Năm 2011, khái niệm TTHCM được Đảng ta khái quát lạitrong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hộibổ sung và phát triển “Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thốn
Trang 1CÂU TRẢ LỜI THAM KHẢO
ÔN THI CHO HỌC PHẦN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
Câu 1 (Bài 8): Phân tích nội dung khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh Trả lời:
Khái niệm TTHCM được nêu lên trong báo cáo chính trị của Ban Chấphành Trung ượng Đảng khoá VIII được thông qua tại Đại hội đại biểu lần thứ IXcủa Đảng năm 2001 Năm 2011, khái niệm TTHCM được Đảng ta khái quát lạitrong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội(bổ sung và phát triển)
“Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc vềnhững vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, kết quả của sự vận dụng và pháttriển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa vàphát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoánhân loại, là tài sản tin thần vô cùng to lớn và qúy báo của Đảng và dân tộc ta,mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi”Định nghĩa trên đã nêu rõ cấu trúc, nguồn gốc, nội dung ý nghĩa, giá trị của
tư tưởng Hồ Chí Minh đối với Đảng và dân tộc ta
- Về cấu trúc, đó là một hệ thống những quan điểm toàn diện và sâu sắc vềnhững vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam
- Về nguồn gốc, nêu rõ 3 nguồn gốc lý luận: là kết quả của sự vận dụng vàphát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta; kếthừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc; tiếp thu tinh hoavăn hoá của nhân loại
Trang 2- Về nội dung, đó là tư tưởng về giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp,giải phóng con người Nội dung TTHCM bao gồm một hệ thống các quan điểm
cơ bản về chính trị (đường lối cách mạng, đối nội, đối ngoại, xậy dưng các lựclượng cách mạng, xây dưng nhà nước), các quan điểm về kinh tế, văn hoá, xâydựng con người xã hội chủ nghĩa, … và phương pháp cách mạng Hồ Chí Minh.TTHCM là nề tảng lý luận và định hướng cho Đảng ta xây dựng đường lốiđúng đắn, tổ chức lực lượng cách mạng và dẫn dắt nhân dân đi từ thắng lợi nàyđến thắng lợi khác trong toàn bộ tiến tri2nhcu3a cách mạng nước ta; thắng lợicủa Cách mạng Tháng Tám năm 1945, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộnghoà; thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giải phóng một nữađất nước và thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ đã thống nhất đất nước,đưa cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội Đảng ta chỉ rõ: cùng với chủ nghĩa Mác-Le6nin, TTHCM là nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của Đảng
đã đem lại thắng lợi cho công cuộc đổi mới ở nước ta, tiếp tục dẫn dắt chúng tatrên con đường xây dựng nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập –
Tự do – Hạnh phúc
Vì vậy, việc nghiên cứu, học tập và vận dụng TTHCM vào hoạt động thựctiễn là rất quan trọng, là vấn đề liên qua tới sự đúng đắn trong xây dưng đườnglối, phương pháp cách mạng, trong tổ chức lực lượng cách mạng, xây dựngĐảng… để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ của Đảng và của dân tộc ta
Câu 2 (Bài 8): Trình bày nguồn gốc hình thành và phát triển tư tưởng
Hồ Chí Minh? Nguồn gốc nào là quan trọng nhất? Vì sao?.
