C.Mác-Ăngghen toàn tập Nxb Hà Nội, 1993, t23, tr.249 Mâu thuẫn T-H-T’ TRONG LƯU THÔNG NGOÀI LƯU THÔNG Giá cả = Giá trị Giá cả ≠ Giá trị Chuyên mua rẻ, bán đắt Trao đổi ngang giá Trao đổi
Trang 1Vui lòng kiểm tra
điện thoại di động,
máy nhắn tin,
Và chuyển sang
chế độ rung
Xin cảm ơn
Bài 3:
HUỲNH HẢI ĐĂNG
Khoa Lý luận Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
(tiếp theo)
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Mục đích: Hiểu rõ những lý luận KT cơ
bản trong SXHH TBCN và thực chất của quá
trình SX TBCN; hai phương pháp SX GTTD;
tiền cơng dưới CNTB; quy luật chung của
TLTB; tuần hồn và chu chuyển TB
2 Yêu cầu: Nắm vững lý luận và liên hệ vận
dụng vào thực tế nền kinh tế nước ta trong
giai đoạn hiện nay.
2 SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ –
QUY LUẬT KINH TẾ CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
KẾT CẤU NỘI DUNG
2 SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ – QUY LUẬT KINH TẾ CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN 2.1
Quá trình
từ SX HH giản đơn chuyển thành SXHH TBCN
2.2 Sản xuất giá trị thặng dư
2.3
Tiền cơng dưới CNTB
2.4
Tích lũy TBCN
2.5 Tuần hồn và chu chuyển của TB
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 2- Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2014),Những
vấn đề cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ
Chí Minh, Nxb Chính trị - Hành chính, Hà Nội.
- Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc
gia các Bộ môn khoa học Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí
Minh (2008), Giáo trình kinh tế chính trị học Mác –
Lênin , Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
-C.Mác và Ph.Ăngghen(1994):Toàn tập, tập 19, 23, 25,
26, 36, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
- Đảng Cộng sản Việt Nam:Văn kiện Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ VIII, XIX, X, XI Nxb Chính trị quốc gia.
8
- TS Ngô Văn Lương – ThS.Vũ Xuân Lai (Khoa Kinh tế chính trị - Phân viện Báo chí và Tuyên truyền, 2002),
Kinh tế chính trị Mác – Lênin (Phần Kinh tế tư bản chủ nghĩa) , Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
-V.I.Lênin(1994):Toàn tập , Nxb Tiến bộ, tập 36, 43,
Nxb Matxcova
- Lý luận giá trị thặng dư của C.Mác với xã hội đương đại , Thông tin những vấn đề lý luận (Số 21 tháng
11-2003)
- Nguyễn Khắc Thanh:Sản xuất và bóc lột giá trị thặng
dư trong chủ nghĩa tư bản hiện đại, Tạp chí Lý luận
chính trị (số 01-2010)
2.1.1 Hai điều kiện ra đời SXHH TBCN
2.1 QUÁ TRÌNH TỪ SXHH GIẢN ĐƠN
CHUYỂN THÀNH SXHH TBCN
Một là, tập
trung được lượng
giá trị đủ lớn vào
trong tay một số ít
người để lập ra xí
nghiệp TBCN;
Hai là, người
lao động mất hết TLSX, buộc phải trở thành công nhân làm thuê.
2.1.1 Hai điều kiện ra đời SXHH TBCN
2.1 QUÁ TRÌNH TỪ SXHH GIẢN ĐƠN CHUYỂN THÀNH SXHH TBCN
+ Sự tác động của QLGT trong quá
trình phát triển nền kinh tế dẫn đến sự phân
hóa giàu nghèo, từ SX nhỏ đến SX lớn.
+ Quá trình tích lũy nguyên thủy TB
Giai cấp TS đang hình thành và dựa vào
quyền lực Nhà nước, cướp đoạt về đầu tư cho
chính quốc bằng cách sử dụng nhiều biện
pháp bạo lực.
