MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦUNhận thức đúng những đặc điểm cơ bản của GCCN, điều kiện khách quan, chủ quan quy định và bảo đảm thực hiện sứ mệnh lịch sử toàn thế giới thế giới của giai cấp công nh
Trang 3MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
Nhận thức đúng những đặc điểm cơ bản của GCCN, điều kiện khách quan, chủ quan quy định và bảo đảm thực hiện sứ mệnh lịch sử toàn thế giới thế giới của giai cấp công nhân
1
2 Hiểu rõ đặc điểm, tình hình và sứ mệnh lịch sử của
GCCN Việt Nam trong cách mạng Việt Nam Từ
đó xây dựng, củng cố và phát triển GCCN VN ngày càng vững mạnh nhằm xây dựng thành công CNXH, CNCS ở Việt Nam
Trang 4SỬ TOÀN THẾ GiỚI
3
GCCN VIỆT NAM TRONG SỰ NGHIỆP
ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC
Trang 51- GIAI CẤP CÔNG NHÂN VÀ SỨ MỆNH LỊCH SỬ
CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
Quan niệm về GCCN
1.1.1 GCCN trong chế độ TBCN
1.1.1.1.Quan niệm về GCCN của C.Mác –
Ph Ăngghen:
- GCCN hiện đại là sản phẩm và là chủ thể của
“đại công nghiệp” tức là công nghiệp hóa theo cách
gọi đương thời
- GCVS là giai cấp những công nhân làm thuê
hiện đại, vì mất TLSX của bản thân, nên buộc phải
bán sức lao động của mình để sống (bị nhà TB bóc
lột về GTTD)
1.1
Trang 6ngày càng hiện đại
và xã hội hóa cao.
SX vật chất là chủ yếu, Lao động bằng phương thức
công nghiệp
Trang 7ngày càng hiện đại
và xã hội hóa cao.
Đó là những người lao động không có
tư liệu sản xuất phải bán sức lao động cho nhà tư bản và bị nhà
tư bản bóc lột về (m).Trở thành giai cấp
đối kháng với GCTS
Trang 8Giai cấp công nhân thế kỷ XIX
Trang 9Bức ảnh này của Charle Ebbets chụp 11 người công nhân đang ăn trưa trên một thanh đà,
tại tầng 69, công trường xây dựng tòa nhà GE ở trung tâm Rockefeller diễn tả số phận cheo leo của những người công nhân nhập cư
trong thời kỳ phát triển bùng phá (1932)
Trang 10*Những đặc điểm cơ bản của GCCN
Trang 1192% CN
Tổng LLLĐ ở Mỹ Tổng LLLĐ ở Pháp
Tổng LLLĐ ở Anh Tổng LLLĐ ở Nhật 92,6% CN
91% CN
76% CN
1 Lao động SX vật chất là chủ yếu trong nền
SX công nghiệp ngày càng hiện đại, XHH, QTH ngày càng cao, quyết định nhất đối với
sự tồn tại và phát triển XH
Trang 122 Có lợi ích cơ bản đối lập trực tiếp với lợi
ích cơ bản của GCTS; thống nhất về cơ bản và lâu dài với lợi ích của nhân dân lao động và các dân tộc
CĐ tư hữu, áp bức,
bóc lột (m)
Chính quyền và lãnh đạo xã hội
duy trìgiữ
xoá
giành
Trang 133 Có bản chất quốc tế và bản sắc dân tộc
4 Có hệ tư tưởng là chủ nghĩa Mác- Lênin,
phản ánh SMLS của GCCN, đồng thời dẫn dắt quá trình thực hiện SMLS đó; có đảng tiên phong là ĐCS
*Những đặc điểm cơ bản
của GCCN
Trang 14 Từ những đặc điểm vốn có đó, GCCN mới có 3 tính chất cơ bản là:
- Tính tổ chức, kỷ luật cao.
- Tính tiên phong cách mạng.
- Tính triệt để cách mạng.
Trang 151- GIAI CẤP CÔNG NHÂN VÀ SỨ MỆNH LỊCH SỬ
CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
Quan niệm về GCCN
1.1.1.GCCN trong chế độ TBCN
1.1.1.2 GCCN ở các nước TBCN hiện nay:
- GCCN hiện nay là chủ thể của quá trình sản xuất
CN hiện đại mang tính XH hóa ngày càng cao và gắn với kinh tế tri thức:
+ Một bộ phận được đào tạo trình độ văn hóa tay nghề cao (Đại học, Cao đẳng)
+ Làm việc trong hệ thống tự động hóa + Năng suất lao động cao.
