1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Những vấn đề cơ bản của chủ nghĩa duy vật

69 422 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 4,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ KHÁI NIỆM LỰC LƢỢNG SẢN XUẤT  Lực lượng sản xuất là sự thống nhất hữu cơ giữa ngườilao động với tư liệu sản xuất, trước hết là công cụ lao động  Lực lượng sản xuất là toàn bộ cá

Trang 1

MAI TRẦN HẢI ĐĂNG

Khoa LL Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh

BÀI 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA

DUY VẬT LỊCH SỬ

Trang 2

• Hoàn thiện – phát triển quan điểm duy vật và phép biện chứng đã đề cập ở bài 1

• Tạo lập tiền đề phương pháp luận trực tiếp để nghiên cứu về

xã hội tư bản và xã hội XHCN (bài 3 đến bài 6)

TRỌNG TÂM

VỊ TRÍ – TRỌNG TÂM CỦA BÀI 2

Trang 3

PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

CÁC NGUYÊN LÝ CÁC QUY LUẬT CÁC CẶP PHẠM TRÙ

NGUYÊN LÝ

VỀ SỰ PHÁT TRIỂN

NGUYÊN LÝ

VỀ MỐI LIỆN HỆ PHỔ BIẾN

PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

CÁC NGUYÊN LÝ CÁC QUY LUẬT CÁC CẶP PHẠM TRÙ

NGUYÊN LÝ

VỀ SỰ PHÁT TRIỂN

NGUYÊN LÝ

VỀ MỐI LIỆN HỆ PHỔ BIẾN

Trang 4

MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU

1/- Hiểu được sản xuất vật chất là nền tảng của đời sống xãhội Giúp người học hiểu được biện chứng của LLSX vàQHSX

2/- Nắm được mối quan hệ biện chứng của cơ sở hạ tầng vàkiến trúc thượng tầng Sự quyết định của cơ sở hạ tầng đốivới kiến trúc thượng tầng? Giúp cho người học hiểu đượcquá trình lịch sử tự nhiên của phát triển các hình thái kinh tế -

xã hội

3/- Giúp cho học viên có cơ sở khoa học phân tích và hiểusâu hơn cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế - xã hội ởnước ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH Củng cố niềm tinvững chắc vào đường lối và sự lãnh đạo của Đảng, xây dựngtinh thần quyết tâm thực hiện công cuộc đổi mới vì sự nghiệp

"dân giàu nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh“

Trang 5

TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1 Tài liệu bắt buộc

Giáo trình Trung cấp LL CT-HC: Những vấn đề cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

Nxb Lý luận Chính trị, Hà Nội, 2014.

Trang 6

TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1/- Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội Đại biểu

toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011.

2/- Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nghị lần thứ tư

BCH TW khóa XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2012

2 Tài liệu tham khảo

4/- C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, Nxb Tiến bộ, M.1981.(Góp phần phê phán khoa KTCT)

3/- V.I.Lênin: Toàn tập, Nxb Tiến bộ, M.1977, tập 39 (Sáng

kiến vĩ đại, tr 18)

5/- PGS,TS Trần Văn Phòng (Chủ biên): Tìm hiểu môn họcTriết học Mác-Lênin, Nxb CT-HC, H.2013

Trang 7

CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ

CNDVLS là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về xã hội, là sự vận dụng CNDVBC vào việc nghiên cứu lĩnh vực đời sống xã hội, vạch ra cấu trúc và quy luật phát triển của xã hội.

CNDVLS là một trong những phát minh vĩ đại của

C Mác Với CNDVLS, triết học Mác là một hệ thống hoàn chỉnh, cân đối và duy vật triệt để.

Trang 9

CƠ SỞ - NỀN TẢNG QUYẾT ĐỊNH ĐỜI

SỐNG XÃ HỘI VÀ VAI TRÒ CỦA

PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT

Trang 10

Thị tộc

Bộ lạc

Bộ tộc

Dân tộc

Khu vực, quốc tế

“XÃ HỘI” ?

Cộng đồng người trong lịch sử

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA SẢN XUẤT VẬT CHẤT

Sản xuất vật chất là gì? Tại sao nó có vai trò đó?

Trang 11

SẢN XUẤT VẬT CHẤT

SXVC ?