Nguồn gốc tạo ra hai điều kiện ra đời
SXHH TBCN
2.1.2 Sự chuyển hóa tiền thành TB và SLĐ
thành hàng hóa
Công thức lưu thông hàng hóa giản đơn
2.1.2.1 Công thức chung của tư bản
Trang 32.1.2.1 Công thức chung của tư bản
Công thức lưu thông của tư bản
Giống nhau
Khác nhau
Hai công thức
H – T – H và T – H – T Giống và khác nhau ở điểm nào?
So sánh hai công thức
H – T – H và T – H – T
GIỐNG NHAU
CÁC NHÂN TỐ THAM GIA
HÀNH VI LƯU THÔNG
MỐI QUAN HỆ KINH TẾ HÀNG HÓA
&
TIỀN TỆ
MUA
&
BÁN
NGƯỜI MUA
&
NGƯỜI BÁN
KHÁC NHAU Tiêu chí H – T – H T – H – T
Điểm xuất phát và
điểm kết thúc
Mục đích của sự vận
động
Sự vận động
Vai trò của T
Biểu hiện của nền KT
H … H Bán trước, Mua sau
T …T Mua trước, Bán sau
GTSD
GT, là sự lớn lên của GT
(GT lớn lên càng nhiều càng tốt)
Chính vì thế công thức chung của
TB phải có hình thái là T-H-T’
Có giới hạn
(Vòng LT chấm dứt ở giai đoạn
2: T – H; Ở mục đích cuối cùng
là sự nằm ngoài quá trình LT)
Không có giới hạn
(chừng nào còn là TB thì tiền còn phải tiếp tục vận động)
Tiền là trung gian Tiền là mục đích Kinh tế HH giản đơn Kinh tế HH TBCN
T: là số tiền ứng ra ban đầu;
T’: là số tiền thu về sau khi lưu thông(T’=T+t)
t: là số tiền tăng thêm hay là số dư so với lúc ban đầu, gọi
là GTTD (ký hiệu: m)
Trong đó:
2.1.2.1 Công thức chung của tư bản
T-H-T’
Như vậy, công thức chung của
tư bản là?
Xin mời các đồng chí xem một
đoạn phim ngắn phản ánh trình
độ bóc lột sức lao động của nhà
tư bản đối với công nhân
Trang 4Như vậy, Tiền chỉ trở thành TB khi
được đem vào vào lưu thông, khi nó được sử
dụng để bóc lột SLĐ của người khác nhằm
mục đích đem lại tiền phụ thêm.
2.1.2.2 Mâu thuẫn của công thức
chung của TB
Trong trường hợp trao đổi ngang giá (Giá cả = Giá trị) có làm cho giá trị trong lưu thông tăng lên không?
Trong trường hợp trao đổi không
ngang giá (Giá cả ≠ Giá trị) có làm
cho giá trị trong lưu thông tăng lên
không?
2.1.2.2 Mâu thuẫn của công thức
chung của TB
2.1.2.2 Mâu thuẫn của công thức
chung của TB
“Tư bản không thể xuất hiện
từ lưu thông
và cũng không thể xuất hiện bên ngoài lưu thông.
Nó phải xuất hiện trong lưu thông và đồng thời không phải trong lưu thông ”.
(C.Mác-Ăngghen toàn tập Nxb Hà Nội, 1993, t23, tr.249)
Mâu thuẫn
T-H-T’
TRONG LƯU THÔNG
NGOÀI LƯU THÔNG
Giá cả = Giá trị
Giá cả ≠ Giá trị
Chuyên mua rẻ, bán đắt
(Trao đổi ngang giá) (Trao đổi không ngang giá) (Trao đổi không ngang giá)
TH
&
HT
Hàng hóa để trong kho
(Hoặc tiêu dùng)
“TB không thể xuất hiện trong LT”
“và cũng không thể xuất hiện
bên ngoài LT”
thời không phải trong lưu thông
T – H … SX … H’ – T’
Quá trình sản xuất: Tạo ra GTTD
Mác nói:“Nhất định phải có một loại hàng hóa nào đó mà trong quá trình sử dụng, nó tạo ra được một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó”- Hàng hóa sức lao động
Trang 52.1.2.3 Hàng hóa sức lao động
Khái niệm Sức lao động:
“SLĐ hay năng lực LĐ là toàn bộ những
năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong
một cơ thể, trong một con người đang sống
và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi
SX ra một GTSD nào đó”
C.Mác
“Xây dựng đội ngũ tri thức lớn mạnh, có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước” và “phát triển kinh tế tri thức trên cơ sở phát triển giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, ”.
