1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh thanh hóa

145 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác quản lý thuế nói chung, quản lý thuếGTGT đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng hiện tại vẫn còn chưa hoàn thiện,còn nhiều vướng mắc, bất cập cả về quy trình quản lý, ứng dụn

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực, chính xác và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn đãđược chỉ rõ nguồn gốc

Trang 2

biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo TS Hoàng Quang Thành là

người trực tiếp hướng dẫn khoa học và đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhnghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo; cán bộ Cục thuế tỉnhThanh Hóa đã giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn cũng như trong công tác

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn đứng bên cạnhtôi động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo; đồngnghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Trịnh Thị Chung

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: TRỊNH THỊ CHUNG

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Niên khóa: 2014-2016

Người hướng dẫn khoa học: TS HOÀNG QUANG THÀNH

Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Nền kinh tế nước ta hiện nay đã và đang hội nhập ngày càng sâu rộng với nềnkinh tế khu vực và thế giới Trong đó, DNNVV là loại hình DN chiếm đa số và chủ yếutrong nền kinh tế Công tác quản lý thuế nói chung, quản lý thuế GTGT đối với DNNVVhiện tại vẫn còn chưa hoàn thiện, còn nhiều vướng mắc vì vậy hoàn thiện công tác quản

lý thuế GTGT đối với loại hình DN này là một đòi hỏi bức thiết

2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp:

Sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu và phương pháp điều tra chọn mẫu

3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thuế GTGT và công tác quản lý thuếGTGT Phân tích đánh giá thực trạng, chất lượng công tác quản lý thuế GTGTđồng thời đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT đối vớicác DNNVV trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế,

xã hội ở địa phương

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3.Phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Bố cục của Luận văn 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 6

1.1.Lý luận chung về thuế và thuế giá trị gia tăng 6

1.1.1 Những vấn đề lý luận chung về thuế 6

1.1.1.2 Đặc điểm của thuế 7

1.1.1.3 Vai trò của thuế 7

1.1.1.4 Bản chất, chức năng của thuế 9

1.1.1.5 Chính sách thuế và phân loại thuế 10

1.1 2 Thuế giá trị gia tăng 11

1.1.2.1 Khái niệm đặc điểm, vai trò của thuế giá trị gia tăng 11

1.1.2.2 Đối tượng chịu thuế, căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT 12

1.1.3 Quản lý thuế giá trị gia tăng 13

1.1.3.1 Khái niệm về quản lý thuế giá trị gia tăng: 13

1.1.3.2 Nội dung quản lý thuế giá trị gia tăng 13

1.1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế giá trị gia tăng 14

1.2 Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 16

1.2.1 Khái niệm, vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa 16

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

1.2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 16

1.2.1.2 Vai trò doanh nghiệp nhỏ và vừa 17

1.2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa 18

1.2.2 Công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với DNNVV 19

1.2.2.1 Đặc điểm của DNNVV ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT 19

1.2.2.3 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế GTGT đối với DNNVV 20

1.2.2.4 Tiêu chí đánh giá chất lượng công tác quản lý thuế GTGT đối với DNNVV 21

1.3 Một số kinh nghiệm về quản lý thuế GTGT trên thế giới và Việt Nam 23

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý thuế GTGT của một số nước trên thế giới 23

1.3.1.1 Thuế GTGT tại Pháp 23

1.3.1.2 Thuế GTGT tại Trung Quốc 24

1.3.1.3 Thuế GTGT tại Indonesia 24

1.3.1.4 Thuế GTGT tại Thụy Điển 25

1.3.2 Thực trạng và những vấn đề đặt ra trong quản lý thuế GTGT ở Việt Nam 26

1.3.3 Kinh nghiệm trong quản lý thuế GTGT đối với DNNVV tại một số địa phương 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ.29 2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 29

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 29

2.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội 29

2.1.3 Giới thiệu về Cục thuế tỉnh Thanh Hóa 30

2.1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 30

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của Cục thuế tỉnh Thanh Hóa 31

2.1.3.3 Tình hình lao động của Cục thuế tỉnh Thanh Hóa 32

2.1.3.4 Bộ máy tổ chức và chức năng các phòng ban 33

2.1.3.5 Một số kết quả thực hiện thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010-2014 35

2.2 Thực trạng quản lý thuế GTGT đối với DNNVV tại tỉnh Thanh Hoá 35

2.2.1 Khái quát tình hình các DNNVV trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá 35

2.2.2 Vấn đề phân cấp quản lý doanh nghiệp 36

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

2.2.3 Quy trình quản lý thu thuế theo chức năng 37

2.2.4 Tình hình đăng ký thuế, kê khai nộp thuế GTGT của DNNVV 38

2.2.5 Tình hình nộp ngân sách Nhà nước của DNNVV trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012 - 2014 40

2.2.6 Tình hình nộp thuế GTGT của DNNVV trên địa bàn tỉnh 41

2.2.7 Công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế 42

2.2.8 Quản lý công tác hoàn thuế GTGT 44

2.2.9 Công tác kiểm tra thuế 46

2.3.2 Kiểm định độ tin cậy của các biến số phân tích với hệ số Cronbach’s Alpha 51

2.3.3 Phân tích nhân tố 55

2.3.4 Đánh giá của CBCC về công tác quản lý thuế GTGT của Cục thuế tỉnh Thanh Hóa 57

2.3.4.2 Đánh giá của các CBCC về công tác đăng ký, kê khai thuế và nộp thuế GTGT 59

2.3.4.4 Đánh giá của CBCC về công tác hoàn thuế GTGT 61

2.3.5 Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến công tác quản lý thuế GTGT đối với DNNVV tại Cục thuế tỉnh Thanh Hóa theo đánh giá của CBCC 62

2.4 Đánh giá của doanh nghiệp về công tác quản lý thuế GTGT của Cục thuế tỉnh Thanh Hóa 63

2.4.1 Thông tin chung về mẫu khảo sát đối với doanh nghiệp 63

2.4.2 Kiểm định độ tin cậy của các biến số phân tích với hệ số Cronbach’s Alpha 65

2.4.3 Phân tích nhân tố 67

2.4.4.1 Đánh giá của các DNNVV về công tác kiểm tra thuế 71

2.4.4.2 Đánh giá của DNNVV về công tác đăng ký, kê khai thuế và nộp thuế 72

2.4.4.3 Đánh giá của các DNNVV về công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế73 2.4.4.4 Đánh giá của DNNVV về công tác hoàn thuế GTGT 74

2.4.5 Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến công tác quản lý thuế GTGT đối với DNNVV tại Cục thuế tỉnh Thanh Hóa theo đánh giá của các DN 75

2.5 Đánh giá chung về công tác quản lý thuế GTGT đối với các DNNVV 77

2.5.1 Những kết quả đã đạt được 77

2.5.2 Các hạn chế và nguyên nhân 78

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ 80

3.1 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá 80

3.1.1 Định hướng chung 80

3.1.2 Định hướng cụ thể 81

3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các DNNVV trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá 82

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đối tượng nộp thuế, quản lý đăng ký, kê khai thuế 82

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế 84

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra xử lý vi phạm về thuế đối với doanh nghiệp 85

3.2.4 Giải pháp hoàn thiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 87

3.2.5 Giải pháp về tổ chức và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý thuế 89

3.2.6 Một số giải pháp khác 90

PHẦN 3:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94

1 Kết luận 94

2.Kiến nghị 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC 100

BIÊN BAN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 VÀ 2

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Tên đầy đủ

CNTT Công nghệ thông tin

UBND Ủy ban nhân dân

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Tiêu thức xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước và vùng

lãnh thổ 16

Bảng 1.2: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo cơ cấu nguồn vốn và lao động 17

Bảng 2.1: Đội ngũ cán bộ công chức của Cục thuế tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2011 - 2014 33

Bảng 2.2: Tình hình DNNVV đăng ký thuế GTGT giai đoạn 2012-2014 39

Bảng 2.3: Tình hình DNNVV khai thuế, nộp thuế so với doanh nghiệp đăng ký thuế giai đoạn 2012-2014 39

Bảng 2.4: Tình hình thu ngân sách các DNNVV giai đoạn 2012 – 2014 40

Bảng 2.5: Tình hình nộp thuế GTGT của các DNNVV trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012-2014 41

Bảng 2.6: Tình hình nợ thuế GTGT của các DNNVV trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012-2014 43

Bảng 2.7: Tình hình hoàn thuế GTGT của các DNNVV giai đoạn 2012 – 2014 45

Bảng 2.8: Tình hình kiểm tra hồ sơ khai thuế tại CQT đối với DNNVV giai đoạn 2012 – 2014 48