 Hoạt động thực tiễn với mục đích cải biến giới tự nhiên

nhằm đáp ứng nhu cầu sinh tồn, phát triển của con người

Sản xuất

Sản xuất vật chất Sản xuất tinh thần Sản xuất ra bản

thân con người

Trang 12

Sản xuất vật chất là một loại hình hoạt động đặc trưng của con người, trong đó con người sử dụng công cụ

tượng tự nhiên tạo ra của cải vật chất

SẢN XUẤT VẬT CHẤT

Trang 13

SẢN XUẤT VẬT CHẤT

Trang 14

Mỗi thời kỳ lịch sử, người ta sản xuất theo một cách thức cụ thể, tức là có một phương thức sản xuất nhất định.

Phương thức sản xuất là sự sản xuất xã hội theo một cách thức cụ thể của nó trong một giai đoạn lịch sử nhất định.

Trang 15

1.2 BIỆN CHỨNG CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ

Trang 16

 Là cách thức con người thực hiện quá trình sản xuất vật chất

trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.

Trang 17

Muốn sinh tồn, con người phải tiến hành sản xuất vật chất tuy nhiên có

sự khác nhau rất lớn về cách thức hái lượm và đánh bắt thời ở thời

nguyên thủy và phương thức công nghiệp ở thời hiện đại

PTSX CỔ XƢA NHẤT VÀ PTSX HiỆN ĐẠI NHẤT

Trang 18

??????

Trang 19

QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA SỰ PHÁT TRIỂN CÁC PTSX CỦA XÃ HỘI

Trang 20

Với trình độ LLSX thủ công, quy mô không lớn, NS lao động thấp, tất yếu tồn tại các loại hình SH nhỏ, với cung cách quản lý theo hinh thức kinh tế hộ gia đình và phân phối chủ yếu là hiện vật, trực tiếp, tự cấp tự túc.

Trang 21

MỘT SỐ KHÁI NIỆM LỰC LƢỢNG SẢN XUẤT

 Lực lượng sản xuất là sự thống nhất hữu cơ giữa ngườilao động với tư liệu sản xuất, trước hết là công cụ lao động

 Lực lượng sản xuất là toàn bộ các nhân tố vật chất, kỹthuật… trong mối quan hệ kết hợp với nhau tạo thànhnăng lực thực tiễn khai thác, làm biến đổi môi trường tựnhiên, sáng tạo sản phẩm…

 Lực lượng sản xuất là sự kết hợp giữa người lao độngvới tư liệu sản xuất theo một phương thức nhất định đểtạo ra những biến đổi trong sản xuất vật chất

Trang 22

Các yếu tố tạo thành LLSX: Tư liệu sản xuất (đối tượng Lđ, công cụ Lđ, Tư liệu phụ trợ ) và Người lao động (Sức lao động vật chất và tinh thần của họ) Các yếu tố đó được kết hợp với nhau trong quá trình SX.

Trang 23

Người lao động là những người với một trình

độ, kỹ năng, kinh nghiệm, tri thức nhất định, chế tạo

và sử dụng công cụ lao động để sản xuất ra của cải vật chất.

Tư liệu sản xuất (TLSX) gồm đối tượng lao động (ĐTLĐ) và công cụ lao động (CCLĐ)

ĐTLĐ là những vật được người lao động sử dụng như là những nguyên, vật liệu để chế tạo ra sản phẩm CCLĐ là những vật (công cụ, máy móc, dây chuyền tự động …) được người lao động sử dụng để tác động vào đối tượng lao động.

LỰC LƢỢNG SẢN XUẤT

Trang 24

Trong LLSX, người lao động là yếu tố hàng đầu

Trong TLSX, công cụ lao động là yếu tố năng động nhất, thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên của con người và quyết định năng suất lao động

Ngày nay, khoa học và công nghệ đã trở

thành LLSX trực tiếp Khoa học đã được vật chất hoá trong tất cả các yếu tố của LLSX.

LỰC LƢỢNG SẢN XUẤT

Trang 25

- Không thể phát triển sản xuất nếu thiếu sự tham gia củakhoa học Đồng thời, những phát minh, sáng chế trongkhoa học được áp dụng trực tiếp vào quá trình sản xuất

và trở thành một khâu của quá trình sản xuất;

- Khoa học được kết tinh vào mọi nhân tố của quá trìnhsản xuất (vào đối tượng lao động, tư liệu lao động, vàophương pháp công nghệ và cả trong tri thức của ngườilao động);

- Khoa học trở thành điểm xuất phát cho những biến đổi

to lớn trong sản xuất tạo ra những ngành sản xuất mớikết hợp khoa học với kỹ thuật thành một thể thống nhất,đưa đến những phương pháp công nghệ mới đem lại hiệuquả cao nhất trong sản xuất

KHOA HỌC TRỞ THÀNH LỰC LƢỢNG SẢN XUẤT ?

