1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao năng lực ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn tại ngân hàng chính sách xã hội huyện vĩnh linh

134 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔ TIẾT KIỆM VÀ VAY VỐN TRONG MÔ HÌNH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI Ngân hàng CSXH có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong phạm vi cả nước, với vốn điều lệ ban đầu là

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ VĨNH TRƯỜNG

NÂNG CAO NĂNG LỰC BAN QUẢN LÝ

TỔ TIẾT KIỆM VÀ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN VĨNH LINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

HUẾ, 2016

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ VĨNH TRƯỜNG

NÂNG CAO NĂNG LỰC BAN QUẢN LÝ

TỔ TIẾT KIỆM VÀ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN VĨNH LINH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS BÙI DŨNG THỂ

HUẾ, 2016

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi

và không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào Các số liệu và kết quảnghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ mộthọc vị nào

Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thôngtin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

LÊ VĨNH TRƯỜNG

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn tớitất cả các cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình họctập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý thầy, cô giáo và các cán bộ côngchức Phòng Sau đại học Trường Đại học Kinh tế Huế đã giúp đỡ tôi về mọi mặttrong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TS BùiDũng Thể - Trưởng Phòng Đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Kinh tế Huế,người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đểhoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các phòng ban của Chi nhánhNgân hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị, phòng giao dịch Ngân hàng chínhsách xã hội huyện Vĩnh Linh đã tin tưởng cử tôi tham gia khoá học MBA và tạomọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành chương trình học cũng như quá trình thuthập dữ liệu cho luận văn này

Cuối cùng, xin cảm ơn người thân, đồng nghiệp, bạn bè đã góp ý cho tôitrong quá trình thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn

Tác giả luận văn

LÊ VĨNH TRƯỜNG

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: LÊ VĨNH TRƯỜNG

Chuyên ngành:Quản trị kinh doanh, Niên khóa: 2014 - 2016

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS BÙI DŨNG THỂ

Tên đề tài: NÂNG CAO NĂNG LỰC BAN QUẢN LÝ TỔ TIẾT KIỆM VÀ

VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN VĨNH LINH

1 Tính cấp thiết của đề tài

Những năm qua, nhờ hệ thống các tổ TK&VV ở các thôn bản mà nhiều hộdân đã thuận lợi tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi để phát triển kinh tế Tuy nhiên, bêncạnh những điển hình về cách làm hay, hiệu quả tốt thì tại địa bàn huyện Vĩnh Linhvẫn còn một số tổ tiết kiệm và vay vốn hoạt động chưa thật sự hiệu quả, làm ảnhhưởng đến lợi ích của nhân dân Tại một số nơi, ban quản lý tổ hoạt động mang tínhhình thức, không tích cực đôn đốc hộ vay trả nợ và thu lãi, thậm chí có tổ trưởnglạm quyền trong việc bình xét cho vay, thu nợ, thu lãi, gây mất uy tín cũng như lòngtin của người dân Qua tìm hiểu được biết, nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó là do

tổ trưởng chưa thực hiện tốt nghĩa vụ ủy thác, ban quản lý tổ còn hạn chế về nănglực quản lý Làm thế nào để nâng cao năng lực của ban quản lý tổ tổ TK&VV là câuhỏi khiến các nhà quản trị luôn phải suy ngẫm và tìm các giải pháp tối ưu Vì vậy,

đề tài: “Nâng cao năng lực ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Vĩnh Linh” được chọn làm luận văn thạc sỹ của tôi.

2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp thu thập số liệu; tổng hợp và xử lý sốliệu; phân tích nhân tố, hồi quy tương quan, kiểm định ANOVA

3 Kết quả nghiên cứu và đóng góp luận văn

Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực, năng lựccủa ban quản lý tổ TK&VV tại ngân hàng chính sách xã hội; Phân tích, đánh giáthực trạng năng lực của ban quản lý tổ TK&VV Đề xuất giải pháp nhằm nâng caonăng lực ban quản lý tổ TK&VV tại Ngân hàng CSXH huyện Vĩnh Linh trong thờigian đến

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH xi

MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

4.1 Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu 3

4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 4

4.3 Phương pháp phân tích 4

5 KẾT CẤU LUẬN VĂN 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA BAN QUẢN LÝ TỔ TIẾT KIỆM VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 6

1.1 TỔ TIẾT KIỆM VÀ VAY VỐN TRONG MÔ HÌNH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 6

1.1.1 Ngân hàng chính sách xã hội 6

1.1.2 Mô hình hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội 8

1.1.3 Chức năng nhiệm vụ của ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn 13

1.2 NĂNG LỰC CỦA BAN QUẢN LÝ TỔ TIẾT KIỆM VÀ VAY VỐN 17

1.2.1 Khái niệm về năng lực 17

1.2.2 Yêu cầu về năng lực của ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn 18

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực của ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn 19

1.2.3.1 Các chỉ tiêu định tính 19

1.2.3.2 Các chỉ tiêu định lượng 20

1.2.4 Các yếu tố cấu thành năng lực và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn 22

1.2.4.1 Các yếu tố cấu thành năng lực 22

1.2.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn 23 1.3 NÂNG CAO NĂNG LỰC BAN QUẢN LÝ TỔ TIẾT KIỆM VÀ VAY VỐN 26

1.3.1 Một số biện pháp thường được áp dụng để nâng cao năng lực ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn 26

1.3.2 Kinh nghiệm nâng cao năng lực ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn 27

1.3.2.1 Kinh nghiệm của một số Ngân hàng CSXH trên thế giới 27

1.3.2.2 Kinh nghiệm của một số phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội ở Việt Nam 30

1.3.2.3 Bài học kinh nghiệm về nâng cao năng lực cho BQL tổ tiết kiệm vay vốn 33 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CỦA BAN QUẢN LÝ TỔ TIẾT KIỆM VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN VĨNH LINH 35

2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ VÀ CHI NHÁNH HUYỆN VĨNH LINH 35

2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị 35

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động 36

2.1.3 Ngân hàng chính sách xã hội huyện Vĩnh Linh 38

2.1.4 Tình hình hoạt động NHCSXH huyện Vĩnh Linh 38

2.1.4.1 Nguồn vốn 38

2.1.4.2 Hoạt động tín dụng 39

2.1.4.3 Kết quả hoạt động của NHCSXH huyện Vĩnh Linh 41

2.2 TỔ TIẾT KIỆM VÀ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VĨNH LINH 42

2.2.1 Thông tin đội ngũ Ban quản lý Tổ TK&VV 42

2.2.2 Tình hình hoạt động của Tổ TK&VV 46

2.2.3 Dư nợ bình quân 47

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

2.2.4 Tỷ lệ nộp lãi bình quân 48

2.2.5 Tỷ lệ nợ quá hạn 50

2.2.6 Tỷ lệ thành viên gửi tiết kiệm 51

2.2.7 Kết quả xếp loại tổ tiết kiệm và vay vốn 52

2.3 KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA BAN QUẢN LÝ TỔ TIẾT KIỆM VÀ VAY VỐN 53

2.3.1 Thông tin chung về mẫu điều tra 53

2.3.1.1 Thông tin về thành viên Ban quản lý tổ TK &VV khảo sát 53

2.3.1.2 Thông tin về cán bộ ngân hàng, cán bộ xã và tổ viên khảo sát 54

2.3.2 Kiểm định thang đo bằng Cronbach’s Alpha 55

2.3.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 55

2.3.4 Tự đánh giá năng lực của thành viên ban quản lý tổ TK&VV ………… 60

2.3.5 Đánh giá của cán bộ ngân hàng, cán bộ xã và tổ viên về năng lực ban quản lý tổ TK&VV 63

2.3.5.1 Đánh giá về kỹ năng chuyên môn 63

2.3.5.2 Đánh giá về kỹ năng chung 65

2.3.5.3 Đánh giá về kỹ năng cá nhân 66

2.3.5.4 Đánh giá về yếu tố hiểu biết 68

2.3.5.5 Đánh giá về yếu tố giao tiếp 69

2.3.5.6 Đánh giá về yếu tố làm việc nhóm 70

2.3.5.7 Đánh giá về yếu tố phẩm chất cá nhân 72

2.3.6 Phân tích hồi quy 73

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ NĂNG LỰC QUẢN LÝ BAN QUẢN LÝ TỔ TK&VV TẠI NHCSXH HUYỆN VĨNH LINH 77

2.4.1 Kết quả đạt được 77

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 79

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 81

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA BAN QUẢN LÝ TỔ TIẾT KIỆM VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN VĨNH LINH 82

3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 82

3.1.1 Định hướng nâng cao chất lượng hoạt động của tổ tiết kiệm vay vốn 82

3.1.2 Mục tiêu nâng cao năng lực hoạt động của tổ tiết kiệm vay vốn 82

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

3.1.2.1 Mục tiêu tổng quát 82

3.1.2.2 Mục tiêu cụ thể 82

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA BAN QUẢN LÝ TỔ TIẾT KIỆM VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN VĨNH LINH 83

3.2.1 Nhóm giải pháp chung 83

3.2.1.1 Kiện toàn và sắp xếp lại các tổ TK&VV 83

3.2.1.2 Nâng cao năng lực của Ban quản lý tổ TK&VV 84

3.2.1.3 Nâng cao chất lượng sinh hoạt và tăng tính cộng đồng tương trợ của các thành viên trong tổ TK&VV 85

3.2.2 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực của ban quản lý Tổ TK&VV 85

