Tính cấp thiết của đề tài Hiệu quả trồng sắn của hàng nghìn người lao động tại vùng nguyên liệu sắnThừa Thiên Huế phụ thuộc lớn vào chính sách phát triển vùng nguyên liệu của Nhàmáy tinh
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn tốtnghiệp Thạc sỹ này hoàn toàn trung thực và là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi
Số liệu này chưa được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Ngọc Nhất
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất đến tất cả các đơn vị và cá nhân đã quan tâm, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện luận văn này Trước hết, tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình và đầy trách nhiệm của TS Hoàng Quang Thành trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý thầy,
cô giáo của Trường Đại học kinh tế - Đại học Huế đã tận tình giảng dạy cho tôi trong suốt thời gian vừa qua.
Lời cảm ơn sâu sắc của tôi cũng được gửi đến lãnh đạo, cán bộ Nhà máy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế, đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình tôi thực hiện nghiên cứu này, đặc biệt là nguồn thông tin và những ý kiến đóng góp quý giá giúp tôi hoàn thành luận văn này tốt hơn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cám ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp
đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Do thời gian cũng như kiến thức và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những sai sót nhất định Rất mong nhận được sự góp
ý xây dựng của quý thầy, cô giáo và bạn bè.
Xin gửi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt Xin chân thành cám ơn./.
T.T.HUẾ , ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
NGUYỄN NGỌC NHẤTĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: Nguyễn Ngọc Nhất
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh; Niên khóa: 2014-2016
Người hướng dẫn khoa học: TS HOÀNG QUANG THÀNH
Tên đề tài: Giải pháp phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy tinh bột
sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiệu quả trồng sắn của hàng nghìn người lao động tại vùng nguyên liệu sắnThừa Thiên Huế phụ thuộc lớn vào chính sách phát triển vùng nguyên liệu của Nhàmáy tinh bột sắn, trong lúc đó khi nhà máy không ngừng hiệu chỉnh dây chuyềnthiết kế, nâng công suất hoạt động lên 135 tấn thành phẩm/ ngày, tương đương vớinguồn nguyên liệu sắn tươi cần thiết bình quân là 500 tấn/ngày Thì sản lượngnguyên liệu sắn tươi tại vùng nguyên liệu chỉ đáp ứng được 60% công suất hoạtđộng của nhà máy Nguyên liệu sắn tươi thu mua về Nhà máy lúc thừa, lúc thiếugây ảnh hưởng đến hiệu quả trồng sắn của hàng nghìn lao động và hiệu quả sản xuấtkinh doanh của Nhà máy
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi đã chọn đề tài: “Giải pháp phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế” làm đề
tài luận văn thạc sỹ của mình
2 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê, Phương pháp thống kê kinh tế, Phươngpháp so sánh, Phương pháp phân tích nhân tố để đánh giá mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố đến kết quả và hiệu quả sử dụng vùng nguyên liệu của nhà máy
3 Kết quả nghiên cứu và các đóng góp của luận văn:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển vùng nguyênliệu của các cơ sở chế biến nông sản nói chung và chế biến tinh bột sắn nói riêng
- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng vùng nguyên liệu của Nhà máy Tinh bộtsắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 – 2015
- Đề xuất được hai nhóm giải pháp cơ bản nhu cầu phát triển vùng nguyên liệuNhà máy Tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế trong những năm tới
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
9 SXKD Sản xuất kinh doanh
10 UBND Ủy ban nhân dân
11 TSCĐ Tài sản cố định
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Nhà máy qua 3 năm 2013 – 2015 43
Bảng 2.2 : Tình hình nguồn vốn và tài sản của Nhà máy qua 3 năm 2013-2015 46
Bảng 2.3: Tình hình tiêu thụ tinh bột sắn và các sản phẩm khác từ sắn qua 3 năm 2013-2015 của nhà máy 47
Bảng 2.4 : Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy qua 3 năm 2013-2015 49
Bảng 2.5: Diện tích, năng suất, sản lượng BQ hộ phân theo quy mô sản xuất 54
Bảng 2.6: Tiếp cận thông tin của người dân 55
Bảng 2.7: Tình hình tập huấn kỹ thuật canh tác sắn của hộ 60
Bảng 2.8: Hỗ trợ của Nhà nước trong phát triển sắn nguyên liệu 65
Bảng 2.9 : Tình hình phân bổ và diện tích vùng nguyên liệu sắn của Tỉnh Thừa Thiên Huế 66
Bảng 2.10 : Năng suất trồng sắn tại vùng nguyên liệu Thừa Thiên Huế 68
Bảng 2.11: Tình hình sản lượng sắn tươi của vùng nguyên liệu 70
Bảng 2.12: Tốc độ tăng liên hoàn vùng nguyên liệu sắn 71
Bảng 2.13: Sản lượng và thị phần thu mua nguyên liệu của Nhà máy từ vùng nguyên liệu sắn tỉnh Thừa Thiên Huế 72
Bảng 2.14: Sản lượng thu mua nguyên liệu sắn qua các năm của Nhà máy 76
Bảng 2.15: Nhu cầu tiêu thụ nguyên liệu sắn qua các năm 77
Bảng 2.16 : Số lượng nhân viên nông vụ của Nhà máy 80
Bảng 2.17 : Bình quân diện tích quản lý trên mỗi nhân viên nông vụ 81
Bảng 2.16 : Bình quân nhà cung ứng trên mỗi nhân viên nông vụ 82
Bảng 2.18: Tình hình ký kết hợp đồng thu mua nguyên liệu sắn của Nhà máy với các hộ sản xuất sắn tại tại vùng nguyên liệu qua các năm 83
Bảng 2.19: Ý kiến đánh giá của hộ dân về chính sách của nhà máy 84
Bảng 2.20 : Ý kiến đánh giá của nhà cung ứng về chính sách của nhà máy 85
Bảng 2.21: ý kiến đánh giá của đội ngũ nhân viên nông vụ về chính sách của nhà máy 86
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình chế biến tinh bột sắn 10
Sơ đồ 1.2: Các hình thức liên kết trong sản xuất sắn nguyên liệu 23
Sơ đồ 1.3: Phân tích các hình thức liên kết trong phát triển sản xuất sắn nguyên liệu 23
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của nhà máy 37
Sơ đồ 2.1: Tiêu thụ sắn vùng Nam Đông và Phú Lộc 61
Sơ đồ 2.2: Tiêu thụ sắn vùng Hương Trà và Phong Điền 62
Sơ đồ 2.3: Tiêu thụ sắn vùng A Lưới 62
Sơ đồ 2.4: Giá thu mua nguyên liệu sắn qua các năm của Nhà máy 74
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẨU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của luận văn 5
Chương1 LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN VÙNG SẮN NGUYÊN LIỆU CHO CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN TINH BỘT 6
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN VÙNG SẮN NGUYÊN LIỆU 6
1.1.1 Một số khái niệm 6
1.1.2 Vai trò, đặc điểm của nguyên liệu sắn và công nghiệp chế biến tinh bột 8
1.1.3 Sự cần thiết và đặc điểm của vùng nguyên liệu sắn 13
1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá về vùng nguyên liệu sắn 15
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển vùng nguyên liệu sắn 17
1.1.6 Tổ chức, quản lý và các mối liên kết trong phát triển vùng nguyên liệu sắn 20 1.1.7 Yêu cầu và các chính sách phát triển vùng nguyên liệu sắn 24
1.1.8 Các chính sách và biện pháp phát triển vùng nguyên liệu sắn 26
1.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU NÔNG SẢN 29
1.2.1 Kết quả nghiên cứu của một số công trình có liên quan 29
1.2.2 Một số kinh nghiệm thực tiễn về phát triển vùng nguyên liệu nông sản tại các địa phương 30
1.2.3 Một số bài học đối với việc phát triển vùng nguyên liệu cho Nhà máy Tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế 34
Chương 2 THỰC TRẠNG VÙNG NGUYÊN LIỆU CỦA NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN FOCOCEV THỪA THIÊN HUẾ 35
2.1 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN FOVOCEV THỪA THIÊN HUẾ 35
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 82.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Nhà máy 35
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Nhà máy 36
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 36
2.1.4 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của Nhà máy 42
2.1.5 Tình hình tiêu thụ thành phẩm của Nhà máy 47
2.1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy 48
2.2 ĐẶC ĐIỂM VÙNG SẮN NGUYÊN LIỆU CỦA NHÀ MÁY 49
2.2.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên của vùng nguyên liệu 49
2.2.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội của vùng nguyên liệu 50
2.2.3 Đặc điểm hộ sản xuất sắn vùng nguyên liệu 53
2.2.4 Đặc điểm về kỹ thuật 56
2.2.5 Phương thức tiêu thụ sắn của hộ dân 61
2.2.6 Chính sách của nhà nước 63
2.3 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU CỦA NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN FOCOCEV THỪA THIÊN HUẾ 65
2.3.1 Tình hình phân bổ vùng nguyên liệu sắn của tỉnh Thừa Thiên Huế 65
2.3.2 Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng vùng nguyên liệu sắn tỉnh Thừa thiên Huế 67
2.3.3 Khả năng phát triển về mở rộng diện tích vùng nguyên liệu sắn của Nhà máy 70
2.3.4 Tình hình thu mua nguyên liệu sắn của Nhà máy 72
2.3.5 Chính sách phát triển và công tác tổ chức, quản lý vùng nguyên liệu của Nhà máy 77
2.4 Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA VỀ CÁC CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU CỦA NHÀ MÁY 84
2.4.1 Ý kiến đánh giá của hộ trồng sắn 84
2.4.2 Ý kiến đánh giá của người cung ứng (người thu gom) 85
2.4.3 Ý kiến đánh giá của đội ngũ nhân viên nông vụ 85
2.4.4 Đánh giá chung về chính sách phát triển vùng nguyên liệu sắn của Nhà máy 86
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU CHO
NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN FOCOCEV THỪA THIÊN HUẾ 91
3.1 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ MÁY 91
3.2 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU CỦA NHÀ MÁY TRONG THỜI GIAN TỚI 92
3.2.1 Định hướng phát triển vùng nguyên liệu 92
3.2.2 Mục tiêu phát triển vùng nguyên liệu 93
3.3.1 Nhóm giải pháp về kỹ thuật 93
3.3.2 Nhóm giải pháp về tổ chức và quản lý 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10PHẦN I: MỞ ĐẨU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường đang đặt nền kinh tế nước ta nói chung
và các doanh nghiệp nói riêng đối diện với sự cạnh tranh khốc liệt mang tính quốc
tế nhằm giành giật khách hàng và mở rộng thị trường Trong nền kinh tế thị trường,khi không còn sự bảo hộ của nhà nước, các doanh nghiệp trong nước phải điều hànhquản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả để có thể đứngvững trong cạnh tranh và ngày càng phát triển
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nàonguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất phải được ưu tiên hàng đầu Tronglĩnh vực công nghiệp chế biến nông sản cũng vậy, muốn tồn tại và phát triển, doanhnghiệp phải gắn với phát triển vùng nguyên liệu Đủ nguyên liệu nhà máy mới cóthể phát huy hết công suất, khai thác được tiềm năng sẵn có của thiết bị, sản xuấtkinh doanh mới đạt hiệu quả cao, giá thành sản phẩm hạ, đem lại lợi nhuận nhiều.Ngược lại, thiếu nguyên liệu nhà máy chắc chắn hoạt động sản xuất thiếu ổn định,kém hiệu quả, lãng phí thiết bị máy móc, khấu hao trên đầu sản phẩm tăng, bị thualỗ
Nhận rõ nhu cầu tinh bột sắn rất lớn và hiệu quả kinh tế cây sắn đem lại, Nhàmáy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế đã được xây dựng và đi vào hoạtđộng năm 2004 tại tỉnh Thừa Thiên Huế Trong hơn 10 năm qua, kể từ khi Nhà máy
đi vào hoạt động, vùng nguyên liệu trồng sắn ở tỉnh Thừa Thiên Huế không ngừngphát triển, cụ thể vụ trồng 2004 - 2005 đạt 2.900 ha và đến vụ 2014 - 2015 đã đạt5.445 ha Kỹ thuật trồng sắn đơn giản, dễ trồng và dễ tiêu thụ, trồng sắn thực sựmang lại hiệu quả kinh tế cao cho bà con nông dân trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế
và đã thu hút hàng nghìn người lao động tham gia
Hiệu quả trồng sắn của hàng nghìn người lao động tại vùng nguyên liệu sắnThừa Thiên Huế phụ thuộc lớn vào chính sách phát triển vùng nguyên liệu của Nhàmáy tinh bột sắn, trong lúc đó khi nhà máy không ngừng hiệu chỉnh dây chuyền
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11thiết kế, nâng công suất hoạt động lên 135 tấn thành phẩm/ ngày, tương đương vớinguồn nguyên liệu sắn tươi cần thiết bình quân là 500 tấn/ngày Thì sản lượngnguyên liệu sắn tươi tại vùng nguyên liệu chỉ đáp ứng được 60% công suất hoạtđộng của nhà máy Nguyên liệu sắn tươi thu mua về Nhà máy lúc thừa, lúc thiếugây ảnh hưởng đến hiệu quả trồng sắn của hàng nghìn lao động và hiệu quả sản xuấtkinh doanh của Nhà máy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế.
