1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách trên địa bàn huyện triệu sơn, tỉnh thanh hóa

109 670 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 678,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở nước ta, Luật Ngân sách Nhà nước của Việt Nam đã được Quốc hội ViệtNam thông qua ngày 16/12/2002 chỉ rõ: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoảnthu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nh

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trungthực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoan mọi

sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đãđược chỉ rõ nguồn gốc

Huế, ngày tháng 2 năm 2016

Tác giả luận văn

TRẦN THỊ NGỌC HÀ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở Nhà trường kết hợp với

sự nỗ lực cố gắng của bản thân Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơnchân thành đến:

Quý Thầy, Cô giáo Trường Đại học Kinh tế Huế đã truyền đạt kiến thức, nhiệttình giúp đỡ cho tôi trong 2 năm học vừa qua Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơnsâu sắc nhất đến Thầy giáo PGS.TS Trần Hữu Tuấn – Trường Đại học Kinh tế Huế

là người hướng dẫn khoa học - đã dành nhiều thời gian quý báu để giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo, cán bộ Phòng tài chínhHuyện Triệu Sơn đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong thời gian thực hiện luậnvăn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡtôi trong quá trình thực hiện luận văn này

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy cô, cô giáo,đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin gửi lời chúc sức khỏe và chân thành cảm ơn!

Huế, ngày tháng 2 năm 2016

Tác giả luận văn

TRẦN THỊ NGỌC HÀ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: Trần Thị Ngọc Hà

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh;

Niên khóa: 2014 - 2016

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Hữu Tuấn

Tên đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách trên địa bàn huyện Triệu

Sơn, tỉnh Thanh Hóa”

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân sách nhà nước (NSNN) là bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốcgia NSNN có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, anninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước Trong đó quản lý thu ngân sách làkhâu rất quan trọng của chính sách tài chính quốc gia Tăng cường quản lý thu ngânsách là góp phần tạo nguồn lực tài chính để ổn định và phát triển kinh tế xã hội

Xuất phát từ vấn đề này, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thu ngân

sách trên địa bàn huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá’’ làm luận văn thạc sỹ.

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

- Đối với số liệu thứ cấp: Căn cứ vào số liệu được cung cấp từ Phòng tài chính

kế hoạch huyện, Chi cục thuế huyện, Chi cục thống kê và các văn bản khác có liênquan về thu NSNN

- Đối với số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơnthuần 150 cán bộ công tác quản lý thu ngân sách và phỏng vấn thông qua bảng hỏitrực tiếp

2.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu

- Các phương pháp phân tích thống kê

- Tổng hợp, suy luận khoa học

- Toàn bộ số liệu điều tra được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0

3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn

3.1 Kết quả

- Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn về NS và thu NSNN

- Phân tích thực trạng NS huyện trong giai đoạn 2012 - 2014

- Phân tích kết quả điều tra đối tượng quản lý công tác thu NS tại huyện

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác thu NSNN tại địa bàn nghiên cứu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

DANH MỤC BẢNG BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

5 Nội dung nghiên cứu 3

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH VÀ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 4

1.1 Lý luận cơ bản về ngân sách nhà nước 4

1.1.1 Khái niệm về ngân sách nhà nước 4

1.1.2 Đặc điểm của ngân sách nhà nước 5

1.1.3 Vai trò của ngân sách nhà nước 5

1.2 Thu ngân sách nhà nước 7

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của thu ngân sách nhà nước 7

1.2.2 Vai trò của quản lý thu 7

1.2.3 Cơ chế phân chia nguồn thu ngân sách nhà nước 8

1.2.4 Nội dung và hình thức các khoản thu ngân sách nhà nước 9

1.2.5 Nhân tố ảnh hưởng đến thu ngân sách 16

1.2.6 Phân định nguồn thu giữa các cấp 17

1.3 Lập và chấp hành dự toán thu ngân sách nhà nước 20

1.3.1 Lập dự toán thu ngân sách nhà nước 20

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

1.3.2 Căn cứ lập dự toán 20

1.3.3 Quy trình lập dự toán và phân bổ dự toán 21

1.3.4 Chấp hành ngân sách nhà nước 23

1.4 Kinh nghiệm của một số huyện trong việc tăng nguồn thu ngân sách và bài học kinh nghiệm đối với huyện Triệu Sơn 24

1.4.1 Huyện Thọ Xuân 24

1.4.2 Huyện Như Thanh 26

1.4.3 Những bài học kinh nghiệm 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH HUYỆN TRIỆU SƠN GIAI ĐOẠN 2012 -2014 29

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 29

2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 29

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30

2.2 Thực trạng công tác quản lý thu ngân sách huyện Triệu Sơn giai đoạn 2012 – 2014 31

2.2.1 Công tác xây dựng và phát triển nguồn thu ngân sách 31

2.2.2 Tổ chức bộ máy và phân cấp quản lý thu ngân sách 33

2.2.3 Kết quả thực hiện thu ngân sách 36

2.2.4 Tình hình thực hiện dự toán theo loại sắc thuế 41

2.2.5 Tình hình thực hiện thu ngân sách theo đơn vị hành chính 45

2.3 Đánh giá công tác thu ngân sách huyện Triệu Sơn thông qua ý kiến của các đối tượng điều tra 50

2.3.1 Thông tin chung về đối tượng điều tra 51

2.3.2 Phân tích kết quả điều tra các đối tượng quản lý công tác thu ngân sách trên địa bàn huyện Triệu Sơn 52

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRIỆU SƠN 64

3.1 Định hướng 64

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác thu ngân sách tại huyện Triệu Sơn 65

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

3.2.1 Đẩy mạnh mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh của các ngành sản xuất

nhằm tăng nguồn thu từ nội tại bản thân nền kinh tế .65

3.2.3 Giải pháp về thu các loại thuế, phí và lệ phí 67

3.2.3 Giải pháp về hoàn thiện và cải tiến công tác tổ chức cán bộ và bộ máy quản lý thu thuế 73

3.2.4 Giải pháp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục, hỗ trợ đối tượng nộp thuế 75

3.2.5 Giải pháp về công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, thực hiện chế độ khen thưởng 77

3.2.6 Giải pháp phối hợp giữa cơ quan thuế với chính quyền, đoàn thể các cấp và các cơ quan đơn vị liên quan trên địa bàn về công tác quản lý thu thuế 78

3.2.7 Hoàn thiện quy trình lập, giao dự toán ngân sách 79

3.2.8 Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thu thuế 80

3.2.9 Công tác lãnh đạo, bồi dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực 80

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82

1 Kết luận 82

2 Kiến nghị 82

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 86 BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 VÀ 2

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

CTN-NQD Công thương nghiệp ngoài quốc doanh

GDP Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm quốc nội

NĐ- CP Nghị định – Chính phủ

SDĐPNN Sử dụng đất phi nông nghiệp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2 1 Tình hình thu ngân sách trên địa bàn Huyện Triệu Sơn theo khoản mục qua 3

năm 2012-2014 37

Bảng 2 2 Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách của Huyện Triệu Sơn qua 3 năm 2012-2014 38

Bảng 2 3 Tình hình thu ngân sách theo loại sắc thuế qua 3 năm (2012 – 2014) 41

Bảng 2 4 Tình hình thực hiện khoản thu thuế CTN-NQD của Huyện Triệu Sơn giai đoạn 2012-2014 43

Bảng 2 5 Tổng hợp kết quả thu ngân sách xã trên địa bàn Huyện Triệu Sơn giai đoạn 2012-2014 46

Bảng 2 6 Đặc điểm cơ bản của đối tượng điều tra 51

Bảng 2 7 Đánh giá về công tác lập và giao dự toán 53

Bảng 2 8 Đánh giá chức năng giám sát của HĐND huyện 54

Bảng 2 9 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test 54

Bảng 2 10 Kiểm định độ tin cậy của các biến số phân tích 55

Bảng 2 11 Giá trị trung bình của các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thu ngân sách 57

Bảng 2 12 Kết quả kiểm định sự bằng nhau của hai phương sai 58

Bảng 2 13 Kết quả phân tích sự khác biệt về giá trị trung bình đối với các vấn đề liên quan đến chất lượng công tác quản lý thu ngân sách 58

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân sách nhà nước (NSNN) là bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốcgia.Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.Ngân sách trung ương là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộcChính phủ và các cơ quan khác ở trung ương Ngân sách địa phương bao gồm ngânsách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân.Ngân sách nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế,

xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước Chính vì vậy, quản lý thungân sách là khâu rất quan trọng của chính sách tài chính quốc gia Tăng cườngquản lý thu ngân sách là góp phần tạo nguồn lực tài chính để ổn định và phát triểnkinh tế xã hội

Triệu Sơn là một trong 27 huyện, thị của tỉnh Thanh Hoá Trong những nămqua thu NSNN trên địa bàn huyện không những đạt kế hoạch mà còn tăng đều hàngnăm Tuy nhiên công tác quản lý thu còn nhiều bất cập, cơ cấu nguồn thu thiếu bềnvững, nguồn thu NSNN trên địa bàn huyện chưa đảm bảo tự cân đối thu chi, chủyếu là từ nguồn cấp quyền sử dụng đất Làm thế nào để có thể quản lý và gia tăngnguồn thu ngân sách một cách có hiệu quả là vấn đề cần thiết cần được giải quyết

Xuất phát từ vấn đề này, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thu

ngân sách trên địa bàn huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá’’ làm luận văn thạc sỹ.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu ngân sách từ đó làm cơ sở cho việc

đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách trên địa bàn huyệnTriệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Trang 10

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu ngân sách huyện TriệuSơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2012 - 2014;