Trả lời:
I Khái niệm tư tưởng HCM:
“Tư tưởng HCM là 1 hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về nhữngvấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự vận dụng và phát triển sángtạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triểncác giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại;
là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soiđường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi”
II Nguồn gốc hình thành và phát triển TT HCM
Nguồn gốc hành thành và phát triển tư tưởng HCM bao gồm 4 nguồn gốc:
1 Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
- Chủ nghĩa yêu nước và ý chí bất khuất, tự lực tự cường đấu tranh dựngnước và giữ nước
- Tinh thần cộng đồng, đoàn kết, ý thức dân chủ
- Dũng cảm, cần cù, thông minh, ham học hỏi, tiếp thu văn hóa nhân loại
để làm phong phú thêm nền văn hóa dân tộc mình
2 Tinh hoa văn hoá phương Đông và phương Tây
Trang 3- Tiếp thu các tinh hoa văn hóa phương Đông: tư tưởng HCM chịu ảnh
hưởng nhiều của phật giáo, nho giáo và tinh thần của Tôn Trung Sơn, cụ thể:+ Phật giáo: tư tưởng vị tha, từ bi, bát ái, nếp sống có đạo đức, trong sạch,giản dị, chăm lo làm điều thiện, tinh thần bình đẳng, chống phân biệt đẳngcấp… (hạn chế: tin vào số phần, khuyến khích tu hành)
+ Tư tưởng tam dân của Tôn Trung Sơn: là “dân tộc độc lập, dân quyền tự
do, dân sinh hạnh phúc” Tư tưởng Tôn Trung Sơn có ưu điểm là chính sách của
nó phù hợp với điều kiện ở nước ta
- Tiếp thu tinh hoa văn hóa phương Tây:
+ Tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái
+ Tinh thần dân chủ của văn hóa tư sản: quyền sống, tự do, sung sướng + Bao dung, vị tha, nhân đạo của thiên chúa giáo
HCM đã “gạn đục, khơi trong” lấy cái tinh túy, cái đẹp
3 Chủ nghĩa Mác-Lênin (nguồn gốc LL – quan trọng nhất)
- Chủ nghĩa Mác Lenin là hệ tư tưởng của giai cấp công nhân, là hệ thống
lý luận tiên tiến của thời đại, CN Mác – Lê nin đã vạch ra mục tiêu và khẳngđịnh quy luật đấu tranh giải phóng giai cấp, giải phóng con người
- Chủ nghĩa Mác Lenin là cơ sở thời gian quan và phương pháp luận của
TT HCM Người đã vận dụng lập trường, quan điểm và phương pháp đúng đắn,khoa học của chủ nghĩa Mac Lenin để tiếp cận, chuyển hóa, nâng cao những yếu
tố tích cực, tiến bộ của truyền thống văn hóa dân tộc và nhân loại
- Đến với chủ nghĩa Mác-Lenin, tư tưởng HCM có sự chuyển biến về chất:Xuất phát từ chủ nghĩa người yêu nước, HCM đã ra đi tìm đường cứu nước vàkhi đến với CN ML, TT HCM đã có sự thay đổi về chất, HCM từ 1 người yêunước trở thành người chiến sĩ cộng sản, trở thành người tham gia sáng lập ĐảngCộng sản Pháp
4 Trí tuệ và hoạt động thực tiễn của Hồ Chí Minh (nguồn gốc thực tiễn)
- Khả năng tư duy và trí tuệ HCM
- Phẩm chất đạo đức và năng lực hoạt động thực tiễn
- Có lý tưởng sống cao đẹp
- Tình thần kiên cường, bất khuất trong mọi hoàn cảnh
Trang 4III Nguồn gốc quan trọng nhất của tư tưởng HCM
Trong 4 nguồn gốc trên thì nguồn gốc chủ nghĩa Mác-Lênin là quan trọng
nhất vì: Chủ nghĩa Mác-Lenin là nguồn gốc lý luận trực tiếp, là cơ sở hình thànhthế giới quan và phương pháp luận khoa học của Hồ Chí Minh Từ một ngườiyêu nước trở thành một chiến sỹ Cộng Sản, hội tựu các tính khoa học sâu sắc vàtính cách mạng triệt để giúp tìm ra con đường cứu nước đúng đắn
- Vì sao chủ nghĩa Mác-Lenin là nguồn gốc quan trọng nhất hình thành nên tư tưởng Hồ Chí Minh?” Không phải là lần đầu tiên cũng không
phải là học thuyết duy nhất Người đã tiếp cận, Hồ Chí Minh đã tìm hiểu, nghiêncứu nhiều học thuyết, tư tưởng