Trước bối cảnh đó, việc đi sâu nghiên cứu nhằm tìm kiếm các giải pháp phùhợp để xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu đảm bảo cho Nhà máy hoạt động
ổn định, chủ động và có hiệu quả là vấn đề cấp thiết
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi đã chọn đề tài: “Giải pháp phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế” làm đề
tài luận văn thạc sỹ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng vùng nguyên liệu thời gian qua, tìmkiếm các giải pháp phát triển vùng nguyên liệu của Nhà máy Tinh bột sắnFOCOCEV Thừa Thiên Huế, góp phần đảm bảo tính ổn định, bền vững và hiệu quảtrong hoạt động của Nhà máy trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quanđến phát triển vùng nguyên liệu sắn của Nhà máy Tinh bột sắn FOCOCEV ThừaThiên Huế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 123.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung hệ thống hóa và góp phần làm rõ thêm những vấn đề lý luận
và thực tiễn liên quan đến phát triển vùng nguyên liệu nông sản nói chung và vùngnguyên liệu sắn nói riêng, trên cơ sở đó đi sâu phân tích đánh giá tình hình thựctrạng vùng nguyên liệu và phát triển vùng nguyên liệu của Nhà máy Tinh bột sắnFOCOCEV Thừa Thiên Huế, tìm ra các mặt còn hạn chế và nguyên nhân của cáchạn chế, tồn tại để từ đó đề xuất phương hướng và các giải pháp cụ thể phát triểnvùng nguyên liệu của Nhà máy trong những năm tới
Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại Nhà máy Tinh bột sắn
FOCOCEV Thừa Thiên Huế và vùng nguyên liệu của Nhà máy gồm các địaphương thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
* Nguồn dữ liệu thứ cấp
Nguồn dữ liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu đề tài chủ yếu được thu thập từ cáctài liệu, số liệu thống kê, các báo cáo về tình hình hoạt động của Nhà máy qua cácnăm từ 2013-2015 do các bộ phận chức năng của Nhà máy cung cấp Ngoài ra đề tàicòn tham khảo các tài liệu, sách báo, tạp chí, các công trình nghiên cứu trong vàngoài nước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
* Nguồn dữ liêu sơ cấp
Nguồn dữ liệu sơ cấp phục vụ nghiên cứu đề tài được tác giả thu thập qua điềutra khảo sát trực tiếp theo bảng hỏi đối với ba nhóm đối tượng, gồm: (1) các hộ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13nông dân trồng sắn 100 hộ; (2) các cá nhân và tổ chức thu gom sắn (nhà cung ứng)
72 người; và (3) đội ngũ nhân viên nông vụ của Nhà máy 12 người, tại địa bàn tỉnhThừa Thiên Huế
+ Nông hộ sản xuất sắn: Vùng nguyên liệu trồng sắn tỉnh Thừa Thiên Huếphân bố trên 7 huyện, căn cứ vào tỷ lệ diện tích hiện có của các vùng trong tỉnh đểchọn mẫu, huyện Phong Điền diện tích chiếm 30% trên toàn tỉnh chọn 30 mẫu,vùng nguyên liệu huyện Hương Trà chiếm 24% diện tích toàn Tỉnh chọn 24 mẫu,vùng nguyên liệu huyện Nam Đông chiếm 19% diện tích toàn Tỉnh chọn 19 mẫu,vùng nguyên liệu huyện A Lưới chiếm 13% diện tích toàn Tỉnh chọn 13 mẫu, vùngnguyên liệu huyện Quảng Điền chiếm 6% diện tích toàn tỉnh chọn 6 mẫu, vùngnguyên liệu huyện Phú Lộc chiếm 6% diện tích toàn tỉnh chọn 6 mẫu và vùngnguyên liệu Hương Thuỷ chọn 2 mẫu Tổng số mẫu điều tra là 100 mẫu
+ Nhà cung ứng: Trong vụ 2014 – 2015, tổng số Nhà cung ứng nguyên liệusắn tươi đến Nhà máy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế có 72 người thumua nguồn nguyên liệu từ vùng nguyên liệu Thừa Thiên Huế Số mẫu khách hàng
là Nhà cung ứng được chọn là 72 Nhà cung ứng
Trong 72 mẫu điều tra khách hàng là Nhà cung ứng, có 32 Nhà cung ứng chỉcung ứng duy nhất một nguồn là Nhà máy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa ThiênHuế Có 40 Nhà cung ứng tiêu thụ nhiều nguồn khác nhau, vừa tiêu thụ tại Nhà máyvừa tiêu thụ sắn khô và tiêu thụ lò bột lọc
+ Đội ngũ nhân viên nông vụ của nhà máy trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huếgồm có 12 nhân viên Chọn 12 mẫu phỏng vấn điều tra
Việc điều tra phỏng vấn các đối tượng được thực hiện theo câu hỏi được chuẩn
bị trước Nội dung bảng hỏi được thiết kế phù hợp với mục đích thu thập các thôngtin cần khai thác tương ứng với từng loại đối tượng nhằm phục vụ các nội dungnghiên cứu của đề tài
Ngoài ra, tác giả còn thu thập các thông tin sơ cấp cần thiết phục vụ nghiêncứu đề tài bằng phương pháp quan sát thực địa, phỏng vấn, thảo luận với các hộtrồng sắn, lãnh đạo Nhà máy, các nhà chuyên môn, các nhà quản lý địa phương có
hộ trồng sắn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14Các dữ liệu thứ cấp sau khi thu thập được phân loại và tổng hợp phù hợp vớitừng nội dung và mục đích nghiên cứu Các thông tin, số liệu sơ cấp được xử lý,tổng hợp và tính toán theo các chỉ tiêu phục vụ mục đích nghiên cứu.
4.2 Phương pháp phân tích
Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê để phân loại các hộ theo tiêuthức cần nghiên cứu Các hộ sản xuất được điều tra chia thành nhóm hộ theonhiều cách phân loại khác nhau, trên cơ sở đó xem xét sự ảnh hưởng của các nhân
tố đầu vào đến năng suất và hiệu quả sản xuất sắn của hộ
- Phương pháp thống kê kinh tế: dùng để tính toán các chỉ tiêu bình quân, tốc độtăng, các chỉ tiêu cơ cấu và phân tổ số liệu theo các tiêu thức nghiên cứu
- Phương pháp so sánh, được dùng để đánh giá mức độ tăng trưởng doanh thu,lợi nhuận và các yếu tố nguồn lực khác của nhà máy
- Phương pháp phân tích nhân tố để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố đến kết quả và hiệu quả sử dụng vùng nguyên liệu của nhà máy
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phẩn mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm ba chương
Chương 1: Lý luận và thực tiễn về phát triển vùng sắn nguyên liệu cho cơ sởcông nghiệp chế biến tinh bột
Chương 2: Thực trạng phát triển vùng nguyên liệu của nhà máy tinh bột sắnFOCOCEV Thừa Thiên Huế
Chương 3: Giải pháp phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy tinh bột sắnFOCOCEV Thừa Thiên Huế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 151.1.1.1.Nông sản và nguyên liệu nông sản
Nông sản là nhữngsản phẩmhoặc bán thành phẩm của ngành sản xuất hànghóathông qua gây trồng và phát triển của cây trồng Sản phẩmnông nghiệpbaogồm nhiều nhóm hàng như thực phẩm,tơ sợi,nhiên liệu, nguyên vật liệu, dượcphẩm và các sản phẩm độc đáo đặc thù khác Nông sản còn hàm nghĩa những sảnphẩm từ hoạt độnglàm vườnvà thực tế nông sản thường được hiểu là những sảnphẩm hàng hóa được làm ra từtư liệu sản xuấtlàđất.
