579 đơn vị đào tạo chính quy và 2.300 đơn vị đào tạophi chính quy Chính phủ Ấn Độ còn khuyến khích tư nhân tham gia vào hệ thốngđào tạo CNTT quốc gia Ước tính đến năm 2008, Ấn Độ đào tạo được hơn 2 triệulao động
Bảng 1 2 Tỉ lệ số lao động CNTT được đào tạo đến năm 2008
Trình độ Số lượng (người)
Cao đẳng,Trên đại 35%
Nguồn: Kwon et al., 1999, trích trong UN, 2001
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32Bên cạnh đó, Chính phủ Ấn Độ còn phân rõ trách nhiệm của các cơ quanchức năng trong việc phát triển nguồn nhân lực:
Thứ nhất, Bộ Phát triển nguồn nhân lực có trách nhiệm liên kết các bộ phận
có liên quan trong hệ thống giáo dục để đào tạo CNTT
Thứ hai, Bộ CNTT có trách nhiệm liên kết các doanh nghiệp với nhà trườngtrong việc đào tạo CNTT
Thứ ba, Hội đồng Giáo dục công nghệ có trách nhiệm làm việc với các banngành để xây dựng chương trình đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo CNTT.Cuối cùng, các trường có trách nhiệm quản lý chương trình đào tạo CNTT tạitrường theo đúng định hướng của chính phủ
Hệ thống giáo dục và đào tạo CNTT của Ấn Độ được mở rộng đã thật sựphát huy có hiệu quả trong việc đào tạo và phát triển nhân lực CNTT Ấn Độ
Để tránh tình trạng chảy máu chất xám, chính phủ Ấn Độ còn thực hiệnchính sách di cư theo từng ngành, từng giai đoạn khác nhau để giữ được người giỏi.Bên cạnh đó, chính phủ Ấn Độ còn khuyến khích phát triển các trung tâm CNTTcủa người nước ngoài tại Ấn Độ
Chính vì những chính sách thông thoáng, tạo điều kiện cho nhà đầu tư nướcngoài vào Ấn Độ, cũng như chính sách phát triển công nghiệp phần mềm đã tạođiều kiện cho thị trường CNTT Ấn Độ phát triển mạnh Kết quả, Ấn Độ không chỉgiữ được người giỏi tại quốc gia mà còn tạo ra sự cạnh tranh gay gắt với các nướctrong việc đào tạo và phát triển nhân lực CNTT
1.3.4 Phát triển nguồn nhân lực CNTT của Trung Quốc
Ở Trung Quốc, phát triển công nghệ cao, đặt biệt là CNTT là mộttrong những yếu tố then chốt để phát triển nền kinh tế Đặc điểm của ngànhCNTT là thâm dụng lao động có kiến thức cao Do vậy, là một nước đang pháttriển, dân số đông, nhưng nền giáo dục lại xuất phát điểm lạc hậu, Trung Quốc thật
sự gặp khó khăn trong việc phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho CNTT
Để giải quyết cho bài toán nhân lực CNTT, Trung Quốc đã đưa tin học vàochương trình chính khóa bắt đầu từ giáo dục phổ thông
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33Trong các trường cao đẳng, đại học, 62% sinh viên theo học khoa học
tự nhiên và kỹ thuật, tất cả các sinh viên này đều được học môn tin học và môn tinhọc cũng là môn bắt buộc Tại Trung Quốc, năm 2001, có khoảng 468 khoa
từ các trường Cao đẳng hoặc Đại học có chuyên ngành CNTT Hàng năm,
có khoảng 30.000 sinh viên tốt nghiệp ngành CNTT [19]
Bên cạnh đó, kiến thức cơ bản về máy tính còn trở thành nội dung mà cácchuyên gia bắt buộc phải vượt qua trong kỳ kiểm tra quốc gia dành cho nhữngchuyên gia trong lĩnh vực khoa học tự nhiên hoặc công nghệ nếu như người đómuốn thăng chức trong nghề nghiệp Ngoài ra, Trung Quốc còn tổ chức xã hộihóa đào tạo CNTT, đặc biệt khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài tham giađào tạo CNTT
Nhìn chung, với những chính sách mở rộng giáo dục và đào tạo CNTT, TrungQuốc đã phần nào giải quyết được nhu cầu nhân lực CNTT, giúp cho ngành CNTT thật
sự phát triển và trở thành một trong những ngành quan trọng của Trung Quốc
1.3.5 Các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước trong việc phát triển nguồn nhân lực CNTT
1.3.5.1 Nội dung cơ bản của các chủ trương, chính sách Chính phủ đã ban hành
từ trước đến năm 2015
Từ những năm đầu của thập kỷ 90, khi Nghị quyết 49/CP ngày 4/8/1993 củaChính phủ về phát triển CNTT ở nước ta, Nhà nước ta đã xác định những quanđiểm cơ bản về phát triển CNTT đến năm 2000 và đề ra những biện pháp lớn đểthực hiện quan điểm, mục tiêu đó Một trong những giải pháp ưu tiên hàng đầu đó
là đẩy mạnh công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực CNTT
Trong những năm đầu thế kỷ 21, trước nhu cầu phát triển của đất nước trong quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhận thức rõ vai trò của CNTT trongphát triển kinh tế xã hội quốc gia, Bộ chính trị đã ban hành Chỉ thị số 58/CT-TWngày 17/10/2000 về đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa
và hiện đại hóa đất nước Chỉ thị đã nêu rõ các chủ trương của Đảng ta trong việcđẩy mạnh phát triển CNTT đó là:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34Ứng dụng CNTT và phát triển CNTT là một nhiệm vụ ưu tiên trong chiếnlược phát triển kinh tế - xã hội, là phương tiện chủ lực để đi tắt, đón đầu, rút ngắnkhoảng cách phát triển so với các nước đi trước.
Mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng đềuphải ứng dụng CNTT để phát triển
Mạng thông tin quốc gia là kết cấu hạ tầng kinh tế -xã hội quan trọng, phảitạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ứng dụng và phát triển CNTT, đảm bảo đượctốc độ, chất lượng cao, giá cước rẻ
Phát triển công nghiệp CNTT thành một ngành kinh tế quan trọng, đặc biệt làphát triển công nghiệp phần mềm
Về phát triển nguồn nhân lực, Chỉ thị 58/CT-TW nêu rõ: "Phát triển nguồnnhân lực cho CNTT là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết định đối với việc ứng dụng
và phát triển CNTT"
Năm 2006, Luật CNTT ra đời đã chính thức luật hoá các hoạt động ứng dụng
và phát triển CNTT, phát triển hạ tầng CNTT, phát triển công nghiệp CNTT và pháttriển nguồn nhân lực CNTT ở Việt Nam
Từ năm 2006 đến 2010, Chính phủ liên tiếp ban hành các văn bản thể hiệncác quan điểm, định hướng và chính sách nhằm thúc đẩy ứng dụng và phát triểnCNTT, đặc biệt qui định các nội dung liên quan đến công tác đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực CNTT Chính phủ xác định phát triển nguồn nhân lực về CNTT làyếu tố then chốt có ý nghĩa quyết định đối với việc ứng dụng và phát triển CNTTphục vụ phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam Công tác đào tạo nguồn nhân lựcphục vụ ứng dụng và phát triển CNTT được đặt mục tiêu phải theo hướng hội nhập
và đạt trình độ quốc tế
Ngày 22/9/2010, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án “Đưa Việt Namsớm trở thành nước mạnh về CNTT và truyền thông” (Quyết định số 1755/QĐ-TTg) thể hiện chiến lược và quyết tâm của Chính phủ trong việc xây dựng và đưangành CNTT trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần quan trọng vào tăngtrưởng GDP và xuất khẩu Chính phủ cũng xác định, yếu tố then chốt để thực hiện
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35được chiến lược đó là phải có nguồn nhân lực CNTT mạnh Chính vì thế mục tiêuđào tạo và phát triển để đến năm 2020, Việt Nam có 1 triệu nhân lực CNTT baogồm nhân lực hoạt động trong nước và nhân lực tham gia xuất khẩu.