Đó là những công nhân – trí thức.
1.1
Trang 16Dây chuyền sản xuất ô tô của
hãng Ford (đầu TK 19)
Trang 18Có ý kiến cho rằng:
Một bộ phận công nhân sở hữu nhiều cổ phần sẽ không còn là công nhân nữa?
Trang 19Trả lời:
Những người công nhân vẫn không thể
trở thành những người nắm quyền định đoạt quá trình sản xuất, phân phối lợi nhuận.
Trang 201- GIAI CẤP CÔNG NHÂN VÀ SỨ MỆNH LỊCH SỬ
CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
Quan niệm về GCCN
1.1.1.GCCN trong chế độ TBCN
1.1.1.2 GCCN ở các nước TBCN hiện nay:
- Công nhân hiện đại vẫn bị bóc lột GTTD.
Trình độ bóc lột GTTD hiện nay so với TK XIX tăng lên gấp hàng chục lần (ở nhiều ngành SX và DV) Vì vậy, vẫn còn tồn tại
xung đột về lợi ích giữa lao động và tư bản
1.1
Trang 211- GIAI CẤP CÔNG NHÂN VÀ SỨ MỆNH LỊCH SỬ
CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
Quan niệm về GCCN
1.1.1.GCCN trong chế độ TBCN
1.1.1.2 GCCN ở các nước TBCN hiện nay:
- Công nhân ở các nước TB hiện nay cũng chịu tác động nhiều mặt từ chế độ hiện hành (thể chế kinh tế và chính trị):
+ Mặt tích cực: thói quen đấu tranh cho dân chủ, công bằng và tiến bộ XH.
+ Mặt tiêu cực: Làm suy giảm tính tích cực CTXH.
1.1
Trang 221- GIAI CẤP CÔNG NHÂN VÀ SỨ MỆNH LỊCH SỬ
CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
Quan niệm về GCCN
1.1.1.GCCN trong chế độ TBCN
1.1.1.2 GCCN ở các nước TBCN hiện nay:
- Mối quan hệ giữa lợi ích của GCCN và lợi
ích quốc gia dân tộc cũng đang xuất hiện những tình huống mới:
+ Lợi ích của GCCN gắn bó về lợi ích với các DNTB, các tập đoàn xuyên quốc gia
+ Mặt khác, gắn với lợi ích của quốc gia – dân tộc nhưng lại phụ thuộc vào các TPKT và sự tác động của thị trường LĐ và biến động KT toàn cầu
1.1
Trang 23Biểu tình của công nhân Hy Lạpphản đối chính sách cắt giảm chi tiêu của chính phủ
Trang 24Yêu sách chính của người biểu tình là "không đổ tiền cho Wall Street
và chiến tranh, công việc làm và thu nhập cho người lao động".
(17/9/2011)
Trang 251- GIAI CẤP CÔNG NHÂN VÀ SỨ MỆNH LỊCH SỬ
CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN Quan niệm về GCCN
1.1.1.GCCN trong chế độ TBCN
1.1.1.2 GCCN ở các nước TBCN hiện nay:
Từ những khác biệt so với GCCN ở TK XIX cho thấy rằng:
Lý luận về SMLS của GCCN ở các nước TB
hiện nay vẫn còn nguyên giá trị khoa học và có giá trị chỉ đạo thực tiễn to lớn Tuy vậy, tiếp tục
bổ sung, phát triển lý luận này cũng là yêu cầu khách quan từ thực tiễn đấu tranh GC hiện đại.