Điều kiện để SLĐ trở thành hàng hóa
Trong chế độ Chiếm hữu nô lệ, nô lệ có quyền
bán sức lao động của mình hay không?
+ Thứ nhất, người chủ SLĐ được tự do về
thân thể, tự do chi phối SLĐ của mình, có quyền bán SLĐ của mình trong một thời gian nhất định.
+ Thứ hai, người lao động buộc phải bán
SLĐ của mình khi mất hết TLSX
Điều kiện để SLĐ trở thành hàng hóa
Điều kiện để SLĐ trở thành hàng hóa
Trên thực tế, nếu người lao động còn TLSX thì họ có
phải bán SLĐ của mình cho nhà TB không ?
Hai thuộc tính của hàng hóa đặc biệt – Hàng hóa SLĐ
Giá trị của hàng hóa SLĐ
GT của hàng hóa SLĐ được
đo bằng thời gian LĐXH cần thiết
để SX và tái SX ra SLĐ.
GT Hàng hóa – SLĐ bao gồm:
Một là,GT những TLSH cần thiết để tái sản xuất ra SLĐ của người công nhân làm thuê;
Hai là,Chi phí đào tạo nâng cao tay nghề;
Ba là,GT những TLSH cho những người
sẽ thay thế
Trang 6Giá
trị
sử
dụng
của
hàng
hóa
SLĐ
GTSD của hàng hoá SLĐ cũng
chỉ được thể hiện ra khi tiêu dùng
SLĐ, tức là quá trình LĐ để SX ra
hàng hóa.
Trong quá trình này, SLĐ tạo ra
một lượng GT mới lớn hơn GT của
bản thân nó, tức là tạo ra GTTD.
Đặc điểm:
Hai thuộc tính của hàng hóa đặc biệt – Hàng hóa SLĐ
32
KẾT LUẬN
Chỉ khi SLĐ trở thành hàng hóa thì mâu thuẫn của công thức chung của TB mới được giải quyết Hàng hóa SLĐ chính là nguồn gốc tạo ra GTTD.
2.2 Sản xuất giá trị thặng dư
2.2.1 Hai mặt của quá trình sản xuất TBCN
Thứ nhất, người công nhân phải làm
việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản.
Thứ hai, toàn bộ sản phẩm làm ra
thuộc về nhà tư bản.
Thế nào là
lao động cụ thể, lao động trừu tượng?
Giá trị thặng dư là bộ phận giá trị
giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao
động, do công nhân làm thuê tạo ra và
thuộc về nhà tư bản.
Khái niệm Giá trị thặng dư:
Một phần của ngày LĐ để người công nhân
SX vật ngang giá với GT SLĐ của mình, được gọi là thời gian LĐ tất yếu.Ký hiệu: t
Một phần của ngày LĐ, ngoài thời gian LĐ tất yếu, được gọi là thời gian LĐ thặng dư
Trong đó, người công nhân tạo ra một bộ phận
GT mới dư ra ngoài GT SLĐ.Ký hiệu: t’
Thời gian LĐ tất yếu, thời gian LĐ thặng dư
Trang 72.2.2 Tư bản bất biến và tư bản khả biến
Khái niệm tư bản:
Tư bản là một kiểu
quan hệ sản xuất xã
hội được hình thành
trong lịch sử, là giá trị
mang lại giá trị thặng
dư bằng cách bóc lột
công nhân làm thuê
Tư bản bất biến là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thức TLSX Trong quá trình sản xuất, nhờ lao động cụ thể của công nhân mà giá trị của nó được bảo tồn và chuyển vào sản phẩm, nghĩa là giá trị của nó không biến đổi về lượng.
