1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Những vấn đề cơ bản của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

17 866 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C.Mác-Ăngghen toàn tập Nxb Hà Nội, 1993, t23, tr.249 Mâu thuẫn T-H-T’ TRONG LƯU THÔNG NGOÀI LƯU THÔNG Giá cả = Giá trị Giá cả ≠ Giá trị Chuyên mua rẻ, bán đắt Trao đổi ngang giá Trao đổi

Trang 1

Vui lòng kiểm tra

điện thoại di động,

máy nhắn tin,

Và chuyển sang

chế độ rung

Xin cảm ơn

Bài 3:

HUỲNH HẢI ĐĂNG

Khoa Lý luận Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

(tiếp theo)

MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Mục đích: Hiểu rõ những lý luận KT cơ

bản trong SXHH TBCN và thực chất của quá

trình SX TBCN; hai phương pháp SX GTTD;

tiền cơng dưới CNTB; quy luật chung của

TLTB; tuần hồn và chu chuyển TB

2 Yêu cầu: Nắm vững lý luận và liên hệ vận

dụng vào thực tế nền kinh tế nước ta trong

giai đoạn hiện nay.

2 SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ –

QUY LUẬT KINH TẾ CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN

KẾT CẤU NỘI DUNG

2 SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ – QUY LUẬT KINH TẾ CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN 2.1

Quá trình

từ SX HH giản đơn chuyển thành SXHH TBCN

2.2 Sản xuất giá trị thặng dư

2.3

Tiền cơng dưới CNTB

2.4

Tích lũy TBCN

2.5 Tuần hồn và chu chuyển của TB

PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Trang 2

- Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2014),Những

vấn đề cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ

Chí Minh, Nxb Chính trị - Hành chính, Hà Nội.

- Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc

gia các Bộ môn khoa học Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí

Minh (2008), Giáo trình kinh tế chính trị học Mác –

Lênin , Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

-C.Mác và Ph.Ăngghen(1994):Toàn tập, tập 19, 23, 25,

26, 36, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội

- Đảng Cộng sản Việt Nam:Văn kiện Đại hội đại biểu toàn

quốc lần thứ VIII, XIX, X, XI Nxb Chính trị quốc gia.

8

- TS Ngô Văn Lương – ThS.Vũ Xuân Lai (Khoa Kinh tế chính trị - Phân viện Báo chí và Tuyên truyền, 2002),

Kinh tế chính trị Mác – Lênin (Phần Kinh tế tư bản chủ nghĩa) , Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

-V.I.Lênin(1994):Toàn tập , Nxb Tiến bộ, tập 36, 43,

Nxb Matxcova

- Lý luận giá trị thặng dư của C.Mác với xã hội đương đại , Thông tin những vấn đề lý luận (Số 21 tháng

11-2003)

- Nguyễn Khắc Thanh:Sản xuất và bóc lột giá trị thặng

dư trong chủ nghĩa tư bản hiện đại, Tạp chí Lý luận

chính trị (số 01-2010)

2.1.1 Hai điều kiện ra đời SXHH TBCN

2.1 QUÁ TRÌNH TỪ SXHH GIẢN ĐƠN

CHUYỂN THÀNH SXHH TBCN

Một là, tập

trung được lượng

giá trị đủ lớn vào

trong tay một số ít

người để lập ra xí

nghiệp TBCN;

Hai là, người

lao động mất hết TLSX, buộc phải trở thành công nhân làm thuê.

2.1.1 Hai điều kiện ra đời SXHH TBCN

2.1 QUÁ TRÌNH TỪ SXHH GIẢN ĐƠN CHUYỂN THÀNH SXHH TBCN

+ Sự tác động của QLGT trong quá

trình phát triển nền kinh tế dẫn đến sự phân

hóa giàu nghèo, từ SX nhỏ đến SX lớn.

+ Quá trình tích lũy nguyên thủy TB

Giai cấp TS đang hình thành và dựa vào

quyền lực Nhà nước, cướp đoạt về đầu tư cho

chính quốc bằng cách sử dụng nhiều biện

pháp bạo lực.

