Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận: Trên cơ sở lý luận chung về NS và chi thường xuyên NSNN, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lýchi thường xuyên ngân sách, rút ra nhữ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa” này
là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu được sử dụng trung thực và kết quả nêu trong luận văn này chưatừng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác
Thanh Hóa, ngày tháng 03 năm 2016
Tác giả luận văn
Thiều Thị Huyền
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2Tôi cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy, cô giáo và các cán bộcông chức của Trường Đại học Kinh tế Huế đã trực tiếp hoặc gián tiếp giúp đỡ vềmọi mặt trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo Kho bạc Nhà nước huyện, Phòng Tài chính– Kế hoạch, Chi cục thống kê huyện và đội ngũ các cán bộ làm nghiệp vụ chi thườngxuyên NSNN tại các đơn vị sử dụng ngân sách đã tạo điều kiện cho tôi điều tra khảosát và thu thập tài liệu để có dữ liệu viết luận văn Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắnghoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên khôngthể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quí báu của quíthầy cô và các bạn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cám ơn gia đình, những người thân và bạn bè
đã chia sẽ cùng tôi những khó khăn, động viên và tạo mọi điều kiện cho tôi học tập,nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Thanh Hoá, ngày tháng 03 năm 2016
Tác giả
Thiều Thị Huyền
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: THIỀU THỊ HUYỀN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Niên khóa: 2014-2016
Người hướng dẫn đề tài: PGS.TS.MAI VĂN XUÂN
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG
XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA.
1 Tính cấp thiết của đề tài: Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước đã có
nhiều biện pháp tích cực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vựcchi NSNN Tuy nhiên trong quá trình thực hiện vẫn còn tình trạng sử dụng NSNN
kém hiệu quả, lãng phí, thất thoát, chưa sát với thực tế Vì vậy vấn đề “Hoàn thiện
công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa” đã được chọn làm đề tài.
2 Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng các
phương pháp chủ yếu sau: Điều tra, phỏng vấn các cán bộ làm nghiệp vụ chi tại cácđơn vị sử dụng ngân sách, thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo, số liệu tổng hợp
Sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê và phương pháp phân tích bằngphần mềm SPSS để xử lý số liệu sơ cấp
3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận: Trên cơ sở lý luận chung về
NS và chi thường xuyên NSNN, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lýchi thường xuyên ngân sách, rút ra những định hướng và giải pháp để các khoản chiđược sử dụng đúng, hợp lý, có hiệu quả nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hộitrên địa bàn huyện Đông Sơn, giúp cho lãnh đạo chính quyền và các nhà quản lý cấphuyện có cơ sở lý luận và thực tiễn trong việc chỉ đạo ngành tài chính hoạt độngtheo đúng định hướng của Nhà nước Đồng thời đề xuất một sô kiến nghị để thựchiện các giải pháp một cách có hiệu quả
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix
LỜI NÓI ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Kết cấu của đề tài 3
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH VÀ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 4
1.1 Tổng quan lý luận về ngân sách và chi thường xuyên ngân sách nhà nước 4
1.1.1 Khái niệm cơ bản về ngân sách nhà nước 4
1.1.2 Vai trò của Ngân sách nhà nước 5
1.1.3 Phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước 7
1.1.3.1 Khái niệm 7
1.1.3.2 Các nguyên tắc phân cấp quản lý 7
1.1.4 Chi thường xuyên Ngân sách nhà nước 8
1.1.4.1 Khái niệm 8
1.1.4.2 Đặc điểm chi thường xuyên Ngân sách nhà nước 9
1.1.4.3 Vai trò của chi thường xuyên Ngân sách nhà nước 10
1.1.4.4 Nội dung của chi thường xuyên Ngân sách nhà nước 11
1.2 Quản lý chi thường xuyên Ngân sách nhà nước 17
1.2.1 Khái niệm 17
1.2.2 Các nhân tố tác động đến quản lý chi thường xuyên 178
1.2.3 Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý chi thường xuyên Ngân sách nhà nước 18
1.2.4 Nội dung của quản lý chi thường xuyên 20
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 51.2.4.1 Xây dựng hệ thống định mức chi 20
1.2.4.2 Lập dự toán chi 22
1.2.4.3 Chấp hành dự toán 25
1.2.4.4 Quyết toán ngân sách nhà nước 27
1.2.4.5 Thanh tra, kiểm tra chi thường xuyên ngân sách 28
1.3 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của một số địa phương trong tỉnh 29
1.3.1 Huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa 29
1.3.2 Huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa 30
1.3.3 Những bài học kinh nghiệm 31
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG SƠN, TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2012-2014 33
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 33
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 33
2.1.1.1 Vị trí địa lý 33
2.1.1.2 Địa hình và khí hậu 33
2.1.2 Đặc điểm về nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội 34
2.1.2.1 Dân số và lao động 34
2.1.2.2 Tiềm năng và lợi thế chủ yếu của huyện 34
2.1.2.3 Một số kết quả đạt được về kinh tế - xã hội 35
2.2 Thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Sơn giai đoạn 2012-2014 36
2.2.1 Tình hình thu – chi ngân sách huyện 36
2.2.2 Công tác lập dự toán chi thường xuyên ngân sách huyện 38
2.2.2.1 Phương pháp lập dự toán 38
2.2.2.2 Các cơ quan, ban ngành tham gia lập dự toán 39
2.2.2.3 Dự toán chi thường xuyên NSNN 39
2.2.3 Chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách huyện 40
2.2.3.1 Mức độ hoàn thành dự toán chi thường xuyên 40
2.2.3.2 Số lượng và cơ cấu các khoản chi thường xuyên 43
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 62.2.4 Công tác kiểm soát, thanh toán, thanh tra, kiểm tra, quản lý các khoản chi thường
xuyên ngân sách 49
2.2.4.1 Công tác kiểm soát, thanh toán các khoản chi 49
2.2.4.2 Công tác thanh tra, kiểm tra 51
2.2.5 Công tác quyết toán chi thường xuyên ngân sách huyện 52
2.3 Nội dung và kết quả nghiên cứu 53
2.3.1 Quá trình nghiên cứu 53
2.3.2 Kết quả nghiên cứu 54
2.3.2.1 Thông tin chung về người phỏng vấn và các đơn vị phỏng vấn 54
2.3.2.2 Kiểm định độ tin cậy của các biến số phân tích với hệ số Cronbach’s Alpha 56
2.3.2.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 59
2.3.2.4 Đánh giá về công tác lập, giao dự toán và chức năng giám sát của HĐND huyện đối với việc chi thường xuyên ngân sách 62
2.3.2.5 Đánh giá của các cán bộ làm nghiệp vụ chi thường xuyên về công tác chi thường xuyên NSNN 64
2.3.2.6 Phân tích hồi quy tương quan để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành nên công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước 69
2.4 Đánh giá công tác quản lý chi thường xuyên NSNN trên địa bàn huyện Đông Sơn 72
2.4.1 Những kết quả đã đạt được và nguyên nhân 72
2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 75
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG SƠN 80
3.1 Định hướng và mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Sơn .80
3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đông Sơn đến năm 2020 80
3.1.1.1 Mục tiêu tổng quát 80
3.1.1.2 Mục tiêu cụ thể 80
3.1.2 Định hướng nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước 82
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 73.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà
nước trên địa bàn huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa 83
3.2.1 Hoàn thiện quản lý việc lập, giao và chấp hành dự toán 83
3.2.2 Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng và thực hiện công khai tài chính, ngân sách nhà nước 86
3.2.3 Hoàn thiện chế độ quản lý kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên ngân sách huyện 87
3.2.4 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra 88
3.2.5 Tăng cường sự lãnh đạo của Huyện ủy và sự điều hành của Uỷ ban nhân dân huyện Đông Sơn 90
3.2.6 Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý chi thường xuyên NSNN 90
3.2.6.1 Đối với các đơn vị sử dụng ngân sách 90
3.2.6.2 Đối với cơ quan chuyên môn 91
3.2.7 Tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước và các cơ quan liên quan trong công tác quản lý chi ngân sách và áp dụng thành công Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS) 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
1 Kết luận 94
2 Kiến nghị 95
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 99 BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 VÀ 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Cân đối thu – chi ngân sách huyện giai đoạn 2012 - 2014 36
Bảng 2.2: Tình hình thực hiện dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước huyện Đông Sơn giai đoạn 2012-2014 41
Bảng 2.3: Tổng hợp kinh phí ngân sách tỉnh bổ sung cho chi thường xuyên NSNN giai đoạn 2012 – 2014 42
Bảng 2.4: Số lượng và cơ cấu chi thường xuyên ngân sách huyện Đông Sơn giai đoạn 2012-2014 44
Bảng 2.5: Chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể 48
Bảng 2.6: Thông tin chung về điều tra các cán bộ làm nghiệp vụ chi thường xuyên ngân sách trên địa bàn huyện Đông Sơn 55
Bảng 2.7 Kiểm định độ tin cậy thang đo về mức đánh giá về công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các cán bộ làm nghiệp vụ huyện Đông Sơn .56
Bảng 2.8: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test 59
Bảng 2.9: Kết quả rút trích nhân tố 59
Bảng 2.10: Ma trận xoay nhân tố quản lý chi thường xuyên NSNN 60
Bảng 2.11: Đánh giá về công tác lập và giao dự toán 63
Bảng 2.12: Đánh giá về chức năng giám sát của HĐND huyện 63
Bảng 2.13: Điểm trung bình của các cán bộ làm nghiệp vụ chi thường xuyên NSNN trên địa bàn huyện Đông Sơn 65
Bảng 2.14: Kết quả phân tích hồi quy đa biến 70
Bảng 2.15: Đánh giá sự phù hợp của mô hình 71
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngân sách nhà nước là một công cụ chính sách tài chính quan trọng của một quốcgia, là một khâu quan trọng trong điều tiết kinh tế vĩ mô Ngân sách huyện là một bộ phậncấu thành ngân sách nhà nước, là công cụ để chính quyền cấp huyện thực hiện các chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn trong quá trình quản lý kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng Tuynhiên do ngân sách cấp huyện là một cấp ngân sách trung gian ở giữa ngân sách cấp tỉnh
và ngân sách cấp xã nên vẫn còn tình trạng ngân sách cấp huyện chưa thể hiện được đầy
đủ vai trò của mình đối với phát triển kinh tế - xã hội địa phương
Huyện Đông Sơn, là một trong 27 huyện, thành phố của tỉnh Thanh Hóa với
15 xã và 1 thị trấn Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước đã có nhiều biện pháptích cực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực chi NSNN, trong
đó chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn và có vị trí, vai trò rất quan trọng đối vớiphát triển kinh tế, xã hội của huyện Tuy nhiên trong quá trình thực hiện vẫn còntình trạng sử dụng NSNN kém hiệu quả, lãng phí, thất thoát; các khoản chi thườngxuyên còn vượt dự toán đầu năm nên việc bổ sung, điều chỉnh dự toán xẩy rathường xuyên, cơ chế quản lý chi NSNN trên địa bàn đôi lúc còn bị động, thiếukiểm soát, nhiều vấn đề cấp bách chưa được xử lý kịp thời, thích đáng, công tácđiều hành NSNN trên địa bàn còn nhiều bất cập Vì vậy, hoàn thiện công tác quản