3.2.2.1 Giải pháp xuất phát từ yếu tố làm việc nhóm 85

3.2.2.2 Giải pháp xuất phát từ kỹ năng chuyên môn 86

3.2.2.3 Giải pháp xuất phát từ phẩm chất cá nhân 87

3.2.2.4 Giải pháp xuất phát từ kỹ năng cá nhân 88

3.2.2.5 Giải pháp xuất phát từ kỹ năng chung 90

3.2.2.6 Giải pháp xuất phát từ sự hiểu biết 91

3.2.2.7 Giải pháp xuất phát từ kỹ năng giao tiếp 91

3.2.3 Nhóm giải pháp điều kiện 92

3.2.3.1 Nâng cao nhận thức đúng đắn về trách nhiệm cá nhân 92

3.2.3.2 Chú trọng công tác đào tạo, tập huấn để không ngừng nâng cao trình độ năng lực của Ban quản lý tổ TK&VV 93

3.2.3.3 Hoàn thiện tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động tổ TK&VV 94

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 94

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96

1 KẾT LUẬN 96

2 KIẾN NGHỊ 97

2.2.1 Đối với NHCSXH Việt Nam 97

2.2.2 Đối với Ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp tỉnh, huyện 97

2.2.3 Đối với tổ chức chính trị xã hội làm ủy thác 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PHỤ LỤC 101

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Diễn giải

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Số hiệu bảng Tên bảng Trang

Bảng 2.1: Tổng hợp tình hình nguồn vốn giai đoạn 2013 - 2015 39

Bảng 2.2: Tình hình dư nợ của NHCSXH huyện Vĩnh Linh qua 3 năm 2013-201540 Bảng 2.3: Tình hình dư nợ ủy thác các tổ chức hội của NHCSXH huyện Vĩnh Linh qua 3 năm 2013-2015 40

Bảng 2.4: Tổng hợp tình hình dư nợ của từng tổ chức hội của NHCSXH huyện Vĩnh Linh qua 3 năm 2013-2015 41

Bảng 2.5: Tổng hợp tình hình cho vay của NHCSXH huyện Vĩnh Linh qua 3 năm 2013-2015 42

Bảng 2.6: Thông tin về ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn của NHCSXH huyện Vĩnh Linh qua 3 năm 2013-2015 43

Bảng 2.7: Tổng hợp số tổ tiết kiệm vay vốn và số hộ vay của NHCSXH huyện Vĩnh Linh qua 3 năm 2013-2015 46

Bảng 2.8: Số thành viên bình quân trên tổ tiết kiệm và vay vốn theo đơn vị ủy thác tại NHCSXH huyện Vĩnh Linh qua 3 năm 2013-2015 47

Bảng 2.9: Dư nợ bình quân trên tổ tiết kiệm và vay vốn tại NHCSXH huyện Vĩnh Linh qua 3 năm 2013-2015 48

Bảng 2.10: Tỷ lệ nộp lãi bình quân của tổ tiết kiệm và vay vốn tại NHCSXH huyện Vĩnh Linh qua 3 năm 2013-2015 49

Bảng 2.11: Tỷ lệ nợ quá hạn bình quân thông qua tổ tiết kiệm và vay vốn tại NHCSXH huyện Vĩnh Linh qua 3 năm 2013-2015 50

Bảng 2.12: Tỷ lệ thành viên gửi tiết kiệm thông qua tổ tiết kiệm và vay vốn tại NHCSXH huyện Vĩnh Linh qua 3 năm 2013-2015 51

Bảng 2.13: Kết quả xếp loại tổ tiết kiệm và vay vốn tại NHCSXH huyện Vĩnh Linh qua 3 năm 2013-2015 52

Bảng 2.14: Thông tin về thành viên Ban quản lý tổ TK &VV khảo sát 53

Bảng 2.15: Thông tin về cán bộ ngân hàng, cán bộ xã và tổ viên khảo sát 54

Bảng 2.16: Kiểm định KMO and Bartlett's Test 56

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

Bảng 2.17: Tổng hợp ý kiến đánh giá của thành viên Ban quản lý Tổ TK & VV 61

Bảng 2.18: Tổng hợp ý kiến đánh giá về kỹ năng chuyên môn 64

Bảng 2.19: Tổng hợp ý kiến đánh giá về kỹ năng chung 66

Bảng 2.20: Tổng hợp ý kiến đánh giá về kỹ năng cá nhân 67

Bảng 2.21: Tổng hợp ý kiến đánh giá về yếu tố hiểu biết 68

Bảng 2.22: Tổng hợp ý kiến đánh giá về yếu tố giao tiếp 69

Bảng 2.23: Tổng hợp ý kiến đánh giá về yếu tố làm việc nhóm 70

Bảng 2.24: Tổng hợp ý kiến đánh giá về yếu tố phẩm chất cá nhân 72

Bảng 2.25: Mô hình tóm tắt sử dụng phương pháp Enter 74

Bảng 2.26: Kết quả phân tích hồi quy 74

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH

Số hiệu sơ đồ, hình Tên sơ đồ, hình Trang

Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội 12Hình 1.1: Các yếu tố cấu thành năng lực 22

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức NHCSXH tỉnh Quảng Trị 37

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong những năm qua, tín dụng chính sách do Ngân hàng Chính sách Xã hộiViệt Nam thực hiện được đánh giá là một giải pháp sáng tạo, mang đậm tính nhânvăn sâu sắc và phù hợp với thực tiễn xã hội Việt Nam; đồng thời, góp phần quantrọng thực hiện có hiệu quả các chủ trương chính sách, mục tiêu nhiệm vụ mà Đảng

và Nhà nước đã đề ra về giảm nghèo, tạo việc làm, phát triển nguồn nhân lực cũngnhư đảm bảo an sinh xã hội, ổn định chính trị và phát triển kinh tế - xã hội Trên địabàn huyện Vĩnh Linh, sau 12 năm hoạt động, Phòng giao dịch Ngân hàng Chínhsách xã hội (CSXH) huyện đã không ngừng mở rộng quy mô tín dụng Đặc biệt,Phòng giao dịch đã kịp thời chuyển tải dòng vốn ưu đãi từ 10 chương trình tín dụngđến các hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Vàdòng vốn này đã trở thành công cụ đắc lực trong xóa đói giảm nghèo, giúp nhiều hộcải thiện cuộc sống ngay trên mảnh đất quê hương mình

Là một kênh vốn rất quan trọng và mang tính chính trị-xã hội rất cao, hầu hếtcác hộ nghèo và hộ gia đình chính sách nếu có nhu cầu vay vốn đều được Ngânhàng tạo điều kiện thuận lợi, xem xét cho vay Hoạt động cho vay của Phòng giaodịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Vĩnh Linh chủ yếu được ủy thác qua cáccấp hội đoàn thể ở 22 xã, thị trấn cùng với 280 tổ tiết kiệm và vay vốn đã giúp chođồng vốn ưu đãi đến với người dân mọi nơi mọi lúc

Những năm qua, nhờ hệ thống các tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) ở cácthôn bản mà nhiều hộ dân đã thuận lợi tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi để phát triểnkinh tế Tuy nhiên, bên cạnh những điển hình về cách làm hay, hiệu quả tốt thì tạiđịa bàn huyện Vĩnh Linh vẫn còn một số tổ tiết kiệm và vay vốn hoạt động chưathật sự hiệu quả, làm ảnh hưởng đến lợi ích của nhân dân

Tại một số nơi, ban quản lý tổ hoạt động mang tính hình thức, không tích cựcđôn đốc hộ vay trả nợ và thu lãi, thậm chí có tổ trưởng lạm quyền trong việc bìnhxét cho vay, thu nợ, thu lãi, gây mất uy tín cũng như lòng tin của người dân Qua

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

tìm hiểu được biết, nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó là do tổ trưởng chưa thựchiện tốt nghĩa vụ ủy thác, ban quản lý tổ còn hạn chế về năng lực quản lý Vì vậy,làm thế nào để nâng cao tinh thần trách nhiệm, trình độ quản lý cũng như lòng tâmhuyết của ban quản lý tổ tiết kiệm vay vốn là câu hỏi khiến các nhà quản trị luônphải suy ngẫm và tìm các giải pháp tối ưu.

Xuất phát từ thực trạng đó, đề tài: “Nâng cao năng lực ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Vĩnh Linh” được chọn

làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng năng lực ban quản lý tổ tiết kiệm

và vay vốn tại Ngân hàng CSXH huyện Vĩnh Linh trong thời gian qua, trên cơ sở

đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực của ban quản lý tổ tiết kiệm và vayvốn tại Ngân hàng CSXH huyện Vĩnh Linh trong thời gian đến

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực, năng lực của ban quản

lý tổ tiết kiệm và vay vốn tại ngân hàng chính sách xã hội

- Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực của ban quản lý tổ tiết kiệm và vayvốn tại ngân hàng chính sách xã hội tại Ngân hàng CSXH huyện Vĩnh Linh

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực ban quản lý tổ tiết kiệm và vayvốn tại Ngân hàng CSXH huyện Vĩnh Linh trong thời gian đến

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn về nănglực của ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn tại Ngân hàng CSXH huyện Vĩnh Linh,tỉnh Quảng Trị

Đối tượng khảo sát là thành viên ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn thuộcNgân hàng CSXH Huyện Vĩnh Linh, cán bộ ngân hàng và cán bộ tổ chức hội củahuyện Vĩnh Linh và khách hàng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Nghiên cứu trên phạm vi 22 xã và thị trấn của huyện Vĩnh

Linh, tỉnh Quảng Trị

- Về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng giai đoạn 2013-2105, đề xuất

giải pháp cho những năm tiếp theo Số liệu sơ cấp khảo sát trong tháng 1 năm 2016

- Về nội dung: Nghiên cứu năng lực của các tổ trưởng tổ TK&VV trong việc

thực hiện nhiệm vụ tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Vĩnh Linh

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu

* Số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo sơ, tổng kết các năm từ 2013đến 2015 của NHCSXH huyện Vĩnh Linh và Ngân hàng chính sách xã hội tỉnhQuảng Trị, niên giám thống kê huyện Vĩnh Linh; các tạp chí, sách, báo chuyênngành và website

* Quy mô mẫu điều tra

Đối tượng điều tra: các tổ trưởng tổ tiết kiệm và vay vốn trên địa bàn huyệnVĩnh Linh Cán bộ tổ chức hội, đoàn thể, chính quyền xã, huyện như: Hội nông dân,Hội liên hiệp phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên

Theo kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu cho rằng, nếu sử dụng phươngpháp ước lượng thì kích thước mẫu tối thiểu phải từ 100 đến 150 (Hair & Ctg1988) Ngoài ra theo Hair và Bollen (1989) thì kích thước mẫu tối thiểu là 5 mẫucho 1 tham số ước lượng Số lượng mẫu theo công thức sau:

n = (số biến x 5) + 20% * (số biến x 5)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

Với thang đo gồm 29 câu hỏi, số lượng mẫu tối thiểu cho nghiên cứu này là

145 mẫu Để nâng cao độ tin cậy, tác giả thực hiện điều tra 304 mẫu được khảo sáttheo phương pháp chọn mẫu thuận tiện

* Phương pháp điều tra

Điều tra phỏng vấn các tổ trưởng tổ tiết kiệm và vay vốn trong phạm vi tất cảcác xã thuộc huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị theo bản câu hỏi được thiết kế sẵn

Điều tra phỏng vấn cán bộ một số tổ chức hội đoàn thể, chính quyền, nhânviên ngân hàng và khách hàng theo bản câu hỏi được thiết kế sẵn

* Đối với số liệu thứ cấp, sử dụng các phương pháp truyền thống như:

- Phương pháp thống kê mô tả: Trên các cơ sở các tài liệu đã được tổng hợp,vận dụng các phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, sốbình quân để phân tích, đánh giá hoạt động của NHCSXH huyện Vĩnh Linh

- Phương pháp phân tích dữ liệu chuỗi thời gian để đánh giá tốc độ tăng trưởngdịch vụ, xu hướng phát triển qua các năm 2013-2015 của NHCSXH huyện Vĩnh Linh

* Đối với số liệu sơ cấp

- Phương pháp thống kê mô tả: Thống kê và chỉ lấy giá trị Frequency (tầnsuất), Valid Percent (% phù hợp) Sau đó, lập bảng tần số để mô tả mẫu thu thập theocác thuộc tính như giới tính, tuổi, trình độ học vấn, của đối tượng nghiên cứu

- Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha: Qua

đó cho phép người phân tích loại bỏ các biến không phù hợp và hạn chế của cácbiến rác trong quá trình nghiên cứu Các biến quan sát có tương quan biến tổng(Item-total correlation) nhỏ hơn 0,3 thì bị loại và thang đo được chấp nhận khi hệ sốtin cậy Cronbach Alpha lớn hơn 0,6

- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Sử dụng trị số KMO

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

Nếu trị số KMO từ 0,5 -> 1: Phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu.

Nếu trị số KMO < 0,5: Phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp vớicác dữ liệu

- Phân tích hồi quy: Được xây dựng để xác định mức độ ảnh hưởng của cácyếu tố đến năng lực ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn tại Ngân hàng CSXH huyệnVĩnh Linh Mô hình hồi quy được viết như sau

độ tuổi, nghề nghiệp… Với các giả thuyết đặt ra:

H0: Không có sự khác biệt giữa trung bình của các nhóm được phân loại

H1: Có sự khác biệt giữa trung bình các nhóm được phân loại

(α là mức ý nghĩa của kiểm định, α = 0,05)

Nếu Sig ≥ 0,05: Chưa đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ giả thuyết H0Nếu Sig ≤ 0,05: Bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận giả thuyết H1

5 KẾT CẤU LUẬN VĂN

Ngoài Phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao năng lực của ban quản lý

tổ tiết kiệm vay vốn của Ngân hàng chính sách xã hội.

Chương 2: Đánh giá thực trạng năng lực của ban quản lý tổ tiết kiệm vay

vốn của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Vĩnh Linh.

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực của ban quản lý tổ tiết kiệm vay

vốn của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Vĩnh Linh.

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO

NĂNG LỰC CỦA BAN QUẢN LÝ TỔ TIẾT KIỆM VAY VỐN

CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1 TỔ TIẾT KIỆM VÀ VAY VỐN TRONG MÔ HÌNH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

Ngân hàng CSXH có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong phạm vi

cả nước, với vốn điều lệ ban đầu là 5 nghìn tỷ đồng và được cấp bổ sung phù hợpvới yêu cầu hoạt động từng thời kỳ

Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng CSXH:

Tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi của mọi tổ chức và tầnglớp dân cư bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn; tổ chức huy động tiết kiệmtrong cộng đồng người nghèo

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các giấy

tờ có giá khác; vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước; vay tiếtkiệm Bưu điện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay Ngân hàng Nhà nước

Được nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc không hoàntrả gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chứcchính trị-xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ trong nước và nước ngoài

Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả các khách hàng trong và ngoài nước.Ngân hàng CSXH có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống liên ngânhàng trong nước

Ngân hàng CSXH được thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán vàngân quỹ:

+ Cung ứng các phương tiện thanh toán

+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước

+ Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt.+ Các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.+ Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh,tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc giaxoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội

+ Nhận làm dịch vụ uỷ thác cho vay từ các tổ chức quốc tế, quốc gia, cá nhântrong nước, ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác

Đối tượng phục vụ của Ngân hàng CSXH

- Đối tượng cho vay: Đối tượng cho vay của Ngân hàng CSXH gồm có:

+ Cho vay hộ nghèo

+ Cho vay hộ nghèo tại 61 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a ngày 27 tháng

12 năm 2008 của Chính Phủ;

+ Cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn;

+ Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm, gồm: Cho vay các cơ sởsản xuất kinh doanh của thương binh, người tàn tật; cho vay thương binh, người tàntật; cho vay các đối tượng khác

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

+ Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài , bao gồm:cho vay người lao động thuộc các hộ nghèo và người dân tộc thiểu số thuộc 61huyện nghèo theo Nghị quyết 30a ngày 27/12/2008 của Chính phủ; cho vay các đốitượng còn lại thuộc 61 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a ngày 27/12/2008 củaChính phủ; cho vay xuất khẩu lao động.

+ Các đối tượng khác theo Quyết định của chính phủ, gồm: Cho vay mua nhàtrả chậm đồng bằng sông Cửu Long; cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nôngthôn; cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh vùng khó khăn; cho vay hộ dân tộcthiểu số di dân, định canh, định cư; cho vay cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ sửdụng lao động sau cai nghiện ma tuý; cho vay phát triển lâm nghiệp; cho vay hổ trợ

hộ nghèo làm nhà ở; cho vay lao động mất việc làm do suy giảm kinh tế.[2]

1.1.2 Mô hình hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội

Mô hình cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH được biểu hiện trong vănbản số 316/NHCS-KH ngày 02/05/2003 về nghiệp vụ cho vay đối với hộ nghèo vàcác văn bản liên quan khác của NHCSXH, có thể tóm lược theo các nội dung sau:

Tại các thôn, ấp, bản, làng của từng xã (phường, thị trấn) thành lập các tổTK&VV, với thành viên là những hộ nghèo có nhu cầu vay vốn (tổ TK&VV thựchiện các công việc theo hợp đồng ủy nhiệm với NHCSXH huyện); UBND xã phângiao cho mỗi tổ chức hội đoàn thể (hội nông dân, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh,đoàn thành niên) của xã trực tiếp quản lý một số tổ TK&VV; các hội đoàn thể xãthực hiện các công việc theo hợp đồng ủy thác với NHCSXH Tại mỗi xã thành lậpmột điểm giao dịch cố định của NHCSXH, hàng tháng có tổ giao dịch lưu động vềthực hiện các phiên giao dịch tại xã

Thủ tục, hồ sơ vay vốn đối với hộ nghèo thông qua tổ TK&&VV và được lậpngay tại xã; việc giải ngân cho vay NHCSXH về giải ngân trực tiếp tận tay hộ vaytại điểm giao dịch xã; việc thu lãi, thu tiết kiệm NHCSXH ủy nhiệm cho tổ TK&VVthu của hộ vay và nộp cho NHCSXH tại các điểm giao dịch xã; còn việc trã nợ hộvay trực tiếp trả cho NHCSXH tại điểm giao dịch xã

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

Về quy định cho vay đối tượng phải là hộ nghèo, cận nghèo có tên trongdanh sách hộ nghèo, cận nhgèo của xã theo chuẩn nghèo do Chính phủ quy địnhtừng thời kỳ Mục đích sử dụng vốn vay đầu tư vào sản xuất kinh doanh; giải quyếtmột phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, nước sạch, điện thắp sáng và học tập Mức chovay theo phương án sản xuất kinh doanh của hộ vay, mức tối đa hiện nay là 50 triệuđồng/hộ Lãi suất cho vay theo quy định của Chính phủ từng thời kỳ, hiện nay là0,55% tháng Thời hạn cho vay theo chu kỳ đối tượng đầu tư, đối với ngắn hạn đến

12 tháng, cho vay trung hạn từ trên 12 tháng đến 36 tháng Thu nợ theo phân kỳ 6tháng hoặc 1 năm, thu lãi hàng tháng theo biên lai của NHCSXH

1.1.2.1 Mô hình quản lý

Mô hình quản lý cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH là mô hình đặcthù, sáng tạo, phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam Do 4 bộ phận hợp thànhgồm Tổ TK&VV, các hội đoàn thể, chính quyền xã và NHCSXH:

(i) Tổ tiết kiệm và vay vốn: Tổ TK&VV do các tổ chức chính trị xã hội ở xã

đứng ra thành lập bao gồm những hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác cùngsinh sống ngay tại khu dân cư (thôn, ấp, bản, làng), cùng có nhu cầu vay vốnNHCSXH, cùng tương trợ, giúp đỡ nhau; với số lượng từ 5 đến 50 thành viên, cóban quản lý Tổ từ 2-3 thành viên, có quy ước hoạt động Tổ và được UBND xã côngnhận cho phép hoạt động NHCSXH quản lý các tổ TK&VV theo địa giới hànhchính từng xã, mỗi xã thành lập một điểm giao dịch cố định cấp xã Tổ TK&VVhợp đồng ủy nhiệm với NHCSXH các nội dung công việc sau:

- Nhận giấy đề nghị vay vốn của thành viên; tổ chức họp các thành viêntrong Tổ để thực hiện bình xét công khai, dân chủ; lựa chọn thành viên để điều kiệnvay vốn; lập danh sách các hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH trình UBND cấp

xã xác nhận và đề nghị ngân hàng cho vay; thông báo kết quả phê duyệt cho vay,lịch giải ngân đến từng thành viên; chứng kiến việc giải ngân, thu nợ, thu lãi, thutiết kiệm của NHCSXH tại điểm giao dịch

- Tổ tiết kiệm và vay vốn phải đôn đốc người vay sử dụng tiền vay đúng mụcđích; trã nợ đầy đủ đúng hạn cả gốc và lãi theo thỏa thuận

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

- Trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày hộ nghèo nhận tiền vay, tổ TK&VV thựchiện kiểm tra sử dụng vốn vay 100% thành viên mới vay vốn gửi cán bộ NHCSXHnơi cho vay Trường hợp hộ vay sử dụng vốn vay sai mục đích thì lập biên bản yêucầu hộ vay trã nợ trước hạn.