Nguyên liệu là đối tượnglao độngdodoanh nghiệpmua, dự trữ để phục vụ
sản xuất kinh doanhtạo rasản phẩm Nguyên liệu nông sản là nguyên liệu có nguồn
gốc từ quá trình hoạt động nông, lâm nghiệp, là yếu tố đầu vào phục vụ cho quátrình sản xuất các sản phẩm của các cơ sở chế biến nông sản
1.1.1.2.Vùng nguyên liệu nông sản
Vùng nguyên liệu nông sản là vùng chuyên môn hoá, sản xuất một loại sảnphẩm hàng hoá chủ yếu trên cơ sở nhu cầu thị trường và lợi dụng triệt để lợi thế
so sánh của mình để sản xuất ra khối lượng sản phẩm hàng hoá đáp ứng nhu cầuthị trường
Vùng nguyên liệu nông sản là vùng quy hoạch sản xuất nông nghiệp với sản
phẩm là loại nông sản phục vụ chế biến, là vùng có những điều kiện tự nhiên, kinh tế
và xã hội phù hợp với sự phát triển sản xuất loại nông sản đó, đồng thời được quyhoạch và tập trung đầu tư phát triển sản xuất đáp ứng nhu cầu về nguyên liệu cho các
cơ sở chế biến loại nông sản đó Vùng nguyên liệu nông sản thường có quy mô diệntích tương đối lớn, phù hợp với quy mô công suất hoạt động của các cơ sở chế biến
có tính đến các yếu tố biến động về năng suất và sản lượng nông sản hàng năm
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16Việc phát triển vùng nguyên liệu là hướng đi đúng đắn để thúc đẩy sản xuấtcông nghiệp chế biến phát triển Chính vì vậy, cần phải tạo ra mối liên kết chặt chẽgiữa khâu sản xuất chế biến và vùng nguyên liệu, để nền công nghiệp chế biến thực
sự là bạn đồng hành đáng tin cậy của người dân vùng nguyên liệu Điều này đòi hỏidoanh nghiệp chế biến cần quan tâm làm tốt các khâu như: cung ứng giống, vốn, kỹthuật, bao tiêu sản phẩm và chế biến sản phẩm đầu ra cho người sản xuất nguyênliệu, bảo đảm cho họ có thu nhập cao và ổn định
1.1.1.3 Hình thành và phát triển vùng nguyên liệu nông sản
Hình thành vùng nguyên liệu nông sản là việc bố trí sản xuất vùng nguyên
liệu theo không gian, thời gian nhất định trên cơ sở cơ cấu nông nghiệp của thịtrường và những điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội để sản xuất ra khối lượng sảnphẩm nông sản lớn và ổn định, đảm bảo về chất lượng đáp ứng nhu cầu của cơ
sở chế biến với chi phí sản xuất thấp nhất
Bố trí vùng nguyên liệu nông sản phải căn cứ vào tính thích nghi của từng loạicây trồng, khả năng cạnh tranh của các loại cây trồng này với loại cây trồng kháctrên cùng một loại đất nhằm đem lại năng suất, chất lượng cao và ổn định, đồng thờiphải lấy hiệu quả kinh tế làm thước đo, và coi đây là nền tảng cho sự phát triển củavùng nguyên liệu bền vững cung cấp cho nhà máy sản xuất
Phát triển vùng nguyên liệu nông sản là tổng thể các quan điểm, chủ trương,
đường lối, chính sách, cơ chế và áp dụng các biện pháp cần thiết, phù hợp nhằm tạo ra
sự chuyển biến theo hướng tích cực trong tổ chức, quản lý và thực hiện các hoạt động
từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm nông sản của các bên liên quan của vùng nguyênliệu, đáp ứng nhu cầu về số lượng, đảm bảo về chất lượng, cơ cấu chủng loại nguyênliệu và thời gian để cơ sở chế biến hoạt động ngày càng ổn định và có hiệu quả
Như vậy, phát triển vùng nguyên liệu nông sản là quá trình đảm bảo sự tăngtiến không những về quy mô, số lượng sản phẩm nguyên liệu mà cả về chất lượngsản phẩm nguyên liệu và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của người sảnxuất nông sản cung cấp nguyên liệu thuộc vùng nguyên liệu nông sản đến cơ sởchế biến nông sản thu mua nguyên liệu này
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17Việt Nam có điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng khá thuận lợi cho việc trồngcác loại cây công nghiệp để phục vụ cho nhu cầu sản xuất trong nước, xuất khẩu.Việc phát triển các vùng nguyên liệu nông sản phục vụ nhu cầu công nghiệp chếbiến góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cao, qua đó mà chuyển dịch cơ cấu câytrồng, tạo điều kiện tăng thu nhập, ổn định đời sống cho các hộ dân trong vùng.Hơn nữa đây là lĩnh vực kinh tế có ý nghĩa quan trọng góp phần xoá đói, giảmnghèo, giảm diện tích đất trống đồi núi trọc, giảm diện tích đất trồng cây kém hiệuquả cho kinh tế thấp Do vậy, việc tập trung các nguồn lực để phát triển trồngcây nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến nói chung có ý nghĩa kinh tế,chính trị đặc biệt quan trọng.
1.1.2 Vai trò, đặc điểm của nguyên liệu sắn và công nghiệp chế biến tinh bột
1.1.2.1 Vai trò của nguyên liệu sắn
Sắn là một trong những cây lương thực quan trọng ở nhiều nước trên thếgiới, nhất là các nước nhiệt đới Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ La Tinh Cùng với
sự phát triển của công nghệ chế biến, cây sắn ngày càng trở nên có giá trị kinh tếcao Hiện nay có hơn 100 nước trồng sắn với tổng diện tích 16 triệu ha, nhữngnước trồng nhiều nhất là Bzazil, Nigeria, Indonexia và Thái Lan Sắn luôn chiếm
tỷ trọng cao trong cơ cấu lương thực, trên toàn thế giới mức tiêu thụ trung bình là18kg/người/năm
Trong những năm gần đây, với khoảng gần 8 triệu tấn sắn sản xuất/năm, ViệtNam là nước đứng thứ 10 trên thế giới về sản lượng và là nước xuất khẩu tinh bộtsắn đứng thứ 2 trên thế giới sau Thái lan Điều này chứng tỏ cây sắn đang chuyểnđổi nhanh chóng từ vai trò cây lương thực truyền thống sang cây công nghiệp Quátrình hội nhập đang ngày càng mở rộng thị trường đầu ra cho loại sản phẩm này, tạonhiều cơ hội cho ngành chế biến tinh bột, tinh bột biến tính, sản xuất sắn lát, sắn viênphục vụ xuất khẩu, góp phần vào sự phát triển đất nước Theo dự báo của tổ chứcLương thực và Nông nghiệp Quốc tế (FAO), buôn bán sắn toàn cầu hàng năm ướcđạt 7,3 triệu tấn, bao gồm sắn viên, sắn lát và tinh bột sắn trong đó tinh bột sắnchiếm khoảng 1,2 đến 1,5 triệu tấn Ở châu Á, tiêu thụ tinh bột sắn trong lĩnh sản
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18xuất thực phẩm, công nghiệp chế biến cồn sẽ được tiếp tục mở rộng ở Thái Lan vàViệt Nam Tiêu thụ sắn tại trung quốc, Philipin, Hàn Quốc, Malaysia và Nhật Bảntrong những năm tới chủ yểu dựa vào nguồn nhập khẩu Chính vì vậy vai trò củanguyên liệu sắn trong lĩnh vưc sản xuất vẫn giữ một vị thế vô cùng quan trọng.