Bảng 2.9: Tình hình kiểm tra thuế tại trụ sở NNT đối với DNNVV giai đoạn 2012 – 2014 49

Bảng 2.10: Cơ cấu mẫu điều tra CBCC thuế 50

Bảng 2.11: Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra lần 1 51

Bảng 2.12: Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra lần 2 53

Bảng 2.13: Kiểm định KMO 55

Bảng 2.14: Phân tích nhân tố đối với các biến điều tra 55

Bảng 2.15: Đánh giá của các CBCC về công tác công tác kiểm tra thuế thuế GTGT 58

Bảng 2.16: Đánh giá của CBCC về công tác đăng ký, kê khai thuế và nộp thuế GTGT 59

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

Bảng 2.17: Đánh giá của CBCC về công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT 60

Bảng 2.18: Đánh giá của các DNNNV về công tác hoàn thuế GTGT 61

Bảng 2.19: Hệ số xác định phù hợp của mô hình 62

Bảng 2.21: Cơ cấu mẫu điều tra doanh nghiệp 64

Bảng 2.22: Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra 65

Bảng 2.23: Kiểm định KMO 67

Bảng 2.25: Đánh giá của các DNNNV về công tác công tác kiểm tra thuế 71

Bảng 2.26: Đánh giá của DNNNV về công tác đăng ký, kê khai thuế và nộp thuế 72

Bảng 2.27: Đánh giá của các DNNNV về công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT 73

Bảng 2.28: Đánh giá của DNNNV về công tác hoàn thuế GTGT 74

Bảng 2.30: Mô hình hồi quy bội 76

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy tại Cục thuế tỉnh Thanh Hóa 34

Sơ đồ 2.2: Quy trình quản lý thuế theo cơ chế tự kê khai – tự tính – tự nộp 38

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, là một hình thức độngviên bắt buộc của nhà nước theo luật định, thuộc phạm trù phân phối, nhằm tậptrung một bộ phận thu nhập của các thể nhân và pháp nhân vào ngân sách nhà nước

để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của nhà nước và phục vụ lợi ích công cộng

Sau một thời gian thực hiện cải cách chính sách và quản lý thuế, ngành thuế

đã có những đóng góp đáng kể vào việc phát triển kinh tế xã hội, góp phần thựchiện và hoàn thành các nhiệm vụ phát triển mà Đảng và Nhà nước ta đã đề ra Hệthống chính sách thuế tương đối hoàn chỉnh, đảm bảo bao quát tương đối đầy đủ cácnguồn thu hiện có và phù hợp với nền kinh tế đang chuyển đổi theo cơ chế thịtrường và mở cửa với bên ngoài Công tác quản lý thuế từng bước được chuyênmôn hoá, phát huy tốt vai trò, trách nhiệm của cá nhân và tập thể trong quản lý thunộp thuế, bảo đảm tính công khai, dân chủ

Tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập đó là tình trạng lợi dụng kẽ

hở của các chính sách, chế độ, luật thuế hoặc dựa vào tính chất phức tạp trong hoạtđộng kinh doanh, khó kiểm soát để khai man, trốn lậu thuế, chây ì, chậm nộpthuế… Bên cạnh đó, do tính chất các loại hình kinh doanh ngày càng đa dạng vàphức tạp, là tiền đề để hoạt động gian lận thuế diễn ra, dẫn đến làm hao hụt Ngânsách Nhà nước Trong bối cảnh đó, thực hiện chức năng quản lý thuế của ngànhthuế sẽ giữ vai trò vô cùng quan trọng, góp phần phát hiện, truy thu về cho Ngânsách Nhà nước sồ tiền thuế ẩn lậu Công tác quản lý thuế nói chung, quản lý thuếGTGT đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng hiện tại vẫn còn chưa hoàn thiện,còn nhiều vướng mắc, bất cập cả về quy trình quản lý, ứng dụng công nghệ tin học,

bố trí nguồn nhân lực, trình độ quản lý thuế của một số công chức thuế chưa đápứng được yêu cầu công cuộc cải cách hành chính, hiện đại hoá ngành thuế; tìnhtrạng doanh nghiệp(DN) nợ đọng thuế, gian lận, trốn thuế hay số thuế nộp chưaphản ảnh đúng quy mô hoạt động SXKD của doanh nghiệp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

Để nhằm mục tiêu tăng thu cho ngân sách, nâng cao năng lực quản lý thuế,góp phần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế Đồng thời đápứng được yêu cầu về công bằng trong nghĩa vụ nộp thuế thì việc xây dựng hoàn thiệnchính sách thuế nói chung và quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng

là một đòi hỏi bức thiết Xuất phát từ những vấn đề nêu trên tôi chọn đề tài: ”Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sĩ của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích, đánh gíá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đốivới các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cục thuế tỉnh Thanh Hóa và các nguyên nhâncủa thực trạng đó, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế đốivới loại hình doanh nghiệp này, góp phần thu đúng, thu đủ và kịp thời tiền thuế vàongân sách nhà nước

- Đề xuất định hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuếGTGT đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn trong thời gian tới

3.Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu

- Nguồn tài liệu thứ cấp: Thu thập từ sách, báo, tạp chí, các văn bản củaChính phủ và các tài liệu do Cục thuế tỉnh Thanh Hóa, Cục thống kê tỉnh ThanhHóa cung cấp có liên quan đến đề tài như báo cáo tổng kết, các văn bản phápquy và các số liệu khác trong giai đoạn năm 2012- 2014

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

- Nguồn tài liệu sơ cấp: Để tiến hành phân tích đánh giá thực trạng và cácnhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nhỏ

và vừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, đề tài sử dụng nguồn số liệu sơ cấp được thuthập từ các đối tượng gồm các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động tại địa bàn tỉnh

và cán bộ công chức (CBCC) quản lý thu thuế thuộc Cục thuế tỉnh Thanh Hóa

Cụ thể, đối với nhóm đối tượng là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, Cục thuếtỉnh Thanh Hóa đang trực tiếp quản lý gần 700 doanh nghiệp, trong đó số lượngdoanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm gần 600 doanh nghiệp Tiến hành điều tra chọnmẫu ngẫu nhiên với số lượng 150 đơn vị có tính đến tính đại diện về ngành nghềkinh doanh của doanh nghiệp gồm: sản xuất, thương mại, dịch vụ, vận tải, khác.Được thu thập bằng cách khảo sát phỏng vấn các doanh nghiệp dựa trên số lượngdoanh nghiệp mà Cục thuế đang quản lý

Về đối tượng là cán bộ công chức làm việc trong lĩnh vực thuế: Số lượng cán

bộ công chức làm việc tại văn phòng Cục thuế tỉnh Thanh Hóa hiện tại là 240người Căn cứ vào số năm công tác của cán bộ để quyết định cơ cấu mẫu Chọnngẫu nhiên 100 cán bộ công chức để tiến hành điều tra

Phương pháp điều tra bằng cách phát phiếu khảo sát được thiết kế sẵn, nhằmthu thập các thông tin về các ý kiến đánh giá đối với các quy định về việc kê khaiđăng ký thuế, kế toán thuế, mức độ hài lòng của người nộp thuế, công tác hoàn thuế,kiểm tra thuế tại doanh nghiệp của cơ quan thuế

Ngoài ra qua điều tra để nắm bắt được những khó khăn, vướng mắc, những kiếnnghị đề xuất của DN cũng như cán bộ công chức thuế trong việc thực hiện cơ chế tựkhai nộp thuế theo luật quản lý thuế Bảng hỏi được thiết kế bám sát theo các nội dungcủa các quy trình quản lý thuế hiện tại và theo đề cương nghiên cứu, bảng hỏi chủ yếu

sử dụng các câu hỏi chọn lựa mà người được phỏng vấn cho là đúng nhất, có đặt một

số câu hỏi đóng và một số câu hỏi mở phục vụ cho việc lấy ý kiến đề xuất của DN

Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp chuyên gia nhằm xin ý kiến của cácnhà chuyên môn, các nhà quản lý trong lĩnh vực thuế làm việc tại Văn phòng Cục thuếtỉnh Thanh Hóa để thu thập thêm các thông tin, các nhận định và đánh giá của các đốitượng này về các khía cạnh có liên quan đến vấn đề nghiên cứu phục vụ đề tài

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

3.2 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin, số liệu

Các số liệu sau khi thu thập được từ việc phỏng vấn trực tiếp với doanhnghiệp nhỏ và vừa, với cán bộ bằng bảng hỏi được tổng hợp và xử lý thông quaphần mềm SPSS, công cụ xử lý là máy vi tính

Các phương pháp phân tích số liệu gồm:

- Phương pháp phân tích thống kê mô tả: là phương pháp chủ yếu được sửdụng trong đề tài cụ thể gồm phân tích các chỉ tiêu tương đối, tuyệt đối, số bìnhquân để đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu phân tích khi có sự thống nhất vềthời gian, không gian theo một số tiêu thức nhất định

- Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA: được sử dụng để xác địnhcác yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế giá trị gia tăng của Cục thuế tỉnhThanh Hóa đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn

- Phương pháp thống kê mô tả chi tiết đánh giá của CBCC thuế và cácDNNVV về các thuộc tính cấu thành chất lượng công tác quản lý thuế GTGT đốivới DNNVV của Cục thuế Thanh Hóa

- Phương pháp phân tích hồi quy tương quan: được sử dụng nhằm xác địnhmức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến công tác quản lý thuế giá trị gia tăng của Cụcthuế tỉnh Thanh Hóa đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn chọn đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn vềquản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa và các nhân tố ảnh hưởngđến chất lượng công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp này tại địabàn tỉnh Thanh Hóa

Đối tượng khảo sát là các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phạm vi do Cụcthuế tỉnh Thanh Hoá quản lý và các CBCC làm việc tại Cục Thuế tỉnh

4.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Về mặt nội dung: Luận văn nghiên cứu thực trạng và các nhân tố ảnhhưởng đến chất lượng công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nhỏ vàvừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác nàytrong thời gian tới

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

+ Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, cụ thể làcác doanh nghiệp nhỏ và vừa do Cục thuế tỉnh Thanh Hoá quản lý.

+ Về mặt thời gian: Luận văn giới hạn nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn2012- 2014 và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2016-2020

5 Bố cục của Luận văn

Ngoài Phần mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, nội dung chính của luận vănđược thiết kế thành ba chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế giá trị gia tăng đối vớidoanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệpnhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuếGTGT đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ

GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1.Lý luận chung về thuế và thuế giá trị gia tăng

1.1.1 Những vấn đề lý luận chung về thuế

1.1.1.1 Khái niệm về thuế

Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh rằng, thuế ra đời làmột tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước.Thuế xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước, nó là công cụ đảm bảo cungcấp điều kiện kinh tế và các phương tiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại và hoạtđộng của bộ máy Nhà nước

Như vậy, thuế luôn gắn chặt với sự ra đời và phát triển của Nhà nước Bảnchất của Nhà nước quy định bản chất giai cấp của thuế

Một định nghĩa về thuế tương đối hoàn chỉnh được nêu lên trong cuốn

“Economics” của hai nhà kinh tế Mỹ K.P.Makkohhell và C.L.Bryu như sau: “Thuế

là khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền” (hoặc là chuyển giao bằng hàng hóa dịchvụ) của các Công ty và các hộ gia đình cho Chính phủ

Gần đây trong một số công trình nghiên cứu về thuế trên tạp chí economic củanước Anh thì các nhà kinh tế cho rằng: nếu xét theo khía cạnh luật pháp thì thuế làmột khoản nộp cho Nhà nước được pháp luật quy định theo mức thu và thời hạnnhất định

Kết hợp những các quan niệm về thuế kể trên, có thể nêu lên khái niệm tổngquát về thuế như sau:

Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập bắt buộc từ các thể nhân và phápnhân cho Nhà nước theo mức độ và pháp luật quy định Khoản chuyển giao thunhập dưới hình thức thuế để phục vụ cho mục tiêu công cộng Nguồn thu về thuếkhông được sử dụng cho mục tiêu cá nhân

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

Ở nước ta, thuế luôn luôn là khoản thu bắt buộc, không trực tiếp hoàn trả chongười nộp thuế nhưng họ được gián tiếp hưởng lợi do chính sách đầu tư, phát triển củaNhà nước cho các công trình phúc lợi xã hội khác.

1.1.1.2 Đặc điểm của thuế

Thứ nhất, tính cưỡng chế và tính pháp lý cao

Đặc điểm này được thể chế hóa trong hiến pháp của mỗi quốc gia Trong cácquốc gia, việc đóng thuế cho Nhà nước được coi là một trong những nghĩa vụ bắt buộccủa các tổ chức kinh tế và công dân cho Nhà nước Các tổ chức kinh tế và công dânthực hiện nghĩa vụ thuế theo các Luật thuế cụ thể được cơ quan quyền lực tối cao ởquốc gia đó quy định Tổ chức hoặc cá nhân nào không thực hiện nghĩa vụ thuế củamình, tức là họ đã vi phạm Luật pháp của quốc gia đó

Đặc điểm này phân biệt sự khác nhau giữa thuế và các khoản đóng góp mangtính tự nguyện cho NSNN và thuế đối với các khoản vay mượn của Chính phủ

Thứ hai, thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp

Khác với các khoản vay, Nhà nước thu thuế từ các tổ chức kinh tế và các cánhân nhưng không phải hoàn trả lại trực tiếp cho người nộp thuế Số tiền thuếthu được, Nhà nước sẽ sử dụng cho các chi tiêu công cộng, phục vụ cho nhu cầucủa Nhà nước và mỗi cá nhân trong xã hội Mọi cá nhân, người nộp thuế nhiềucũng như người nộp thuế ít, đều bình đẳng trong việc nhận được các phúc lợicông cộng từ phía Nhà nước Đặc điểm này cũng phân biệt giữa thuế với phí và

lệ phí

1.1.1.3 Vai trò của thuế

Vai trò của thuế là sự biểu hiện cụ thể các chức năng của thuế trong nhữngđiều kiện kinh tế, xã hội nhất định Trong điều kiện nền kinh tế thị trường thuế đóngvai trò hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội Vai trò củathuế được thể hiện trên các khía cạnh sau đây:

a Thuế là công cụ tập trung chủ yếu nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước

Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội

bộ kinh tế quốc dân Thuế là công cụ quan trọng nhất để phân phối lại các thu nhậptheo đường lối xây dựng xã hội chủ nghĩa ở nước ta Đặc biệt trong tình hình hiện

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

nay, nguồn thu từ nước ngoài đã giảm nhiều, kinh tế đối ngoại chịu sức ép của quan

hệ “mua bán sòng phẳng”, “có vay có trả”, thuế phải là công cụ quan trọng gópphần tích cực giảm bội chi ngân sách, giảm lạm phát, ổn định kinh tế - xã hội và làtiền đề để cho việc phát triển đất nước lâu dài Thuế phải trở thành nguồn thu chủyếu Nhà nước ta luôn coi thuế là nguồn thu chủ yếu và quan trọng nhất của Ngânsách Nhà nước

b Thuế tham gia vào việc điều tiết kinh tế vĩ mô

Thuế là công cụ điều tiết đối với thu nhập của các tầng lớp xã hội thể hiện trênhai mặt: Khuyến khích, nâng đỡ những hoạt động kinh doanh cần thiết làm ăn cóhiệu quả; đồng thời thu hẹp, kìm hãm những ngành nghề, mặt hàng cần hạn chế sảnxuất, hạn chế tiêu dùng theo hướng tiết kiệm, chống lãng phí Thuế còn khuyếnkhích việc bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất, khuyến khích các cơ sở kinh doanhthuộc mọi thành phần kinh tế cạnh tranh bình đẳng trước pháp luật Thuế thúc đẩy

mở rộng thị trường một cách lành mạnh, vừa khuyến khích giao lưu văn hóa, vừađấu tranh hạn chế mua bán lòng vòng qua nhiều khâu trung gian, đầu cơ tích trữ đểhưởng chênh lệch giá

c Thuế là công cụ để điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối

Hệ thống thuế được áp dụng thống nhất giữa các ngành nghề, các thành phầnkinh tế, các tầng lớp dân cư theo nguyên tắc đảm bảo công bằng và bình đẳng tronglàm nghĩa vụ và quyền lợi Sự bình đẳng và công bằng được thể hiện thông quachính sách động viên giống nhau (thuế suất) giữa các tổ chức và cá nhân thuộc mọithành phần kinh tế cùng hoạt động trong một lĩnh vực, bảo đảm sự công bằng vàbình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ với công dân, không có những đặc quyền, đặclợi cho bất cứ đối tượng nào

d Thuế còn là công cụ để kiểm tra, kiểm soát các họat động sản xuất kinh doanh

Để thu được thuế và thực hiện đúng các Luật thuế đã được ban hành, cơ quanthuế và các cơ quan liên quan phải bằng mọi biên pháp nắm vững số lượng, quy môcác cơ sở sản xuất kinh doanh, ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh, mặt hàng họ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