1.1
Trang 261.1.2.1 Quan điểm cơ bản của V.I Lênin và
Trang 271.1.2.2 Về GCCN ở các nước đang xây dựng CNXH hiện nay
Trong thời kỳ cải cách, GCCN ở các nước đang xây dựng CNXH đã có bước phát triển lớn cả về số lượng, chất lượng:
- Ở Trung Quốc:
+ Số lượng CN: trước cải cách mở cửa khoảng 200 triệu,
hiện nay là trên 300 triệu
+ GCCN TQ hiện nay là GC lãnh đạo sự nghiệp xây dựng “ CNXH đặc sắc Trung Quốc”
Trang 28- Ở Việt Nam:
+ Số lượng: Trước 1986 là 3,7 triệu đến nay là 11 triệu
( chiếm 23 % lực lượng LĐXH, tạo ra 70 % giá trị tổng
60 % nguồn thu ngân sách NN)
+ Là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp CNH,HĐH đất nước + Là lực lượng nòng cốt trong khối liên minh giữa GCCN,
GC nông dân và đội ngũ trí thức, nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc
Trang 29
Quan niệm về GCCN
GCCN hiện đại là sản phẩm và là chủ thể của quá trình CNH Họ gắn liền với quá trình sản xuất vật chất hiện đại, là đại biểu cho phương thức sản xuất mang tính XHH ngày càng cao và là lực lượng đi đầu trong cuộc đấu tranh vì tiến bộ trong xã hội hiện đại GCCN là giai cấp có SMLS
xóa bỏ chế độ TBCN, xây dựng thành công CNXH và CNCS trên toàn thế giới.
Trang 301- GIAI CẤP CÔNG NHÂN VÀ SỨ MỆNH LỊCH SỬ
CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
Về SMLS toàn thế giới của GCCN và nội dung, điều kiện khách quan quy định SMLS này
1.2.1 Về SMLS toàn thế giới của GCCN
1.2
Sứ mệnh lịch sử toàn thế giới là gì ?
Là sự nghiệp xác lập một hình thái kinh tế xã hội mới
trên toàn thế giới
Trang 311.2.1 Về SMLS toàn thế giới của GCCN
*Đặc điểm SMLS của GCCN:
- Một là , SMLS của GCCN là thực hiện sự nghiệp cách
mạng của quần chúng và mang lại lợi ích cho đa số.
- Hai là, SMLS này không phải thay thế chế độ sở hữu tư nhân này bằng chế độ sở hữu tư nhân khác như những lần trước đây, mà là xóa bỏ triệt để tư hữu về TLSX.
- Ba là, việc GCCN giành lấy quyền lực thống trị xã hội là
tiền đề để cải tạo toàn diện xã hội cũ, xây dựng XH mới nhằm mục tiêu cao nhất là giải phóng triệt để con người.
Trang 321.2.2.Nội dung, điều kiện khách quan quy định
SMLS toàn thế giới của GCCN
1.2.2.1 Nội dung SMLS của GCCN
• Nội dung kinh tế:
- GCCN là chủ thể của quá trình SX vật chất bằng phương thức sản xuất công nghiệp mang tính xã hội hóa cao, sản xuất ngày càng nhiều của cải, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của con người.
- Tạo tiền đề vật chất – kỹ thuật cho sự ra đời của xã hội mới (XH XHCN) Đây là yếu tố sâu xa khẳng định SMLS của GCCN.
Trang 331.2.2.Nội dung, điều kiện khách quan quy định
SMLS toàn thế giới của GCCN
1.2.2.1 Nội dung SMLS của GCCN
• Nội dung chính trị - xã hội:
- GCCN cùng với nhân dân lao động, dưới sự lãnh đạo của ĐCS, tiến hành cách mạng chính trị lật đổ chế độ TBCN
- Xác lập Nhà nước pháp quyền của GCCN và nhân dân lao động Đây là vấn đề cơ bản của SMLS này.
- GCCN giải quyết các vấn đề CT-XH đặt ra trong tiến trình CM XHCN: liên minh G/C, đoàn kết dân tộc, xây dựng XH mới, con người mới,…
Đây là một quá trình lâu dài, phức tạp
Trang 341.2.2.Nội dung, điều kiện khách quan quy định
SMLS toàn thế giới của GCCN
1.2.2.1 Nội dung SMLS của GCCN
• Nội dung văn hóa, tư tưởng
- Xác lập hệ giá trị, tư tưởng của GCCN để thay thế cho
hệ giá trị, tư tưởng tư sản và “những hệ tư tưởng cổ truyền” lạc hậu khác: cải tạo cái cũ, xây dựng cái mới trong sự kế thừa những tinh hoa của thời đại và giá trị truyền thống của văn hóa dân tộc.