Trong hành trình tìm đường cứu nước từ năm 1911 – 1921 (đây là giaiđoạn đi tìm con đường cứu nước): về bản chất thì HCM đã có truyền thống yêunước sâu sắc, các tư tưởng hiện đại và các cuộc cách mạng đã được người tiếpthu nhưng HCM vẫn chưa xác định được con đường cứu nước đúng đắn Tháng7/1920, trong cuộc họp của Đảng xã hội Pháp bàn về việc thành lập Quốc tế 3,chính vào thời điểm này HCM đã tiếp cận được từ Báo nhân đạo số 16 và 17 vàngười đã đến với chủ nghĩa Mác-Lenin và chính tư tưởng Mac-Lenin là nền tảngcon đường cách mạng của HCM Người đã so sánh, phân tích, đối chiếu vàNgười luận: “Bây giờ học thuyết nhiều, lý luận nhiều nhưng chỉ có chủ nghĩaMac-Lenin là chân chính nhất, chắc chắn nhất và cách mạng nhất”
- Chính chủ nghĩa Mác-Lenin đã giúp HCM hình thành được một hệ thốngnhững quan điểm cơ bản về cách mạng VN, giúp cho HCM hình thành tư duy,phong cách và phương pháp hoạt động đúng đắn Từng bước hình thành nên tưtưởng HCM về giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người
- HCM đã vận dụng lập trường, quan điểm và phương pháp của chủ nghĩaMac- lenin để nghiên cứu thực tiễn và tự tìm ra con đường của CM VN trongthời đại mới Chính vì vậy, chủ nghĩa Mac-Lenin là cơ sở làm cho HCM vượclên trước những nhà yêu nước đương thời, khắc phục được được sự khủnghoảng về con đường tiến lên của dân tộc VN
Trang 5Câu 3 (Bài 9): Anh/Chị hãy chứng minh độc lập dân tộc gắn liền với CNXH là sự lựa chọn duy nhất đúng?
Trả lời:
Ghi chú của Tổ 3: Anh/Chị lưu ý câu này chủ yếu là trả lời theo kiến
thức bên ngoài, trong giáo trình chỉ có định nghĩa ĐLDT và CNXH, em có một số gợi ý để Anh/Chị tham khảo rồi triển khai thêm
1 Quan niệm của Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
- Độc lập dân tộc: là một nền độc lập thật sự bao gồm các quyền dân tộc
cơ bản, gắn liền với quyền tự quyết của dân tộc và tự do, hạnh phúc của nhândân, là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm
- Chủ nghĩa xã hội: là làm cho nhân dân thoát khỏi nạn bần cùng, mọi
người có công ăn, việc làm, được ấm no và sống cuộc đời hạnh phúc
2 Yếu tố khách quan
- Thực tiễn cách mạng Việt Nam trong giai đoạn này là phải giải phóng dântộc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
- Hồ Chí Minh đã nghiên cứu Cách mạng tư sản Mỹ (1776) và Cách mạng
tư sản Pháp (1789) và người cho rằng đây là những cuộc cách mạng tư sảnkhông triệt để, người nhận xét: “Cách mệnh Pháp cũng như cách mệnh Mỹ,nghĩa là cách mệnh tư bản, cách mệnh không đến nơi, tiếng là cộng hòa và dânchủ, kỳ thực trong thì nó tước lục công nông, ngoài thì nó áp bức thuộc địa”
- Hồ Chí Minh đã nghiên cứu Cách mạng vô sản Tháng Mười Nga năm
1917 và Người khẳng định: “Trong thế giới bây giờ chỉ có cách mệnh Nga là đãthành công, và thành công đến nơi, nghĩa là dân chúng được hưởng cái hạnhphúc tự do, bình đẳng thật, không phải tự do và bình đẳng giả dối như đế quốcchủ nghĩa Pháp khoe khoang bên An Nam”
3 Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với CNXH trong sự nghiệp đối mới của nước ta
- Thành tựu:
+ Thoát khỏi nghèo nàn trở thành nước có thu nhập trung bình
+ Đời sống nhân dân được cải thiện
+ Chính trị ổn định
+ Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
+ Độc lập dân tộc được giữ vững
+ Đối ngoại ngay càng được mở rộng, uy tín vị thế của nước Việt Nam trêntrường quốc tế ngày càng được nâng cao
- Khó khăn:
+ Chiến tranh, xung đột sắc tộc, tôn giáo, khủng bố trong khu vực và trênthế giới diễn biến phức tạp, khó lường
Trang 6+ Những bất ổn về biên giới, hải đảo (vấn đề Trung Quốc ở Biển Đông,Campuchia…).