được phép kinh doanh Từ công tác thu thuế mà cơ quan thuế sẽ phát hiện nhữngviệc làm sai trái, vi phạm Luật của các cá nhân, các đơn vị sản xuất kinh doanh,hoặc phát hiện ra những khó khăn mà họ gặp phải để giúp đỡ họ tìm biện pháp tháo

gỡ Như vậy, do công tác quản lý thuế mà có thể kết hợp kiểm tra, kiểm soát toàndiện các mặt hàng, hoạt động của các cơ sở kinh tế đảm bảo thực hiện tốt quản lýNhà nước về mọi mặt của đời sống kinh tế – xã hội

1.1.1.4 Bản chất, chức năng của thuế

b Chức năng của thuế

Căn cứ vào nội dung cùng với quá trình ra đời, tồn tại phát triển của thuế,chúng ta thấy rằng thuế thực hiện các chức năng sau đây:

Chức năng phân phối và phân phối lại: Là chức năng cơ bản, đặc thù của

thuế Bằng chính chức năng này, nhà nước tiến hành tham gia phân phối lại tổngsản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân trong xã hội Phần lớn thuế đánh trên hànghóa thu nhập Người có nhu cầu và sử dụng nhiều hàng hóa, dịch vụ là người nộpthuế nhiều hơn Số tiền này sau đó lại được Nhà nước chi nhằm thực hiện chínhsách kinh tế – xã hội, tạo ra tính công bằng tương đối cho xã hội

Chức năng điều tiết đối với nền kinh tế: Chức năng điều tiết của thuế được sử

dụng rộng rãi từ những năm đầu của thế kỷ XX và gắn liền với vai trò điều chỉnhcủa Nhà nước đối với nền kinh tế Thực hiện chức năng điều chỉnh của thuế thôngqua việc quy định các hình thức thu thuế khác nhau, xác định đúng đắn đối tượngchịu thuế và đối tượng nộp thuế; xây dựng chính xác, hợp lý các mức thuế phải nộp

có tính đến khả năng của người nộp thuế Trên cơ sở đó Nhà nước kích thích các hoạt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

động kinh tế đi vào quỹ đạo chung của nền kinh tế quốc dân, phù hợp với lợi ích củatoàn xã hội.

1.1.1.5 Chính sách thuế và phân loại thuế

a Chính sách thuế

Chính sách thuế là tổng hòa phương hướng của Nhà nước trong lĩnh vực thuế

và các biện pháp để đạt được những mục tiêu đã định

Chính sách thuế thể hiện đường lối và phương hướng động viên thu nhậpdưới hình thức thuế trong nền kinh tế quốc dân Chính sách thuế được thực hiệnbằng cách thiết lập các văn bản pháp luật trong lĩnh vực nộp thuế, ban hành các loạithuế và các ưu đãi về thuế trong từng giai đoạn phát triển nhất định Điều đó cónghĩa là chính sách thuế được thực hiện bằng cách thiết lập hệ thống thuế, cải cáchthuế và củng cố hệ thống thuế

b Phân loại thuế

Phân loại thuế là việc sắp xếp các loại thuế trong hệ thống pháp luật thuếthành những nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định Tùy thuộc vào mụctiêu, yêu cầu của từng giai đoạn phát triển kinh tế – xã hội mà cơ cấu và nội dungcủa luật thuế có khác nhau Cũng tùy thuộc vào cơ sở, mục đích phân định, thôngthường thuế được phân loại theo các tiêu thức sau:

+ Căn cứ vào tính chất của nguồn tài chính động viên vào Ngân sách Nhànước, thuế được phân làm hai loại : Thuế trực thu và thuế gián thu

Thuế gián thu là loại thuế mà Nhà nước sử dụng nhằm động viên một phầnthu nhập của người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ

Thuế trực thu là loại thuế mà Nhà nước thu trực tiếp vào phần thu nhập củacác pháp nhân hoặc thể nhân

+ Căn cứ vào đối tượng đánh thuế Theo cách phân loại này thì được chiathành: thuế GTGT, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanhnghiệp, thuế TNCN, thuế nhà đất, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

1.1 2 Thuế giá trị gia tăng

1.1.2.1 Khái niệm đặc điểm, vai trò của thuế giá trị gia tăng

a Khái niệm thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầutiên trên thế giới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng (năm 1954) Tính đến nay đã cókhoảng 130 quốc gia áp dụng thuế giá trị gia tăng

Ở nước ta, tại kỳ họp lần thứ 11 Quốc hội khoá IX, Quốc hội nước ta đãthông qua Luật thuế giá trị gia tăng và có hiệu lực thi hành kề từ ngày 01-01-1999

Theo Điều 2 – Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 thì: Thuế giá trị gia tăng làthuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từsản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Giá trị gia tăng = Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra - Giá trị hàng hóa, dịch

vụ mua vào tương ứng

b Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng

Thuế GTGT có các đặc điểm sau:

- Thuế GTGT là một sắc thuế thuộc thuế gián thu, một yếu tố cấu thànhtrong giá cả hàng hoá, dịch vụ và người tiêu dùng cuối cùng là người chịu thuế

- Thuế GTGT là một sắc thuế duy nhất thu theo phân đoạn chia nhỏ của quátrình sản xuất vì đây là một loại thuế đánh vào GTGT ở tất cả các giai đoạn từ sảnxuất, lưu thông đến tiêu dùng Đặc điểm này cho thấy thuế GTGT có tính ưu việthơn so với các loại thuế gián thu khác và nó khắc phục được nhược điểm của thuếdoanh thu trước đây là “Thuế chồng lên thuế”

- Thuế GTGT có tính trung lập cao

- Thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng diễn ra trong phạm vi lãnh thổ

c Vai trò của thuế giá trị gia tăng

Thứ nhất, thuế GTGT là khoản thu quan trọng của NSNN Thuế GTGT tạođược nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách nhà nước

Thứ hai, thuế GTGT khuyến khích các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư pháttriển sản xuất, kinh doanh, khuyến khích chuyên môn hoá, hợp tác hoá sản xuất,phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của nước ta trong thời gian tới

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

Thứ ba, khuyến khích xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ, tạo điều kiện cho hàng xuấtkhẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế.

Thứ tư, thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán; sử dụng hoá đơn, chứng

từ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao

Tóm lại: Thuế GTGT là một sắc thuế tiên tiến; việc áp dụng thuế GTGT khắcphục nhược điểm của thuế doanh thu là “thuế chồng lên thuế” Thuế GTGT đã đemlại rất nhiều lợi ích cho quốc gia áp dụng nó thông qua việc khuyến khích sản xuấtkinh doanh, xuất khẩu, tăng cường đầu tư, tăng thu cho NSNN

1.1.2.2 Đối tượng chịu thuế, căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT

Theo luật Thuế giá trị gia tăng thì đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa,dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hànghóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài)

Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất

Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mà ngườimua đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho người bán

Thuế suất hiện nay Việt Nam đang áp dụng các mức 0%; 5%; 10%

Có hai phương pháp tính thuế GTGT:

* Phương pháp khấu trừ thuế: Đối tượng áp dụng là cơ sở kinh doanh thực

hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và đăng

ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các đối tượng áp dụng phươngpháp trực tiếp trên GTGT để tính thuế

* Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng: Đối tượng áp dụng là cá

nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán,hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; tổ chức, cá nhân nước ngoài kinhdoanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừcác tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp HHDV để tiến hành hoạt động tìm kiếm,thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí; hoạt động kinh doanh mua bán vàng, bạc,

đá quý

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

1.1.3 Quản lý thuế giá trị gia tăng

1.1.3.1 Khái niệm về quản lý thuế giá trị gia tăng:

Quản lý thuế là quá trình tổ chức, quản lý và kiểm tra việc thực hiện nhữngquy định trong Luật thuế nhằm huy động đầy đủ những khoản thuế vào ngân sáchNhà nước theo luật định

Thuế GTGT là một loại thuế tiến bộ, có vai trò rất lớn trong việc huy độngngân sách Nhà nước, nó đảm bảo cho sự tồn tại và phát huy vai trò quản lý của bộmáy Nhà nước, do đó công tác quản lý thuế GTGT là một công tác quan trọng cầnphải được hoàn thiện để nâng cao hiệu quả

Công tác quản lý thuế GTGT là hoạt động của cơ quan thuế nhằm mục đíchchủ yếu là đảm bảo nguồn thu thuế GTGT cho Ngân sách Nhà nước, góp phần pháthuy tốt hơn vai trò của luật thuế GTGT

1.1.3.2 Nội dung quản lý thuế giá trị gia tăng

Nội dung quản lý thuế GTGT gồm:

a) Quản lý kê khai, nộp thuế;

b) Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế;

c) Kiểm tra thuế, thanh tra thuế;

d) Quản lý hoàn thuế;

