Bài 40. Thực hành: Xác định hệ số căng bề mặt của chất lỏng tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài...
Trang 1
§o hÖ sè c¨ng bÒ mÆt cña chÊt láng
Trang 2I Mục đích
1 Khảo sát hiện t ơng căng bề mặt của chất lỏng
2 Đo hệ số căng bề mặt của chất lỏng.
Trang 3II Dụng cụ thí nghiệm
1 Lực kế 0,1N có độ chia nhỏ nhất 0,001N.
2 Vòng kim loại (nhôm) có dây treo.
3 Hai cốc nhựa A, B đựng n ớc nối
thông nhau bằng một ống cao su
Silicon.
4 Th ớc kẹp 0 – 150 mm, độ chia nhỏ nhất 0,02 mm.
5 Giá treo lực kế
Trang 4III Cơ sở lý thuyết
Phươngưphápưđoưlựcưcăngưbềưmặtưvàưhệưsốưcăngưbềưmặt:
ư Mặt thoáng của chất lỏng luôn có các lực căng, theo ph ơng tiếp
tuyến với mặt thoáng Những lực căng này làm cho mặt thoáng của chất lỏng có khuynh h ơng co lại đến diện tích nhỏ nhất Chúng đ ợc gọi là những lực căng bề mặt ( hay còn gọi là lực căng mặt ngoài) của chất lỏng.
Có nhiều ph ơng pháp đo lực căng bề mặt Trong bài này ta dùng một lực kế nhạy(loại 0,1N), treo một chiếc vòng bằng nhôm có tính dính ớt hoàn toàn đối với chất lỏng cần đo.
Trang 5Nhúng đáy vòng chạm vào mặt
chất lỏng, rồi kéo lên mặt thoáng Khi đáy vòng vừa đ ợc nâng lên
trên mặt thoáng, nó không bị bứt ngay ra khỏi chất lỏng : một màng chất lỏng xuất hiện, bám quanh
chu vi trong của vòng, có khuynh
h ớng kéo vòng vào chất lỏng.
Lực Fc do màng chất lỏng tác dụng vào vòng đúng bằng tổng lực
căng bề mặt của chất lỏng tác
dụng lên chu vi ngoài và chu vi
trong của vòng.
Trang 6Do vòng bị chất lỏng dính ớt hoàn
toàn, nên khi kéo vòng lên khỏi mặt thoáng và có một màng chất lỏng
căng giữa đáy vòng và mặt thoáng, thì lực căng F c có cùng ph ơng chiều với trọng lực P của vòng Giá trị F đo
đ ợc trên lực kế bằng tổng của hai lực này:
F = F c + P
Đo P và F ta xác định đ ợc lực căng
bề mặt F c tác dụng lên vòng.
Trang 7Giá trị lực căng bề mặt tác dụng lên một
đơn vị dài của chu vi gọi là hệ số căng
bề mặt ð của chất lỏng Gọi L 1 là chu vi ngoài và L 2 là chu vi trong của chiếc
vòng, ta tính đ ợc hệ số căng bề mặt
của chất lỏng ở nhiệt độ nghiên cứu:
ở đây D và d là đ ờng kính ngoài và đ ờng kính trong của vòng.
)
(
2
P
F L
L
F c
+
−
= +
=
π σ
Trang 8IV Giới thiệu dụng cụ đo
1 Chiếc vòng kim loại (nhôm) dùng trong thí
nghiệm bài này là loại vật rắn có tính dính ớt hoàn toàn đối với chất lỏng cần nghiên cứu( n
ớc ) Tr ớc khi đo cần lau sạch các chất bẩn bám vào mặt vòng, để có kết quả đo chính xác.
2 Th ớc kẹp dùng đo chu vi ngoài và chu vi
trong của chiếc vòng là loại dụng cụ đo chiều dài chính xác hơn th ớc milimét Độ chia nhỏ
nhất của th ớc kẹp, tuỳ loại, có thể đại tới 0,1; 0,05 hoặc 0,02 mm.
Trang 9Trình tự thí nghiệm
A Đo lực căng Fc
1 Lau sạch chiếc vòng bằng giấy
mềm Móc dây treo vòng vào lực kế 0,1N, rồi treo lực kế vào thanh
ngangcủa giá đỡ để đo trọng l ợng P của chiếc vòng Lặp lại phép đo P
thêm 4 lần và ghi các giá trị đo đ ợc vào bảng 40.1.