Nguồn gốc tạo ra hai điều kiện ra đời

SXHH TBCN

2.1.2 Sự chuyển hóa tiền thành TB và SLĐ

thành hàng hóa

Công thức lưu thông hàng hóa giản đơn

2.1.2.1 Công thức chung của tư bản

Trang 3

2.1.2.1 Công thức chung của tư bản

Công thức lưu thông của tư bản

Giống nhau

Khác nhau

Hai công thức

H – T – H và T – H – T Giống và khác nhau ở điểm nào?

So sánh hai công thức

H – T – H và T – H – T

GIỐNG NHAU

CÁC NHÂN TỐ THAM GIA

HÀNH VI LƯU THÔNG

MỐI QUAN HỆ KINH TẾ HÀNG HÓA

&

TIỀN TỆ

MUA

&

BÁN

NGƯỜI MUA

&

NGƯỜI BÁN

KHÁC NHAU Tiêu chí H – T – H T – H – T

Điểm xuất phát và

điểm kết thúc

Mục đích của sự vận

động

Sự vận động

Vai trò của T

Biểu hiện của nền KT

H … H Bán trước, Mua sau

T …T Mua trước, Bán sau

GTSD

GT, là sự lớn lên của GT

(GT lớn lên càng nhiều càng tốt)

Chính vì thế công thức chung của

TB phải có hình thái là T-H-T’

Có giới hạn

(Vòng LT chấm dứt ở giai đoạn

2: T – H; Ở mục đích cuối cùng

là sự nằm ngoài quá trình LT)

Không có giới hạn

(chừng nào còn là TB thì tiền còn phải tiếp tục vận động)

Tiền là trung gian Tiền là mục đích Kinh tế HH giản đơn Kinh tế HH TBCN

 T: là số tiền ứng ra ban đầu;

 T’: là số tiền thu về sau khi lưu thông(T’=T+t)

t: là số tiền tăng thêm hay là số dư so với lúc ban đầu, gọi

là GTTD (ký hiệu: m)

Trong đó:

2.1.2.1 Công thức chung của tư bản

T-H-T’

Như vậy, công thức chung của

tư bản là?

Xin mời các đồng chí xem một

đoạn phim ngắn phản ánh trình

độ bóc lột sức lao động của nhà

tư bản đối với công nhân

Trang 4

Như vậy, Tiền chỉ trở thành TB khi

được đem vào vào lưu thông, khi nó được sử

dụng để bóc lột SLĐ của người khác nhằm

mục đích đem lại tiền phụ thêm.

2.1.2.2 Mâu thuẫn của công thức

chung của TB

Trong trường hợp trao đổi ngang giá (Giá cả = Giá trị) có làm cho giá trị trong lưu thông tăng lên không?

Trong trường hợp trao đổi không

ngang giá (Giá cả ≠ Giá trị) có làm

cho giá trị trong lưu thông tăng lên

không?

2.1.2.2 Mâu thuẫn của công thức

chung của TB

2.1.2.2 Mâu thuẫn của công thức

chung của TB

“Tư bản không thể xuất hiện

từ lưu thông

và cũng không thể xuất hiện bên ngoài lưu thông.

Nó phải xuất hiện trong lưu thông và đồng thời không phải trong lưu thông ”.

(C.Mác-Ăngghen toàn tập Nxb Hà Nội, 1993, t23, tr.249)

Mâu thuẫn

T-H-T’

TRONG LƯU THÔNG

NGOÀI LƯU THÔNG

Giá cả = Giá trị

Giá cả ≠ Giá trị

Chuyên mua rẻ, bán đắt

(Trao đổi ngang giá) (Trao đổi không ngang giá) (Trao đổi không ngang giá)

TH

&

HT

Hàng hóa để trong kho

(Hoặc tiêu dùng)

“TB không thể xuất hiện trong LT”

“và cũng không thể xuất hiện

bên ngoài LT”

thời không phải trong lưu thông

T – H … SX … H’ – T’