Các quy định của Luật QLT, nhằm đảm bảo tính pháp lý cho việc thực hiện

cơ chế tự khai tự tính, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật của NNT.Các nội dung trên được cụ thể hóa bằng các quy định cụ thể để quản lý thuếnói chung và thuế GTGT nói riêng Hiện nay Tổng cục thuế đang triển khai thựchiện các quy trình quản lý thuế:

- Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế được quy định tại QĐ879/QĐ-TCT ngày 15/5/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế theo đó quytrình Quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế nhằm đảm bảo theo dõi, quản lýngười nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính thuế về khai thuế, nộp thuế, kế toánthuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế đầy đủ, đúng quy định và đảm bảo công chức thuế,

cơ quan thuế thực thi đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Quản lýthuế, các Luật thuế hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

- Quy trình quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế được thực hiện theo QĐ số751/QĐ-TCT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế theo

đó quy định trách nhiệm, nội dung, trình tự, thủ tục, thời gian để triển khai thựchiện thống nhất trong cơ quan thuế các cấp trong việc xây dựng và thực hiện chỉtiêu, đôn đốc thu hồi và xử lý các khoản tiền thuế nợ của người nộp thuế có nghĩa

vụ nộp thuế vào NSNN đã được quy định tại Luật quản lý thuế và các văn bảnhướng dẫn về thuế

- Quy trình kiểm tra thuế được thực hiện theo QĐ số 746/QĐ-TCT ngày 20tháng 4 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế theo đó tăng cường kiểmtra, giám sát hồ sơ khai thuế của người nộp thuế nhằm chống thất thu thuế qua việc

kê khai thuế; ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế

- Quy trình hoàn thuế được thực hiện theo QĐ số 905/QĐ-TCT ngày 01 tháng

7 năm 2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế theo đó xác định cụ thể nội dung

và trình tự công việc của cơ quan thuế, công chức thuế thực hiện giải quyết hoànthuế theo quy định của Luật Quản lý thuế

1.1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế giá trị gia tăng

a Hệ thống chính sách, pháp luật thuế giá trị gia tăng

Hệ thống pháp luật về thuế là nền tảng cho hoạt động quản lý thuế của CQT

và thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT Nếu nội dung của sắc thuế GTGT quá phứctạp, quy định không rõ ràng, thủ tục hành chính về thuế rườm rà sẽ khó khăn cho cảcán bộ thuế và NNT đặc biệt NNT là các DN có yếu tố nước ngoài

Bên cạnh đó, tính ổn định của hệ thống văn bản pháp luật về thuế cũng tácđộng rất lớn đến việc chấp hành pháp luật thuế của cả CQT và NNT Hệ thống vănbản liên tục thay đổi, sửa đổi, bổ sung có thể phù hợp với tình hình kinh tế xã hội,với các chính sách vĩ mô của Nhà nước nhưng lại có mặt trái là dễ gây chồng chéo,phức tạp, khó nắm bắt Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng tuân thủ củaNNT và gây khó khăn cho công tác quản lý thuế

Trang 26

quả quản lý thuế GTGT càng cao Do vậy, việc ứng dụng công nghệ tin học là một khảnăng tốt nhất có tác dụng trong việc đẩy mạnh cải cách thuế và phát huy những tiến bộcủa ngành thuế trong công tác quản lý thuế GTGT hiện nay.

Đặc điểm của công tác quản lý thuế GTGT là phải quản lý trực tiếp đếntừng đối tượng nộp thuế với số lượng đối tượng nộp thuế rất lớn hơn nữa theoquy định thì tất cả các chứng từ họat động kinh doanh, kê khai nộp thuế, căn cứtính thuế, thông báo thuế phải lưu giữ là nguyên tắc bắt buộc Do vậy, nếu làmbằng phương pháp thủ công thì sẽ cần rất nhiều nhân lực và chi phí cao Nếu ứngdụng tốt công nghệ tin học sẽ tự động hóa được các khâu công việc trên đảm bảotheo một quy trình chặt chẽ sẽ nâng cao tính pháp lý và tính hiệu quả trong côngtác quản lý thuế GTGT

c Công tác tuyên truyền chính sách thuế giá trị gia tăng

Một trong những tiêu thức để đánh giá một hệ thống thuế tốt là tính hiệuquả của hệ thống với biểu hiện rõ nét nhất là tính tự giác tuân thủ, tự nguyện caotrong việc chấp hành nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước của đối tượng nộp thuế Đểđạt được điều này, ngoài việc xử lý nghiêm các hành vi vi phạm cần có sự tuyêntruyền, hỗ trợ hiệu quả của CQT

Hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ của CQT giúp đối tượng nộp thuế cũngnhư các tổ chức, cá nhân trong xã hội kịp thời nắm bắt các quy định về thuế, hiểu

rõ bản chất tốt đẹp và ý nghĩa của việc nộp thuế - nghĩa vụ nhưng cũng là quyềnlợi của đối tượng nộp thuế Nếu trình độ nhận thức và ý thức chấp hành thuế củaquần chúng nhân dân cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý thế đồng thờiqua sự phản hồi những vấn đề bất hợp lý sẽ góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách,pháp luật về thuế

d Công tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý Nhà nước

Công tác kiểm tra thanh tra của các cơ quan Nhà nước có vai trò đảm bảo côngbằng trong xã hội và sự công minh của pháp luật nó làm tăng ý thức chấp hành nghĩa

vụ nộp thuế của ĐTNT cũng như ý thức trách nhiệm của cán bộ thuế góp phần ngănchặn tình trạng tiêu cực, gian lận Các trường hợp vi phạm phải xử lý kịp thời, nghiêmminh mới có tác dụng răn đe, giáo dục đối tượng vi phạm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

e Quy trình quản lý thuế giá trị gia tăng

Quy trình quản lý thuế quy định trình tự thủ tục các bước công việc phải làm đểquản lý thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng Việc ban hành quy trình quản lý giúp

cơ quan thuế chỉ đạo, điều hành họat động của cả hệ thống một cách thống nhất, khoahọc, theo một trình tự hợp lý, đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật thuế, thực hiện dân chủhóa, công khai minh bạch và rõ ràng để cán bộ thuế, đối tượng nộp thuế dễ thực hiện

1.2 Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.1 Khái niệm, vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thực tế trên thế giới, các nước có quan niệm rất khác nhau về doanh nghiệpnhỏ và vừa, nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khác nhau này là tiêu thức dùng đểphân loại quy mô DN khác nhau Tuy nhiên trong hàng loạt các tiêu thức phân loại

đó có hai tiêu thức được sử dụng ở phần lớn các nước là quy mô vốn và số lượng laođộng

Bảng 1.1: Tiêu thức xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước và vùng

Trang 28

Tại Việt Nam căn cứ Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày30/6/2009 của Chính phủ về Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa thì: “Doanhnghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định phápluật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổngnguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán củadoanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”.

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động Tổng nguồn

vốn

Số lao động

I Nông, lâm

nghiệp và thủy

sản

10 người trởxuống

20 tỷ đồngtrở xuống

từ trên 10người đến

200 người

từ trên 20 tỷđồng đến 100

tỷ đồng

từ trên 200người đến

300 người

II Công nghiệp

và xây dựng

10 người trởxuống

20 tỷ đồngtrở xuống

từ trên 10người đến

200 người

từ trên 20 tỷđồng đến 100

tỷ đồng

từ trên 200người đến

300 người

III Thương mại

và dịch vụ

10 người trởxuống

10 tỷ đồngtrở xuống

từ trên 10người đến 50người

từ trên 10 tỷđồng đến 50

tỷ đồng

Từ trên 50người đến

100 người

Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ

1.2.1.2 Vai trò doanh nghiệp nhỏ và vừa

Cùng với tiến trình đổi mới, phát triển đất nước, DNNVV có vị trí, vai trò rấtquan trọng, đóng góp to lớn vào ổn định, phát triển kinh tế đất nước: khai thác tiềmnăng vốn, tài nguyên, lao động, thị trường, nâng cao sức cạnh tranh, hoàn thiện cơchế, thể chế kinh tế thị trường theo định hướng XHCN Vai trò của các DNNVVđược thể hiện như sau:

Thứ nhất, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò quan trọng trong sự tăngtrưởng của nền kinh tế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

Thứ hai, tác động kinh tế - xã hội lớn nhất của doanh nghiệp nhỏ và vừa làgiải quyết một số lượng lớn chỗ làm việc cho dân cư, làm tăng thu nhập cho ngườilao động, góp phần xoá đói giảm nghèo.