1.1.2.2 Đặc điểm của ngành công nghiệp chế biến tinh bột sắn
Từ những điều kiện hình thành và phát triển của mình mà công nghiệp chế biếntinh bột sắn từ nguyên liệu sắn củ (sắn tươi) vừa có những đặc điểm chung của côngnghiệp chế biến nông sản, lại vừa có những đăch điểm riêng thể hiện sự khác biệt sovới những ngành công nghiệp chế biến khác
Cũng như các ngành công nghiệp chế biến khác, trong công nghiệp chế biếntinh bột sắn, nguyên liệu được trải qua một quá trình tác động bởi các máy móc,công cụ, thiết bị theo một quy trình công nghệ do người sản xuất thực hiện để biếnđổi chúng thành những dạng sản phẩm hoặc bán thành phẩm theo ý đồ của nhà sảnxuất nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường
Ngoài các đặc trưng chung của một ngành công nghiệp chế biến nông sản,công nghiệp chế biến tinh bột sắn có những đặc điểm riêng biệt Cụ thể là:
a Đặc điểm về công nghệ sản xuất tinh bột sắn
Tùy theo yêu cầu về chủng loại, chất lượng tinh bột, khả năng nguồn lực củanhà sản xuất và nhu cầu thị hiếu của thị trường đầu ra mà người ta áp dụng cácphương pháp và công nghệ sản xuất khác nhau Hiện nay trên thế giới có các loạicông nghệ chế biến tinh bột sắn như sau:
Công nghệ sản xuất tinh bột sắn kèm theo dòng thải của thái lan
Công nghệ chế biến củ sắn tươi thành tinh bột RIAM
Công nghệ sản xuất tinh bột sắn Bình Minh v v
Tuy nhiên, dù áp dụng loại công nghệ nào thì quá trình chế biến tinh bột sắncủa bất kỳ nhà máy nào cũng phải thực hiện theo quy trình sản xuất chung như sau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19Sơ đồ 1.1: Quy trình chế biến tinh bột sắn
Bã
Thức ăn gia súc
Ép
Phơi khô Lắng
Trang 20b Đặc điểm về nguyên liệu sắn
- Đặc điểm sinh học của cây sắn
Sắn (Manihot esculenta Crantz, tên khác là khoai mì) là cây lương thực ăn củ hàng
năm, có thể sống lâu năm, thuộc họ thầu dầu Euphorbiaceae Cây sắn cao 2 - 3 m, đườngkính tán 50 - 100 cm Lá khía thành nhiều thùy, có thể dùng để làm thức ăn chăn nuôi giasúc Rễ ngang phát triển thành củ và tích luỹ tinh bột Củ sắn dài 20 - 50 cm, hàm lượngtinh bột cao Sắn có thời gian sinh trưởng thay đổi từ 6 đến 12 tháng, có nơi tới 18 tháng,tùy thuộc giống, vụ trồng, địa bàn trồng và mục đích sử dụng
Sắn là cây có thể chịu hạn nhưng không chịu úng ngập Năng suất và chất lượngsắn phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, giống, trình độ thâm canh v.v… Nhữngđặc điểm sinh học của cây sắn không chỉ ảnh hưởng đến việc bố trí sản xuất mà còn ảnhhưởng đến hiệu quả sản xuất của vùng nguyên liệu đó
Sắn dễ trồng, hợp nhiều loại đất, vốn đầu tư thấp, hợp khả năng kinh tế vớinhiều hộ gia đình nông dân nghèo, thiếu lao động tận dụng đất để lấy ngắn nuôi dài.Thời gian đầu tư khá ngắn, số vốn bỏ ra cũng không nhiều nhưng lợi nhuận thuđược tương đối cao Sắn đạt năng suất cao và lợi nhuận khá nếu biết dùng giốngtốt và trồng đúng quy trình canh tác sắn bền vững Sắn đựơc nông dân ưu tiêntrồng vì có khả năng sử dụng tốt các đất đã kiệt, cho năng suất cao và ổn định,chi phí đầu tư thấp và sử dụng ít nhân công, thời gian thu hoạch kéo dài nênthuận lợi trong rải vụ Là loại cây trồng chống chịu tốt với sâu bệnh và điều kiệnthời tiết khắc nghiệt, có thể sinh trưởng trên đất đồi núi dốc, đất nghèo chất dinhdưỡng mà các loại cây trồng khác khó có thể sống được Tuy vậy, trồng sắn có thểlàm kiệt đất, củ sắn nghèo đạm và vitamin, có độc tố HCN trong sắn tươi, chế biếnsắn có thể gây ô nhiễm môi trường
Tuy có biên độ tương đối rộng hơn so với một số cây trồng khác về các điều kiệnsinh trưởng và phát triển, nhưng sự sinh trưởng và phát triển của cây sắn chỉ cho hiệu quảkinh tế cao khi các điều kiện này được đáp ứng ở những mức độ hợp lý nhất định Điềunày lại tùy thuộc vào những điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của từng vùng Vì vậy,không phải vùng đất nào cũng có thể đáp ứng yêu cầu sinh trưởng và phát triển của cây
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21sắn với tư cách là vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến một cách tối ưu nhất.Điều này đòi hỏi cần phải đặc biệt chú ý khi thực hiện quy hoạch bố trí vùng nguyên liệusản xuất sắn.
- Đặc điểm của sắn tươi nguyên liệu
Củ sắn thuộc loại nguyên liệu tươi, nếu sau khi thu hoạch không kịp thời đưavào chế biến sẽ bị ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng nguyên liệu: giảm trọnglượng, giảm tỷ lệ tinh bột, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tinh bột sản xuất ra
Có nhiều chỉ tiêu để đánh giá chất lượng sắn nguyên liệu nhưng chỉ số đánh giá vềhàm lượng tinh bột có thể thu hồi thực tế trong sản xuất chế biến là quan trọng nhất
Do khối lượng sắn nguyên liệu lớn, chi phí vận chuyển nguyên liệu từ nơi sảnxuất đến cơ sở chế biến chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá thành, nên thường cơ sởchế biến được xây dựng gần các vùng nguyên liệu tập trung Ngoài ra, đặc điểm nàycũng yêu cầu hệ thống giao thông và phương tiện vận chuyển nguyên liệu sắn phảithuận lợi và đủ sức đáp ứng yêu cầu vận chuyển khối lượng lớn và kịp thời
Là sản phẩm của nông nghiệp nên sắn nguyên liệu mang tính thời vụ rất cao
Do đặc điều kiện khí hậu, thời tiết, do đặc điểm, tính chất của cây sắn nên việctrồng và thu hoạch sắn mang tính chất thời vụ
Mặt khác, sắn là nguyên liệu thực vật, trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ở nước
ta, quá trình biến đổi chất diễn ra rất nhanh, nếu sau một thời gian nhất định kể từlúc thu hoạch mà chưa đưa vào sản xuất thì nguyên liệu sẽ bị xuống cấp rất nhanh
và hiệu quả sản xuất sẽ bị giảm đi đáng kể
Sắn nguyên liệu được trồng phủ trên diện tích không gian rộng, phân tán, vào
vụ thu hoạch có khối lượng lớn và cồng kềnh, tỷ lệ tiêu hao và chi phí vận tải tươngđối lớn Do vậy, các cơ sở chế biến tinh bột sắn muốn giảm tổn thất và chi phí vậntải nguyên liệu phải xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu tập trung và xác định
vị trí đặt nhà máy chế biến hợp lý
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 221.1.3 Sự cần thiết và đặc điểm của vùng nguyên liệu sắn
1.1.3.1 Sự cần thiết phải hình thành và phát triển vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến tinh bột sắn
Chuyên môn hóa và phân công lao động là xu hướng tất yếu có tính quy luậttrong mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người Trong lĩnh vực sản xuất kinhdoanh cũng vậy, qua quá trình lịch sử phát triển của mình, ngành sản xuất nôngnghiệp bắt đầu từ hai ngành cơ bản là trồng trọt và chăn nuôi đã dần tách ra thànhcác ngành chuyên môn hóa như: ngành trồng trọt tách thành các ngành sản xuấtlương thực, ngành sản xuất nguyên liệu chế biến công nghiệp, ngành cây thực phẩm,ngành cây ăn quả v.v… Ngành chăn nuôi tách thành chăn nuôi đại gia súc, gia súc,gia cầm v.v… Tiếp đó, từng ngành chuyên môn hóa lại tách thành các ngành chuyênmôn hóa hẹp như ngành sản xuất nguyên liệu chế biến của nông nghiệp lại táchthành các ngành chè, cà phê, cao su, mía đường, tinh bột v.v…Đây chính là cơ sởmang tính khách quan của việc hình thành nên các ngành công nghiệp chế biến nôngsản nói chung và ngành chế biến tinh bột sắn nói riêng – một bộ phận trong hệ thốngcông nghiệp của các nước trên thế giới, nhất là những nước có nhiều điều kiện pháttriển nông nghiệp như Việt Nam
Lich sử phát triển của ngành chế biến tinh bột sắn trên thế giới và ở Việt Nam
đã chứng minh và khẳng định hiệu quả của ngành công nghiệp chế biến này tỷ lệthuận với quy mô sản xuất và điều này chỉ giới hạn khi sự tiết kiệm về chi phí cốđịnh cho việc sản xuất một đơn vị sản phẩm tinh bột không còn bù đắp được chi phínguyên liệu tăng lên do khoảng cách vận chuyển xa hơn
Tóm lại, tính khách quan của việc hình thành và phát triển các vùng nguyênliệu sắn cho công nghiệp chế biến tinh bột được xem xét, chứng minh và khẳng định
cả về tính logic và lịch sử Nó bắt nguồn từ những vấn đề chung như phân công laođộng xã hội đến các hình thức biểu hiện cụ thể của chuyên môn hóa trong hoạt độngsản xuất kinh doanh
1.1.3.2 Đặc điểm của vùng nguyên liệu sắn
a Vùng nguyên liệu sắn thường có diện tích tương đối lớn
Đặc điểm này của vùng nguyên liệu sắn bắt nguồn từ đặc điểm sinh học củacây sắn và tính chất của hoạt động chế biến Sắn là loại cây có khối lượng lớn Để
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23một nhà máy chế biến phát huy hết công suất hoạt động, hằng ngày đòi hỏi một khốilượng lớn nguyên liệu sắn tươi được cung ứng Với một khối lượng nguyên liệu lớnnhư vậy thì khó để vận chuyển từ xa do chi phí vận chuyển lớn, hệ thống giao thôngkhó đáp ứng Hơn nữa, sắn tươi là loại sản phẩm thay đổi chất lượng rất nhanh, chỉđảm bảo chất lượng chế biến trong một khoảng thời gian nhất định sau khi thuhoạch, không thể dự trữ lâu dài như nhiều loại nguyên liệu thông thường khác Nhưvậy, những yêu cầu này đòi hỏi quy mô đủ lớn về diện tích cho vùng nguyên liệu sắnmới có thể đảm bảo cơ sở chế biến hoạt động ổn định và hiệu quả.