2.2.2 Tư bản bất biến và tư bản khả biến
Ký hiệu:c
Trong đó: (c = c1 + c2)
c1bao gồm: công cụ LĐ, nhà xưởng, máy móc, thiết bị …
c2 bao gồm: nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ …
Tư bản bất biến
2.2.2 Tư bản bất biến và tư bản khả biến
Tư bản khả biến
TBKB là bộ phận TB dùng để mua SLĐ, giá
trị của nó được chuyển cho công nhân làm thuê
và mất đi trong tiêu dùng cá nhân của anh ta,
nhưng thay vào đó trong quá trình SX, người
công nhân bằng LĐ trừu tượng của mình tạo ra
lượng giá trị mới lớn hơn giá trị SLĐ của anh ta.
Ký hiệu: v
Tỷ suất giá trị thặng dư 2.2.3 Tỷ suất GTTD và khối lượng GTTD
Tỷ suất giá trị thặng dư (m’) là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư (m) và tư bản khả biến (v) (hay giá trị sức lao động) hoặc giữa thời gian lao động thặng dư (t’) và thời gian lao động tất yếu (t).
Tỷ suất giá trị thặng dư
2.2.3 Tỷ suất GTTD và khối lượng GTTD
Tỷ suất GTTD ở Mỹ từ năm 1899 đến năm 1988
Năm 1899 1929 1939 1955 1963 1970 1988
m’ 111 158 205 249 351 400 430
Tỷ suất giá trị thặng dư 2.2.3 Tỷ suất GTTD và khối lượng GTTD
323,3 m’
1950 1985 Năm
215 273,9
Sự biến động của m’ ở CHLB Đứctrong tiến trình cuộc CM KHCN
Trang 8Khối lượng giá trị thặng dư
2.2.3 Tỷ suất GTTD và khối lượng GTTD
KLGTTD là một số lượng tuyệt đối GTTD mà
nhà tư bản thu được, thể hiện quy mô bóc lột
KLGTTD phụ thuộc vào tỷ suất GTTD (m’) và tổng
TBKB (v) được sử dụng
Hay nói cách khác: KLGTTD là tích số giữa tỷ
suất GTTD và tổng TBKB được sử dụng
V: là tổng tư bản khả biến Quy mô sử dụng LĐ của nhà TB
2.2.4 Hai phương pháp sản xuất GTTD
2.2.4.1 Phương pháp sản xuất GTTD tuyệt đối
GTTD tuyệt đối là GTTD thu được bằng cách kéo dài ngày LĐ vượt quá thời gian LĐ tất yếu, trong khi NSLĐ, thời gian LĐ tất yếu không đổi, và giá trị SLĐ không đổi.
2.2.4 Hai phương pháp sản xuất GTTD
2.2.4.1 Phương pháp sản xuất GTTD tuyệt đối
m’ = (4/4)x100% = 100%
m’ = (6/4)x100% = 150%.
2.2.4 Hai phương pháp sản xuất GTTD
2.2.4.2 Phương pháp sản xuất GTTD tương đối
GTTD tương đối là GTTD thu được bằng cách rút ngắn thời gian
LĐ tất yếu, nhờ đó kéo dài thời gian LĐ thặng
dư, trong khi ngày LĐ
có thể không đổi thậm chí rút ngắn.
2.2.4 Hai phương pháp sản xuất GTTD
2.2.4.2 Phương pháp sản xuất GTTD tương đối
Ứng dụng máy móc
thiết bị hiện đại vào sản
xuất nhằm tăng NSLĐ
m’ = (4/4)x100% = 100%
m’ = (5/3)x100% = 167%
m’ = (5/2)x100% = 250%.