- Tổ TK&VV được thu lãi, thu tiết kiệm của các thành viên trong tổ

- Phối hợp cán bộ tổ chức Hội, chính quyền địa phương xử lý các trường hợp

nợ quá hạn, nợ bị rủi ro, các trường hợp sử dụng vốn vay sai mục đích, trốn chết, mấttích, rủi ro do nguyên nhân khách quan và thông báo kịp thời cho NHCSXH

- Mở sổ theo dõi cho vay, thu nợ, thu lãi, thu tiết kiệm của các thành viên trongtổ; lưu trữ hồ sở của Tổ TK&VV và các giấy tờ liên quan đến hoạt động vay vốn

(ii) Tổ chức chính trị- xã hội (hội đoàn thể) : thực hiện phương thức cho vay

ủy thác từng phần đối với hộ nghèo, theo hợp đồng ủy thác với NHCSXH gồm 6khâu công việc như sau:

(1) Thông báo và phổ biến các chính sách tín dụng có ưu đãi của Chính phủđối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, chỉ đạo tổ chức họp các đốitượng thụ hưởng các chính sách tín dụng có nhu cầu vay vốn

(2) Chỉ đạo, hướng dẫn thành lập tổ TK&VV, tổ chức họp tổ để kết nạp thànhviên vào tổ TK&VV, bầu ban quản lý tổ, xây dựng quy ước hoạt động tổ, bình xétcông khai các hộ có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn đưa vào danh sách và trình choUBND xác nhận, đề nghị NHCSXH cho vay Nhận và thông báo kết quả phê duyệtdanh sách hộ gia đình được vay vốn cho tổ TK&VV để tổ TK&VV thông báo đếntừng hộ gia đình được vay vốn, cùng tổ TK&VV chứng kiến việc giải ngân, thu nợ,thu lãi, thu tiết kiệm của người vay tại điểm giao dịch NHCSXH

(3) Phối hợp với ban quản lý tổ TK&VV kiểm tra, giám sát quá trình sử dụngvốn vay, đôn đốc người vay trã nợ gốc, lãi theo định kỳ thỏa thuận; thông báo kịpthời cho NHCSXH nợ cho vay về các trường hợp sử dụng vốn vay bị rủi ro donguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, chết, trốn, mất tích,…) vàrủi ro do nguyên nhân chủ quan,… để có biện pháp xử lý thích hợp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

(4) Đôn đốc ban quản lý tổ TK&VV thực hiện hợp đồng ủy nhiệm đã ký vớiNHCSXH, chỉ đạo và giám sát ban quản lý tổ TK&VV trong các việc: Đôn đốc cácthành viên đem tiền đến điểm giao dịch của NHCSXH để trã nợ gốc theo kế hoạch đãthỏa thuận; thực hiện việc thu lãi, thu tiết kiệm hoặc đôn đốc các tổ viên đem tiền đếnđiểm giao dịch NHCSXH để trã lãi, gửi tiền tiết kiệm theo định kỳ thỏa thuận đối vớicác tổ được NHCSXH ủy nhiệm thu.

(5) Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra quá trình sử dụng vốn của người vay; kiểm trahoạt động của các tổ TK&VV và các tổ chức chính trị - xã hội cấp dưới thuộc phạm

vi quản lý theo định kỳ hoặc đột suất Phối hợp cùng NHCSXH và Chính quyền địaphương xử lý các trường hợp chây ỳ, nợ quá hạn và hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đềnghi xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan

(6) Định kỳ hoặc đột suất kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chính sách tíndụng ưu đãi của Chính phủ Tổ chức giao ban, sơ kết, tổng kết theo định kỳ để đánhgiá những kết quả đạt được, những tồn tại vướng mắc; bàn biệc pháp và kiến nghị xử

lý nợ đến hạn, nợ quá hạn, nợ bị rủi ro, nợ bị xâm tiêu và bàn phương hướng, kếhoạch thực hiện trong thời gian tới,… Tổ chức tập huấn nghiệp vụ ủy thác cho cán bộ

tổ chức hội, cán bộ tổ TK&VV Phối hợp với các cơ quan chức năng để phổ biến,tuyên truyền chủ trương, chính sách có liên quan đến chính sách tín dụng ưu đãi vàtập huấn công tác khuyến nông,… để giúp người vay sử dụng vốn vay có hiệu quả

Toàn bộ 6 công đoạn trên, thì tổ chức Hội cấp xã thực hiện tất cả 6 công đoạn,các tổ chức Hội cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện 2 công đoạn (gồm công đoạn 5 và 6)

(iii) Ủy ban nhân dân cấp xã : tổ chức khảo sát điều tra và lập danh sách hộ

nghèo theo chuẩn nghèo Chính phủ quy định từng thời kỳ; thực hiện nhiệm vụ xácnhận đối tượng hộ vay theo vào danh sách hộ nghèo hộ vay khi tổ TK&VV trình lên;

bố trí phòng làm việc cho tổ giao dịch lưu động của NHCSXH; tham gia các buổisinh hoạt định kỳ trong các phiên giao dịch tại xã của NHCSXH; tham gia xử lý các

vụ việc phát sinh trong vay vốn của NHCSXH

(iv)NHCSXH cấp huyện : được Tổng Giám đốc NHCSXH ủy quyền ký các

văn bản liên tịch với các tổ chức chính trị xã hội cấp huyện, hợp đồng ủy thác với

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

các tổ chức chính trị xã hội cấp xã về cho vay vốn đối với hộ nghèo và các đốitượng chính sách và hợp đồng ủy nhiệm với các tổ TK&VV về thực hiện một sốcông việc trong quy trình cho vay.

1.1.2.2 Quy trình cho vay

Trong quy trình cho vay NHCSXH chỉ thực hiện 3 khâu chính là: giải ngântrực tiếp đến người vay, hạch toán và thông tin báo cáo

Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội

Bước 1: Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất kinh

doanh (mẫu 01/TD) gửi cho Tổ trưởng TK&VV

Bước 2: Tổ TK&VV cùng hội đoàn thể tổ chức họp để bình xét, Tổ trưởng

ghi thông tin hộ vay vào sổ vay vốn, lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốnNHCSXH (mẫu 03/TD) trình UBND cấp xã xác nhận là đối tượng được vay

Bước 3: Tổ TK&VV gửi hồ sơ đề nghị vay vốn (giấy đề nghị vay vốn kiêm

phương án sản xuất, sổ tiết kiệm và vay vốn, danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốnNHCSXH) tới ngân hàng

Bước 4: NHCSXH huyện phê duyệt cho vay (trên giấy đề nghị vay vốn, sổ tiết

kiệm và vay vốn, danh sách hộ nghèo vay vốn) và làm thông báo gửi tới UBND cấp xã

Bước 5: UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã

Bước 6: Tổ chức hội đoàn thể cấp xã thông báo cho Tổ TK&VV.

(4) (8)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

Bước 7: Tổ TK&VV thông báo cho tổ viên/hộ gia đình vay vốn biết danh

sách hộ được vay, thời gian và địa điểm giải ngân

Bước 8: NHCSXH huyện tiến hành giải ngân trực tiếp đến người vay tại điểm giao

dịch xã, có sự chứng kiến giám sát của Hội đoàn thể, tổ vay vốn và chính quyền xã

1.1.3 Chức năng nhiệm vụ của ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn

Ban quản lý Tổ phải có đủ 02 thành viên: tổ trưởng và tổ phó giúp việc cho

tổ trưởng Ban quản lý Tổ do các tổ viên trong Tổ bầu chọn Trong trường hợp đặcbiệt, Ban quản lý Tổ do Chủ tịch UBND cấp xã chỉ định, nhưng tối đa trong 03tháng Tổ phải tiến hành họp để bầu Ban quản lý Tổ theo đúng quy định Trườnghợp thay đổi thành viên Ban quản lý Tổ thì Tổ phải họp để bầu người thay thế.Cuộc họp này phải có sự tham gia, chứng kiến của Trưởng thôn và người đại diệncủa tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác Kết quả cuộc họp phải được UBND cấp

xã chấp thuận, xác nhận vào biên bản họp Tổ và gửi NHCSXH nơi cho vay Ngườiđược Tổ bầu thay thế phải chịu trách nhiệm về việc nhận bàn giao và tiếp tục quản

lý hoạt động của Tổ theo quy định.[3]

Tiêu chuẩn thành viên Ban quản lý Tổ: Phải là người có phẩm chất đạo đức, cótinh thần trách nhiệm, nhiệt tình trong công việc và được các tổ viên trong Tổ tínnhiệm Tổ trưởng và tổ phó không có mối quan hệ vợ chồng, cha, mẹ, con hoặc anh chị

em ruột Thành viên Ban thường vụ tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trực tiếp nhận ủythác với NHCSXH không tham gia vào Ban quản lý Tổ do đơn vị mình quản lý

a Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý Tổ

Triển khai, thực hiện Quy ước hoạt động của Tổ; Tuyên truyền, hướng dẫn,giải thích cho các tổ viên về: chủ trương, chính sách của Nhà nước về tín dụng đốivới hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác, thủ tục vay vốnNHCSXH; Tuyên truyền, vận động tổ viên thực hành tiết kiệm, nâng cao ý thứctrong việc vay vốn và trả nợ Ngân hàng