Trang 27

Các lớp quan hệ tạo thành QHSX bao gồm: QHSH cácTLSX; QH tổ chức-quản lý QTSX; QH phân phối kết quảQTSX Trong các điều kiện LS khác nhau, có sự biến đổirất lớn về chủ thể của các quan hệ SX.

QHSX là quan hệ tất yếu khách quan giữa con người với con người trong quá trình tạo ra của cải vật chất.

Trang 28

(1) LLSX và QHSX tồn tại, vận động và phát triển trong một thể thống nhất

 Là quan hệ tương tác giữa hai bộ phận cấu thành trong một chỉnh thể của PTSX

 LLSX là nội dung vật chất của PTSX

QHSX là hình thái xã hội của sự tồn tại, phát triển của PTSX.

BIỆN CHỨNG CỦA LLSX VÀ QHSX

Trang 29

(2) Để quá trình tái sản xuất XH diễn ra có hiệu quả, QHSX luôn phải thích ứng, phù hợp với trình độ phát triển của LLSX và phải

 LLSX luôn vận động, phát triển không ngừng làm cho quy mô tăng lên, tính chất, trình

độ của LLSX thay đổi.

 Thích ứng, phù hợp ở cả ba mặt: QH sở hữu; QH tổ chức, quản lý; QH phân phối.

BIỆN CHỨNG CỦA LLSX VÀ QHSX

Trang 30

(3) Trình độ phát triển của LLSX quyết định nội dung và tính chất QHSX:

hợp với trình độ phát triển của LLSX.

BIỆN CHỨNG CỦA LLSX VÀ QHSX

Trang 32

LLSX quyết định QHSX:

BIỆN CHỨNG CỦA LLSX VÀ QHSX

 Sự phát triển của LLSX dẫn đến

sự thay đổi QHSX.

Khi LLSX phát triển lên một trình

độ mới thì QHSX cũ trở thành lỗi thời, mâu thuẫn với LLSX mới, đòi hỏi phải

cho phù hợp với LLSX mới.

Trang 33

(4) QHSX tác động trở lại LLSX

Theo hai hướng:

Thúc đẩy sự phát triển của LLSX, nếu

QHSX phù hợp với trình độ LLSX.

Kìm hãm sự phát triển của LLSX, nếu

QHSX không phù hợp với trình độ LLSX.

BIỆN CHỨNG CỦA LLSX VÀ QHSX

Trang 34

QHSX tác động trở lại LLSX

Quy định mục đích sản xuất;

 Kích thích hoặc kìm hãm việc cải tiến công cụ lao động cũng như việc áp dụng thành tựu khoa học vào sản xuất.

BIỆN CHỨNG CỦA LLSX VÀ QHSX

Trang 35

(5) Trong mối quan hệ thống nhất và biện chứng giữa LLSX và QHSX:

- Sự phát triển của LLSX luôn là mục tiêu trực tiếp,

có ý nghĩa quyết định đến sự giàu có của xã hội.

- QHSX phản ánh quan hệ giữa người với người trong XH, tác động tôn tạo tính nhân văn và đồng thuận XH Do đó, QHSX phản ánh bản chất của một

XH , gắn với những mong muốn được phát huy dân chủ, sáng tạo và hưởng thụ tương xứng với cống hiến của mỗi người trong một XH đồng thuận.

BIỆN CHỨNG CỦA LLSX VÀ QHSX

Trang 36

- Mâu thuẫn

MQH

Trang 37

LLSX phát triển ở trinh độ công nghiệp hóa, với quy mô lớn, NSLđộng cao, tất yếu đòi hỏi các loại hình SH có tính xã hội hóa, với phương cách quản lý hiện đại, phương thức phân phối đa dạng, thông qua giá trị.

Trang 38

VẬN DỤNG VÀO THỰC TIỄN

* Trước thời kỳ đổi mới chúng đã có những sai lầm về nhận thức về xác lập mối quan hệ giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất

QHSX phát triển không đồng bộ với trình độ phát triển của LLSX có những yếu tố đi quá xa so với trình độ phát triển của LLSX chẳng hạn như giai đoạn từ 1975 đến 1986 chúng ta với mong muốn xây dựng QHSX tiên tiến nó đã làm cho QHSX đi trước, vượt trước và bất chấp trình độ thấp kém và không đồng đều của LLSX.