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách trênđịa bàn huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập số liệu

và người nộp thuế được phỏng vấn trực tiếp qua bảng hỏi

- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Để tập hợp các biến có liên quan thànhmột nhóm nhân tố

- Toàn bộ số liệu điều tra được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Là những vấn đề liên quan đến công tác quản lý thu ngân sách trên địa bànhuyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá

- Phạm vi thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng thu ngân sách của huyệnTriệu Sơn giai đoạn 2012 - 2014 và đề xuất giải pháp cho thời gian tới

5 Nội dung nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý ngân sách và thu ngânsách nhà nước

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu ngân sách nhà nước huyện Triệu Sơngiai đoạn 2012 -2014

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách trênđịa bàn huyện Triệu Sơn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH VÀ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Lý luận cơ bản về ngân sách nhà nước

1.1.1 Khái niệm về ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước, hay ngân sách chính phủ, là một phạm trù kinh tế và làphạm trù lịch sử, là một thành phần trong hệ thống tài chính Thuật ngữ "Ngân sáchnhà nước" được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế, xã hội ở nhiều quốc giatrên thế giới

Có nhiều quan niệm khi nói đến ngân sách nhà nước:

Ngân sách nhà nước là bản dự trù thu chi tài chính của nhà nước trong mộtkhoảng thời gian nhất định, thường là một năm

Ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước, là kế hoạch tàichính cơ bản của nhà nước

Ngân sách nhà nước là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình nhànước huy động và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau

Ở nước ta, Luật Ngân sách Nhà nước của Việt Nam đã được Quốc hội ViệtNam thông qua ngày 16/12/2002 chỉ rõ: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoảnthu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và đượcthực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhànước [10]

Thực chất, ngân sách nhà nước phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắnliền với quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước khiNhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện cácchức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định

Về bản chất, NSNN là các quan hệ lợi ích kinh tế giữa Nhà nước với các chủthể khác như doanh nghiệp, cơ quan hành chính sự nghiệp (HCSN), hộ gia đình, cánhân và các tổ chức khác trong và ngoài nước gắn liền với quá trình tạo lập, phânphối và sử dụng quỹ NS [1]

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

NSNN bao gồm những nguồn thu cụ thể được định hướng nộp vào quỹ tiền tệ,đồng thời NSNN gồm những khoản chi được cấp ra từ quỹ tiền tệ ấy Nguồn thucủa NSNN do luật quy định, cụ thể là Luật thuế và các văn bản nhà nước quy định.

Về chi có quy định tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước Trên cơ sở nguồn thu vànhiệm vụ chi nhằm đạt được mục tiêu cân đối ngân sách

Hệ thống NSNN của các nước trên thế giới được tổ chức phù hợp với bộ máyquản lý hành chính (QLHC) nhà nước Đối với nước ta, NSNN được tổ chức thành:

NS Trung ương và NS địa phương NSĐP bao gồm NS của đơn vị hành chính cáccấp có Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) NSĐP bao gồm

NS tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (TW); NS cấp quận, huyện, thị xã, thànhphố trực thuộc tỉnh và NS xã, phường, thị trấn [7]

1.1.2 Đặc điểm của ngân sách nhà nước

Hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế

- chính trị của nhà nước, nhà nước ban hành những luật lệ nhất định để thực hiệnchức năng của mình

Hoạt động ngân sách nhà nước thể hiện ở hai lĩnh vực thu và chi NS của nhànước nhằm phân phối lại các nguồn tài chính của nhà nước

Ngân sách nhà nước luôn gắn với sở hữu nhà nước, bao hàm những lợi íchchung, lợi ích công cộng

Ngân sách nhà nước thực chất là quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước và được sửdụng bởi những mục đích được nhà nước quy định

Nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp được nhà nước quy định trong hoạt độngthu chi của ngân sách nhà nước

1.1.3 Vai trò của ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính và có vai tròquyết định đối với hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại củađất nước Vai trò của ngân sách nhà nước luôn gắn liền với vai trò của nhà nướctheo từng giai đoạn nhất định Đối với nước ta, trong điều kiện nền kinh tế thịtrường (KTTT) định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), vai trò của ngân sách nhànước được thể hiện trên một số mặt chủ yếu sau:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

Thứ nhất, NSNN thực hiện vai trò huy động nguồn tài chính nhằm đảm bảo

lực lượng vật chất để nhà nước thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình Đây

là vai trò rất quan trọng đối với nhà nước của bất kỳ quốc gia nào nhằm đảm bảonguồn lực tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu và cân đối NSNN

Thứ hai, NSNN là một công cụ điều chỉnh kinh tế vĩ mô, góp phần thúc đẩy

tăng trưởng kinh tế Với vai trò này, Nhà nước sử dụng NSNN như là công cụ đểkiềm chế lạm phát, ổn định giá cả, thị trường Thông qua các chính sách tài khóanhà nước thực hiện vai trò điều tiết thông qua giá, điều chỉnh chính sách thuế, dựtrữ quốc gia, phát hành trái phiếu, chính sách chi tiêu chính phủ để ổn định KT-

XH, thúc đẩy phát triển sản xuất

Thứ ba, NSNN là công cụ tài chính để Nhà nước bù đắp những khiếm khuyết

của kinh tế thị trường Nhà nước sử dụng NSNN thông qua công cụ là chính sáchthuế khóa và chi tiêu công để thực hiện chính sách xã hội, cung cấp hàng hóa dịch

vụ công, phát triển cân đối các vùng miền, đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môitrường sinh thái

Thứ tư, NSNN như là công cụ để định hướng hình thành cơ cấu kinh tế, thúc

đẩy phát triển sản xuất Thông qua hoạt động chi NS, Nhà nước sẽ đầu tư vào cácngành, lĩnh vực then chốt nhằm đảm bảo tính ổn định hoặc chuyển sang cơ cấu mớihợp lý hơn Định hướng kích thích hoặc hạn chế sản xuất, tạo môi trường kinhdoanh lành mạnh, bảo đảm tính công bằng và hiệu quả kinh tế - xã hội

Thứ năm, NSNN là công cụ kinh tế quan trọng mở rộng quan hệ kinh tế đối

ngoại, kích thích xuất khẩu, bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng

Ở điều kiện nhất định, Nhà nước ban hành hệ thống những cơ chế chính sách

để thực hiện, đồng thời sử dụng NSNN hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm khuyếnkhích phát triển sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu, thúc đẩy và khuyến khích hoạtđộng xuất nhập khẩu phát triển

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

1.2 Thu ngân sách nhà nước

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của thu ngân sách nhà nước

1.2.1.1 Khái niệm thu ngân sách nhà nước

Thu NSNN là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phầnnguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm thoả mãn các nhu cầu của nhànước Xét về hình thức, thu NSNN là một hoạt động, là quá trình của nhiều hành vi,hành động của Nhà nước Xét về nội dung, thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụngcác quyền lực có được của mình để động viên, phân phối một bộ phận của cải của xãhội dưới dạng tiền tệ về tay nhà nước nhằm hình thành nên quỹ NSNN [6]

1.2.1.2 Đặc điểm thu ngân sách nhà nước

Thu NSNN có những đặc điểm sau đây:

- Thu NSNN luôn gắn với quyền lực của nhà nước;

- Thu NSNN được xác lập trên cơ sở luật định, vừa mang tính chất bắt buộc,vừa không mang tính bắt buộc;

- Nguồn tài chính chủ yếu của thu NSNN là thuế;

- Thu NSNN gắn với điều kiện của nền kinh tế, các phạm trù khác như: Giá

cả, thu nhập, lãi suất ;

- Để thực hiện mục tiêu thu NS, nhà nước đề ra cơ chế chính sách, tổ chức bộmáy thu NSNN nhằm tổ chức thực hiện đạt được mục tiêu đề ra

Thực chất, thu NSNN là sự phân chia nguồn tài chính quốc gia Nhà nước vớicác chủ thể trong xã hội dựa trên quyền lực chính trị của Nhà nước nhằm giải quyếthài hòa các mặt có lợi ích kinh tế Sự phân chia đó là tất yếu khách quan xuất phát

từ yêu cầu tồn tại và phát triển của bộ máy Nhà nước, cũng như thực hiện các chứcnăng nhiệm vụ của mình Đối tượng phân chia là thu nhập xã hội đó là kết quả laođộng sản xuất trong nước tạo ra dưới hình thức tiền tệ [1]

1.2.2 Vai trò của quản lý thu

Quản lý thu NSNN có năm vai trò, cụ thể như sau:

Thứ nhất, để kiểm soát, điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh của các

thành phần kinh tế, thông qua công cụ quản lý thu ngân sách để nhà nước huy động

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

sự đóng góp nghĩa vụ thuế và các khoản thu vào NSNN đảm bảo công bằng, hợp lý.