Quá trình sản xuất: Tạo ra GTTD

Mác nói:“Nhất định phải có một loại hàng hóa nào đó mà trong quá trình sử dụng, nó tạo ra được một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó”- Hàng hóa sức lao động

Trang 5

2.1.2.3 Hàng hóa sức lao động

Khái niệm Sức lao động:

“SLĐ hay năng lực LĐ là toàn bộ những

năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong

một cơ thể, trong một con người đang sống

và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi

SX ra một GTSD nào đó”

C.Mác

“Xây dựng đội ngũ tri thức lớn mạnh, có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước” và “phát triển kinh tế tri thức trên cơ sở phát triển giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, ”.

Điều kiện để SLĐ trở thành hàng hóa

Trong chế độ Chiếm hữu nô lệ, nô lệ có quyền

bán sức lao động của mình hay không?

+ Thứ nhất, người chủ SLĐ được tự do về

thân thể, tự do chi phối SLĐ của mình, có quyền bán SLĐ của mình trong một thời gian nhất định.

+ Thứ hai, người lao động buộc phải bán

SLĐ của mình khi mất hết TLSX

Điều kiện để SLĐ trở thành hàng hóa

Điều kiện để SLĐ trở thành hàng hóa

Trên thực tế, nếu người lao động còn TLSX thì họ có

phải bán SLĐ của mình cho nhà TB không ?

Hai thuộc tính của hàng hóa đặc biệt – Hàng hóa SLĐ

Giá trị của hàng hóa SLĐ

GT của hàng hóa SLĐ được

đo bằng thời gian LĐXH cần thiết

để SX và tái SX ra SLĐ.

 GT Hàng hóa – SLĐ bao gồm:

 Một là,GT những TLSH cần thiết để tái sản xuất ra SLĐ của người công nhân làm thuê;

 Hai là,Chi phí đào tạo nâng cao tay nghề;

 Ba là,GT những TLSH cho những người

sẽ thay thế

Trang 6

Giá

trị

sử

dụng

của

hàng

hóa

SLĐ

GTSD của hàng hoá SLĐ cũng

chỉ được thể hiện ra khi tiêu dùng

SLĐ, tức là quá trình LĐ để SX ra

hàng hóa.

Trong quá trình này, SLĐ tạo ra

một lượng GT mới lớn hơn GT của

bản thân nó, tức là tạo ra GTTD.

 Đặc điểm:

Hai thuộc tính của hàng hóa đặc biệt – Hàng hóa SLĐ

32

KẾT LUẬN

Chỉ khi SLĐ trở thành hàng hóa thì mâu thuẫn của công thức chung của TB mới được giải quyết Hàng hóa SLĐ chính là nguồn gốc tạo ra GTTD.

2.2 Sản xuất giá trị thặng dư

2.2.1 Hai mặt của quá trình sản xuất TBCN

Thứ nhất, người công nhân phải làm

việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản.

Thứ hai, toàn bộ sản phẩm làm ra

thuộc về nhà tư bản.

Thế nào là

lao động cụ thể, lao động trừu tượng?

Giá trị thặng dư là bộ phận giá trị

giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao

động, do công nhân làm thuê tạo ra và

thuộc về nhà tư bản.

Khái niệm Giá trị thặng dư:

Một phần của ngày LĐ để người công nhân

SX vật ngang giá với GT SLĐ của mình, được gọi là thời gian LĐ tất yếu.Ký hiệu: t

Một phần của ngày LĐ, ngoài thời gian LĐ tất yếu, được gọi là thời gian LĐ thặng dư

Trong đó, người công nhân tạo ra một bộ phận

GT mới dư ra ngoài GT SLĐ.Ký hiệu: t’

Thời gian LĐ tất yếu, thời gian LĐ thặng dư

Trang 7

2.2.2 Tư bản bất biến và tư bản khả biến

Khái niệm tư bản:

Tư bản là một kiểu

quan hệ sản xuất xã

hội được hình thành

trong lịch sử, là giá trị

mang lại giá trị thặng

dư bằng cách bóc lột

công nhân làm thuê

Tư bản bất biến là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thức TLSX Trong quá trình sản xuất, nhờ lao động cụ thể của công nhân mà giá trị của nó được bảo tồn và chuyển vào sản phẩm, nghĩa là giá trị của nó không biến đổi về lượng.