Tiếp nhận Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của NHCSXH) của tổ viên gửiđến Tổ chức họp Tổ để bình xét cho vay công khai dưới sự giám sát, chứng kiến

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

của Trưởng thôn và người đại diện tổ chức chính trị - xã hội cấp xã nhận ủy thác.Nội dung bình xét cho vay công khai bao gồm:

Tổ viên đủ điều kiện vay vốn theo quy định của Chính phủ và NHCSXH đốivới từng chương trình xin vay

Đánh giá mức vốn xin vay, mức độ phù hợp của nhu cầu sử dụng vốn vay đểthực hiện phương án sản xuất, kinh doanh của tổ viên theo từng chương trình xinvay và theo quy định của NHCSXH;

Căn cứ vào những nội dung trên và chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả

nợ của từng hộ để bình xét và đề nghị được vay vốn với mức vốn cần thiết, thời hạnvay vốn phù hợp;

Sau khi được Tổ thống nhất bình xét cho vay công khai và biểu quyết các hộđược vay vốn thì tổ trưởng lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH gửiBan giảm nghèo để trình UBND cấp xã xác nhận, đề nghị NHCSXH cho vay;

Quán triệt cho tổ viên về ý thức vay vốn, sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả

nợ và lãi đầy đủ, đúng kỳ hạn

Nhận kết quả phê duyệt cho vay của NHCSXH, thông báo cho tổ viên biếtlịch giải ngân của Ngân hàng, chứng kiến việc Ngân hàng phát tiền vay trực tiếpđến người vay

Lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến hoạt động của Tổ Tham giađầy đủ các phiên giao dịch của NHCSXH, các buổi họp giao ban với Ngân hàng,các lớp tập huấn nghiệp vụ, lĩnh hội và phổ biến đầy đủ các thông tin đến tổ viên

Đôn đốc các tổ viên tham dự các lớp tập huấn chuyển giao công nghệ,khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, để nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh,

sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả

Ban quản lý Tổ phải chịu sự kiểm tra, giám sát của Trưởng thôn, tổ chứcchính trị - xã hội nhận uỷ thác, UBND cấp xã và NHCSXH Phải tham gia và chứngkiến việc kiểm tra sử dụng vốn vay, đối chiếu nợ vay và số dư tiền gửi tại hộ củacác tổ chức, cơ quan có trách nhiệm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

Phối kết hợp với Trưởng thôn, tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác thựchiện kiểm tra, xác minh và có ý kiến về việc tổ viên đề nghị gia hạn nợ, điều chỉnh

kỳ hạn nợ, xử lý nợ bị rủi ro

Đề xuất, kiến nghị và khiếu nại với chính quyền, NHCSXH và các cơ quanliên quan về việc thực hiện chủ trương, chính sách cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo

và các đối tượng chính sách khác

b Quyền lợi của Ban quản lý Tổ

Được NHCSXH đào tạo, tập huấn nghiệp vụ quản lý, điều hành hoạt độngcủa Tổ

Được tham gia các cuộc họp giao ban với NHCSXH

Được NHCSXH chi trả hoa hồng cho các hoạt động nghiệp vụ về quản lý

Tổ, quản lý nợ vay, thực hiện uỷ nhiệm cho NHCSXH trên cơ sở quy định của Nhànước từng thời kỳ và gắn với kết quả thực hiện công việc ủy nhiệm và chất lượngtín dụng của Tổ

Được NHCSXH xem xét khen thưởng theo định kỳ hoặc đột xuất

Phân công công việc của các thành viên Ban quản lý Tổ

Yêu cầu: Các thành viên trong Ban quản lý Tổ phải phối kết hợp, đôn đốc,giám sát lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ, nhiệm vụ của ban quản lý tổ được phâncông cụ thể như sau

c Nhiệm vụ của tổ trưởng:

Điều hành hoạt động của Tổ để thực hiện Quy ước hoạt động của Tổ và thựchiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý Tổ

Triệu tập và chủ trì các cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu

Là người đại diện cho Ban quản lý Tổ ký Hợp đồng ủy nhiệm với NHCSXH

Tổ trưởng là người trực tiếp giao dịch với ngân hàng tại các buổi giao dịch xã, nộptiền lãi và tiền tiết kiệm, tham gia giao ban với cán bộ ngân hàng và cán bộ hội trựctiếp quản lý

d Nhiệm vụ của tổ phó:

Giúp việc cho tổ trưởng là tổ phó, nhiệm vụ của tổ phó là:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

Ghi chép biên bản các cuộc họp.

Giúp việc cho tổ trưởng, điều hành và giải quyết các công việc của Tổ khiđược phân công

Thay mặt tổ trưởng giao dịch với Ngân hàng khi tổ trưởng phân công

Quan hệ của Tổ với UBND cấp xã

Tổ được thành lập và hoạt động khi được UBND cấp xã chấp thuận chịu sựchỉ đạo, quản lý, kiểm tra trực tiếp của UBND cấp xã UBND cấp xã chỉ đạoTrưởng thôn phối hợp với NHCSXH, các tổ chức chính trị - xã hội kiểm tra, giámsát hoạt động của Tổ, hoạt động ủy thác của các tổ chức chính trị - xã hội tại địa bànthôn; theo dõi giúp đỡ người vay sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả; đôn đốcngười vay trả nợ, lãi Ngân hàng đầy đủ; tích cực xử lý các khoản nợ quá hạn

Tổ có trách nhiệm báo cáo thường xuyên với UBND cấp xã về tình hình sửdụng vốn vay của tổ viên, tình hình hoạt động của Tổ và các vấn đề phát sinh trongviệc thực hiện Quy ước

Quan hệ của Tổ với các tổ chức chính trị - xã hội nhận uỷ thác

Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác động viên hộ nghèo, hộ cậnnghèo và các đối tượng chính sách khác gia nhập Tổ, thực hành tiết kiệm, tương trợnhau trong sản xuất và đời sống, trả nợ NHCSXH đúng hạn, mang lợi ích cho các tổviên và cộng đồng Tổ có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hộitrong việc gắn sinh hoạt Tổ với sinh hoạt của các tổ chức chính trị - xã hội

Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cho vay có trách nhiệm theo dõigiám sát hoạt động của Tổ đảm bảo đúng Quy chế này và theo các văn bản hướngdẫn nghiệp vụ uỷ thác của NHCSXH, đồng thời phối hợp với Ngân hàng tổ chứcthực hiện việc đào tạo nâng cao trình độ quản lý cho Ban quản lý Tổ

Quan hệ của Tổ với NHCSXH

Là mối quan hệ trong việc hướng dẫn tổ viên về thủ tục vay vốn và gửi tiền,kiểm tra việc sử dụng tiền vay và trả nợ Ngân hàng, hướng dẫn các hoạt động tiếtkiệm, cách ghi chép về các nội dung liên quan đến hoạt động của Tổ, thống kê báo

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

cáo; các hoạt động ủy nhiệm và xử lý nợ; đồng thời là mối quan hệ phối hợp tuyêntruyền các chế độ, chủ trương, chính sách tín dụng của Đảng, Chính phủ tới tổ viên.

Ngoài việc uỷ thác cho tổ chức chính trị - xã hội theo dõi, giám sát, đôn đốchoạt động của Tổ, NHCSXH có trách nhiệm theo dõi, giám sát hoạt động của Tổ, đồngthời phối hợp với UBND cấp xã và tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác tổ chức thựchiện việc đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, quản lý cho Ban quản lý Tổ.[16]

1.2 NĂNG LỰC CỦA BAN QUẢN LÝ TỔ TIẾT KIỆM VÀ VAY VỐN

1.2.1 Khái niệm về năng lực

* Khái niệm năng lực

Năng lực được định nghĩa là, theo Bernard Wynne: “năng lực là một tập hợp

các kỹ năng, kiến thức, hành vi và thái độ được cá nhân tích luỹ và sử dụng để đạt được kết quả theo yêu cầu công việc”.

Năng lực = Kỹ năng + kiến thức + Hành vi + Thái độ

Theo Raymond A.Noe, “năng lực muốn chỉ đến khả năng cá nhân giúp

người nhân viên thực hiện thành công công việc của họ bằng cách đạt được kết quả công việc mong muốn Năng lực có thể là hiểu biết, kỹ năng, thái độ hay giá trị của tính cách cá nhân”.

khả năng” Vì vậy hai khái niệm được thể hiện như nhau trong luận văn.

“Năng lực” bao gồm các yếu tố “hiểu biết”, “kỹ năng”, “thái độ”

“Năng lực” được thể hiện ở tầm tri thức, khả năng áp dụng tri thức vào côngviệc và cách ứng xử của cá nhân đó trong công việc

Theo Raymond A.Noe, năng lực còn bao hàm các yếu tố là “giá trị của tínhcách cá nhân” Tính cách cá nhân là yếu tố ổn định, khó thay đổi Nó được coi làđặc trưng của từng cá nhân Thực tế, người ta chỉ phát huy hay hạn chế tính cách,hoặc thay đổi thói quen nhưng không thay đổi tính cách

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

“Năng lực” gắn liền với việc thực hiện công việc, được thể hiện bằng kếtquả công việc “Năng lực” mang đặc thù công việc và đặc trưng cá nhân.

Tóm lại, khái niệm được sử dụng trong luận văn này: Năng lực được hiểu là tổng hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ của cán bộ, chuyên viên nhằm thực hiện tốt công việc được giao.