+ Sự chống phá của các thế lực thù địch
+ Kinh tế phát triển chưa bền vững, chưa tương xứng với tiềm năng
+ Nguy cơ tục hậu về kinh tế, suy thoái về chính trị, đạo đức lối sống củamột bộ phận không nhỏ cán bộ, Đảng viên
- Giải pháp:
+ Tiếp tục sự nghiệp đổi mới xây dựng nền kinh tế thị trường định hướngXHCN
+ Phát triển bền vững các lĩnh vực xã hội
+ Thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội
+ Tăng cường quốc phòng, an ninh
+ Xây dựng quân đội, công an trung thành Tinh nhuệ sẳn sàng chiến đấu.+ Thực hiện nhất quán đường lối ngoại giao tự chủ, độc lập… tranh thủ sựủng hộ của quốc tế
+ Xây dựng và chỉnh đốn Đảng-trong sạch, vững mạnh
+ Đảng viên tiên phong, gương mẫu Đổi mới quản lý nhà nước
Trang 7Câu 4 (Bài 10): Trình bài nội dung cơ bản của TTHCM về đại đoàn kết dân tộc? Liên hệ thực tiễn?
1 Khái niệm:
- Tư tưởng HCM về đại đoàn kết là một hệ thống các luận điểm về vị trí,vai trò, nội dung, nguyên tắc, phương pháp tập hợp, tổ chức lực lượng cáchmạng nhằm phát huyđến mức cao nhất sức mạnh của dân tộc, của quốc tế trong
sự nghiệp đấu tranh cho độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội
2 Nội dung cơ bản của TTHCM về đại đoàn kết dân tộc
a Lực lượng đại đoàn kết dân tộc: Theo HCM bao gồm các giai cấp,
tầng lớp trong xã hội, các ngành, các giới, các lứa tuổi, các dân tộc sống trênlãnh thổ Việt Nam, đồng bào các tôn giáo…hợp thành khối đại đoàn kết dân tộcrộng lớn, đông đảo và đa dạng, trong đó liên minh công- nông trí là nền tảng
b Hình thức tổ chức đại đoàn kết: Theo HCM, hình thức tổ chức đại
đoàn kết dân tộc là đoàn kết trong Mặt trận dân tộc thống nhất
- Một là: Mặt trận lấy lien minh công- nông- trí làm nền tảng, liên minh
có vững tin mặt trận mới bền vững và dài lâu Đây là yếu tố cần, còn yếu tố đủ
là mặt trận phải đoàn kết
- Hai là:Mặt trận do đảng của GCCN lãnh đạo, Đảng lãnh đạo bằng việc
đề ra chính sách đúng đắng phù hợp với từng thời kỳ, từng giai đoạn cách mạng.Bằng phương pháp tuyên truyền, vận dụng giáo dục, thuyết phục thông qua tổchức cơ sở đảng và đảng viên
- Về vai trò của mặt trận, HCM nhận định: Trong cách mạng dân tộc dânchủ nhân dân cũng như trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, Mặt trận dân tộcthống nhất vẫn là một trong những lực lượng to lớn của cách mạng Việt Nam
c Nguyên tắc đại đoàn kết dân tộc:
- Thứ nhất, đại đoàn kết phải được xây dựng trên cơ sở thống nhất giữa lợiích của quốc gia dân tộc với quyền lợi cơ bản của các giai tầng trong xã hội Chủtịch HCM đã tìm ra mẫu số chung để đoàn kết toàn dân tộc, đó là độc lập Ngườicho rằng, nước được độc lập mà dân không có tự do hạnh phúc thì độc lập cũngkhông có ý nghĩa gì Chân lí “ Không có gì quý hơn độc lập, tự do” là chìa khóavạn năng, điểm hội tụ thắng lợi của chiến lược đại đoàn kết HCM
- Thứ hai, tin vào dân, dựa vào dân, phấn đấu vì quyền lợi của nhân dân.Nguyên tắc này kế thừa tư duy chính trị truyền thống của dân tộc “nước lấy dânlàm gốc”, “chở thuyền là dân, lật thuyền cũng là dân” Vừa là sự quán triệt quanđiểm chủ nghĩa Mac-Leenin “cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhândân”, dân là chủ thể của đại đoàn kết, là chỗ dựa vững chắc của ĐCS và hệthống chính trị