2.2.2 Tư bản bất biến và tư bản khả biến

Ký hiệu:c

Trong đó: (c = c1 + c2)

c1bao gồm: công cụ LĐ, nhà xưởng, máy móc, thiết bị …

c2 bao gồm: nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ …

Tư bản bất biến

2.2.2 Tư bản bất biến và tư bản khả biến

Tư bản khả biến

TBKB là bộ phận TB dùng để mua SLĐ, giá

trị của nó được chuyển cho công nhân làm thuê

và mất đi trong tiêu dùng cá nhân của anh ta,

nhưng thay vào đó trong quá trình SX, người

công nhân bằng LĐ trừu tượng của mình tạo ra

lượng giá trị mới lớn hơn giá trị SLĐ của anh ta.

Ký hiệu: v

Tỷ suất giá trị thặng dư 2.2.3 Tỷ suất GTTD và khối lượng GTTD

Tỷ suất giá trị thặng dư (m’) là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư (m) và tư bản khả biến (v) (hay giá trị sức lao động) hoặc giữa thời gian lao động thặng dư (t’) và thời gian lao động tất yếu (t).

Tỷ suất giá trị thặng dư

2.2.3 Tỷ suất GTTD và khối lượng GTTD

Tỷ suất GTTD ở Mỹ từ năm 1899 đến năm 1988

Năm 1899 1929 1939 1955 1963 1970 1988

m’ 111 158 205 249 351 400 430

Tỷ suất giá trị thặng dư 2.2.3 Tỷ suất GTTD và khối lượng GTTD

323,3 m’

1950 1985 Năm

215 273,9

Sự biến động của m’ ở CHLB Đứctrong tiến trình cuộc CM KHCN

Trang 8

Khối lượng giá trị thặng dư

2.2.3 Tỷ suất GTTD và khối lượng GTTD

KLGTTD là một số lượng tuyệt đối GTTD mà

nhà tư bản thu được, thể hiện quy mô bóc lột

KLGTTD phụ thuộc vào tỷ suất GTTD (m’) và tổng

TBKB (v) được sử dụng

Hay nói cách khác: KLGTTD là tích số giữa tỷ

suất GTTD và tổng TBKB được sử dụng

V: là tổng tư bản khả biến  Quy mô sử dụng LĐ của nhà TB

2.2.4 Hai phương pháp sản xuất GTTD

2.2.4.1 Phương pháp sản xuất GTTD tuyệt đối

GTTD tuyệt đối là GTTD thu được bằng cách kéo dài ngày LĐ vượt quá thời gian LĐ tất yếu, trong khi NSLĐ, thời gian LĐ tất yếu không đổi, và giá trị SLĐ không đổi.

2.2.4 Hai phương pháp sản xuất GTTD

2.2.4.1 Phương pháp sản xuất GTTD tuyệt đối

m’ = (4/4)x100% = 100%

m’ = (6/4)x100% = 150%.

2.2.4 Hai phương pháp sản xuất GTTD

2.2.4.2 Phương pháp sản xuất GTTD tương đối

GTTD tương đối là GTTD thu được bằng cách rút ngắn thời gian

LĐ tất yếu, nhờ đó kéo dài thời gian LĐ thặng

dư, trong khi ngày LĐ

có thể không đổi thậm chí rút ngắn.

2.2.4 Hai phương pháp sản xuất GTTD

2.2.4.2 Phương pháp sản xuất GTTD tương đối

Ứng dụng máy móc

thiết bị hiện đại vào sản

xuất nhằm tăng NSLĐ

m’ = (4/4)x100% = 100%

m’ = (5/3)x100% = 167%

m’ = (5/2)x100% = 250%.