Như vậy, trong các chủ trương phát triển CNTT nói chung, vấn đề phát triểnnguồn nhân lực CNTT luôn luôn có một vị trí cực kỳ quan trọng và là yếu tố luônđược Chính phủ, các cấp, các ngành và xã hội đặc biệt quan tâm
Bảng 1 3 Các văn bản chủ trương, chính sách của Chính phủ về phát triển
công nghiệp hoá,
hiện đại hoá
- Phát triển nguồn nhân lực cho CNTT là yếu tố then
chốt có ý nghĩa quyết định đối với việc ứng dụng vàphát triển CNTT
- Xây dựng tiêu chuẩn ngành, nghề với mức lương và chế
độ đãi ngộ hợp lý đối với đội ngũ cán bộ chuyên môn vềCNTT
- Xây dựng và thực hiện chương trình cử giáo viên đi đào
tạo, bồi dưỡng ở trong và ngoài nước để nâng cao trình độgiảng dạy; tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên, nghiêncứu sinh đi học, thực tập và nghiên cứu về CNTT ở nướcngoài; áp dụng chính sách đặc biệt cho việc đào tạo, bồidưỡng chuyên gia giỏi, nhân tài trong lĩnh vực CNTT; cóchế độ tạm ứng học phí đối với người nghèo hoặc có hoàncảnh khó khăn muốn tham gia các chương trình đào tạonghề trong lĩnh vực CNTT để lập nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36- Đào tạo CNTT ở các trường đại học trọng điểm đạt trình
độ và chất lượng tiên tiến trong khu vực, bảo đảm phục vụtốt các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và an ninh,quốc phòng
- Đào tạo CNTT ứng dụng trong các chuyên ngành đápứng yêu cầu về số lượng, trình độ và chất lượng cho sựphát triển ứng dụng CNTT trong các chuyên ngành
- Đào tạo về quản lý CNTT đảm bảo trang bị kiến thứccho đội ngũ cán bộ quản lý để thực hiện nhiệm vụ quản lýứng dụng và phát triển CNTT
- Phổ cập các kiến thức và kỹ năng sử dụng máy tính vàInternet đến 100% cán bộ, công chức và viên chức, 100%sinh viên đại học và cao đẳng, 100% học sinh trung họcchuyên nghiệp, trung học nghề và trung học phổ thông,50% học sinh trung học cơ sở và một bộ phận dân cư cónhu cầu
Đẩy mạnh các hoạt động đào tạo nâng cao trình độ chocán bộ công chức, người lao động ở các doanh nghiệp, đặcbiệt là nâng cao trình độ ứng dụng CNTT và Truyền thôngvào hoạt động quản lý nhà nước và sản xuất kinh doanh.Khuyến khích phát triển các mô hình xã hội hóa, mô hình đàotạo theo nhu cầu của thị trường, mô hình đào tạo liên kết Doanhnghiệp – Viện – Trường, mô hình liên danh, liên kết quốc tế
Có chính sách và chế độ đãi ngộ đặc biệt để thu hút nhân tài,khuyến khích chuyên gia trong và ngoài nước, đặc biệt đối vớingười Việt Nam ở nước ngoài có trình độ, năng lực, kinhnghiệm, vị trí và điều kiện thuận lợi trong lĩnh vực CNTT vàTruyền thông
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 372 Chương trình, dự án ưu tiên, trọng điểm của Nhà nước
về ứng dụng và phát triển CNTT phải có hạng mục đàotạo nhân lực CNTT
3 Tổ chức, cá nhân được khuyến khích thành lập cơ sởđào tạo nhân lực CNTT theo quy định của pháp luật
4 Cơ sở đào tạo được hưởng ưu đãi trong hoạt động đàotạo về CNTT tương đương với doanh nghiệp sản xuấtphần mềm
5 Nhà nước có chính sách hỗ trợ giáo viên, sinh viên vàhọc sinh trong hệ thống giáo dục quốc dân truy nhậpInternet tại các cơ sở giáo dục
Đ i ề u 4 4 Sử dụng nhân lực CNTT
1 Người hoạt động chuyên trách về ứng dụng và pháttriển CNTT trong các cơ quan nhà nước được hưởng chế
độ ưu đãi về điều kiện làm việc
2 Tiêu chuẩn ngành nghề, chức danh về CNTT do cơquan nhà nước có thẩm quyền ban hành
2 Bộ Bưu chính, Viễn thông phối hợp với các cơ quanliên quan xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lựcCNTT trong cơ quan nhà nước
3 Tạo điều kiện cho Giám đốc CNTT, cán bộ chuyêntrách về CNTT được học tập, nâng cao trình độ quản lý,
kỹ thuật nghiệp vụ ở trong và ngoài nước
4 Tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức đượcĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38đào tạo về kỹ năng ứng dụng CNTT trong xử lý công việc.Điều 23 Ưu đãi nhân lực CNTT trong cơ quan nhà nước
1 Cán bộ chuyên trách về CNTT trong các cơ quan nhànước được hưởng chế độ ưu đãi về điều kiện làm việc, baogồm:
a) Ưu đãi về sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin và trang thiếtbị;
b) Ưu đãi về đào tạo, nâng cao trình độ CNTT;
c) Ưu đãi khác phù hợp với quy định của pháp luật
2 Cán bộ, công chức, viên chức được truy nhập Internetmiễn phí tại các cơ quan nhà nước mà mình đang công tác
3 Khuyến khích các cơ quan nhà nước ban hành quy định
ưu đãi về thu nhập cho nhân lực CNTT trong cơ quanmình; quy định về tiêu chuẩn, trách nhiệm, quyền lợi, yêucầu đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ,công chức, viên chức đối với việc ứng dụng CNTT trongcông việc của mình
Điều 24 Biên chế cán bộ chuyên trách về CNTT
Cơ quan nhà nước có trách nhiệm bố trí đủ cán bộ chuyêntrách về CNTT, phù hợp với kế hoạch ứng dụng CNTTtrong cơ quan mình
- Đào tạo các tài năng về CNTT, điện tử, viễn thông: (a)Mục tiêu: Phát hiện, bồi dưỡng, đào tạo và phát triển cáctài năng về CNTT, điện tử, viễn thông (b) Nội dung: Xâydựng và triển khai thực hiện dự án phát hiện các tài năngtrẻ, tổ chức bồi dưỡng và đào tạo các tài năng nhằm pháttriển đội ngũ chuyên gia giỏi về CNTT, điện tử, viễnĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39thông của đất nước.