b Tính thời vụ ở vùng nguyên liệu sắn
Thời vụ thu hoạch sắn cũng là mùa vụ chế biến tinh bột, mùa thu hoạch sắnhằng năm kéo dài chỉ một số tháng nhất định, tùy vào điều kiện về tự nhiên, giốngsắn, và kỹ thuật chăm sóc của từng vùng mà thời điểm bắt đầu và kết thúc có thểkhác nhau Thời gian thu hoạch sắn thường rất ngắn, nhất là những vùng thườngxuyên bị ảnh hưởng thiên tai, lũ lụt, trong khi đó có rất nhiều yếu tố tác động đếnviệc có thu hoạch sắn kịp thời hay không như: nguồn lao động, hệ thống giao thông,phương tiện vận chuyển, khả năng tiêu thụ của cơ sở chế biến Đặc điểm này đòi hỏiphải có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và nhiều đốitượng tại các vùng nguyên liệu sắn
c Hệ thống cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu sắn
Với khối lượng nguyên liệu lớn cần vận chuyển lớn, quảng đường vận chuyển xa,chí phí vận chuyển sắn nguyên liệu chiếm tỷ trọng cao trong giá thành nguyên liệu, đòihỏi vùng nguyên liệu sắn phải có hệ thống giao thông phát triển mới có thể tạo diềukiện thuận lợi và giúp giảm chi phí cho cả người trồng sắn và cơ sở chế biến
Do đặc điểm sinh học của cây sắn, mặc dù là loại cây có khả năng thích nghivới nhiều loại đất đai, khí hậu và địa hình, tuy nhiên hệ thống thủy lợi, đặc biệt là hệthống tiêu nước ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, chất lượng và hiệu quả của sảnxuất sắn
Ngoài ra, sự phát triển của hệ thống thông tin liên lạc, cung cấp các loại vật tư,phân bón, kho tàng, bến bãi trong vùng nguyên liệu cũng phải cần được lưu ý vàđảm bảo đáp ứng yêu cầu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24d Sự phụ thuộc chặt chẽ của vùng nguyên liệu với cơ sở chế biến
Khi đã hình thành vùng nguyên liệu sắn, khối lượng sản phẩm sắn tươi sản xuất
ra cần vận chuyển và tiêu thụ lớn, lại tập trung vào một khoảng thời gian nhất định,chi phí vận chuyển cao nên người sản xuất thường chỉ muốn bán cho một cơ sở chếbiến cố định nào đó Vì vậy, trong mỗi vụ thu hoạch, việc tiêu thụ sản phẩm sắn tươicủa vùng nguyên liệu chỉ chủ yếu dựa vào các cơ sở chế biến hiện có Mọi sự thayđổi về tình trạng sản xuất kin doanh của cơ sở chế biến đều tác động trực tiếp đếnvùng nguyên liệu Điều này đòi hỏi sự gắn kết chặt chẽ giữa cơ sở chế biến côngnghiệp với các hộ trồng sắn trong vùng nguyên liệu
e Tính đa dạng của vùng nguyên liệu sắn
Chủ thể thực hiện sản xuất sắn tại các vùng nguyên liệu là các hộ nông dân vốnhiếm khi đầu tư chuyên canh vào một cây trồng duy nhất như cây sắn mà thường kếthợp sản xuất đồng thời nhiều loại cây trồng, vật nuôi khác Điều này một mặt giúp
hộ sử dụng linh hoạt, có hiệu quả hơn các nguồn lực như lao động, đất đai, vốn liếngv.v…, tận dụng nguồn phân bón của ngành chăn nuôi để đầu tư cho cây sắn, tuynhiên những cây trồng khác cũng chính là cây trồng cạnh tranh và rất dề dàng thaythế diện tích cây sắn khi hộ sản xuất cho rằng chúng có hiệu quả kinh tế cao hơn sovới cây sắn
1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá về vùng nguyên liệu sắn
Sự phát triển của vùng nguyên liệu sắn là một trong những nhân tố đặc biệtquan trọng ảnh hưởng đến tình hình vận hành và khả năng khai thác công suất thiết
kế, đến chi phí sản xuất, kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của cơ sở chế biến
Sự phát triển của vùng nguyên liệu sắn thường được đánh giá thông qua rất nhiềucác chỉ tiêu khác nhau, trong đó có các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1.1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá quy mô vùng sắn nguyên liệu
- Sản lượng sắn
Sản lượng sắn bao gồm toàn bộ khối lượng sản phẩm sắn tươi được sản xuất ratrong năm của toàn vùng sắn nguyên liệu Sản lượng sắn hàng hóa là toàn bộ khốilượng sắn hàng hóa được thu mua tại các cơ sở chế biến không kể đến những hao hụttrong quá trình thu hoạch và thu mua
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25- Cơ cấu giá trị tổng sản lượng vùng sắn nguyên liệu
Là tỷ lệ phần trăm (%) giá trị sản lượng sắn nguyên liệu của vùng so với giá trịtổng sản lượng sản xuất nông nghiệp trong toàn vùng
- Diện tích đất trồng sắn
Là diện tích đất nông nghiệp dùng để trồng sắn của toàn vùng
- Cơ cấu diện tích sắn
Là tỷ lệ phần trăm (%) diện tích trồng sắn so với tổng diện tích đất nông nghiệphoặc đất canh tác trong vùng
- Số lượng lao động, giá trị máy móc, nông cụ và tư liệu sản xuất khác tham gia vào sản xuất sắn.
- Số hộ (hoặc cơ sở) tham gia trồng sắn trong vùng
- Số hộ (hoặc cơ sở) thu gom (mua) sản phẩm sắn tươi trong vùng
1.1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất và sự phát triển của vùng sắn nguyên liệu
- Năng suất bình quân của toàn vùng nguyên liệu
Là khối lượng trung bình sắn tươi sản xuất được trên một ha của toàn vùngnguyên liệu sắn
- Mức đáp ứng công suất chế biến của vùng nguyên liệu
Là sản lượng sắn tươi mà vùng nguyên liệu cung cấp cho Nhà máy so với côngsuất thết kế của Nhà máy
- Chất lượng nguyên liệu sắn
Được thể hiện thông qua (%) hàm lượng tinh bột có trên 100g sắn nguyên liệu
- Hiệu quả tài chính của việc trồng sắn nguyên liệu đối với từng hộ sản xuất sắn nguyên liệu trong vùng.
Được thể hiện thông qua cá chỉ tiêu: Thu nhập/đơn vị diện tích; Thu nhập/laođộng; Thu nhập/Chi phí
- Hiệu quả xã hội của phát triển vùng sắn nguyên liệu
Là hiệu quả tổng hợp về những ngoại ứng mà vùng sắn nguyên liệu tạo ra chovùng (công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, dân trí, văn hóa, môi trường, cơ sở hạtầng v.v…)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 261.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển vùng nguyên liệu sắn
1.1.5.1 Các yếu tố về điều kiện tự nhiên
a Thời tiết khí hậu
Bao gồm các yếu tố ảnh hưởng như nhiệt độ, độ ẩm, mưa, gió, bão, ánhnắng ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển của cây sắn trong từng thời kỳ Các yếu
tố này có biều hiện khác nhau theo từng vùng, từng khu vực Khi lựa chọn vùngtrồng sắn nguyên liệu cần lựa chọn những vùng có điều kiện thuận lợi cho sự sinhtrưởng và phát triển của cây sắn mới có thể có vùng trồng sắn năng suất, chấtlượng cao
Cây sắn sinh trưởng trên các vùng có mùa đông lạnh thì thường thời giansinh trưởng kéo dài hơn so với các vùng không có mùa đông
Sắn là cây sinh trưởng khoẻ, có khả năng thích ứng cao với những điều kiệnsinh thái khác nhau, có khả năng chống chịu mạnh với những điều kiện bất thuận.Cây sắn có thể trồng được từ 300 vĩ Bắc đến 300 vĩ Nam và sinh trưởng đượcbình thường đến độ cao 2.000m so với mực nước biển Do khả năng thích ứngrộng nên sắn có thể trồng được ở cả 64 tỉnh thành trong cả nước
b Đất đai
Những đặc tính về lý tính và hoá tính của đất đai quy định độ phì nhiêu tốt hayxấu, địa hình có bằng phẳng hay không, vị trí của đất canh tác có thuận lợi hay khókhăn cho việc đi lại, vận chuyển vật tư, nông sản phục vụ cho quá trình sản xuất vàtiêu thụ ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả của sản xuất kinh doanh
Sắn là cây có nguồn gốc nhiệt đới, điều kiện thích nghi rộng, sắn có thể trồngtrên hầu hết các loại đất, các loại địa hình đất có độ pHkcl thích hợp từ 5-5,5;nhiệt độ thích hợp từ 28-32oC đối với các loại đất có địa hình thấp, trũng ngậpnước hay đất quá chua đều không trồng được sắn
Sắn cũng là cây không kén đất, có thể sinh trưởng được trên nhiều loại đấtkhác nhau từ đất xám bạc màu, đất đồi núi chua tầng mỏng đến đất phù sa mới, đấtthan bùn, đất ít mặn hoặc phèn ít…Giới hạn pH đối với cây sắn khá rộng, từ đấtchua (pHkcl < 4) đến kiềm yếu (phkcl = 7,5), nhưng thích hợp nhất là pHkcl =
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 275,5 Trong diễn thế tự nhiên của các cây trồng trên nương rẫy, sắn (giống địaphương) là cây trồng cuối cùng của chu kỳ canh tác, sau sắn người ta phải bỏ hoáđất để phục hồi lại độ phì tự nhiên của đất điều này chứng tỏ yêu cầu về đất củasắn không quá khắt khe Tuy nhiên với các giống sắn cao sản mới nhập nội hiệnnay, yêu cầu về đất đai cho vùng trồng sắn làm nguyên liệu cho chế biến côngnghiệp không thể xem nhẹ như phương thức trồng quảng canh với các giống sắnđịa phương như trước đây.