2.2.4 Hai phương pháp sản xuất GTTD

2.2.4.2 Phương pháp sản xuất GTTD tương đối

Giá trị SLĐ được đo bằng giá trị những TLSH dành cho tiêu dùng của công nhân nên để hạ thấp giá trị SLĐ phải giảm giá trị những TLSH

để tái sản xuất ra SLĐ, bằng cách tăng NSLĐ

xã hội ở những ngành sản xuất ra TLSX để sản xuất ra TLSH. Muốn tăng năng suất lao động thì phải cải tiến sản xuất, đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ quản lý.

Trang 9

Giá trị thặng dư siêu ngạch

GTTDSN là phần GTTD thu được do ứng

dụng công nghệ, khoa học - kỹ thuật mới vào

sản xuất làm tăng sức sản xuất của LĐ, hạ giá trị

cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường

50

GT

cá biệt

Tổng

GT

cá biệt

GT

TT của HH

Tổng

GT TT

LN SN

A B C

70 20 10

2 3 4

140 60 40

2,4 2,4 2,4

168 48 24

+28 -12 -16

Bảng 1: Giả định cung = cầu.

Giá trị thặng dư siêu ngạch

51

Bảng 2: Giả định cung = cầu.

GT

biệt

Tổng

GT cá biệt

GT

TT của HH

Tổng

GT TT

LN SN A

B

C

70

20

10

2

2

2

140 40 20

2 2 2

140 40 20

0 0 0

Giá trị thặng dư siêu ngạch Để thu được GTTD tương đối, giai cấp các nhà tư

bản đã thực hiện ba cuộc cánh mạng không ngừng nhằm nâng cao NSLĐ:

Thứ nhất, cách mạng về tổ chức quản lý lao động

thông qua hiệp tác lao động giản đơn TBCN, trong đó hoạt động lao động của một số công nhân làm thuê để sản xuất cùng một loại hàng hóa diễn ra trong cùng một thời gian trên cùng một địa điểm dưới sự điều khiển của cùng một nhà tư bản

Thứ hai, cách mạng về sức LĐ, thông qua phân công

trong công trường thủ công

Thứ ba, cách mạng về công cụ LĐ thông qua cách mạng

công nghiệp với kết quả là sự hình thành cơ sở vật chất kỹ

thuật của chủ nghĩa tư bản - nền đại công nghiệp cơ khí

2.2.5 Sản xuất GTTD là quy luật tuyệt đối

của CNTB

Các đồng chí tự nghiên cứu trong tài liệu

Trang 10

2.3 Tiền công dưới chủ nghĩa tư bản

2.3.1 Bản chất của tiền công

Tiền công là biểu hiện bằng tiền của giá trị

hàng hóa SLĐ, là giá cả của hàng hóa SLĐ.

2.3 Tiền công dưới chủ nghĩa tư bản

2.3.1 Bản chất của tiền công

Trong xã hội tư bản, tiền công thường được hiểu nhầm là giá cả của lao động, nguyên nhân:

Thứ nhất, hàng hóa sức lao động có

đặc điểm là không bao giờ tách khỏi người bán, hơn nữa, người bán chỉ nhận được giá

cả sau khi đã cung cấp giá trị sử dụng cho người mua, tức là sau khi đã lao động

2.3 Tiền công dưới chủ nghĩa tư bản

2.3.1 Bản chất của tiền công

Trong xã hội tư bản, tiền công thường được

hiểu nhầm là giá cả của lao động, nguyên

nhân:

Thứ hai, đối với công nhân làm thuê,

lao động là phương tiện để sinh sống, anh ta

phải lao động trong cả ngày mới nhận được

tiền công Do đó, công nhân làm thuê tưởng

rằng mình bán lao động

2.3 Tiền công dưới chủ nghĩa tư bản

2.3.1 Bản chất của tiền công

Trong xã hội tư bản, tiền công thường được hiểu nhầm là giá cả của lao động, nguyên nhân:

Thứ ba, nhà tư bản bỏ tiền ra là để có LĐ,

nên đinh ninh rằng cái mà mình mua là lao động

Cũng như khi mua các vật phẩm khác, nhà tư bản tìm cách mua được sức lao động càng rẻ càng hay,

và giải thích rằng lợi nhuận là do mua được hàng hóa dưới giái trị và bán hàng hóa trên giá trị