- Sử dụng ngân sách Nhà nước (Đề án 322) để gửi cán bộ
đi đào tạo bậc cao về CNTT, điện tử, viễn thông và hỗ trợtriển khai các chương trình đào tạo phối hợp với trườngđại học nước ngoài
- Ban hành cơ chế giành một tỉ lệ thích hợp trong 1% ngânsách nhà nước hàng năm chi cho việc thực hiện các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ để triển khai các nghiên cứu vềCNTT, điện tử, viễn thông
- Ban hành chính sách ưu đãi về thu nhập cho nhân lựcCNTT làm việc trong các cơ quan nhà nước; chính sách
ưu đãi đối với cán bộ chuyên trách về CNTT, giáo viênCNTT tại các vùng khó khăn
- Nghiên cứu thành lập Quỹ hỗ trợ đào tạo CNTT
- Khuyến khích đào tạo bằng thứ 2 về CNTT Triển khaichương trình 4+1, các ngành khác được đào tạo thêm 1năm về CNTT
- Ban hành chính sách hỗ trợ đào tạo cho sinh viên, họcsinh giỏi, người tàn tật, người nghèo, người dân tộc thiểu
số và các đối tượng ưu tiên khác
- Chủ trì xây dựng hệ thống thông tin về nhu cầu nhân lựcCNTT và tổ chức đánh giá tình hình nhân lực về CNTTvới mục tiêu phục vụ phát triển nguồn nhân lực CNTT Tổchức thực hiện các nghiên cứu dự báo về thị trường laođộng CNTT, hỗ trợ các cơ sở đào tạo, các cơ quan, đơn vị
sử dụng nhân lực CNTT
- Chuẩn hóa các trình độ đào tạo CNTT cho xã hội: xâydựng, ban hành hệ thống chuẩn kiến thức và kỹ năng chocác trình độ đào tạo CNTT, quy định điều kiện hoạt độngĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40đào tạo và cấp chứng chỉ CNTT và xây dựng hệ thống sáthạch trình độ CNTT;
của cơ quan nhà
nước giai đoạn
2011 - 2015
- Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho giám đốc CNTT
- Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chứcchuyên trách về CNTT các cấp
- Bồi dưỡng, nâng cao nhận thức về ứng dụng CNTT cholãnh đạo các cơ quan nhà nước
- Xây dựng chính sách ưu đãi thích hợp cho cán bộ, côngchức chuyên trách về CNTT trong cơ quan nhà nước,nhằm duy trì và thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao
- Mục tiêu cụ thể về nguồn nhân lực CNTT:
Đến năm 2015: 30% số lượng sinh viên CNTT, điện tử,viễn thông sau khi tốt nghiệp ở các trường đại học có đủkhả năng chuyên môn và ngoại ngữ để có thể tham gia thịtrường lao động quốc tế Tỷ lệ người dân sử dụng Internetđạt trên 50%
Đến năm 2020: 80% sinh viên CNTT và truyền thông tốtnghiệp ở các trường đại học đủ khả năng chuyên môn vàngoại ngữ để tham gia thị trường lao động quốc tế Tổng
số nhân lực tham gia hoạt động trong lĩnh vực côngnghiệp CNTT đạt 1 triệu người, trong đó bao gồm nhânlực hoạt động trong nước và nhân lực tham gia xuất khẩu
Tỷ lệ người dân sử dụng Internet đạt trên 70%
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