- Thứ ba, đại đoàn kết một cách tự giác, có tổ chức, có lãnh đạo; đoàn kếtlâu dài chặt chẽ
Trang 8- Thứ tư, đại đoàn kết phải chân thành, thẳng thắn, thân ái; đoàn kết gắnvới phê bình và tự phê bình
d Phương pháp đại đoàn kết
- Phương pháp tuyên truyền, vận động, giáo dục, thuyết phục
- Phương pháp tổ chức
- Phương pháp xử lý và giải quyết các mối quan hệ
3 Liên hệ thực tiễn về khối đại đoàn kết dân tộc tại cơ quan đơn vị
Thực trạng vai trò của đại đoàn kết trong cơ quan đơn vị: Đoàn kết
thống nhất là yếu tố quan trọng đảm bảo cho đảng tồn tại, trưởng thành và pháttriển không ngừng Trong điều kiện hiện nay lực lượng thù địch luôn gây kíchđộng từ bên trong gây mất đoàn kết trong nội bộ đảng, làm nhân dân mất lòngtin đối với đảng Do đó vấn đề nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, thống nhất tưtưởng và hành động trong đảng, vấn đề gắn bó mật thiết giữa đảng với quầnchúng nhân dân đặt ra một cách cấp thiết Đoàn kết đảm bảo cho tổ chức, cơquan thành một khối thống nhất về ý chí và hành động, từ đó trở thành hạt nhânchính trị, trong đại đoàn kết thống nhất mọi thành viên trong tổ chức và toàn xãhội
Ưu điểm: Thể hiện qua các hành động cụ thể như sau:
- Tuyên truyền các văn bản, các công văn, chỉ thị về đại đoàn kết
- Tuyên truền cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư, chống tham nhũng,
có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực gắn bó trong toàn cơ quan
- Ban hành, phổ biến, vận động thực hiện nội quy cơ quan, quy chế dânchủ
- Phối hợp chặt chẽ giữa chi bộ và các đoàn thể phát động các hoạt độngtrong cơ quan để tạo sự đoàn kết, học tập lẫn nhau như: Tháng thi đua, các hoạtđộng cháo mừng ngày 8/3, ngày 27/2….như tọa đàm, sinh hoạt theo chủ đề,công đoàn phát động góp vốn không lãi, phong trào an sinh xã hội, tổ chức sinhnhật cho cá nhân vào mỗi tháng
- Tổ chức du lịch hang năm do chính quyền và công đoàn phối hợp
Trang 9- Tổ chức các hoạt động giao lưu học tập từ đó tạo được sự đoàn kết trongnội bộ cơ quan
- Giải quyết các mâu thuẫn thõa đáng và phù hợp để nhân daanhieeur rõvấn đề đoàn kết nội bộ
Trang 10Câu 5 (Bài 11): Trình bày nội dung TTHCM về Nhà nước của dân, do dân, vì dân Liên hệ thực tế ở địa phương?
Trả lời:
Khái niệm: Tư tưởng HCM về Nhà nước của dân do dân và vì dân là một
hệ thống các quan điểm lý luận về con đường hình thành Nhà nước kiểu mới ởViệt Nam, về bản chất, tính chất, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu hoạt động, tổchức bộ máy, xây dựng đội ngũ CBCC của Nhà nước đó
Quan điểm của chủ tịch HCM về NN của dân, do dân, vì dân
- Nhà nước của dân
- Chủ tịch HCM đã chỉ đạo xây dựng Nhà nước, cơ quan quyền lực NN phải là của dân, do dân làm chủ
-Bộ máy nhà nước phải do dân tự lập ra, người đứng đầu NN cũng phải do dân bầu ra,
- Toàn bộ quyền lực đều thuộc về nhân dân: dân là người có địa vị cao nhất, có quyền quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước, dân tộc
- Trong nhà nước ta, dân làm chủ thể của quyền lực thì cán bộ, công chức nhà nước là ”công bộc” của nhân dân.
