1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐẢNG LÃNH đạo CUỘC đấu TRANH bảo vệ CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG, GIẢI PHÓNG dân tộc THỐNG NHẤT đất nước (1945 1975)

96 802 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 8,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những chủ trương, sách lược, biện pháp đối với quân Tưởng và tay sai là cần thiết và đúng với điều kiện lịch sử, đã giúp ta hạn chế và vô hiệu hóa các hoạt động, phá hoại, đẩy lùi từng b

Trang 2

NỘI DUNG BÀI GIẢNG

I ĐẢNG LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG (TỪ 9-1945 ĐẾN 12-1946)

II ĐẢNG LÃNH ĐẠO KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (19-12-1946 ĐẾN 21-7-1954)

III ĐẢNG LÃNH ĐẠO CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC (1954 -1975)

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

• Ban Chỉ đạo tổng kết chiến tranh - trực thuộc BCT: Tổng kết cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp - thắng lợi và bài học,

• R.S McNamara: Nhìn lại quá khứ: Tấn thảm kịch và những bài học về Việt Nam, Nxb CTQG,H 1995.

• G.C Herring: Cuộc chiến tranh dài ngày nhất nước Mỹ, Nxb CTQG, 1998.

Trang 4

I ĐẢNG LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHÍNH

QUYỀN CÁCH MẠNG (9-1945 ĐẾN 12-1946)

Trang 5

1.1 Tình hình thế giới và Việt Nam sau cách

mạng tháng Tám năm 1945

- Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, phong trào cách mạng

có bước phát triển mạnh mẽ

Trang 6

- Chính quyền dân chủ nhân chủ nhân dân được thành lập, Đảng ta trở thành đảng cầm quyền trực tiếp lãnh đạo nhân dân bảo vệ thành quả cách mạng

Trang 7

- Nhà nước Việt Nam phải đương đầu với muôn vàn khó khăn, thách thức Đất nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề:

* Kinh tế nghèo nàn, lạc hậu

chế độ cũ để lại nặng nề

* Chính trị: Tình hình chính trị của đất nước diễn biến hết sức phức tạp

Trang 8

Đất nước đứng trước muôn vàn khó khăn, thách thức, vận mệnh dân tộc như : “ ngàn cân treo sợi tóc ”, “giặc đói”, “giặc dốt”, giặc ngoại xâm” đang trực tiếp đe dọa sự tồn vong của chính quyền cách mạng Việt Nam non trẻ

Trang 9

1.2 Những chủ trương và biện pháp lớn của Đảng

1.2.1 Xây dựng, củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và chế độ xã hội mới

Ngày 3/9/1945, HCM đã nêu lên những nhiệm vụ cấp bách của nhà nước VNDCCH

Trang 10

- Ngày 25/11/1945 Trung ương đảng ra chỉ thị

“Kháng chiến kiến quốc” xác định nhiệm vụ trước mắt: nhiệm vụ riêng trong nước là phải củng cố chính quyền, chống thực dân pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống cho nhân dân

Trang 11

• 6/1/1946 tiến hành Tổng tuyển cử trong cả nước bầu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp

Trang 12

thông qua Hiến Pháp

đầu tiên của nước

VNDCCH

1.2.1 Xây dựng củng cố bảo vệ chính quyền cách mạng và chế độ xã hội mới

Trang 13

1.2.2 Khắc phục những khó khăn về kinh

tế, văn hóa, xã hội

- Kinh tế: Đảng và chính phủ đẩy mạnh tăng gia sản xuất và tiết kiệm để chống giặc đói

Hå ChÝ Minh)

Hå ChÝ Minh ) Hå ChÝ Minh Hå ChÝ Minh) )

Hå ChÝ Minh)

Hå ChÝ Minh )

Trang 14

- Tài chính: Chính phủ ra sắc lệnh xây dựng quỹ độc lập và phát động tuần lễ vàng, phát hành tiền giấy bạc

Trang 15

• Xây dựng đời sống mới, bài trừ mê tín dị đoan, xóa bỏ các tệ nạn xã hội, nâng cao trình độ văn hóa cho người dân

• 8/9/1945, HCM ký sắc lệnh thành lập cơ quan bình dân học vụ, kêu gọi nhân dân tham gia vào phong trào xóa nạn mù chữ