Trang 10
2 Đặt hai cốc A, B có ống cao su nối
thông nhau lên mặt bàn Đổ chất
lỏng cần đo hệ số căng mặt ngoài( n
ớc cất, hoặc n ớc sạch) vào hai cốc, sao cho l ợng n ớc chiếm khoảng 50% dung tích mỗi cốc Đặt cốc A ngay d ới vòng nhôm đang treo trên lực kế Đặt cốc
B lên mặt tấm đế của giá đỡ ( mặt
tấm đế cao hơn mặt bàn khoảng
30mm) Sau khi mực n ớc trong hai cốc ngang bằng nhau, nâng cốc B cho n ớc chảy sang cốc A, đến khi mặt n ớc
tiếp xúc với mặt đáy của vòng nhôm thì dừng lại.
Trang 113 Hạ cốc B xuống mặt bàn để n ớc trong cốc A lại từ từ chảy sang
cốc B Quan sát vòng và lực kế,
ta thấy đáy vòng nh bị “dính” vào mặt n ớc nên khi mặt n ớc
trong cốc A hạ xuống thì vòng
bị kéo xuống theo, làm cho số
chỉ trên lực kế tăng dần
Trang 12Cho đến khi bắt đầu xuất hiện một
màng chất lỏng bám quanh chu vi đáy
vòng ở vị trí cao hơn mặt thoáng, thì
số chỉ trên lực kế không tăng nữa, mặc
dù mặt chất lỏng tiếp tục hạ xuống và
màng chất lỏng bám quanh vòng tiếp
tục bị kéo dài ra, tr ớc khi nó bị dứt đứt Giá trị lực F chỉ trên lực kế ở thời điểm ngay tr ớc khi màng lỏng bị đứt, đúng
bằng tổng của trọng l ợng P của vòng và
độ lớn F c của lực căng bề mặt chất lỏng tác dụng lên chu vi ngoài và chu vi trong của vòng Ghi giá trị của lực F.
Trang 135 Đặt lại cốc B lên mặt tấm đế và lặp lại thêm 4 lần các b ớc 3 và 4 ghi các giá trị lực F đo đ ợc vào
bảng 40.1.
Trang 14B Đo đ ờng kính ngoài và đ ờng kính
trong của vòng.
1 Dùng th ớc kẹp đo 5 lần đ ờng kính
ngoài D và đ ờng kính trong d của
vòng, ghi vào bảng 40.2.
Ghi chú : Tromg tr ờng hợp đáy vòng đ ợc vát mỏng sao cho D ~d thì tổng chu vi vòng có thể xác định theo công thức L 1
+ L 2 2π.D Nh vậy ta chỉ cần đo đ ờng kính ngoài D của chiếc vòng.
2 Kết thúc thí nghiệm : Nhấc vòng ra
khỏi lực kế, lau khô và cất trong hộp
nhựa sạch.
≈
Trang 15Báo cáo thực hành
Họ và
tên Lớp Ngày Tên bài thực
hành
I Trả lời câu hỏi
* Nêu ví dụ về hiện t ợng dính ớt và không dính ớt của chất lỏng?
* Lực căng bề mặt là gì? Nêu ph ơng pháp dùng lực kế đo lực căng bề mặt và xác
định hệ số căng bề mặt Viết công thức thực nghiệm xác định hệ số căng bề mặt theo ph ơng pháp này?
Trang 16KÕt qu¶ thùc hµnh
§é chia nhá nhÊt cña lùc kÕ : 0,001
(N)
F (N)
Fc = F – P
(N)
∆Fc (N)
1
2
3
4
5
Gi¸ trÞ
trung
b×nh
Trang 17B¶ng 40.2
§é chia nhá nhÊt cña th íc kÑp : 0,05 mm
(mm)
∆D (mm)
d (mm)
∆d (mm) 1
2
3
4
5
TB
Trang 18• Tính giá trị trung bình, sai số tuyệt
đối và sai số tuyệt đối trung bình của các lực P, F, đ ờng kính D, d và
ghi vào bảng 40.1 và bảng 40.2.
căng mặt ngoài của n ớc :
)
+
=
d D
π σ
Trang 19• Tính sai số tỷ đối của phép đo:
một nửa độ chia nhỏ nhất của lực kế)
lấy bằng một độ chia nhỏ nhất của th ớc kẹp)
= +
∆ +
∆ +
∆ +
∆
=
∆
=
d D
d
D F
F c
c
π
π σ
σ δσ
'
2 F
F
∆
'
D D
∆
Trang 20• Tính sai số tuyệt đối của phép
đo:
• Viết kết quả của phép đo:
Chú ý: Giá trị của phụ thuộc
nhiệt độ và độ tinh khiết của n
ớc Với n ớc cất ở 200C ng ời ta đo đ
ợc = 73,0.10-3 N/m.
=
=
∆ +
σ