Biện chứng của LLSX và QHSX

Trang 39

Biện chứng của LLSX và QHSX

Trang 40

GỢI Ý NGHIÊN CỨU

Quá trình vận động, phát triển nhận thức của Đảng ta trong quá trình xây dựng và hoàn thiện từng bước QHSX “phù hợp” với trình độ phát triển của LLSX để thúc đẩy LLSX phát triển? Trong đó:

1/- Nhận thức về chế độ sở hữu và thành phần kinh tế phù hợp với trình độ phát triển của LLSX nhằm không ngừnggiải phóng mạnh mẽ sức sản xuất, phát huy cao độ mọinguồn lực để CNH, HĐH đất nước

2/- Nhận thức về cơ chế quản lý phù hợp với trình độ phát triển của LLSX.

3/- Nhận thức về chế độ phân phối phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, nhằm tạo động lực phát triển

Trang 42

Khái niệm

Cơ sở hạ tầng là tổng hợp toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.

Trang 43

Kiến trúc thƣợng tầng là tất cả những quan điểm chính trị, pháp luật, triết học, tôn giáo, nghệ thuật với những thể chế tương ứng (nhà nước, đảng phái, giáo hội, đoàn thể,…) hình thành và phát triển bên trên CSHT nhất định, bao gồm:

 Những tư tưởng xã hội về chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo.

 Những thiết chế tương ứng với những tư tưởng

đó (nhà nước, tổ chức chính trị, tòa án, tổ chức văn hóa, tôn giáo, các quan hệ thượng tầng, v.v.).

Khái niệm

BIỆN CHỨNG CỦA CSHT VÀ KTTT

Trang 44

MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG CỦA CSHT VÀ KTTT

Trang 45

Khi CSHT có những biến đổi căn bản thì KTTT sớm muộn cũng biến đổi theo.

Sự thay thế QHSX cũ lỗi thời bằng QHSX mới tất yếu sẽ dẫn đến sự thay đổi căn bản trong đời sống chính trị và tinh thần của xã hội.

Giai cấp cách mạng lật đổ sự thống trị của giai cấp lỗi thời, thiết lập KTTT mới tiến bộ hơn.

MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG CỦA CSHT VÀ KTTT

Trang 46

Kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng

Theo hai hướng:

Kiến trúc thượng tầng tiến bộ thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội

Kiến trúc thượng tầng lạc hậu kìm hãm sự phát triển kinh tế-xã hội.

MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG CỦA CSHT VÀ KTTT

Trang 47

KTTT về chính trị, nhà nước có vai trò quan trọng nhất, vì nó ở gần cơ sở kinh tế nhất, có tác động trực tiếp đến cơ sở kinh tế.

Các bộ phận khác như triết học, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo đều có vai trò quan trọng trong sự tác động đến đời sống kinh tế, nhưng vì chúng ở xa cơ

sở kinh tế hơn, nên chỉ có tác động gián tiếp thông qua vai trò của chính trị và nhà nước.

Kiến trúc thượng tầng tác động trở

lại cơ sở hạ tầng

MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG CỦA CSHT VÀ KTTT

Trang 48

- Mâu thuẫn

Trang 49

CSHT của XH Việt Nam trong thời kỳ quá độ là một cơ cấu kinh tế thống nhất của nhiều thành phần, được xác lập trên cơ sở chế độ đa loại hinh QHSX (Trên 3 mặt: SH, T/chức-quản lý và phân phối); SH công là nền tảng.

Ng©n hµng Vietcombank

C«ng ty vËn t¶i viÔn d-¬ng Vinashin

C«ng ty thÐp liªn doanh Nippovina (VN – NhËt)

Trang 50

Trung tâm của KTTT XH Việt Nam hiện nay là hệ thống thiết chế chính

trị-xã hội, bao gồm đảng Cộng sản VN, Nhà nước CHXHCNVN cùng các tổ chức xã hội khác, trong một cơ cấu thống nhất dưới sự lãnh đạo của đảng CSVN.