1.2.2 Yêu cầu về năng lực của ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn

Năng lực, kinh nghiệm của Ban quản lý Tổ TK&VV là yếu tố ảnh hưởngtrực tiếp tới kết quả và chất lượng hoạt động của Tổ, vì Tổ TK&VV đã đượcNHCSXH ủy nhiệm cho nhiều công đoạn trong việc cho vay: từ khâu truyên truyềnchính sách, hướng dẫn hồ sơ thủ tục, kiểm tra, giám sát hộ vay sử dụng vốn vay,đôn đốc hộ vay thực hiện các nghĩa vụ với NHCSXH trong vay vốn, được ngânhàng ủy thác thực hiện thu lãi, thu tiền tiết kiệm của các thành viên

Hiện nay, do đặc biệt ở ngân hàng đặc thù như ngân hàng chính sách xã hộithì đội ngũ ban quản lý tổ tiết kiệm vay vốn là một trong những tài sản quan trọngnhất của ngân hàng, là khâu quyết định hiệu quả hoạt động và nâng cao năng lựccủa ngân hàng Nắm trong tay một đội ngũ chuyên nghiệp, năng động, nhiệt tình, thìngân hàng đã nắm trong tay một nửa thành công Do vậy, để đạt được mục tiêu đó,đòi hỏi đầu tiên là năng lực của đội ngũ ban quản lý tổ TK&VV phải đáp ứng đượcnhu cầu ngày càng cao của tiến trình hội nhập

Năng lực của ban quản lý tổ TK&VV chính là sự kết hợp giữa những phẩmchất năng lực tiềm năng của một cá nhân với những đòi hỏi đặc thù riêng trong côngviệc tại NHCSXH Khía cạnh văn hóa và những đặc điểm cụ thể của bối cảnh cóảnh hưởng mạnh mẽ tới danh mục, tầm quan trọng và mức độ của các năng lực, dovậy khám phá yêu cầu năng lực của ban quản lý tổ tiết kiệm vay vốn là một vấn đềquan trọng đối với NHCSXH

Tóm lại, ban quản lý tổ TK&VV trước hết là những người có trình độ kiếnthức, am hiểu về nghiệp vụ ngân hàng Quan trọng nữa là họ phải có tâm huyết, cótinh thần trách nhiệm cao trong công việc Qua thực tế cho thấy ở thôn bản nào cócác tổ trưởng tổ TK&VV có trách nhiệm thì ở đó hoạt động của tổ có chất lượng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

cao và ngược lại Vì vậy yêu cầu về năng lực của BQL tổ là phải có kiến thức, có kỹnăng, có khẳ năng vận động hay dân vận tốt và có uy tín trong nhân dân.

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực của ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn

Để đánh giá hiệu quả hoạt động của một tổ chức tài chính vi mô thôngthường được đánh giá ở ba cấp độ: một là chính bản thân tổ chức tài chính vi mô,hai là hiệu quả từ phía khách hàng của tổ chức tài chính vi mô, ba là hoạt động của

Tổ TK&VV là khâu trung gian giữa tổ chức tài chính vi mô với khách hàng

Với đặc thù NHCSXH là một định chế tài chính chuyên cung cấp dịch vụ tàichính vi mô, món vay nhỏ lẽ, đối tượng cho vay là những người yếu thế trong xã hội vàphương thức cho vay ủy thác qua tổ chức chính trị xã hội và Tổ TK&VV có vai tròquan trọng trong hoạt động của NHCSXH như đã đánh giá ở mục 1.1, tuy nhiên việcnghiên cứu năng lực của ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn đến nay chưa được thựchiện, tác giả dựa trên các chỉ số để đánh giá tính bền vững của các tổ chức TCVM vàquy định của NHCSXH để đánh giá năng lực của ban quản lý Tổ TK&VV

1.2.3.1 Các chỉ tiêu định tính

Là những chỉ tiêu mang tính tương đối, rất khó xác định thường được dùng

để đánh giá chất lượng hoạt động của Tổ TK&VV một cách khái quát, gồm các chỉtiêu sau:

- Sự hài lòng của các thành viên vay vốn đối với những người đang quản lýtrực tiếp họ, thể hiện ở: thái độ phục vụ, tinh thần trách nhiệm của ban quản lý tổđối với các thành viên của mình, sự minh bạch trong quản lý tài chính…

- Tiêu chí thành lập Tổ TK&VV: là việc Tổ TK&VV thành lập theo quy địnhcủa NHCSXH, được sự chấp thuận của UBND cấp xã, BQL Tổ được bầu dựa trên

sự tín nhiệm của các tổ viên; Các tổ viên cùng trên địa bàn hành chính thôn và đảmbảo đối tượng theo quy định của Chính phủ

- Sự tin tưởng của tổ viên đối với Ban quản lý Tổ TK&VV: là sự nhìn nhậncủa khách hàng về tinh thần, trách nhiệm của các thành viên trong Ban quản lý TổTK&VV, đó là hành vi của BQL Tổ, tính an toàn trong giao dịch, thái độ phục vụ,trình độ chuyên môn nghiệp vụ của Ban quản lý Tổ TK&VV

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

- Cho vay đúng đối tượng: Việc cho vay đảm bảo đúng đối tượng thu hưởngtín dụng chính sách theo quy định trong Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ vàQuyết định của Thủ tưởng Chính phủ Việc cho vay đúng đối tượng thu hưởng đượcxem là một trong các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động của Tổ TK&VV.

- Công tác bình xét cho vay: Do đặc thù việc cho vay các chương trình tíndụng của NHCSXH phải thực hiện theo quy định của Chính phủ về đối tượng, điềukiện vay, mức vay, thời hạn vay, lãi suất vay Do đó việc cho vay phải được bìnhxét công khai tại Tổ TK&VV có sự tham gia của Trưởng thôn, tổ chức hội đoàn thể

- Chất lượng sinh hoạt Tổ TK&VV: về thời gian sinh hoạt, số lượng thànhviên tham dự và nội dung sinh hoạt có đảm bảo yêu cầu đối với hoạt động tổ như:cung cấp thông tin về các chủ trương liên quan đến tín dụng chính sách cho cácthành viên, bình xét cho vay, hướng dẫn lập hồ sơ, đôn đốc thành viên chấp hànhcác nghĩa vụ với ngân hàng [16]

1.2.3.2 Các chỉ tiêu định lượng

Kết quả đạt được của tổ vay vốn, thể hiện ở chất lượng của tổ Trên cơ sở số liệubáo cáo hàng tháng và tiêu chí đánh giá hoạt động của tổ như: quy mô dư nợ, tỷ lệ nợquá hạn, tỷ lệ thu lãi của các thành viên, số dư tiết kiệm huy động hàng tháng…

Tỷ lệ nộp lãi của các thành viên là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số lãi của cácthành viên nộp vào ngân hàng so với tổng số lãi phải thu tại một thời điểm nhấtđịnh, thông thường là tháng, quý, năm, tỷ lệ này càng cao thể hiện chất lượng hoạtđộng của Tổ TK&VV càng tốt, bởi vì thể hiện sự đôn đốc của Ban quản lý TổTK&VV đối với các thành viên và việc chấp hành nghĩa vụ trong giao dịch vay vốncác thành viên

Tỷ lệ thu lãi trong kỳ = Số lãi thực thu trong kỳ x 100

Số lãi phải thu trong kỳ

Nợ quá hạn là tiêu chí cơ bản, quan trọng nhất để đo lường, đánh giá chấtlượng hoạt động tín dụng của Tổ TK&VV và năng lực của ban quản lý, chỉ số nàycàng thấp thì chất lượng tín dụng càng cao và ngược lại

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

Tùy theo tiêu thức phân loại mà các loại nợ quá hạn được gọi với những tênkhác nhau, để có thể đánh giá tổng thể, người ta thường sử dụng chỉ tiêu sau

Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn cuối kỳ x 100

Tổng dư nợ cuối kỳ

Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá thời hạn thỏa thuận (khôngđược gia hạn nợ) và tổng dư nợ của các thành viên trong Tổ TK&VV ở một thờiđiểm nhất định thường là cuối tháng, cuối quí, cuối năm Đây là chỉ tiêu quan trọng

để đánh giá chất lượng hoạt động và năng lực của ban quản lý Tổ TK&VV Tỷ lệ

nợ quá hạn thấp biểu hiện việc sử dụng vốn có hiệu quả và ý thức chấp hành của cácthành viên tốt

Tỷ lệ tổ viên gửi tiền = Số thành viên gửi tiền cuối kỳ x 100

Số thành viên của Tổ cuối kỳ

Tỷ lệ thành viên gửi tiền tiết kiệm là tỷ lệ phần trăm giữa số thành viên gửitiền tiết kiệm và tổng số thành viên trong tổ ở một thời điểm nhất định thường làcuối tháng, cuối quý, cuối năm Tỷ lệ thành viên gửi tiết kiệm càng cao thể hiệncông tác truyên truyền, vận động của Ban quản lý Tổ TK&VV đối với việc thựchành tiết kiệm và nhận thức của các thành viên trong việc tích lũy tiết kiệm để trả

Số dư tiền gửi cuối kỳ - Số dư tiền gửi đầu kỳ

Số tháng trong kỳ x Số tổ viên gửi tiền cuối kỳ

Từ các số liệu trên sẻ phản ánh chất lượng hoạt động của tổ và năng lực quản

lý của ban quản lý tổ

Ngoài hai tiêu chí trên, để đánh giá đúng năng lực của ban quản lý tổ, chúng

ta cũng phải xem xét đến sự công nhận của cán bộ tín dụng quản lý, của cán bộ hộicấp xã và chính quyền địa phương nơi tổ hoạt động Đứng trên bình diện chung,người cán bộ tín dụng trong quá trình theo dõi địa bàn sẻ đưa ra nhận xét đúng vềbản thân từng tổ trưởng tổ vay vốn dựa trên các kết quả của họ đạt được Ngoài ra,các chủ tịch hội nhận ủy thác cấp xã cũng sẽ cho ý kiến đánh giá về năng lực thực

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

sự của tổ trưởng mà mình trực tiêp quản lý Các ý kiến đánh giá có thể là: khả năngtiếp thu và triển khai nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm đối với tổ viên, khả năngquản lý vốn….[20]