- Xây dựng nền VH XHCN và con người được phát triển
tự do và toàn diện trong XH công bằng, dân chủ, văn minh.
Trang 351- GIAI CẤP CÔNG NHÂN VÀ SỨ MỆNH LỊCH SỬ
CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
1.2.2.2 Điều kiện khách quan quy định SMLS
toàn thế giới của GCCN
- Thứ nhất, do sự quy định của địa vị kinh tế - xã hội của GCCN
- Thứ hai, những tiền đề vật chất của CNTB và
sự vận động của mâu thuẫn cơ bản trong phương thức sản xuất TBCN.
- Thứ ba, mâu thuẫn về lợi ích cơ bản giữa
GCCN và GCTS tất yếu dẫn đến SMLS của GCCN.
Trang 36Sự phát triển của GCCN
- Sự phát triển về số lượng của GCCN bao gồm:
+Số lượng lao động công nghiệp trong tổng số LĐXH
Trang 37(Theo thống kê của tổ chức lao độngthếgiới(ILO))
GCCN hiện nay không ngừng tăng lên về số lượng
Sự phát triển về số lượng của GCCN chưa đủ mà còn phải
có sự phát triển về chất lượng.
Trang 38Đảng Cộng sản - nhân tố chủ quan cơ bản nhất để thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của GCCN
2.2.1 Mối quan hệ mật thiết và những điểm phân biệt giữa ĐCS và GCCN
2.2.2 Vai trò của ĐCS trong quá trình lãnh đạo GCCN thực hiện SMLS
2 ĐIỀU KIỆN CHỦ QUAN CƠ BẢN ĐỂ GCCN THỰC HIỆN THÀNH CÔNG SỨ MỆNH LỊCH SỬ
2.2
Trang 402.2.1 Mối quan hệ mật thiết và những điểm
phân biệt giữa ĐCS và GCCN
*Mối quan hệ giữa ĐCS với GCCN
- Đảng là hạt nhân chính trị của GCCN, Đảng là mốc đánh
dấu sự trưởng thành của GC (từ tự phát lên tự giác)
- Quy luật chung của sự hình thành Đảng cộng sản:
Phong trào công nhân
Chủ nghĩa Mác- Lênin
Phong trào yêu nước
Đảng Cộng sản
Đảng Cộng sản Việt Nam
Chủ nghĩa Mác-Lênin
Trang 412.2.1 Mối quan hệ mật thiết và những điểm
phân biệt giữa ĐCS và GCCN
*Mối quan hệ giữa ĐCS với GCCN
- GCCN là cơ sở XH hàng đầu của Đảng
- Quan hệ giữa Đảng với GCCN là quan hệ “máu thịt”
không thể chia rẽ trong quá trình thực hiện SMLS.
- Vì vậy, tăng cường tính giai cấp công nhân của Đảng
Cộng sản và tăng cường giác ngộ giai cấp, ý thức chính trị của giai cấp công nhân là hai nhiệm vụ thường xuyên của những ĐCS cầm quyền
Trang 422.2.1 Mối quan hệ mật thiết và những điểm
phân biệt giữa ĐCS và GCCN
*Điểm phân biệt giữa đảng và GCCN là: ở trình độ
giác ngộ chính trị, năng lực lãnh đạo, tính tiên phong
và gương mẫu
- Đảng Cộng sản là bộ phận ưu tú của GCCN
- Đảng là người lãnh đạo, là hạt nhân của GCCN (tính tiên
phong trong lý luận và thực tiễn, tính tổ chức khoa học chặt chẽ)
Khi trở thành Đảng cầm quyền, Đảng có điều kiện tăng
cường mối liên hệ với nhân dân; nhưng khi đó đảng viên dễ nảy sinh bệnh quan liêu, tham nhũng dẫn đến thoái hóa, biến chất,…Vì vậy, phải thường xuyên khắc phục và chỉnh đốn Đảng
Trang 43• Tham mưu giai cấp
Bằng hiểu biết lý luận và thực tiễn định ra Cương lĩnh,
đường lối chính trị, chiến lược, sách lược đấu tranh
Tạo sức mạnh thống nhất, liên kết hành động bằng tổ chức
• Tiên phong đấu tranh
Tổ chức Đảng và đảng viên đi đầu trong đấu tranh,
Tiên phong về trí tuệ, gương mẫu trong cuộc sống.