2.2.4 Hai phương pháp sản xuất GTTD
2.2.4.2 Phương pháp sản xuất GTTD tương đối
Giá trị SLĐ được đo bằng giá trị những TLSH dành cho tiêu dùng của công nhân nên để hạ thấp giá trị SLĐ phải giảm giá trị những TLSH
để tái sản xuất ra SLĐ, bằng cách tăng NSLĐ
xã hội ở những ngành sản xuất ra TLSX để sản xuất ra TLSH. Muốn tăng năng suất lao động thì phải cải tiến sản xuất, đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ quản lý.
Trang 9Giá trị thặng dư siêu ngạch
GTTDSN là phần GTTD thu được do ứng
dụng công nghệ, khoa học - kỹ thuật mới vào
sản xuất làm tăng sức sản xuất của LĐ, hạ giá trị
cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường
50
GT
cá biệt
Tổng
GT
cá biệt
GT
TT của HH
Tổng
GT TT
LN SN
A B C
70 20 10
2 3 4
140 60 40
2,4 2,4 2,4
168 48 24
+28 -12 -16
Bảng 1: Giả định cung = cầu.
Giá trị thặng dư siêu ngạch
51
Bảng 2: Giả định cung = cầu.
GT
cá
biệt
Tổng
GT cá biệt
GT
TT của HH
Tổng
GT TT
LN SN A
B
C
70
20
10
2
2
2
140 40 20
2 2 2
140 40 20
0 0 0
Giá trị thặng dư siêu ngạch Để thu được GTTD tương đối, giai cấp các nhà tư
bản đã thực hiện ba cuộc cánh mạng không ngừng nhằm nâng cao NSLĐ:
Thứ nhất, cách mạng về tổ chức quản lý lao động
thông qua hiệp tác lao động giản đơn TBCN, trong đó hoạt động lao động của một số công nhân làm thuê để sản xuất cùng một loại hàng hóa diễn ra trong cùng một thời gian trên cùng một địa điểm dưới sự điều khiển của cùng một nhà tư bản
Thứ hai, cách mạng về sức LĐ, thông qua phân công
trong công trường thủ công
Thứ ba, cách mạng về công cụ LĐ thông qua cách mạng
công nghiệp với kết quả là sự hình thành cơ sở vật chất kỹ
thuật của chủ nghĩa tư bản - nền đại công nghiệp cơ khí
2.2.5 Sản xuất GTTD là quy luật tuyệt đối
của CNTB
Các đồng chí tự nghiên cứu trong tài liệu
Trang 102.3 Tiền công dưới chủ nghĩa tư bản
2.3.1 Bản chất của tiền công
Tiền công là biểu hiện bằng tiền của giá trị
hàng hóa SLĐ, là giá cả của hàng hóa SLĐ.