Là công cụ để nhà nước thực hiện ổn định và phát triển kinh tế

Thứ hai, quản lý thu ngân sách là nhiệm vụ quan trọng của bất kỳ quốc gia nào

nhằm huy động và tạo lập quỹ tiền tệ tập trung của NSNN Để thực hiện nhiệm vụ,chức năng của mình nhà nước phải có nguồn lực về tài chính Nguồn lực tài chính

đó có được từ quản lý tốt thu NSNN

Thứ ba, thông qua quản lý thu NSNN để phát hiện, khai thác và nuôi dưỡng

nguồn thu Đồng thời hoàn thiện các chế độ chính sách liên quan đến công tác thunhằm quản lý thu NSNN ngày càng chặt chẽ, hợp lý

Thứ tư, thực hiện tốt công tác quản lý thu ngân sách sẽ có tác dụng tạo môi trường

kinh doanh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế Việc công khai minh bạch các hìnhthức thu, mức thu, chế độ miễn giảm, khen thưởng, xử phạt đảm bảo công bằng, đúngquy định sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động SXKD của các thành phần kinh tế

Thứ năm, thu thuế và các khoản thu NSNN sẽ tác động đến sản lượng của nền

kinh tế, làm tăng hoặc thu hẹp quy mô của nền kinh tế Chính vì vậy, thông quacông cụ thuế để nhà nước điều chỉnh, hạn chế hoặc khuyến khích phát triển quy mô,sản lượng của các lĩnh vực, ngành kinh tế

1.2.3 Cơ chế phân chia nguồn thu ngân sách nhà nước

Cơ chế phân chia nguồn thu NSNN, được hiểu là tập hợp nguyên tắc, tìnhhình, phương pháp phân chia các khoản thu thuộc quỹ NSNN một cách hợp lý chocác cấp ngân sách

Cơ chế phân chia nguồn thu NSNN thuộc cơ chế kinh tế Mỗi cơ chế kinh tếđều có đặc điểm riêng ảnh hưởng trực tiếp đối với việc sử dụng các công cụ kinh tếtài chính Do đó, để xác định được vai trò của cơ chế phân chia nguồn thu NSNNcần thiết phải đề cập tới đặc điểm của cơ chế này

Đặc điểm bao trùm của cơ chế phân chia nguồn thu NSNN là sự can thiệp củaNhà nước phân phối các khoản thu giữa các cấp ngân sách dựa trên các quy luậtkhách quan và các yêu cầu của quản lý nhằm đảm bảo vai trò chủ đạo của NSTW

và tính năng động sáng tạo các cấp chính quyền địa phương Đảm bảo ngân sách

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

các cấp đều đủ khả năng để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của bộ máy quản lýNhà nước và thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình.

Đặc điểm thứ hai của cơ chế phân chia nguồn thu ngân sách Nhà nước là sự phùhợp giữa khả năng và thực tiễn, phù hợp với trình độ phát triển kinh tế và quản lý Nhànước Cơ chế phân chia nguồn thu ngân sách Nhà nước phải căn cứ vào hệ thống tổchức bộ máy, bản chất của các khoản thu, đảm bảo hài hòa lợi ích của xã hội

Đặc điểm thứ ba của cơ chế phân chia nguồn thu NSNN là tính cơ động của

nó Do cơ chế phân chia nguồn thu ngân sách Nhà nước mang tính chủ quan, vì vậytrong quá trình thực hiện cần thấy rõ các mâu thuẫn để có hướng điều chỉnh chothích hợp Song nói như vậy không có nghĩa là phải luôn luôn thay đổi cơ chế Màkhi ban hành cơ chế phải tính toán đến sự ổn định nhất định của nó [11]

1.2.4 Nội dung và hình thức các khoản thu ngân sách nhà nước

Do quản lý thu NSNN có phạm vi nghiên cứu rất rộng, Luận văn này chỉ giớihạn vào trình bày một số nội dung về quản lý thu thuế và các khoản phí, lệ phí Đây

là các khoản thu chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng thu NSNN, nhất là NSNN của cấphuyện thuộc Tỉnh

1.2.4.1 Nội dung thu ngân sách nhà nước

a Nội dung quản lý thu thuế

Trong hệ thống thu ngân sách, thuế là nguồn thu chủ yếu và chiếm tỷ trọnglớn và có xu hướng ngày càng tăng trong tổng thu NSNN Đồng thời, thuế cũng làcông cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều chỉnh nền kinh tế vĩ mô, thúc đẩytăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội Do vậy quản lý thu thuế nóichung và quản lý thu thuế ở địa phương có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong quản

lý NSNN Quản lý thu thuế là hệ thống các biện pháp nghiệp vụ do cơ quan có chứcnăng thu ngân sách thực hiện

Trong quản lý thu thuế cần phải thực hiện các nguyên tắc sau:

- Thứ nhất, Nguyên tắc tuân thủ pháp luật

Quy trình xây dựng các biện pháp quản lý thu thuế phải xuất phát từ các Luậtthuế, và được quy định cụ thể của Luật quản lý thuế quy định Nguyên tắc này cũng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

đòi hỏi các biện pháp quản lý thuế của Nhà nước cũng phải phù hợp với quy địnhchung về thuế của các tổ chức kinh tế quốc tế.

- Thứ hai, Nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ

Quy trình tổ chức và quản lý thuế được áp dụng thống nhất trên phạm vi cảnước cho các cơ quan thu và cho các đối tượng nộp thuế Không cho phép cơ quanthu được đặt ra bất cứ biệt lệ nào và cũng như có sự phân biệt đối xử giữa nhữngngười nộp thuế trong quá trình hành thu thuế

- Thứ ba, Nguyên tắc công bằng trong quản lý thuế

Đây là nguyên tắc cơ bản của thuế, nghĩa là mọi công dân phải có nghĩa vụnộp thuế với Nhà nước phù hợp với khả năng tài chính của mình Khi xây dựngbiện pháp quản lý thuế phải quán triệt nguyên tắc này nhằm động viên sức lực củatoàn xã hội cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước; qua đó gắn kết nghĩa vụ,quyền lợi của các tổ chức và công dân với nghĩa vụ và quyền lợi của quốc gia Chỉ

có như thế sự phát triển mới mang tính chất cộng đồng và bền vững

- Thứ tư, Nguyên tắc minh bạch

Các khâu trong quy trình quản lý thuế đối với các đối tượng nộp thuế phảiđược công khai hóa Công tác tuyên truyền, tư vấn, giải thích quy trình quản lý thuếđến việc tổ chức thực hiện từng khâu trong quy trình này đều phải rõ ràng, dễ hiểu,công khai Hạn chế trường hợp đối tượng nộp thuế thiếu thông tin về các quy định

về thuế

- Thứ năm, Nguyên tắc thuận tiện, tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý thuế

Quản lý thuế là những biện pháp mang tính nghiệp vụ và hành chính phápđịnh Nguyên tắc này đòi hỏi cơ quan hành thu phải xây dựng quy trình quản lýthuế theo Luật định một cách hợp lý, phù hợp với tình hình, đặc điểm, điều kiệnSXKD, thu nhập phát sinh của người nộp thuế Việc thực hiện nguyên tắc này phảitạo ra những thuận lợi và tiết kiệm tối đa chi phí về thời gian, vật chất và tiền cho

cơ quan thu và cho người nộp thuế Có như vậy mới phát huy được hiệu quả và hiệulực của cơ chế hành thu thuế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

Từ năm nguyên tắc trên, công tác quản lý thuế có những nội dung cơ bản sau đây:

(1).Xây dựng dự toán thu về thuế

Đây là khâu cơ sở của quá trình quản lý thu thuế, việc xây dựng dự toán thunày phải dựa trên các căn cứ sau:

- Phải căn cứ vào các văn bản pháp luật về thuế hiện hành Đây là cơ sở pháp

lý của dự toán thu về thuế;

- Căn cứ vào kế hoạch phát triển KT-XH của cả nước hay từng địa phương,đơn vị;

- Căn cứ vào thực trạng tài chính quốc gia, tình hình thực hiện dự toán thungân sách năm báo cáo và yêu cầu động viên vào ngân sách năm kế hoạch

- Căn cứ vào chủ trương, chính sách QLKT của Nhà nước đã và sẽ ban hành

(2).Tổ chức các biện pháp hành thu

Nội dung này bao gồm:

- Quản lý đối tượng nộp thuế thông qua việc đăng ký thuế và cấp mã số thuế.Các tổ chức và cá nhân kinh doanh phải liên hệ với cơ quan thuế địa phương đểthực hiện việc đăng lý thuế Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đăng kýthuế và giải quyết việc cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cùng với cấp mã số thuếcho cá nhân và doanh nghiệp;

- Xây dựng và ban hành các quy trình quản lý thu thuế:

+ Quy trình kê khai, nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế Theo quy trìnhnày thì các đối tượng nộp thuế phải kê khai thuế và nộp tờ khai thuế cho cơ quanthuế Cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra, tính thuế và ra thông báo số thuế phải nộpgửi cho đối tượng nộp thuế Phương thức này có nhiều hạn chế, gây nhiều khó khăncho người nộp và cơ quan thuế;

+ Quy trình tự kê khai, tự tính thuế, tự nộp thuế Theo phương thức này cácđối tượng nộp thuế phải tự kê khai, tự tính thuế và tự nộp vào KBNN và phải chịutrách nhiệm pháp lý về tính chính xác, trung thực của việc tự khai tự nộp của mình

Cơ quan thuế sẽ chủ yếu tập trung vào công tác kiểm tra, thanh tra và đôn đốc cũngnhư tư vấn cho đối tượng nộp thuế Đây là phương thức tiên tiến được nhiều nước

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

có nền KTTT trên thế giới áp dụng, tạo nhiều thuận lợi cho người nộp thuế cũngnhư cơ quan thuế, tiết kiệm được chi phí;

- Tổ chức thu nộp tiền thuế Hình thức chủ yếu hiện nay là nộp trực tiếp vàoKBNN hay tổ chức tín dụng ngân hàng Theo đó đối tượng nộp thuế sẽ nộp trực tiếpvào KBNN hay tổ chức tín dụng ngân hàng dưới dạng tiền mặt hoặc chuyển khoản

Để làm tốt công tác này cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế và KBNN vàngân hàng để nắm bắt kịp thời tình tình hình nộp thuế từ đó có biện pháp đôn đốcthu nộp kịp thời;