lý chi thường xuyên NSNN là một nhiệm vụ hết sức quan trọng và cần được thựchiện một cách kịp thời, khoa học, có hệ thống
Xuất phát từ đó, vấn đề “Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên
ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa” đã được
lựa chọn làm đề tài luận văn thạc sĩ
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Dựa trên cơ sở lý luận về chi Ngân sách nhà nước và kết quả phân tích đánhgiá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chi Ngân sách nhà nước mà đề xuất cácgiải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi thường xuyên Ngân sách nhà nướctrên địa bàn huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 112.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về ngân sách nhà nước, chi thường xuyênngân sách làm cơ sở khoa học cho đề tài luận văn;
- Đánh giá thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địabàn huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa;
- Đề xuất định hướng và các giải pháp nhằm tăng cường công tác chi thườngxuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Sơn cho các năm tới
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp thu thập thông tin: Để tiến hành nghiên cứu, tác giả tiến hànhthu thập thông tin phục vụ cho quá trình nghiên cứu Thông tin mà tác giả thu thậpbao gồm thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp
- Thông tin thứ cấp: Được thu thập từ Phòng Tài chính – kế hoạch huyện,Kho bạc Nhà nước huyện, Phòng Thống kê, văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện và cácbáo cáo tổng kết hàng năm của UBND huyện giai đoạn 2012 – 2014 nhằm đánh giáthực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách trên địa bàn
- Thông tin so cấp: Được thu thập từ việc điều tra 160 cán bộ giữ chức vụ chủ
chốt và các cán bộ làm nghiệp vụ chi thường xuyên ngân sách tại các đơn vị sử dụngngân sách nhà nước để đánh giá thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên và kiểmsoát các nguồn chi Việc thu thập số liệu sơ cấp được thực hiện thông qua phiếu điềutra do người được phỏng vấn tự điền thông tin Nhờ đó có thể đánh giá các vấn đề cótính chất định tính liên quan đến công tác chi thường xuyên ngân sách trên địa bàn
3.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu
- Phương pháp so sánh, tổng hợp phân tích: So sánh, phân tích, đánh giá thựctrạng và tìm nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý chi thường xuyên NSNN
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Để tập hợp các biến có liên quan thànhmột nhóm nhân tố
- Sử dụng phần mềm SPSS và Excel
- Sử dụng các phương pháp phân tích thống kê, phân tích kinh tế và thống kêtoán để phân tích, đánh giá và kiểm định thực trạng chi thường xuyên ngân sáchtrên cơ sở các số liệu thứ cấp và sơ cấp đã được tổng hợp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12- Dùng phương pháp phân tích hồi quy tương quan để xem xét mối tươngquan tuyến tính giữa các biến đánh giá các nhân tố ảnh hưởng chất lượng công tácquản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước.
3.3 Phương pháp chuyên gia và chuyên khảo
Ngoài những phương pháp kể trên, Luận văn còn thu thập ý kiến của cácchuyên gia và các nhà quản lý có liên quan đến công tác chi ngân sách như: Các cán
bộ lãnh đạo cấp huyện và cấp xã, các cán bộ làm công tác tài chính lâu năm,… để
có căn cứ khoa học cho việc rút ra các kết luận một cách xác đáng và đề ra các giảipháp trong việc quản lý chi thường xuyên ngân sách trên địa bàn
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các nguồn ngân sách nhà nước: Ngân sách trung ương và ngân sách huyện
- Các đối tượng chi thường xuyên ngân sách: Các đơn vị hành chính sựnghiệp, các xã, thị trấn, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn huyện Đông Sơn
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Đông Sơn
- Về thời gian: Số liệu sử dụng cho phân tích thực trạng từ năm 2012-2014,
đề xuất giải pháp cho những năm tiếp theo
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài các phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục các tài liệu thamkhảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về ngân sách và chi thường
xuyên ngân sách nhà nước
Chương 2: Thực trạng chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước trên địa bàn
huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Chương 3: Định hướng, mục tiêu và một số giải pháp hoàn thiện công tác
quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Đông Sơn, tỉnhThanh Hóa
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13Chương 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH
VÀ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 Tổng quan lý luận về ngân sách và chi thường xuyên ngân sách nhà nước 1.1.1 Khái niệm cơ bản về ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước là một phạm trù mang tính chất lịch sử, nó phản ánhnhững mặt nhất định của quan hệ kinh tế thuộc lĩnh vực phân phối sản phẩm xã hội
và được sử dụng như một công cụ để nhà nước thực hiện các chức năng của mình.Điều này có nghĩa là sự ra đời của ngân sách nhà nước gắn liền với sự ra đời vàquyết định sự tồn tại của một thể chế Nhà nước Ngân sách nhà nước là tổng thếnhững mối quan hệ kinh tế giữa nhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình Nhànước huy động vốn và sử dụng các nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu thựchiện các chức năng của Nhà nước đối với mọi hoạt động [3]
Thuật ngữ Ngân sách nhà nước có từ lâu và ngày nay được dùng phổ biến trongđời sống kinh tế - xã hội và được diễn đạt dưới nhiều góc độ khác nhau Song quanniệm NSNN được bao quát nhất cả về lý luận và thực tiến của nước ta hiện nay theoLuật Ngân sách Nhà nước đã đượcQuốc hội Việt Namthông qua ngày 16/12/2002 là:
"Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm đểđảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước"
Về mặt bản chất, thu NSNN là hệ thống những quan hệ kinh tế giữa Nhànước và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động các nguồn tài chính đểhình thành nên quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu chitiêu thuộc chức năng của Nhà nước Thu NSNN chỉ bao gồm những khoản tiền Nhànước huy động vào ngân sách mà không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trựctiếp cho đối tượng nộp [3]
Chi NSNN là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trungvào NSNN và đưa chúng đến mục đích sử dụng Do đó, chi NSNN là những việc cụ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14thể không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu,từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của Nhà nước Quá trình phânphối là quá trình cấp phát kinh phí từ NSNN để hình thành các loại quỹ trước khiđưa vào sử dụng Quá trình sử dụng là trực tiếp chi dùng khoản tiền cấp phát từNSNN là các loại quỹ đã được hình thành trước khi đưa vào sử dụng [3].
Nội dung chủ yếu của ngân sách là thu, chi nhưng không phải chỉ là các con
số, cũng không phải chỉ là quy mô, sự tăng giảm số lượng tiền tệ đơn thuần mà cònphản ánh chủ trương, chính sách của Nhà nước; biểu hiện các quan hệ tài chính giữacác cấp chính quyền (cũng là cấp ngân sách); giữa Nhà nước với các chủ thể kinh tếkhác của nền kinh tế quốc dân trong quá trình phân bổ các nguồn lực và phân phốithu nhập mới sáng tạo ra
1.1.2 Vai trò của Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh
tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước Cần hiểu rằng, vai trò củangân sách nhà nước luôn gắn liền với vai trò của nhà nước theo từng giai đoạn nhấtđịnh Đối với nền kinh tế thị trường, ngân sách nhà nước đảm nhận vai trò quản lý
vĩ mô đối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội [2]
Ngân sách nhà nước là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, địnhhướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống
xã hội Cụ thể:
Thứ nhất, huy động các nguồn tài chính của ngân sách nhà nước để đảm bảo
nhu cầu chi tiêu của nhà nước Mức động viên các nguồn tài chính từ các chủ thểtrong nguồn kinh tế đòi hỏi phải hợp lí nếu mức động viên quá cao hoặc quá thấpthì sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế,vì vậy cần phải xác định mức huyđộng vào ngân sách nhà nước một cách phù hợp với khả năng đóng góp tài chínhcủa các chủ thể trong nền kinh tế
Thứ hai, quản lí điều tiết vĩ mô nền kinh tế Ngân sách nhà nước là công cụ
định hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh
và chống độc quyền
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15Trước hết, Chính phủ sẽ hướng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế
đi vào quỹ đạo mà chính phủ đã hoạch định để hình thành cơ cấu kinh tế tối ưu, tạođiều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững
Thông qua hoạt động chi Ngân sách, Nhà nước sẽ cung cấp kinh phí đầu tưcho cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốttrên cơ sở đó tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển cácdoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (có thể thấy rõ nhất tầm quan trọngcủa điện lực, viễn thông, hàng không đến hoạt động kinh doanh của các Doanhnghiệp) Bên cạnh đó, việc cấp vốn hình thành các doanh nghiệp Nhà nước là mộttrong những biện pháp căn bản để chống độc quyền và giữ cho thị trường khỏi rơivào tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo Và trong những điều kiện cụ thể, nguồnkinh phí trong ngân sách cũng có thể được sử dụng để hỗ trợ cho sự phát triển củacác doanh nghiệp, đảm bảo tính ổn định về cơ cấu hoặc chuẩn bị cho việc chuyểnsang cơ cấu mới hợp lý hơn Thông qua hoạt động thu, bằng việc huy độngnguồn tài chính thông qua thuế, ngân sách nhà nước đảm bảo thực hiện vai trò địnhhướng đầu tư, kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh
Thứ ba, kích thích sự tăng trưởng kinh tế theo sự định hướng phát triển kinh
tế xã hội thông qua các công cụ thuế và thuế suất của nhà nước sẽ góp phần kíchthích sản xuất phát triển thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp.ngoài ra nhà nướccòn dùng ngân sách nhà nước đầu tư vào cơ sở hạ tầng tạo điều kiện và môi trườngthuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động
Thứ tư, vai trò điều tiết thu nhập giữa các tần lớp dân cư trong xã hội.Trợ
giúp trực tiếp dành cho những người có thu nhập thấp hay có hoàn cảnh đặc biệtnhư chi về trợ cấp xã hội, trợ cấp gián tiếp dưới hình thức trợ giá cho các mặt hàngthiết yếu, các khoản chi phí để thực hiện chính sách dân số, chính sách việc làm,chống mù chữ, hỗ trợ đồng bào bão lụt
Thứ năm, nhà nước sẽ sử dụng ngân sách nhà nước như một công cụ để góp
phần bình ổn giá cả và kiềm chế lạm phát.Nhà nước chỉ điều tiết những mặt hàngquan trọng những mặt hàng mang tính chất chiến lược Cơ chế điều tiết thông qua
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16trợ giá, điều chỉnh thuế suất thuế xuất nhập khẩu, dự trữ quốc gia Thị trường vốnsức lao động: thông qua phát hành trái phiếu và chi tiêu của chính phủ Kiềm chếlạm phát: Cùng với ngân hàng trung ương với chính sách tiền tệ thích hợp NSNNgóp phần điều tiết thông qua chính sách thuế và chi tiêu của chính phủ [2].