Hå ChÝ Minh toµn tËp, TËp.3, tr.3

1.2.2 Khắc phục những khó khăn về

Về kinh tế, văn hóa xã hội

Trang 16

1.2.3 Tiến hành kháng chiến chống thực dân pháp ở Nam Bộ

• 23/9/1945 cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Nam bộ bắt đầu

• 25/10/1945, hội nghị cán bộ ở Đông Nam bộ chủ trương tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng

• 21/11/1945, Hội nghị quân sự của Xứ ủy Nam

kỳ quyết định xây dựng các căn cứ địa kháng chiến lâu dài

• 25/11/1945 Chỉ thị kháng chiến kiến quốc: Cuộc cách mạng đông dương lúc này vẫn là cách mạng dân tộc giải phóng…kẻ thù chính của ta lúc này là thực dân pháp xâm lược Phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng

• 12/1945, Ủy ban kháng chiến Miền Nam Việt Nam được thành lập

Trang 17

1.2.4 Đấu tranh trên mặt trận ngoại giao

Đảng ta đề ra chính

sách “ Việt – Hoa thân

thiện”, nhân nhượng,

hòa hoãn với quân

Trang 18

Những chủ trương, sách lược, biện pháp đối với quân Tưởng và tay sai là cần thiết và đúng với điều kiện lịch sử, đã giúp ta hạn chế và vô hiệu hóa các hoạt động, phá hoại, đẩy lùi từng bước và làm thất bại mọi âm mưu lật đỗ chính quyền cách mạng của bọn phản động và tay sai

đế quốc, góp phần quan trọng ổn định

MB, tập trung lực lượng chống thực dân Pháp ở MN

Trang 19

* Tạm hòa hoãn với TD Pháp, xây dựng và phát triển lực lượng cách mạng, chuẩn bị mọi mặt cho cuộc kháng chiến toàn quốc (3-12/1946)

Trang 20

* Tạm hòa hoãn với TD Pháp để thúc đẩy nhanh quân Tưởng về nước (3-12/1946)

Trang 21

- Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong Liên hiệp Pháp

- Chấp nhận 15.000 quân pháp ra MB thay

thế quân Tưởng

- Hai bên sẽ ngừng xung đột và giữ nguyên

quân đội hai bên tại vị trí cũ

Trang 22

“ Chúng ta hòa với pháp để dành thời gian, bảo toàn thực lực, giữ vững lập

tr ờng, càng mau tiến tới độc lập hoàn toàn”

Trang 23

=> Như vậy chỉ trong vòng 16 tháng (từ cuối tháng 9-1945 đến 12-1946), Đảng và Chính phủ đã có những chủ trương đúng đắn và sáng suốt… đã đưa cách mạng Việt Nam vượt qua cơn hiểm nghèo, vượt qua

tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”, đưa cách

mạng Việt Nam đi lên và tiếp tục giành những thắng lợi mới

Trang 24

1.3 Những kinh nghiệm của Đảng về xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng

• Một là, nhanh chóng xác lập cơ sở pháp lý và tính hợp hiến của chính quyền nhà nước, chú trọng xây dựng và củng cố chính quyền dân chủ nhân dân, chế độ xã hội mới

• Hai là, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của toàn dân tộc, tranh thủ thời gian chuẩn bị những điều kiện thiết yếu sắn sàng đối phó với cuộc chiến tranh có thể xảy ra

Trang 25

• Ba là, triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ

kẻ thù, thực hiện sự nhân nhượng có nguyên tắc

và sách lược ngoại giao thêm bạn bớt thù

• Bốn là, giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước trong mọi hoàn cảnh, nhất là trong tình hình có nhiều đảng phái đối lập và sự chống phá của các loại kẻ thù

3 Những kinh nghiệm của Đảng về xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng

Trang 26

II ĐẢNG LÃNH ĐẠO KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC

DÂN PHÁP (12-1946 ĐẾN 7-1954)

Trang 27

2.1 Phát động toàn quốc kháng chiến, đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp

2.1.1 Âm mưu của thực dân Pháp ở Đông dương: quay trở lại tái chiếm Đông dương lần thứ hai, với thủ đoạn: “đánh nhanh, thắng

nhanh”