Như vậy để đánh giá năng lực của ban quản lý tổ vay vốn chúng ta phải nhìnnhận đa chiều, thể hiện ở kết quả đạt được từ các chỉ tiêu định tính, sự công nhậncủa các thành viên vay vốn hay sự nhận xét từ các cán bộ quản lý trực tiếp họ

1.2.4 Các yếu tố cấu thành năng lực và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn

1.2.4.1 Các yếu tố cấu thành năng lực

Năng lực trong một con người được cấu thành bởi các nhân tố kiến thức, kỹnăng thực hiện công việc và thái độ trong công việc

Kiến thức là những điều hiểu biết có được do từng trải, hoặc do học tập (nóitổng quát)

Kiến thức: là những hiểu biết chung hoặc chuyên ngành của một cá nhân cầnthiết để đảm nhiệm một vị trí lao động nào đó

Kiến thức bao gồm kiến thức nghề nghiệp (kiến thức chuyên môn, kiến thức củalĩnh vực làm việc, kiến thức quản lý) và những kiến thức khác có ích cho công việc.Kiến thức là quá trình tích luỹ từ học tập, đào tạo, công việc và sự quan sát, học hỏi của

cá nhân Kiến thức chịu ảnh hưởng của yếu tố học vấn, kinh nghiệm, định hướng cánhân Kiến thức nghề nghiệp có thể xác định và định thành tiêu chuẩn được Nhữngkiến thức liên quan khác khó xác định và khó đưa ra tiêu chuẩn để đánh giá

Kiến thức

Hình 1.1: Các yếu tố cấu thành năng lực

Kỹ năng thực hiện công việc: “Kỹ năng là khả năng vận dụng những kiếnthức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế”

Năng lực

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

“Kỹ năng là sự nắm vững cách sử dụng các công cụ, các kỹ thuật hay cácphương pháp cần thiết để thực hiện một hoạt động cụ thể nào đó”.

Kỹ năng thực hiện công việc quyết định sự thành công nghề nghiệp, hay độhiệu quả công việc Kiến thức và kỹ năng có thể cùng chiều hay ngược chiều nhau.Tức là, người có kiến thức rộng có thể có kỹ năng thành thạo, hoặc người có kiếnthức rộng nhưng không có kỹ năng thành thạo hoặc ngược lại Kỹ năng mang yếu tốthực hành Kỹ năng mang tính đặc thù nghề nghiệp, khác nhau với lĩnh vực, vị trí,công việc

Thái độ là: “Tổng thể nói chung những biểu hiện ra bên ngoài của ý nghĩ,tình cảm đối với ai hoặc đối với sự việc nào đó” hay “Cách nghĩ, cách nhìn và cáchhành động theo một hướng nào đó trước một vấn đề, một tình hình”

“Trong công việc, thái độ hành vi là cách hành động phù hợp để thực hiệnmột cấp độ việc làm cụ thể”

Thái độ trong công việc: Thái độ là cách suy nghĩ (nhận thức), cách ứng xử(ý thức) trong công việc Thái độ làm việc ảnh hưởng đến tinh thần làm việc, xuhướng tiếp thu kiến thức trong quá trình làm việc

1.2.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của ban quản lý Tổ TK&VV, theotác giả chung quy lại có thể phân thành 3 nhóm yếu tố chủ yếu là: Các yếu tố từ Banquản lý Tổ TK&VV; Các yếu tố về môi trường; Các yếu tố từ thành viên

a Các yếu tố từ Ban quản lý Tổ tiết kiệm và vay vốn

- Năng lực, kinh nghiệm của Ban quản lý Tổ TK&VV

Năng lực, kinh nghiệm của Ban quản lý Tổ TK&VV là yếu tố ảnh hưởngtrực tiếp tới kết quả và chất lượng hoạt động của Tổ, vì Tổ TK&VV đã đượcNHCSXH ủy nhiệm cho nhiều công đoạn trong việc cho vay: từ khâu truyên truyềnchính sách, hướng dẫn hồ sơ thủ tục, kiểm tra, giám sát hộ vay sử dụng vốn vay,đôn đốc hộ vay thực hiện các nghĩa vụ với NHCSXH trong vay vốn, được ngânhàng ủy thác thực hiện thu lãi, thu tiền tiết kiệm của các thành viên Mặc dù quy

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

trình nghiệp vụ của NHCSXH đã được đơn giản hóa nhưng để làm tốt nhiệm vụ củamình thì Ban quản lý Tổ củng cần có trình độ và kinh nghiệm nhất định Trong đó,

tổ trưởng có vai trò quan trọng trong chất lượng hoạt động của tổ, do tổ trưởng làngười đại diện của tổ trong giao dịch với ngân hàng và là người trực tiếp theo dõiquản lý các thành viên vay vốn, thực hiện các nghiệp vụ do ngân hàng ủy nhiệmnhư bình xét cho vay, thu lãi, thu tiền gửi tiết kiệm, đôn đốc thu nợ do đó các yếu

tố như giới tính, độ tuổi, uy tín, kinh nghiệm, khả năng làm việc của tổ trưởng,ngoài ra điều kiện ràng buộc, gắn với vị trí công tác của tổ như tổ trưởng là chi hộitrưởng hoặc trưởng thôn tác động đến hiệu quả hoạt động của BQL tổ

- Việc chấp hành quy ước hoạt động của Tổ TK&VV

Là yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và năng lực hoạt động của tổ, khi tổthực hiện nghiêm túc các quy ước hoạt động của tổ trong việc bình xét cho vay, sinhhoạt tổ thì đảm bảo được việc cho vay đúng đối tượng, nguồn vốn đúng nhu cầu,các thông tin chính sách, giám sát sử dụng vốn vay được tốt hơn

- Điều kiện kinh tế của Ban quản lý Tổ TK&VV

Khi BQL tổ có điều kiện kinh tế ổn định thì sẽ hỗ trợ cho hoạt động của tổtốt hơn như: nếu ban quản lý tổ có điện thoại di động thì việc thông tin giữa ngânhàng với tổ được nhanh chóng và kịp thời hơn, nến Ban quản lý có xe máy thì việc

đi lại giao dịch với ngân hàng và các thành viên được thuận lợi hơn

b Các yếu tố về môi trường hoạt động của ban quản lý

- Môi trường kinh tế

Điều kiện kinh tế của từng vùng miền có tác động trực tiếp đến hoạt độngsản xuất kinh doanh nói chung và của hộ nghèo và các đối tượng chính sách nóiriêng, nếu môi trường thuận lợi “mưa thuận, gió hòa” thì hoạt động sản xuất kinhdoanh của người nghèo và các đối tượng chính sách khác sẽ đem lại hiệu quả, từ đóviệc chấp hành nghĩa vụ trả nợ, trả lãi của các thành viên sẽ thuận lợi hơn Ngượclại nếu không thuận lợi, thiên tai, dịch bệnh xảy ra thì hoạt động sản xuất kinhdoanh bị thua lỗ, đồng vốn của NHCSXH cho vay sẽ không đem lại hiệu quả từ đó

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

sẽ khó khăn trong việc trả nợ, trả lãi của các thành viên vay vốn, ảnh hưởng trựctiếp đến chất lượng hoạt động của Tổ TK&VV.

Điều kiện về địa lý thuận lợi như khoảng cách gần, địa hình thuận lợi thì việchoạt động của Ban quản lý Tổ TK&VV trong giao dịch với ngân hàng được thuậnlợi hơn và ngược lại

- Chính sách tín dụng ưu đãi

Với đặc thù hoạt động NHCSXH chuyên phục vụ hộ nghèo và các đối tượngchính sách do đó đòi hỏi quy trình nghiệp vụ hoàn chỉnh, thủ tục đơn giản, khả năngđáp ứng vốn cho người nghèo nhanh chóng, tiện lợi, kịp thời, an toàn, hiệu quả Vìtrình độ của các đối tượng chính sách thường hạn chế hơn những đối tượng khác,hơn nữa món vay nhỏ lẻ nên cần nghiên cứu để đơn giản hóa thủ tục, hồ sơ sao cho

hộ nghèo dễ hiểu, dễ thực hiện nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng, đảm bảo antoàn vốn Việc giải ngân phải nhanh gọn, chính xác, kịp thời và thuận tiện chongười nghèo, tạo dựng được lòng tin với khách hàng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi

và nâng cao năng lực hoạt động của Ban quản lý Tổ TK&VV

- Hoạt động của NHCSXH

Với phương thức và mạng lưới hoạt động phù hợp, đội ngũ cán bộ chuyênnghiệp, công nghệ hiện đại đã giúp cho NHCSXH khắc phục được tình trạng quá tảitrong khi biên chế ít, đồng thời giúp cho NHCSXH chuyền tải vốn kịp thời đếnđúng đối tượng không để tồn đọng, lãng phí vốn, góp phần nâng cao chất lượng,hiệu quả của đồng vốn; mặt khác cho vay ủy thác từng phần thông qua các tổ chứcchính trị xã hội và Tổ TK&VV giúp cho ngân hàng tiết kiệm được chi phí hơn sovới ủy thác toàn phần qua các tổ chức tín dụng, từ đó tăng cường mối quan hệ vớicấp ủy và chính quyền địa phương, nâng cao vị thế của ngân hàng, góp phần thựchiện xã hội hóa hoạt động ngân hàng

- Hoạt động ủy thác cho vay của tổ chức Hội, đoàn thể

Các tổ chức Hội, đoàn thể và Tổ TK&VV được ví như cánh tay nối dài củaNHCSXH Nhiều nội dung công việc trong quy trình cho vay của NHCSXH được

ủy thác cho các tổ chức Hội, đoàn thể và ủy nhiệm cho các Tổ TK&VV như bình

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

xét, lựa chọn người vay, kiểm tra, đôn đốc người vay trong việc sử dụng vốn vayđúng mục đích, có hiệu quả, đôn đốc người vay trả lãi tiền vay và nợ gốc đúng thờihạn Vì vậy, chất lượng của hoạt động ủy thác và hoạt động ủy nhiệm của các đốitác này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng của NHCSXH.[18]