Thứ ba, các doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần làm năng động nền kinh tếtrong cơ chế thị trường

Thứ tư, khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa thu hút được khá nhiều vốn trong dân.Thứ năm, góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệtvới khu vực nông thôn

Thứ sáu, các doanh nghiệp nhỏ và vừa là nơi ươm mầm các tài năng kinhdoanh, là nơi đào tạo, rèn luyện các nhà doanh nghiệp, giúp họ làm quen với môitrường kinh doanh

Thứ bảy, các doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần vào đô thị hoá phi tập trung

và thực hiện phương châm “ly nông bất ly hương”

1.2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa

* Trình độ phát triển kinh tế - xã hội

Trình độ phát triển kinh tế xã hội càng cao sẽ tạo điều kiện cho sự pháttriển doanh nghiệp nhỏ và vừa ổn định hơn, có phương hướng rõ ràng hơn, vữngbền hơn

* Cơ chế chính sách của nhà nước

Chính sách và cơ chế quản lý là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tớihoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Một chính sách và cơ chế đúng đắnhợp lý tạo ra môi trường thuận lợi cho sự phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa

* Đội ngũ các nhà sáng lập và quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa

Sự xuất hiện và khả năng phát triển của mỗi DN phụ thuộc rất lớn vào nhữngngười sáng lập ra chúng Sự có mặt của đội ngũ doanh nhân này cùng với khả năng

và trình độ nhận thức của họ về tình hình thị trường và khả năng nắm bắt cơ hộikinh doanh sẽ tác động to lớn đến hoạt động của từng doanh nghiệp nhỏ và vừa

* Khả năng tiếp cận các nguồn lực

Khả năng tiếp cận các nguồn lực của doanh nghiệp nhỏ và vừa còn hạn chếnhất là khả năng tiếp cận về vốn và khoa học công nghệ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

1.2.2 Công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với DNNVV

1.2.2.1 Đặc điểm của DNNVV ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT

Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta có những đặc điểm cơ bản sau:

Thứ nhất: Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam thường gắn với công nghệthủ công, lạc hậu

Thứ hai: Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc cácthành phần kinh tế còn nhiều bất cập

Thứ ba: Tiềm lực và năng lực cạnh tranh yếu

Từ những đặc điểm trên, có thể khái quát thành những đặc trưng cơ bản củadoanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

- Hình thức sở hữu: Có đủ các hình thức sở hữu: Nhà nước, tập thể, tư nhân

- Công nghệ và thị trường: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu có năng lực tàichính rất thấp, có công nghệ, thiết bị lạc hậu, chủ yếu sử dụng lao động thủ công

- Trình độ tổ chức quản lý và tay nghề của người lao động còn thấp và yếu.

1.2.2.2 Nội dung của quản lý thuế GTGT đối với DNNVV

Với những đặc điểm như trên của DNNVV nên công tác quản lý thuế đối vớiloại hình doanh nghiệp này cũng có những vấn đề đáng lưu tâm Quản lý thuế GTGTđối với DNNVV chính là bước đi cần phải thực hiện một cách cẩn trọng trong công tácquản lý thuế Nội dung của công tác quản lý thuế GTGT đối với các DNNVV đượcthực hiện theo các quy trình quản lý thuế đã ban hành

Quản lý thuế GTGT đối với DNNVV bao gồm các nội dung:

a Quản lý kê khai, nộp thuế và kế toán thuế được thực hiện theo quy trìnhquản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế tại QĐ 879/QĐ-TCT ngày 15/5/2015của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, nhằm đảm bảo theo dõi, quản lý người nộp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

thuế thực hiện các thủ tục hành chính thuế về khai thuế, nộp thuế, kế toán thuế,hoàn thành nghĩa vụ thuế đầy đủ, đúng quy định và đảm bảo công chức thuế, cơquan thuế thực thi đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Quản lý thuế,các Luật thuế hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.

b Quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế: Quy trình quản lý thu nợ và cưỡngchế nợ thuế: QĐ số 751/QĐ-TCT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Tổng cục trưởngTổng cục Thuế: Quy định trách nhiệm, nội dung, trình tự, thủ tục, thời gian để triểnkhai thực hiện thống nhất trong cơ quan thuế các cấp trong việc xây dựng và thựchiện chỉ tiêu, đôn đốc thu hồi và xử lý các khoản tiền thuế nợ của người nộp thuế cónghĩa vụ nộp thuế vào NSNN (sau đây gọi là quản lý nợ thuế), đã được quy định tạiLuật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn về thuế

c Quản lý công tác kiểm tra thuế: Quy trình kiểm tra thuế: QĐ số TCT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế: Tăng cườngkiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế của người nộp thuế nhằm chống thất thu thuế quaviệc kê khai thuế; ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế

746/QĐ-Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế trong việcthực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế

d Quản lý công tác hoàn thuế: Quy trình hoàn thuế: QĐ số 905/QĐ-TCT ngày01tháng 7 năm 2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Xác định cụ thể nội dung

và trình tự công việc cơ quan thuế, công chức thuế thực hiện giải quyết hoàn thuếtheo quy định của Luật Quản lý thuế Nhằm cải cách thủ tục hành chính trong việcgiải quyết hoàn thuế cho người nộp thuế

1.2.2.3 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế GTGT đối với DNNVV

Thực tế cho thấy các doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện tương đối tốt nghĩa

vụ với NSNN như thực hiện tốt chế độ hạch toán kế toán, đăng ký kê khai, nộp thuế

và chấp hành tốt pháp luật về thuế Bên cạnh mặt tích cực đó vẫn còn nhiều tồn tạicần phải khắc phục để nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế và quản lý nhà nướcđối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa đều là đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ thuếđối với Nhà nước Vì vậy họ đều tính toán khi nộp thuế bởi nó liên quan tới lợi íchcủa doanh nghiệp Nếu không phải nộp thuế hoặc nộp thuế ít thì tỷ lệ để lại đượcdùng vào mở rộng SXKD, lợi nhuận để lại nhiều hơn Cho nên một số DNNVVtìm cách nộp thuế càng ít càng tốt Vì vậy những vi phạm về thuế vẫn cứ tiếp diễndưới các hình thức như: tìm kẻ hở, lách luật để tránh thuế, tăng chi phí để giảm thunhập chịu thuế, thậm chí có một số DNNVV còn trốn thuế như hạch toán sai chiphí, doanh thu Do đó đòi hỏi phải tăng cường hơn nữa công tác quản lý thuếGTGT của cơ quan thuế.

Ngoài ra, các DNNVV vẫn còn một số vi phạm về việc đăng ký, kê khai,quyết toán thuế, dây dưa nộp thuế, nợ đọng thuế gây khó khăn phức tạp trong quátrình quản lý thuế GTGT và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của cơ quan thuế

Qua sự phân tích trên cho thấy việc tăng cường công tác quản lý thuế GTGTđối với các DNNVV là rất cần thiết đòi hỏi phải có nhiều giải pháp đồng bộ mới cóthể nâng cao hiệu quả của công tác này, góp phần chống thất thu, tăng thu ngânsách, hạn chế sự vi phạm của các doanh nghiệp, đồng thời giúp nhà nước quản lý vàđiều tiết các DNNVV nói riêng và nền kinh tế nói chung đúng định hướng xã hộichủ nghĩa

Quản lý thuế GTGT là sự cần thiết khách quan trọng quản lý nhà nước Thựchiện quản lý thuế GTGT đồng nghĩa với việc góp phần thực hiện thành công chínhsách tài chính, đồng thời nhà nước cũng nâng cao được tính pháp chế, tính quyềnlực của mình trong các hoạt động kinh tế Quản lý thuế GTGT khi không được thựchiện tốt có thể đưa đến những tác hại khôn lường, gây thiệt hại về kinh tế và tạo rathói quen bỏ qua luật pháp, lách luật của các chủ thể trong nền kinh tế

1.2.2.4 Tiêu chí đánh giá chất lượng công tác quản lý thuế GTGT đối với DNNVV

a Tiêu chí đánh giá về công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế: Tiêu chí

này phản ánh chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT của cơ quanthuế Chất lượng công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế được thể hiện ởnhững nội dung sau:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

- Số bài viết tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng: Là tổng

số bài viết, tiểu phẩm do cơ quan thuế trực tiếp thực hiện hoặc phối hợp với các cơquan truyền thông thực hiện đã đăng trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo,đài, truyền hình, trang thông tin điện tử,…)