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra về thuế Đây là khâu tất yếu của quy trình quản

lý thuế Mục tiêu chính của công tác này là đảm bảo thi hành pháp luật thuế nghiêmminh từ cả phía đối tượng nộp thuế lẫn cơ quan thuế, giúp loại trừ mọi biểu hiệngian lận thuế, trốn thuế và cả những nhũng nhiễu, tiêu cực của cán bộ thuế Ngoài rakhi đẩy mạnh việc thực hiện chế độ tự khai tự tính thuế, tự nộp càng phải củng cố

và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra

b, Nội dung quản lý thu phí, lệ phí

Như đã đề cập ở trên, thuế là khoản thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thuNSNN, Tuy nhiên nếu chỉ thu thuế thì Chính phủ không đủ nguồn tài trợ cho nhiềuhoạt động vốn rất đa dạng của mình và cũng không thể buộc người dân sử dụng hànghóa và dịch vụ công theo cách thức có hiệu quả Do đó phí, lệ phí đặt ra đối với những

tổ chức và cá nhân sử dụng hàng hóa hay dịch vụ công

Phí thuộc NSNN là khoản tiền mà các tổ chức và cá nhân phải trả cho một cơquan Nhà nước khi nhận được dịch vụ do cơ quan này cung cấp Trong hoạt động

xã hội, nhiều tổ chức thuộc bộ máy công quyền cung cấp ra bên ngoài nhiều dịch

vụ Chúng cần thiết phải thu tiền của đối tượng thụ hưởng để bù đắp chi phí hoạtđộng Phí chính là số tiền đó

Lệ phí là khoản tiền mà các tổ chức và cá nhân phải nộp cho cơ quan Nhà nướckhi thụ hưởng dịch vụ liên quan đến quản lý hành chính do cơ quan này cung cấp.Phí, lệ phí không phải là giá cả của dịch vụ công mà chỉ là động viên một phần thunhập của người thụ hưởng nhằm thực hiện công bằng trong việc tiêu thụ dịch vụ công

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

Mọi khoản phí, lệ phí đều phải do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.Theo quy định hiện hành tại Pháp lệnh phí, lệ phí và Nghị định 57/2002/NĐ-CP củaChính phủ thì Chính phủ quy định chi tiết danh mục phí, lệ phí đồng thời với việcquy định nguyên tắc xác định mức thu phí và lệ phí Đối với một số khoản thu phí,

lệ phí quan trọng, chính phủ trực tiếp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và chế độquản lý Đối với những khoản còn lại, chính phủ giao hoặc phân quyền quy địnhmức thu, chế độ thu, nộp và chế độ quản lý cho cấp Bộ và tương đương Căn cứ vàoquy định chi tiết của Chính phủ, Bộ Tài chính quy định mức thu cụ thể đối với từngloại phí, lệ phí, hướng dẫn mức thu cho các cơ quan được phân cấp quy định mứcthu HĐND tỉnh quyết định thu phí, lệ phí được phân cấp Nghiêm cấm mọi tổ chức,

cá nhân tự đặt ra các loại phí, sửa đổi mức thu phí đã được cơ quan có thẩm quyềnquy định, thu phí trái với quy định của pháp luật

Đơn vị thu phí, lệ phí là cơ quan thuế và các cơ quan được pháp luật quy định.Các cơ quan này phải niêm yết công khai tại địa điểm thu về tên gọi, mức thu,phương thức thu và cơ quan quy định thu Khi thu phải cấp chứng từ thu theo quyđịnh của Bộ Tài chính

1.2.4.2 Hình thức thu ngân sách nhà nước

NSNN được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, một trong những nguồnhình thành NSNN chính là nguồn thu NS Vậy để biến nguồn thu NS thành thunhập của NSNN cần phải có các hình thức thu phù hợp Những hình thức này đượccoi là công cụ, phương tiện để biến nguồn thu thành thu nhập của NSNN Hình thứcthu ngân sách phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố kinh tế - xã hội Trong những cơ chếquản lý kinh tế khác nhau thì cơ cấu các hình thức thu cũng khác nhau

Hiện nay, tại Việt Nam có những hình thức thu cơ bản sau đây:

- Thu thuế: Thuế là một biện pháp tài chính bắt buộc của Nhà nước nhằm độngviên một bộ phận thu nhập từ lao động, của cải, vốn, từ việc chi tiêu hàng hóa dịch

vụ và từ việc lưu giữ, chuyển dịch tài sản của các thể nhân và pháp nhân nhằm trangtrải các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Việc thu thuế bao giờ cũng được thể chếbằng hệ thống pháp luật

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

Nhà nước là người đại diện cho người dân, Nhà nước thay mặt cho xã hộicung cấp cho mọi người dân hàng hóa và dịch vụ công cộng thuần túy, nên Nhànước với quyền lực chính trị của mình quy định thuế để coi là phần nộp mà ngườidân trích một phần thu nhập của mình không mua hàng hóa phục vụ cá nhân, mà coinhư trả cho hàng hóa dịch vụ công cộng của Nhà nước Nhà nước thu thuế khôngphải nô dịch, bóc lột công dân, mà thực chất là người đại diện cho xã hội, được xãhội giao phó việc cung ứng hàng hóa dịch vụ công cộng, mà thuế là nguồn lực tạo

ra hàng hóa dịch vụ công cộng đó

- Thu phí và lệ phí: Trong điều kiện kinh tế thị trường, đối với hàng hóa dịch

vụ tư nhân, khi người dân muốn nhận một sản phẩm hàng hóa dịch vụ nào đó thìbuộc họ phải đưa ra một lượng giá trị tương đương để trao đổi theo nguyên tắcngang giá Còn khi thụ hưởng hàng hóa dịch vụ công cộng thì việc trả các chi phíphức tạp hơn Cụ thể:

+ Hàng hóa công cộng do Nhà nước cung cấp thì việc thu hồi chi phí thực hiệntheo giá quy định của Nhà nước; giá này thường ít bị chi phối bởi quy luật thịtrường

+ Đối với dịch vụ công cộng vô hình do Nhà nước cung cấp, việc lượng hóachi phí cụ thể để từng người dân phải trả khi thụ hưởng các dịch vụ này theo nguyêntắc ngang giá là rất khó thực hiện, nên việc thu hồi chi phí trực tiếp cũng rất khókhăn Do vậy, nhiều nước trên thế giới đều dùng công cụ thuế (chủ yếu thuế giánthu để thu hồi các chi phí này)

+ Đối với dịch vụ công cộng hữu hình do Nhà nước cung cấp, thì Nhà nướccũng phải xác định “giá phí” mà người thụ hưởng phải thanh toán Tuy nhiên “giáphí” này thường không hoàn toàn vì mục đích kinh tế, mà còn mang ý nghĩa chínhtrị, xã hội… Do đó, chúng phổ biến là không tính đủ chi phí và không bị chi phốinhiếu bởi các yếu tố thị trường

Như vậy, thu phí của Nhà nước thực chất là Nhà nước thu hồi một phần hay toàn

bộ chi phí đầu tư cung cấp dịch vụ công cộng hữu hình cho xã hội, đồng thời cũng làcác khoản chi phí mà người dân phải trả khi thụ hưởng các dịch vụ công cộng đó

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

Bên cạnh đó, trong quá trình hoạt động, một số cơ quan thuộc bộ máy Nhànước còn cung cấp các dịch vụ hành chính, pháp lý cụ thể cho dân chúng Ngườidân thụ hưởng dịch vụ này cũng phải trả một phần chi phí Tuy thế, việc thu khoảntiền này hoàn toàn không có ý nghĩa là thu hồi một phần chi phí do cơ quan của bộmáy Nhà nước bỏ ra, ở đây không phải là thu phí, không phải là giá dịch vụ, màkhoản thu này chủ yếu phục vụ yêu cầu quản lý Nhà nước Người dân thụ hưởngdịch vụ này có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước một khoản tiền Đây chính là các khoản

lệ phí Như vậy, lệ phí là khoản thu phát sinh ở các cơ quan bộ máy chính quyềnNhà nước có cung cấp dịch vụ công cộng về hành chính, pháp lý cho dân chúng Lệphí thường là những khoản thu nhỏ, rải rác, lẻ tẻ, chủ yếu phát sinh ở các địaphương

Thu phí và lệ phí nhằm tạo ra thu nhập, bù đắp chi tiêu của Nhà nước ở cáclĩnh vực tạo ra hàng hóa dịch vụ công cộng, hành chính, pháp lý, góp phần thựchiện công bằng xã hội khi hưởng thụ các hàng hóa dịch vụ công cộng của dânchúng Đồng thời, qua việc thu phí và lệ phí, Nhà nước thực hiện việc quản lý vàkiểm soát có hiệu quả hơn các hoạt động xã hội trong khuổn khổ pháp luật, giúp chongười dân nâng cao ý thực trách nhiệm đối với các giá trị vật chất và tinh thần củacộng đồng xã hội

Thu thuế, phí và lệ phí là những khoản thu thường xuyên, chiếm từ 90- 95%trong tổng thu NSNN

- Ngoài những khoản thu thường xuyên, NSNN còn có những khoản thukhông thường xuyên:

+ Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước (như thu hồi vốn, chia lãigóp vốn, thu hồi tiền vay, phụ thu, thu chênh lệch giá…);

+ Thu sự nghiệp: Đây là những khoản thu gắn liền với hoạt động sự nghiệp;+ Thu hồi quỹ dự trữ Nhà nước;

+ Thu tiền sử dụng đất, thu tiền cho thuê đất;

+ Các khoản huy động đóng góp các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng kinh tế - xã hội;

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

+ Tiền bán tài sản, cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước trong các đơn vịhành chính sự nghiệp;

+ Các di sản Nhà nước còn được hưởng;

+ Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoàinước Đây là khoản đóng góp thường mang tính chất nhân đạo;

+ Thu tiền kết dư ngân sách năm trước;

+ Thu tiền phạt, tiền bán hàng hóa tịch thu;

+ Thu viện trợ bằng tiền, bằng hiện vật của Chính phủ các nước, các tổ chức

và các cá nhân nước ngoài;

+ Các khoản vay trong nước, vay nước ngoài của Chính phủ để bù đắp bội chingân sách và các khoản huy động vốn đầu tư của các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương

+ Các khoản thu khác theo pháp luật quy định: Là những khoản thu không quyđịnh ở trên, như: thu hợp tác lao động với nước ngoài, thu hồi tiền thừa năm trước [13]

1.2.5 Nhân tố ảnh hưởng đến thu ngân sách

1.2.5.1 Thu nhập GDP bình quân đầu người

Thu nhập GDP bình quân đầu người là nhân tố quyết định đến mức động viênngân sách nhà nước Khi trình độ kinh tế phát triển và mức thu nhập bình quân củangười dân tăng lên, không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động và sử dụng

có hiệu quả nguồn ngân sách, mà còn đòi hỏi các chính sách, chế độ, định mức kinh

tế - tài chính, mức chi tiêu ngân sách phải thay đổi phù hợp với sự phát triển kinh tế

và mức thu nhập, mức sống của người dân Đây là nhân tố được các quốc gia trênthế giới quan tâm trong quá trình quản lý hoạch định chính sách thu chi NSNN

1.2.5.2 Nguồn thu tiềm năng

Là các nguồn thu thể hiện khả năng thu trong tương lai nhưng rất dễ thực hiệnthành hiện thực trong hiện tại Trong nguồn thu tương lai thì tài nguyên và khoángsản là có ý nghĩa quan trọng và có giá trị nhất

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

1.2.5.3 Mức độ trang trải các khoản chi phí của nhà nước

Nhà nước thực hiện thu NSNN, mục đích thu NSNN chính là trang trải cáckhoản chi phí của Nhà nước Mức độ trang trải chi phí của Nhà nước phụ thuộc vàocác nhân tố sau:

- Quy mô tổ chức bộ máy nhà nước và hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước;

- Nhiệm vụ kinh tế - xã hội mà nhà nước đảm nhiệm trong từng thời kỳ;

- Chính sách sử dụng kinh phí của nhà nước

1.2.5.4 Tổ chức bộ máy và cán bộ

Tổ chức bộ máy và cán bộ của một đơn vị, của một doanh nghiệp, của mộtNhà nước là nhân tố quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của đơn vị đó.Chính vì vậy, trong quá trình tổ chức quản lý NSNN nói chung và quản lý thu nóiriêng tổ chức bộ máy thu nộp phù hợp, hoạt động có hiệu quả sẽ góp phần tăng thu,tránh được tình trạng thất thu thuế, dây dưa nợ đọng thuế, tác động tích cực đếncông tác quản lý thu NSNN

Sự thiết lập ấy được biểu hiện thông qua qui định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn giữa các cấp, các bộ phận trong tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý thu Nếu việcquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy và con người thực hiện thukhông phù hợp thì dễ xảy ra tình trạng để thất thu, trốn lậu thuế Do đó tổ chức bộ máy

và cán bộ là nhân tố rất quan trọng trong quá trình tổ chức quản lý thu ngân sách

1.2.6 Phân định nguồn thu giữa các cấp

Nội dung của phân cấp ngân sách là phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi đối vớicác cấp ngân sách Để tập trung nguồn lực thực hiện vai trò chủ đạo của NSTW vìvậy phần lớn nguồn thu lớn, ổn định được phân cấp về NSTW, đồng thời điều tiếtcho NSĐP có nguồn thu gắn với địa bàn

Phân cấp nguồn thu được chia thành:

- Các khoản thu NSTW hưởng 100%;

- Các khoản thu NSĐP hưởng 100%;

- Các khoản thu điều tiết theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương

và ngân sách địa phương

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

1.2.6.1 Nguồn thu từ các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100%

Bao gồm: thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu; thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá nhập khẩu; thuế thu nhập doanh nghiệp của cácđơn vị hạch toán toàn ngành; các khoản thuế và thu khác từ các hoạt động thăm dò,khai thác dầu khí, tiền thuê mặt đất, mặt nước; tiền thu hồi vốn của ngân sách trungương tại các cơ sở kinh tế, thu hồi tiền cho vay của ngân sách trung ương (cả gốc vàlãi), thu từ quỹ dự trữ tài chính của trung ương, thu nhập từ vốn góp của ngân sáchtrung ương Viện trợ không hoàn lại của chính phủ các nước, các tổ chức khác, các cánhân ở nước ngoài cho chính phủ Việt Nam; phần nộp ngân sách theo quy định củapháp luật từ các khoản phí và lệ phí do các cơ quan, đơn vị thuộc trung ương tổ chứcthu không kể phí xăng, dầu và lệ phí trước bạ; phần nộp ngân sách theo quy định củapháp luật các khoản thu sự nghiệp của các đơn vị do các cơ quan trung ương trực tiếpquản lý; chênh lệch thu lớn hơn chi của ngân hàng nhà nước Việt Nam; thu kết dưngân sách trung ương; thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách TW năm trướcchuyển sang; các khoản phạt tịch thu và thu khác của ngân sách TW theo quy địnhcủa pháp luật [7]

1.2.6.2 Nguồn thu từ các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%

Bao gồm: thuế nhà, đất; thuế tài nguyên không kể thuế tài nguyên thu được từ

hoạt động dầu khí; thuế môn bài; thuế chuyển quyền sử dụng đất; tiền cho thuê đất,thuê mặt nước không kể tiền thuê mặt nước thu từ hoạt động dầu khí, tiền đền bùthiệt hại đất; tiền thuê bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; lệ phí trước bạ; thu từ hoạtđộng xổ số kiến thiết; thu nhập từ vốn góp của ngân sách địa phương; tiền thu hồivốn của ngân sách địa phương tại các cơ sở kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính củacấp tỉnh; viện trợ không hoàn lại của các tổ chức cá nhân nước ngoài trực tiếp chođịa phương theo quy định của pháp luật

Phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật từ các khoản phí, lệ phí docác cơ quan, đơn vị thuộc địa phương tổ chức thu, không kể phí xăng, dầu và lệ phítrước bạ; thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác; phần nộp ngân sáchtheo quy định của pháp luật từ các khoản thu sự nghiệp của các đơn vị do địa

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

phương quản lý Huy động từ các tổ chức cá nhân theo quy định của pháp luật;đóng góp tự nguyện của các tổ chức cá nhân ở trong và ngoài nước; thu từ huy độngxây dựng.

Các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3 điều 8 của LuậtNgân sách Nhà nước; thu từ kết dư ngân sách địa phương; các khoản phạt, tịch thu

và thu khác của ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật; thu bổ sung từngân sách cấp trên; thu chuyển nguồn từ ngân sách địa phương năm trước sangngân sách địa phương năm sau [18]

1.2.6.3 Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa NSTW và NSĐP

Mỗi một đất nước, mỗi một tỉnh thành, mỗi một địa phương do điều kiện tựnhiên, kinh tế - xã hội khác nhau, do trình độ phát triển không đồng đều Do đó sốthu và số chi của từng địa phương cũng không giống nhau Chính vì vậy, ngoài cáckhoản thu hưởng 100% từ trung ương và địa phương, Luật Ngân sách nhà nướcnăm 2002 nước ta còn quy định một số khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trămgiữa ngân sách các cấp trung ương và địa phương (tỉnh và thành phố) Các khoảnthu đó là: thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu vàthuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết); thuế thu nhập doanh nghiệp(không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành (theoquy định của Bộ Tài chính) và thuế thu nhập từ các hoạt động xổ số kiến thiết).Thuế thu nhập với người có thu nhập cao (không kể các khoản thuế và thu khác từhoạt động thăm dò, khai thác dầu khí, tiền thuê mặt đất, mặt nước); thuế tiêu thu đặcbiệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạtđộng xổ số kiến thiết, phí xăng, dầu)

Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu được ổn định từ 3-5 năm của thời

kỳ ổn định NS Các địa phương được sử dụng nguồn tăng thu NS hàng năm (phầnđược hưởng) để chi cho các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn; kết thúcthời kỳ ổn định ngân sách, phải tăng khả năng tự cân đối, phát triển ngân sách tại địaphương, giảm dần số bổ sung NS từ cấp trên hoặc tỷ lệ phần trăm điều tiết thu nộp về

NS cấp trên (đối với các địa phương có điều tiết NS về cấp trên) [7]

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định nguồn thu cho các cấp chính quyềnhuyện, thành phố, xã, phường theo nguyên tắc phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế;phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể; phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi củathời kỳ ổn định ngân sách.