1.1.3 Phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước
1.1.3.1 Khái niệm
Phân cấp quản lý NS là quá trình Nhà nước trung ương và cấp tỉnh phân giaonhững nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm nhất định cho các cấp chính quyền ở địaphương trong hoạt động quản lý thu, chi NSNN
Phân cấp quản lý NSNN được xem như là một trong những biện pháp quản lýNSNN Thực chất của việc phân cấp quản lý NSNN là việc phân chia trách nhiệm,quyền hạn trong quản lý hoạt động của NSNN cho các cấp chính quyền nhằm làmcho hoạt động của NSNN được lành mạnh và đạt hiệu quả cao Phân cấp quản lýthu, chi NSNN được thực hiện theo nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ
Tư tưởng chỉ đạo trong phân cấp quản lý NSNN theo Luật NSNN là phân định
cụ thể nhiệm vụ thu chi cho NS mỗi cấp
Trong đó nội dung chính về phân cấp quản lý thu NSNN: Tập trung đại bộphận nguồn thu lớn, ổn định cho NSTW, đồng thời tạo cho NSĐP có nguồn thu gắnvới địa bàn Trên tinh thần đó, nguồn thu được chia thành 3 loại:
- Các khoản thu NSTW hưởng 100%;
- Các khoản thu NSĐP hưởng 100%;
- Các khoản thu điều tiết theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương
và ngân sách địa phương [12]
1.1.3.2 Các nguyên tắc phân cấp quản lý
Có 4 nguyên tắc chính:
Thứ nhất, phù hợp với phân cấp quản lý KTXH, quốc phòng, an ninh và
năng lực quản lý của mỗi cấp trên địa bàn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17Thứ hai, đảm bảo vai trò chủ đạo của NSTW và vị trí độc lập của NSĐP
trong hệ thống NSNN thống nhất
Thứ ba, phân định cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi của từng cấp ngân sách;
làm rõ nguồn thu và nhiệm vụ chi nào gắn với ngân sách trung ương, nguồn thu vànhiệm vụ chi nào gắn với ngân sách các cấp ở địa phương; từ đó làm rõ thẩmquyền, trách nhiệm của từng cấp, tạo điều kiện cho các cấp chính quyền địaphương, nhất là các cấp cơ sở chủ động thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xãhội trên địa bàn, hạn chế tình trạng trông chờ, ỷ lại của ngân sách cấp dưới và baobiện từ ngân sách cấp trên
Thứ tư, đảm bảo nguyên tắc công bằng trong phân cấp NSNN.
Phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước phải đảm bảo yêu cầu cân đối pháttriển chung của đất nước, hạn chế đến mức thấp nhất sự chênh lệch về kinh tế, vănhóa, xã hội giữa các vùng lãnh thổ Yêu cầu của nguyên tắc này xuất phát từ cácvùng, các địa phương trong một quốc gia có những đặc điểm tự nhiên, xã hội vàtrình độ phát triển kinh tế - xã hội không đồng đều Nếu một hệ thống ngân sáchNhà nước được phân cấp đơn giản, áp dụng như nhau cho tất cả các địa phương rất
có thể dẫn tới những bất công bằng, tạo ra những khoảng cách lớn về sự phát triểngiữa các địa phương Những vùng đô thị hoặc những vùng có tiềm năng thế mạnhlớn ngày càng được phát triển; ngược lại những vùng nông thôn, miền núi không cócác tiềm năng, thế mạnh sẽ bị tụt hậu [9]
1.1.4 Chi thường xuyên Ngân sách nhà nước
1.1.4.1 Khái niệm
Chi thường xuyên là quá trình phân phối và sử dụng các nguồn tài chính đãtập trung được vào NSNN các cấp để đáp ứng cho các nhu cầu chi giúp bộ máynhà nước cấp đó vận hành và thực hiện nhiệm vụ của mình đồng thời đảm bảo chicho các hoạt sự nghiệp nhằm cung ứng các hàng hoá công cộng gắn với việc thựchiện các nhiệm vụ quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn [10]
Các khoản chi này ở mỗi nước có thể bao gồm các khoản chi chủ yếu sau:Chi tiền lương và tiền công; chi mua sắm hàng hóa và dịch vụ cho sự nghiệp và chochi sửa chữa thường xuyên; chi cho quỹ dự trữ thường xuyên; chi trợ cấp và bù giá
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18Cùng với quá trình phát triển kinh tế, xã hội, các nhiệm vụ thường xuyên mànhà nước phải đảm nhận ngày càng tăng đã làm phong phú thêm nội dung chithường xuyên của NSNN Tuy vậy, trong công tác quản lý chi người ta có thể lựachọn một số cách phân loại các hình thức chi để tập hợp chúng và nội dung chithường xuyên một cách nhanh chóng và thống nhất [10].
1.1.4.2 Đặc điểm chi thường xuyên Ngân sách nhà nước
Chi thường xuyên NSNN chiều tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi NSNN(khoảng 70%) do đó hoạt động này liên quan đến nhiều đối tượng và tác động đếnlợi ích của nhiều chủ thế kinh tế - xã hội [10]
Chi thường xuyên có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, đại bộ phận các khoản chi thường xuyên mang tính ổn định, khá rõ nét.
- Những chức năng vốn có của nhà nước như: bạo lực, trấn áp và tổ chức cáchoạt động kinh tế - xã hội đều đòi hỏi phải thực thi cho dù có sự thay đổi về thể chếchính trị Để đảm bảo cho nhà nước thực hiện các chức năng đó tất yếu phải cungcấp nguồn vốn từ NSNN cho nó
- Mặt khác, tính ổn đinh trong từng hoạt động cụ thể mà mỗi bộ phận cụ thểthuộc guồng máy của Nhà nước phải thực hiện Ví dụ: cho dù nền kinh tế quốc dânđang trong thời kỳ hưng thịnh hay suy thoái thì những công việc thuộc về hànhchính tại mỗi cơ quan chính quyền vẫn cứ phải duy trì đều đặn và đầy đủ có khácchăng là ở thứ tự ưu tiên trong giải quyết các công việc mà thôi
Thứ hai, xét theo cơ cấu chi ở từng niên độ và mục đích sử dụng cuối cùng
của vốn cấp phát thì đại bộ phận các khoản chi thường xuyên của NSNN có hiệu lựctác động trong khoảng thời gian ngắn và mang tính chất tiêu dùng xã hội Nếu chođầu tư phát triển nhằm tạo ra các cơ sở vật chất - kỹ thuật cần thiết để thúc đẩy sựphát triển của nên kinh tế trong tương lai, thì chi thường xuyên lại chủ yếu đáp ứngcho các nhu cầu chi để thực hiện các nhiệm vụ của nhà nước về quản lý kinh tế,quản lý xã hội ngay trong năm ngân sách hiện tại
Người ta thường phân loại các khoản chi thành hai nhóm: chi tích lũy và chitiêu dùng Theo tiêu thức này thì đại bộ phận các khoản chi thường xuyên được xếp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19vào chi tiêu dùng Bởi lẽ ở trong từng niên độ ngân sách đó các khoản chi thườngxuyên chủ yếu nhằm trang trải cho các nhu cầu quản lý hành chính nhà nước, quốcphòng an ninh, các hoạt động xã hội khác do nhà nước tổ chức Kết quả các hoạtđộng trên không tạo ra của cải vật chất cho xã hội Song điều đó cũng không làmmất đi tính chất của các khoản chi thường xuyên Và theo đó người ta cũng có thểcoi đó như là những quản chi có tính chất tích lũy đặc biệt (như giáo dục đào tạo,khoa học công nghệ )
Thứ ba, phạm vi mức độ chi thường xuyên của NSNN gắn chặt với cơ cấu
tổ chức của bộ máy nhà nước và sự lựa chọn của nhà nước trong việc cung ứng cáchàng hóa công cộng Với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước nên tấtyếu quá trình phân phối và sử dụng vốn NSNN luôn phải hướng vào việc đảm bảo
sự hoạt động bình thường của bộ máy nhà nước đó Nếu khi bộ máy nhà nước gọnnhẹ, hoạt động có hiệu quả thì số chi thường xuyên cho nó được giảm bớt và ngượclại Hoặc quyết định của nhà nươc trong việc lựa chọn phạm vi và mức độ cung ứngcác hàng hóa công cộng cũng sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến phạm vi và mức độ chithường xuyên của NSNN [1]
1.1.4.3 Vai trò của chi thường xuyên Ngân sách nhà nước
Thứ nhất, chi thường xuyên NSNN đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động
của các cơ quan nhà nước Muốn thực hiện các hoạt động theo nhiệm vụ đã đượcgiao, các cơ quan nhà nước rất cần có nguồn lực tài chính cần thiết để hợp thànhmột trong ba yếu tố đầu vào Trong khi phần lớn hoạt động của các cở quan nhànước lại không tạo ra của cải để tự nuôi sống mình thì nguồn tài lực đầu vào đápứng cho nhu cầu hoạt động của nó phải được đảm bảo từ NSNN
Thứ hai, đảm bảo cho Nhà nước có thể thực hiện sản xuất và cung ứng một
phần hàng hóa công cộng cho nền kinh tế Cùng với quá trình chuyển đổi cơ chếquản lý nền kinh tế, Nhà nước cũng luôn phải cân nhắc, lựa chọn những việc Nhànước phải làm và những việc mà Nhà nước có thể dành cho khu vực tư nhân làm.Kết hợp được "Công - Tư" trong sản xuất và cung ứng hàng hóa, dịch vụ là mô hìnhđược đánh giá là đạt hiệu quả tốt nhất Mô hình này cũng đúng cho cả hàng hóa
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20công cộng và hàng hóa cá nhân Khi tham gia với tư cách là một trong những ngườisản xuất và cung ứng hafnghoas công cộng, Nhà nước thường tạo ra các hàng hóacông cộng từ hai hoạt động chính: Quản lý hành chính nhà nước và hoạt động sựnghiệp của nhà nước.