1.1.5.2 Các yếu tố về kinh tế - xã hội
a, Yếu tố về kinh tế
- Nguồn lao động
Nguồn lao động là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và có tính chất quyết định đốivới việc hình thành và phát triển vùng nguyên liệu Bởi vậy, yếu tố này cần phảiđược xem xét đến mức độ đáp ứng cho sản xuất cả về mặt số lượng cũng như chấtlượng của lao động Số lượng nguồn lao động là tất cả những người lao động có khảnăng tham gia lao động và những người ngoài độ tuổi thực tế có tham gia lao động.Chất lượng nguồn lao động bao gồm trình độ văn hóa, chuyên môn, sức khỏe, ýthức v.v…
- Quy hoạch phân bố các cơ sở chế biến tinh bột sắn
Xem xét vấn đề này để đảm bảo sắn nguyên liệu sản xuất ra phải tiêu thụ hết,không gây ra sự mất cân đối giữa các cơ sở chế biến và vùng nguyên liệu Thôngthường, mỗi nhà máy chế biến có một vùng nguyên liệu cung cấp sắn tươi cho nhàmáy hoạt động để tránh không gây ra hiện tượng tranh chấp nguyên liệu giữa cácnhà máy hay nguyên liệu sản xuất ra không tiêu thụ được
- Giá thu mua sắn nguyên liệu
Nếu giá sắn cao, mang lại hiệu quả kinh tế lớn hơn những sản phẩm cây trồngkhác mà người dân đang trồng thì họ sẽ có xu hướng chuyển đổi sang trồng sắn, vàngược lại, nếu hiệu quả kinh tế từ việc trồng sắn không cao hơn những cây trồng khácthì người dân sẽ quay lưng lại với cây sắn Như vậy, các chính sách về giá của cơ sởchế biến để cho người trồng sắn yên tâm sản xuất lau dài là đặc biệt quan trọng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28b Yếu tố về điều kiện xã hội
- Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng nông thôn cũng là những yếu tố cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đếnphát triển vùng nguyên liệu sắn Đó là các công trình giao thông, thuỷ lợi, thông tin,các dịch vụ về sản xuất và khoa học kỹ thuật, sự hỗ trợ của công nghiệp chế biếnnông sản và sự hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên môn hoá Đây lànhân tố cực kỳ quan trọng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến kết quả và hiệu quả kinh tếcủa vùng nguyên liệu
-Văn hóa truyền thống
Để hình thành và phát trển vùng nguyên liệu sắn thì yếu tố cần cù, chịu khótrong lao động, tập quán canh tác, trình độ dân trí của người dân trong vùng, tínhnăng động, dám mạo hiểm của người dân có ảnh hưởng rất lớn
1.1.5.3 Yếu tố về kỹ thuật và công nghệ
Giống sắn tốt sẽ cho hàm lượng tịnh bột cao, năng suất củ tươi cao hơn nhiềulần giống bình thường do vậy chất lượng sản phẩm làm từ sắn cũng sẽ tăng lên.Những kết quả nghiên cứu về chọn tạo giống, kỹ thuật canh tác, chế biến sử dụngsắn đã góp phần đáng kể vào việc nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả chocây sắn
Hiện nay trang thiết bị, công nghệ chế biến sắn không ngừng thay đổi, ngàycàng hiện đại hơn, đẩy mạnh tự động trong một số công đoạn chế biến, nâng caohiệu suất thu hồi, dây chuyền sản xuất ngày càng có công suất lớn, do vậy, việc sảnxuất chế biến sắn ngày càng có hiệu quả Tuy nhiên, điều này cũng đòi hỏi sắn nguyênliệu phải đáp ứng về cả số lượng và chất lượng, quy trình sản xuất và thu hoạch sắnphải ngày càng được cải tiến phù hợp với công nghệ chế biến, đẩy mạnh cơ giới hóatrong nông nghiệp, máy móc thay thế dần con người để hạ giá thành, giải quyết tìnhtrạng thiếu lao động diễn ra ngày càng gay gắt
Sự tiếp thu kỹ thuật, kiến thức và kỹ năng canh tác của người nông dân cóquan hệ chặt chẽ đến năng suất cây trồng Trình độ và kinh nghiệm cũng có thểcoi là các biến ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh tế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29Việc cải tiến, đổi mới các biện pháp kỹ thuật, công nghệ trong sản xuất kinhdoanh nông nghiệp có thể hướng tới việc tiết kiệm các nguồn lực Sự phát triểncủa khoa học công nghệ đòi hỏi phải đảm bảo sử dụng đầu vào tiết kiệm Vì vậy,hiệu quả sử dụng nguồn lực phụ thuộc lớn vào kỹ thuật, công nghệ được áp dụngtrong sản xuất Với cùng chủng loại và số lượng đầu vào, nhưng sự thay đổi cáchthức và kỹ năng sử dụng sẽ cho các kết quả khác nhau, và từ đó dẫn đến hiệuquả kinh tế cũng khác nhau.
1.1.5.4 Chính sách của Nhà nước
Có hai nhóm chính sách, một là các chính sách thông qua giá như chính sáchgiá sản phẩm, chính sách đầu vào, thuế v.v có tác động trực tiếp đến kết quả
và hiệu quả kinh tế Hai là, các chính sách không thông qua giá như phát triển cơ
sở hạ tầng, giáo dục, khuyến nông, cung cấp tín dụng, nghiên cứu và phát triểnv.v có tác động gián tiếp đến hiệu quả kinh tế
Đối với sản xuất nông nghiệp nói chung, trồng sắn nói riêng, do đặc điểm sảnxuất và vai trò sản phẩm, các chính sách thường theo hướng khuyến khích, hỗ trợphát triển trực tiếp về vật chất, kỹ thuật hoặc hỗ trợ gián tiếp thông qua tạo lập môitrường pháp lý, kinh tế
Đối với vùng nguyên liệu sắn thì các chính ách hỗ trợ của Nhà nước và địaphương đóng vai trò là động lực cho phát triển bởi nó liên quan đến tất cả các yếu tốcủa quá trình san xuất sắn nguyên liệu như quy hoạch sử dụng đất đai, lao động,vốn liếng đầu tư, tín dụng, phát triển cơ sở hạ tầng, khoa học công nghệ, tiêu thụsản phẩm v.v…
1.1.6 Tổ chức, quản lý và các mối liên kết trong phát triển vùng nguyên liệu sắn
1.1.6.1 Tổ chức và quản lý trong phát triển vùng nguyên liệu sắn
a Về phía nhà nước
Nhà nước quy hoạch vùng sắn nguyên liệu, có cơ chế chính sách hỗ trợ sảnxuất về đất đai, thuế, tín dụng, thị trường, giá cả, khoa học kỹ thuật, đào tạo nănglực, cơ sở hạ tầng sản xuất nông thôn v.v Nhà nước thực hiện quản lý tổ chức sản
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30xuất thông qua các cơ quan hành chính tại các địa phương Thông qua phòngNN&PTNT các huyện là đơn vị trực tiếp chỉ đạo và xây dựng kế hoạch pháttriển sản xuất Việc chỉ đạo hỗ trợ nông hộ sản xuất thông qua chương trìnhhoạt động Tiến hành hỗ trợ kỹ thuật, tập huấn, tham quan, xây dựng mô hìnhtrình diễn phối hợp với các UBND các xã, tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp, các
tổ chức như ngân hàng nông nghiệp, ngân hàng chính sách, dự án 135, dự án nôngthôn mới v.v…
Nhà nước chỉ tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học cho các giốngmới năng suất cao, chống chịu sâu bệnh, không đầu tư vào các lĩnh vực mà khuvực tư nhân thực hiện thành công một cách cạnh tranh, ví dụ như giống lai, côngthức hóa chất, các sản phẩm có bản quyền sở hữu trí tuệ khác, v.v…
b Về phía cơ sở thu mua và chế biến
Xây dựng các quy chuẩn, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, chế biến và tiêu thụ sản phẩm Lập kế hoạch thu mua hợp lýcho người dân, đảm bảo tiêu thụ hết sản phẩm của người dân khi đến hạn cam kếtthu hoạch, không được để sản phẩm của người dân khi thu hoạch phải tồn đọng dẫnđến ảnh hưởng đến chất lượng và giá cả của sản phẩm
Hàng năm nhà máy xây dựng kế hoạch mùa vụ, thường xuyên đôn đốc các hộtrồng sắn nhận đầu tư phải có trách nhiệm đầu tư, chăm sóc và bán sản phẩm chonhà máy, đồng thời phải cam kết phối hợp với địa phương sở tại cải tạo, mở rộngđường sá khu vực vùng nguyên liệu để tạo điều kiện tốt nhất cho người dân trong thuhoạch và vận chuyển nguyên liệu bán cho nhà máy
Thành lập các trạm nguyên liệu, đại lý, cơ sở cung ứng vật tư nông nghiệp vàthu mua sản phẩm tại địa phương và bao tiêu đầu ra cho nông dân trong và ngoàivùng nguyên liệu Thường xuyên tổ chức hội thảo, nhịp cầu nhà nông với các cán bộ
kỹ thuật để truyền đạt kỹ thuật, trao đổi kinh nghiệm trong các lĩnh vực nông nghiệptại địa phương Cung ứng vốn và phân bón kịp thời mùa vụ cho các hộ dân, cam kếtgiá cả thu mua tối thiểu đối với các hộ nhận đầu tư và bao tiêu sản phẩm
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31c Về phía người sản xuất sắn nguyên liệu
Phải đảm bảo diện tích, chăm sóc và bón phân theo quy trình kỹ thuật trồng sắncủa nhà máy để có sản lượng cao Thực hiện thâm canh cây sắn, trồng các giống mới
có năng suất, chất lượng cao theo hướng dẫn hoặc khuyến cáo của các nhà chuyênmôn Thường xuyên áp dụng các biện pháp cải tạo, duy trì độ phì của đất đai qua từng
vụ trồng sắn để sản xuất ổn định và lâu dài (bón phân hữu cơ đa vi lượng, trồng xen cáccây họ đậu, luân canh cây trồng và các loại giống sắn v.v…)
Tổ chức sản xuất hợp lý, tối thiểu hóa các chi phí sản xuất để hạ giá thànhsản phẩm Thúc đẩy liên kết sản xuất - tiêu thụ giữa người dân với người dân,người dân với tư thương, tư thương với nhà máy và nhà máy với người dân đểchia sẽ kinh nghiệm sản xuất, tạo ra khối lượng nguyên liệu lớn hơn, mở rộngkhả năng tiêu thụ sản phẩm Thu hoạch theo đúng thời gian cam kết trong hợpđồng, bán hết sản phẩm và trả nợ đầu tư đầy đủ cho nhà máy để tạo nên quan hệhợp đồng lâu dài và ổn định
1.1.6.2 Mối liên kết trong phát triển vùng sắn nguyên liệu
Từ mối liện hệ trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sắn nguyên liệu đã tạo nêncác liên kết trong phát triển vùng nguyên liệu Có thể tóm tắt sự tham gia của các tácnhân trong chuỗi liên kết này như sau:
-Nông dân: => Sản xuất và tiêu thụ nguyên liệu sắn
-Tư thương: => Cung ứng giống, phân bón…
=> Thu gom và tiêu thụ nguyên liệu sắn
-Nhà máy: => Sản xuất, cung ứng giống phân bón
=> Thu mua và tiêu thụ nguyên liệu sắn
-Doanh nghiệp cung ứng đầu vào: => Cung ứng vật tư nông nghiệpĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32Sơ đồ 1.2: Các hình thức liên kết trong sản xuất sắn nguyên liệu
Sơ đồ 1.3: Phân tích các hình thức liên kết trong phát triển sản xuất sắn
nguyên liệu
Các hình thức
liên kết
Khó khăn củaliên kếtKết quả liên kết
Các yếu tố ảnh hưởng
1 SX và tiêu thụ nguyên liệu sắn
2 Cung ứng giống, phân bón và tiêu thụ nguyên liệu
Tư thương
4 Thu gom và tiêu thụ nguyên liệu sắn
3 SX, cung ứng giống, phân bón và tiêu thụ nguyên liệu sắn
Nhà máy
DN cung ứng
đầu vào
5 Cung ứng giống, phân bón
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 331.1.7 Yêu cầu và các chính sách phát triển vùng nguyên liệu sắn
* Yêu cầu đối với việc phát triển vùng nguyên liệu sắn
a Phát triển vùng nguyên liệu sắn phải dựa trên cơ sở phát huy tiềm năng lợi thế về điều kiện tự nhiên và kinh tế-xã hội của vùng
Quan điểm chỉ đạo và phương châm xuyên suốt trong phát triển nông nghiệptheo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là phải tập trung khai thác mọi tiềm nănglợi thế về đất đai, lao động và nguồn vốn để phát triển nông nghiệp hàng hóa đadạng, bền vững nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu trong nước và xuất khẩu.Điều đó có nghĩa là phải tập trung sản xuất những cây trồng, vật nuôi có những ưuthế nhất của vùng và không ngừng áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới nhằm nângcao hiệu quả của chúng
Trước khi quy hoạch để phát triển vùng nguyên liệu sắn phải tính đến nhữngyếu tố mang tính lợi thế của vùng, từ đó có quy hoạch cụ thể phù hợp để tận dụngtối đa những lợi thế này
b Phát triển vùng nguyên liệu sắn phải dựa trên cơ sở giải quyết hài hòa lợi ích của người trồng sắn và người chế biến
Sản xuất, chế biến và tiêu thụ sắn là một chuỗi của quá trình thống nhất Trongquá trình đó, người trồng sắn thực hiện khâu sản xuất nguyên liệu, cơ sở chế biếntinh bột sắn thực hiện khâu chế biến và tiêu thụ Quá trình đó đòi hỏi phải có sựthống nhất biểu hiện ở mục đích của việc sản xuất nguyên liệu sắn và chế biến tinhbột đều nhằm đạt được năng suất, chất lượng cao, giá thành hạ và cuois cùng là lợinhuận tối đa Trong đó, sản xuất nguyên liệu sắn phải dựa trên kết quả và hiệu quảcủa chế biến và tiêu thụ, và ngược lại, chế biến và tiêu thụ tinh bột sắn phải dựa trên
cơ sở của sản xuất nguyên liệu sắn có hiệu quả
Xử lý thỏa đáng, hài hòa lợi ích giữa người trồng sắn và cơ sở chế biến tinhbột sắn không chỉ dừng lại ở việc phân chia lợi nhuận hợp lý, xác định giá cả ở cáckhâu, mà quan trong hơn còn biểu hiện ở việc xác lập và duy trì hợp lý các mốiquan hệ giữa người trồng sắn và và cơ sở chế biến, là việc tìm ra các giải pháp hữuhiệu để không ngừng nâng cao hiệu quả của tất cả các khâu, tạo cho nhau những
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34điều kiện thuận lợi để nâng cao hiệu quả sản xuất, nhất là vai trò hỗ trợ của cơ sởchế biến đối với người trồng sắn và cùng nhau chia sẽ rủi ro trong quá trình sản xuấtkinh doanh.