2.3 Tiền công dưới chủ nghĩa tư bản

2.3.1 Bản chất của tiền công

Trong xã hội tư bản, tiền công thường được

hiểu nhầm là giá cả của lao động, nguyên

nhân:

Thứ tư, số lượng tiền công nhiều hay ít là tùy

theo ngày LĐ dài hay ngắn hoặc tùy theo kết quả

LĐ nhiều hay ít Điều đó khiến người ta tưởng lầm

rằng tiền công là tiền trả cho LĐ hao phí trong một

thời gian nào đó, hay hao phí để SX ra một số hàng

hóa hoặc làm một số công việc nào đó

2.3 Tiền công dưới chủ nghĩa tư bản

2.3.1 Bản chất của tiền công

Trong xã hội tư bản, tiền công thường được hiểu nhầm là giá cả của lao động, nguyên nhân:

Thứ năm, số lượng tiền công cá nhân khác

nhau trả cho những công nhân làm cùng một công việc như nhau, đảm nhận chức năng như nhau, nhưng khác nhau về chất lượng LĐ Hiện tượng đó làm cho người ta càng tưởng rằng tiền công là tiền trả cho lao động, là giá cả của LĐ

Trang 11

2.3 Tiền công dưới chủ nghĩa tư bản

2.3.1 Bản chất của tiền công

Lao động không phải là đối tượng mua bán, vì:

- Khi đối diện với người chủ tiền trên thị

trường LĐ, người LĐ mới chỉ có sức LĐ đang tồn

tại trong cơ thể của mình, chứ chưa LĐ

- Nếu LĐ được đem bán thì cũng như mọi

hàng hóa khác, lao động phải có giá trị, mà giá trị

lại được đo bằng thời gian LĐXH cần thiết, như

vậy giá trị của lao động lại được đo bằng LĐ, đó

là một cách nói luẩn quẩn, vô lý

2.3 Tiền công dưới chủ nghĩa tư bản

2.3.1 Bản chất của tiền công

Lao động không phải là đối tượng mua bán, vì:

- Một khi lao động diễn ra thì nó không thuộc về công nhân nữa mà thuộc về người mua quyền sử dụng sức lao động, nên người công nhân không thể bán lao động được

2.3 Tiền công dưới chủ nghĩa tư bản

2.3.2 Những hình thức cơ bản của tiền công

Tiền công theo thời gian là tiền công trả

theo số lượng thời gian (giờ, ngày, tuần, ) mà

người công nhân đã làm việc

Tiền công theo sản phẩm là hình thức

chuyển hóa của tiền công tính theo thời gian, mỗi

một đơn vị sản phẩm được trả công theo một đơn

giá nhất định, gọi là đơn giá tiền công

2.3 Tiền công dưới chủ nghĩa tư bản

2.3.3 Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế,

xu hướng hạ thấp tiền công

Tiền công danh nghĩa là số tiền

mà người công nhân nhận được

do bán SLĐ của mình cho nhà TB

2.3 Tiền công dưới chủ nghĩa tư bản

2.3.3 Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế,

xu hướng hạ thấp tiền công

Tiền công thực tế là tiền công được biểu hiện bằng

số lượng hàng hóa tư liệu tiêu dùng và dịch vụ mà người công nhân mua được bằng tiền công danh nghĩa của mình

2.4 Tích lũy tư bản chủ nghĩa

2.4.1 Bản chất của tích lũy tư bản

Khái niệm: Tích lũy tư bản là tư bản hóa GTTD, là chuyển một phần GTTD thành tư bản phụ thêm.

Ngày đăng: 10/10/2017, 01:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Giả định cung = cầu. - Những vấn đề cơ bản của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
Bảng 1 Giả định cung = cầu (Trang 9)
Bảng 2: Giả định cung = cầu. - Những vấn đề cơ bản của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
Bảng 2 Giả định cung = cầu (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w