1.3 Lập và chấp hành dự toán thu ngân sách nhà nước

1.3.1 Lập dự toán thu ngân sách nhà nước

Sau khi nhận được thông tin hướng dẫn của cấp trên xuống, quá trình lập dự toánđược tiến hành từ cơ sở và tổng hợp từ dưới lên Thời gian lập dự toán được quy định

từ 10/6 hàng năm Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm trong việc thu, chi ngân sáchnhà nước phải tổ chức lập dự toán thu, chi ngân sách trong phạm vi nhiệm vụ đượcgiao và báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp Cơ quan tài chính địa phương xem xét dựtoán của các cơ quan, đơn vị cùng cấp và dự toán ngân sách của chính quyền cấp dướitổng hợp, lập dự toán và phương án bổ sung ngân sách địa phương để trình cấp dướitổng hợp, lập dự toán và phương án phân bổ ngân sách địa phương để trình Ủy bannhân dân cùng cấp Ủy ban nhân dân cùng cấp có trách nhiệm lập dự toán và phương

án phân bổ ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báocáo cơ quan hành chính Nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên Bộ Tài Chính xem xét

dự toán ngân sách của các cơ quan trung ương, dự toán ngân sách địa phương, tổnghợp và lập dự toán ngân sách Nhà nước trình Chính Phủ

Sau khi được nhận quyết định giao nhiệm vụ thu, chi NS của UBND cấp trên,UBND trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán NSĐP và phương án phân bổ dựtoán NS cấp mình, bảo đảm dự toán NS cấp xã được quyết định trước ngày 31 tháng

12 năm trước [5]

1.3.2 Căn cứ lập dự toán

Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh;

Những nhiệm vụ cụ thể của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chínhphủ, cơ quan khác ở trung ương, địa phương;

Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi NSNN; tỷ lệ phần trăm phân chia các khoảnthu và mức bổ sung cân đối của NS cấp trên cho NS cấp dưới đã được quy định;

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

Chính sách, chế độ thu NS; định mức phân bổ ngân sách; chế độ, tiêu chuẩn,định mức chi ngân sách;

Chỉ thị của Thủ tướng chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế

- xã hội và dự toán ngân sách năm sau; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về lập

dự toán NS, Thông tư hướng dẫn của Bộ Kế hoạch - Đầu tư về xây dựng kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc NSNN và văn bảnhướng dẫn của UBND cấp tỉnh;

Số kiểm tra về dự toán ngân sách do cơ quan có thẩm quyền thông báo;

Tình hình thực hiện dự toán ngân sách năm trước [2]

1.3.3 Quy trình lập dự toán và phân bổ dự toán

1.3.3.1 Mục đích

Quy trình lập dự toán và phân bổ dự toán hướng dẫn chi tiết các bước lập dựtoán thu, chi NSNN hàng năm theo quy định của Luật NSNN và các văn bản dướiluật khác của Chính phủ, Bộ Tài chính phù hợp với thực tế tại địa phương Đồngthời quy định rõ trách nhiệm của các đơn vị có liên quan trong từng khâu của quátrình lập, phân bổ dự toán thu, chi ngân sách hàng năm

1.3.3.2 Phạm vi áp dụng

Quy trình này được áp dụng cho:

- Các phòng ban thuộc Sở Tài chính, trong đó Phòng Kế hoạch ngân sách chủtrì tổ chức thực hiện quy trình này

- Sở Kế hoạch và Đầu tư

- UBND các huyện, thành phố

- Các phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố

- Các đơn vị được ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí

1.3.3.3 Nội dung quy trình

Quy trình lập dự toán, phân bổ ngân sách gồm có 3 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Hướng dẫn lập dự toán ngân sách và thông báo số kiểm tra.

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

Căn cứ Chỉ thị của Thủ tưởng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển

KT - XH và dự toán NSNN năm sau; Thông tư hướng dẫn lập dự toán NSNN vàthông báo số kiểm tra về dự toán NSNN của Bộ Tài chính cho các Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhândân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương UBND cấp tỉnh hướng dẫn và thôngbáo số kiểm tra về dự toán NS cho các đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấphuyện UBND cấp huyện tiếp tục hướng dẫn và thông báo số kiểm tra về dự toán

NS cho các đơn vị trực thuộc và UBND cấp xã

- Giai đoạn 2: Lập và thảo luận dự toán ngân sách.

Trên cơ sở các văn bản hướng dẫn và số kiểm tra, các đơn vị tiến hành lập dựtoán thu, chi NS trong phạm vi nhiệm vụ được giao, báo cáo cơ quan quản lý cấptrên trực tiếp Đơn vị dự toán cấp I xem xét, tổng hợp, lập dự toán tổng thể báo cáo

cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư cùng cấp trước ngày 20/7 kèm theobản thuyết minh chi tiết căn cứ tính toán từng khoản thu, chi

Cơ quan tài chính các cấp tổ chức làm việc để thảo luận về dự toán NS với cơquan, đơn vị cùng cấp và Ủy ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp dưới (đối với nămđầu của thời kỳ ổn định NS); cơ quan, đơn vị cấp trên phải tổ chức làm việc để thảoluận về dự toán với các đơn vị sử dụng NS trực thuộc trong quá trình lập dự toán

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan liênquan, tổng hợp và lập dự toán thu, chi NSNN, lập phương án phân bổ NSTW trìnhChính phủ Bộ Tài chính thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ báo cáo và giải trìnhvới Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội theo quy định tại Quy chế lập, thẩm tra,trình Quốc hội quyết định dự toán NSNN, phương án phân bổ NSTW

- Giai đoạn 3: Quyết định phân bổ, giao dự toán ngân sách nhà nước.

Trước ngày 20 tháng 11, căn cứ vào các Nghị quyết của Quốc hội, Bộ Tàichính trình Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ thu, chi NS cho từng Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan trung ương theo từng lĩnh vực; nhiệm vụ thu, chi, tỷ lệ phần trămphân chia các khoản thu, phân chia giữa NSTW và NSĐP và mức bổ sung cân đối,mức bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

Trước ngày 10 tháng 12, HĐND cấp tỉnh quyết định dự toán NSĐP, phương

án phân bổ dự toán NS cấp tỉnh và mức bổ sung từ NS cấp tỉnh cho NS từng huyệnthuộc tỉnh

Căn cứ vào Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh, Sở Tài chính trình UBND tỉnhquyết định giao nhiệm vụ thu, chi NS cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh;nhiệm vụ thu, chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa NS các cấpchính quyền địa phương và mức bổ sung từ NS cấp tỉnh cho từng huyện; Sở Kếhoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh việc phân bổ chi tiết dự toán chi ĐTPT

Sau khi nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu, chi NS của UBND cấp trên,UBND trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán NSĐP và phương án phân bổ dựtoán NS cấp mình, bảo đảm dự toán NS cấp xã được quyết định trước ngày 31 tháng

12 năm trước

1.3.4 Chấp hành ngân sách nhà nước

1.3.4.1 Mục tiêu của chấp hành ngân sách nhà nước

Chấp hành NSNN là khâu có ý nghĩa quan trọng Chấp hành NSNN là quátrình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế, tài chính và hành chính để tổ chứcthực hiện các chỉ tiêu thu, chi NSNN đã được ghi trong dự toán NSNN hàng nămthành hiện thực

Mục tiêu của chấp hành NSNN có 3 mục tiêu lớn sau đây:

- Thực hiện biến các chỉ tiêu thu, chi ghi trong dự toán NS năm từ khả năng,

dự kiến trở thành hiện thực Từ đó, góp phần thực hiện các chỉ tiêu của kế hoạchphát triển KTXH của Nhà nước

- Kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức về kinh

tế - tài chính của Nhà nước Thông qua chấp hành NSNN mà tiến hành đánh giá sựphù hợp của chính sách với thực tiễn

- Trong công tác quản lý điều hành NSNN, chấp hành NSNN là khâu quantrọng có ý nghĩa quyết định Khâu lập dự toán đạt kết quả cao thì cơ bản mới dừng ởtrên giấy, nằm trong khả năng và dự kiến, chúng có biến thành hiện thực hay không

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

còn tùy thuộc vào khâu chấp hành NS Hơn nữa, chấp hành NS thực hiện tốt sẽ tạođiều kiện thuận lợi cho khâu tiếp theo là quyết toán [3].

1.3.4.2 Nội dung tổ chức chấp hành thu ngân sách nhà nước

Trên cơ sở nhiệm vụ thu cả năm được giao và nguồn thu dự kiến phát sinhtrong quý, cơ quan lập dự toán thu NS quý chi tiết theo khu vực kinh tế, địa bàn vàđối tượng thu chủ yếu, gửi cơ quan tài chính cuối quý trước

Thu ngân sách Nhà nước được thực hiện theo Luật (các luật thuế, pháp lệnhphí và lệ phí…) Tất cả các nguồn thu đều được thực hiện thông qua hệ thống khobạc Nhà nước

Cơ quan thu bao gồm: Cơ quan thuế, Hải quan và các cơ quan khác được Nhànước giao nhiệm vụ thu NS Các khoản thu có tính chất nội địa như thuế, phí, lệ phíthường do cơ quan Thuế thực hiện Cơ quan Hải quan tổ chức thu thuế xuất khẩu,nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu Cơ quan tài chính và các cơ quanthu khác được ủy quyền thu các khoản thu còn lại của NSNN [3]

1.4 Kinh nghiệm của một số huyện trong việc tăng nguồn thu ngân sách và bài học kinh nghiệm đối với huyện Triệu Sơn

1.4.1 Huyện Thọ Xuân

Huyện Thọ Xuân nằm ở vị trí chuyến tiếp giữa đồng bằng và miền núi cáchthành phố Thanh Hóa (đi theo quốc lộ 47) 36km về phía tây và nằm ngay hai bên bờsông Chu – con sống lớn thứ hai của Thanh Hóa, hàm chứa nhiều huyền thoại đẹp

về lịch sử và văn hóa Huyện có 3 thị trấn và 38 xã Diện tích tự nhiên 30.035,58 hachiếm 2,7% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh

Huyện Thọ Xuân có ba vùng sinh thái tự nhiên: đồng bằng, trung du, miềnnúi, là nơi có nhiều sản phẩm nông nghiệp đa dạng, phong phú Chính vì vậy, kinh

tế của huyện vào diện khá của tỉnh, GDP liên tục tăng qua các năm, thu nhập bìnhquân đầu người có mức tăng khá (30.5 triệu đồng/ người năm 2013; 35.8 triệu đồng/người năm 2014), đời sống nhân dân ngày càng cải thiện Thêm nữa, cơ cấu kinh tếchuyển dịch tích cực theo hướng giảm tỷ trọng nông - lâm nghiệp, tăng tỷtrọng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại Sự đổi thay kỳ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

diệu đó có được là do huyện Thọ Xuân đã đổi mới tư duy, đổi mới cách nghĩ, cánhlàm Thọ Xuân là một trong những huyện có tiềm năng công nghiệp và dịch vụ.Trong những năm gần đây huyện Thọ Xuân đã được ghi nhận thêm khu di tích lịch

sử Lam Kinh cấp quốc gia, chính vì vậy huyện Thọ Xuân đã chú trọng khai thácdịch vụ rất tốt và cũng nhận được nhiều dự án đầu tư cho phát triển dịch vụ

Kết quả sản xuất kinh doanh một số ngành chính của huyện tăng liên tục quacác năm Năm 2012, tổng giá trị sản xuất của các ngành là 1.938,7 tỷ đồng, đến năm

2014 là 2.585,9 tỷ đồng, bình quân mỗi năm tăng trưởng đạt 15,49%

Ngành nông lâm nghiệp và thủy sản, năm 2012 có giá trị sản xuất là 394,4 tỷđồng, năm 2013 là 400,6 tỷ đồng và năm 2014 là 414,8 tỷ đồng Như vậy so vớinăm 2012 tăng 20,4 tỷ đồng, bình quân mỗi năm tăng 2,55%

Ngành công nghiệp và xây dựng, năm 2012 giá trị sản xuất đạt 856,3 tỷ đồng,năm 2014 đạt 1.196,2 tỷ đồng, bình quân mỗi năm tăng 18,19% Giá trị sản xuấtngành thương mại dịch vụ năm 2012 đạt 688 tỷ đồng, năm 2014 đạt 974,9 tỷ đồng,bình quân mỗi năm tăng 19,03 %

Về cơ bản trước đây huyện Thọ Xuân là một huyện nông nghiệp, song nhữngnăm gần đây cho thấy ngành nông nghiệp có tốc độ tăng trưởng thấp, bình quân mỗinăm là 2,55% Trong những năm vừa qua huyện Thọ Xuân đã có sự thay đổi đểchuyển dịch cơ cấu kinh tế và huyện đã đạt được nhiều thành tích trong phát triểncông nghiệp - xây dựng Và đặc biệt hơn là ngành dịch vụ bình quân mỗi năm caonhất trong 3 ngành Bời vì, huyện Thọ Xuân đã có tầm nhìn chiến lược để phát triểnngành này, tại huyện có các di sản được Nhà nước công nhận cấp quốc gia và cáchạng mục cấp tỉnh Chính vì vậy, đã thu hút được rất nhiều khách du lịch gần xa,trong nước và nước ngoài Vì thế ngành thương mại – dịch vụ đã đạt tăng trưởngcao nhất trong những năm qua với bình quân mỗi năm là 19,03%

Mặt khác, thu ngân sách trên địa bàn mặc dù tăng nhanh nhưng cũng chưa đápứng được nhu cầu chi thường xuyên (năm 2012: 76,5%; năm 2013: 47,9%; năm2014: 48,2% xu hướng ngày càng giảm dần do tốc độ tăng thu không bằng tốc độ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

tăng chi thường xuyên do Trung ương ban hành các chế độ tiền lương mới, bổ sungcác chế độ phụ cấp và tăng mức chi các chính sách an sinh xã hội, ).

Thu ngân sách giai đoạn 2012-2014 đã có những tiến bộ đáng kể, là kết quảphản ánh quá trình đầu tư của tỉnh trong những năm qua và công tác chống thất thu.Tuy nhiên, trong thời gian qua, Trung ương đã ban hành nhiều văn bản thực hiệnmiễn, giảm, giãn thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh và hỗ trợ thịtrường (Năm 2012: Nghị quyết13/NQ-CP ngày 10/5/2012 của Chính phủ về một sốgiải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh và hỗ trợ thị trường; Nghị định

số 60/2012/NĐ-CP ngày 30/7/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghịquyết số 29/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội về ban hành một số chínhsách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân; Năm 2013: Nghị quyết số02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăncho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu) đã ảnh hưởng đếnviệc thực hiện dự toán thu ngân sách Thông qua công tác cải cách hành chính, tăngcường vai trò quản lý đối tượng kinh doanh và tập trung quyết liệt chỉ đạo công tácthu, khai thác nguồn thu và công tác chống thất thu thuế, thu ngân sách đã đạt đượcnhững kết quả nhất định

Để tăng nguồn thu cho giai đoạn 2014 - 2020 huyện Thọ Xuân cần triển khai

và thực hiện các nhóm giải pháp:

- Các ngành, các cấp đẩy mạnh thực hiện thu ngân sách năm 2014 và xây dựng

dự toán thu ngân sách năm 2015

- Tăng cường quản lý, khai thác các khoản thu từ đất

- Khai thác tốt nguồn thu từ các khu công nghiệp và khu kinh tế

- Tăng cường quản lý đối với một số lĩnh vực cụ thể

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ

- Thực hiện nghiêm túc công tác khen thưởng, kỷ luật

1.4.2 Huyện Như Thanh

Để tăng cường quản lý công tác thu ngân sách, tập trung rà soát, điều chỉnhkịp thời các loại hình kinh doanh, dịch vụ, khảo sát doanh thu; đồng thời triển khai

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, kiểm soát thu xây dựng, hạn chế nợ đọngthấp nhất trong những tháng cuối năm 2015 Đây là những giải pháp huyện NhưThanh đề ra nhằm chủ động điều hành, đảm bảo cân đối nguồn thu-chi ngân sách

Để chủ động điều hành ngân sách, hoàn thành nhiệm vụ tài chính ngân sáchnăm 2015, huyện Như Thanh đã chỉ đạo các ban ngành, địa phương thực hiện một

số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm nhằm khơi thông nguồn thu, tập trung vào ngânsách nhà nước Trên cơ sở đó, tăng cường công tác quản lý thu ngân sách, tập trungchống thất thu, xử lý nợ đọng thuế, phấn đấu hoàn thành dự toán thu ngân sách nhànước năm 2015 theo Nghị quyết của HĐND tỉnh Để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ,Chi Cục Thuế huyện phối hợp với UBND các xã và các ngành liên quan tăng cường

rà soát, nắm chắc địa bàn, phát hiện nguồn thu mới phát sinh để kịp thời đưa vàodiện quản lý

Thực hiện các biện pháp theo quy trình để kiên quyết thu thuế nợ đọng Tiếptục thực hiện quyết liệt công tác quản lý, chống thất thu thuế trong lĩnh vực xâydựng cơ bản UBND các xã chịu trách nhiệm triển khai thu NSNN trên địa bàn,phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với các Đội thuế liên xã thuộc Chi Cục Thuếhuyện trong công tác thu ngân sách đạt chỉ tiêu kế hoạch, đảm bảo nguồn cân đốichi thường xuyên và đầu tư xây dựng cơ bản Phòng Tài nguyên và Môi trường chủđộng phối hợp với Phòng Tài chính trong việc xác định giá đất để đấu giá, hướngdẫn, đôn đốc UBND các xã triển khai thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất theoquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năm 2015

1.4.3 Những bài học kinh nghiệm

Qua nghiên cứu kinh nghiệm của một số huyện về tăng nguồn thu ngân sáchnhà nước, để áp dụng đem lại hiệu quả tại địa phương, một số bài học kinh nghiệmrút ra như sau:

- Ngân sách phải được tổ chức thành các cấp, được phân định nguồn thu vànhiệm vụ chi rõ ràng; mỗi cấp chính quyền địa phương phải lập, thảo luận, quyếtđịnh và tổ chức thực hiện dự toán cấp mình

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

- Hệ thống ngân sách phải được tổ chức phù hợp với hệ thống hành chính, cáckhoản thu và khoản chi phải được quản lý qua ngân sách chính xác, đầy đủ, đúngvới nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Thực hiện công khai tài chính ngân sách các cấp là biện pháp để tăng cườnggiám sát của cán bộ, công chức và nhân dân trong việc quản lý sử dụng ngân sách ởđịa phương, đơn vị, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách

- Ngoài các khoản thu lớn được tập trung ở ngân sách trung ương để thực hiệncác nhiệm vụ then chốt, tạo các bước đột phá trong phát triển kinh tế-xã hội, cầnthực hiện phân cấp mạnh cho các cấp chính quyền địa phương để thực hiện nhiệm

vụ phát triển kinh tế-xã hội của địa phương

- Phân định thẩm quyền quyết định ngân sách Nhà nước giữa các cấp rõ ràng

kể từ khâu lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách

- Chuẩn bị và lập dự toán ngân sách và thông báo kiểm tra dự toán cần đượcthực hiện sớm để có điều kiện rà soát các khoản thu và nhiệm vụ chi Việc thảo luận

và phê chuẩn dự toán ngân sách cũng cần được hoàn tất sớm để chính quyền cấphuyện, thành phố, xã, phường triển khai được thuận lợi

- Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu, hầu hết các địa phương đều ápdụng hình thức uỷ nhiệm thu, đây là kinh nghiệm không những tăng nguồn thu chongân sách trong việc tổ chức thực hiện các luật thuế, phí, lệ phí… mà còn nâng caotrách nhiệm của các cấp trong công tác thu ngân sách