c Phát triển vùng nguyên liệu sắn phải phù hợp với quy mô và khả năng chế biến của cơ sở chế biến
Cũng giống như các vùng nguyên liệu nôn sản khác, sản phẩm sắn hàng hóasản xuất ra của vùng nguyên liệu săn phụ thuộc chủ yếu vào khả năng thu muanguyên liệu của cơ sở chế biến Trong mỗi vụ thu hoạch, việc tiêu thụ sawnnsnguyên liệu mỗi vùng dự chủ yếu vào Nhà máy trong vùng hiện có Mọi thay đổi vềtình trạng sản xuất kinh doanh của Nhà máy chế biến tinh bột đều ảnh hưởng trựctiếp đến vùng nguyên liệu sắn Điều này đòi hỏi phải có sự gắn kết chặt chẽ giữanhà máy với các hộ sản xuất sắn trong vùng nguyên liệu
Sản xuất sắn có tính thời vụ cao, vì vậy, mối quan hệ phụ thuộc của nhà máychế biến tinh bột vào vùng nguyên liệu cũng rất lớn Mặt khác, do đặc diểm về kỹthuật và công nghệ của công nghiệp chế biến tinh bột sắn là thiết bị chuyên dùng vàcông nghệ khá phức tạp, tính linh hoạt thấp, các nhà máy chế biến tinh bột sắnkhông thể lợi dụng dây chuyền công nghệ hiện có của mình để sản xuất các sảnphẩm khác trong thời gian không có sắn nguyên liệu Do vậy, cơ sở chế biến tinhbột sắn phụ thuộc rất lớn vào khả năng đáp ứng nguyên liệu sắn cả về số lượng, chấtlượng và thời gian cung cấp
Như vậy, giữa vùng nguyên liệu sắn và cơ sở chế biến tinh bột sắn có mốiquan hệ hữu cơ, phụ thuộc lẫn nhau hết sức mật thiết, tạo tiền đề, chỗ dựa cho sựtồn tại và phát triển của nhau Việc thiết lập và xử lý tốt mối quan hệ này là yếu tốđặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển vùng nguyên liệu sắn, trong đó cơ sởchế biến tinh bột sắn phải đóng vai trò tích cực và chủ động
d Phát triển vùng nguyên liệu sắn phải gắn hiệu quả về kinh tế-xã hội với hiệu quả về môi trường để phát triển bền vững
Nền nông nghiệp Việt Nam đang từng bước hướng đến nên nông nghiệp hiệu quảkinh tế cao để nâng cao khả năng cạnh tranh trong điều kiện hội nhập quốc tế Ngành
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35sắn cũng vậy, không thể nằm ngoài xu hướng có tính qua luật đó Nếu sản xuất sắn màchỉ quan tâm đến hiệu quả kinh tế, không quan tâm đến hiệu quả xã hội và hiệu quả vềmôi trường thì hiệu quả kinh tế khó có thể đảm bảo phát triển bền vững và ổn định, lâudài Hơn nữa, nếu chỉ quan tâm đến hiệu quả kinh tế của người trồng sắn, vấn đề lợinhuận, các vấn đề xã hội và môi trường bị coi nhẹ hoặc bỏ qua thì sẽ nẩy sinh nhiềuvấn đề tiêu cực Việc khắc phục các ngoại ứng tiêu cực về môi trường cần đến mộtnguồn lực rất lớn, bởi vậy xét một cách tổng thể thì hiệu quả sẽ rất thấp.
đ Phát triển vùng nguyên liệu sắn phải phù hợp với quy hoach phát triển của ngành và địa phương
Ngay trước khi tiến hành xây dựng bất kỳ một cơ sở chế biến nào cũng đềuphải quan tâm thực hiện tốt công tác quy hoạch vùng nguyên liệu của ngành và địaphương đó Để xây dựng cơ sở chế biến tinh bột sắn cần nhiều vốn đầu tư, thời gianthu hồi vốn tương đối dài Hơn nữa, dây chuyền công nghệ của nhà máy chế biêntinh bột sắn thường phức tạp, không dễ dàng di chuyển đi nơi khác; không cho phép
sử dụng các loại nguyên liệu khác để thay thế ngoài sắn Do vậy, có một quy hoạch
rõ ràng, cụ thể về vùng nguyên liệu sắn cung cấp cho nhà máy chế biến tinh bột sắnhoạt động là vấn đề đặc biệt quan trọng để đảm bảo sự hoạt động và phát triển bềnvững, lâu dài cho một cơ sở chế biến
1.1.8 Các chính sách phát triển vùng nguyên liệu sắn
Chính sách giá bảo hiểm: Thời gian sản xuất nguyên liệu sắn dài, chịu nhiều
rủi ro do biến động về thời tiết, sâu bệnh và giá cả trên trị thường Để đảm bảo duy
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36trì ổn định sản lượng nguyên liệu sắn, các doanh nghiệp thu mua nguyên liệu tiếnhành xác định giá thành sản xuất sắn trên vùng nguyên liệu Giá thành sản xuất sắntươi tại vùng nguyên liệu là căn cứ để tính toán xác định mức giá bảo hiểm đảm bảohiệu quả sản xuất kinh doanh cho người sản xuất nhằm giữ vững và duy trì vùngnguyên liệu.
Chính sách giá mùa vụ: Đặc điểm của nông sản hàng hóa nói chung, sắn
nguyên liệu nói riêng là thu hoạch tập trung theo mùa vụ Đặc điểm đó có thể gây rathừa nguyên liệu vào chính vụ và thiếu nguyên liệu vào vụ trái Để khắc phục tìnhtrạng đó và duy trì ổn định vùng nguyên liệu các doanh nghiệp chế biến sử dụng giátheo mùa vụ để hạn chế bớt sản xuất nguyên liệu ở thời điểm chính vụ hoặc khuyếnkhích phát triển vùng nguyên liệu vào thời điểm trái vụ
Chính sách giá theo cự ly vận chuyển: Vùng nguyên liệu sắn phân bố ở nhiều
cự ly khác nhau Trong lúc đó phần lớn các doanh nghiệp chế biến tổ chức thu muatại các Nhà máy chế biến, do đó chi phí vận chuyển ở các vùng nguyên liệu ở xacao hơn các vùng nguyên liệu ở gần, làm cho hiệu quả sản xuất kinh doanh của cácvùng nguyên liệu ở xa thấp hơn các vùng nguyên liệu ở gần Để duy trì hiệu quả sảnxuất kinh doanh của người trồng sắn, các doanh nghiệp chế biến định giá thu muakhác nhau cho mỗi vùng nguyên liệu khác nhau, hoặc thông qua chính sách trợcước vận chuyển hoặc tính trực tiếp vào giá thu mua
1.1.8.2 Chính sách tín dụng
Trong giai đoạn đầu phát triển vùng nguyên liệu nông sản, tâm lý người sảnxuất còn e dè, thiếu mạnh dạn trong việc đầu tư vốn vào sản xuất nguyên liệu nôngsản cung ứng cho các doanh nghiệp Để phát triển vùng nguyên liệu sắn, các doanhnghiệp chế biến khắc phục tâm lý trên thông qua chính sách tín dụng hỗ trợ lãi suất
về vốn sản xuất Hình thức tín dụng hoặc ứng vốn sản xuất hoặc ứng vật tư, giống,công chăm sóc và thu hoạch, cuối vụ thu hoạch bán sản phẩm sắn nguyên liệu lạicho các doanh nghiệp chế biến khấu trừ nợ đầu tư Thường thì thời gian hỗ trợ lãisuất từ khi sản xuất đến kết thúc vụ thu hoạch
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37Khi vùng nguyên liệu phát triển trên diện rộng, chính sách tín dụng này cóchiều hướng chuyển dần sang các Nhà cung ứng nguyên liệu nông sản nhằm kíchthích sự phát triển của hệ thống lưu thông, đáp ứng kịp thời vật tư cho người sảnxuất Doanh nghiệp chế biến chỉ giữ lại các diện tích vùng nguyên liệu lớn, có ảnhhưởng chính đến sự biến động vùng nguyên liệu sắn.