Trang 51

Ng©n hµng Vietcombank

C«ng ty thÐp liªn doanh

Nippovina (VN – NhËt)

CSHT kinh tế của XHVN hiện nay là một cơ cấu kinh

tế nhiều thành phần nhưng trong

đó thành phần kinh tế dựa trên

SH công là nền tảng, do vậy, tất yếu nhân tố trung tâm trong KTTT của nó là hệ thống chính trị XHCN (điều này khác với các nước thuộc hệ thống kinh tế TBCN)

Trang 52

Ng©n hµng Vietcombank

C«ng ty thÐp liªn doanh Nippovina (VN – NhËt)

Trang 53

* Với một CSHT quá độ nhiều thành phần như vậy thìkiến trúc thượng tầng của chúng ta phải phản ánh đượctình hình đó Tuy nhiên, đa thành phần kinh tế không nhấtthiết phải đa nguyên chính trị bởi lẽ chúng ta chủ độngcho KT nhiều thành phần phát triển trong khuôn khổ PL.

Biện chứng của CSHT và KTTT

Trang 54

VẬN DỤNG VÀO THỰC TiỄN

* Từ thực tế khách quan đặt ra, chúng ta phải đổi mới,p/triển kiến trúc thượng tầng theo hướng hoàn thành tốtchức năng XH của nó Phải đổi mới, nâng cao hiệu quảlãnh đạo của Đảng, hiệu quả quản lý của NN, phát huydân chủ, phát huy vai trò của các đoàn thể, hiệp hội… đểphát triển kinh tế XH

* Kiên trì CN Mác-Lênin, tư tưởng HCM, phải đấu tranh chống lại những quan điểm sai trái thù địch xuyên tạc đối với chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của NN

Biện chứng của CSHT và KTTT

Trang 55

LIÊN HỆ, VẬN DỤNG VÀO THỰC TIỄN

1/- Mối QH biện chứng, tác động qua lại giữa CSHT và KTTT ở nước ta.

2/- Thực chất quan hệ giữa CSHT và KTTT là quan

hệ giữa kinh tế và chính trị.

Đổi mới kinh tế là trọng tâm nhưng đồng thời cũng cần chú trọng đổi mới toàn diện các mặt khác của

xã hội.

3/- Nội dung cơ bản của đổi mới kinh tế: chuyển từ

mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Bao gồm: thay đổi sâu rộng về cơ cấu thành phần

KT, chế độ và hình thức sở hữu TLSX, hình thức tổ chức và cơ chế QLKT.

4/- Nội dung cơ bản của đổi mới chính trị: đổi mới

Trang 56

LIÊN HỆ, VẬN DỤNG VÀO THỰC TIỄN

4/- Nội dung cơ bản của đổi mới chính trị: đổi mới

tư duy lý luận và hoạt động thực tiễn về CNXH và con đường đi lên CNXH, trong đó trọng tâm là đổi mới tư duy chính trị và hệ thống chính trị:

- Tư duy chính trị : nhận thức, đánh giá về thời đại và những khuynh hướng vận động chủ yếu của thế giới trong bối cảnh mới; những mâu thuẫn và đòi hỏi bức thiết của quốc gia, dân tộc trong từng giai đoạn cụ thể của sự nghiệp cách mạng; những động lực cần phải khơi dậy, phát huy để thúc đẩy đất nước đi lên…

- Hệ thống chính trị : từ quyền lực chính trị, quyền lực nhà nước, đến bộ máy chính quyền và các thiết chế quản lý XH.

Trang 58

Khái niệm

Hình thái kinh tế-xã hội là một phạm trù của CNDVLS dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn phát triển nhất định, với một kiểu QHSX đặc trưng cho xã hội đó phù hợp với một trình độ nhất định của LLSX và với một KTTT tương ứng được xây dựng trên những QHSX đó.

HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI

Trang 59

 Quy luật về mối quan hệ giữa CSHT và KTTT.

 Quy luật về mối quan hệ giữa TTXH và YTXH.

HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI

Trang 60

XÃ HỘI

Trang 61

Thứ nhất , sản xuất vật chất là cơ sở, nền tảng của sự tồn tại, vận động và phát triển các hình thái KT-XH.

Con người làm ra lịch sử của mình, tạo ra các quan hệ xã hội, nhưng không phải một cách chủ quan tùy tiện mà trên nền tảng sản xuất vật chất quyết định Từ đó lựa chọn xây dựng hình thái KT-

XH cho phù hợp.

HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI

Sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là quá trình lịch sử - tự nhiên

Ngày đăng: 10/10/2017, 01:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w