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN

SÁCH HUYỆN TRIỆU SƠN GIAI ĐOẠN 2012 -2014

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Triệu Sơn thuộc vùng chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi ThanhHóa Huyện Triệu Sơn gồm 36 xã, thị trấn với diện tích tự nhiên là 292,2 km² PhíaĐông giáp huyện Đông Sơn, phía Đông Nam giáp huyện Nông Cống, phíaNam giáp huyện Như Thanh, phía Tây Nam giáp huyện Thường Xuân, phía TâyBắc giáp huyện Thọ Xuân, phía Đông Bắc giáp huyện Thiệu Hóa Triệu Sơn là mộthuyện bán sơn địa nhưng diện tích chủ yếu vẫn là đồng bằng, địa hình thấp dần vềphía Bắc, với vài con sông suối nhỏ chảy vào sông Chu ở hai huyện bên: Thọ Xuân

và Thiệu Hóa, ở phía Nam có một vài ngọn núi thấp với độ cao khoảng 250 – 300

m, như núi Nưa ở xã Tân Ninh Cực Nam là xã Tân Ninh, cực Tây là xã Bình Sơn,cực Đông là xã Đồng Tiến Dân số là 208.300 người (1999) gồm 3 dân tộc Kinh,Mường, Thái

2.1.1.2 Địa hình và khí hậu

a Địa hình

Huyện Triệu Sơn thuộc vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa, có địa hình trung du

- miền núi và địa hình đồng bằng Vùng quang cảnh trung du – miền núi chiếmkhoản 30% tổng diện tích của huyện, được phân bố cho các xã Bình Sơn, Thọ Bình,Thọ Sơn, Triệu Thanh, Vân Sơn, Thái Hòa và vùng núi Nưa Độ cao trung bình củakhu vực này là 70- 80m so với mặt nước biển, nơi cao nhất là dãy núi Ngàn Nưa vớiđỉnh cao là 538m Đây là phần cuối cùng của hệ thống núi sông Chu tràn đến

Đây là vùng quan cảnh thuộc khí hậu đồng bằng Thanh Hóa ảnh hưởng khíhậu nhiệt đới gió mùa; mùa hè nóng ẩm mưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió tâykhô nóng, mùa đông lạnh và khô, lượng mưa trung bình hằng năm 1.700mm Dochịu ảnh hưởng của khối khí lạnh mà có mùa đông kéo dài 3- 4 tháng, nhiệt độ 18oc,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

độ ẩm trung bình 85-86%, mưa lũ xẩy ra nhiều vào tháng 8, tháng 9 gây ảnh hưởngnhiều đến đời sống lao động sản xuất Tuy vậy, nhìn chung khí hậu huyện TriệuSơn thuận lợi cho việc trồng trọt và đặc biệt thâm canh tăng vụ.

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Dân số và lao động

Triệu Sơn là một huyện có quy mô dân cư tương đối đông đúc Theo số liệuthống kê năm 2014, dân số toàn Huyện Triệu Sơn là 199.706 người; Năm 2014,tổng số lao động trong độ tuổi là 124.496 nghìn người, chiếm 62,34% dân số toànhuyện Số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân là 104.040nghìn người, trong đó: Lao động nông nghiệp là 57.764 nghìn người (chiếm55,52%); công nghiệp + xây dựng là 36.934 nghìn người (chiếm 35,5%) và dịch vụ

là 9.342 nghìn người (chiếm 8,98%)

Trong những năm 2012 – 2014 cơ cấu lao động của Huyện Triệu Sơn đã có sựchuyển dịch theo xu hướng hết sức tích cực Nếu những năm trước đây Triệu Sơn làmột trong những huyện lao động trong ngành nông nghiệp là chính, nhưng nhờ có

sự thay đổi chính sách của Nhà nước, nhận thức của người dân Cơ cấu lao độngtheo ngành chuyển dịch theo xu hướng tích cực, tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm từ65,89% (năm 2012) xuống còn 55,52% năm 2014, lao động công nghiệp và tiểu thủcông nghiệp tăng lên 35,5 % vào năm 2014 Trong những năm tới, lãnh đạo HuyệnTriệu Sơn cùng với người dân tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp và tiểu thủcông nghiệp ngày càng mạnh mẽ hơn

Chính có sự thay đổi của cơ cấu lao động vì thế làm cho tỷ lệ thất nghiệp giảmdần qua các năm, năm 2014 tỷ lệ này còn 8,35%, giảm 2,1 % so với năm 2012.Trong giai đoạn 3 năm 2012 – 2014, mỗi năm đã tạo thêm việc làm mới cho 2 – 3nghìn lao động, gần 350 người đi xuất khẩu lao động Trong những năm tới Huyện

sẽ cố gắng tạo ra nhiều việc làm để giảm tỷ lệ thất nghiệp về dưới 5%

Trang 39

Vì thế trong những năm qua kinh tế cũng đã phát triển theo xu hướng khả quannhưng chưa đạt được như mong muốn

Mặc dù vậy, tình hình phát triển kinh tế- xã hội của Huyện Triệu Sơn tiếp tục đạtđược nhiều thành tựu tích cực Theo số liệu năm 2014, giá trị sản xuất của ba ngành đạtđược như sau: Ngành nông nghiệp: 1.337.147 tỷ đồng; Công nghiệp 1.415,6 tỷ đồng

và ngành thương mại – du lịch 985,4 tỷ đồng; tăng trưởng kinh tế 12,4%

Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tiếp tục phát triển, khai thác tốt tiềm nănglợi thế trên địa bàn; nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, đẩymạnh thâm canh, tích cực chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành, nâng cao hiệu quả sản xuất

xã hội đồng thời cũng cố gắng phát triển ngành dịch vụ Đã xây dựng và nhân rộngđược nhiều mô hình sản xuất nông nghiệp giá trị, chất lượng cao

Công tác quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng, nâng cấp và chỉnh trang đô thịđược chú trọng và ngày càng khởi sắc Lĩnh vực tài nguyên - môi trường được quantâm; giáo dục - đào tạo đã có bước phát triển mới về quy mô, chất lượng, góp phầnnâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho thành phố; hoạt động vănhoá, thông tin, thể dục thể thao có nhiều chuyển biến tích cực, y tế, dân số - gia đìnhđược chú trọng Giải quyết việc làm, thực hiện tốt chương trình giảm nghèo và cácchính sách xã hội, từng bước nâng cao đời sống của nhân dân Quốc phòng - anninh được tăng cường, chính trị - xã hội được giữ vững ổn định

2.2 Thực trạng công tác quản lý thu ngân sách huyện Triệu Sơn giai đoạn

2012 – 2014

2.2.1 Công tác xây dựng và phát triển nguồn thu ngân sách

Trong tổ chức thực hiện thu, nhìn chung bộ máy thu Huyện Triệu Sơn so vớicác địa phương khác cũng không có nhiều khác biệt Việc phân cấp thu ngân sáchtất nhiên do huyện chủ động quyết định theo các quy định của pháp luật cho phùhợp với đặc điểm điều kiện cụ thể của huyện Việc triển khai trên thực tế của độingũ cán bộ thu, quản lý thu gắn liền với kết quả thu ngân sách

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

Thực tế, các doanh nghiệp hiện có trên địa bàn Huyện Triệu Sơn chủ yếu cóquy mô nhỏ và vừa, chưa tạo được nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước Cácngành dịch vụ khác, như: ngân hàng, bảo hiểm hạch toán toàn ngành nên không có

số thu nộp ngân sách về thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn Huyện Nhiều sảnphẩm đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế trong 3 năm qua, nhưng do trong thờigian ưu đãi thuế nên chưa tạo nguồn tăng thu ngân sách; các dự án đầu tư vào sảnxuất hàng tiêu dùng có giá trị cao chưa nhiều, chủ yếu ở lĩnh vực phân phối (thươngmại), nên giá trị gia tăng tạo ra thấp, năng lực của các doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực xây dựng cơ bản còn hạn chế nên một số dự án đầu tư lớn lại do các doanhnghiệp tỉnh ngoài thi công, dẫn đến không những hạn chế sự phát triển của doanhnghiệp trong huyện mà còn giảm nguồn thu trên địa bàn; công tác phối hợp quản lý,đấu tranh chống gian lận thương mại, kinh doanh trốn thuế, chuyển nhượng quyền

sử dụng nhà, đất, khai thác tài nguyên, xây dựng cơ bản có tiến bộ nhưng kết quảcòn hạn chế

Xây dựng nguồn thu là một phạm trù mới trong quản lý thu ngân sách Nhànước Cho nên vấn đề xây dựng và nuôi dưỡng nguồn thu chưa được các cấp chínhquyền Huyện quan tâm Nguồn thu ngân sách chủ yếu là thuế, phí, lệ phí và cáckhoản thu khác Các cán bộ quản lý chưa nhận thấy được tầm quan trọng khi tạonên các nguồn thu mới trên địa bàn Huyện Ví dụ, thất thu từ việc không áp dụngthu thuế xây dựng nhà ở mà chỉ thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng, vô tình làm mấtvài tỷ đồng vào ngân sách Nhà nước

Các nguồn thu thường xuyên hàng năm không thể thay đổi được mà chínhquyền các cấp cần thực hiện công tác thu tốt hơn, ngày một có hiệu quả hơn Chínhquyền thực hiện còn nhiều khó khăn như phụ thuộc vào quyết định của lãnh đạotỉnh, theo đúng pháp luật hiện hành

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ XVI, huyện Triệu Sơn đã nỗlực phấn đấu đạt được những thành tựu quan trọng và tương đối toàn diện Luônduy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế, năm sau cao hơn năm trước và cao hơn mứcbình quân chung cả tỉnh Các ngành kinh tế phát triển khá toàn diện cả về qui mô và

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 10/10/2017, 09:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w