- Số lượng NNT được giải đáp vướng mắc tại cơ quan thuế: Đánh giá khốilượng công việc giải đáp vướng mắc của NNT trực tiếp tại cơ quan thuế, Là toàn bộ

tổ chức, cá nhân đã được giải đáp vướng mắc trực tiếp tại cơ quan thuế

- Số lượt NNT được giải đáp vướng mắc qua điện thoại: Là toàn bộ số cuộcđiện thoại tổ chức, cá nhân đã gọi đến cơ quan thuế đề nghị được giải đáp về thuế

- Trả lời chính sách thuế: Số lượng công văn đến hỏi về chính sách thuế vàđược cơ quan thuế trả lời cho các doanh nghiệp

- Số cuộc đối thoại, lớp tập huấn chính sách thuế đã tổ chức: Đánh giá mức

độ hỗ trợ NNT thông qua hình thức đối thoại, tập huấn của cơ quan thuế

- Sự hài lòng của NNT đối với công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT của cơquan thuế: Đánh giá sự hài lòng của NNT đối với công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT

do cơ quan thuế thực hiện

b Tiêu chí đánh giá về công tác thanh tra, kiểm tra thuế: Đây là một tiêu chí

rất quan trọng để đánh giá chất lượng quản lý thuế giá trị gia tăng đối với cácDNNVV Thực hiện theo quy định của luật quản lý thuế, người nộp thuế sẽ tự kêkhai nghĩa vụ thuế của mình với cơ quan thuế và để quản lý và giám sát sự tuân thủcủa người nộp thuế thì cơ quan thuế sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra việc kê khaithuế của người nộp thuế Mục tiêu quan trọng của thanh tra, kiểm tra thuế là phòngngừa các hành vi vi phạm về thuế; phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật về thuế.Công tác thanh tra, kiểm tra thuế càng hoàn thiện khi các hành vi vi phạm pháp luật

về thuế được phát hiện, xử lý thích đáng và qua đó để phòng ngừa, răn đe đối vớicác doanh nghiệp Việc đánh giá chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra được thểhiện ở những mặt sau:

- Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại CQT: Số lượng hồ sơ khai thuế GTGT màngười nộp thuế gửi tới cơ quan thuế đã được kiểm tra

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

- Thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: số lượng doanh nghiệp đãđược thanh tra kiểm tra trong năm, từ đó phát hiện ra sai phạm của người nộp thuế,truy thu số thuế sau mỗi cuộc thanh tra, kiểm tra.

c Tiêu chí đánh giá về công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: Chất lượng của

công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ được thể hiện ở những điểm cụ thể như sau:

- Tỷ lệ tiền nợ thuế với số thực hiện thu của ngành thuế: Đánh giá hiệu quảcông tác quản lý thu nợ thuế (theo dõi, đôn đốc, cưỡng chế thu nợ thuế…), ý thứctuân thủ của NNT trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế và việc thực hiện mục tiêuchiến lược công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

d Tiêu chí đánh giá về công tác khai thuế, hoàn thuế: Đây cũng là một trong

những tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng công tác quản lý thuế GTGT đốivới DNNVV Việc đánh giá chất lượng của công tác này được thể hiện cụ thể ởnhững tiêu thức sau:

- Tỷ lệ doanh nghiệp nộp tờ khai thuế qua mạng: Là số doanh nghiệp đãđược cấp mã số thuế đang hoạt động sản xuất kinh doanh số doanh nghiệp đã thựchiện đăng ký nộp tờ khai thuế qua mạng trực tuyến của cơ quan thuế và đã thực hiện

kê khai thuế qua mạng

- Số tờ khai thuế GTGT nộp đúng hạn: theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khaithuế GTGT là trước ngày 20 hàng tháng, sau ngày 20 thì là nộp không đúng hạn

- Số hồ sơ hoàn thuế được giải quyết đúng hạn: số hồ sơ hoàn thuế của NNT

đã được cơ quan thuế giải quyết theo đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế

- Sự hài lòng của NNT đối với công tác quản lý khai thuế, hoàn thuế của cơquan thuế: Đánh giá sự hài lòng của NNT đối với công tác quản lý khai thuế, hoànthuế do cơ quan thuế thực hiện

1.3 Một số kinh nghiệm về quản lý thuế GTGT trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý thuế GTGT của một số nước trên thế giới

Trang 35

* Phạm vi áp dụng thuế GTGT: ở Pháp, phạm vi áp dụng thuế GTGT được

* Thuế suất thuế GTGT:

Ở Pháp có 2 thuế suất

- 5,5% áp dụng đối với nông sản chưa chế biến, cho thuê nhà ở, vận chuyểnhành khách, biểu diễn văn nghệ, thuốc chữa bệnh

- 18,6% áp dụng đối với các mặt hàng, dịch vụ khác

1.3.1.2 Thuế GTGT tại Trung Quốc

Trung Quốc chủ trương nghiên cứu thuế GTGT từ năm 1980 nhưng sau 4năm chuẩn bị, mãi đến ngày 18/9/1984 mới chính thức được ban hành

- Trung Quốc quản lý giá đối với hơn 100 mặt hàng, trái với điều kiện tiền đềcho việc thực hiện thành công thuế GTGT là theo cơ chế giá thị trường

- Trung Quốc chỉ áp dụng 1 thuế suất duy nhất là 13%

- Tăng cường quản lý chặt chẽ hoá đơn, sổ kế toán làm cơ sở cho việc khấutrừ tiền thuế được đúng, đủ và chính xác

- Thực hiện chế độ tính thuế GTGT trên cơ sở khấu trừ tiền thuế GTGT đãnộp ở khâu trước khi tính thuế ở khâu sau

1.3.1.3 Thuế GTGT tại Indonesia

Ở Indonesia năm 1985 đạo luật thuế GTGT mới có hiệu lực thi hành

Nội dung cơ bản của thuế GTGT ở Indonesia

* Đối tượng chịu thuế và cách tính thuế

Thuế GTGT ở Indonesa thu đối với tất cả các hoạt động sản xuất, lưu thônghàng hoá và dịch vụ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

- Cách tính thuế: Doanh thu tính thuế nhân (X) với thuế suất.

+ Doanh thu tính thuế là toàn bộ doanh thu bán hàng (bao gồm cả thuếGTGT)

+ Thuế suất: Thuế GTGT ở Indonesa có 2 thuế suất 0% và 10%

Đối tượng không chịu thuế GTGT: Về nguyên tắc thuế GTGT ở Indonesiakhông áp dụng đối với:

- Hàng hoá không nhìn thấy (không có hình dạng cụ thể):Điện, khí đốt

- Hàng hoá là sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến

Các hộ kinh doanh nhỏ có doanh số dưới 60.000 USD / năm không phải thựchiện nộp thuế GTGT

* Đối tượng nộp thuế: Người cung cấp hàng hoá dịch vụ (người bán hàng) có

trách nhiệm nộp thuế GTGTvào kho bạc Nhà nước

* Kê khai nộp thuế:

Các chủ DN căn cứ quy định của Luật thuế GTGT, nếu thuộc đối tượng nộpthuế GTGT phải đến cơ quan thuế huyện đăng ký nộp thuế

1.3.1.4 Thuế GTGT tại Thụy Điển

Thuế GTGT được áp dụng ở Thụy Điển từ ngày 01/01/1960 để thay thế chothuế doanh thu và hồ sơ xuất khẩu Thuế GTGT của Thụy Điển với những nội dung

cơ bản như sau:

* Đối tượng chịu thuế: Là các mặt hàng hoá, dịch vụ từ khâu sản xuất đếnlưu thông, phân phối (kể cả hàng nhập khẩu và hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ)

* Đối tượng không chịu thuế: Tính đến năm 1992, chính sách thuế GTGTcủa Thuỵ Điển quy định 29 loại hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế

* Đối tượng nộp thuế: Tất cả mọi tổ chức, cá nhân có sản xuất kinh doanhcác mặt hàng chịu thuế GTGT là đối tượng nộp thuế

* Căn cứ tính thuế: là doanh thu tính thuế và thuế suất

- Doanh thu tính thuế là toàn bộ doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ do ngườimua trả Riêng đối với hàng hoá nhập khẩu thì tính trên giá hàng nhập khẩu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

- Thuế suất: Có 2 mức thuế suất là 18% và 25%.