Trang 28

2.1.2 Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng

Đường lối kháng chiến

Chỉ thị toàn dân kháng chiến (12/12/1946)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946);

KC nhất định thắng lợi (1947)

Trang 29

Mục đích: giành độc lập dân tộc, thống nhất Tổ quốc, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân

Tính chất: cuộc cách mạng dân tộc giải phóng

Nhiệm vụ: vừa kháng chiến vừa kiến quốc

Lực lượng: toàn dân đánh giặc

Phương châm: toàn dân, toàn diện, trường kỳ tự lực cánh sinh

Lãnh đạo: Đảng- Chính phủ, Chủ tịch HCM và các đoàn thể chính trị xã hội

Trang 30

2.2 Đẩy mạnh cuộc kháng chiến toàn diện, từng bước đánh thắng các chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh, dùng người Việt trị người Việt” của thực dân Pháp

Trang 31

2.2.1 Toàn quốc kháng chiến, đánh thắng chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp

+ Thắng lợi ở Hà Nội (1946)

Trải qua 60 ngày đêm

(19/12/1946-18/2/1947) chiến

đấu, quân và dân thủ đô, bao

vây tiêu diệt, tiêu hao sinh lực

địch bảo vệ và tạo điều kiện cho

Chính phủ và đồng bào tản cư

vào vùng tự do, vào chiến khu

tiếp tục chiến đấu

Đội quân cảm tử

Trang 32

Chiến thắng Chiến dịch Việt Bắc (10/7 - 22/12/1947)

- BTVTƯĐ ra chỉ thị: “Phải phá tan cuộc hành quân mùa đông của giặc Pháp” : “Giam chân địch tại mấy căn cứ chúng vừa chiếm, bao vây, những căn cứ đó… Triệt để làm vườn không nhà trống xung quanh chỗ địch chiếm đóng… Chặt đứt giao thông liên lạc giữa các cứ điểm của địch, không cho chúng tiếp ứng

và tiếp tế… Phải giữ gìn chủ lực, nhưng đồng thời phải nhằm chỗ yếu của địch mà đánh ngay những trận đánh vang dội, những trận tiêu diệt…”

Trang 33

+ Chiến thắng Việt Bắc (1947): kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của chúng hòan toàn thất bại, cơ quan đầu não kháng chiến được bảo vệ vững chắc; đây là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược căn bản, khẳng định

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và Chủ tịch HCM.

2.2.1 Toàn quốc kháng chiến, đánh thắng chiến lược đánh nhanh thắng nhanh của TD Pháp

Trang 34

2.2.1.Toàn quốc kháng chiến, đánh thắng chiến lược đánh nhanh thắng nhanh của TD Pháp

Hồ Chí Minh nhận định:

Trang 35

* Âm mưu của Pháp: thực hiện kế hoạch Rơve: đưa cuộc chiến tranh ĐD vào khuôn khổ chiến

chiến tranh nuôi chiến tranh, dùng người Việt đánh người Việt, lập chính phủ bù nhìn, tăng việc trợ, thay tướng lĩnh, xây dựng lực lượng cơ động

đủ sức cứu nguy giải vây, làm chủ chiến trường chính Bắc Bộ”…

2.2.2 Bổ sung, phát triển đường lối kháng chiến, đánh thắng chiến lược “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh, dùng người Việt trị người Việt” của thực dân Pháp

Trang 36

Chủ trương của ta: Hội nghị trung uơng mở rộng (15-17/1/1948) khẳng định:Đánh vào hậu phương kẻ thù, đẩy mạnh việc phát hoại các âm mưu về chính trị, kinh tế, văn hóa của thực dân pháp và chính phủ bù nhìn”

2.2.2 Bổ sung, phát triển đường lối kháng chiến…

• Về quân sự: “Lấy du kích chiến làm căn bản, vận động chiến là phụ trợ”

Trang 37

Chủ trương của ta: Hội nghị cán bộ trung uơng

năm 1949 phải đánh mạnh hơn nữa cuộc kháng chiến về mọi mặt, tích cực hơn, kịp thời hơn với một nhịp độ nhanh hơn”