Thứ ba, chi thường xuyên là công cụ để Nhà nước thực hiện mục tiêu ổn
định và điều chỉnh thu nhập, hỗ trợ người nghèo, gia đình chính sách, thực hiện cácchính sách xã hội góp phần thực hiện mục tiêu công bằng xã hội
Thứ tư, chi thường xuyên là công cụ ổn định chính trị, xã hội, quốc phòng an
ninh Thông qua chi thường xuyên, Nhà nước thực hiện các chính sách xã hội, đảmbảo ổn định, trật tự an toàn xã hội và an ninh quốc phòng Thực hiện tốt nhiệm vụchi thường xuyên còn có ý nghĩa rất lớn trong việc phân phối và sử dụng có hiệuquả nguồn lực tài chính của đất nước, tạo điều kiện giải quyết tốt mối quan hệ giữatích lũy và tiêu dùng Chi thường xuyên hiệu quả và tiết kiệm sẽ tăng tích lũy vốnNSNN để chi cho đầu tư phát triển, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nâng cao niềmtin của nhân dân vào vai trò quản lý điều hành của Nhà nước [1]
1.1.4.4 Nội dung chi thường xuyên Ngân sách nhà nước
Căn cứ chế độ phân cấp quản lý kinh tế - xã hội của Nhà nước, các chínhsách chế độ về hoạt động của các cơ quan Nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, các
tổ chức chính trị - xã hội và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, khi phân cấp nhiệm
vụ chi cho ngân sách, HĐND các cấp xem xét giao cho ngân sách địa phương thựchiện các nhiệm vụ chi thường xuyên Căn cứ vào định mức, chế độ, tiêu chuẩn củaNhà nước, HĐND quy định cụ thể mức chi thường xuyên cho từng công việc phùhợp với tình hình đặc điểm và khả năng ngân sách địa phương Nội dung chi thườngxuyên ngân sách bao gồm:
- Chi quốc phòng, chi an ninh:
Khoản chi này nhằm đảm bảo trật tự an toàn xã hội, tạo ra sự yên bình chongười dân Chi quốc phòng nhằm bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, chống lại sựxâm lấn của các thế lực thù địch bên ngoài Quy mô của khoản chi này phụ thuộcvào sự biến động chính trị, xã hội trong nước và các yếu tố bất ổn bên ngoài Chi
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21quốc phòng an ninh mang tính bí mật của quốc gia nên toàn bộ khoản chi này doNSNN đài thọ và không có trách nhiệm công bố như các khoản chi khác.
- Chi sự nghiệp kinh tế, bao gồm: Chi sự nghiệp nông nghiệp, ngư nghiệp,lâm nghiệp, sự nghiệp thủy lợi, sự nghiệp giao thông, sự nghiệp kiến thiết thị chính
và sự nghiệp kinh tế công cộng khác; Chi điều tra cơ bản, đo đạc địa giới hànhchính các cấp; Chi về bản đồ, đo đạc cắm mốc biên giới, đo đạc lập bản đồ và lưutrữ hồ sơ địa chính; Chi định canh, định cư và kinh tế mới
- Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề, bao gồm:
+ Chi thanh toán cho cá nhân: thuộc nhóm mục chi này bao gồm các khoảnchi về lương, phụ cấp lương, BHXH, BHYT, phúc lợi tập thể cho giáo viên, cán bộcông nhân viên của trường Khoản chi này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số chicủa NSNN cho sự nghiệp giáo dục Mục đích của khoản chi này nhằm đáp ứng trựctiếp các nhu cầu về đời sống sinh hoạt cho giáo viên, cán bộ công nhân viên củatrường, từ đó nhằm duy trì sự tồn tại và hoạt động của bộ máy trong lĩnh vực giáodục Nhóm chi này có tính chất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của hệ thốnggiáo dục trong cả nước Mức độ chi cho khoản chi này nhiều hay ít phụ thuộc vàochế độ của Nhà nước quy định cho từng đối tượng Ngoài ra nó còn phụ thuộc vàochất lượng, số lượng biên chế và trình độ học vấn của giáo viên cũng như cán bộquản lý trong ngành giáo dục
+ Chi cho nghiệp vụ chuyên môn: thuộc nhóm mục chi này gồm các khoảnchi về giảng dạy, học tập, chủ yếu là dùng để mua sắm sách vở, tài liệu thamkhảo,… cho giáo viên; đồ dùng học tập, vật liệu hóa chất thí nghiệm,… cho họcsinh Nhóm chi này không lớn nhưng có quyết định trực tiếp đến chất lượng giáodục Do vậy khoản chi này cần được đầu tư thích đáng để ngày càng hiện đại hóachất lượng giáo dục, phục vụ cho sự nghiệp CNH – HĐH đất nước
+ Chi mua sắm, sửa chữa: đây là khoản chi dùng để mua sắm thêm các tàisản và sửa chữa các tài sản đang trong quá trình sử dụng, nhằm phục vụ kịp thời chonhu cầu hoạt động và nâng cao hiệu suất sử dụng các tài sản đó Mức chi cho nhómmục chi này phụ thuộc vào: tình trạng tài sản của các trường thuộc diện được sửdụng vốn NSNN và khả năng nguồn vốn NSNN có thể đáp ứng cho nhu cầu này
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22- Chi sự nghiệp y tế gồm:
+ Chi cho con người: đây là các khoản chi chủ yếu phục vụ cho đội ngũ cán
bộ công nhân viên hoạt động trong lĩnh vực y tế cũng như quản lý về y tế như: chitiền lương, tiền công, tiền thưởng, phụ cấp, các khoản đóng góp, phúc lợi tập thể vàcác khoản thanh toán khác cho cán bộ công nhân viên
+ Chi cho các nghiệp vụ chuyên môn: là các khoản chi đặc thù cho lĩnh vực
y tế như: mua sắm thuốc chữa bệnh, bơm kim tiêm, bông, băng, gạc, cồn, phimchụp X quang ; vật tư, trang thiết bị kỹ thuật chuyên dùng không phải là tài sản cốđịnh và các khoản chi khác
+ Chi mua sắm, sửa chữa: gồm các khoản chi chủ yếu cho tài sản cố định:các chi phí sửa chữa tài sản cố định; mua sắm tài sản cố định; vận chuyển, lắp đặttài sản cố định; chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định Do tài sản cố định sửdụng trong lĩnh vực y tế có đặc thù riêng và thuộc về sự nghiệp của Nhà nước nênkhông được khấu hao để bù đắp tài sản cố định, không tránh khỏi việc sử dụng kémhiệu quả, lãng phí
- Chi sự nghiệp dân số và kế hoạch hóa gia đình, gồm:
+ Các trang thiết bị, phương tiện, tài liệu, vật liệu chủ yếu cho công tácthông tin, giáo dục, truyền thông về DS-KHHGĐ
+ Các phương tiện tránh thai và thuốc thiết yếu phục vụ tránh thai như: vòngtránh thai (không kể viện trợ); thuốc tránh thai (không kể viện trợ); bao cao su tránhthai và thuốc kháng sinh các loại cho các ca đặt vòng, đình sản, nạo hút thai
+ Thực hiện một số chính sách khuyến khích giảm tỷ lệ phát triển dân sốnhư: bồi dưỡng cho người chấp nhận triệt sản; bồi dưỡng cho người làm công táctuyên truyền, vận động các cặp vợ chồng thực hiện các biện pháp ngừa thai, triệtsản và bồi dưỡng cho người làm dịch vụ KHHGĐ
- Chi sự nghiệp văn hóa, thông tin, du lịch, gồm:
+ Chương trình chống xuống cấp và tôn tạo các di tích lịch sử:
+ Chi sửa chữa, bảo tồn, tôn tạo phục chế các di tích lịch sử, cách mạng,kháng chiến đặc biệt quan trọng, các di tích kiến trúc nghệ thuật có giá trị lớn, đượcNhà nước xếp hạng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23+ Chi trang thiết bị kho bảo tàng để bảo quản hiện vật quí hiếm.