* Phương pháp tính thuế: là phương pháp khấu trừ thuế Thuế GTGT ở khâusau được khấu trừ thuế đã nộp ở khâu trước thông qua hệ thống sổ sách kế toán, hoáđơn chứng từ đầy đủ Không có hình thức khoán thu

1.3.2 Thực trạng và những vấn đề đặt ra trong quản lý thuế GTGT ở Việt Nam

Để áp dụng được các kinh nghiệm tiên tiến của các nước trên thế giới, ngoàiviệc hoàn thiện những điều kiện nội tại trong ngành thuế như: xây dựng được một

hệ thống quản lý thuế tương đối hiệu quả, hiện đại trên tất cả các lĩnh vực quản lýthuế: các quy trình quản lý rõ ràng, đội ngũ nhân viên được đào tạo, các chế tàithưởng phạt đầy đủ và được áp dụng có hệ thống, CNTT hỗ trợ một cách hiệu quả,hoạt động của hệ thống quản lý thuế và được hiện đại hoá không ngừng thì nhữngđiều kiện khách quan như trình độ dân trí, đặc biệt là ý thức tuân thủ tự nguyện củaNNT, tình hình kinh tế xã hội của đất nước cũng phải đạt đến một mức độ pháttriển nhất định

Ngoài ra, để giảm được số giờ làm thủ tục nộp thuế, cũng như tạo môitrường kinh doanh thuận lợi cho DN, Việt Nam nên học tập kinh nghiệm của cácnước và áp dụng vào thực tế đó là cần tập trung vào các giải pháp trọng tâm sau:

Một là, tiếp tục rà soát và đơn giản hóa hệ thống pháp luật về thuế

Hai là, tăng cường tuân thủ tự nguyện thông qua tuyên truyền, giáo dục,tuyên truyền bằng cả các phương tiện truyền thông cũng như mạng xã hội

Ba là, cần áp dụng hệ thống quản lý thuế hiện đại dựa trên nền tảng tin họchiện đại tiến tới áp dụng tự động hóa đầy đủ các mẫu kê khai thuế

Bốn là, không ngừng nâng cao năng lực nghiệp vụ của CBCC thuế với việcyêu cầu tham gia các lớp đào tạo nghiệp vụ chuyên môn Từ đó, tạo ra một đội ngũquản lý thuế giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, trung thực khách quan Tăng cườnghợp tác với các nước trong khu vực thực hiện tích hợp thuế với các nước trong khuvực nhằm hướng tới Cộng đồng kinh tế ASEAN không biên giới

Năm là, Những bài học kinh nghiệm về các vấn đề kỹ thuật trong thiết kếxây dựng Luật

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

- Về phạm vi điều chỉnh: Luật thuế GTGT nên điều chỉnh đối với tất cả cáchoạt động sản xuất, lưu thông hàng hoá và cung ứng dịch vụ, không phân biệt hàngtrong nước hay hàng nhập khẩu

- Về thuế suất: Thuế GTGT là một sắc thuế có tính trung lập, không phânbiệt ngành nghề, hình thức tổ chức kinh doanh, phạm vi áp dụng rộng do đó nên xâydựng ít mức thuế suất để đảm bảo tính đơn giản, dễ thực hiện

- Về kê khai tính và nộp thuế: Việc kê khai, tính và nộp thuế nên quy địnhcho đối tượng nộp thuế tự thực hiện, có như thế mới đảm bảo giảm bớt chi phí hànhchính thuế Tuy nhiên để thực hiện cơ chế này, cần có quy định bắt buộc, xử lýnghiêm các vi phạm và đồng thời có giải pháp tổ chức thực hiện trên cơ sở cao tính

tự tuân thủ

Ở Việt Nam, Từ tháng 9/1993, Chính phủ đã cho phép thực hiện thí điểm chế

độ thuế doanh thu có khấu trừ tương tự thuế GTGT ở 11 xí nghiệp quốc doanhthuộc 3 nghành dệt, sản xuất đường, xi măng Qua đó rút kinh nghiệm nghiên cứuxây dựng luật thuế GTGT thay cho thuế doanh thu Luật thuế GTGT chính thức ápdụng vào ngày 01/01/1999

1.3.3 Kinh nghiệm trong quản lý thuế GTGT đối với DNNVV tại một số địa phương

* Kinh nghiệm của Cục thuế Hà Nội

Qua công tác quản lý thuế GTGT đối với các DNNVV Cục thuế Hà Nội đãphát hiện nhiều sai phạm trong xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp nhỏ vàvừa: ví dụ như hiện tượng trốn thuế thông qua các giao dịch liên kết, các hành vi sửdụng hóa đơn bất hợp pháp, hay sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, các hành vi kê khaisai dẫn đến xác định sai nghĩa vụ nộp thuế Năm 2014, Cục Thuế Hà Nội sẽ tiếp tụcđổi mới thêm công tác quản lý thuế GTGT Theo đó, bắt đầu từ việc kiến nghị bổsung và hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật thuế, xử lý nghiêm đối với cáctrường hợp vi phạm; khuyến khích nâng cao tính tuân thủ tự nguyện của NNT trênđịa bàn góp phần vào việc thực hiện nhiệm vụ thu NSNN Cục Thuế Hà Nội sẽ đitiên phong trong việc ban hành và truyền tải nội dung của “thông điệp Thư ngỏ” gửitới NNT được thanh, kiểm tra và hoàn thuế với mong muốn để NNT hiểu được

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

quyền và trách nhiệm của mình; có sự phối hợp, trao đổi, phản hồi kịp thời, chínhxác với cơ quan Thuế trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của cán bộ côngchức Thuế Trên cơ sở đó, cơ quan Thuế sẽ xử lý nghiêm minh với những cán bộcông chức có hành vi chưa đúng mực, thiếu văn minh trong giao tiếp ứng xử, gâyphiền hà cho NNT, vi phạm pháp luật Đồng thời Thành phố Hà Nội khuyến khíchcác doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị kỹ thuật theo chiếnlược phát triển và mở rộng sản xuất đối với các sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm côngnghiệp hỗ trợ; giới thiệu và cung cấp thông tin về công nghệ, thiết bị cho các doanhnghiệp nhỏ và vừa, hỗ trợ đánh giá và lựa chọn công nghệ Hàng năm, triển khai cácchương trình xúc tiến thương mại, đầu tư với mục đích trợ giúp các doanh nghiệpnhỏ và vừa mở rộng, tìm kiếm thị trường, cơ hội đầu tư trong và ngoài nước.

* Kinh nghiệm của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh

Theo Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, qua công tác quản lý thuế GTGTcho thấy, nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa đã có chuyển biến tích cực trong việc thựchiện các quy định về thuế ngày một đầy đủ và kê khai tốt Ngoài ra, thông qua việc

xử lý vi phạm về thuế đã tạo nên hiệu ứng tích cực trong việc kê khai và nộp thuếcủa các DNNVV, nâng cao ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế của DNNVV Cục ThuếTP.HCM đã chỉ đạo các phòng, Chi cục Thuế quận huyện tiếp tục đẩy mạnh côngtác quản lý thuế GTGT nhằm chống thất thu Phấn đấu kiểm tra hồ sơ khai thuế tại

cơ quan Thuế đạt 100% hồ sơ Bên cạnh đó các đơn vị tăng cường công tác quản lýthuế GTGT đối với các DN có số thu lớn, các DN có thuế GTGT khai âm liên tụchoặc khai lỗ thuế TNDN, các DN có nhiều quyết định hoàn thuế, các DN có giaodịch liên kết hoặc chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng thương hiệu, dự án, bảnquyền, các hành vi kinh doanh, mua bán hóa đơn bất hợp pháp để trốn thuế, chiếmđoạt tiền hoàn thuế Ngoài ra, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu các phòngkiểm tra, đội kiểm tra lập danh sách các DN có rủi ro cao về thuế Tập trung kiểmtra sau hoàn thuế thuế đối với các hồ sơ kinh doanh nông, lâm, thủy sản; kiểm trasau hoàn thuế đối với các hồ sơ xin hoàn thuế liên quan đến người nước ngoài muahàng qua cửa khẩu Tân Sơn Nhất…

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH THANH HOÁ

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý:

Thanh Hoá nằm ở cực Bắc Miền Trung, cách Thủ đô Hà Nội 150 km, cáchThành phố Hồ Chí Minh 1.560km Phía Bắc giáp với ba tỉnh Sơn La, Hoà Bình vàNinh Bình, phía Nam giáp tỉnh Nghệ An, phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn (nước Cộnghoà dân chủ nhân dân Lào), phía Đông là Vịnh Bắc Bộ

- Khí hậu:

Thanh Hoá nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 4 mùa rõ rệt Lượngmưa trung bình hàng năm khoảng 1600-2300mm, mỗi năm có khoảng 90-130 ngàymưa Đặc điểm khí hậu thời tiết với lượng mưa lớn, nhiệt độ cao, ánh sáng dồi dào làđiều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

Vùng ven biển có diện tích 110.655 ha, chiếm 9,95% diện tích toàn tỉnh,với

bờ biển dài 102 km, địa hình tương đối bằng phẳng (Xem bản đồ tỉnh Thanh Hóa

Ngày đăng: 10/10/2017, 09:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w