Trang 44- Những yếu tố cơ bản để ĐCS lãnh đạo thực hiện sứ mệnh lịch sử của GCCN:
+ Nắm vững và trung thành với hệ tư tưởng của GCCN
+Giữ vững và không ngừng tăng cường quyền lãnh đạo của Đảng dựa trên những nguyên tắc của CN Mác – Lênin
+ Giữ vững quyền lãnh đạo của Đảng, xây dựng Đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức
2
Trang 453- GIAI CẤP CÔNG NHÂN VIỆT NAM TRONG SỰ NGHIỆP ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI
HÓA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC
3.1 Giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay
3.1.1.Quan niệm và thực trạng GCCN Việt Nam:
Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành
Trung ương khoá X:
“GCCN Việt Nam là một lực lượng xã hội to lớn,
đang phát triển, bao gồm những người lao động chân tay và trí óc, làm công hưởng lương trong các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ công nghiệp, hoặc sản xuất kinh doanh và dịch vụ có tính chất công nghiệp”.
Trang 46* Sứ mệnh lịch sử của GCCN Việt Nam
giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
là đảm bảo cho thắng lợi của CNXH ở VN
Trang 47* Hiện trạng thực hiện SMLS của GCCN
Việt Nam
- Tăng nhanh về số lượng, đa dạng về cơ cấu, chất lượng được nâng lên, đã hình thành đông đảo bộ phận công nhân trí thức
- Tiếp tục phát huy vai trò là giai cấp lãnh đạo thông qua ĐCS
- GCCN đóng góp trực tiếp vào quá trình phát triển của đất nước
Trang 48Sự phát triển của GCCN chưa đáp ứng được yêu cầu
công nhân còn yếu
Trang 49Đời sống của người công nhân
hiện nay
Trang 50Yêu cầu tăng lương, giảm giờ làm,
chế độ ăn nghỉ hợp lý.
Hàng trăm công nhân Công ty dệt may
Hoàng Thị Loan (TP Vinh- Nghệ An) đình công.
Trang 51* Những thách thức, hạn chế:
- Về trình độ văn hóa, tay nghề và giác ngộ chính trị
trong một bộ phận công nhân nước ta Điều này ảnh hưởng đến vai trò lãnh đạo đất nước đi lên CNXH.
- Còn nhiều bất cập về: năng lực làm chủ khoa học
chức, quản lý của Đảng và Nhà nước, năng lực quản lý kinh doanh của doanh nghiệp NN, thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN chưa hoàn thiện,…
Trang 52* Những thách thức, hạn chế:
- Đối với vai trò hạt nhân của khối liên minh công –
điển hình về thực hiện tốt liên minh giữa các g/c, những vấn đề bức xúc của thực tiễn, nội dung và phương thức liên minh chậm đổi mới,…
- Đối với quá trình xây dựng và phát triển công nhân:
Đảng có chú trọng xây dựng GCCN nhưng chưa quan tâm đầy đủ, chưa ngang tầm với vị trí, vai trò của GCCN trong thời kỳ mới (…), Công đoàn và các tổ chức CT-XH khác có nhiều đóng góp nhưng hiệu quả chưa cao, còn nhiều yếu kém
Trang 533.2 Quan điểm và giải pháp xây dựng GCCN VN
1.Kiên định quan điểm GCCN là g/c lãnh đạo CM
2.Xây dựng GCCN phải gắn kết với xây dựng liên
minh g/c, khối đại đoàn kết toàn dân tộc,
hệ thống chính trị, của toàn XH
Trang 543.2.2 Phương hướng và giải pháp xây dựng GCCN
Việt Nam
3.2.2.1 Phương hướng
Từ nay đến năm 2020 phấn đấu đạt được:
- Hình thành và triển khai thực hiện chiến lược xây dựng GCCN lớn mạnh gắn với chiến lược phát triển KT-XH, CNH, HĐH, HNQT
- Giải quyết có hiệu quả những vấn đề bức xúc, cấp bách của GCCN, tạo được chuyển biến thật sự mạnh mẽ và
rõ rệt về đời sống VC và tinh thần
- Có bước tiến về đào tạo, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, …nhất là các ngành CN mới Tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo, chú trọng đào tạo nghề từ nông dân và nữ công nhân