+ Chi cho việc tổ chức các lớp học bồi dưỡng và tập huấn nghiệp vụ bảo tồn,bảo tàng cơ sở
+ Chương trình xây dựng và nâng cao các hoạt động văn hoá thông tin ở cơ
sở khu vực nông thôn Kinh phí của chương trình này được sử dụng chủ yếu choviệc truyền tải thông tin đến đông đảo các tầng lớp nhân dân ở các vùng nông thôn
xa xôi, hẻo lánh
+ Chi cho việc tổ chức cụm văn hoá, thuyền văn hoá
+ Cung cấp sách cho các thư viện huyện theo danh mục đã thống nhất giữa
Bộ Thông tin và truyền thông, Bộ Văn hoá thể thao và du lịch và Bộ Tài chính
+ Trợ cấp cho cán bộ làm công tác văn hoá thông tin ở các xã vùng cao, biêngiới , hải đảo, vùng núi theo mức và danh mục xã đã được Bộ Thông tin và truyềnthông, Bộ Văn hoá thể thao và du lịch và Bộ Tài chính thống nhất
+ Chi cho việc tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác văn hoáthông tin ở cơ sở [3]
- Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn
- Chi sự nghiệp thể dục thể thao:
Là khoản chi cho hoạt động thể dục thể thao, khoản chi này không chỉ nhằmmục đích nâng cao trình độ dân trí, nâng cao sức khỏe về tinh thần cho người dân
mà còn phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và nâng cao hình ảnh địa phương
- Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: khoản chi này nhằm đảm bảo cuộc sống củangười dân khi gặp khó khăn do ốm đau, bệnh tật hoặc những người già không nơinương tựa nhằm ổn định xã hội
- Chi sự nghiệp môi trường, gồm:
+ Chi đảm bảo hoạt động của hệ thống quan trắc và phân tích môi trườngtheo Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trườngquốc gia đến năm 2020 do các cơ quan, đơn vị địa phương quản lý (bao gồm cảmạng lưới trạm quan trắc và phân tích môi trường); thực hiện các chương trình quantrắc hiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường của địa phương
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24+ Hỗ trợ các nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo dự án được cấp có thẩmquyền phê duyệt, bao gồm các nội dung: xây dựng dự án, điều tra khảo sát, đánh giátình hình ô nhiễm, thực hiện xử lý ô nhiễm môi trường, mua bản quyền công nghệ
xử lý chất thải (nếu có), kiểm tra, nghiệm thu dự án
+ Dự án xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộckhu vực công ích do địa phương quản lý (đối với dự án có tính chất chi sự nghiệp
bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường) thuộc danh mục dự án theo Quyếtđịnh số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng;Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc
hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm vàgiảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích
+ Thu gom, vận chuyển, xử lý giảm thiểu, tái chế, xử lý, chôn lấp chất thải ở địabàn địa phương quản lý Vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh
+ Dự án xử lý chất thải cho một số bệnh viện, cơ sở y tế, trường học, các cơ
sở giam giữ của nhà nước do địa phương quản lý không có nguồn thu hoặc nguồnthu thấp
+ Các dự án, đề án về bảo vệ môi trường bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệpmôi trường theo quyết định của cấp có thẩm quyền
+ Quản lý các công trình vệ sinh công cộng; hỗ trợ trang bị thiết bị, phươngtiện thu gom rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường ở khu dân cư, nơi công cộng
+ Thực hiện phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường địa phương; bao gồm hỗtrợ trang thiết bị và hoạt động về ứng cứu các sự cố môi trường; hỗ trợ xử lý môitrường sau sự cố môi trường
+ Báo cáo môi trường định kỳ và đột xuất; thẩm định báo cáo đánh giá môitrường chiến lược của địa phương
+ Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình kỹthuật về bảo vệ môi trường ở địa phương; xây dựng chiến lược, quy hoạch, kếhoạch về bảo vệ môi trường
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25+ Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường; tập huấn chuyênmôn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường.
+ Chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cánhân có thành tích đóng góp trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường được cấp có thẩmquyền quyết định
+ Xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường
+ Các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường Việcphân định cụ thể các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường nêu trên của ngân sách địaphương cho các cấp ngân sách ở địa phương do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hộiđồng nhân dân cùng cấp quyết định
- Chi sự nghiệp hành chính, Đảng, đoàn thể, bao gồm:
+ Chi quản lý Nhà nước
+ Chi hoạt động Đảng, tổ chức chính trị-xã hội
+ Chi cho con người: gồm: lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,khen thưởng, phúc lợi
+ Chi cho nghiệp vụ chuyên môn
+ Chi quản lý hành chính, gồm các khoản như: tiền điện, nước, văn phòngphẩm phục vụ công tác, dịch vụ bưu điện, báo chí tuyên truyền Khoản chi nàynhằm đảm bảo hoạt động của hệ thống các cơ quan quản lý Nhà nước từ TW đếnđịa phương như chi cho hệ thống cơ quan quyền lực, cơ quan hành chính, cơ quanchuyên môn các cấp, viện kiểm sát và tòa án Trong xu hướng phát triển của xã hội,các khoản chi quản lý hành chính không chỉ dừng lại ở việc duy trì hoạt động quản
lý của bộ máy Nhà nước để cai trị mà còn nhằm mục đích phục vụ xã hội Hoạtđộng này nhằm bảo vệ và hỗ trợ cho các chủ thể và các hoạt động kinh tế phát triển,chẳng hạn hoạt động cấp phép, công chứng, hộ khẩu [3]
- Chi cải cách tiền lương: khoản chi này dùng để bổ sung chi lương khi mứclương tối thiểu có sự thay đổi mà quỹ lương chưa kịp bổ sung đáp ứng kịp thời
- Chi thường xuyên khác (chi mua sắm): gồm các khoản chi chủ yếu cho tàisản cố định: các chi phí sửa chữa tài sản cố định; mua sắm tài sản cố định; vận
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26chuyển, lắp đặt tài sản cố định; chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định Do tàisản cố định sử dụng trong lĩnh vực y tế có đặc thù riêng và thuộc về sự nghiệp củaNhà nước nên không được khấu hao để bù đắp tài sản cố định, không tránh khỏiviệc sử dụng kém hiệu quả, lãng phí.
- Chi khác ngân sách: đây là một khoản chi nằm trong cơ cấu chi thườngxuyên của NSNN và là khoản chi có thời hạn tác động ngắn nhưng chưa đề cập đếntrong 3 nhóm mục chi trên Nó thuờng bao gồm các mục chi như: Chi kỷ niệm cácngày lễ lớn; Chi các khoản phí và lệ phí của các đơn vị dự toán; Chi tiếp khách [3]
1.2 Quản lý chi thường xuyên Ngân sách nhà nước
Quản lý chi NSNN là việc nhà nước phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằmđảm bảo thực hiện các chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc đã được xác lập
Chủ thể quản lý chi NSNN là Nhà nước hoặc các cơ quan nhà nước được giaonhiệm vụ thực hiện các hoạt động phân phối và sử dụng các quỹ NSNN
Quản lý chi thường xuyên NSNN là quá trình các cơ quan quản lý nhà nước cóthẩm quyền sử dụng hệ thống các biện pháp tác động vào hoạt động chi thường xuyênngân sách nhà nước, đảm bảo cho các khoản chi thường xuyên ngân sách được sử dụngđúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả
Chủ thể quản lý chi thường xuyên NS là các cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền đối với lĩnh vực chi NSNN trên địa bàn và các đơn vị sử dụng ngân sách
Đối tượng quản lý là hoạt động chi thường xuyên NS, hoạt động đó bao gồm việclập dự toán, phân bổ dự toán, chấp hành dự toán, kiểm tra, kiểm soát, thanh toán, quyếttoán các khoản chi thường xuyên ngân sách
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27Sự tác động của chủ thể quản lý tới đói tượng quản lý thông qua việc thực hiệncác chức năng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu cơ bản của quản lý chi thường xuyênNSNN Đó là mục tiêu sử dụng ngân sách tỉnh một các hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả chophát triển KT-XH và ổn định kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội [4].
1.2.2 Các nhân tố tác động đến quản lý chi thường xuyên
- Cơ chế quản lý tài chính: là tổng thể phương pháp, hình thức tác động lênmột hệ thống, liên kết phối hợp hành động giữa các thành viên trong hệ thống nhằmđạt mục tiêu quản lý trong giai đoạn nhất định
- Phân cấp quản lý NS trong hệ thống NSNN: là xác định phạm vi tráchnhiệm và quyền hạn của chính quyền Nhà nước các cấp trong việc quản lý, điềuhành thực hiện nhiệm vụ thu, chi của NS gắn với các hoạt động kinh tế-xã hội ởtừng địa phương một cách cụ thể nhằm nâng cao tính năng động, tự chủ
- Nhận thức của địa phương về tầm quan trọng và trách nhiệm trong công tácquản lý chi thường xuyên NSNN
Lãnh đạo địa phương phải nắm vững các yêu cầu và nguyên tắc quản lýNSNN, hiểu rõ nguồn gốc của NSNN và phải được quản lý đầy đủ, toàn diện ở tất
cả các khâu: Lập dự toán, chấp hành, quyết toán NS và kiểm tra, thanh tra NS
- Tổ chức bộ máy và trình độ đội ngũ cán bộ quản lý là nhân tố quan trọng,quyết định sự thành công, chất lượng của công tác quản lý ngân sách
- Hệ thống thông tin, phương tiện quản lý NSNN Để thực hiện chức năngquản lý NSNN theo nhiệm vụ được giao cần phát triển hệ thống công nghệ thông tin
và nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngân sách lànhiệm vụ quan trọng của đơn vị [11]
1.2.3 Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý chi thường xuyên Ngân sách nhà nước
- Nguyên tắc tập trung dân chủ:
Đây là một nguyên tắc cơ bản trong quản lý nói chung Nguyên tắc này đòihỏi trong quản lý phải bảo đảm mối quan hệ chặt chẽ và tối ưu giữa tập trung vàdân chủ Trong quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước, nguyên tắc này phảiđược quán triệt trong toàn bộ các khâu trong chu trình quản lý Thực hiện nguyên
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28tắc này, quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước được phân cấp cho các vị
dự toán cấp dưới, song việc phân cấp quản lý phải bảo đảm sự tập trung, thốngnhất quản lý của cấp trên Trong lập dự toán chi ngân sách và quyết định phân bổ
dự toán; chấp hành dự toán; kiểm tra, kiểm soát, thanh toán; quyết toán các khoảnchi thường xuyên ngân sách đều phải bảo đảm nguyên tắc này Điều đó có nghĩa
là dự toán chi thường xuyên ngân sách được quyết định trên cơ sở nhu cầu chi tiêuhợp lý của các đơn vị sử dụng ngân sách Khi dự toán ngân sách đã được quyếtđịnh thông qua, mọi đối tượng thụ hưởng ngân sách đều phải tuân thủ các quyếtđịnh về dự toán, phân bổ dự toán, kiểm tra, quyết toán ngân sách
- Nguyên tắc quản lý theo dự toán:
Hoạt động của NSNN, đặc biệt là cơ cấu thu, chi của NSNN phụ thuộc vàoquyền phán quyết của cơ quan quyền lực Nhà nước Do vậy mọi khoản chi từNSNN chỉ có thể trở thành hiện thực khi và chỉ khi các khoản chi đó nằm trong cơcấu chi theo dự toán đã được cơ quan quyền lực Nhà nước xét duyệt và thông qua.Phạm vi của chi NSNN rất đa dạng, liên quan đến nhiều loại hình đơn vị thuộcnhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau Mức chi cho mỗi hoạt động được xác địnhtheo đối tượng riêng, định mức riêng và ngay giữa các cơ quan trong cùng một lĩnhvực hoạt động nhưng hoạt động trên địa bàn khác nhau, điều kiện về trang bị cơ sởvật chất khác nhau, quy mô và tính chất hoạt động khác nhau sẽ dẫn đến các mứcchi từ NSNN cho mỗi cơ quan là khác nhau
Quản lý theo dự toán mới đảm bảo được yêu cầu cân đối của NSNN, tạođiều kiện thuận lợi cho việc điều hành NSNN; hạn chế tính tuỳ tiện trong quản lý
và sử dụng kinh phí ngân sách tại các đơn vị dự toán
- Nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả:
Nguyên tắc này đòi hỏi bảo đảm với một chi phí thấp nhất sẽ phải thu đượclợi ích lớn nhất Trong quản lý chi thường xuyên ngân sách, nguyên tắc tiết kiệm
và hiệu quả đòi hỏi việc chi một đồng ngân sách phải tạo ra lợi ích lớn nhất có thể.Tiết kiệm không đồng nghĩa với hạn chế chi tiêu, tiết kiệm là sự chi tiêu hợp lý
Đó là chi đúng lúc, đúng chỗ, đúng mức, đảm bảo đáp ứng đầy đủ, kịp thời cácnhiệm vụ chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh Chi tiêu hợp lý sẽ tạo ra tác độnglớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29Hiệu quả được xác định bằng kết quả so với chi phí đã bỏ ra Chi tiêu hợp
lý sẽ bảo đảm ngân sách được sử dụng có hiệu quả chi tiêu càng hợp lý, ngânsách được sử dụng càng hiệu quả cao Hiệu quả của chi tiêu ngân sách phải đượcxét trên nhiều mặt, hiệu quả kinh tế, xã hội, chính trị ; hiệu quả trước mắt và hiệuquả lâu dài Chi tiêu ngân sách không tiết kiệm, hiệu quả không chỉ gây lãng phíngân sách, lãng phí nguồn lực mà còn có thể gây bất ổn cho nền kinh tế, tạo ranhững hệ lụy cho nền kinh tế địa phương
Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả cũng phải được quán triệt trong các khâucủa quá trình chi thường xuyên ngân sách các cấp Để chi ngân sách tiết kiệm, hiệuquả, quản lý chi ngân sách phải bảo đảm xác định được đúng đối tượng chi, thứ tự
ưu tiên các khoản chi, tiêu chí, định mức, cơ cấu phân bổ ngân sách cho chi thườngxuyên hợp lý
- Nguyên tắc chi trực tiếp qua kho bạc Nhà nước:
Một trong những chức năng quan trọng của Kho bạc Nhà nước là quản lý quỹNSNN Vì vậy, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm phải kiểm soát chặt chẽ mọi khoảnchi ngân sách nhà nước, đặc biệt là các khoản chi thường xuyên [6]
1.2.4 Nội dung của quản lý chi thường xuyên
1.2.4.1 Xây dựng hệ thống định mức chi
Khi lập phương án phân bổ ngân sách, kiểm tra quá trình chấp hành ngânsách, thẩm tra xét duyệt quyết toán của các đơn vị sử dụng ngân sách Định mức chicũng là cơ sở pháp lý để các đơn vị sử dụng ngân sách triển khai thực hiện dự toánngân sách được giao tại đơn vị theo đúng chế độ quy định
Định mức chi ngân sách bao gồm hai loại: định mức phân bổ và định mức sửdụng ngân sách
- Định mức phân bổ ngân sách: Đây là định mức mang tính chất tổng hợp.Loại định mức này có các hình thức biểu hiện như: định mức chi hành chính trênmột biên chế; định mức chi tổng hợp cho một học sinh thuộc các cấp học; định mứcchi cho một giường bệnh; định mức chi cho sự nghiệp văn hóa thông tin, phát thanhtruyền hình, thể dục thể thao tính trên một người dân…
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30Định mức này có thể ban hành hàng năm hoặc tính cho cả một thời kỳ ổnđịnh ngân sách, có tính đến yếu tố điều chỉnh tăng hàng năm do trượt giá Trên cơ
sở tổng chi ngân sách địa phương được Trung ương giao và định mức phân bổ ngânsách do Thủ tướng Chính phủ ban hành, địa phương phải xây dựng và ban hành cácđịnh mức phân bổ cho các ngành, các cấp, các đơn vị thụ hưởng NSĐP, phù hợpvới khả năng tài chính - ngân sách và đặc điểm tình hình ở địa phương mình Địnhmức phân bổ ngân sách là căn cứ để phân bổ chính thức tổng mức kinh phí trong hệthống các đơn vị dự toán
- Định mức sử dụng ngân sách: Biểu hiện của loại định mức này là chế độtiền lương, phụ cấp lương, chế độ công tác phí, chế độ hội nghị,… Loại định mứcnày khá đa dạng do chi thường xuyên bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau Theo quyđịnh hiện hành, phần lớn các định mức sử dụng ngân sách do Bộ Tài chính và các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phối hợp với Bộ Tài chính ban hành Đây là cơ sởpháp lý để các đơn vị sử dụng ngân sách chấp hành khi chi tiêu ngân sách được cấp
và cũng là căn cứ pháp lý để KBNN thực hiện kiểm soát chi Do tầm quan trọng củađịnh mức đối với công tác quản lý chi thường xuyên nên khi xây dựng định mứccần chú ý các yêu cầu sau:
- Định mức chi phải được xây dựng một cách khoa học, không mang tính ápđặt, chủ quan, phù hợp với đặc điểm, loại hình hoạt động của từng cơ quan, đơn vị
- Định mức chi phải mang tính thực tiễn, phản ảnh được mức độ phù hợpcủa các định mức chi với nhu cầu kinh phí cho hoạt động, Phải tổ chức theo dõi vàđánh giá tình hình hình thực hiện định mức, từ đó điều chỉnh kịp thời cho phù hợpvới biến động của thực tiễn
- Định mức phải mang tính ổn định, đảm bảo tính pháp lý nhằm ổn định chithường xuyên trong cân đối ngân sách và triển khai thực hiện được chính sáchkhoán chi hành chính, giao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp có thu [1]
1.2.4.2 Lập dự toán chi
Dự toán chi thường xuyên là một bộ phận rất quan trọng của dự toán chingân sách Nhà nước Đây là khâu mở đầu của một chu trình ngân sách, nhằm mụcđích để phân tích, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính của Nhà
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31nước nhằm xác lập các chỉ tiêu thu chi ngân sách Nhà nước hàng năm một cáchđúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn.
Thứ nhất, yêu cầu của việc lập dự toán:
- Lập theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách hiện hành, trong
đó chủ động sắp xếp thứ tự các nhiệm vụ chi ưu tiên theo mức độ cấp thiết để chủđộng điều hành, cắt giảm trong trường hợp cần thiết
- Phải căn cứ vào điều kiện và nguồn kinh phí để lựa chọn các hoạt động/dự
án cần ưu tiên bố trí vốn; thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên ngay từ khâu bố trí
dự toán gắn với cơ chế quản lý, cân đối theo kế hoạch trung hạn Rà soát, lồng ghépcác chế độ, chính sách, nhiệm vụ chi thường xuyên tránh chồng chéo, lãng phí
- Lập dự toán đảm bảo thời gian quy định của Luật NSNN; thuyết minh về
cơ sở pháp lý, chi tiết tính toán và giải trình cụ thể [1]
Thứ hai, căn cứ của việc lập dự toán:
Khi lập dự toán chi thường xuyên NSNN cho các đơn vị, nhìn trên giác độtổng thể, các cơ quan chức năng có trách nhiệm quản lý NSNN và các đơn vị sửdụng ngân sách ở tất cả các cấp cũng đều phải dựa trên những căn cứ cơ bản sau:
Một là, phải dựa vào chủ trương, đường lối của Nhà nước trong một giaiđoạn đã được xác định Đây là căn cứ mang tính chiến lược đối với việc phân bổnguồn vốn NSNN cho phù hợp với lộ trình cải cách nền hành chính nhà nước đãđược xác định trong giai đoạn đó đồng thời giúp cho việc xây dựng dự toán chithường xuyên của NSNN cho các đơn vị sử dụng ngân sách có một cách nhìn tổngquát về những mục tiêu và nhiệm vụ mà NSNN phải hướng tới
Hai là, dựa vào các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Đây chính
là việc cụ thể hóa các chủ trương của Nhà nước trong từng giao đoạn thành các chỉtiêu cho kỳ kế hoạch về phát triển hoạt động của các đơn vị sử dụng ngân sách Chỉtiêu này của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội kế hợp với các định mức chi chocác đơn vị sử dụng ngân sách sẽ là những yếu tố cơ bản để xác định dự toán chiNSNN Tuy nhiên, khi dựa trên căn cứ này để xây dựng dự toán chi thường xuyêncủa NSNN nhất thiết phải thẩm tra, phân tích tính đúng đắn, hiện thực, tính hiệu quả
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32của các chỉ tiêu thuộc kế hoạch phát triển KT-XH Trên cơ sở đó mà có kiến nghịđiều chỉnh lại các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển KT-XH gắn liền với hoạt độngcủa các đơn vị sử dụng ngân sách.