- Quy mô hoạt động của Tổ TK&VV

Quy mô hoạt động của Tổ TK&VV thể hiện số lượng thành viên vay vốn vàtổng dư nợ do tổ quản lý ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của Tổ, đối với tổ có

số lượng thành viên ít dư nợ thấp thì việc theo dõi, quản lý đơn giản hơn đối với tổ

có số lượng thành viên nhiều dư nợ cao, tuy nhiên nếu tổ quản lý số thành viên ít dư

nợ thấp thì thu nhập của Ban quản lý Tổ TK&VV từ hoa hồng thấp không đủ bùđắp công sức bỏ ra từ đó không khuyến khích BQL tổ gắn bó lâu dài

c Các yếu tố từ thành viên tổ tiết kiệm và vay vốn

Năng lực, trình độ chuyên môn, kỹ thuật và quản lý cũng như các nguồn lựcsản xuất kinh doanh khác của hộ vay là chìa khóa nâng cao chất lượng và hiệu quả sửdụng vốn vay, vì thế đóng vai trò quyết định đến khả năng trả lãi và nợ gốc tiền vay

Bên cạnh đó, nhận thức của hộ vay về trách nhiệm sử dụng vốn đúng mụcđích và trách nhiệm hoàn trả lãi và nợ gốc đúng theo thỏa thuận; năng lực hành vidân sự về tính pháp lý của những hợp đồng, thỏa thuận của khách hàng với ngânhàng, cũng tư cách đạo đức của thành viên ảnh hưởng quan trọng đến kết quả thu lãi

và thu nợ của các Tổ TK&VV đối với các thành viên vay vốn

1.3 NÂNG CAO NĂNG LỰC BAN QUẢN LÝ TỔ TIẾT KIỆM VÀ VAY VỐN 1.3.1 Một số biện pháp thường được áp dụng để nâng cao năng lực ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn

Tập trung đào tạo cho đội ngũ BQL tổ tiết kiệm và vay vốn tín dụng về một

số nội dung ủy nhiệm, nâng cao năng lực chuyên môn trong việc quản lý các tổ tiếtkiệm vay vốn

Tập huấn cho BQL tổ tiết kiệm và vay vốn tín dụng các kỹ năng quản lý vàđiều hành tổ tiết kiệm tín dụng, ví dụ như kỹ năng tổ chức cuộc họp, kỹ năng thuyếttrình trước đám đông…

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

Hướng dẫn, tập huấn về cách quản lý thời gian trong các buổi sinh hoạt tổ,

kỹ năng thúc đẩy và tạo sự hứng khởi cho người tham gia đối với các tổ viên mới

Hướng dẫn các kỹ năng tuyển dụng cho việc tìm ra các ứng viên, tổ viên mớivới đầy đủ các phẩm chất như biết cách quản lý tổ nhóm, có năng lực, nhiệt tình, amhiểu về tín dụng và đặc biệt là có uy tín với cộng đồng

1.3.2 Kinh nghiệm nâng cao năng lực ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn

1.3.2.1 Kinh nghiệm của một số Ngân hàng CSXH trên thế giới

 Ngân hàng phục vụ người nghèo Grameen - Bangladesh

Ngân hàng Grameen Bank (GB) ở Bangladesh là một tổ chức tài chính pháttriển thành công trên thế giới Đây là một tổ chức phát triển theo mô hình truyềnthống đã được Raiffeisen đưa ra từ thế kỷ thứ 19 Ngân hàng Grameen (có nghĩa làlàng xã) hình thành từ năm 1976, vốn ban đầu chỉ có 28 USD của Giáo sư, TSYumus sáng lập Hệ thống Ngân hàng Grameen gồm: Ngân hàng TW, trụ sở tại thủ

đô Datka, Văn phòng đại diện tại các bang hoặc vùng, hơn 1000 Chi nhánh khu vực

ở nông thôn; dưới chi nhánh, mỗi làng có Trung tâm tín dụng do thành viên vay vốn

tự xây dựng và tự quản lý, một thành viên làm trưởng Trung tâm tín dụng, mỗiTrung tâm tín dụng có ít nhất 10 Tổ tín dụng

Điểm nhấn sáng tạo của dự án này là mô hình “nhóm tự quản” kết nối nhữngngười vay có hoàn cảnh tương tự để họ cùng chia sẻ trách nhiệm, sàng lọc, giám sát

và quản lý lẫn nhau, giảm sự bất cân xứng thông tin trong hoạt động tín dụng Mỗinhóm vay gồm 5 người, đa phần là những phụ nữ, những người có thu nhập thấp,sống trong cùng một khu vực dân cư hoặc cùng một làng xã, có hoàn cảnh kinh tếgần giống nhau Trong nhóm bầu ra một tổ trưởng, một thư ký làm nhiệm vụ tổchức họp định kỳ, sinh hoạt nhóm, phổ biến thông tin, nắm bắt các yêu cầu và quiđịnh chung của nhóm và làm nhiệm vụ kết nối với đại diện của ngân hàng Hàngtuần nhóm có tổ chức họp để xem xét việc triển khai hoạt động từ vốn vay, xem xétkhả năng tài chính, tình hình hoàn trả và sự đảm bảo trong các khoản vay đó Nếumột thành viên trong nhóm gặp khó khăn, các thành viên khác phải có trách nhiệm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 10/10/2017, 09:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội - Nâng cao năng lực ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn tại ngân hàng chính sách xã hội huyện vĩnh linh
Sơ đồ 1.1 Quy trình cho vay đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội (Trang 25)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức NHCSXH tỉnh Quảng Trị - Nâng cao năng lực ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn tại ngân hàng chính sách xã hội huyện vĩnh linh
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức NHCSXH tỉnh Quảng Trị (Trang 50)
Bảng 2.1: Tổng hợp tình hình nguồn vốn giai đoạn 2013 - 2015 - Nâng cao năng lực ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn tại ngân hàng chính sách xã hội huyện vĩnh linh
Bảng 2.1 Tổng hợp tình hình nguồn vốn giai đoạn 2013 - 2015 (Trang 52)
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ của NHCSXH huyện Vĩnh Linh - Nâng cao năng lực ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn tại ngân hàng chính sách xã hội huyện vĩnh linh
Bảng 2.2 Tình hình dư nợ của NHCSXH huyện Vĩnh Linh (Trang 53)
Bảng 2.4: Tổng hợp tình hình dư nợ của từng tổ chức hội của - Nâng cao năng lực ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn tại ngân hàng chính sách xã hội huyện vĩnh linh
Bảng 2.4 Tổng hợp tình hình dư nợ của từng tổ chức hội của (Trang 54)
Bảng 2.8: Số thành viên bình quân trên tổ tiết kiệm và vay vốn - Nâng cao năng lực ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn tại ngân hàng chính sách xã hội huyện vĩnh linh
Bảng 2.8 Số thành viên bình quân trên tổ tiết kiệm và vay vốn (Trang 60)
Bảng 2.9: Dư nợ bình quân trên tổ tiết kiệm và vay vốn tại NHCSXH huyện Vĩnh Linh qua 3 năm 2013-2015 - Nâng cao năng lực ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn tại ngân hàng chính sách xã hội huyện vĩnh linh
Bảng 2.9 Dư nợ bình quân trên tổ tiết kiệm và vay vốn tại NHCSXH huyện Vĩnh Linh qua 3 năm 2013-2015 (Trang 61)
Bảng 2.12: Tỷ lệ thành viên gửi tiết kiệm thông qua tổ tiết kiệm và vay vốn - Nâng cao năng lực ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn tại ngân hàng chính sách xã hội huyện vĩnh linh
Bảng 2.12 Tỷ lệ thành viên gửi tiết kiệm thông qua tổ tiết kiệm và vay vốn (Trang 64)
Bảng 2.13: Kết quả xếp loại tổ tiết kiệm và vay vốn tại NHCSXH huyện Vĩnh Linh qua 3 năm 2013-2015 - Nâng cao năng lực ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn tại ngân hàng chính sách xã hội huyện vĩnh linh
Bảng 2.13 Kết quả xếp loại tổ tiết kiệm và vay vốn tại NHCSXH huyện Vĩnh Linh qua 3 năm 2013-2015 (Trang 65)
Bảng 2.14: Thông tin về thành viên Ban quản lý tổ TK &amp;VV khảo sát - Nâng cao năng lực ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn tại ngân hàng chính sách xã hội huyện vĩnh linh
Bảng 2.14 Thông tin về thành viên Ban quản lý tổ TK &amp;VV khảo sát (Trang 66)
Bảng 2.15: Thông tin về cán bộ ngân hàng, cán bộ xã và tổ viên khảo sát - Nâng cao năng lực ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn tại ngân hàng chính sách xã hội huyện vĩnh linh
Bảng 2.15 Thông tin về cán bộ ngân hàng, cán bộ xã và tổ viên khảo sát (Trang 67)
Bảng 2.17: Tổng hợp ý kiến đánh giá của thành viên Ban quản lý Tổ TK &amp; VV - Nâng cao năng lực ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn tại ngân hàng chính sách xã hội huyện vĩnh linh
Bảng 2.17 Tổng hợp ý kiến đánh giá của thành viên Ban quản lý Tổ TK &amp; VV (Trang 74)
Bảng 2.20: Tổng hợp ý kiến đánh giá về kỹ năng cá nhân - Nâng cao năng lực ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn tại ngân hàng chính sách xã hội huyện vĩnh linh
Bảng 2.20 Tổng hợp ý kiến đánh giá về kỹ năng cá nhân (Trang 80)
Bảng 2.23: Tổng hợp ý kiến đánh giá về yếu tố làm việc nhóm - Nâng cao năng lực ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn tại ngân hàng chính sách xã hội huyện vĩnh linh
Bảng 2.23 Tổng hợp ý kiến đánh giá về yếu tố làm việc nhóm (Trang 83)
Bảng 2.26: Kết quả phân tích hồi quy - Nâng cao năng lực ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn tại ngân hàng chính sách xã hội huyện vĩnh linh
Bảng 2.26 Kết quả phân tích hồi quy (Trang 87)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w