- Nhà nước do dân
- Các cơ quan Nhà nước do nhân dân tổ chức nên Nhân dân có quyền bầu các đại biểu xứng đáng vào các cơ quan quyền lực Nhà nước, thì Nhân dân cũng có quyền thực hiện chế độ bãi miễn.
- Nhân dân có quyền tham gia công việc quản lý và giám sát hoạt động của NN;
- Nhân dân có trách nhiệm, nghĩa xây dựng, bảo vệ và phát triển NN
- Nhân dân đóng góp xây dựng NN nên mọi việc của NN phải để “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”,
Nhà nước do dân, do dân làm chủ theo tư tưởng HCM là sự thống nhất biện chứng của cả quyền và nghĩa vụ làm chủ; nó thể hiện bản chất dân chủ triệt để của nhà nước kiểu mới.
- Nhà nước vì dân
- Nhà nước phải vì quyền lợi cho toàn thể nhân
- Mọi chủ trương, đường lối và các chính sách của Nhà nước phải phục vụ cho nhân dân
- Nhà nước phải biết điều chỉnh công bằng và hoài hòa các lợi ích
- Phải xây dựng một bộ máy nhà nước trong sạch, tránh quan liêu, đặc lợi
vv…
Liên hệ thức tiễn (có giá trị tham khảo thôi nhé)
Trang 1170 năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước ta đã từng bước đượcxây dựng, phát triển, củng cố và hoàn thiện về các mặt: lập pháp, hành pháp và
tư pháp; thật sự là công cụ quyền lực của nhân dân, đại diện cho ý chí, lợi ích vànguyện vọng của toàn dân tộc Nhà nước ta đã thực hiện tốt chức năng quản lý
xã hội theo pháp luật và tổ chức nhân dân đấu tranh giành thắng lợi vĩ đại trong
sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, tiến hành đổi mới, đạt đượcnhững thành tựu quan trọng có ý nghĩa lịch sử trong sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc ngày nay Đó là điều không thể bác bỏ
Để minh chứng, xin nêu thành tựu cơ bản sau:
Về mặt tổ chức, hoạt động của Nhà nước trong 70 năm qua, nhất là 30 nămđổi mới, vấn đề quyền làm chủ của nhân dân, quyền lực nhà nước thuộc về nhândân đã được xác lập và thực thi trên thực tế, rõ nhất là trong Hiến pháp năm
2013 Kế thừa tinh thần các bản Hiến pháp trước đó và tư tưởng Hồ Chí Minh vềnhà nước của dân, do dân, vì dân, Hiến pháp năm 2013 khẳng định nhất quánquan điểm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, mà nền tảng là liênminh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức
Đồng thời, lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến ở nước ta, nguyên tắc “kiểm soát quyền lực” được ghi nhận: “Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân
công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện cácquyền lập pháp, hành pháp, tư pháp” Hiến pháp năm 2013 còn thể hiện đầy đủcác quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; xác định rõ tráchnhiệm của Nhà nước đối với việc công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyềncon người, quyền và nghĩa vụ công dân theo Hiến pháp và pháp luật, v.v Điều
đó đã thể hiện rõ tính ưu việt, bản chất dân chủ, nhân đạo và tiến bộ của Nhànước ta, của chế độ xã hội chủ nghĩa, luôn hướng tới, đáp ứng tốt nhất các quyềnchính đáng của con người, vì con người; được các quốc gia trên thế giới thừanhận, đánh giá cao Đây không chỉ là cơ sở pháp lý để Nhà nước và nhân dânthực hiện, mà còn khơi dậy, nâng cao ý thức, trình độ, năng lực làm chủ củanhân dân trên các lĩnh vực, đóng góp tích cực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc Vì thế, “Qua 30 năm đổi mới, đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế
-xã hội và tình trạng kém phát triển, trở thành nước đang phát triển có thu nhậptrung bình, đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.Kinh tế tăng trưởng khá, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩatừng bước hình thành, phát triển Chính trị - xã hội ổn định; quốc phòng, an ninhđược tăng cường Văn hóa - xã hội có bước phát triển; bộ mặt đất nước và đờisống của nhân dân có nhiều thay đổi Dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy
và ngày càng mở rộng”