Ba là, khả năng nguồn kinh phí có thể đáp ứng cho các nhu cầu chi Muốn dựđoán được khả năng này, người ta phải dựa vào cơ cấu thu NSNN kỳ báo cáo vàmức tăng trưởng của các nguồn thu kỳ kế hoạch Nhờ đó mà có thể thiết lập mứccân đối tỏng quát giữa khả năng nguồn kinh phí và nhu cầu chi của Ngân sách nhànước kỳ kế hoạch
Bốn là, các chính sách, chế độ chi thường xuyên NSNN cho các đơn vị và dựtoán những điều chỉnh hoạch thay đổi có thể xảy ra trong kỳ kế hoạch Đây sẽ là cơ
sở pháp lý cho việc tính toán và bảo vệ dự toán chi NSNN cho các đơn vị sử dụngngân sách Đồng thời nó cũng tạo điều kiện cho quá trình chấp hành dự toán không
bị rơi vào tình trạng hãng hụt khi có sự điều chỉnh hoạch thay đổi một hay một sốchính sách, chế độ chi nào đó
Năm là, phải dựa vào ước thực hiện dự toán năm báo cáo và thực tế của cácnăm trước đó Đây là căn cứ mang tính thực tiễn Nó phản ánh mức độ sát thực giữacác chỉ tiêu của dự toán so với nhu cầu thực tế hoạt động ở từng năm Trên cơ sở đó
mà các bên có liên quan phải xem xét, điều chỉnh lại mức độ của các chỉ tiêu trong
dự toán chi NSNN cho phù hợp [4]
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33quan trực thuộc và các cơ quan nhà nước cấp dưới Chỉ đến khi văn bản hướng dẫn và
số kiểm tra được giao tận tới UBND cấp xã, các cơ quan quản lý hành chính trực thuộcUBND huyện và các đơn vị sự nghiệp công lập thì bước 1 mới hoàn thành xong
Bước 2, xây dựng dự toán chi thường xuyên cho các đơn vị và tổng hợp từdưới lên trên để lập dự toán NSNN Các đơn vị dự toán phải lập dự toán của đơn vịmình để gửi đơn vị dự toán cấp trên hoặc cơ quan tài chính cùng cấp Đơn vị dựtoán cấp trên có trách nhiệm duyệt, tổng hợp dự toán kinh phí của các đơn vị dựtoán cấp dưới Cơ quan tài chính căn cứ vào quy định phân cấp quản lý NSNN hiệnhành mà tư vấn hoặc tổng hợp dự toán chi thường xuyên NSNN cho các đơn vị.Quy trình này lần lượt trải qua các cấp ngân sách cấp trên cho đến khi dự toán chithường xuyên NSNN kỳ kế hoạch được tổng hợp vào dự toán chi NSNN trình Quốchội thảo luận và quyết định
Bước 3, quyết định và chính thức phân bổ dự toán kinh phí cho các đơn vịnăm kế hoạch Căn cứ vào các chỉ tiêu của dự toán NSNN năm kế hoạch đã đượcQuốc hội thông qua, chính phỉ chính thức phân bổ dự toán kinh phí chi quản lý Nhànước cho các bộ/ngành trung ương và UBND các tỉnh/thành phố trực thuộc trungương Đến lượt mình, các cơ quan này phải phân bổ và giao dự toán kinh phí chínhthức cho các đơn vị trực thuộc Quy trình quyết định và phân bổ chính thức dự toánkinh phí cho các đơn vị kỳ kế hoạch cứ diễn ra như vậy, cho đến khi nào dự toánkinh phí được phân bổ và chuyển giao tới tận các đơn vị cơ sở Công việc này đượchoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm báo cáo sẽ được coi là tuân thủ quy địnhcủa Luật NSNN Việt Nam hiện hành
Với trình tư tiến hành như trên, quá trình lập dự toán chi thường xuyên củaNSNN cho các đơn vị vừa đảm bảo được tính khoa học, vừa đảm bảo được tínhthực tiễn Đồng thời nó thể hiện rõ sự tôn trọng nguyên tắc thống nhất, tập trung vàdân chủ trong quản lý NSNN [1]
1.2.4.3 Chấp hành dự toán
Chi ngân sách là việc cấp phát tiền cho các đơn vị sử dụng ngân sách để đảmbảo hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị sử dụng ngân sách Khi chấphành chi ngân sách đòi hỏi phải đạt được một số yêu cầu lớn:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34Thứ nhất, các khoản chi dự định chi phải được ghi nhận trong dự toán ngân
sách nhà nước phân bổ cho đơn vị nhận kinh phí Do các khoản chi thuộc nhiều lĩnhvực đa dạng, vì vậy kinh phí dự định chi phải nằm trong chỉ tiêu phân bổ tổng thể
và phân bổ trong nhóm mục tiêu trong mục lục ngân sách nhà nước
Thứ hai, khoản chi phải đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức do cơ quan có
thẩm quyền Nhà nước ban hành
Thứ ba, khoản chi phải đựơc thủ trưởng đơn vị hoặc người được uỷ quyền
quyết định chi
Thứ tư, các khoản chi phải có đầy đủ hồ sơ chứng từ.
Hiện nay theo quy định của luật ngân sách nhà nước năm 2002 có haiphương thức chi trả, thanh toán kinh phí cho đối tượng thụ hưởng ngân sách: chi trảthanh toán trên cơ sở lệnh chi tiền và chi trả thanh toán trên cơ sở dự toán ngân sáchnhà nước
- Phương thức cấp phát theo lệnh chi tiền là phương pháp được áp dụng đốivới những khoản chi do cơ quan tài chính cấp phát trực tiếp cho đơn vị sử dụngngân sách Cấp phát theo lệnh chi tiền chỉ áp dụng đối với những chủ thể không cóquan hệ thường xuyên với ngân sách nhà nước trong hoạt động nhận kinh phí hoặccác khoản chi mang tính đặc thù phát sinh từng lần Lệnh chi tiền là quyết định do
cơ quan tài chính phát hành gửi Kho bạc, yêu cầu Kho bạc Nhà nước thanh toán chođơn vị sử dụng ngân sách theo đúng nội dung của lệnh chi Cơ quan Kho bạc khinhận được lệnh chi tiền hợp lệ sẽ tiến hành xuất quỹ thanh toán cho đơn vị sử dụngngân sách theo yêu cầu của cơ quan tài chính Kho bạc có thể tiến hành cấp thanhtoán với các khoản chi đủ điều kiện chi như: lương, trợ cấp… hoặc cấp tạm ứng vớinhững khoản chi mà đơn vị nhận khoản chi này chưa thể xác định rõ được khoảnkinh phí mà đơn vị đó sẽ sử dụng Đơn vị thụ hưởng có quyền sử dụng nguồn kinhphí đã được chuyển giao Theo phương thức này việc quản lý chi ngân sách sẽ do
cơ quan tài chính đảm nhiệm vai trò nặng hơn so với Kho bạc Nhà nước, đơn vị thụhưởng sẽ được nâng cao tính chủ động của mình trong việc sử dụng ngân sách
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35- Phương thức cấp phát theo dự toán kinh phí là phương pháp được áp dụngvới các khoản chi mà cơ quan tài chính không cấp phát trực tiếp Cấp phát theo dựtoán kinh phí được áp dụng đối với các đối tượng thường xuyên sử dụng kinh phí từngân sách nhà nước như: trường học, bệnh viện, để thực hiện nhiệm vụ được giao.Quyết định chi của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có hình thức thể hiện là giấyrút dự toán kinh phí Khi đơn vị mang giấy này tới Kho bạc Nhà nước cùng cácchứng từ hợp pháp Kho bạc Nhà nước sẽ tiến hành kiểm tra các điều kiện theo quyđịnh như: khoản chi phải nằm trong dự toán đã được cơ quan tài chính duyệt, đúngchế độ tiêu chuẩn, đã được thủ trưởng đơn vị duyệt chi, chứng từ chi hợp lệ… Đốivới hình thức cấp phát bằng dự toán này sẽ tạo cho kho bạc chủ động dễ dàng quản
lý, chủ động kiểm soát chi ngân sách nhà nước, cơ quan tài chính chỉ có nhiệm vụkiểm soát ban đầu các khoản chi theo dự toán, tạo ra sự bị động cho đơn vị thụhưởng ngân sách vì phụ thuộc quá nhiều vào kho bạc Nhà nước
Như vậy rõ ràng là trong quy trình chấp hành dự toán chi ngân sách nhànước các cơ quan liên quan đều có trách nhiệm trong quản lý ngân sách Đối với cơquan tài chính có trách nhiệm thẩm tra việc phân bổ ngân sách nhà nước cho cácđơn vị sử dụng ngân sách, trong trường hợp việc phân bổ không phù hợp với nộidung trong dự toán, không đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức cơ quantài chính sẽ yêu cầu cơ quan phân bổ ngân sách điều chỉnh lại Cơ quan tài chínhkiểm tra giám sát việc thực hiện chi tiêu và sử dụng ngân sách ở đơn vị sử dụngngân sách, nếu phát hiện sai phạm cơ quan tài chính có thể yêu cầu Kho bạc tạmdừng thanh toán và thu hồi số chi sai Với Kho bạc Nhà nước, trách nhiệm quản lýchi ngân sách thể hiện trong việc thực hiện kiểm soát hồ sơ chứng từ chi, điều kiệnchi và thực hiện cấp phát kịp thời các khoản chi ngân sách theo quy định Kho bạctham gia với các cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trongviệc kiểm tra tình hình sử dụng ngân sách và xác nhận số thực chi ngân sách quakho bạc của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, kiểm tra lệnh chuẩn chi củathủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách nếu Kho bạc phát hiện sai phạm thì Kho bạc sẽdừng chi Ngoài ra Kho bạc Nhà nước sẽ tiến hành theo dõi, quản lý chi ngân sách
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36nhà nước thông qua hình thức hạch toán kịp thời và theo dõi tài khoản tiền gửi tạiKho bạc của các đơn vị sử dụng ngân sách Đối với các đơn vị sử dụng ngân sáchnhà nước sẽ phải mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc, chịu sự kiểm tra kiểm soát của
cơ quan tài chính và Kho bạc trong quá trình cấp phát ngân sách [1]
1.2.4.4 Quyết toán Ngân sách nhà nước
Đây là khâu cuối cùng trong chu trình NSNN Thông qua quyết toán NSNN
có thể cho ta thấy bức tranh toàn cảnh về hoạt động kinh tế-xã hội của Nhà nướctrong thời gian qua, hình dung được hoạt động NSNN với tư cách là công cụ quản
lý vĩ mô của Nhà nước Từ đó rút ra kinh nghiệm trong việc quản lý điều hành ngânsách của Nhà nước
Để chuẩn bị quyết toán Nhà nước hàng năm Bộ Tài chính ban hành thông tưhướng dẫn việc lập quyết toán cho các ngành, các cấp Căn cứ vào hướng dẫn của
Bộ Tài chính thủ trưởng các đơn vị có nhiệm vụ chi ngân sách lập quyết toán chingân sách của của đơn vị mình gửi cơ quan tài chính cấp trên Thủ trưởng đơn vị dựtoán cấp trên có trách nhiệm kiểm tra và duyệt quyết toán chi ngân sách của các đơn
vị phụ thuộc, lập quyết toán chi ngân sách của các đơn vị phụ thuộc, quyết toán chingân sách thuộc phạm vi mình quản lý gửi cho cơ quan tài chính cùng cấp
Cấp xã, phường là cấp ngân sách cơ sở do đó cấp xã, phường là đơn vị đầutiên thực hiện quyết toán ngân sách Ban tài chính cấp xã, phường lập báo cáo quyếttoán chi ngân sách xã gửi Uỷ ban nhân dân xã, phường sau đó gửi Hội đồng Nhândân xã, phường phê chuẩn đồng thời gửi Phòng Tài chính cấp huyện, quận, thị xã.Phòng tài chính cấp huyện, quận, thị xã có trách nhiệm lập quyết toán ngân sáchhuyện, quận, thị xã trình Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã gửi Hội đồng Nhândân cùng cấp phê chuẩn, gửi Sở Tài chính thẩm định Phòng tài chính sẽ tiến hànhtổng hợp số quyết toán do xã, phường gửi lên và số quyết toán do các đơn vị dựtoán của huyện, quận, thị xã gửi lên sau đó sẽ cử cán bộ phòng xuống cơ sở để tiếnhành công tác quyết toán ngân sách tại đơn vị cơ sở, quyết toán ở đây là kiểm trahợp lý hợp lệ, sổ sách của các đơn vị cơ sở Sở tài chính sẽ thẩm định quyết toánngân sách huyện, quận, thị xã Sở tài chính tổng hợp, lập quyết toán chi ngân sách
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37địa phương trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trình BộTài chính đồng thời trình Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh, thành phố phê chuẩn Bộ Tàichính sẽ tổng hợp ngân sách địa phương trình Chính phủ xem xét và Quốc hội phêduyệt quyết toán ngân sách nhà nước.