2.2.2 Bổ sung, phát triển đường lối kháng chiến…

Trang 38

Trên mặt trận quân sự: tháng 6/1950 Đảng ta quyết định mở chiến dịch Biên giới => Đẩy địch vào thế bị động về chiến lược

Trang 39

Trên mặt trận chính trị: Bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn

Trên mặt trận kinh tế: Xóa nợ, giảm tô, giảm tức cho nông dân, tịch thu ruộng đất chia cho dân cày nghèo

Trên mặt trận văn hóa xã hội: phong trào xóa nạn mù chữ tiếp tục tiến hành, xây dựng đời sống mới…

Trên mặt trận ngoại giao: Chính phủ tuyên bố về đường lối ngoại giao

Trang 40

2.3 Chủ động đẩy mạnh cuộc kháng chiến đi đến thắng lợi (1951-1954)

2.3.1 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng

(2/1951)

-Cuộc kháng chiến chống thực dân pháp là tiếp tục sự

nghiệp của cách mạng tháng Tám: đó là cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân do Đảng lãnh đạo.

- Nhiệm vụ trước mắt: đánh đuổi thực dân Pháp xâm

lược và đánh đổ các thế lực phong kiến tay sai, giành độc lập dân tộc, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân tiến lên cách mạng xã hội chủ nghĩa

- Đẩy mạnh cuộc kháng chiến, đại hội đề ra 12 chính

sách cơ bản để động viên, tập hợp sức mạnh toàn dân tộc quyết tâm giành thắng lợi

Trang 41

Trên mặt trận kinh tế

2.3.2.Tiến hành kháng chiến trên các lĩnh vực kinh

tế, quân sự, chính trị, ngoại giao

Trang 42

* Trên mặt trận quân sự

- Thực dân pháp: 12/1950 cử tướng Đờlát Đờ tastxinhi sang ĐD làm tổng chỉ huy kiêm cao ủy đề ra kế hoạch quân sự nham hiểm: thành lập vòng cung đông tây để chia cắt Việt Bắc với các vùng tự

do, xây dựng quân đội bù nhìn…

Trang 43

- Chủ trương của ta: Nhanh chóng chấn chỉnh đội ngũ mở một loạt cuộc tiến công nhằm tiêu diệt sinh lực địch…, giữ vững quyền chủ động chiến lược của ta trên chiến trường chính.

Trang 44

Các chiến dịch tiêu biểu

- Chiến dịch Trần Hưng Đạo (25/12/1950 – 17/1/1951): tấn công địch từ Việt Trì đến Bắc Giang

- Chiến dịch Hoàng Hoa Thám (29/3-5/4/1951) tiến công địch ở đường số 18

- Chiến dịch Quang Trung (28/5-20/6/1951) tiến công địch ở Hà Nam Ninh

-Chiến dịch Hòa Bình (10/12/1951-25/2/1952)

- Chiến dịch Tây Bắc (9/1952)

- Chiến dịch Thượng Lào (4/1953)

Trang 45

Cuộc tiến công chiến lược Đông xuân với đỉnh cao là trận quyết chiến chiến lược Điện Biên Phủ

Kế hoạch của Pháp:tiến hành kế hoạch Nava

Bước 1: giữ thế phòng ngự chiến lược ở MB tiến

công chiến lược ở MN

Bước 2: thực hiện chiến lược tiến công MB,

giành thắng lợi quân sự, buộc ta đàm phán theo những điều kiện có lợi cho chúng

Trang 46

- Trên chiến trường chính Bắc bộ: “Tiêu diệt sinh lực địch, bồi dưỡng lực lượng ta, đánh ăn chắc, đánh chắc thắng, đánh tiêu diệt, chọn nơi địch sơ hở và tương đối yếu mà đánh, giữ vững chủ động, kiên quyết buộc địch phân tán lực lượng”

- Ở MN: Mở cuộc tấn công lên Tây Nguyên để giải phóng đất đai, nhân dân; đẩy mạnh chiến tranh du kích ở Nam bộ với phương châm: tích cực chủ động,

cơ động, linh hoạt”

Chủ trương của ta

Tháng 9/1953 BCT họp và quyết định về kế hoạch tác chiến trong chiến lược Đông Xuân:

Trang 48

Ngày 6/12/1953 BCT quyết định mở

Chiến dịch Điện Biên phủ

Trang 49

CHUẨN BỊ CHO CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ

Bác tại chiến khu

Trang 51

THẮNG LỢI Ở ĐIỆN BIÊN PHỦ LÀ THẮNG LỢI QUYẾT ĐỊNH CỦA

Trang 52

TRÊN MẶT TRẬN NGOẠI GIAO

Quang cảnh phiên khai mạc

hội nghị Giơnevơ 8 - 5 - 1954

“Hội nghị Giơnevơ đã kết thúc Ngoại giao ta đã thắng to”

(Hồ Chí Minh)

Toàn cảnh hội nghị Giơnevơ

Trang 53

4 Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm

• Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi bằng chiến dịch điện biên phủ chấn động địa cầu được coi là một “Bạch Đằng, Chi lăng, Đống Đa” một bản hùng

ca về truyền thống chống xâm lược của dân tộc Việt Nam

• Là bằng chứng sinh động về sự đúng đắn và khoa học của đường lối kháng chiến trên cơ sở lý luận Mác – Lênin,

tư tưởng Hồ Chí Minh

• Có ý nghĩa quốc tế sâu sắc: Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu, đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh Đó là thắng lợi vẽ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời củng là thắng lợi của các lực lượng hòa bình, dân chủ và cnxh trên thế giới

Trang 54

NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI THẮNG LỢI CỦA KHÁNG

Trang 55

4 Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử

và bài học kinh nghiệm

• Một là, đường lối kháng chiến độc lập, tự chủ, sáng tạo, kiên quyết phát động toàn quốc kháng chiến

• Hai là, quát triệt tư tưởng chiến lược đánh lâu dài, lấy nhỏ đánh lớn, phát huy sức mạnh của phương thức tiến hành chiến tranh cách mạng và nghệ thuật quân sự của chiến tranh toàn dân

• Ba là, lãnh đạo tổng hợp, động viên, tổ chức lực lượng toàn toàn dân dưới nhiều hình thức phong phú, lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt

Trang 56

4 Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm

• Bốn là, vừa kháng chiến, vừa kiến quốc, xây dựng căn cứ địa – hậu phương vững chắc cho cuộc kháng chiến Kết hợp chặt chẽ kháng chiến với xây dựng, xây dựng để kháng chiến

• Năm là, đoàn kết liên minh với nhân dân Lào, Campuchia, tranh thủ sự đồng tình và ủng hộ quốc tế

• Sáu là, coi trọng xây dựng Đảng ngang tầm với nhiệm vụ lãnh đạo kháng chiến

Trang 57

III ĐẢNG LÃNH ĐẠO CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC (1954 -1975)

Trang 58

3.1 Tình hình miền Nam sau năm 1954 và đường lối cách mạng miền Nam

3.1.1 Tình hình miền Nam sau tháng 7/1954

- Đất nước tạm thời chia cắt làm 2 miền với hai chiến lược cách mạng khác nhau: cách mạng

xã hội chủ nghĩa ở MB và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở MN

Trang 59

3.1 Tình hình miền Nam sau năm 1954 và đường lối cách mạng miền Nam

3.1.1 Tình hình miền Nam sau tháng 7/1954

- Đế quốc Mỹ từ kẻ can thiệp trở thành kẻ xâm lược nước ta với những âm mưu, thủ đoạn thâm độc từ bước biến MN thành căn

cứ quân sự và thuộc địa kiểu mới của Mỹ ở Đông Nam Á

Ngày đăng: 10/10/2017, 01:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  mới  và  nhiệm  vụ  mới  của  cách  mạng  miền  Nam”, - ĐẢNG LÃNH đạo CUỘC đấu TRANH bảo vệ CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG, GIẢI PHÓNG dân tộc  THỐNG NHẤT đất nước (1945  1975)
nh mới và nhiệm vụ mới của cách mạng miền Nam”, (Trang 63)
Hình miền Nam sau Hiệp định Pari” nhận định - ĐẢNG LÃNH đạo CUỘC đấu TRANH bảo vệ CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG, GIẢI PHÓNG dân tộc  THỐNG NHẤT đất nước (1945  1975)
Hình mi ền Nam sau Hiệp định Pari” nhận định (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w