Cùng với đó, nhiều chủ trương, chính sách giải quyết các vấn đề xã hội,nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được Nhà nước, các cấp, cácngành tích cực triển khai, có sức thuyết phục, lan tỏa sâu rộng, được nhân dânhưởng ứng, đưa lại kết quả thiết thực, trực tiếp phục vụ nhân dân Tiêu biểu như:việc thực hiện dân chủ ở cơ sở; bầu cử, giải quyết khiếu nại, tố cáo; các chươngtrình quốc gia về xóa đói giảm nghèo, về lao động, việc làm, an sinh xã hội, về
Trang 12giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, nước sạch, xây dựng nông thôn mới, v.v Mặc
dù đã đạt được nhiều Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ của Liên hợp quốc vàđược cộng đồng quốc tế thừa nhận, nhưng Đảng, Nhà nước ta tiếp tục đặt ra mụctiêu phấn đấu toàn diện trong việc giải quyết các vấn đề xã hội Nghị quyết 15-NQ/TW, ngày 01-6-2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI): xácđịnh “Chính sách xã hội phải được đặt ngang tầm với chính sách kinh tế và thựchiện đồng bộ với phát triển kinh tế, phù hợp với trình độ phát triển và khả năngnguồn lực trong từng thời kỳ” Trong đó, đến năm 2020 cơ bản hình thành hệthống an sinh xã hội bao phủ toàn dân với các yêu cầu bảo đảm người dân cóviệc làm, thu nhập tối thiểu, tham gia bảo hiểm xã hội, hỗ trợ những người cóhoàn cảnh đặc biệt khó khăn và để người dân tiếp cận được các dịch vụ xã hội
cơ bản ở mức tối thiểu (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch, thông tin), góp phầntừng bước nâng cao thu nhập, bảo đảm cuộc sống an toàn, bình đẳng, hạnh phúccủa nhân dân Điều đó cho thấy, mọi hoạt động của Nhà nước ta luôn hướng tớilợi ích của nhân dân, vì nhân dân phục vụ, được nhân dân đồng tình, hưởng ứng
Đó là minh chứng hùng hồn, khẳng định bản chất của Nhà nước ta là nhà nướccủa dân, do dân, vì dân
Một trong những thành tựu không thể phủ nhận là hoạt động của các cơquan nhà nước, nhất là Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp có bước tiến bộ
rõ nét, phản ánh được yêu cầu, nguyện vọng của nhân dân.Quốc hội đã có những
đổi mới mạnh mẽ trong tổ chức và hoạt động, ngày càng thể hiện rõ vai trò cơquan quyền lực, đại biểu cao nhất của nhân dân Các hình thức giám sát đượcthực hiện có hiệu quả hơn, nhất là hình thức chất vấn, lấy phiếu tín nhiệm; việcquyết định các vấn đề quốc kế, dân sinh cũng thể hiện rõ tính độc lập của quốchội, có tranh luận, biểu quyết, có đồng thuận và cả những trường hợp khôngđồng tình, bỏ phiếu trắng, không tán thành, không thông qua, thể hiện rõ trách
nhiệm của các đại biểu đối với nhân dân.Chính phủ và các bộ tập trung nâng cao
năng lực quản lý, điều hành vĩ mô; việc hoạch định chính sách được đổi mới có
hiệu lực, hiệu quả hơn Các cơ quan tư pháp đã phân định rõ hơn chức năng,
nhiệm vụ, phương thức hoạt động Tổ chức hệ thống Tòa án Nhân dân và Viện
kiểm sát Nhân dân đã có những điều chỉnh hợp lý hơn Hệ thống pháp luật ngày
càng hoàn thiện, phù hợp với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa vàyêu cầu quản lý xã hội bằng pháp luật, bảo vệ quyền con người, hội nhập quốc
tế cũng như yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới Đội ngũ cán bộ, công chức được quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng về chính trị, kiến thức quản lý nhà
nước, tin học, ngoại ngữ, về cơ bản thích ứng được yêu cầu của cơ chế mới,năng động và chuyên nghiệp; tuyệt đại đa số cán bộ công chức, viên chức đềukiên định mục tiêu, lý tưởng của Đảng, đủ năng lực chuyên môn và hết lòng hếtsức phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân
Tuy vậy, hoạt động của Nhà nước vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập, nhất là
hệ thống pháp luật vẫn chưa đồng bộ, thiếu hoàn chỉnh, chất lượng chưa cao,việc tổ chức thực hiện vẫn là khâu yếu Cải cách hành chính nhìn chung vẫnchậm, chưa đạt yêu cầu; thủ tục hành chính còn phức tạp, gây phiền hà, bất bìnhtrong dư luận xã hội Vai trò của Hội đồng nhân dân các cấp chưa được thể hiện
Trang 13rõ, chất lượng hoạt động còn thấp Một bộ phận không nhỏ cán bộ, công chứcquan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, vô cảm, gây mất lòng tin củanhân dân đối với Đảng, Nhà nước và chế độ.
