Bài 7. Sai số của phép đo các đại lượng vật lí tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về t...
Trang 3I PHÉP ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ HỆ ĐƠN VỊ SI:
1.Phép đo các đại lượng vật lí:
- Thực hiện phép đo chiều dài của quyển
sách và phép cân khối lượng của quyển sách
- Vì sao ta thu được kết quả đó?
- Phép đo các đại lựơng vật lí là gì?
Phép đo một đại lượng vật lí là phép so sánh nó với đại
lượng cùng loại được qui ước làm đơn vị
- Hãy so sánh phép đo chiều dài và phép đo diện tích?
- Xác định dien tích của quyển sách?
Thế nào là phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp? Cho ví dụ
* Phép so sánh trực tiếp nhờ dụng cụ đo gọi là phép
đo trực tiếp.
* Phép xác định một đại lượng vật lí thông qua một
công thức liên hệ với các đại lượng trực tiếp gọi là
phép đo gián tiếp.
Trang 4
• Ví dụ:
Trong trường hợp, đại lượng vật lí cần đo được xác định thông qua một công thức vật lí, chẳng
hạn gia tốc rơi tự do g = 2s/t 2
Tuy không có sẵn dụng cụ để đo trực tiếp g,
nhưng ta có thể thông qua hai phép đo trực
tiếp: chiều dài quãng đường s và thời gian rơi
t Phép đo như thế gọi là phép đo gián tiếp
Trang 5• Vì mỗi nước dùng những đơn vị đo khác nhau gây khó khăn cho việc trao đổi những thông tin khoa học nên từ năm 1960, các nhà khoa
học đã thống nhất sử dụng một hệ thống đơn
vị đo lường cơ bản, viết tắt là SI
• Ðây là một hệ thống đơn vị đo lường quốc tế
hợp pháp ở đa số các nước trên thế giới hiện nay
• Trong các đại lượng vật lí đã học ,đại lượng nào có đơn vị theo hệ SI?
Trang 62.Đơn vị đo:
Hệ SI qui định 7 đơn vị cơ
bản ,đó là:
+ Đơn vị độ dài: m (mét)
+ Đơn vị thời gian : (s) giây
+Đơn vị khối lượng : kg
+Đơn vị nhiệt độ :kenvin ( K)
+Đơn vị cđdđ : A (ampe)
+Đơn vị cường độ sáng: Cd
(canđêla)
+đơn vị lượng chất: mol
Mẫu 1 mét chuẩn
Biểu mẫu 1kg ở - Pháp
Trang 7Ðơn vị dẫn xuất là đơn vị được suy ra từ đơn vị cơ bản qua các công thức của định luật hoặc định lý.
công thức của định luật hoặc định lý
• Diện tích: m2 ,
• Thể tích: m3
• Vận tốc: v: m/s
• Gia tốc a: m/s2
• Ta luôn luôn mong đợi một kết quả đo chính xác, tuy
nhiên trong mọi phép đo, ta không thể nhận được giá
trị thực của đại lượng đo, mà chỉ nhận được giá trị
gần đúng Có nghĩa là giữa giá trị thực và giá trị cho bởi công cụ có
bởi công cụ có sai sai số.
Trang 8Nguyên nhân nào gây ra sai số khi đo
các đai lương vât lý?
• Sai số do dụng cụ đo.
Dụng cụ đo không chính xác Mỗi dụng cụ chỉ có độ chia nhỏ nhất nhất định.
Vạch số không ban đầu chưa được hiệu chỉnh.
• Những nguyên nhân trên làm cho kết quả đo luôn lớn
hơn hoặc nhỏ hơn giá trị thật Sai số trên gọi là Sai số
hệ thống.
Trang 91.Sai số hệ thống : Do đặc điểm cấu tạo của
dụng cụ và sự hiệu chỉnh ban đầu
II SAI SỐ PHÉP ĐO
- Sai số hệ thống là loại sai số có tính quy luật ổn định VD: dùng thước có độ chia nhỏ nhất là 1 mm thì sẽ có sai số dụng cụ
là 0,5 mm (vì nếu đo một vật có độ dài thực là 12,7 mm chẳn hạn thì sẽ không thể đọc được phần lẻ trên thước đo)
Trang 10C1: em hãy cho biết giá trị nhiệt độ trên nhiệt kế hình 7.1 bằng bao nhiêu?
Trang 11Để hạn chế sai số hệ thống ta
phải làm gì?
- Ta chọn dụng cụ đo chính xác có
độ chia nhỏ nhất và giới hạn đo phù hợp.
- Trước khi đo phải hiệu chỉnh lại
dụng cụ.
Trang 12- Sai số ngẫu nhiên là loại sai số do các tác động ngẫu nhiên gây nên
VD: người bấm đồng hồ để đo thời gian sớm hay muộn một chut sẽ gây nên sai số
2.Sai số ngẫu nhiên: là sai số không rõ
nguyên nhân.
Trang 13O A t B
t1 t2
Lấy đồng hồ bấm giây có độ chính xác 0,01s để đo thời gian t quả cầu chạy từ
A đến B mất bao lâu?
Trang 14Khi đo n lần cùng một đại lượng A,ta nhận được các giá trị khác nhau : A1,A2,A3 An.
Vậy giá trị trung bình được tính :
n
A A
A
A n
3.Giá trị trung bình:
Trang 15• Sai số tuyệt đối ứng với mỗi lần đo:
• Sai số tuyệt đối trung bình (sai số ngẫu nhiên):
4 Cách xác định sai số của phép đo:
1
A2 A A2
Sai số tuyệt đối được xác định bằng:
'
A A
A
1 2 n
A
n
Giá trị còn gọi là sai số ngẫu nhiên A
Nếu n < 5 thì
Trang 16Trong đó sai số dụng cụ thông thường có thể lấy bằng
nửa hoặc độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.
5 Cách viết kết qủa đo
Chú ý: Sai số tuyệt đối của phép đo thu được từ phép tính sai số thường chỉ được viết đến một hoặc tối đa là hai chữ số có nghĩa,còn giá trị được viết đến bật thập
phân tương ứng.các chữ số có nghĩa là tất cả các chữ
số có trong con số,tính từ trái sang phải ,kể từ chữ số khác không đầu tiên
A A
Trang 17• Ví dụ :Phép đo thời gian đi hết quảng đường S cho giá trị trung bình t = 2,2458s,với sai số
phép đo tính được là Δt = 0,00256s.Hãy viết kết qủa phép đo trong các trường hợp này:
a, Δt lấy một chữ số có nghĩa
b, Δt lấy hai chữ số có nghĩa
Kết qủa:
• a t = (2,2458 ± 0,002)s
• b t = (2,2458 ± 0,0025)s
Trang 186 Sai số tỉ đối:
Là tỉ số giữa sai số tuyệt đối và giá trị TB
%
100
A
A
Sai số tỉ đối càng nhỏ thì phép đo
càng chính xác.
Trang 19z y
x
z y
x
F
z y
x
F z
y x
* Sai số tuyệt đối của một tổng hay một
hiệu thì bằng tổng các sai số tuyệt đối của
7 Cách xác định sai số của phép đo gián tiếp
* Sai số tỉ đối của một tích hay một
thương thì bằng tổng các sai số tỉ
đối của các thừa số