1.1.8.3 Chính sách về đầu tư
a, Đầu tư về giống mới và công tác khuyến nông
Sự đa dạng hóa cây trồng và cạnh tranh về diện tích phát triển vùng nguyênliệu sắn ngày càng trở nên khó khăn hơn Do đó, để tăng sản lượng sắn nguyên liệuphục vụ công nghiệp chế biến tinh bột được xác định chủ yếu dựa vào tăng năngsuất cây trồng Để đạt được mức tăng năng suất này trong một thời gian ngắn cầnphải tuyển chọn, thử nghiệm và đầu tư giống sắn mới cho nông hộ sản xuất và đồngthời tăng cường công tác khuyến nông để đảm bảo sản xuất theo hướng thâm canh,đúng quy trình kỹ thuật trên cơ sở ứng dụng tốt các thành tựu khoa học kỹ thuật
b, Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng tại các vùng nguyên liệu đóng vai trò rất quan trọng trong việccung ứng vật tư sản xuất và thu mua nguyên liệu sắn Cơ sở hạ tầng tốt giúp nông
hộ sản xuất giảm chi phí vận chuyển, sử dụng được máy móc tiên tiến trong côngtác trồng, chăm sóc và thu hoạch, đồng thời rút ngắn thời gian lưu thông hàng hóatrên đường Ngược lại, cơ sở hạ tầng kém, thời gian lưu thông dài làm giảm chấtlượng nguyên liệu và tăng chi phí vận chuyển Để rút ngắn thời gian lưu thông từvùng nguyên liệu đến Nhà máy chế biến, giảm chi phí vận chuyển hàng hóa và pháttriển vùng nguyên liệu bền vững, các doanh nghiệp chế biến nông sản đầu tư cơ sở
hạ tầng tại các vùng nguyên liệu tập trung, nơi có sản lượng nguyên liệu lớn
c, Đầu tư xây dựng mô hình điểm về vùng nguyên liệu sắn và chuyển giao kỹ thuật công nghệ
Để duy trì và phát triển vùng nguyên liệu bền vững các doanh nghiệp chế biếnđẩy mạnh công tác xây dựng mô hình điểm về vùng nguyên liệu có hiệu quả kinh tếcao nhằm quảng bá và đẩy mạnh công tác phát triển diện tích sắn Ngoài ra, mô
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38hình điểm là nơi thử nghiệm tuyển chọn giống mới có năng suất và hiệu quả kinh tếcao để chuyển giao kỹ thuật và giống sắn mới cho triển khai sản xuất đại trà trêndiện rộng.
1.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU NÔNG SẢN
1.2.1 Kết quả nghiên cứu của một số công trình có liên quan
Đã có nhiều công trình nghiên cứu được thực hiện bởi các tác giả trong vàngoài nước liên quan đến vấn đề phát triển vùng nguyên liệu nông sản Một số côngtrình chủ yếu trong nước có thể kể đến trong những năm gần đây là:
- Giải pháp phát triển vùng nguyên liệu mía tại công ty cổ phần mía đườngĐăk Nông Tác giả; Phạm Thị Oanh
- Phát triển nguồn nguyên liệu giấy ở tỉnh Kon Tum cho Công ty cổ phần Tậpđoàn Tân Mai Tác giả; Nguyễn Ngọc Trang
- Các giải pháp phát triển vùng nguyên liệu rau quả của công ty cổ phần thựcphẩm xuất khẩu Đồng Giao Tác giả; Ninh Đức Hùng
- Nghiên cứu giải pháp phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy bột giấy 10.000tấn/năm của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bảo Yên Tác giả; Vũ Thành Công Các nghiên cứu trên đã làm rõ được một số vấn đề cụ thể, đi sâu khai thác
c, Phát triển vùng nguyên liệu phải dựa trên cơ sở phát huy tiềm năng, lợi thê
về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của vùng
Các nghiên cứu trên chưa đề cập tời một số vấn đề như:
a, Giải pháp thu hút người dân tham gia vào quá trình phát triển vùng nguyênliệu sản xuất
b, phương pháp cụ thể để giữ vững vùng nguyên liệu hiện có
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39c, Giải pháp về khoa học kỹ thuật và công nghệ nhằm xác định cơ cấu câytrồng vừa phù hợp với lập địa vùng vừa đáp ứng yêu cầu của thị trường, bảo đảmlợi ích cho các bên tham gia.
1.2.2 Một số kinh nghiệm thực tiễn về phát triển vùng nguyên liệu nông sản tại các địa phương
1.2.2.1 Kinh nghiệm phát triển vùng nguyên liệu cà phê tại Lâm Đồng
Hiện nay, Lâm Đồng đứng thứ 2 cả nước về diện tích trồng cà phê và 28%tổng sản lượng cà phê của cả nước Tổng diện tích trồng cà phê năm 2015 của tỉnh
là 152.000 ha với sản lượng 398.000 tấn, tập trung tại các huyện Di Linh, Lâm Hà,Bảo Lâm, Đức Trọng, thành phố Bảo Lộc và một phần diện tích cà phê chè tạithành phố Đà Lạt, Lạc Dương, Lâm Hà, Đam Rông
Để việc phát triển công nghiệp chế biến cà phê bền vững tỉnh Lâm Đồng đãgắn kết chặt chẽ với quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu chất lượng cao và cácdịch vụ hỗ trợ, dịch vụ nghiên cứu giống cây trồng, thuốc trừ sâu, phân bón, dịch vụthu mua, bảo quản, vận chuyển, dịch vụ cung cấp máy móc thiết bị cho phơi sấy chếbiến cà phê, dịch vụ bao gói, dịch vụ tư vấn xuất khẩu v.v…
* Về đất đai và phát triển vùng nguyên liệu
Tập trung thu hút, khuyến khích các dự án chế biến cà phê vào các khu, cụmcông nghiệp để đảm bảo công tác bảo vệ môi trường Chuyển đổi mục đích sử dụngđất phù hợp, nâng cao năng suất và phát triển vùng nguyên liệu chất lượng cao đểsản xuất, chế biến cà phê
Khuyến khích và hỗ trợ nông dân thực hiện theo quy hoạch sản xuất cà phêtập trung Khuyến khích doanh nghiệp sản xuất chế biến cà phê cho người dân thamgia đóng cổ phần từ nguồn đất đai sản xuất vùng nguyên liệu, để tạo gắn kết lợi íchkinh tế chặt chẽ giữa doanh nghiệp và người nông dân sản xuất cà phê phục vụ côngnghiệp chế biến
* Về đầu tư công nghệ, phương pháp chế biến
Khuyến khích các doanh nghiệp cải tiến công nghệ, máy móc thiết bị giảm tổnthất sau thu hoạch như các thiết bị xay xát, chế biến ướt, các thiết bị xử lý nâng caophẩm cấp cà phê (steam, đánh bóng ướt…)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40Chú trọng tới công nghệ xử lý chất thải Có cơ chế khuyến khích và các quyđịnh về bảo vệ môi trường đối với các nhà máy chế biến cà phê.
1.2.2.2 Kinh nghiệm phát triển vùng nguyên liệu của công ty Chế biến tinh bột sắn Bình Định (BDSTAR)
Công ty cổ phần Chế biến tinh bột sắn xuất khẩu Bình Định (nhà máy đặt tạithôn Hữu Lộc, xã Mỹ Hiệp - huyện Phù Mỹ) sau khi nâng công suất chế biến lêngấp đôi (từ 60 tấn lên 120 tấn sản phẩm/ngày), mỗi vụ thu mua khoảng 120.000 tấnsắn nguyên liệu để sản xuất khoảng 30.000 tấn sản phẩm tinh bột
Để đáp ứng nhu cầu về nguồn nguyên liệu cho hoạt động sản xuất chế biếnBDSTAR luôn quan tâm đảm bảo hài hòa lợi ích giữa nông dân và Nhà máy, banhành, điều chỉnh các chính sách đầu tư, thu mua nguyên liệu hợp lý, bảo đảm chonông dân trồng sắn có lãi trên 30% Đối với các vùng nguyên liệu trọng điểm củaNhà máy, đơn vị hỗ trợ nông dân mượn sắn giống, mượn vốn để sản xuất; đến khithu hoạch, công ty sẽ bao tiêu sản phẩm với giá hợp lý theo thị trường BDSTARcam kết thực hiện ký kết hợp đồng thu mua nguyên liệu với nông dân theo tinh thầnQuyết định 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
BDSTAR thu mua bình quân mỗi ngày được trên 50 tấn mì nguyên liệu vớimức giá 1,85 triệu đồng/tấn sắn tươi có hàm lượng tinh bột đạt 30% Theo tính toáncủa người dân, với giá này mỗi ha sắn với năng suất bình quân trên 20 tấn/ha, đemlại doanh thu trên 37 triệu đồng, sau khi trừ chi phí, còn lãi từ 12 - 15 triệu đồng/ha.Công tác tổ chức thu mua sắn nguyên liệu được BDSTAR đặc biệt quan tâm,chấn chỉnh, tạo điều kiện để nông dân bán sản phẩm cho Nhà máy được thuận lợinhất Nhà máy hợp đồng với các nhà xe vận chuyển sắn nguyên liệu, không để nôngdân phải chờ đợi phương tiện vận chuyển sau khi thu hoạch, ảnh hưởng đến sảnlượng và hàm lượng tinh bột Sau khi cân nhập vào bãi chứa nguyên liệu, nông dânđược thanh toán tiền mặt ngay, nên người trồng sắn rất phấn khởi, yên tâm
Để đảm bảo đủ nguyên liệu phục vụ nhà máy sau khi nâng công suất,BDSTAR đã triển khai nhiều chính sách đầu tư mở rộng vùng nguyên liệu của Nhàmáy từ 4.400 ha lên 8.800 ha tại các huyện trọng điểm như: Phù Mỹ, Phù Cát, Tây
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