Những hạn chế, bất cập trên có nhiều nguyên nhân, một phần do lịch sử, do
cơ chế cũ để lại; nhưng cũng có những hạn chế, bất cập mới nảy sinh trong điềukiện chuyển sang cơ chế thị trường Điều này là khó tránh khỏi trong quá trìnhphát triển, nhưng chỉ là tạm thời và ở một bộ phận nhỏ so với toàn bộ Song, nóđang là trở lực trong quá trình đổi mới, phát triển, hội nhập, hoàn toàn trái vớibản chất, mục tiêu của Nhà nước ta, là kẽ hở để các thế lực thù địch lợi dụngchống phá Vì vậy, Đảng, Nhà nước cần tăng cường thực hiện đồng bộ các chủtrương, giải pháp theo Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lênchủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) và Nghị quyết Đại hội XI củaĐảng về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, donhân dân, vì nhân dân Trong đó, tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức
“vừa hồng, vừa chuyên” đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ là giải pháp có tính đột phá,then chốt, vừa có tính chiến lược, vừa trực tiếp đáp ứng yêu cầu cấp bách của sựnghiệp cách mạng Trong từng cơ quan nhà nước, phải thực hiện đồng bộ cáckhâu xây dựng chiến lược, quy hoạch; đào tạo, bồi dưỡng; cơ chế tuyển dụng,đánh giá, bố trí, luân chuyển; chế độ, chính sách và công tác quản lý, kiểm tra,giám sát cán bộ, công chức Đồng thời, làm rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và trách nhiệm của từng chức danh, nhất là người đứng đầu các cơ quan nhànước Phải có cơ chế xử lý trách nhiệm khi xảy ra những vụ, việc trong phạm vinhiệm vụ, quyền hạn của từng cán bộ, công chức Ngoài việc bãi nhiệm, kỷ luật,cách chức, cần xây dựng “văn hóa từ chức” khi công chức không hoàn thànhnhiệm vụ Hiện nay, cần đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóaXI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay” gắn với thực hiện Chỉthị 03-CT/TW của Bộ Chính trị (khóa XI) về “Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập
và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; coi đây là giải pháp cơ bản,thường xuyên để giáo dục, rèn luyện cán bộ Qua đó, khắc phục hiện tượng quanliêu, cửa quyền, hách dịch, vô cảm trước nhân dân; để mỗi cán bộ, công chức,viên chức nhà nước thấy rõ trách nhiệm của mình trước nhân dân
Chúng ta đang ở thời điểm chuẩn bị tiến hành Đại hội XII của Đảng, vấn đềlựa chọn cán bộ vào Trung ương, vào cấp ủy nhiệm kỳ này cực kỳ quan trọng.Ngoài những tiêu chuẩn cụ thể Trung ương đã hướng dẫn, cũng cần thực hiện tốtchỉ dẫn của Hồ Chí Minh về vấn đề này Cùng với đó, phải quyết liệt đấu tranhphòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và những tiêu cực khác, góp phầnlàm trong sạch bộ máy nhà nước, xứng đáng với truyền thống, sự tin tưởng traogửi của nhân dân suốt 70 năm qua Đồng thời, cũng là biện pháp hữu hiệu đấutranh làm thất bại mọi mưu đồ xuyên tạc bản chất tốt đẹp của Nhà nước xã hộichủ nghĩa của dân, do dân, vì dân./