Chỉ sau khi Quốc hội đã phê chuẩn quyết toán NSNN thì các khoản chiNSNN cho các đơn vị sử dụng dự toán mới hoàn thành một chu trình luân chuyểncủa nó Tuy nhiên, ở đây cũng bộc lộ một sự chồng chéo về thẩm quyền phê chuẩn,
do sự lồng ghép của ngân sách cấp dưới vào ngân sách cấp trên[4]
1.2.4.5 Thanh tra, kiểm tra chi thường xuyên ngân sách
UBND các cấp có trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hànhcác chế độ quản lý chi ngân sách của các đơn vị trực thuộc và hướng dẫn các đơn
vị thực hiện việc tự kiểm tra trong nội bộ đơn vị mình và các đơn vị cấp dướitrực thuộc
Việc kiểm tra được thực hiện trong tất cả các khâu của chu trình quản lý chingân sách, từ khâu lập, phân bổ, giao dự toán chi ngân sách đến việc chấp hành dựtoán và quyết toán chi thường xuyên ngân sách Việc thanh tra, kiểm tra được gắnvới chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước các cấp
Hàng năm, cơ quan Thanh tra xây dựng kế hoạch thanh tra tình hình sử dụngngân sách trên địa bàn trình Chủ tịch UBND các cấp phê duyệt và triển khai thựchiện Thanh tra có nhiệm vụ thanh tra tình hình sử dụng ngân sách và việc chấphành các chế độ về quản lý chi ngân sách của các đơn vị dự toán, các tổ chức đượcngân sách tỉnh hỗ trợ và cá nhân thụ hưởng ngân sách theo quy định của pháp luật
Cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước, đơn vị sử dụng ngân sách theo chứcnăng nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ kiểm trathường xuyên, định kỳ đối với các đơn vị, cá nhân, đơn vị sử dụng ngân sách Trongquá trình kiểm tra, xét duyệt và thẩm định quyết toán, nếu phát hiện các khoản chikhông đúng chế độ quy định của pháp luật phải thu hồi ngay cho NSNN và hạchtoán giảm chi ngân sách Cơ quan tài chính chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra toàn
bộ các khâu trong chu trình quản lý chi ngân sách, đảm bảo cho dự toán được lập
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38chính xác; đảm bảo việc phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sáchđúng định mức; đảm bảo hạch toán kế toán đúng chế độ và quyết toán ngân sáchđầy đủ, đúng thời gian Kho bạc Nhà nước các cấp có trách nhiệm kiểm tra, kiểmsoát quá trình chấp hành dự toán của các đơn vị sử dụng ngân sách thông qua việckiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên ngân sách Thủ trưởng đơn vị dựtoán tự tổ chức kiểm tra việc lập, chấp hành dự toán và kiểm tra việc quản lý, sửdụng kinh phí theo tiêu chuẩn định mức chi tiêu hiện hành của Nhà nước [11].
1.3 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của một số địa phương trong tỉnh
1.3.1 Huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Quản lý chi thường xuyên ngân sách huyện Hoằng Hóa trong những năm qua
có nhiều bước tiến bộ Thể hiện trên một số nội dung sau:
- Hệ thống chính sách chế độ của nhà nước được hoàn thiện, các tiêu chuẩnđịnh mức được địa phương quan tâm triển khai thực hiện Nhờ đó, về cơ bản ngânsách, tài sản nhà nước được sử dụng tiết kiệm và đúng chính sách chế độ
- Công tác cải cách các thủ tục hành chính được tăng cường, tạo điều kiệnthuận lợi cho các đơn vị dự toán, cơ chế xin cho cơ bản bước đầu được hạn chế.Trong việc giao dự toán ngân sách, về cơ bản đã phân bổ và giao toàn bộ dự toánchi thường xuyên cho các đơn vị sử dụng ngân sách ngay từ đầu năm Các đơn vịđược chủ động rút kinh phí tại Kho bạc Nhà nước phục vụ nhiệm vụ chính trị
- Thực hiện tốt việc giao dự toán chi thường xuyên NSNN cho các đơn vị sửdụng ngân sách, nội dung dự toán ngân sách đã phản ánh đầy đủ các yêu cầu củanhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội và được giao ngay từ đầu năm Huyện đã chútrọng cân đối chi cho sự nghiệp phát triển giáo dục, đào tạo và khoa học công nghệ,phát triển sự nghiệp y tế theo nghị quyết của Đảng Huyện Hoằng Hóa cũng đã quản
lý tốt dự phòng ngân sách chủ yếu để phục vụ cho các nhu cầu cấp thiết khi có thiêntai, dịch bệnh xảy ra Trường hợp thật đặc biệt, huyện cho phép điều chỉnh dự toánchi, trong quá trình thực hiện dự toán khi có nhu cầu phát sinh, cho phép bổ xung
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39dự toán Cách làm này đã giúp giải quyết tốt công việc phát sinh đột xuất chưa đượcgiao trong dự toán đầu năm.
- Làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra, thẩm định về tài chính ngân sách Kếtquả thanh tra, kiểm tra và thẩm định về tài chính Qua thanh tra, kiểm tra đã gópphần đảm bảo cho ngân sách, tiền vốn, tài sản của nhà nước được thực hiện đúngchính sách chế độ Huyện đã xử lý nghiêm một số trường hợp vi phạm
- Huyện Hoằng Hóa đã quan tâm đến hoàn thiện công tác quyết toán ngânsách, thực hiện công khai việc giao dự toán và quyết toán ngân sách theo đúng cácquy định của pháp luật
- Ngoài ra huyện còn triển khai sâu rộng, xây dựng thành chương trình hànhđộng về thực hiện luật thực hành tiết kiệm và luật phòng chống tham nhũng trongquản lý chi NSNN
1.3.2 Huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Huyện Thiệu Hóa cũng đã tiến hành khoán biên chế và khoán chi hành chínhcho các cơ quan Nhà nước theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP và cho các đơn vị sựnghiệp có thu theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP Kết quả cho thấy các đơn vị đượcgiao khoán đã chủ động trong khai thác tối đa nguồn thu, quản lý chặt chẽ và sửdụng tiết kiệm, có hiệu quả kinh phí được ngân sách cấp và kinh phí được chi từnguồn thu để lại chủ động sắp xếp bộ máy, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ và tăngthu nhập cho cán bộ, công chức
Công tác quản lý và điều hành ngân sách của các đơn vị, các địa phương trênđịa bàn huyện bám sát dự toán giao, không có phát sinh lớn ngoài dự toán (trừ cácnội dung bổ sung từ nguồn dự phòng ngân sách khắc phục hậu quả thiên tai vànhững vấn đề an sinh xã hội) UBND huyện thường xuyên chỉ đạo các địa phương,các ngành chức năng tăng cường công tác giám sát kiểm tra, kịp thời uốn nắn và xử
lý nghiêm túc những trường hợp chi sai, vượt chế độ, định mức của chế độ chi tiêutài chính hiện hành Đồng thời vẫn tiếp tục thực hiện khoán chi cho 100% các đơn
vị quản lý nhà nước theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ, 100% các đơn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định43/2006/NĐ-CP của Chính phủ đã tạo sự chủ động và gắn trách nhiệm rất cao đốivới thủ trưởng các đơn vị trong việc sắp xếp nội dung chi gắn với nhiệm vụ chuyênmôn, do đó chi thường xuyên cho bộ máy đáp ứng kịp thời, sát với dự toán đượcgiao Bằng việc mạnh dạn thực hiện phân cấp nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sáchđịa phương huyện Thiệu Hóa đã thu được những kết quả đáng khích lệ, kinh tế địaphương tăng trưởng, ổn định chính trị xã hội.
1.3.3 Những bài học kinh nghiệm
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về chi ngân sách nhànước và quản lý chi thường xuyên NSNN; kinh nghiệm quản lý chi thường xuyênNSNN tại một số huyện, có thể rút ra một số bài học có ý nghĩa tham khảo, vậndụng vào quản lý chi thường xuyên ngân sách huyện Đông Sơn như sau:
Một là, các địa phương khác nhau có trình độ phát triển kinh tế- xã hội khácnhau, có cơ chế phân cấp, quản lý, điều hành ngân sách khác nhau nhưng đều phảicoi trọng cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý ngân sách, cải cách thể chế, cơchế quản lý chi ngân sách cho phù hợp với tiến trình phát triển và thông lệ quốc tế;cải tiến các quy trình, thủ tục hành chính và tinh giản bộ máy quản lý chi ngân sách
ở các cấp; tập trung sử dụng có hiệu quả công cụ quản lý để bồi dưỡng nguồn thu,khai thác có hiệu quả nguồn thu ngân sách, huy động các nguồn lực cho đầu tư pháttriển; hướng quản lý chi ngân sách theo kết quả đầu ra
Hai là, phải chú trọng công tác phân tích, dự báo kinh tế phục vụ cho việchoạch địch chính sách kinh tế vĩ mô và các chính sách liên quan đến chi ngân sáchnhằm phát triển kinh tế - xã hội một cách toàn diện và vững chắc
Ba là, thống nhất chỉ đạo và mạnh dạn phân cấp quản lý kinh tế đi đôi với quản
lý ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trên cơ sở thống nhất chính sách, chế
độ, tạo điều kiện cho cho các đơn vị sử dụng ngân sách phát huy được tính tự chủ, tựchịu trách nhiệm theo các quy định của pháp luật, thực hiện quản lý tài chính và sửdụng linh hoạt nguồn lực tài chính, phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