2.3 Tiền công dưới chủ nghĩa tư bản
2.3.1 Bản chất của tiền công
Trong xã hội tư bản, tiền công thường được hiểu nhầm là giá cả của lao động, nguyên nhân:
Thứ nhất, hàng hóa sức lao động có
đặc điểm là không bao giờ tách khỏi người bán, hơn nữa, người bán chỉ nhận được giá
cả sau khi đã cung cấp giá trị sử dụng cho người mua, tức là sau khi đã lao động
2.3 Tiền công dưới chủ nghĩa tư bản
2.3.1 Bản chất của tiền công
Trong xã hội tư bản, tiền công thường được
hiểu nhầm là giá cả của lao động, nguyên
nhân:
Thứ hai, đối với công nhân làm thuê,
lao động là phương tiện để sinh sống, anh ta
phải lao động trong cả ngày mới nhận được
tiền công Do đó, công nhân làm thuê tưởng
rằng mình bán lao động
2.3 Tiền công dưới chủ nghĩa tư bản
2.3.1 Bản chất của tiền công
Trong xã hội tư bản, tiền công thường được hiểu nhầm là giá cả của lao động, nguyên nhân:
Thứ ba, nhà tư bản bỏ tiền ra là để có LĐ,
nên đinh ninh rằng cái mà mình mua là lao động
Cũng như khi mua các vật phẩm khác, nhà tư bản tìm cách mua được sức lao động càng rẻ càng hay,
và giải thích rằng lợi nhuận là do mua được hàng hóa dưới giái trị và bán hàng hóa trên giá trị
2.3 Tiền công dưới chủ nghĩa tư bản
2.3.1 Bản chất của tiền công
Trong xã hội tư bản, tiền công thường được
hiểu nhầm là giá cả của lao động, nguyên
nhân:
Thứ tư, số lượng tiền công nhiều hay ít là tùy
theo ngày LĐ dài hay ngắn hoặc tùy theo kết quả
LĐ nhiều hay ít Điều đó khiến người ta tưởng lầm
rằng tiền công là tiền trả cho LĐ hao phí trong một
thời gian nào đó, hay hao phí để SX ra một số hàng
hóa hoặc làm một số công việc nào đó
2.3 Tiền công dưới chủ nghĩa tư bản
2.3.1 Bản chất của tiền công
Trong xã hội tư bản, tiền công thường được hiểu nhầm là giá cả của lao động, nguyên nhân:
Thứ năm, số lượng tiền công cá nhân khác
nhau trả cho những công nhân làm cùng một công việc như nhau, đảm nhận chức năng như nhau, nhưng khác nhau về chất lượng LĐ Hiện tượng đó làm cho người ta càng tưởng rằng tiền công là tiền trả cho lao động, là giá cả của LĐ
Trang 112.3 Tiền công dưới chủ nghĩa tư bản
2.3.1 Bản chất của tiền công
Lao động không phải là đối tượng mua bán, vì:
- Khi đối diện với người chủ tiền trên thị
trường LĐ, người LĐ mới chỉ có sức LĐ đang tồn
tại trong cơ thể của mình, chứ chưa LĐ
- Nếu LĐ được đem bán thì cũng như mọi
hàng hóa khác, lao động phải có giá trị, mà giá trị
lại được đo bằng thời gian LĐXH cần thiết, như
vậy giá trị của lao động lại được đo bằng LĐ, đó
là một cách nói luẩn quẩn, vô lý
2.3 Tiền công dưới chủ nghĩa tư bản
2.3.1 Bản chất của tiền công
Lao động không phải là đối tượng mua bán, vì:
- Một khi lao động diễn ra thì nó không thuộc về công nhân nữa mà thuộc về người mua quyền sử dụng sức lao động, nên người công nhân không thể bán lao động được
2.3 Tiền công dưới chủ nghĩa tư bản
2.3.2 Những hình thức cơ bản của tiền công
Tiền công theo thời gian là tiền công trả
theo số lượng thời gian (giờ, ngày, tuần, ) mà
người công nhân đã làm việc
Tiền công theo sản phẩm là hình thức
chuyển hóa của tiền công tính theo thời gian, mỗi
một đơn vị sản phẩm được trả công theo một đơn
giá nhất định, gọi là đơn giá tiền công
2.3 Tiền công dưới chủ nghĩa tư bản
2.3.3 Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế,
xu hướng hạ thấp tiền công
Tiền công danh nghĩa là số tiền
mà người công nhân nhận được
do bán SLĐ của mình cho nhà TB
2.3 Tiền công dưới chủ nghĩa tư bản
2.3.3 Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế,
xu hướng hạ thấp tiền công
Tiền công thực tế là tiền công được biểu hiện bằng
số lượng hàng hóa tư liệu tiêu dùng và dịch vụ mà người công nhân mua được bằng tiền công danh nghĩa của mình
2.4 Tích lũy tư bản chủ nghĩa
2.4.1 Bản chất của tích lũy tư bản
Khái niệm: Tích lũy tư bản là tư bản hóa GTTD, là chuyển một phần GTTD thành tư bản phụ thêm.