Ch t r n k t tinh ất rắn kết tinh ắn kết tinh ết tinh 1.C u trúc tinh th ất rắn kết tinh ể muối Là cấu trúc tạo bởi các hạt nguyên tử, phân tử, ion liên kết chặt với nhau bằng những l
Trang 3Bài 34:
CHẤT RẮN KẾT TINH
CHẤT RẮN VÔ ĐỊNH HÌNH
Trang 5Liên kết nhau nhờ lực tương tác
Sắp xếp theo trật tự không gian xác địnhDao động quanh
vị trí cân bằng
Trang 6Bài 34: CHẤT RẮN KẾT TINH
CHẤT RẮN VÔ ĐỊNH HÌNH
I Ch t r n k t tinh ất rắn kết tinh ắn kết tinh ết tinh
1.C u trúc tinh th ất rắn kết tinh ể muối
Là cấu trúc tạo bởi các hạt (nguyên tử, phân tử, ion)
liên kết chặt với nhau bằng những lực tương tác và sắp xếp theo một trật tự hình học không gian xác định gọi là mạng tinh thể, trong đó mỗi hạt luôn dao động nhiệt quanh vị trí cân bằng của nó
Trang 7- Kích thước tinh thể của một chất tuỳ thuộcquá trình hình thành tinh thể diễn biến nhanh hay chậm (tốc độ kết tinh càng nhỏ,
tinh thể có kích thước càng lớn)
Trang 8Bài 34: CHẤT RẮN KẾT TINH
CHẤT RẮN VÔ ĐỊNH HÌNH
C1: Tinh thể của một
chất được hình thành
trong quá trình nóng chảy
hay đông đặc của chất đó?
Hình thành trong quá trình đông đặc
Vì quá trình đông đặc chất rắn mới có hình dạng xác đinh, khi đó chất rắn mới có
cấu trúc tinh thể
Trang 9Bài 34: CHẤT RẮN KẾT TINH
CHẤT RẮN VÔ ĐỊNH HÌNH
I Ch t r n k t tinh ất rắn kết tinh ắn kết tinh ết tinh
1.C u trúc tinh th ất rắn kết tinh ể muối
2 Các đặc tính của chất rắn kết c tính c a ch t r n k t ủa chất rắn kết ất rắn kết tinh ắn kết tinh ết tinh
tinh
Trang 10Kim cương
C
Chúng cấu tạo từ nguyên tử gì?
Cấu trúc tinh thể của chúng có giống nhau không?
Tính chất vật lý như thế nào?
?
Không giống nhauKhác nhau
Trang 12t = 14520 C Niken
t = 9600 C
B c ạch anh
t = 6590 C Nhôm
t = 10630 C
V ng àng
t = 2320 C Thi c ết tinh
t = 00 C
N ước c
Nhi t ệt độ nóng chảy của độ nóng chảy của nóng ch y c a ảy của ủa chất rắn kết
m t s tinh th ( ộ nóng chảy của ối ể muối t0 C)
Áp su t ất rắn kết tinh chu n ẩn
Trang 13Bài 34: CHẤT RẮN KẾT TINH
CHẤT RẮN VÔ ĐỊNH HÌNH
2 Các đặc tính của chất rắn kết c tính c a ch t r n k t ủa chất rắn kết ất rắn kết tinh ắn kết tinh ết tinh
tinh
- Các chất rắn kết tinh cấu tạo từ cùng một loại
hạt nhưng có cấu trúc tinh thể khác nhau thì tính chất vật lí cũng khác nhau.
- Ở mỗi áp suất cho trước, mỗi chất rắn kết tinh
có một nhiệt độ nóng chảy xác định không đổi.
- Chất rắn kết tinh có thể là đơn tinh thể hoặc đa tinh thể
Trang 14Hãy so sánh cấu tạo,
đặc điểm của chất rắn
đơn tinh thể và chất rắn
đa tinh thể Cho ví dụ?
Các tính chất vật lí (độ bền, độ nở dài…) không giống nhau theo các hướng khác nhau
các tính chất vật lí (độ bền, độ nở dài…) giống nhau theo các hướng khác nhau
Chất rắn đơn tinh thể Chất rắn đa tinh thể
Cấu tạo Cấu tạo từ 1 tinh thể Cấu tạo từ vô số tinh thể
nhỏ liên kết hỗn độn Đặc điểm -Các hạt sắp xếp trong
cùng một mạng tinh thể chung
-Có tính dị hướng.
-Các tinh thể tạo bởi nhiều mạng tinh thể khác nhau
-Có tính đẳng hướng.
Ví dụ Muối, thạch anh, kim
cương sắt, đồng,
Trang 15C2: Tại sao chất rắn đơn tinh thể
có tính dị hướng còn chất rắn
đa tinh thể có tính đẳng hướng?
Chất rắn đơn tinh thể cấu tạo từ 1 tinh thể sắp xếp thành một mạng tinh thể, sắp xếp theo các hướng khác nhau nên tính chất vật lí cũng theo hướng khác nhau=> dị
hướng
Chất rắn đa tinh thể được cấu tạo bởi vô số các tinh thể nhỏ sắp xếp hỗn độn nên tính dị hướng của mỗi tinh thể nhỏ được bù trừ trong toàn khối chất vì thế chất rắn đa tinh thể không có tính dị hướng như chất rắn đơn tinh thể
Trang 16- Một số đơn tinh thể như Si, Ge… được dùng làm các linh kiện bán dẫn:
Trang 173 Ứng dụng của các chất rắn kết tinh
- Kim cương rất cứng, quí và đẹp nên được dùng làm đồ trang sức mũi khoan, dao cắt
kính, đá mài, ….
Trang 183 Ứng dụng của các chất rắn kết tinh
- Kim loại và hợp kim được dùng phổ biến trong các ngành công nghiệp khác nhau như luyện kim, chế tạo máy, xây dựng, điện và điện tử, sản xuất
đồ gia dụng…
Trang 19- Một số chất rắn kết tinh được dùng làm vật liệu nanô trong công nghệ nanô.
- Vật liệu nanô thể hiện ưu điểm vượt trội: các tính chất cơ, điện, từ,
quang, tính siêu dẫn…đều có kích thước tới hạn từ 1 – 1000 nm được ứng dụng rộng rãi trong các nghành điện tử, cơ khí, y sinh học, quân sự,
đồ gia dụng…
W
3 Ứng dụng của các chất rắn kết tinh
Trang 21bị đun nóng chúng mềm dần và chuyển sang thể lỏng
Trang 22-Ví dụ: lưu huỳnh, nhựa đường, thủy tinh
- Chất rắn vô định hình có tính đẳng hướng và không có nhiệt độ nóng chảy xác định, khi bị đun nóng chúng mềm dần và chuyển sang thể lỏng.
- Một số chất rắn như đường, lưu huỳnh có thể tồn tại ở dạng tinh thể hoặc vô định hình.
Trang 25-Có cấu trúc tinh thể-Có nhiệt độ nóng chảy xác định
-Không có cấu trúc tinh thể-Không có nhiệt độ nóng chảy xác
Trang 26Củng cố kiến thức
• Câu 1:Phân loại chất rắn theo cách nào dưới đây là đúng.
A Chất rắn đơn tinh thể và chất rắn vô định hình
B Chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình
C Chất rắn đa tinh thể và chất rắn vô định hình
D Chất rắn đa tinh thể và chất rắn đơn tinh thể
Câu 2:Vật rắn nào sau đây là vật rắn vô định hình:
Băng
loại
Hợp kim Fe-Si